Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Lí lớp 10 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Vận dụng 0.25đ

Một vật có khối lượng m, được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất, động năng của vật ngay trước khi chạm đất là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Công thức tính cơ năng: \(W = {W_d} + {W_t} = \dfrac{1}{2}m{v^2} + mgh\)

Định luật bảo toàn cơ năng: Nếu vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng bởi trọng lực thì cơ năng của nó được bảo toàn.

Giải chi tiết

Cơ năng của vật tại vị trí được thả rơi tự do:

\(W = {W_d} + {W_t} = 0 + {W_t} = mgh\)

Cơ năng của vật ngay trước khi chạm đất:

\(W' = {W_d}' + {W_t}' = {W_d}' + 0 = {W_d}'\)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có:

\(W' = W \Rightarrow {W_d}' = mgh\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Một vật khối lượng m, chuyển động với tốc độ v. Động năng của vật là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Động năng là năng lượng mà vật có được do chuyển động: \({W_d} = \dfrac{1}{2}m{v^2}\)

Giải chi tiết

Động năng của vật là \({W_d} = \dfrac{{m{v^2}}}{2}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng 0.25đ

Một vật có khối lượng 400 g được thả rơi từ độ cao 4 m so với mặt đất, khi chạm đất vật có vận tốc 8 m/s. Lấy \(g = 10\,\,m/{s^2}\). Công của lực cản không khí tác dụng lên vật là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức liên hệ giữa s, v, a: \({v^2} - v_0^2 = 2a.s \Rightarrow a = \dfrac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}}\)

Định luật II Newton: \(\overrightarrow P  + \overrightarrow {{F_c}}  = m.\overrightarrow a  \Rightarrow {F_c}\)

Công thức tính công của lực: \(A = F.s.\cos \alpha ;\alpha  = \left( {\overrightarrow F ,\overrightarrow s } \right)\)

Giải chi tiết

Ta có: \(v_{cd}^2 - v_0^2 = 2.a.h \Rightarrow a = \dfrac{{v_{cd}^2 - v_0^2}}{{2h}} = \dfrac{{{8^2} - {0^2}}}{{2.4}} = 8\left( {m/{s^2}} \right)\)

Các lực tác dụng vào vật gồm trọng lực \(\overrightarrow P \) và lực cản \(\overrightarrow {{F_c}} \)

Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overrightarrow P  + \overrightarrow {{F_c}}  = m.\overrightarrow a \)

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật

\( \Rightarrow P - {F_c} = ma \Rightarrow {F_c} = P - ma = 0,4.10 - 0,4.8 = 0,8N\)

Công của lực cản không khí tác dụng lên vật là:

\({A_c} = {F_c}.h.\cos {180^0} = 0,8.4.\left( { - 1} \right) =  - 3,2J\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Câu nào sau đây là sai? Động năng của vật không đổi khi vật

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Động năng: \({W_d} = \dfrac{1}{2}m{v^2}\)

Giải chi tiết

Động năng của vật không đổi khi tốc độ của vật không đổi

Vật chuyển động với gia tốc không đổi → tốc độ của vật thay đổi → động năng của vật thay đổi

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết công suất

Giải chi tiết

J.s không phải là đơn vị của công suất

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Động năng là một đại lượng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết động năng

Giải chi tiết

Động năng là một đại lượng vô hướng, luôn dương, có giá trị phụ thuộc vào hệ quy chiếu và khối lượng của vật

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Khi vật chuyển động trong trọng trường từ M đến N thì công của trọng lực

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Công của trọng lực: \(A = mg\left( {{h_M} - {h_N}} \right)\)

Giải chi tiết

Công của trọng lực khi vật chuyển động từ M đến N là:

\(A = mg\left( {{h_M} - {h_N}} \right)\)

Với M cao hơn N: \({h_M} > {h_N} \Rightarrow A > 0\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Ở các nhà máy thủy điện, nước bị ngăn trên các đập cao có dạng năng lượng là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vật ở trên cao có thế năng trọng trường

Giải chi tiết

Ở các nhà máy thủy điện, nước bị ngăn trên các đập cao có thế năng trọng trường

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một vật có khối lượng m được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Ngay trước khi chạm đất, động năng của vật là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Cơ năng: \(W = {W_t} + {W_d} = mgh + \dfrac{1}{2}m{v^2}\)

Giải chi tiết

Cơ năng của vật được bảo toàn, động năng của vật ngay trước khi chạm đất bằng thế năng của vật ở vị trí cao nhất:

\({W_{d2}} = {W_{t1}} = mgh\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết công suất

Giải chi tiết

Đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công là công suất

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất, vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình chuyển động từ M đến N?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết động năng, thế năng, cơ năng

Giải chi tiết

Bỏ qua sức cản của không khí, trong quá trình vật chuyển động từ M đến N, cơ năng của vật bảo toàn, động năng giảm dần, thế năng tăng dần

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Vận dụng 0.25đ

Cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha, Cristiano Ronaldo trong trận đấu gặp Porto ở Champions League, Ronaldo đã thực hiện cú sút vào quả bóng khối lượng 450 g, quả bóng đạt tốc độ 102 km/h. Động năng của quả bóng khi đó là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Động năng: \({W_d} = \dfrac{1}{2}m{v^2}\)

Giải chi tiết

Tốc độ của quả bóng là:

\(v = 102\,\,\left( {km/h} \right) = \dfrac{{85}}{3}\,\,\left( {m/s} \right)\)

Động năng của quả bóng là:

\({W_d} = \dfrac{1}{2}m{v^2} = \dfrac{1}{2}.0,45.{\left( {\dfrac{{85}}{3}} \right)^2} = 180,625\,\,\left( J \right)\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Một học sinh đang thực hiện thí nghiệm nhỏ với mặt phẳng nghiêng để kiểm chứng định luật bảo toàn cơ năng. Bạn học sinh ấy thả không vận tốc đầu một vật có dạng hình hộp nặng 1 kg từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xuống như hình vẽ và nhận thấy khi hộp chuyển động xuống dưới chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của hộp chỉ đạt 2 m/s, nhỏ hơn con số có được từ tính toán của bạn ấy. Lấy $g = 10m/s^{2}.$

Đúng Sai
a) Nếu bỏ qua ma sát giữa hộp và mặt phẳng nghiêng, cơ năng của hộp được bảo toàn trong quá trình hộp chuyển động.
b) Tại đỉnh mặt phẳng nghiêng động năng của hộp bằng 0.
c) Nếu bỏ qua ma sát giữa hộp và mặt phẳng nghiêng, vận tốc của hộp tại chân mặt phẳng có độ lớn bằng $2\sqrt{5}m/s$.
d) Công của lực ma sát có giá trị bằng 8 J.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

- Định luật bảo toàn cơ năng: Nếu vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng bởi trọng lực thì cơ năng của nó được bảo toàn.

- Cơ năng: $W = W_{d} + W_{t} = \dfrac{1}{2}mv^{2} + mgh$

- Công của các lực cản, lực ma sát... sẽ bằng độ biến thiên của cơ năng.

Giải chi tiết

a) Phát biểu a đúng.

Nếu bỏ qua ma sát giữa hộp và mặt phẳng nghiêng thì vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng bởi trọng lực nên cơ năng được bảo toàn.

b) Phát biểu b đúng.

Công thức tính động năng: $W_{d} = \dfrac{1}{2}mv^{2}$

Vật được thả không vận tốc đầu tại đỉnh mặt phẳng nghiêng nên $\left. v = 0\Rightarrow \right.$ động năng bằng 0.

c) Phát biểu c đúng.

Cơ năng tại đỉnh mặt phẳng nghiêng: $W_{0} = mgh$

Cơ năng tại chân mặt phẳng nghiêng: $W = \dfrac{1}{2}mv^{2}$

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có:

$\left. W = W_{0}\Leftrightarrow\dfrac{1}{2}mv^{2} = mgh\Leftrightarrow v = \sqrt{2gh} = \sqrt{2.10.1} = 2\sqrt{5}m/s \right.$

d) Phát biểu d sai.

Cơ năng tại đỉnh mặt phẳng nghiêng: $W = mgh$

Do có ma sát, vận tốc của hộp tại chân mặt phẳng nghiêng là $v' = 2m/s$

Cơ năng của vật tại chân mặt phẳng nghiêng là: $W' = \dfrac{1}{2}mv'^{2}$

Công của lực ma sát:

$A_{ms} = W' - W = \dfrac{1}{2}mv'^{2} - mgh = \dfrac{1}{2}.1.2^{2} - 1.10.2 = - 18J$

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Một người dùng dây buộc để kéo một thùng gỗ theo phương nằm ngang bằng một lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn 100 N (hình vẽ). Khối lượng thùng gỗ là 40 kg. Hệ số ma sát trượt giữa sàn và đáy thùng là 0,2. Lấy \(g = 10\,\,m/{s^2}\).

Đúng Sai
a) Áp lực của vật lên mặt sàn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
b) Khi thùng gỗ chuyển động, lực ma sát thực hiện công âm cản trở chuyển động đó.
c) Công người đó thực hiện khi kéo thùng gỗ trượt 2 m là 40 J.
d) Vật trượt với gia tốc \(0,5\,\,m/{s^2}\) .

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

- Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép. Vật đặt trên mặt nằm ngang thì áp lực tác dụng lên mặt ngang đúng bằng trọng lượng của vật.

- Công thức tính công của lực: \(A = F.s.\cos \alpha ;\alpha  = \left( {\overrightarrow F ,\overrightarrow s } \right)\)

- Độ lớn lực ma sát: \({F_{ms}} = \mu N\)

- Định luật II Newton: \(\overrightarrow {{F_{hl}}}  = m.\overrightarrow a  \Rightarrow a\)

Giải chi tiết

a) Mặt sàn nằm ngang nên áp lực của vật lên mặt sàn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.

a đúng

b) Lực ma sát ngược chiều với chiều chuyển động, lực ma sát thực hiện công âm làm cản trở chuyển động của vật \(\left( {\alpha  = {{180}^0} \Rightarrow \cos \alpha  =  - 1 \Rightarrow A < 0} \right)\).

b đúng

c) Độ lớn lực kéo: F = 100 (N)

Quãng đường dịch chuyển: s = 2 m

Công người đó thực hiện khi kéo thùng gỗ trượt 2 m là:

\(A = F.s.\cos {0^0} = 100.2.1 = 200J\)

c sai

d) Các lực tác dụng lên vật được biểu diễn trên hình vẽ.

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ , chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động của vật.

Áp dụng định luật II Newton ta có:

\(\overrightarrow F  + \overrightarrow {{F_{ms}}}  + \overrightarrow P  + \overrightarrow N  = m.\overrightarrow a \,\,\,\left( * \right)\)

Chiếu (*) lên Oy ta có:

\(N - P = 0 \Rightarrow N = P = mg\)

Chiếu (*) lên Ox ta có: \(F - {F_{ms}} = ma\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow a = \dfrac{{F - {F_{ms}}}}{m} = \dfrac{{F - \mu N}}{m} = \dfrac{{F - \mu mg}}{m}\\ \Rightarrow a = \dfrac{{100 - 0,2.40.10}}{{40}} = 0,5m/{s^2}\end{array}\)

d đúng

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.5đ

Từ độ cao 10 m, một vật nặng 100g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s, lấy $g = 10m/s^{2}$. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu J?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Công thức tính cơ năng: $W = W_{d} + W_{t} = \dfrac{1}{2}mv^{2} + mgh$

Giải chi tiết

$h = 10m;m = 100g = 0,1kg;v = 10m/s;g = 10m/s^{2}$

Cơ năng của vật bằng:

$W = \dfrac{1}{2}mv^{2} + mgh = \dfrac{1}{2}.0,1.10^{2} + 0,1.10.10 = 15J$

Đáp án cần điền là: 15

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.5đ

Vật có khối lượng 10kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m trong thời gian 40s, lấy $g = 10m/s^{2}$. Công suất trung bình của lực kéo là bao nhiêu W?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Công thức tính công: $A = F.s.\cos\alpha$

Công suất: $P = \dfrac{A}{t}$

Giải chi tiết

Trọng lượng của vật: $P = mg = 10.10 = 100N$

Để vật chuyển động đều lên cao thì độ lớn lực kéo $F = P = 100N$

Công của lực kéo: $A = F.s = 100.5 = 500J$

Công suất trung bình của lực kéo là: $P = \dfrac{A}{t} = \dfrac{500}{40} = 12,5W$

Đáp án cần điền là: 12,5

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.5đ

Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một vật có khối lượng 1200 kg lên cao 30 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ này bằng bao nhiêu %?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Công thức tính công: $A_{ci} = F.s.\cos\alpha$

Công suất: $P_{ci} = \dfrac{A_{ci}}{t}$

Hiệu suất: $H = \dfrac{A_{ci}}{A_{tp}}.100\%$

Giải chi tiết

Công suất tiêu thụ của động cơ: $P_{tp} = 5kW$

Trọng lượng của vật: $P = mg = 1200.10 = 12000N$

Để vật chuyển động với vận tốc không đổi thì lực kéo của động cơ: $F = P = 12000N$

Công của lực kéo: $A_{ci} = F.s = 12000.30 = 360000J$

Công suất kéo vật của động cơ là:

$P_{ci} = \dfrac{A_{ci}}{t} = \dfrac{360000}{90} = 4000W = 4kW$

Hiệu suất của động cơ này bằng:

$H = \dfrac{P_{ci}}{P_{tp}}.100\% = \dfrac{4}{5}.100\% = 80\%$

Đáp án cần điền là: 80

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Một chiếc xe được kéo từ trạng thái nghỉ trên một đoạn thẳng nằm ngang dài 30 m với một lực có độ lớn không đổi 500 N và có phương hợp với độ dịch chuyển một góc \(\alpha  = {30^0}\). Lực cản do ma sát cũng được coi là không đổi và bằng 300 N. Động năng của xe ở cuối đoạn đường là bao nhiêu J? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Định lí biến thiên động năng: \(A = \dfrac{1}{2}mv_2^2 - \dfrac{1}{2}mv_1^2\)

Công thức tính công: \(A = F.s.\cos \alpha \)

Giải chi tiết

Các lực tác dụng lên vật được biểu diễn trên hình:

Công của lực kéo:

\({A_F} = F.s.\cos 30 = 500.30.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} = 7500\sqrt 3 J\)

Công của lực ma sát:

\({A_{Fms}} = {F_{ms}}.s.\cos 180 = 300.30.\left( { - 1} \right) = - 9000J\)

Công của trọng lực và phản lực:

\(\left\{ \begin{array}{l}{A_N} = 0\\{A_P} = 0\end{array} \right.\)

Vật dịch chuyển từ trạng thái nghỉ nên \({v_0}{ { = 0}} \Rightarrow {{ {W}}_{d0}} = 0\)

Áp dụng định lí biến thiên động năng ta có:

\(\begin{array}{l}A = {{ {W}}_d} - {{ {W}}_{d0}} \Leftrightarrow {A_F} + {A_{Fms}} + {A_N} + {A_P} = {{ {W}}_d}\\ \Leftrightarrow {{ {W}}_d} = 7500\sqrt 3 + \left( { - 9000} \right) = 3990,4J\end{array}\)

Đáp số: 3990

Đáp án cần điền là: 3990

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 1.5đ

Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5kW kéo một vật có trọng lượng 12 kN lên cao 30 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 s với vận tốc không đổi. Tính hiệu suất của động cơ?

Phương pháp giải

Công có ích: \({A_{ci}} = P.h\)

Công toàn phần: \({A_{tp}} = P.t\)

Hiệu suất của động cơ: \(H = \dfrac{{{A_i}}}{{{A_{tp}}}}.100\% \)

Giải chi tiết

Công có ích để đưa vật lên cao là:

\({A_i} = P.h = 12000.30 = 360000J = 3,{6.10^5}J\)

Công toàn phần để đưa vật lên cao là:

\(P = \dfrac{{{A_{tp}}}}{t} \Rightarrow {A_{tp}} = P.t = 5000.90 = 450000\left( J \right) = 4,{5.10^5}J\)

Hiệu suất của động cơ là:

\(H = \dfrac{{{A_i}}}{{{A_{tp}}}}.100\%  = \dfrac{{3,{{6.10}^5}}}{{4,{{5.10}^5}}}.100\%  = 80\% \)

Câu hỏi số 20:
Vận dụng 1.5đ

Từ mặt đất, một hòn đá có khối lượng 50 g được ném thẳng đứng hướng lên với vận tốc 20 m/s. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy \(g = 10m/{s^2}\)

a) Tính cơ năng của hòn đá tại vị trí ném.

b) Vật có độ cao bao nhiêu để \({W_t} = \dfrac{1}{4}{W_d}\).

Phương pháp giải

- Công thức tính cơ năng: \(W = {W_d} + {W_t} = \dfrac{1}{2}m{v^2} + mgh\)

- Định luật bảo toàn cơ năng: Nếu vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng bởi trọng lực thì cơ năng của nó được bảo toàn.

Giải chi tiết

\(m = 50g = 0,05kg;g = 10m/{s^2};{h_0} = 0;{v_0} = 20m/s\)

a) Cơ năng của hòn đá tại vị trí ném bằng:

\(\begin{array}{l}{W_0} = {W_{d0}} + {W_{t0}} = \dfrac{1}{2}mv_0^2 + mg{h_0}\\ \Rightarrow {W_0} = \dfrac{1}{2}.0,{05.20^2} + 0 = 10J\end{array}\)

b) Gọi h là độ cao của vật tại vị trí có \({W_t} = \dfrac{1}{4}{W_d}\)

Ta có: \({W_t} = \dfrac{1}{4}{W_d} \Rightarrow {W_d} = 4.{W_t}\)

Cơ năng của vật tại vị trí \({W_t} = \dfrac{1}{4}{W_d}\) bằng:

\(W = {W_d} + {W_t} = 4.{W_t} + {W_t} = 5{W_t} = 5.mgh\)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có:

\(\begin{array}{l}W = {W_0} \Leftrightarrow 5mgh = 10\\ \Rightarrow h = \dfrac{{10}}{{5mg}} = \dfrac{{10}}{{5.0,05.10}} = 4m\end{array}\)