Part 1: Questions 1-8
Directions: You will hear eight short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the correct answer A, B, C, or D.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:
What time does the film begin?
Đáp án đúng là: C
Bài nghe:
Woman: Would you like to see a film this afternoon?
Man: Okay. What time?
Woman: It starts at quarter to two, but we need tickets. So let's meet at the cinema at quarter past one.
Man: How long is the film?
Woman: One and a half hours.
Tạm dịch:
Người phụ nữ: Anh có muốn đi xem phim chiều nay không?
Người đàn ông: Được thôi. Mấy giờ ạ?
Người phụ nữ: Phim bắt đầu lúc 3 giờ 45 phút, nhưng chúng ta cần vé. Vậy thì hẹn gặp nhau ở rạp chiếu phim lúc 1 giờ 15 phút nhé.
Người đàn ông: Phim dài bao lâu?
Người phụ nữ: Một tiếng rưỡi.
Đáp án cần chọn là: C
How will the man travel to London?
Đáp án đúng là: A
Bài nghe:
Woman: We drove to London last weekend.
Man: Really? I'm going to go there for the day tomorrow.
Woman: Oh yes? Are you going by coach?
Man: It's the best way. There's a fast train but it's too expensive for me.
Tạm dịch:
Người phụ nữ: Cuối tuần trước chúng tôi đã lái xe đến London.
Người đàn ông: Thật sao? Ngày mai tôi sẽ đến đó cả ngày.
Người phụ nữ: Ồ vậy à? Anh đi bằng xe khách à?
Người đàn ông: Đó là cách tốt nhất. Có tàu cao tốc nhưng tôi thấy đắt quá.
Đáp án cần chọn là: A
Where's the sport centre?
Đáp án đúng là: A
Bài nghe: It's about ten minutes' walk. Go past the bank and take the second road on the left. It's on the corner.
Tạm dịch: Chỉ mất khoảng mười phút đi bộ. Đi qua ngân hàng rồi rẽ vào con đường thứ hai bên tay trái. Nó nằm ở góc phố.
Đáp án cần chọn là: A
What is Sarah's mother doing?
Đáp án đúng là: C
Bài nghe:
Sarah: When can we go out, Mum?
Mother: In about half an hour, Sarah, when I've finished doing the washing up.
Tạm dịch:
Sarah: Khi nào mình được ra ngoài vậy mẹ?
Mẹ: Khoảng nửa tiếng nữa nhé Sarah, khi nào mẹ rửa xong bát đĩa.
Đáp án cần chọn là: C
What luggage is the man taking on holiday?
Đáp án đúng là: A
Bài nghe:
Woman: I thought you were only taking two suitcases on holiday with you.
Man: Well, I was, but I decided to take my overnight bag as well. I couldn't get everything into two cases, and there's no way I could carry a third.
Tạm dịch:
Người phụ nữ: Tôi tưởng anh chỉ mang hai vali đi nghỉ thôi chứ.
Người đàn ông: Ừ, đúng vậy, nhưng tôi quyết định mang thêm một túi đồ dùng cá nhân nữa. Tôi không thể nhét hết mọi thứ vào hai vali, và chắc chắn tôi không thể mang thêm vali thứ ba.
Đáp án cần chọn là: A
Which photograph does the man like?
Đáp án đúng là: C
Bài nghe: I'm really disappointed with my holiday photos. The only good one is the one of us all standing together on the cliff top looking down at the beach.
Tạm dịch: Tôi thực sự thất vọng với những bức ảnh kỳ nghỉ của mình. Chỉ có bức ảnh chúng tôi đứng cùng nhau trên đỉnh vách đá nhìn xuống bãi biển là đẹp.
Đáp án cần chọn là: C
Which subject does the boy like best?
Đáp án đúng là: C
Bài nghe: I really like the new IT teacher. Our project for this term is to design a new website. I've always wanted to know how to do that. The sports teacher is much more serious, but that's still my favorite subject. Last year, I used to really like geography, but the teacher we have now gives us so much homework.
Tạm dịch: Tôi rất thích giáo viên Tin học mới. Dự án học kỳ này của chúng tôi là thiết kế một trang web mới. Tôi luôn muốn biết cách làm điều đó. Giáo viên thể dục thì nghiêm khắc hơn nhiều, nhưng đó vẫn là môn học yêu thích của tôi. Năm ngoái, tôi rất thích môn Địa lý, nhưng giáo viên hiện tại lại giao quá nhiều bài tập về nhà.
Đáp án cần chọn là: C
Who will be on the stage next?
Đáp án đúng là: C
Bài nghe: And that was Shark, with Joe on piano and Rich on guitar. Lots of music to come, including The Three Biscuits with songs from their new CD. But first, here are Subway. You all know the drummer and guitarist, but singing here with them for the first time is Sarah Island, the drummer's sister. Please give her a big welcome.
Tạm dịch: Và đó là ban nhạc Shark, với Joe chơi piano và Rich chơi guitar. Sẽ còn nhiều tiết mục âm nhạc nữa, bao gồm cả The Three Biscuits với các bài hát từ CD mới của họ. Nhưng trước tiên, xin mời đến Subway. Chắc hẳn mọi người đều biết tay trống và tay guitar, nhưng lần đầu tiên hát cùng họ là Sarah Island, em gái của tay trống. Xin hãy dành cho cô ấy một tràng pháo tay nồng nhiệt.
Đáp án cần chọn là: C
PASSAGE 1 - Questions 1-10
It is estimated that over 99 percent of all species that ever existed have become extinct. What causes extinction? When a species is no longer adapted to a changed environment, it may perish. The exact causes of a species' death vary from situation to situation. Rapid ecological change may render an environment hostile to a species. For example, temperatures may change and a species may not be able to adapt. Food resources may be affected by environmental changes, which will then cause problems for a species requiring these resources. Other species may become better adapted to an environment, resulting in competition and, ultimately, in the death of a species. The fossil record reveals that extinction has occurred throughout the history of Earth. Recent analyses have also revealed that on some occasions many species became extinct at the same time—a mass extinction. One of the best-known examples of mass extinction occurred 65 million years ago with the demise of dinosaurs and many other forms of life.
Perhaps the largest mass extinction was the one that occurred 225 million years ago, when approximately 95 percent of all species died. Mass extinctions can be caused by a relatively rapid change in the environment and can be worsened by the close interrelationship of many species. If, for example, something was to happen to destroy much of the plankton in the oceans, then the oxygen content of Earth would drop, affecting even organisms not living in the oceans. Such a change would probably lead to a mass extinction.
One interesting, and controversial, finding is that extinctions during the past 250 million years have tended to be more intense every 26 million years. This periodic extinction might be due to the intersection of the Earth's orbit with a cloud of comets, but this theory is purely speculative. Some researchers have also speculated that extinction may often be random. That is, certain species may be eliminated and others may survive for no particular reason. A species' survival may have nothing to do with its ability or inability to adapt. If so, some of evolutionary history may reflect a sequence of essentially random events.
Trả lời cho các câu 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 dưới đây:
The word "it" in paragraph 1 refers to ___________.
Đáp án đúng là: A
Xác định vị trí của từ “it” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
Thông tin: What causes extinction? When a species is no longer adapted to a changed environment, it may perish.
(Điều gì gây ra sự tuyệt chủng? Khi một loài không còn thích nghi được với môi trường thay đổi, nó có thể bị tuyệt chủng.)
Đáp án cần chọn là: A
The word "ultimately" in paragraph 1 is closest in meaning to __________.
Đáp án đúng là: A
Xác định vị trí của từ “ultimately” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: Other species may become better adapted to an environment, resulting in competition and, ultimately, in the death of a species.
(Các loài khác có thể thích nghi tốt hơn với môi trường, dẫn đến cạnh tranh và cuối cùng là sự tuyệt chủng của loài đó.)
Đáp án cần chọn là: A
What does the author say in paragraph 1 regarding most species in Earth's history?
Đáp án đúng là: C
Đọc lại đoạn 1 để xác định thông tin về “most species in Earth's history” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 1] It is estimated that over 99 percent of all species that ever existed have become extinct.
(Người ta ước tính rằng hơn 99% tất cả các loài từng tồn tại đã tuyệt chủng.)
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as resulting from rapid ecological change?
Đáp án đúng là: B
Tập trung vào toàn bộ bài đọc để xác định thông tin về “resulting from rapid ecological change” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.
Đáp án cần chọn là: B
The word "demise" in paragraph 1 is closest in meaning to ___________.
Đáp án đúng là: A
Xác định vị trí của từ “demise” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: One of the best-known examples of mass extinction occurred 65 million years ago with the demise of dinosaurs and many other forms of life.
(Một trong những ví dụ nổi tiếng nhất về sự tuyệt chủng hàng loạt đã xảy ra cách đây 65 triệu năm với sự biến mất của khủng long và nhiều dạng sống khác.)
Đáp án cần chọn là: A
Why is "plankton" in paragraph 2 mentioned?
Đáp án đúng là: B
Đọc qua bài đọc để xác định vị trí của từ “plankton” từ đó đối chiếu với các đáp án nêu ra lý do từ này được đề cập để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] Mass extinctions can be caused by a relatively rapid change in the environment and can be worsened by the close interrelationship of many species. If, for example, something was to happen to destroy much of the plankton in the oceans, then the oxygen content of Earth would drop, affecting even organisms not living in the oceans.
(Sự tuyệt chủng hàng loạt có thể do sự thay đổi tương đối nhanh chóng của môi trường gây ra và có thể trở nên trầm trọng hơn do mối quan hệ mật thiết giữa nhiều loài. Ví dụ, nếu có điều gì đó xảy ra làm phá hủy phần lớn sinh vật phù du trong đại dương, thì hàm lượng oxy trên Trái đất sẽ giảm, ảnh hưởng đến cả những sinh vật không sống ở đại dương.)
Đáp án cần chọn là: B
According to paragraph (A), evidence from fossils suggests that
Đáp án đúng là: D
Đọc lại đoạn A để xác định thông tin về “evidence from fossils suggests” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: The fossil record reveals that extinction has occurred throughout the history of Earth.
(Các hóa thạch cho thấy sự tuyệt chủng đã xảy ra trong suốt lịch sử Trái đất.)
Đáp án cần chọn là: D
The word "finding" in paragraph 3 is closest in meaning to __________.
Đáp án đúng là: D
Xác định vị trí của từ “finding” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: One interesting, and controversial, finding is that extinctions during the past 250 million years have tended to be more intense every 26 million years.
(Một phát hiện thú vị, và gây tranh cãi, là các vụ tuyệt chủng trong 250 triệu năm qua có xu hướng diễn ra mạnh mẽ hơn cứ sau mỗi 26 triệu năm.)
Đáp án cần chọn là: D
In paragraph 3, the author makes which of the following statements about a species' survival?
Đáp án đúng là: A
Đọc lại đoạn 3 để xác định thông tin về “a species' survival” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Some researchers have also speculated that extinction may often be random. That is, certain species may be eliminated and others may survive for no particular reason. A species' survival may have nothing to do with its ability or inability to adapt.
(Một số nhà nghiên cứu cũng đưa ra giả thuyết rằng sự tuyệt chủng thường mang tính ngẫu nhiên. Nghĩa là, một số loài có thể bị xóa sổ trong khi những loài khác có thể sống sót mà không có lý do cụ thể nào. Sự sống sót của một loài có thể không liên quan gì đến khả năng thích nghi hay không thích nghi của nó.)
Đáp án cần chọn là: A
According to the passage, it is believed that the largest extinction of a species occurred __________.
Đáp án đúng là: A
Đọc lại bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về thời điểm “the largest extinction of a species” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] Perhaps the largest mass extinction was the one that occurred 225 million years ago, when approximately 95 percent of all species died.
(Có lẽ sự kiện tuyệt chủng hàng loạt lớn nhất là sự kiện xảy ra cách đây 225 triệu năm, khi khoảng 95% tổng số loài đã chết.)
Tạm dịch bài đọc:
Ước tính có hơn 99% tất cả các loài từng tồn tại đã bị tuyệt chủng. Điều gì gây ra sự tuyệt chủng? Khi một loài không còn thích nghi được với môi trường đã thay đổi, nó có thể bị diệt vong. Nguyên nhân chính xác dẫn đến cái chết của một loài thay đổi tùy theo từng trường hợp. Sự thay đổi sinh thái nhanh chóng có thể khiến môi trường trở nên thù địch với một loài. Ví dụ, nhiệt độ có thể thay đổi và một loài có thể không kịp thích nghi. Nguồn thức ăn có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi môi trường, từ đó gây ra vấn đề cho những loài cần đến các nguồn lực này. Các loài khác có thể trở nên thích nghi tốt hơn với môi trường, dẫn đến sự cạnh tranh và cuối cùng là cái chết của một loài. Hồ sơ hóa thạch cho thấy sự tuyệt chủng đã xảy ra trong suốt lịch sử Trái Đất. Các phân tích gần đây cũng tiết lộ rằng trong một số trường hợp, nhiều loài đã tuyệt chủng cùng một lúc—gọi là sự tuyệt chủng hàng loạt. Một trong những ví dụ nổi tiếng nhất về tuyệt chủng hàng loạt đã xảy ra cách đây 65 triệu năm với sự biến mất của khủng long và nhiều dạng sống khác.
Có lẽ đợt tuyệt chủng hàng loạt lớn nhất là đợt xảy ra cách đây 225 triệu năm, khi khoảng 95% tất cả các loài đã chết. Tuyệt chủng hàng loạt có thể gây ra bởi sự thay đổi tương đối nhanh chóng của môi trường và có thể trở nên trầm trọng hơn do mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ giữa nhiều loài. Ví dụ, nếu có điều gì đó phá hủy phần lớn các sinh vật phù du trong đại dương, thì hàm lượng oxy trên Trái Đất sẽ giảm xuống, ảnh hưởng đến cả những sinh vật không sống dưới đại dương. Một sự thay đổi như vậy có thể dẫn đến sự tuyệt chủng hàng loạt.
Một phát hiện thú vị và đầy tranh cãi là các đợt tuyệt chủng trong suốt 250 triệu năm qua có xu hướng trở nên dữ dội hơn theo chu kỳ mỗi 26 triệu năm một lần. Sự tuyệt chủng định kỳ này có thể là do sự giao cắt giữa quỹ đạo của Trái Đất với một đám mây sao chổi, nhưng giả thuyết này hoàn toàn là suy đoán. Một số nhà nghiên cứu cũng suy đoán rằng sự tuyệt chủng thường có thể là ngẫu nhiên. Nghĩa là, một số loài nhất định bị loại bỏ và những loài khác tồn tại mà không vì lý do cụ thể nào cả. Sự sống sót của một loài có thể không liên quan gì đến khả năng hay sự bất lực trong việc thích nghi của nó. Nếu vậy, một phần lịch sử tiến hóa có thể phản ánh một chuỗi các sự kiện về cơ bản là ngẫu nhiên.
Đáp án cần chọn là: A
Task 1.
You should spend about 20 minutes on this task.
You have asked your closest friend Brianna to help look after your house and pet when you are on holiday. She has written you an email asking for more information. Read this part of her email below.
|
Great to hear that you are going to visit Dubai! I'm sure you will have a wonderful time there. Don't worry, I'll look after your house and your pet while you are away. I just want to know the time you leave for Dubai and when you will be back. I don't have a lot of experience looking after animals, so tell me how to care for your pet. Also, are there any other household duties I am supposed to do? Lots of love, Brianna |
Write a letter to respond to Brianna.
You should write at least 120 words. Do not include your name. Your response will be evaluated in terms of Task Fulfillment, Organization, Vocabulary and Grammar.
Bạn đã nhờ người bạn thân nhất của mình, Brianna, giúp trông nom nhà cửa và thú cưng khi bạn đi nghỉ. Cô ấy đã viết thư cho bạn để hỏi thêm thông tin. Hãy đọc đoạn trích từ email của cô ấy dưới đây.
Rất vui khi nghe tin bạn sẽ đi thăm Dubai! Tôi chắc chắn bạn sẽ có một khoảng thời gian tuyệt vời ở đó. Đừng lo lắng nhé, tôi sẽ trông nom nhà cửa và thú cưng giúp bạn trong khi bạn đi vắng. Tôi chỉ muốn biết chính xác thời gian bạn khởi hành đi Dubai và khi nào bạn sẽ quay về. Tôi không có nhiều kinh nghiệm chăm sóc động vật cho lắm, nên hãy chỉ cho tôi cách chăm sóc thú cưng của bạn nhé. Ngoài ra, còn có công việc nhà nào khác mà tôi cần phải làm không?
Thương mến,
Brianna
Hãy viết một lá thư trả lời Brianna.
Bạn nên viết ít nhất 120 từ. Không ghi tên của bạn. Bài trả lời của bạn sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí Hoàn thành nhiệm vụ, Bố cục, Từ vựng và Ngữ pháp.
Part 1: Social Interaction
Let's talk about house
1. Do you live in a house or a flat?
2. What are some advantages of living in an apartment?
3. Can you describe your dream house?
Now, let's talk about traveling
1. Do you like travelling?
2. Do you like travellling alone or with others?
3. What do you often do on your holiday?
Task 2.
You should spend about 40 minutes on this task.
Read the following extract from a report on teenage crime.
|
In recent years, the rate of crime committed by teenagers in many countries throughout the world has increased. This problem has affected people's lives and security. The rise of crime committed by youth has resulted from many factors. The challenge, therefore, is how to deal with this worrying trend. |
Write an essay discussing the possible causes of teenage crime and proposing solutions to address this issue.
Give reasons and relevant examples from your knowledge or experience. You should write at least 250 words. Your response will be evaluated in terms of Task Fulfillment, Organization, Vocabulary and Grammar.
Đọc đoạn trích sau từ một báo cáo về tội phạm vị thành niên.
Trong những năm gần đây, tỷ lệ tội phạm do thanh thiếu niên gây ra ở nhiều quốc gia trên thế giới đã gia tăng. Vấn đề này đã ảnh hưởng đến cuộc sống và an ninh của người dân. Sự gia tăng tội phạm do thanh thiếu niên gây ra là do nhiều yếu tố. Do đó, thách thức là làm thế nào để đối phó với xu hướng đáng lo ngại này.
Viết một bài luận thảo luận về các nguyên nhân có thể dẫn đến tội phạm vị thành niên và đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề này.
Đưa ra lý do và ví dụ liên quan từ kiến thức hoặc kinh nghiệm của bạn. Bài luận nên có ít nhất 250 từ. Bài làm của bạn sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí Hoàn thành nhiệm vụ, Bố cục, Từ vựng và Ngữ pháp.
Part 2: Solution discussion
You are planning your holiday. There are three suggestions: a beach holiday, a climbing holiday, and a sight-seeing holiday. Which do you think is the best choice for you?
Bạn đang lên kế hoạch cho kỳ nghỉ của mình. Có ba gợi ý: kỳ nghỉ biển, kỳ nghỉ leo núi và kỳ nghỉ tham quan. Bạn nghĩ lựa chọn nào là tốt nhất cho mình?
Part 3: Topic development
Topic: The reasons why mobile phones are useful tools at schools.

Những lý do tại sao điện thoại di động là công cụ hữu ích ở trường học.
Part 2: Questions 9-20
Directions: You will hear three conversations. There are four questions for each conversation. For each question, choose the correct answer A, B, C, or D.
Conversation 1. You will hear a conversation between a girl, Jill and a boy, Guss, about an adventure park they have both visited.
Trả lời cho các câu 24, 25, 26, 27 dưới đây:
What is Guss' uncle uninterested in?
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Todd and I went on all the rides together, which was good for my uncle, who really isn't keen on them.
(Tôi và Todd đã cùng nhau chơi tất cả các trò cảm giác mạnh, điều đó rất tốt cho chú tôi vì chú thực sự không mấy mặn mà với chúng.)
Đáp án cần chọn là: C
How many times has Jill gone on the Thunder Mountain?
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Did you get on it? - Only once. The queue was so long.
(Thế bạn có chơi được không?- Chỉ một lần thôi. Hàng chờ dài dằng dặc ấy.)
Đáp án cần chọn là: A
In which weather condition is Jill going to go on Thunder Mountain?
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: I was thinking of going on a rainy day during the next school break.
(Tôi đang định đi vào một ngày mưa trong kỳ nghỉ học sắp tới.)
Đáp án cần chọn là: D
Where may Guss visit in her next trip?
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: there's so much more of the park that I want to see, like the Sea Life Center and the Jungle Walk.
(Còn rất nhiều khu vực khác trong công viên mà tôi muốn tham quan, ví dụ như Trung tâm Sinh vật biển và Đường đi bộ trong rừng.)
Bài nghe 9 – 12:
Gus: Hi, Jill!
Jill: Hi, Gus!
Gus: Jill, Hi! Where have you just come back from?
Jill: Wycliffe Adventure Park. I was planning to save all my money and go in August, but then my parents said they'd take me for my birthday. It was great!
Gus: It is, isn't it? All my friends told me I should go. Then my uncle invited me to go with him and my cousin, Todd. Todd and I went on all the rides together, which was good for my uncle, who really isn't keen on them.
Jill: Really?
Gus: Yeah, he says they make him feel sick. Actually, Thunder Mountain made me feel a bit ill in the end, but that's because we went on it four times.
Jill: Oh, you lucky thing! That's the one I really wanted to go on. It's the coolest ride.
Gus: Yeah. Did you get on it?
Jill: Only once. The queue was so long.
Gus: You'll have to go back when it's not so busy.
Jill: Hmm, that's my plan. I was thinking of going on a rainy day during the next school break. I won't mind getting a bit wet, just as long as there are fewer people there and shorter queues.
Gus: That's a good idea. I might come. We spent ages in the Future World part of the park when I went. It was good, but there's so much more of the park that I want to see, like the Sea Life Center and the Jungle Walk.
Jill: And there are a couple of areas that were closed to the public today. They're building new rides and a new food court.
Gus: They need one! The food was the one thing I wasn't very impressed with. There was no choice.
Jill: Oh, I thought the food was okay. I just wish their maps were a bit clearer and easier to read. I kept getting lost today.
Tạm dịch bài nghe:
Gus: Chào Jill!
Jill: Chào Gus!
Gus: Jill này, chào bạn! Bạn vừa mới đi đâu về thế?
Jill: Công viên Phiêu lưu Wycliffe. Tôi đã định dành dụm toàn bộ tiền để đi vào tháng Tám, nhưng rồi bố mẹ nói sẽ đưa tôi đi nhân dịp sinh nhật. Chuyến đi tuyệt lắm!
Gus: Tuyệt thật nhỉ? Bạn bè tôi ai cũng bảo tôi nên đi. Thế rồi chú tôi đã rủ tôi đi cùng chú và Todd, em họ tôi. Tôi và Todd đã cùng nhau chơi tất cả các trò cảm giác mạnh, điều đó rất tốt cho chú tôi vì chú thực sự không mấy mặn mà với chúng.
Jill: Thật sao?
Gus: Ừ, chú bảo mấy trò đó làm chú thấy buồn nôn. Thực ra, trò Thunder Mountain (Núi Sấm Sét) cuối cùng cũng làm tôi thấy hơi chóng mặt, nhưng đó là vì chúng tôi đã chơi tận bốn lần.
Jill: Ồ, bạn may mắn thật đấy! Đó chính là trò tôi cực kỳ muốn chơi. Nó là trò ngầu nhất luôn.
Gus: Đúng vậy. Thế bạn có chơi được không?
Jill: Chỉ một lần thôi. Hàng chờ dài dằng dặc ấy.
Gus: Bạn phải quay lại đó vào lúc nào không quá đông khách cơ.
Jill: Hừm, đó là kế hoạch của tôi đấy. Tôi đang định đi vào một ngày mưa trong kỳ nghỉ học tới. Tôi không ngại bị ướt chút đâu, miễn là ở đó ít người hơn và hàng chờ ngắn hơn.
Gus: Ý hay đấy. Có khi tôi cũng sẽ đi. Lần trước tôi đã dành cả buổi ở khu Thế giới Tương lai của công viên. Ở đó cũng ổn, nhưng vẫn còn nhiều khu khác tôi muốn xem, như Trung tâm Sinh vật biển và Đường đi bộ giữa Rừng rậm.
Jill: Và có vài khu vực hôm nay đóng cửa không cho khách vào. Họ đang xây thêm các trò chơi mới và một khu ẩm thực mới.
Gus: Họ thực sự cần cái đó đấy! Đồ ăn là thứ duy nhất mà tôi không mấy ấn tượng. Chẳng có gì để lựa chọn cả.
Jill: Ồ, tôi lại thấy đồ ăn cũng ổn. Tôi chỉ ước gì bản đồ của họ rõ ràng và dễ đọc hơn một chút. Hôm nay tôi cứ bị lạc suốt thôi.
Đáp án cần chọn là: B
PASSAGE 2 - Questions 11-20
The development of jazz can be seen as part of the larger continuum of American popular music, especially dance music. In the twenties, jazz became the hottest new thing in dance music, much as ragtime had at the turn of the century, and as would rhythm and blues in the fifties, rock in the fifties, and disco in the seventies.
But two characteristics distinguish jazz from other dance music. The first is improvisation, the changing of a musical phrase according to the player's inspiration. Like all artists, jazz musicians strive for an individual style, and the improvise or paraphrase is a jazz musician's main opportunity to display his or her individuality. In early jazz, musicians often improvised melodies collectively, thus creating a kind of polyphony. There was little soloing as such, although some New Orleans players, particularly cornet player Buddy Bolden, achieved local fame for their ability to improvise a solo. Later the idea of the chorus-long or multichorus solo took hold. Louis Armstrong's instrumental brilliance, demonstrated through extended solos, was a major influence in this development. Even in the early twenties, however, some jazz bands had featured soloists. Similarly, show orchestras and carnival bands often included one or two such "get-off'' musicians. Unimproved, completely structured jazz does exist, but the ability of the best jazz musicians to create music of great cohesion and beauty during performance has been a hallmark of the music and its major source of inspiration and change.
The second distinguishing characteristic of jazz is a rhythmic drive that was initially called "hot" and later "swing". In playing hot, a musician consciously departs from strict meter to create a relaxed sense of phrasing that also emphasizes the underlying rhythms. ("Rough" tone and use of moderate vibrato also contributed to a hot sound.) Not all jazz is hot, however, many early bands played unadorned published arrangements of popular songs. Still, the proclivity to play hot distinguished the jazz musician from other instrumentalists.
Trả lời cho các câu 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 dưới đây:
The passage answers which of the following questions?
Đáp án đúng là: A
Đọc lại bài đọc để xác định câu hỏi mà bài đọc có trả lời, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] But two characteristics distinguish jazz from other dance music.
(Nhưng có hai đặc điểm phân biệt nhạc jazz với các thể loại nhạc khiêu vũ khác.)
Đáp án cần chọn là: A
Which of the following appeared before jazz as a popular music for dancing?
Đáp án đúng là: B
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về thể loại nhạc “appeared before jazz as a popular music for dancing” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 1] In the twenties, jazz became the hottest new thing in dance music, much as ragtime had at the turn of the century,
(Vào những năm 1920, nhạc jazz trở thành trào lưu âm nhạc khiêu vũ mới nổi đình đám nhất, tương tự như nhạc ragtime vào đầu thế kỷ 20.)
Đáp án cần chọn là: B
According to the passage, jazz musicians are able to demonstrate their individual artistry mainly by ____________.
Đáp án đúng là: B
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về cách thức mà “jazz musicians are able to demonstrate their individual artistry” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] Like all artists, jazz musicians strive for an individual style, and the improvise or paraphrase is a jazz musician's main opportunity to display his or her individuality.
(Cũng như tất cả các nghệ sĩ khác, các nhạc sĩ nhạc jazz luôn hướng đến một phong cách riêng, và việc ứng tấu hoặc diễn giải lại là cơ hội chính để một nhạc sĩ nhạc jazz thể hiện cá tính của mình.)
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following was the function of "get-off" musicians?
Đáp án đúng là: C
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “the function of "get-off" musicians” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] Even in the early twenties, however, some jazz bands had featured soloists. Similarly, show orchestras and carnival bands often included one or two such "get-off'' musicians.
(Tuy nhiên, ngay cả vào đầu những năm 1920, một số ban nhạc jazz đã có các nghệ sĩ độc tấu. Tương tự, các dàn nhạc biểu diễn và ban nhạc hội chợ thường có một hoặc hai nhạc công "dẫn dắt" như vậy.)
Đáp án cần chọn là: C
Which two types of music emerged during the same era?
Đáp án đúng là: A
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “two types of music emerged during the same era” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 1] In the twenties, jazz became the hottest new thing in dance music, much as ragtime had at the turn of the century, and as would rhythm and blues in the fifties, rock in the fifties, and disco in the seventies.
(Vào những năm 1920, nhạc jazz trở thành trào lưu âm nhạc khiêu vũ mới nổi nhất, giống như nhạc ragtime vào đầu thế kỷ 20, và sau này là nhạc rhythm and blues vào những năm 1950, nhạc rock vào những năm 1950, và nhạc disco vào những năm 1970.)
Đáp án cần chọn là: A
Louis Armstrong was mentioned as an influential musician in which jazz style?
Đáp án đúng là: D
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “jazz style của Louis Armstrong” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] Later the idea of the chorus-long or multichorus solo took hold. Louis Armstrong's instrumental brilliance, demonstrated through extended solos, was a major influence in this development.
(Sau đó, ý tưởng về đoạn solo dài hoặc nhiều đoạn solo trong điệp khúc bắt đầu phổ biến. Tài năng chơi nhạc cụ xuất chúng của Louis Armstrong, thể hiện qua những đoạn solo kéo dài, là một ảnh hưởng lớn trong sự phát triển này.)
Đáp án cần chọn là: D
The word "consciously" is closest in meaning to __________.
Đáp án đúng là: D
Xác định vị trí của từ “consciously” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: In playing hot, a musician consciously departs from strict meter to create a relaxed sense of phrasing that also emphasizes the underlying rhythms.
(Khi chơi theo phong cách "hot", người nhạc sĩ chủ động thoát ly khỏi nhịp điệu nghiêm ngặt để tạo ra cảm giác thoải mái trong cách diễn đạt, đồng thời vẫn nhấn mạnh nhịp điệu tiềm ẩn.)
Đáp án cần chọn là: D
The word "unadorned" is closest in meaning to ___________.
Đáp án đúng là: A
Xác định vị trí của từ “unadorned” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: Not all jazz is hot, however, many early bands played unadorned published arrangements of popular songs.
(Tuy nhiên, không phải tất cả nhạc jazz đều sôi động, nhiều ban nhạc thời kỳ đầu đã chơi những bản phối khí đơn giản của các bài hát nổi tiếng.)
Đáp án cần chọn là: A
Which of the following terms is defined in the passage?
Đáp án đúng là: C
Đọc lại bài đọc để xác định khái niệm được định nghĩa trong bài, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 1] The first is improvisation, the changing of a musical phrase according to the player's inspiration.
(Thứ nhất là ứng tấu, thay đổi một đoạn nhạc theo cảm hứng của người chơi.)
Đáp án cần chọn là: C
The topic of the passage is developed primarily by means of ___________.
Đáp án đúng là: A
Đọc lại toàn bộ bài đọc để xác định cách triển khai bài đọc, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] The first is improvisation, the changing of a musical phrase according to the player's inspiration. [Đoạn 3] The second distinguishing characteristic of jazz is a rhythmic drive that was initially called "hot" and later "swing".
(Đầu tiên là sự ngẫu hứng, thay đổi một đoạn nhạc theo cảm hứng của người chơi… Đặc điểm phân biệt thứ hai của nhạc jazz là nhịp điệu mạnh mẽ, ban đầu được gọi là "nóng" và sau này là "swing".)
Tạm dịch bài đọc:
Sự phát triển của nhạc jazz có thể được xem là một phần trong chuỗi tiếp nối rộng lớn hơn của âm nhạc đại chúng Hoa Kỳ, đặc biệt là nhạc khiêu vũ. Vào những năm 20, jazz trở thành trào lưu mới "hot" nhất trong nhạc khiêu vũ, giống như nhạc ragtime hồi đầu thế kỷ, hay rhythm and blues và rock vào những năm 50, và disco vào những năm 70.
Tuy nhiên, có hai đặc điểm giúp phân biệt jazz với các loại nhạc khiêu vũ khác. Đặc điểm đầu tiên là sự ngẫu hứng (improvisation), việc thay đổi một cụm nhạc theo cảm hứng của người chơi. Giống như mọi nghệ sĩ, các nhạc công jazz luôn nỗ lực tìm kiếm phong cách cá nhân, và việc ứng tác hoặc diễn giải lại là cơ hội chính để một nhạc công jazz thể hiện cá tính riêng của mình. Trong thời kỳ đầu của jazz, các nhạc công thường cùng nhau ngẫu hứng giai điệu, từ đó tạo ra một loại đa âm (polyphony). Lúc bấy giờ có rất ít phần độc tấu đúng nghĩa, mặc dù một số nghệ sĩ ở New Orleans, đặc biệt là nghệ sĩ kèn cornet Buddy Bolden, đã đạt được danh tiếng tại địa phương nhờ khả năng ngẫu hứng độc tấu. Sau này, ý tưởng về phần độc tấu kéo dài một hoặc nhiều điệp khúc đã trở nên phổ biến. Tài năng nhạc cụ kiệt xuất của Louis Armstrong, được thể hiện qua các phần độc tấu mở rộng, là ảnh hưởng lớn trong sự phát triển này. Ngay cả trong những năm đầu thập niên 20, một số ban nhạc jazz đã có các nghệ sĩ độc tấu nổi bật. Tương tự, các dàn nhạc biểu diễn và ban nhạc lễ hội thường bao gồm một hoặc hai nhạc công "get-off" (chuyên ứng tác) như vậy. Dù vẫn tồn tại những bản jazz hoàn toàn có cấu trúc và không cải biên, nhưng khả năng của những nhạc công jazz xuất sắc nhất trong việc tạo ra âm nhạc có sự gắn kết và vẻ đẹp tuyệt vời ngay trong lúc biểu diễn đã trở thành dấu ấn của thể loại này, đồng thời là nguồn cảm hứng và thay đổi chính của nó.
Đặc điểm phân biệt thứ hai của jazz là nhịp điệu thúc đẩy, ban đầu được gọi là "hot" và sau đó là "swing". Khi chơi kiểu "hot", nhạc công cố ý thoát khỏi nhịp điệu khắt khe để tạo ra cảm giác thong dong trong cách nhả chữ âm nhạc, đồng thời vẫn nhấn mạnh các nhịp điệu nền tảng. (Âm sắc "thô" và việc sử dụng độ rung vừa phải cũng góp phần tạo nên âm thanh "hot"). Tuy nhiên, không phải tất cả nhạc jazz đều là "hot"; nhiều ban nhạc thời kỳ đầu đã chơi các bản phối khí xuất bản sẵn của những bài hát phổ biến mà không thêm thắt gì. Mặc dù vậy, thiên hướng chơi kiểu "hot" đã giúp phân biệt nhạc công jazz với các nghệ sĩ nhạc cụ khác.
Đáp án cần chọn là: A
Conversation 2. You will hear two neighbours, a woman, Natasha, and a man, Colin, talking about running.
Trả lời cho các câu 38, 39, 40, 41 dưới đây:
How is Natasha going to work today?
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: I’ve started running to work instead of taking the bus
(Tôi bắt đầu chạy bộ đi làm thay vì đi xe buýt.)
Đáp án cần chọn là: C
Why did Colin go back to use public transport instead of running to work?
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: I didn’t like breathing in all the traffic pollution and I kept getting coughs.
(Tôi không thích hít phải khói bụi ô nhiễm giao thông và cứ bị ho liên tục.)
Đáp án cần chọn là: B
What does Natasha wear at work?
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: I keep a suit at the office and change when I arrive.
(Tôi luôn để sẵn một bộ vest ở văn phòng và thay khi đến nơi.)
Đáp án cần chọn là: C
What does Natasha think about the race next month?
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Hmm, even if I come last, it will still be good fun.
(Ừm, cho dù mình về cuối thì vẫn vui lắm.)
Bài nghe 13 – 16:
Colin: Hi, Natasha. So you’re going out for a run. You’re lucky you don’t have to go to work today.
Natasha: Hello, Colin. I am going to the office, but I’ve started running to work instead of taking the bus. It means I can keep fit and save some money.
Colin: Oh, I tried running to work for a while, but I didn’t like breathing in all the traffic pollution and I kept getting coughs. I soon went back to using public transport. I keep fit at the gym.
Natasha: Well, I’ve found a route that avoids most of the main roads.
Colin: But it’s still almost five kilometers, and it must be dangerous.
Natasha: That’s why I choose quiet streets. If I could, I’d run in the country. That would be lovely. But it would mean leaving it till the weekends. Running gives me a wonderful feeling of freedom. It’s just what I need before sitting down in the office every day.
Colin: But surely you don’t wear your tracksuit and trainers at work.
Natasha: I keep a suit at the office and change when I arrive. I think it’s important to look professional, so I don’t mind at all.
Colin: Anyway, since you’re so fit, are you going to join in the big race next month?
Natasha: I’d like to. What’s the distance?
Colin: Twenty kilometers. Anyone can enter and there are prizes for different age groups.
Natasha: Hmm, even if I come last, it will still be good fun. Running on your own can sometimes get quite lonely. Are you going to take part?
Colin: Oh yes, I’ve sent in my application form already. I’ll get one for you. But I’m not going to train by running to work. I’ll run around the park a few times when I get home in the evenings. That’s safer.
Natasha: Okay. Anyway, I must go now or I’ll be late. Bye!
Tạm dịch bài nghe:
Colin: Chào Natasha. Vậy là bạn chuẩn bị đi chạy bộ à. Bạn thật may mắn khi hôm nay không phải đi làm đấy.
Natasha: Chào Colin. Tôi có đi làm chứ, nhưng tôi đã bắt đầu chạy bộ đến văn phòng thay vì đi xe buýt. Việc này giúp tôi giữ dáng và tiết kiệm được một khoản tiền.
Colin: Ồ, tôi cũng từng thử chạy bộ đi làm một thời gian, nhưng tôi không thích việc phải hít thở toàn khói bụi giao thông và cứ bị ho suốt. Tôi đã sớm quay lại với phương tiện công cộng. Tôi giữ sức khỏe bằng cách tập gym.
Natasha: À, tôi đã tìm được một lộ trình tránh được hầu hết các trục đường chính.
Colin: Nhưng quãng đường vẫn gần 5km, và chắc chắn là nó rất nguy hiểm.
Natasha: Đó là lý do tại sao tôi chọn những con phố yên tĩnh. Nếu có thể, tôi thích chạy ở vùng nông thôn hơn. Điều đó sẽ rất tuyệt vời. Nhưng như vậy nghĩa là phải đợi đến cuối tuần. Chạy bộ mang lại cho tôi cảm giác tự do tuyệt vời. Đó chính xác là những gì tôi cần trước khi ngồi vào văn phòng mỗi ngày.
Colin: Nhưng chắc chắn là bạn không mặc bộ đồ thể thao và giày chạy ở chỗ làm chứ?
Natasha: Tôi để sẵn một bộ vest ở văn phòng và thay đồ khi đến nơi. Tôi nghĩ vẻ ngoài chuyên nghiệp là rất quan trọng, nên tôi không thấy phiền chút nào.
Colin: Dù sao thì, vì bạn đang rất sung sức, bạn có định tham gia giải chạy lớn vào tháng tới không?
Natasha: Tôi muốn chứ. Cự ly là bao nhiêu vậy?
Colin: 20km. Bất kỳ ai cũng có thể đăng ký và có giải thưởng cho các nhóm tuổi khác nhau.
Natasha: Hừm, ngay cả khi tôi về đích cuối cùng thì chắc cũng vẫn vui thôi. Chạy bộ một mình đôi khi cảm thấy khá cô đơn. Bạn có định tham gia không?
Colin: Ồ có chứ, tôi đã gửi đơn đăng ký rồi. Tôi sẽ lấy cho bạn một tờ. Nhưng tôi sẽ không tập luyện bằng cách chạy bộ đi làm đâu. Tôi sẽ chạy quanh công viên vài vòng khi về nhà vào buổi tối. Như thế an toàn hơn.
Natasha: Được thôi. Dù sao thì giờ tôi phải đi rồi, không là muộn mất. Chào nhé!
Đáp án cần chọn là: A
Conversation 3. You will hear a radio interview with a man called Harry Park, who is talking about the adventure travel company he runs.
Trả lời cho các câu 42, 43, 44, 45 dưới đây:
Why did Harry first become interested in adventure travel?
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: he never stopped telling us about it. His stories were much more exciting than the books I read
(ông không bao giờ ngừng kể cho chúng tôi nghe về điều đó. Những câu chuyện của ông thú vị hơn nhiều so với những cuốn sách tôi từng đọc)
Đáp án cần chọn là: A
Why did Harry decide to start an adventure travel company?
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: I wanted to show other people how wonderful these things were.
(Tôi muốn cho mọi người thấy những điều này tuyệt vời như thế nào.)
Đáp án cần chọn là: C
Who suggested the name for Harry's company?
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: My wife kept suggesting different things, but in the end it was a customer who gave me the idea.
(Vợ tôi liên tục đề xuất những ý tưởng khác nhau, nhưng cuối cùng chính một khách hàng đã cho tôi ý tưởng đó.)
Đáp án cần chọn là: D
What does Harry try to do when he visits a place?
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: I make sure that we always take care of the environment. We are careful not to cause pollution, so we take all our rubbish away.
(Tôi luôn đảm bảo chúng ta quan tâm đến môi trường. Chúng tôi cẩn thận để không gây ô nhiễm, vì vậy chúng tôi luôn mang tất cả rác thải đi nơi đến nơi.)
Bài nghe 17 – 20:
Interviewer: Harry Park, you run a travel company which organizes adventure holidays in some difficult places. How did you first become interested in adventure travel?
Harry Park: Well, my father worked in an insurance company once he had a family, but before that he'd spent several years traveling the world, and he never stopped telling us about it. His stories were much more exciting than the books I read, and they made me want to travel and have adventures of my own.
Interviewer: And what made you decide to start an adventure travel company?
Harry Park: Well, when I was in my twenties, I traveled a lot in different countries. I went exploring and climbing in mountains and deserts. I wanted to show other people how wonderful these things were. The business has been very successful, but when I started it, I didn't know if I'd make any money.
Interviewer: Your company's called Far and Wide. How did you choose the name?
Harry Park: Well, I just called it Park Travel at first, but everyone thought that was terribly boring. My wife kept suggesting different things, but in the end it was a customer who gave me the idea. Far and Wide is also the title of a book that a friend wrote, so it reminds me of him too.
Interviewer: Great. The places you visit are usually very unspoiled Harry. Some people think it's not a good idea to take tourists there. What would you say to them?
Harry Park: Well, most of the places we visit have no inhabitants, so we aren't going to spoil people's way of life or bring in things like television and fridges. And I make sure that we always take care of the environment. We are careful not to cause pollution, so we take all our rubbish away.
Interviewer: Some of the things you do are also dangerous. Do you enjoy danger?
Harry Park: Well, it's not a question of enjoying it. It's just that you can't do what I do without thinking about the possible dangers. I'm never frightened though. If I'm taking a group up a mountain or something like that, I just concentrate on what I have to do and get on with it.
Interviewer: You've been to some fascinating places, Harry.
Tạm dịch bài nghe:
Người phỏng vấn: Harry Park, ông đang điều hành một công ty du lịch chuyên tổ chức các kỳ nghỉ phiêu lưu tại những địa danh hiểm trở. Cơ duyên nào đã khiến ông bắt đầu quan tâm đến du lịch mạo hiểm vậy?
Harry Park: À, cha tôi từng làm việc trong một công ty bảo hiểm sau khi lập gia đình, nhưng trước đó ông đã dành nhiều năm đi du lịch khắp thế giới, và ông không bao giờ ngừng kể cho chúng tôi nghe về điều đó. Những câu chuyện của ông thú vị hơn nhiều so với những cuốn sách tôi từng đọc, và chúng đã thôi thúc tôi muốn đi du lịch và tự mình có những chuyến phiêu lưu riêng.
Người phỏng vấn: Và điều gì đã khiến ông quyết định thành lập một công ty du lịch mạo hiểm?
Harry Park: Khi tôi ở độ tuổi đôi mươi, tôi đã đi du lịch rất nhiều quốc gia khác nhau. Tôi đã đi khám phá và leo núi ở cả những dãy núi và sa mạc. Tôi muốn cho mọi người thấy những điều đó tuyệt vời đến nhường nào. Việc kinh doanh đã rất thành công, nhưng khi mới bắt đầu, tôi thực sự không biết liệu mình có kiếm được tiền hay không.
Người phỏng vấn: Công ty của ông tên là "Far and Wide" (Khắp Mọi Nơi). Ông đã chọn cái tên đó như thế nào?
Harry Park: Lúc đầu tôi chỉ gọi nó là Park Travel, nhưng mọi người đều nghĩ cái tên đó nhạt nhẽo kinh khủng. Vợ tôi liên tục gợi ý những cái tên khác nhau, nhưng cuối cùng chính một khách hàng đã cho tôi ý tưởng này. "Far and Wide" cũng là tiêu đề một cuốn sách mà một người bạn của tôi đã viết, vì vậy nó cũng khiến tôi nhớ về anh ấy.
Người phỏng vấn: Tuyệt quá. Những nơi ông ghé thăm thường rất hoang sơ, Harry ạ. Một số người nghĩ rằng đưa khách du lịch đến đó không phải là một ý kiến hay. Ông sẽ nói gì với họ?
Harry Park: Hầu hết những nơi chúng tôi ghé thăm đều không có cư dân sinh sống, vì vậy chúng tôi sẽ không làm hỏng lối sống của người dân hay mang vào những thứ như tivi và tủ lạnh. Và tôi đảm bảo rằng chúng tôi luôn chăm sóc môi trường. Chúng tôi cẩn thận để không gây ô nhiễm, vì vậy chúng tôi mang toàn bộ rác thải của mình đi sau chuyến đi.
Người phỏng vấn: Một số hoạt động ông làm cũng rất nguy hiểm. Ông có tận hưởng sự nguy hiểm đó không?
Harry Park: Ồ, đó không phải là vấn đề có tận hưởng nó hay không. Chỉ là bạn không thể làm những gì tôi đang làm mà không nghĩ đến những nguy hiểm có thể xảy ra. Tuy nhiên, tôi không bao giờ cảm thấy sợ hãi. Nếu tôi đang dẫn một nhóm leo núi hay làm điều gì đó tương tự, tôi chỉ tập trung vào những gì mình phải làm và tiếp tục thực hiện nó thôi.
Người phỏng vấn: Ông đã đến những nơi thật sự hấp dẫn đấy, Harry.
Đáp án cần chọn là: B
PASSAGE 3 – Question 21-30
Bees are an intricate part of the pollination process. Honeybees account for more than 80 percent of the pollination that most vegetables, fruits, and legumes need, the University of Minnesota Extension states on its website. Normally found on spring, summer, and fall blossoms, bees use the nectar and pollen they collect for sustenance and hive warmth. In fact, freezing temperatures kill bees if they don't warm themselves within their hive.
Bees are cold-blooded; they rely on outside temperatures to regulate their body heat. As a result, honeybees typically emerge from their protective hives during the daytime, commonly between 8 a.m. and 5 p.m. They fly only when the air temperature is above 13 to 16 degrees Celsius. Freezing temperatures essentially lock bee muscles in place; their wings cannot beat correctly for proper and safe flight. Being in dropping temperatures causes exposure and normally leads to death. Freezing temperatures also affect nectar viscosity. Even if bees could fly in cold temperatures, flower nectar may be too thick for them to collect or the flowers may be closed in response to the weather.
A typical beehive maintains an interior temperature of about 33 to 35 degrees Celsius. When freezing temperatures arrive, bees can survive only if they remain inside the hive in a large group, much like penguins huddling together during winter. Clustering, however, does not generate enough heat to combat death from freezing. Bees consume the honey reserves within the hive to create more heat. If bees leave the hive during a cold period, they usually freeze before returning.
Bees use freezing temperatures to their advantage for hive population control. Specific bees, called drones, are used simply for reproduction; they allow the queen bee to create numerous eggs during the warm months. By autumn, the drones are not needed. Worker bees remove them from the hive. With cold weather setting in, exposed drones freeze, effectively controlling the hive's population. A hive may lose up to one-half of its population during winter months. This constant hive rejuvenation allows the queen to produce more worker bees for increased nectar and pollen collection.
Your home may have structural cavities that bees find desirable for a hive. If you find a hive hidden in your home's walls, do not attempt to disturb it. Any vibration or disturbance to the colony easily agitates the bees, causing possible stings and major injury or death to humans with allergic reactions. Contact a professional bee removal company. It may be possible for the professionals to use freezing weather as a hive removal strategy. They can open the hive to the freezing elements. That process avoids the use of pesticides and ensures the safety of your home.
Trả lời cho các câu 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55 dưới đây:
What is the best title of the passage?
Đáp án đúng là: B
Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc.
Đáp án cần chọn là: B
What percentage of pollination is contributed by honeybees?
Đáp án đúng là: B
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “percentage of pollination by honeybees” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 1] Honeybees account for more than 80 percent of the pollination that most vegetables, fruits, and legumes need, the University of Minnesota Extension states on its website.
(Theo trang web của Cơ quan Khuyến nông Đại học Minnesota, ong mật chiếm hơn 80% lượng thụ phấn cần thiết cho hầu hết các loại rau, quả và cây họ đậu.)
Đáp án cần chọn là: B
What do bees use the nectar and pollen they have collected for?
Đáp án đúng là: B
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về lý do “bees use the nectar and pollen” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 1] Normally found on spring, summer, and fall blossoms, bees use the nectar and pollen they collect for sustenance and hive warmth.
(Thường được tìm thấy trên các loài hoa nở vào mùa xuân, mùa hè và mùa thu, ong sử dụng mật hoa và phấn hoa mà chúng thu thập được để duy trì sự sống và giữ ấm cho tổ.)
Đáp án cần chọn là: B
What is “emerge” in paragraph 2 closest in meaning to?
Đáp án đúng là: D
Xác định vị trí của từ “emerge” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: As a result, honeybees typically emerge from their protective hives during the daytime, commonly between 8 a.m. and 5 p.m.
(Do đó, ong mật thường xuất hiện từ tổ bảo vệ của chúng vào ban ngày, thường là từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều.)
Đáp án cần chọn là: D
According to the passage, freezing temperatures affect the following factors EXCEPT ______.
Đáp án đúng là: C
Tập trung đọc toàn bộ bài đọc để xác định thông tin về các yếu tố mà “freezing temperatures affect” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.
Thông tin: [Đoạn 2] Bees are cold-blooded; they rely on outside temperatures to regulate their body heat… Freezing temperatures also affect nectar viscosity… Freezing temperatures essentially lock bee muscles in place; their wings cannot beat correctly for proper and safe flight.
(Ong là động vật máu lạnh; chúng dựa vào nhiệt độ bên ngoài để điều chỉnh thân nhiệt… Nhiệt độ đóng băng cũng ảnh hưởng đến độ nhớt của mật hoa… Nhiệt độ đóng băng về cơ bản làm cứng các cơ của ong; cánh của chúng không thể đập đúng cách để bay an toàn)
Đáp án cần chọn là: C
In paragraph 3, what best paraphrases the sentence “Clustering, however, does not generate enough heat to combatdeath from freezing”?
Đáp án đúng là: B
Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 3 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.
Đáp án cần chọn là: B
What is the main idea of paragraph 4?
Đáp án đúng là: C
Đọc lại đoạn 4 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án nêu ý chính đầy đủ và đúng nhất.
Thông tin: Bees use freezing temperatures to their advantage for hive population control. Specific bees, called drones, are used simply for reproduction; they allow the queen bee to create numerous eggs during the warm months. By autumn, the drones are not needed. Worker bees remove them from the hive. With cold weather setting in, exposed drones freeze, effectively controlling the hive's population. A hive may lose up to one-half of its population during winter months. This constant hive rejuvenation allows the queen to produce more worker bees for increased nectar and pollen collection.
(Loài ong sử dụng nhiệt độ đóng băng như một lợi thế để kiểm soát quần thể trong tổ. Những con ong cụ thể, được gọi là ong đực, chỉ được sử dụng đơn thuần cho mục đích sinh sản; chúng giúp ong chúa tạo ra vô số trứng trong những tháng ấm áp. Đến mùa thu, ong đực không còn cần thiết nữa. Các con ong thợ sẽ đuổi chúng ra khỏi tổ. Khi thời tiết lạnh giá bắt đầu, những con ong đực bị đẩy ra ngoài sẽ bị đóng băng, giúp kiểm soát quần thể tổ ong một cách hiệu quả. Một tổ ong có thể mất tới một nửa quân số trong những tháng mùa đông. Quá trình trẻ hóa tổ ong liên tục này cho phép ong chúa sản sinh ra nhiều ong thợ hơn để tăng cường việc thu thập mật hoa và phấn hoa.)
Đáp án cần chọn là: C
According to the passage, what will be displaced from the hive in cold weather?
Đáp án đúng là: C
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “what will be displaced from the hive in cold weather” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 4] By autumn, the drones are not needed. Worker bees remove them from the hive.
(Đến mùa thu, ong đực không còn cần thiết nữa. Ong thợ sẽ mang chúng ra khỏi tổ.)
Đáp án cần chọn là: C
The phrase “the colony” in paragraph 5 can refer to ______.
Đáp án đúng là: B
Xác định vị trí của từ “the colony” trong đoạn 5, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
Thông tin: If you find a hive hidden in your home's walls, do not attempt to disturb it. Any vibration or disturbance to the colony easily agitates the bees, causing possible stings and major injury or death to humans with allergic reactions.
(Nếu bạn phát hiện tổ ong ẩn trong tường nhà, đừng cố gắng quấy rầy chúng. Bất kỳ rung động hoặc sự quấy rầy nào đối với tổ ong đều dễ dàng làm chúng hoảng sợ, có thể gây ra vết đốt và thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong cho người bị dị ứng.)
Đáp án cần chọn là: B
According to the passage, which of the following information is true?
Đáp án đúng là: D
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.
Tạm dịch bài đọc:
Loài ong là một phần phức tạp trong quá trình thụ phấn. Theo trang web của Trung tâm Khuyến nông Đại học Minnesota, ong mật chiếm hơn 80% quá trình thụ phấn mà hầu hết các loại rau, trái cây và cây họ đậu cần. Thường được tìm thấy trên các bông hoa nở vào mùa xuân, mùa hè và mùa thu, loài ong sử dụng mật hoa và phấn hoa thu thập được để duy trì sự sống và giữ ấm cho tổ. Trên thực tế, nhiệt độ đóng băng sẽ giết chết loài ong nếu chúng không tự làm ấm mình bên trong tổ.
Ong là loài động vật biến nhiệt; chúng dựa vào nhiệt độ bên ngoài để điều chỉnh thân nhiệt. Do đó, ong mật thường rời khỏi tổ bảo vệ của chúng vào ban ngày, phổ biến nhất là từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Chúng chỉ bay khi nhiệt độ không khí trên mức 13 đến 16 độ C. Nhiệt độ đóng băng về cơ bản sẽ làm khóa chặt các cơ của ong; đôi khi cánh của chúng không thể đập đúng cách để bay an toàn. Việc ở trong điều kiện nhiệt độ giảm sâu gây ra tình trạng phơi nhiễm và thường dẫn đến cái chết. Nhiệt độ đóng băng cũng ảnh hưởng đến độ nhớt của mật hoa. Ngay cả khi ong có thể bay trong tiết trời lạnh, mật hoa có thể quá đặc để chúng thu thập hoặc hoa có thể đã đóng lại để phản ứng với thời tiết.
Một tổ ong điển hình duy trì nhiệt độ bên trong khoảng 33 đến 35 độ C. Khi nhiệt độ đóng băng ập đến, ong chỉ có thể sống sót nếu chúng ở lại bên trong tổ thành một nhóm lớn, giống như cách chim cánh cụt tụ tập lại với nhau trong mùa đông. Tuy nhiên, việc tụ lại (clustering) không tạo ra đủ nhiệt để chống lại cái chết do băng giá. Loài ong tiêu thụ lượng mật dự trữ trong tổ để tạo ra nhiều nhiệt hơn. Nếu ong rời tổ trong giai đoạn lạnh giá, chúng thường bị đóng băng trước khi kịp quay về.
Loài ong sử dụng nhiệt độ đóng băng như một lợi thế để kiểm soát quần thể trong tổ. Những con ong cụ thể, được gọi là ong đực, chỉ được sử dụng đơn thuần cho mục đích sinh sản; chúng giúp ong chúa tạo ra vô số trứng trong những tháng ấm áp. Đến mùa thu, ong đực không còn cần thiết nữa. Các con ong thợ sẽ đuổi chúng ra khỏi tổ. Khi thời tiết lạnh giá bắt đầu, những con ong đực bị đẩy ra ngoài sẽ bị đóng băng, giúp kiểm soát quần thể tổ ong một cách hiệu quả. Một tổ ong có thể mất tới một nửa quân số trong những tháng mùa đông. Quá trình trẻ hóa tổ ong liên tục này cho phép ong chúa sản sinh ra nhiều ong thợ hơn để tăng cường việc thu thập mật hoa và phấn hoa.
Ngôi nhà của bạn có thể có những hốc cấu trúc mà loài ong thấy lý tưởng để làm tổ. Nếu bạn phát hiện một tổ ong ẩn trong tường nhà, đừng cố gắng làm phiền nó. Bất kỳ sự rung động hoặc tác động nào đến đàn ong đều dễ dàng làm chúng kích động, dẫn đến nguy cơ bị đốt và gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong cho những người có phản ứng dị ứng. Hãy liên hệ với một công ty di dời ong chuyên nghiệp. Các chuyên gia có thể sử dụng thời tiết đóng băng như một chiến lược để loại bỏ tổ ong. Họ có thể mở tổ ong để nó tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố băng giá. Quy trình đó giúp tránh việc sử dụng thuốc trừ sâu và đảm bảo an toàn cho ngôi nhà của bạn.
Đáp án cần chọn là: D
Part 3: Questions 21-35
Directions: You will hear three talks or lectures. There are five questions for each talk or lecture. For each question, choose the correct answer A, B, C, or D.
Talk/Lecture 1. Listen to a woman talking about changes of India.
Trả lời cho các câu 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:
Where do many of the rich people live?
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Many Indians in the big cities are richer than ever and they want to spend money on new products.
(Nhiều người Ấn Độ ở các thành phố lớn giàu có hơn bao giờ hết và họ muốn chi tiêu tiền vào các sản phẩm mới.)
Đáp án cần chọn là: B
How long is the road?
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: The GQ is nearly 6,000 kilometers long.
(Đường GQ dài gần 6.000 km.)
Đáp án cần chọn là: B
What can you see on the computers at the road's headquarters in Delhi?
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: At the administration headquarters in Delhi, you can watch thousands of vehicles moving around the country on a computer screen. If there is a problem anywhere with the road, electronic sensors tell the headquarters and engineers instantly drive there.
(Tại trụ sở hành chính ở Delhi, bạn có thể theo dõi hàng ngàn phương tiện giao thông di chuyển khắp cả nước trên màn hình máy tính. Nếu có sự cố ở bất kỳ đâu trên đường, các cảm biến điện tử sẽ thông báo cho trụ sở và các kỹ sư sẽ lập tức lái xe đến đó.)
Đáp án cần chọn là: B
What types of transport can you see on the road?
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: When you drive on the highway, there is every kind of transport.
(Khi lái xe trên đường cao tốc, bạn sẽ thấy đủ mọi loại phương tiện giao thông.)
Đáp án cần chọn là: A
Why does the presenter describe the new road as a symbol of India's future?
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Industry is also growing along the new highway. When a large company opens a factory, lots of other smaller factories and offices also open. Trucks then drive and deliver all over India along the new highway. For India, all this is a symbol of the country’s future.
(Ngành công nghiệp cũng đang phát triển dọc theo tuyến đường cao tốc mới. Khi một công ty lớn mở nhà máy, rất nhiều nhà máy và văn phòng nhỏ hơn khác cũng mọc lên. Xe tải sau đó chạy và vận chuyển hàng hóa khắp Ấn Độ dọc theo tuyến đường cao tốc mới. Đối với Ấn Độ, tất cả điều này là biểu tượng cho tương lai của đất nước.)
Bài nghe 21 – 25:
Here in India, people bought around 1.5 million new cars. This will probably go up to 3 million a year in the next few years. That’s how the Indian economy is changing. Many Indians in the big cities are richer than ever and they want to spend money on new products.
However, most of the money is still in the big cities. There is still a lot of poverty in the villages and countryside. Now the government hopes a new road in India can help to change India’s economy. The Golden Quadrilateral road, or GQ, connects the country’s four biggest cities: Delhi, Mumbai, Chennai, and Kolkata.
Hopefully, the road will carry business from the giant cities to the smaller and poorer villages and the other half of India’s population. The GQ is nearly 6,000 kilometers long and the most high-tech highway in the world. At the administration headquarters in Delhi, you can watch thousands of vehicles moving around the country on a computer screen. If there is a problem anywhere with the road, electronic sensors tell the headquarters and engineers instantly drive there.
When you drive on the highway, there is every kind of transport. There are animals pulling carts, motorcycles, lines of old trucks, and fast-moving modern cars. Sometimes the road goes right through the middle of a city, so there are often traffic jams and pedestrians trying to cross the six lanes. Industry is also growing along the new highway. When a large company opens a factory, lots of other smaller factories and offices also open. Trucks then drive and deliver all over India along the new highway. For India, all this is a symbol of the country’s future.
Tạm dịch bài nghe:
Tại Ấn Độ, người dân đã mua khoảng 1,5 triệu chiếc xe mới. Con số này có lẽ sẽ tăng lên 3 triệu chiếc mỗi năm trong vài năm tới. Đó là cách mà nền kinh tế Ấn Độ đang thay đổi. Nhiều người Ấn Độ ở các thành phố lớn đang giàu có hơn bao giờ hết và họ muốn chi tiêu cho các sản phẩm mới.
Tuy nhiên, hầu hết tiền bạc vẫn tập trung ở các thành phố lớn. Vẫn còn rất nhiều cảnh nghèo đói ở các ngôi làng và vùng nông thôn. Hiện nay, chính phủ hy vọng một con đường mới tại Ấn Độ có thể giúp thay đổi nền kinh tế quốc gia. Con đường mang tên Tứ giác Kim cương (The Golden Quadrilateral - GQ), kết nối bốn thành phố lớn nhất đất nước: Delhi, Mumbai, Chennai và Kolkata.
Hy vọng rằng con đường này sẽ mang cơ hội kinh doanh từ các siêu đô thị đến những ngôi làng nhỏ bé, nghèo khó hơn và đến một nửa dân số còn lại của Ấn Độ. GQ dài gần 6.000 km và là tuyến đường cao tốc công nghệ cao nhất thế giới. Tại trụ sở quản lý ở Delhi, bạn có thể theo dõi hàng ngàn phương tiện di chuyển khắp đất nước qua màn hình máy tính. Nếu có bất kỳ vấn đề nào xảy ra trên đường, các cảm biến điện tử sẽ thông báo cho trụ sở ngay lập tức và các kỹ sư sẽ lái xe đến đó ngay.
Khi lái xe trên đường cao tốc này, bạn sẽ bắt gặp đủ loại phương tiện giao thông. Có những con vật kéo xe, xe máy, những đoàn xe tải cũ kỹ và cả những chiếc ô tô hiện đại chạy tốc độ cao. Đôi khi con đường đi xuyên qua giữa lòng thành phố, nên thường xảy ra tình trạng tắc đường và người đi bộ cố gắng băng qua sáu làn xe. Công nghiệp cũng đang phát triển dọc theo tuyến đường cao tốc mới. Khi một công ty lớn mở nhà máy, rất nhiều nhà máy và văn phòng nhỏ hơn khác cũng mở theo. Sau đó, xe tải sẽ lái đi và giao hàng trên khắp Ấn Độ dọc theo tuyến đường này. Đối với Ấn Độ, tất cả những điều này là biểu tượng cho tương lai của đất nước.
Đáp án cần chọn là: B
Talk/Lecture 2. Listen to a talk about the benefits of drinking coffee.
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65 dưới đây:
What type of diabetes can coffee reduce the risk of?
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Researchers say there is growing evidence that coffee benefits the health, makes you live longer, and reduces the risk of heart disease, type 2 diabetes, other life-threatening illnesses, and even suicide.
(Các nhà nghiên cứu cho biết ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy cà phê có lợi cho sức khỏe, giúp bạn sống lâu hơn và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường loại 2, các bệnh nguy hiểm đến tính mạng khác, thậm chí cả tự tử.)
Đáp án cần chọn là: B
How many coffee drinkers did the study look at?
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: It looked at the coffee drinking habits of over 200,000 people who drank between one and five cups of coffee a day.
(Nghiên cứu này đã xem xét thói quen uống cà phê của hơn 200.000 người, những người uống từ một đến năm tách cà phê mỗi ngày.)
Đáp án cần chọn là: C
Who has been working hard on analysing the health benefits of coffee?
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Scientists have been working hard to analyze exactly what is in coffee that provides so many benefits to the health.
(Các nhà khoa học đã và đang nỗ lực phân tích chính xác những thành phần nào trong cà phê mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe đến vậy.)
Đáp án cần chọn là: C
What kind of drinks were not included in the study?
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Researchers did not include highly caffeinated drinks in the study.
(Các nhà nghiên cứu không đưa đồ uống có hàm lượng caffeine cao vào nghiên cứu.)
Đáp án cần chọn là: B
What has no health benefits besides cream and sugar?
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: They also pointed out that while coffee seems to have health benefits, added ingredients such as cream, sugar and certain types of sweeteners do not.
(Họ cũng chỉ ra rằng trong khi cà phê dường như có lợi cho sức khỏe, thì các thành phần bổ sung như kem, đường và một số loại chất tạo ngọt lại không có lợi.)
Bài nghe 26 – 30:
Coffee can help you live longer. There is good news for coffee lovers. A new report claims that regular coffee drinkers may live longer than those who do not drink coffee. Researchers say there is growing evidence that coffee benefits the health, makes you live longer, and reduces the risk of heart disease, type 2 diabetes, other life-threatening illnesses, and even suicide.
The study was published by the American Heart Association. It looked at the coffee drinking habits of over 200,000 people who drank between one and five cups of coffee a day. Researcher Dr. Frank Hu said: "This study provides further evidence that moderate consumption of coffee may confer health benefits in terms of reducing premature death due to several diseases." Scientists have been working hard to analyze exactly what is in coffee that provides so many benefits to the health. Dozens of reports in the past few decades have highlighted the positive effects it can have on the body. Dr. Hu said it was still unclear precisely how elements within the coffee bean interact with the body. He said: "Coffee is a complex beverage. It's very difficult to pinpoint which component of coffee is responsible for which benefit." Researchers did not include highly caffeinated drinks in the study. They also pointed out that while coffee seems to have health benefits, added ingredients such as cream, sugar and certain types of sweeteners do not.
Tạm dịch bài nghe:
Có một tin tốt dành cho những người yêu thích cà phê. Một báo cáo mới khẳng định rằng những người uống cà phê thường xuyên có thể sống thọ hơn những người không uống. Các nhà nghiên cứu cho biết ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy cà phê có lợi cho sức khỏe, giúp bạn sống lâu hơn và giảm nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường tuýp 2, các bệnh đe dọa tính mạng khác, và thậm chí là giảm tỷ lệ tự tử.
Nghiên cứu này đã được Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ công bố. Nó đã xem xét thói quen uống cà phê của hơn 200.000 người uống từ một đến năm tách cà phê mỗi ngày. Nhà nghiên cứu, Tiến sĩ Frank Hu, cho biết: "Nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng cho thấy việc tiêu thụ cà phê ở mức độ vừa phải có thể mang lại lợi ích sức khỏe trong việc giảm tử vong sớm do một số căn bệnh. Các nhà khoa học đã và đang nỗ lực phân tích chính xác những gì có trong cà phê giúp mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe đến vậy. Hàng chục báo cáo trong vài thập kỷ qua đã làm nổi bật những tác động tích cực mà nó có thể mang lại cho cơ thể. Tiến sĩ Hu cho biết vẫn chưa rõ chính xác các thành phần trong hạt cà phê tương tác với cơ thể như thế nào. Ông nói: "Cà phê là một loại đồ uống phức tạp. Rất khó để xác định chính xác thành phần nào của cà phê chịu trách nhiệm cho lợi ích nào." Các nhà nghiên cứu không đưa các loại đồ uống chứa hàm lượng caffeine cao vào nghiên cứu này. Họ cũng chỉ ra rằng mặc dù cà phê dường như có lợi cho sức khỏe, nhưng các thành phần thêm vào như kem, đường và một số loại chất làm ngọt nhất định thì không.
Đáp án cần chọn là: A
PASSAGE 4 – Question 31-40
The definition of "robot" has been confusing from the very beginning. The word first appeared in 1921, in Karel Capek's play R.U.R., or Rossum's Universal Robots. "Robot" comes from the Czech for "forced labour." These robots were more robots in spirit than in form, though. They looked like humans, and instead of being made of metal, they were made of chemical batter. The robots were far more efficient than their human counterparts, and also way more murdery - they ended up going on a killing spree.
The real-world definition of "robot" is just as ambiguous as those fictional depictions. Ask 10 roboticists and you'll get 10 answers. But they do agree on some general guidelines: A robot is an intelligent, physically embodied machine. A robot can perform tasks autonomously. And a robot can sense and manipulate its environment.
Modern robots are not unlike toddlers: It's hilarious to watch them fall over, but deep down we know that if we laugh too hard, they might develop a complex and grow up to start World War III. No other human creation inspires such a confusing mix of awe, admiration, and fear: We want robots to make our lives easier and safer, yet we can't quite bring ourselves to trust them. We're crafting them in our own image, yet we are terrified they'll supplant us.
But such hesitation poses no obstacle to the booming field of robotics. Robots have finally grown smart enough and physically capable enough to make their way out of factories and labs to walk and roll and even leap among us. The machines have arrived. You may be worried a robot is going to steal your job, and we get that. This is capitalism, after all, and automation is inevitable. But you may be more likely to work alongside a robot in the near future than have one replace you. And even better news: You're more likely to make friends with a robot than have one murder you. Hooray for the future!
Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:
According to the passage, it is believed that modern robots look like ___________.
Đáp án đúng là: D
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “modern robots look like” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Thông tin: [Đoạn 2] Modern robots are not unlike toddlers: It's hilarious to watch them fall over, but deep down we know that if we laugh too hard, they might develop a complex and grow up to start World War III.
(Robot hiện đại không khác gì trẻ mới biết đi: Thật buồn cười khi xem chúng ngã, nhưng sâu thẳm trong lòng chúng ta biết rằng nếu cười quá nhiều, chúng có thể mắc chứng mặc cảm và lớn lên gây ra Thế chiến III.)
Đáp án cần chọn là: D
The phrase "a killing spree" in paragraph 1 is closest meaning to ________.
Đáp án đúng là: A
Xác định vị trí của từ “a killing spree” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: The robots were far more efficient than their human counterparts, and also way more murdery - they ended up going on a killing spree.
(Robot hiệu quả hơn nhiều so với con người, và cũng hung bạo hơn nhiều - chúng đã gây ra một loạt vụ giết người.)
Đáp án cần chọn là: A
Why does the writer mention "fictional depictions" in paragraph 2?
Đáp án đúng là: A
Xác định vị trí của từ “fictional depictions” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định lý do tác giả đề cập đến nó.
Thông tin: The real-world definition of "robot" is just as ambiguous as those fictional depictions.
(Định nghĩa thực tế của "robot" cũng mơ hồ như những mô tả trong các miêu tả hư cấu.)
Đáp án cần chọn là: A
The word "roboticists" in paragraph 2 refers to __________.
Đáp án đúng là: D
Xác định vị trí của từ “roboticists” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà nó đề cập đến.
Thông tin: Ask 10 roboticists and you'll get 10 answers.
(Hỏi 10 chuyên gia về robot và bạn sẽ nhận được 10 câu trả lời khác nhau.)
Đáp án cần chọn là: D
Which of the following is NOT true according to the passage?
Đáp án đúng là: A
Tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc để xác định thông tin, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG ĐÚNG dựa theo nội dung bài đọc.
Đáp án cần chọn là: A
The word "supplant" in paragraph 3 is closest in meaning to __________.
Đáp án đúng là: A
Xác định vị trí của từ “supplant” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: We're crafting them in our own image, yet we are terrified they'll supplant us.
(Chúng ta đang tạo ra chúng theo hình ảnh của chính mình, nhưng lại sợ rằng chúng sẽ thay thế chúng ta.)
Đáp án cần chọn là: A
What does the word "their" in paragraph 4 refer to?
Đáp án đúng là: B
Xác định vị trí của từ “their” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà nó thay thế.
Thông tin: Robots have finally grown smart enough and physically capable enough to make their way out of factories and labs to walk and roll and even leap among us.
(Cuối cùng thì robot đã trở nên đủ thông minh và đủ khả năng về mặt thể chất để tự tìm đường của chúng ra khỏi các nhà máy và phòng thí nghiệm, rồi đi bộ, lăn bánh và thậm chí nhảy giữa chúng ta.)
Đáp án cần chọn là: B
The word "inevitable" in paragraph 4 can be replaced by ________.
Đáp án đúng là: B
Xác định vị trí của từ “inevitable” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
Thông tin: This is capitalism, after all, and automation is inevitable.
(Xét cho cùng, đây là chủ nghĩa tư bản, và tự động hóa là điều không thể tránh khỏi.)
Đáp án cần chọn là: B
What does the word "them" in paragraph 3 refer to?
Đáp án đúng là: A
Xác định vị trí của từ “them” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
Thông tin: Modern robots are not unlike toddlers: It's hilarious to watch them fall over, but deep down we know that if we laugh too hard, they might develop a complex and grow up to start World War III.
(Robot hiện đại cũng chẳng khác gì trẻ nhỏ: Thật buồn cười khi thấy chúng ngã lăn ra đất, nhưng sâu thẳm trong lòng chúng ta biết rằng nếu cười quá nhiều, chúng có thể mắc chứng mặc cảm và lớn lên gây ra Thế chiến III.)
Đáp án cần chọn là: A
In which paragraph does the writer give a definition?
Đáp án đúng là: A
Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa từ đó xác định được đoạn nào nói “the writer give a definition”.
Thông tin: [Đoạn 2] But they do agree on some general guidelines: A robot is an intelligent, physically embodied machine.
(Nhưng họ đều đồng ý về một số nguyên tắc chung: Robot là một cỗ máy thông minh, có hình thể vật lý.)
Tạm dịch bài đọc:
Định nghĩa về "robot" đã gây nhầm lẫn ngay từ những ngày đầu tiên. Từ này xuất hiện lần đầu vào năm 1921, trong vở kịch R.U.R. (Rossum's Universal Robots) của Karel Capek. "Robot" bắt nguồn từ một từ tiếng Séc có nghĩa là "lao động cưỡng bức". Tuy nhiên, những con robot này mang tinh thần của robot hơn là hình dáng của chúng. Chúng trông giống con người, và thay vì làm bằng kim loại, chúng được tạo ra từ một hỗn hợp hóa học. Những con robot này hiệu quả hơn nhiều so với con người, và cũng "khát máu" hơn nhiều - cuối cùng chúng đã thực hiện một cuộc thảm sát hàng loạt.
Định nghĩa ngoài đời thực của "robot" cũng mơ hồ giống như những mô tả hư cấu đó. Nếu hỏi 10 nhà nghiên cứu robot, bạn sẽ nhận được 10 câu trả lời khác nhau. Nhưng họ đồng ý với một số nguyên tắc chung: Một con robot là một cỗ máy có thực thể vật lý và có trí tuệ. Một con robot có thể thực hiện các nhiệm vụ một cách tự lập. Và một con robot có thể cảm nhận cũng như tác động lên môi trường xung quanh nó.
Robot hiện đại không khác gì những đứa trẻ mới tập đi: Thật buồn cười khi nhìn chúng vấp ngã, nhưng sâu thẳm bên trong chúng ta biết rằng nếu cười quá trớn, chúng có thể nảy sinh tâm lý phức tạp và lớn lên sẽ khơi mào Thế chiến III. Không có sáng tạo nào khác của con người lại truyền cảm hứng cho một sự pha trộn khó hiểu giữa kinh ngạc, ngưỡng mộ và sợ hãi đến thế: Chúng ta muốn robot làm cho cuộc sống của mình dễ dàng và an toàn hơn, nhưng lại không thể hoàn toàn đặt niềm tin vào chúng. Chúng ta đang tạo ra chúng theo hình ảnh của chính mình, nhưng lại khiếp sợ rằng chúng sẽ thay thế chúng ta.
Tuy nhiên, sự do dự đó không hề cản trở lĩnh vực robot đang bùng nổ. Robot cuối cùng đã đủ thông minh và đủ khả năng thể chất để bước ra khỏi các nhà máy và phòng thí nghiệm để đi lại, lăn tròn và thậm chí là nhảy múa giữa chúng ta. Những cỗ máy đã cập bến. Có thể bạn đang lo lắng rằng robot sẽ đánh cắp công việc của mình, và chúng tôi hiểu điều đó. Suy cho cùng đây là chủ nghĩa tư bản, và tự động hóa là điều không thể tránh khỏi. Nhưng bạn có nhiều khả năng sẽ làm việc bên cạnh một con robot trong tương lai gần hơn là bị một con thay thế hoàn toàn. Và tin tốt hơn nữa là: Bạn có nhiều khả năng kết bạn với một con robot hơn là bị nó sát hại. Hoan hô tương lai!
Đáp án cần chọn là: A
Talk/Lecture 3. Listen to a woman talking about boys and girls in American schools.
Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
What happened in American schools before 1972?
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: In the past, schools did not teach girls subjects like science and math.
(Trước đây, các trường học không dạy cho nữ sinh những môn học như khoa học và toán học.)
Đáp án cần chọn là: D
What is the reason that most American schools have mixed classes?
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: In 1972, a law called Title IX was made in America. It gave girls an equal chance at education. Since then, boys and girls have been taught together.
(Năm 1972, một đạo luật có tên là Điều khoản IX được ban hành tại Mỹ. Đạo luật này đã trao cho các bé gái cơ hội bình đẳng trong giáo dục. Kể từ đó, nam sinh và nữ sinh được học cùng nhau.)
Đáp án cần chọn là: C
Why might girls not get a chance to talk much in a class with boys?
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Boys are louder and more confident…When boys and girls are together, the boys can be too dominant.
(Con trai thường ồn ào và tự tin hơn… Khi con trai và con gái ở cùng nhau, con trai có thể trở nên quá lấn át.)
Đáp án cần chọn là: B
What is NOT the reason that some schools are reconsidering separating classes?
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Which is one class that is not mentioned as being separated?
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.
Thông tin: Not all the classes are separated, just the main subjects, like English, math, science, and social studies.
(Không phải tất cả các lớp học đều tách biệt, chỉ có các môn chính như tiếng Anh, toán, khoa học và xã hội học mới được tách riêng.)
Bài nghe 31 – 35:
In American schools, almost every classroom is a mix of boys and girls. However, it was not always this way. In the past, schools did not teach girls subjects like science and math. In 1972, a law called Title IX was made in America. It gave girls an equal chance at education. Since then, boys and girls have been taught together.
Recently, though, some schools are reconsidering separating classrooms. This is different than in the past, however. Girls still learn the same subjects as boys; they just study without boys in the classroom. Why? Well, scientists know that boys and girls learn differently. They also behave differently in the classroom. Boys are louder and more confident. They like to talk and show what they know. In general, girls are quieter. They prefer to listen and think carefully before they give their answers. When boys and girls are together, the boys can be too dominant. Also, boys and girls can bother each other. Instead of thinking about the lesson, they think about each other. In a separated classroom, they behave better and can focus on studying.
Another reason for separated classrooms is that boys and girls often like different things. For instance, boys prefer stories with action and adventure. In an all-boys English class, the teacher can choose books that will be interesting to boys. This way, they will be more excited about the stories. Not all the classes are separated, just the main subjects, like English, math, science, and social studies. Still, some teachers think that separate education is not good. They worry that boys and girls will not learn how to work well together. Right now, less than 600 schools are trying separate classrooms. Time will show if it is a good idea or something that should be left in the past.
Tạm dịch bài nghe:
Tại các trường học ở Mỹ, hầu hết các lớp học là sự kết hợp giữa nam và nữ. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng như vậy. Trước đây, nhà trường không dạy trẻ em gái những môn như khoa học và toán học. Năm 1972, một đạo luật có tên là Title IX đã được ban hành tại Mỹ, mang lại cho trẻ em gái cơ hội giáo dục bình đẳng. Kể từ đó, học sinh nam và nữ được học cùng nhau.
Tuy nhiên, gần đây, một số trường học đang xem xét lại việc chia tách lớp học. Điều này khác với quá khứ ở chỗ học sinh nữ vẫn học các môn giống học sinh nam; các em chỉ là học tập mà không có nam sinh trong lớp. Tại sao vậy? Các nhà khoa học biết rằng nam sinh và nữ sinh có cách học khác nhau. Các em cũng có hành vi khác nhau trong lớp học. Nam sinh thường ồn ào và tự tin hơn; các em thích nói và thể hiện những gì mình biết. Nhìn chung, nữ sinh trầm lặng hơn; các em thích lắng nghe và suy nghĩ kỹ trước khi đưa ra câu trả lời. Khi nam và nữ học cùng nhau, các nam sinh có thể trở nên quá áp đảo. Ngoài ra, nam sinh và nữ sinh có thể làm phiền lẫn nhau. Thay vì nghĩ về bài học, các em lại nghĩ về nhau. Trong một lớp học riêng biệt, các em cư xử tốt hơn và có thể tập trung vào việc học.
Một lý do khác cho việc chia tách lớp học là nam sinh và nữ sinh thường thích những thứ khác nhau. Ví dụ, nam sinh thích những câu chuyện có hành động và phiêu lưu. Trong một lớp tiếng Anh toàn nam, giáo viên có thể chọn những cuốn sách thú vị đối với các em. Bằng cách này, các em sẽ hào hứng hơn với các câu chuyện. Không phải tất cả các lớp học đều được chia tách, chỉ những môn học chính như tiếng Anh, toán, khoa học và các môn xã hội. Tuy nhiên, một số giáo viên nghĩ rằng giáo dục riêng biệt là không tốt. Họ lo lắng rằng nam sinh và nữ sinh sẽ không học được cách làm việc cùng nhau hiệu quả. Hiện tại, có ít hơn 600 trường học đang thử nghiệm các lớp học riêng biệt. Thời gian sẽ trả lời liệu đây là một ý tưởng hay hay là điều gì đó nên được để lại trong quá khứ.
Đáp án cần chọn là: D