Thi thử toàn quốc - Giữa học kì 2 - Môn Hóa học 11 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về alkyne.

Giải chi tiết

Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tính chất hoá học đặc trưng của hydrocarbon không no.

Giải chi tiết

Các tính chất hoá học đặc trưng của hydrocarbon không no: phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá – phản ứng trùng hợp.

Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon no.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Trên nhãn chai chứa benzene có một số biểu tượng sau:

A red diamond with black symbols

Description automatically generated with medium confidence

Biểu tượng (1) và (2) ở trên lần lượt cho biết cần chú ý gì khi sử dụng benzene?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

An toàn khi sử dụng benzene.

Giải chi tiết

Biểu tượng (1) và (2) ở trên lần lượt cho biết chất dễ cháy; chất gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính chất hoá học alkane: Phản ứng thế.

Giải chi tiết

Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu được 4 dẫn xuất monobromo.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các chất: methane (1), ethylene (2), acetylene (3), benzene (4), styrene (5), toluene (6). Chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thích hợp là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tính chất hóa học alkene, alkyne và alkylbenzene.

Giải chi tiết

Ethylene (2), acetylene (3), styrene (5), toluene (6) có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Hydrocarbon nào sau đây không phải là alkylbenzene?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Benzene và những hydrocarbon thơm khác tạo thành dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n-6 (n ≥ 6)

Giải chi tiết

Hydrocarbon không thuộc dãy đồng đẳng của benzene là:

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Hydrocarbon X là khí ở điều kiện thường, không tan trong nước và thường được dùng kích thích hoa quả nhanh chính. Vậy chất X là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Ứng dụng một số hydrocarbon.

Giải chi tiết

Hydrocarbon X là khí ở điều kiện thường, không tan trong nước và thường được dùng kích thích hoa quả nhanh chính. Vậy chất X là ethylene.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Nguyên nhân phản ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về benzene.

Giải chi tiết

Nguyên nhân phản ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do ảnh hưởng của nhóm -OH đến vòng benzene trong phân tử phenol.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Cho 4 chất: methane, ethane, propane và butane. Số chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính chất hóa học alkane.

Giải chi tiết

Methane, ethane tham gia phản ứng thế chlorine thu được một dẫn xuất halogen.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các phát biểu sau về ethane và methane:

(a) Ethane có công thức phân tử là C2H4.

(b) Ethane có nhiệt độ sôi cao hơn so với methane.

(c) Ethane và methane có cùng công thức đơn giản nhất. 

(d) Ethane có tính chất hóa học tương tự như methane.

Số phát biểu đúng là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính chất vật lí, tính chất hóa học alkane.

Giải chi tiết

(b), (d) đúng.

(a) sai, vì ethane có công thức phân tử C2H6.

(c) sai, vì công thức đơn giản nhất methane, ethane lần lượt là CH4 và CH3.

⟶ Có 2 phát biểu đúng.

Đáp án cần chọn là: B

Chloramine B (B là benzene) là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng lâu dài đang được sử dụng phổ biến để tẩy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử trùng nước sinh hoạt. Chloramine B thường được bảo quản ở dạng viên nén dạng 250 mg/viên, mỗi viên dùng diệt khuẩn cho 25 lít nước sinh hoạt. 

Trả lời cho các câu 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 11:
Vận dụng 0.25đ

Một gia đình ở vùng lũ cần bao nhiều viên chloramine B để có thể diệt trùng bề nước chứa 1 m3 nước?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Số viên cần dùng: thế tích cần xử lí/ thể tích 1 viên xử lí.

Giải chi tiết

1m3 = 1000 lít

⟶ Số viên cần dùng: 1000/25 = 40 viên

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Vận dụng 0.25đ

Cần bao nhiêu viên chloramine B để pha được 100 g dung dịch chloramine B 2% dùng để rửa vết thương nhiễm khuẩn?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Số viên cần dùng: khối lượng cần dùng/ khối lượng 1 viên.

Giải chi tiết

Khối lượng cloramine B = 2 gam 

Số viên chloramine B cần dùng = 2/0,25 = 8 (viên)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Alkene X có công thức phân tử là C4H8 và mạch carbon phân nhánh, alkyne Y có công thức phân tử là C3H4.

Đúng Sai
a) X là methylpropene, Y là propyne.
b) X và Y đều là chất khí ở điều kiện thường.
c) X tác dụng với H2O (xúc tác H3PO4, nhiệt độ) chỉ tạo một sản phẩm duy nhất, Y không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
d) Cho X tác dụng với H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ) thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với H2 là 28,6. X chiếm 60% về số mol trong hỗn hợp Z.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Phương pháp giải

a) Danh pháp alkene, alkyne: tên mạch chính + vị trí liên kết =/≡ + “ene/yne”

b) Tính chất vật lí alkene, alkyne.

c) Tính chất hoá học alkene, alkyne.

d) Sau phản ứng hydrogen hoá:

Giải chi tiết

Alkene X có công thức phân tử là C4H8 và mạch carbon phân nhánh ⟹ X là CH2 = C(CH3) – CH3

alkyne Y có công thức phân tử là C3H4.

a) đúng.

b) đúng

c) sai, vì X phản ứng với H2O thu được 2 sản phẩm (OHCH2 – CH(CH3 – CH3; CH3 – COH(CH3) – CH3)

d) sai, vì $56 < \overline{M_{Z}} = 28,2.2 = 56,4 < 58$ ⟹ Hỗn hợp Z không có H2 còn dư.

Xét 1 mol hỗn hợp Z (C4H8 60%.1=0,6 mol; C4H10 40%.1 = 0,4 mol).

⟹ $\overline{M_{Z}} = \dfrac{0,6.46 + 0,4.48}{1} = 56,8 \neq 56,4$

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học rất quý giá như khả năng điều trị bệnh hung thư và nhiều bệnh khác. Dẫn xuất halogen tách ra từ tảo biển đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng có công thức khung phân tử như sau:

Đúng Sai
a) Dẫn xuất halogen trên chứa 2 nguyên tố halogen khác nhau.
b) Trong phân tử dẫn xuất halogen trên có 3 nhóm methylene (–CH2–).
c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố bromine trong dẫn xuất halogen trên bằng 43,84%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
d) Phân tử dẫn xuất halogen trên có một liên kết π.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

a. Dựa vào đặc điểm cấu tạo dẫn xuất halogen.

b. Xác định dựa trên CTCT.

c. Xác định CTPT dựa vào CTCT → tính % khối lượng nguyên tố Br.

d. Xác định dựa vào CTCT.

Giải chi tiết

a đúng, dẫn xuất halogen trên chứa 2 nguyên tố halogen khác nhau.

b sai, trong phân tử dẫn xuất halogen trên có 2 nhóm methylene (–CH2–).

c đúng, CTPT của dẫn xuất halogen trên là C10H14Br2Cl2: %Br = $\dfrac{160}{365}.100\% = 43,84\%$

d sai, phân tử dẫn xuất halogen trên có hai liên kết π.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.5đ

Cho các chất sau: (1) CH3CH2OH, (2) CH3CH2CH2OH, (3) CH3CH2CH(OH)CH3, (4) CH3OH. Dãy nào sau đây sắp xếp các chất đúng theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về alcohol.

Giải chi tiết

Dãy sắp xếp các chất đúng theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần là (3) < (2) < (1) < (4).

Đáp án cần điền là: 3214

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.5đ

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong phân tử alcohol có nhóm –OH.

(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước.

(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức.

(d) Nhiệt độ sôi của CH3 – CH2 – CH2OH cao hơn của CH3 – O – CH2 – CH3.

(e) Có 4 alcohol đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10O.

Số phát biểu đúng

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Đặc điểm cấu tạo, đồng phân, tính chất vật lí của alcohol.

Giải chi tiết

(a), (b), (d), (e)  đúng.

(c) sai, vì C6H5OH có nhóm hydroxy gắn với C không no ⟶ không phải là alcohol không no.

⟶ có 4 nhận định đúng.

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.5đ

Cho phản ứng: C4H10 (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) + H2O (l) và bảng số liệu sau:

Một bình gas chứa 12 kg khí hoá lỏng trong đó butane chiếm 97% về khối lượng còn lại là tạp chất không cháy. Một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 9000 kJ nhiệt trong mỗi ngày. Biết hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%. Sau bao nhiêu ngày thì hộ gia đình trên dùng hết bình gas 12 kg?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

$\Delta_{r}H_{298}^{o} = {\sum{E_{b}(cd)}} - {\sum{E_{b}(sp)}}$

Lượng nhiệt thực tế được hấp thụ khi đốt cháy hết 1 bình gas 12kg.

⟹ Số ngày sử dụng

Giải chi tiết

C4H10 (g) + 6,5O2 (g) ⟶ 4CO2 (g) + 5H2O

$\Delta_{r}H_{298}^{o} = 10.E_{b(C - H)} + 3.E_{b(C - C)} + 6,5.E_{b(O = O)} - 4.2.E_{b(C = O)} - 5.2.E_{b(H - O)} = - 2017(kJ)$

Lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy 1 bình gas 12kg:

$Q = \dfrac{12.10^{3}.97\%}{58}.2017.80\% = 323832,8(kJ)$

Thời gian sử dụng bình gas: $\dfrac{323832,8}{9000} \simeq 35,98 \simeq 36$ (ngày)

Đáp án cần điền là: 36

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau (với hiệu suất của cả quá trình là 60%).

Toàn bộ lượng ethanol thu được từ 1,62 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) dùng đề pha chế thành V lit xăng E5. Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8g /mL. Tính giá trị của V.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Sơ đồ điều chế:

${{C}_{6}}{{H}_{10}}{{O}_{5}}\xrightarrow{{}}{{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}\xrightarrow{{}}2{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH$

$\begin{array}{l} \left. n_{C_{2}H_{5}OH} = 2.n_{C_{6}H_{10}O_{5}}\Rightarrow m_{C_{2}H_{5}OH} = M_{C_{2}H_{5}OH}.n_{C_{2}H_{5}OH} \right. \\ \left. V_{C_{2}H_{5}OH} = m_{C_{2}H_{5}OH}.d\Rightarrow V_{E5} \right. \end{array}$

Giải chi tiết

${{C}_{6}}{{H}_{10}}{{O}_{5}}\xrightarrow{{}}{{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}\xrightarrow{{}}2{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH$

$\begin{array}{l} \left. n_{C_{2}H_{5}OH} = 2.n_{C_{6}H_{10}O_{5}} = 2.\dfrac{1,62.10^{3}.50\%}{162} = 20(kmol)\Rightarrow m_{C_{2}H_{5}OH} = M_{C_{2}H_{5}OH}.n_{C_{2}H_{5}OH} = 920(kg) \right. \\ \left. V_{C_{2}H_{5}OH} = m_{C_{2}H_{5}OH}.d = 920.0,8 = 736(L)\Rightarrow V_{E5} = \dfrac{736}{5^{o}}.60\% = 8832(L) \right. \end{array}$

Đáp án cần điền là: 8832

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 0.5đ

Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:

(1) CH2=CH2 + Br2 →....................

(2) + NaOH →........................

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hoá học alkene, phenol để hoàn thành PTHH.

Giải chi tiết

(1) CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br

(2) + NaOH → C6H5ONa + H2O

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Rượu là một loại thức uống quen thuộc đã có từ rất lâu đời của con người. Thời cổ đại, cách đây 2800 năm người ta đã biết uống rượu và dùng rượu. Rượu là thức uống không thể thiếu trong nghi thức, cuộc sống và trong đời thường. Rượu đi vào nếp suy nghĩ, vào thơ ca và tục ngữ. Khi vui người ta uống rượu, khi buồn cũng uống rượu, thưởng và phạt cũng uống rượu, chum rượu sum vầy và chum rượu tiễn biệt,… Ngoài ra, rượu còn là một nét văn hóa là niềm tự hào, là đặc sản của từng địa phương như rượu vang ở miền Boldeaux, rượu Sâm Banh của Pháp, rượu Vodka của Nga, rượu Đế, rượu Cần của Việt Nam, ... Hợp chất hóa học quan trọng nhất tạo nên mùi vị đặc trưng của rượu là ethanol (C2H5OH).

Trên nhãn 1 chai rượu Vodka Hà Nội có ghi 40% vol. Giá trị đó cho ta biết điều gì?

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết độ rượu.

Giải chi tiết

- Vol là viết tắt của volume trong tiếng Anh, tức là thể tích. Vậy giá trị 40% vol trên nhãn đó chính là % thể tích của alcohol hay độ rượu.

- Rượu 40% vol là rượu 400 tức là trong 100 mL rượu có 40 mL ethanol, còn lại là nước và chất khác. Độ rượu tính bằng công thức: Độ rượu = $\dfrac{V_{C_{2}H_{5}OH}}{V_{ruou}}$.100

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 1.5đ

Hợp chất A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene (B). Phân tử khối của A bằng 126,5.

a) Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo có thể có của A.

b) Chất A có phản ứng thuỷ phân khi đun nóng với dung dịch NaOH, tạo ra chất E có mùi thơm, có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ, ức chế sự sinh sản của vi khuẩn nên được dùng nhiều trong công nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Tìm công thức cấu tạo đúng của A. Viết phương trình hoá học của phản ứng.

c) Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế trực tiếp A từ B, ghi rõ điều kiện của phản ứng.

Phương pháp giải

a) Lập công thức hóa học của A.

b) c) Tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.

Giải chi tiết

a) A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene nên công thức phân tử của A có dạng CnH2n-7Cl.

Ta có: 12n + 2n – 7 + 35,5 = 126,5 => n = 7. Công thức phân tử của A là C7H7Cl.

Công thức cấu tạo có thể có của A.

 


b) A có phản ứng thuỷ phân khi đun nóng với dung dịch NaOH nên công thức cấu tạo phù hợp của A là


c) Phương trình hoá học của phản ứng điều chế trực tiếp A từ B: