Thi thử toàn quốc ĐGNL Đại học Sư Phạm Hồ Chí Minh - Môn Tiếng Anh - Trạm số 1 (HSCA2103)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Part 1: Questions 1-8

Directions: You will hear eight short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the correct answer A, B, C, or D.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.3đ

What time does the film begin?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Bài nghe:

Woman: Would you like to see a film this afternoon?

Man: Okay. What time?

Woman: It starts at quarter to two, but we need tickets. So let's meet at the cinema at quarter past one.

Man: How long is the film?

Woman: One and a half hours.

Tạm dịch:

Người phụ nữ: Anh có muốn đi xem phim chiều nay không?

Người đàn ông: Được thôi. Mấy giờ ạ?

Người phụ nữ: Phim bắt đầu lúc 3 giờ 45 phút, nhưng chúng ta cần vé. Vậy thì hẹn gặp nhau ở rạp chiếu phim lúc 1 giờ 15 phút nhé.

Người đàn ông: Phim dài bao lâu?

Người phụ nữ: Một tiếng rưỡi.

Giải chi tiết

What time does the film begin?

(Bộ phim bắt đầu lúc mấy giờ?)

A. at quarter past one (lúc 1:15)

B. at half past one (lúc 1:30)

C. at quarter to two (lúc 2:45)

D. at quarter to one (lúc 1:45)

Thông tin: It starts at quarter to two

(Phim bắt đầu lúc 3 giờ 45 phút)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.3đ

How will the man travel to London?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Bài nghe:

Woman: We drove to London last weekend.

Man: Really? I'm going to go there for the day tomorrow.

Woman: Oh yes? Are you going by coach?

Man: It's the best way. There's a fast train but it's too expensive for me.

Tạm dịch:

Người phụ nữ: Cuối tuần trước chúng tôi đã lái xe đến London.

Người đàn ông: Thật sao? Ngày mai tôi sẽ đến đó cả ngày.

Người phụ nữ: Ồ vậy à? Anh đi bằng xe khách à?

Người đàn ông: Đó là cách tốt nhất. Có tàu cao tốc nhưng tôi thấy đắt quá.

Giải chi tiết

How will the man travel to London?

(Người đàn ông sẽ đi đến Luân Đôn bằng phương tiện gì?)

A. by coach(bằng xe khách)

B. by car (bằng ô tô)

C. by train (bằng tàu hỏa)

D. by bike (bằng xe đạp)

Thông tin: Are you going by coach?- It's the best way. There's a fast train but it's too expensive for me.

(Anh đi bằng xe khách à? - Người đàn ông: Đó là cách tốt nhất. Có tàu cao tốc nhưng tôi thấy đắt quá.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.3đ

Where's the sport centre?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Bài nghe: It's about ten minutes' walk. Go past the bank and take the second road on the left. It's on the corner.

Tạm dịch: Chỉ mất khoảng mười phút đi bộ. Đi qua ngân hàng rồi rẽ vào con đường thứ hai bên tay trái. Nó nằm ở góc phố.

Giải chi tiết

Where's the sport centre?

(Trung tâm thể thao ở đâu?)

A. It's the second on the left.

(Đó là tòa nhà thứ hai bên trái.)

B. It's opposite the bank.

(Nó nằm đối diện ngân hàng.)

C. It's the first on the right.

(Đó là tòa nhà đầu tiên bên phải.)

D. It's near the bank.

(Nó nằm gần ngân hàng.)

Thông tin: Go past the bank and take the second road on the left.

(Đi qua ngân hàng rồi rẽ vào con đường thứ hai bên tay trái.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.3đ

What is Sarah's mother doing?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Bài nghe:

Sarah: When can we go out, Mum?

Mother: In about half an hour, Sarah, when I've finished doing the washing up.

Tạm dịch:

Sarah: Khi nào mình được ra ngoài vậy mẹ?

Mẹ: Khoảng nửa tiếng nữa nhé Sarah, khi nào mẹ rửa xong bát đĩa.

Giải chi tiết

What is Sarah's mother doing?

(Mẹ của Sarah đang làm gì?)

A. going out

(đi ra ngoài)

B. cooking

(nấu ăn)

C. washing-up

(rửa bát)

D. cleaning the house

(dọn dẹp nhà cửa)

Thông tin: In about half an hour, Sarah, when I've finished doing the washing up.

(Khoảng nửa tiếng nữa nhé Sarah, khi nào mẹ rửa xong bát đĩa.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.3đ

What luggage is the man taking on holiday?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Bài nghe:

Woman: I thought you were only taking two suitcases on holiday with you.

Man: Well, I was, but I decided to take my overnight bag as well. I couldn't get everything into two cases, and there's no way I could carry a third.

Tạm dịch:

Người phụ nữ: Tôi tưởng anh chỉ mang hai vali đi nghỉ thôi chứ.

Người đàn ông: Ừ, đúng vậy, nhưng tôi quyết định mang thêm một túi đồ dùng cá nhân nữa. Tôi không thể nhét hết mọi thứ vào hai vali, và chắc chắn tôi không thể mang thêm vali thứ ba.

Giải chi tiết

What luggage is the man taking on holiday?

(Người đàn ông mang theo hành lý gì khi đi nghỉ?)

A. two suitcases and a bag

(hai vali và một túi xách)

B. two bags and a suitcase

(hai túi xách và một vali)

C. two suitcases

(hai vali)

D. one suitcase and a bag

(một vali và một túi xách)

Thông tin: I thought you were only taking two suitcases on holiday with you. - Well, I was, but I decided to take my overnight bag as well.

(Tôi tưởng anh chỉ mang hai vali đi nghỉ thôi chứ. - Ừ, đúng vậy, nhưng tôi quyết định mang thêm một túi đồ dùng cá nhân nữa.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.3đ

Which photograph does the man like?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Bài nghe: I'm really disappointed with my holiday photos. The only good one is the one of us all standing together on the cliff top looking down at the beach.

Tạm dịch: Tôi thực sự thất vọng với những bức ảnh kỳ nghỉ của mình. Chỉ có bức ảnh chúng tôi đứng cùng nhau trên đỉnh vách đá nhìn xuống bãi biển là đẹp.

Giải chi tiết

Which photograph does the man like?

(Người đàn ông thích bức ảnh nào?)

A. the photo of him standing on the clifftop

(bức ảnh anh ấy đứng trên đỉnh vách đá)

B. the photo of them seating on the beach

(bức ảnh họ ngồi trên bãi biển)

C. the photo of them standing on the clifftop

(bức ảnh họ đứng trên đỉnh vách đá)

D. the photo of him walking on the beach

(bức ảnh anh ấy đi bộ trên bãi biển)

Thông tin: The only good one is the one of us all standing together on the cliff top looking down at the beach.

(Chỉ có bức ảnh đẹp nhất là cảnh tất cả chúng tôi cùng đứng trên đỉnh vách đá nhìn xuống bãi biển.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.3đ

Which subject does the boy like best?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Bài nghe: I really like the new IT teacher. Our project for this term is to design a new website. I've always wanted to know how to do that. The sports teacher is much more serious, but that's still my favorite subject. Last year, I used to really like geography, but the teacher we have now gives us so much homework.

Tạm dịch: Tôi rất thích giáo viên Tin học mới. Dự án học kỳ này của chúng tôi là thiết kế một trang web mới. Tôi luôn muốn biết cách làm điều đó. Giáo viên thể dục thì nghiêm khắc hơn nhiều, nhưng đó vẫn là môn học yêu thích của tôi. Năm ngoái, tôi rất thích môn Địa lý, nhưng giáo viên hiện tại lại giao quá nhiều bài tập về nhà.

Giải chi tiết

Which subject does the boy like best?

(Cậu bé thích môn học nào nhất?)

A. information technology

(công nghệ thông tin)

B. geography

(địa lý)

C. sports

(thể dục)

D. design

(thiết kế)

Thông tin: The sports teacher is much more serious, but that's still my favorite subject.

(Giáo viên dạy thể dục nghiêm khắc hơn nhiều, nhưng đó vẫn là môn học tôi thích nhất.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.3đ

Who will be on the stage next?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Bài nghe: And that was Shark, with Joe on piano and Rich on guitar. Lots of music to come, including The Three Biscuits with songs from their new CD. But first, here are Subway. You all know the drummer and guitarist, but singing here with them for the first time is Sarah Island, the drummer's sister. Please give her a big welcome.

Tạm dịch: Và đó là ban nhạc Shark, với Joe chơi piano và Rich chơi guitar. Sẽ còn nhiều tiết mục âm nhạc nữa, bao gồm cả The Three Biscuits với các bài hát từ CD mới của họ. Nhưng trước tiên, xin mời đến Subway. Chắc hẳn mọi người đều biết tay trống và tay guitar, nhưng lần đầu tiên hát cùng họ là Sarah Island, em gái của tay trống. Xin hãy dành cho cô ấy một tràng pháo tay nồng nhiệt.

Giải chi tiết

Who will be on the stage next?

(Ai sẽ lên sân khấu tiếp theo?)

A. the pianist and guitarist

(nghệ sĩ piano và guitar)

B. the drummer and guitarist

(tay trống và guitar)

C. a lady singer

(một nữ ca sĩ)

D. the Three Biscuits band

(ban nhạc Three Biscuits)

Thông tin: But first, here are Subway. You all know the drummer and guitarist, but singing here with them for the first time is Sarah Island, the drummer's sister. Please give her a big welcome.

(Nhưng trước tiên, xin giới thiệu nhóm Subway. Chắc hẳn mọi người đều biết tay trống và tay guitar, nhưng lần đầu tiên hát cùng họ là Sarah Island, em gái của tay trống. Xin hãy dành cho cô ấy một tràng pháo tay nồng nhiệt.)

Đáp án cần chọn là: C

PASSAGE 1 - Questions 1-10

It is estimated that over 99 percent of all species that ever existed have become extinct. What causes extinction? When a species is no longer adapted to a changed environment, it may perish. The exact causes of a species' death vary from situation to situation. Rapid ecological change may render an environment hostile to a species. For example, temperatures may change and a species may not be able to adapt. Food resources may be affected by environmental changes, which will then cause problems for a species requiring these resources. Other species may become better adapted to an environment, resulting in competition and, ultimately, in the death of a species. The fossil record reveals that extinction has occurred throughout the history of Earth. Recent analyses have also revealed that on some occasions many species became extinct at the same time—a mass extinction. One of the best-known examples of mass extinction occurred 65 million years ago with the demise of dinosaurs and many other forms of life.

Perhaps the largest mass extinction was the one that occurred 225 million years ago, when approximately 95 percent of all species died. Mass extinctions can be caused by a relatively rapid change in the environment and can be worsened by the close interrelationship of many species. If, for example, something was to happen to destroy much of the plankton in the oceans, then the oxygen content of Earth would drop, affecting even organisms not living in the oceans. Such a change would probably lead to a mass extinction.

One interesting, and controversial, finding is that extinctions during the past 250 million years have tended to be more intense every 26 million years. This periodic extinction might be due to the intersection of the Earth's orbit with a cloud of comets, but this theory is purely speculative. Some researchers have also speculated that extinction may often be random. That is, certain species may be eliminated and others may survive for no particular reason. A species' survival may have nothing to do with its ability or inability to adapt. If so, some of evolutionary history may reflect a sequence of essentially random events.

Trả lời cho các câu 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 dưới đây:

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

The word "it" in paragraph 1 refers to ___________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “it” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: What causes extinction? When a species is no longer adapted to a changed environment, it may perish.

(Điều gì gây ra sự tuyệt chủng? Khi một loài không còn thích nghi được với môi trường thay đổi, nó có thể bị tuyệt chủng.)

Giải chi tiết

The word "it" in paragraph 1 refers to ___________.

(Từ "nó" trong đoạn 1 đề cập đến ___________.)

A. species

(loài)

B. 99 percent

(99 phần trăm)

C. extinction

(sự tuyệt chủng)

D. environment

(môi trường)

=> it = species

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

The word "ultimately" in paragraph 1 is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “ultimately” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Other species may become better adapted to an environment, resulting in competition and, ultimately, in the death of a species.

(Các loài khác có thể thích nghi tốt hơn với môi trường, dẫn đến cạnh tranh và cuối cùng là sự tuyệt chủng của loài đó.)

Giải chi tiết

The word "ultimately" in paragraph 1 is closest in meaning to __________.

(Từ "ultimately" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với __________.)

A. eventually

(cuối cùng)

B. dramatically

(một cách đáng kể)

C. unfortunately

(không may thay)

D. exceptionally

(đặc biệt)

=> ultimately = eventually

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

What does the author say in paragraph 1 regarding most species in Earth's history?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 1 để xác định thông tin về “most species in Earth's history” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] It is estimated that over 99 percent of all species that ever existed have become extinct.

(Người ta ước tính rằng hơn 99% tất cả các loài từng tồn tại đã tuyệt chủng.)

Giải chi tiết

What does the author say in paragraph 1 regarding most species in Earth's history?

(Tác giả nói gì trong đoạn 1 về hầu hết các loài trong lịch sử Trái đất?)

A. They have remained basically unchanged from their original forms.

(Chúng về cơ bản vẫn không thay đổi so với hình dạng ban đầu.)

B. They have caused rapid change in the environment.

(Chúng đã gây ra những thay đổi nhanh chóng trong môi trường.)

C. They are no longer in existence.

(Chúng không còn tồn tại nữa.)

D. They have been able to adapt to ecological changes.

(Chúng đã có khả năng thích nghi với những thay đổi sinh thái.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as resulting from rapid ecological change?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tập trung vào toàn bộ bài đọc để xác định thông tin về “resulting from rapid ecological change” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as resulting from rapid ecological change?

(Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 là kết quả của sự thay đổi sinh thái nhanh chóng?)

A. Competition among species. => đúng

(Cạnh tranh giữa các loài.)

Thông tin: [Đoạn 1] Other species may become better adapted to an environment, resulting in competition and, ultimately, in the death of a species.

(Các loài khác có thể thích nghi tốt hơn với môi trường, dẫn đến cạnh tranh và cuối cùng là sự tuyệt chủng của một loài.)

B. Introduction of new species. => không có thông tin đề cập

(Sự du nhập của các loài mới.)

C. Availability of food resources. => đúng

(Sự sẵn có của nguồn thức ăn.)

Thông tin: [Đoạn 1] Food resources may be affected by environmental changes, which will then cause problems for a species requiring these resources.

(Nguồn thức ăn có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi môi trường, điều này sau đó sẽ gây ra vấn đề cho một loài cần những nguồn tài nguyên này.)

D. Temperature changes. => đúng

(Thay đổi nhiệt độ.)

Thông tin: [Đoạn 1] For example, temperatures may change and a species may not be able to adapt.

(Ví dụ, nhiệt độ có thể thay đổi và một loài có thể không thích nghi được.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

The word "demise" in paragraph 1 is closest in meaning to ___________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “demise” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: One of the best-known examples of mass extinction occurred 65 million years ago with the demise of dinosaurs and many other forms of life.

(Một trong những ví dụ nổi tiếng nhất về sự tuyệt chủng hàng loạt đã xảy ra cách đây 65 triệu năm với sự biến mất của khủng long và nhiều dạng sống khác.)

Giải chi tiết

The word "demise" in paragraph 1 is closest in meaning to ___________.

(Từ "demise" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ___________.)

A. death

(cái chết)

B. change

(sự thay đổi)

C. help

(sự giúp đỡ)

D. recovery

(sự phục hồi)

=> demise = death

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

Why is "plankton" in paragraph 2 mentioned?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc qua bài đọc để xác định vị trí của từ “plankton” từ đó đối chiếu với các đáp án nêu ra lý do từ này được đề cập để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] Mass extinctions can be caused by a relatively rapid change in the environment and can be worsened by the close interrelationship of many species. If, for example, something was to happen to destroy much of the plankton in the oceans, then the oxygen content of Earth would drop, affecting even organisms not living in the oceans.

(Sự tuyệt chủng hàng loạt có thể do sự thay đổi tương đối nhanh chóng của môi trường gây ra và có thể trở nên trầm trọng hơn do mối quan hệ mật thiết giữa nhiều loài. Ví dụ, nếu có điều gì đó xảy ra làm phá hủy phần lớn sinh vật phù du trong đại dương, thì hàm lượng oxy trên Trái đất sẽ giảm, ảnh hưởng đến cả những sinh vật không sống ở đại dương.)

Giải chi tiết

Why is "plankton" in paragraph 2 mentioned?

(Tại sao "sinh vật phù du" lại được nhắc đến trong đoạn 2?)

A. To point out that certain species could never become extinct.

(Để chỉ ra rằng một số loài có thể không bao giờ bị tuyệt chủng.)

B. To demonstrate the interdependence of different species.

(Để chứng minh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các loài khác nhau.)

C. To illustrate a comparison between organisms that live on the land and those that live in the ocean.

(Để minh họa sự so sánh giữa các sinh vật sống trên cạn và các sinh vật sống dưới đại dương.)

D. To emphasize the importance of food resources in preventing mass extinction.

(Để nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn thức ăn trong việc ngăn chặn sự tuyệt chủng hàng loạt.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

According to paragraph (A), evidence from fossils suggests that

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc lại đoạn A để xác định thông tin về “evidence from fossils suggests” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: The fossil record reveals that extinction has occurred throughout the history of Earth.

(Các hóa thạch cho thấy sự tuyệt chủng đã xảy ra trong suốt lịch sử Trái đất.)

Giải chi tiết

According to paragraph (A), evidence from fossils suggests that

(Theo đoạn (A), bằng chứng từ hóa thạch cho thấy rằng)

A. there has been only one mass extinction in Earth's history.

(chỉ có một sự kiện tuyệt chủng hàng loạt trong lịch sử Trái đất.)

B. extinctions on Earth have generally been massive.

(các vụ tuyệt chủng trên Trái đất nhìn chung đều là tuyệt chủng hàng loạt.)

C. dinosaurs became extinct much earlier than scientists originally believed.

(khủng long tuyệt chủng sớm hơn nhiều so với dự đoán ban đầu của các nhà khoa học.)

D. extinction of species has occurred from time to time throughout Earth's history.

(sự tuyệt chủng của các loài đã xảy ra theo thời gian trong suốt lịch sử Trái đất.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Nhận biết 0.25đ

The word "finding" in paragraph 3 is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “finding” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: One interesting, and controversial, finding is that extinctions during the past 250 million years have tended to be more intense every 26 million years.

(Một phát hiện thú vị, và gây tranh cãi, là các vụ tuyệt chủng trong 250 triệu năm qua có xu hướng diễn ra mạnh mẽ hơn cứ sau mỗi 26 triệu năm.)

Giải chi tiết

The word "finding" in paragraph 3 is closest in meaning to __________.

(Từ "finding" trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với __________.)

A. research method

(phương pháp nghiên cứu)

B. ongoing experiment

(thí nghiệm đang tiến hành)

C. published information

(thông tin đã công bố)

D. scientific discovery

(phát hiện khoa học)

=> finding = scientific discovery

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.25đ

In paragraph 3, the author makes which of the following statements about a species' survival?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 3 để xác định thông tin về “a species' survival” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Some researchers have also speculated that extinction may often be random. That is, certain species may be eliminated and others may survive for no particular reason. A species' survival may have nothing to do with its ability or inability to adapt.

(Một số nhà nghiên cứu cũng đưa ra giả thuyết rằng sự tuyệt chủng thường mang tính ngẫu nhiên. Nghĩa là, một số loài có thể bị xóa sổ trong khi những loài khác có thể sống sót mà không có lý do cụ thể nào. Sự sống sót của một loài có thể không liên quan gì đến khả năng thích nghi hay không thích nghi của nó.)

Giải chi tiết

In paragraph 3, the author makes which of the following statements about a species' survival?

(Trong đoạn 3, tác giả đưa ra nhận định nào sau đây về sự sống còn của một loài?)

A. It may depend on chance events.

(Nó có thể phụ thuộc vào các sự kiện ngẫu nhiên.)

B. It is associated with astronomical conditions.

(Nó liên quan đến các điều kiện thiên văn.)

C. It does not vary greatly from species to species.

(Nó không khác biệt nhiều giữa các loài.)

D. It reflects the interrelationship of many species.

(Nó phản ánh mối quan hệ tương hỗ giữa nhiều loài.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.25đ

According to the passage, it is believed that the largest extinction of a species occurred __________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc lại bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về thời điểm “the largest extinction of a species” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] Perhaps the largest mass extinction was the one that occurred 225 million years ago, when approximately 95 percent of all species died.

(Có lẽ sự kiện tuyệt chủng hàng loạt lớn nhất là sự kiện xảy ra cách đây 225 triệu năm, khi khoảng 95% tổng số loài đã chết.)

Giải chi tiết

According to the passage, it is believed that the largest extinction of a species occurred __________.

(Theo đoạn văn, người ta tin rằng sự tuyệt chủng lớn nhất của một loài đã xảy ra vào năm __________.)

A. 225 million years ago

(225 triệu năm trước)

B. 250 million years ago

(250 triệu năm trước)

C. 26 million years ago

(26 triệu năm trước)

D. 65 million years ago

(65 triệu năm trước)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Ước tính có hơn 99% tất cả các loài từng tồn tại đã bị tuyệt chủng. Điều gì gây ra sự tuyệt chủng? Khi một loài không còn thích nghi được với môi trường đã thay đổi, nó có thể bị diệt vong. Nguyên nhân chính xác dẫn đến cái chết của một loài thay đổi tùy theo từng trường hợp. Sự thay đổi sinh thái nhanh chóng có thể khiến môi trường trở nên thù địch với một loài. Ví dụ, nhiệt độ có thể thay đổi và một loài có thể không kịp thích nghi. Nguồn thức ăn có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi môi trường, từ đó gây ra vấn đề cho những loài cần đến các nguồn lực này. Các loài khác có thể trở nên thích nghi tốt hơn với môi trường, dẫn đến sự cạnh tranh và cuối cùng là cái chết của một loài. Hồ sơ hóa thạch cho thấy sự tuyệt chủng đã xảy ra trong suốt lịch sử Trái Đất. Các phân tích gần đây cũng tiết lộ rằng trong một số trường hợp, nhiều loài đã tuyệt chủng cùng một lúc—gọi là sự tuyệt chủng hàng loạt. Một trong những ví dụ nổi tiếng nhất về tuyệt chủng hàng loạt đã xảy ra cách đây 65 triệu năm với sự biến mất của khủng long và nhiều dạng sống khác.

Có lẽ đợt tuyệt chủng hàng loạt lớn nhất là đợt xảy ra cách đây 225 triệu năm, khi khoảng 95% tất cả các loài đã chết. Tuyệt chủng hàng loạt có thể gây ra bởi sự thay đổi tương đối nhanh chóng của môi trường và có thể trở nên trầm trọng hơn do mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ giữa nhiều loài. Ví dụ, nếu có điều gì đó phá hủy phần lớn các sinh vật phù du trong đại dương, thì hàm lượng oxy trên Trái Đất sẽ giảm xuống, ảnh hưởng đến cả những sinh vật không sống dưới đại dương. Một sự thay đổi như vậy có thể dẫn đến sự tuyệt chủng hàng loạt.

Một phát hiện thú vị và đầy tranh cãi là các đợt tuyệt chủng trong suốt 250 triệu năm qua có xu hướng trở nên dữ dội hơn theo chu kỳ mỗi 26 triệu năm một lần. Sự tuyệt chủng định kỳ này có thể là do sự giao cắt giữa quỹ đạo của Trái Đất với một đám mây sao chổi, nhưng giả thuyết này hoàn toàn là suy đoán. Một số nhà nghiên cứu cũng suy đoán rằng sự tuyệt chủng thường có thể là ngẫu nhiên. Nghĩa là, một số loài nhất định bị loại bỏ và những loài khác tồn tại mà không vì lý do cụ thể nào cả. Sự sống sót của một loài có thể không liên quan gì đến khả năng hay sự bất lực trong việc thích nghi của nó. Nếu vậy, một phần lịch sử tiến hóa có thể phản ánh một chuỗi các sự kiện về cơ bản là ngẫu nhiên.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 5đ

Task 1.

You should spend about 20 minutes on this task.

You have asked your closest friend Brianna to help look after your house and pet when you are on holiday. She has written you an email asking for more information. Read this part of her email below.

Great to hear that you are going to visit Dubai! I'm sure you will have a wonderful time there. Don't worry, I'll look after your house and your pet while you are away. I just want to know the time you leave for Dubai and when you will be back. I don't have a lot of experience looking after animals, so tell me how to care for your pet. Also, are there any other household duties I am supposed to do?

Lots of love,

Brianna

Write a letter to respond to Brianna.

You should write at least 120 words. Do not include your name. Your response will be evaluated in terms of Task Fulfillment, Organization, Vocabulary and Grammar.

Phương pháp giải

Bạn đã nhờ người bạn thân nhất của mình, Brianna, giúp trông nom nhà cửa và thú cưng khi bạn đi nghỉ. Cô ấy đã viết thư cho bạn để hỏi thêm thông tin. Hãy đọc đoạn trích từ email của cô ấy dưới đây.

Rất vui khi nghe tin bạn sẽ đi thăm Dubai! Tôi chắc chắn bạn sẽ có một khoảng thời gian tuyệt vời ở đó. Đừng lo lắng nhé, tôi sẽ trông nom nhà cửa và thú cưng giúp bạn trong khi bạn đi vắng. Tôi chỉ muốn biết chính xác thời gian bạn khởi hành đi Dubai và khi nào bạn sẽ quay về. Tôi không có nhiều kinh nghiệm chăm sóc động vật cho lắm, nên hãy chỉ cho tôi cách chăm sóc thú cưng của bạn nhé. Ngoài ra, còn có công việc nhà nào khác mà tôi cần phải làm không?

Thương mến,

Brianna

Hãy viết một lá thư trả lời Brianna.

Bạn nên viết ít nhất 120 từ. Không ghi tên của bạn. Bài trả lời của bạn sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí Hoàn thành nhiệm vụ, Bố cục, Từ vựng và Ngữ pháp.

Giải chi tiết

Bài tham khảo:

Subject: Thanks for helping me out!

Dear Brianna,

Thank you so much for helping me while I am in Dubai! I will be leaving on the morning of June 10th and returning on the evening of June 20th.

Taking care of Sparky is quite simple. Please feed him twice a day, at 8:00 AM and 6:00 PM. I will leave his food and a measuring cup on the kitchen counter. He also needs a quick 15-minute walk in the evening and plenty of fresh water.

As for the house, could you please water the plants every few days and collect the mail from the gate? That is all! Please make yourself at home and feel free to use the kitchen or watch TV.

Thanks again for being such a great friend!

Lots of love,

Tạm dịch: 

Chủ đề: Cảm ơn bạn đã giúp đỡ tôi!

Brianna thân mến,

Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã giúp đỡ tôi trong thời gian tôi ở Dubai! Tôi sẽ khởi hành vào sáng ngày 10 tháng 6 và trở về vào tối ngày 20 tháng 6.

Việc chăm sóc Sparky khá đơn giản. Bạn vui lòng cho nó ăn hai lần một ngày, vào lúc 8 giờ sáng và 6 giờ tối. Tôi sẽ để thức ăn và cốc đong của nó trên quầy bếp. Nó cũng cần được đi dạo nhanh khoảng 15 phút vào buổi tối và cần có nhiều nước sạch.

Đối với ngôi nhà, bạn có thể giúp tôi tưới cây vài ngày một lần và lấy thư ở cổng được không? Chỉ vậy thôi! Bạn cứ tự nhiên như ở nhà và thoải mái sử dụng bếp hoặc xem TV nhé.

Một lần nữa cảm ơn bạn vì đã là một người bạn tuyệt vời!

Thân mến,

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Part 1: Social Interaction 

Let's talk about house

1. Do you live in a house or a flat?

2. What are some advantages of living in an apartment?

3. Can you describe your dream house?

Now, let's talk about traveling

1. Do you like travelling?

2. Do you like travellling alone or with others?

3. What do you often do on your holiday?

Giải chi tiết

Let's talk about house

(Hãy nói về nhà ở)

- Do you live in a house or a flat?

(Bạn sống trong nhà riêng hay căn hộ?)

=> Gợi ý trả lời: I live in a small house with my family in the suburbs. It has two floors and a tiny garden where we grow flowers.

(Tôi sống trong một ngôi nhà nhỏ với gia đình ở vùng ngoại ô. Nhà có hai tầng và một khu vườn nhỏ nơi chúng tôi trồng hoa.)

- What are some advantages of living in an apartment?

(Một số lợi thế của việc sống trong căn hộ là gì?)

=> Gợi ý trả lời: Living in an apartment is great because of security and convenience. Most buildings have 24/7 guards, and you are often close to supermarkets or gyms.

(Sống trong căn hộ rất tuyệt vì sự an toàn và tiện lợi. Hầu hết các tòa nhà đều có bảo vệ 24/7, và bạn thường ở gần siêu thị hoặc phòng tập thể dục.)

- Can you describe your dream house?

(Bạn có thể mô tả ngôi nhà mơ ước của mình không?)

=> Gợi ý trả lời: My dream house would be a modern villa near the beach. It would have large windows to see the ocean and a big balcony to enjoy the fresh air every morning.

(Ngôi nhà mơ ước của tôi sẽ là một biệt thự hiện đại gần bãi biển. Nó sẽ có cửa sổ lớn để nhìn ra biển và một ban công rộng để tận hưởng không khí trong lành mỗi buổi sáng.)

Let's talk about traveling

(Hãy nói về du lịch)

- Do you like travelling?

(Bạn có thích đi du lịch không?)

=> Gợi ý trả lời: Yes, I love it. Traveling allows me to explore new cultures, try delicious food, and relax after a long time of working hard.

(Có, tôi rất thích. Du lịch cho phép tôi khám phá những nền văn hóa mới, thử những món ăn ngon và thư giãn sau một thời gian dài làm việc vất vả.)

- Do you like traveling alone or with others?

(Bạn thích đi du lịch một mình hay với người khác?)

=> Gợi ý trả lời: I prefer traveling with my friends. It is more fun because we can take photos for each other and share the costs of the trip.

(Tôi thích đi du lịch với bạn bè hơn. Sẽ vui hơn vì chúng tôi có thể chụp ảnh cho nhau và chia sẻ chi phí chuyến đi.)

- What do you often do on your holiday?

(Bạn thường làm gì vào kỳ nghỉ của mình?)

=> Gợi ý trả lời: On my holiday, I usually go sightseeing and take a lot of photos. I also enjoy visiting local markets to buy souvenirs for my family.

(Vào kỳ nghỉ, tôi thường đi tham quan và chụp rất nhiều ảnh. Tôi cũng thích đến các chợ địa phương để mua quà lưu niệm cho gia đình.)

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 5đ

Task 2.

You should spend about 40 minutes on this task.

Read the following extract from a report on teenage crime.

In recent years, the rate of crime committed by teenagers in many countries throughout the world has increased. This problem has affected people's lives and security. The rise of crime committed by youth has resulted from many factors. The challenge, therefore, is how to deal with this worrying trend.

Write an essay discussing the possible causes of teenage crime and proposing solutions to address this issue.

Give reasons and relevant examples from your knowledge or experience. You should write at least 250 words. Your response will be evaluated in terms of Task Fulfillment, Organization, Vocabulary and Grammar.

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích sau từ một báo cáo về tội phạm vị thành niên.

Trong những năm gần đây, tỷ lệ tội phạm do thanh thiếu niên gây ra ở nhiều quốc gia trên thế giới đã gia tăng. Vấn đề này đã ảnh hưởng đến cuộc sống và an ninh của người dân. Sự gia tăng tội phạm do thanh thiếu niên gây ra là do nhiều yếu tố. Do đó, thách thức là làm thế nào để đối phó với xu hướng đáng lo ngại này.

Viết một bài luận thảo luận về các nguyên nhân có thể dẫn đến tội phạm vị thành niên và đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề này.

Đưa ra lý do và ví dụ liên quan từ kiến ​​thức hoặc kinh nghiệm của bạn. Bài luận nên có ít nhất 250 từ. Bài làm của bạn sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí Hoàn thành nhiệm vụ, Bố cục, Từ vựng và Ngữ pháp.

Giải chi tiết

Bài tham khảo:

        The rising rate of teenage crime is a big problem in many countries today. It makes people feel worried about their safety. There are several reasons why young people commit crimes, but there are also ways to solve this situation.

        One of the main causes of teenage crime is the lack of family care. In many families, parents are too busy with work and do not spend enough time with their children. Without a good example or someone to talk to, teenagers can easily be influenced by "bad friends." For example, a student might start stealing or fighting just to fit in with a group of friends. Another reason is the influence of the Internet and movies. Many teenagers see violence in video games or films and start to think that being aggressive is "cool" or a normal way to solve problems.

        To solve this problem, we need to take action in schools and at home. First, schools should have more activities like sports, music, or art clubs. When teenagers are busy with healthy hobbies, they have less time to get into trouble. For instance, many cities have seen less crime after opening free basketball courts for youth. Second, parents need to communicate more with their kids. Spending just 30 minutes a day talking to them can help teenagers feel loved and supported, so they won't look for a sense of belonging in the wrong places. Finally, the government should have stricter rules for violent content on the Internet to protect young minds.

        In conclusion, teenage crime is a serious issue caused by a lack of attention and bad influences. However, by providing more healthy activities and better family support, we can help young people stay on the right track and make our society safer.

Tạm dịch: 

        Tỷ lệ tội phạm ở tuổi vị thành niên đang gia tăng là một vấn đề lớn ở nhiều quốc gia hiện nay. Điều này khiến mọi người cảm thấy lo lắng về sự an toàn của mình. Có một vài lý do tại sao những người trẻ lại phạm tội, nhưng cũng có những cách để giải quyết tình trạng này.

        Một trong những nguyên nhân chính của tội phạm vị thành niên là sự thiếu quan tâm từ gia đình. Trong nhiều gia đình, cha mẹ quá bận rộn với công việc và không dành đủ thời gian cho con cái. Nếu không có một tấm gương tốt hoặc một người để tâm sự, thanh thiếu niên có thể dễ dàng bị ảnh hưởng bởi "bạn xấu". Ví dụ, một học sinh có thể bắt đầu trộm cắp hoặc đánh nhau chỉ để hòa nhập với một nhóm bạn. Một lý do khác là ảnh hưởng của Internet và phim ảnh. Nhiều thanh thiếu niên nhìn thấy bạo lực trong các trò chơi điện tử hoặc phim ảnh và bắt đầu nghĩ rằng hung hăng là "ngầu" hoặc là một cách bình thường để giải quyết vấn đề.

        Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần hành động tại trường học và tại nhà. Đầu tiên, các trường học nên có nhiều hoạt động hơn như các câu lạc bộ thể thao, âm nhạc hoặc nghệ thuật. Khi thanh thiếu niên bận rộn với những sở thích lành mạnh, họ sẽ có ít thời gian hơn để gây rắc rối. Chẳng hạn, nhiều thành phố đã chứng kiến tội phạm giảm xuống sau khi mở các sân bóng rổ miễn phí cho thanh niên. Thứ hai, cha mẹ cần giao tiếp nhiều hơn với con cái. Chỉ cần dành 30 phút mỗi ngày để trò chuyện có thể giúp thanh thiếu niên cảm thấy được yêu thương và hỗ trợ, nhờ đó họ sẽ không tìm kiếm cảm giác thuộc về ở những nơi sai lầm. Cuối cùng, chính phủ nên có những quy định nghiêm ngặt hơn đối với các nội dung bạo lực trên Internet để bảo vệ tâm hồn của những người trẻ.

        Tóm lại, tội phạm vị thành niên là một vấn đề nghiêm trọng gây ra bởi sự thiếu chú ý và những ảnh hưởng xấu. Tuy nhiên, bằng cách cung cấp nhiều hoạt động lành mạnh hơn và sự hỗ trợ gia đình tốt hơn, chúng ta có thể giúp những người trẻ đi đúng hướng và làm cho xã hội của chúng ta an toàn hơn.

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Part 2: Solution discussion

You are planning your holiday. There are three suggestions: a beach holiday, a climbing holiday, and a sight-seeing holiday. Which do you think is the best choice for you?

Phương pháp giải

Bạn đang lên kế hoạch cho kỳ nghỉ của mình. Có ba gợi ý: kỳ nghỉ biển, kỳ nghỉ leo núi và kỳ nghỉ tham quan. Bạn nghĩ lựa chọn nào là tốt nhất cho mình?

Giải chi tiết

Bài tham khảo:

If I have to choose a holiday, I believe a beach holiday is the best choice for me. Firstly, it is incredibly relaxing because I can lie on the sand, listen to the waves, and forget all my stress from study. Secondly, I am a big fan of swimming and eating seafood, so it is a great chance to enjoy fresh air and delicious food with my friends. In contrast, I don’t choose a climbing holiday because it is too tiring and can be dangerous for someone who isn't very strong like me. I also find sight-seeing holidays a bit boring because walking around museums all day is quite exhausting. In conclusion, a beach holiday is the most comfortable and enjoyable option for my vacation.

Tạm dịch bài nói:

Nếu phải chọn một kỳ nghỉ, tôi tin rằng một chuyến du lịch biển là lựa chọn tốt nhất đối với tôi. Thứ nhất, nó mang lại cảm giác vô cùng thư giãn vì tôi có thể nằm trên cát, nghe tiếng sóng vỗ và quên đi mọi áp lực từ việc học tập. Thứ hai, tôi là một người rất thích bơi lội và ăn hải sản, vì vậy đây là cơ hội tuyệt vời để tận hưởng không khí trong lành và những món ăn ngon cùng bạn bè. Ngược lại, tôi không chọn một kỳ nghỉ leo núi vì nó quá mệt mỏi và có thể nguy hiểm đối với một người không được khỏe cho lắm như tôi. Tôi cũng thấy những chuyến du lịch tham quan có chút nhàm chán vì việc đi bộ quanh các bảo tàng cả ngày khá là kiệt sức. Tóm lại, một kỳ nghỉ biển là lựa chọn thoải mái và thú vị nhất cho kỳ nghỉ của tôi.

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Part 3: Topic development

Topic: The reasons why mobile phones are useful tools at schools.

Phương pháp giải

Những lý do tại sao điện thoại di động là công cụ hữu ích ở trường học.

Giải chi tiết

Bài tham khảo:

I believe that mobile phones are very useful tools for students at school for several reasons. Firstly, they are a great means of communication, allowing students to contact their parents or teachers easily in case of emergencies. Secondly, mobile phones help to access the Internet, which is excellent for looking up new words or researching information for lessons quickly. Furthermore, they can be used as useful office tools because students can take photos of the blackboard or use the calculator and note-taking apps. In my own opinion, phones also help students learn independently by using educational apps. In conclusion, if used correctly, mobile phones are very helpful for our studies.

Tạm dịch bài nói:

Tôi tin rằng điện thoại di động là công cụ rất hữu ích cho học sinh tại trường học vì một vài lý do sau đây.  Thứ nhất, chúng là phương tiện liên lạc tuyệt vời, cho phép học sinh dễ dàng liên lạc với cha mẹ hoặc giáo viên trong các trường hợp khẩn cấp. Thứ hai, điện thoại di động giúp truy cập Internet, điều này rất tuyệt vời để tra cứu từ mới hoặc nghiên cứu thông tin cho bài học một cách nhanh chóng. Hơn nữa, chúng có thể được sử dụng như những công cụ văn phòng hữu ích vì học sinh có thể chụp ảnh bảng đen hoặc sử dụng máy tính và các ứng dụng ghi chú. Theo ý kiến của riêng tôi, điện thoại cũng giúp học sinh học tập độc lập thông qua việc sử dụng các ứng dụng giáo dục. Tóm lại, nếu được sử dụng đúng cách, điện thoại di động sẽ rất có ích cho việc học tập của chúng ta.

Part 2: Questions 9-20

Directions: You will hear three conversations. There are four questions for each conversation. For each question, choose the correct answer A, B, C, or D.

Conversation 1. You will hear a conversation between a girl, Jill and a boy, Guss, about an adventure park they have both visited.

Trả lời cho các câu 24, 25, 26, 27 dưới đây:

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu 0.3đ

What is Guss' uncle uninterested in?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Todd and I went on all the rides together, which was good for my uncle, who really isn't keen on them.

(Tôi và Todd đã cùng nhau chơi tất cả các trò cảm giác mạnh, điều đó rất tốt cho chú tôi vì chú thực sự không mấy mặn mà với chúng.)

Giải chi tiết

What is Guss' uncle uninterested in?

(Chú của Guss không quan tâm đến điều gì?)

A. the park

(công viên)

B. saving money

(tiết kiệm tiền)

C. going rides

(đi chơi các trò chơi cảm giác mạnh)

D. Thunder Mountain

(Trò Núi Sấm sét)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu 0.3đ

How many times has Jill gone on the Thunder Mountain?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Did you get on it? - Only once. The queue was so long.

(Thế bạn có chơi được không?- Chỉ một lần thôi. Hàng chờ dài dằng dặc ấy.)

Giải chi tiết

How many times has Jill gone on the Thunder Mountain?

(Jill đã đi tàu lượn siêu tốc Núi Sấm sét bao nhiêu lần rồi?)

A. one (một)

B. two (hai)

C. three (ba)

D. four (bốn)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu 0.3đ

In which weather condition is Jill going to go on Thunder Mountain?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: I was thinking of going on a rainy day during the next school break.

(Tôi đang định đi vào một ngày mưa trong kỳ nghỉ học sắp tới.)

Giải chi tiết

In which weather condition is Jill going to go on Thunder Mountain?

(Jill sẽ đi lên Núi Sấm trong điều kiện thời tiết nào?)

A. sunny (nắng)

B. windy (gió)

C. cloudy (mây)

D. rainy (mưa)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu 0.3đ

Where may Guss visit in her next trip?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: there's so much more of the park that I want to see, like the Sea Life Center and the Jungle Walk.

(Còn rất nhiều khu vực khác trong công viên mà tôi muốn tham quan, ví dụ như Trung tâm Sinh vật biển và Đường đi bộ trong rừng.)

Giải chi tiết

Where may Guss visit in her next trip?

(Guss có thể ghé thăm địa điểm nào trong chuyến đi tiếp theo?)

A. Future World

(Thế giới Tương lai)

B. the Sea Life Center

(Trung tâm Sinh vật biển)

C. the walking road

(đường đi bộ)

D. the new food court

(khu ẩm thực mới)

Chú ý khi giải

Bài nghe 9 – 12:

Gus: Hi, Jill!

Jill: Hi, Gus!

Gus: Jill, Hi! Where have you just come back from?

Jill: Wycliffe Adventure Park. I was planning to save all my money and go in August, but then my parents said they'd take me for my birthday. It was great!

Gus: It is, isn't it? All my friends told me I should go. Then my uncle invited me to go with him and my cousin, Todd. Todd and I went on all the rides together, which was good for my uncle, who really isn't keen on them.

Jill: Really?

Gus: Yeah, he says they make him feel sick. Actually, Thunder Mountain made me feel a bit ill in the end, but that's because we went on it four times.

Jill: Oh, you lucky thing! That's the one I really wanted to go on. It's the coolest ride.

Gus: Yeah. Did you get on it?

Jill: Only once. The queue was so long.

Gus: You'll have to go back when it's not so busy.

Jill: Hmm, that's my plan. I was thinking of going on a rainy day during the next school break. I won't mind getting a bit wet, just as long as there are fewer people there and shorter queues.

Gus: That's a good idea. I might come. We spent ages in the Future World part of the park when I went. It was good, but there's so much more of the park that I want to see, like the Sea Life Center and the Jungle Walk.

Jill: And there are a couple of areas that were closed to the public today. They're building new rides and a new food court.

Gus: They need one! The food was the one thing I wasn't very impressed with. There was no choice.

Jill: Oh, I thought the food was okay. I just wish their maps were a bit clearer and easier to read. I kept getting lost today.

Tạm dịch bài nghe:

Gus: Chào Jill!

Jill: Chào Gus!

Gus: Jill này, chào bạn! Bạn vừa mới đi đâu về thế?

Jill: Công viên Phiêu lưu Wycliffe. Tôi đã định dành dụm toàn bộ tiền để đi vào tháng Tám, nhưng rồi bố mẹ nói sẽ đưa tôi đi nhân dịp sinh nhật. Chuyến đi tuyệt lắm!

Gus: Tuyệt thật nhỉ? Bạn bè tôi ai cũng bảo tôi nên đi. Thế rồi chú tôi đã rủ tôi đi cùng chú và Todd, em họ tôi. Tôi và Todd đã cùng nhau chơi tất cả các trò cảm giác mạnh, điều đó rất tốt cho chú tôi vì chú thực sự không mấy mặn mà với chúng.

Jill: Thật sao?

Gus: Ừ, chú bảo mấy trò đó làm chú thấy buồn nôn. Thực ra, trò Thunder Mountain (Núi Sấm Sét) cuối cùng cũng làm tôi thấy hơi chóng mặt, nhưng đó là vì chúng tôi đã chơi tận bốn lần.

Jill: Ồ, bạn may mắn thật đấy! Đó chính là trò tôi cực kỳ muốn chơi. Nó là trò ngầu nhất luôn.

Gus: Đúng vậy. Thế bạn có chơi được không?

Jill: Chỉ một lần thôi. Hàng chờ dài dằng dặc ấy.

Gus: Bạn phải quay lại đó vào lúc nào không quá đông khách cơ.

Jill: Hừm, đó là kế hoạch của tôi đấy. Tôi đang định đi vào một ngày mưa trong kỳ nghỉ học tới. Tôi không ngại bị ướt chút đâu, miễn là ở đó ít người hơn và hàng chờ ngắn hơn.

Gus: Ý hay đấy. Có khi tôi cũng sẽ đi. Lần trước tôi đã dành cả buổi ở khu Thế giới Tương lai của công viên. Ở đó cũng ổn, nhưng vẫn còn nhiều khu khác tôi muốn xem, như Trung tâm Sinh vật biển và Đường đi bộ giữa Rừng rậm.

Jill: Và có vài khu vực hôm nay đóng cửa không cho khách vào. Họ đang xây thêm các trò chơi mới và một khu ẩm thực mới.

Gus: Họ thực sự cần cái đó đấy! Đồ ăn là thứ duy nhất mà tôi không mấy ấn tượng. Chẳng có gì để lựa chọn cả.

Jill: Ồ, tôi lại thấy đồ ăn cũng ổn. Tôi chỉ ước gì bản đồ của họ rõ ràng và dễ đọc hơn một chút. Hôm nay tôi cứ bị lạc suốt thôi.

Đáp án cần chọn là: B

PASSAGE 2 - Questions 11-20

The development of jazz can be seen as part of the larger continuum of American popular music, especially dance music. In the twenties, jazz became the hottest new thing in dance music, much as ragtime had at the turn of the century, and as would rhythm and blues in the fifties, rock in the fifties, and disco in the seventies.

But two characteristics distinguish jazz from other dance music. The first is improvisation, the changing of a musical phrase according to the player's inspiration. Like all artists, jazz musicians strive for an individual style, and the improvise or paraphrase is a jazz musician's main opportunity to display his or her individuality. In early jazz, musicians often improvised melodies collectively, thus creating a kind of polyphony. There was little soloing as such, although some New Orleans players, particularly cornet player Buddy Bolden, achieved local fame for their ability to improvise a solo. Later the idea of the chorus-long or multichorus solo took hold. Louis Armstrong's instrumental brilliance, demonstrated through extended solos, was a major influence in this development. Even in the early twenties, however, some jazz bands had featured soloists. Similarly, show orchestras and carnival bands often included one or two such "get-off'' musicians. Unimproved, completely structured jazz does exist, but the ability of the best jazz musicians to create music of great cohesion and beauty during performance has been a hallmark of the music and its major source of inspiration and change.

The second distinguishing characteristic of jazz is a rhythmic drive that was initially called "hot" and later "swing". In playing hot, a musician consciously departs from strict meter to create a relaxed sense of phrasing that also emphasizes the underlying rhythms. ("Rough" tone and use of moderate vibrato also contributed to a hot sound.) Not all jazz is hot, however, many early bands played unadorned published arrangements of popular songs. Still, the proclivity to play hot distinguished the jazz musician from other instrumentalists.

Trả lời cho các câu 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 dưới đây:

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu 0.25đ

The passage answers which of the following questions?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc lại bài đọc để xác định câu hỏi mà bài đọc có trả lời, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] But two characteristics distinguish jazz from other dance music.

(Nhưng có hai đặc điểm phân biệt nhạc jazz với các thể loại nhạc khiêu vũ khác.)

Giải chi tiết

The passage answers which of the following questions?

(Đoạn văn trả lời câu hỏi nào sau đây?)

A. What are the differences between jazz and other forms of music?

(Sự khác biệt giữa nhạc jazz và các thể loại âm nhạc khác là gì?)

B. Why is dancing closely related to popular music in the United States?

(Tại sao khiêu vũ lại có mối liên hệ mật thiết với nhạc pop ở Hoa Kỳ?)

C. Which early jazz musicians most influenced rhythm and blues music?

(Những nhạc sĩ jazz đầu tiên nào có ảnh hưởng lớn nhất đến nhạc rhythm and blues?)

D. What instruments comprised a typical jazz band of the 1920's?

(Những nhạc cụ nào tạo nên một ban nhạc jazz điển hình của những năm 1920?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu 0.25đ

Which of the following appeared before jazz as a popular music for dancing?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về thể loại nhạc “appeared before jazz as a popular music for dancing” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] In the twenties, jazz became the hottest new thing in dance music, much as ragtime had at the turn of the century,

(Vào những năm 1920, nhạc jazz trở thành trào lưu âm nhạc khiêu vũ mới nổi đình đám nhất, tương tự như nhạc ragtime vào đầu thế kỷ 20.)

Giải chi tiết

Which of the following appeared before jazz as a popular music for dancing?

(Thể loại nhạc nào sau đây xuất hiện trước nhạc jazz với tư cách là nhạc phổ biến để khiêu vũ?)

A. Rock.

B. Ragtime.

C. Rhythm and blues.

D. Disco.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu 0.25đ

According to the passage, jazz musicians are able to demonstrate their individual artistry mainly by ____________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về cách thức mà “jazz musicians are able to demonstrate their individual artistry” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] Like all artists, jazz musicians strive for an individual style, and the improvise or paraphrase is a jazz musician's main opportunity to display his or her individuality.

(Cũng như tất cả các nghệ sĩ khác, các nhạc sĩ nhạc jazz luôn hướng đến một phong cách riêng, và việc ứng tấu hoặc diễn giải lại là cơ hội chính để một nhạc sĩ nhạc jazz thể hiện cá tính của mình.)

Giải chi tiết

According to the passage, jazz musicians are able to demonstrate their individual artistry mainly by ____________.

(Theo đoạn văn, các nhạc sĩ nhạc jazz có thể thể hiện tài năng nghệ thuật cá nhân chủ yếu bằng cách ____________.)

A. being able to play all types of popular music

(có thể chơi tất cả các loại nhạc phổ biến)

B. creating musical variations while performing

(tạo ra các biến tấu âm nhạc trong khi biểu diễn)

C. preparing musical arrangements

(chuẩn bị các bản phối nhạc)

D. reading music with great skill

(đọc nhạc rất thành thạo)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu 0.25đ

Which of the following was the function of "get-off" musicians?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “the function of "get-off" musicians” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] Even in the early twenties, however, some jazz bands had featured soloists. Similarly, show orchestras and carnival bands often included one or two such "get-off'' musicians.

(Tuy nhiên, ngay cả vào đầu những năm 1920, một số ban nhạc jazz đã có các nghệ sĩ độc tấu. Tương tự, các dàn nhạc biểu diễn và ban nhạc hội chợ thường có một hoặc hai nhạc công "dẫn dắt" như vậy.)

Giải chi tiết

Which of the following was the function of "get-off" musicians?

(Chức năng nào sau đây là của các nhạc công "dẫn dắt ban nhạc"?)

A. Teach dance routines created for new music.

(Dạy các điệu nhảy được sáng tác cho nhạc mới.)

B. Lead the band.

(Dẫn dắt ban nhạc.)

C. Provide solo performances in a band or orchestra.

(Biểu diễn solo trong ban nhạc hoặc dàn nhạc.)

D. Assist the other band members in packing up after a performance.

(Hỗ trợ các thành viên khác trong ban nhạc thu dọn đồ đạc sau buổi biểu diễn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu 0.25đ

Which two types of music emerged during the same era?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “two types of music emerged during the same era” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] In the twenties, jazz became the hottest new thing in dance music, much as ragtime had at the turn of the century, and as would rhythm and blues in the fifties, rock in the fifties, and disco in the seventies.

(Vào những năm 1920, nhạc jazz trở thành trào lưu âm nhạc khiêu vũ mới nổi nhất, giống như nhạc ragtime vào đầu thế kỷ 20, và sau này là nhạc rhythm and blues vào những năm 1950, nhạc rock vào những năm 1950, và nhạc disco vào những năm 1970.)

Giải chi tiết

Which two types of music emerged during the same era?

(Hai thể loại nhạc nào xuất hiện cùng thời kỳ?)

A. Rock/Rhythm & Blues.

B. Jazz/Rock.

C. Dance/Rhythm & Blues.

D. Jazz/Dance.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu 0.25đ

Louis Armstrong was mentioned as an influential musician in which jazz style?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “jazz style của Louis Armstrong” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] Later the idea of the chorus-long or multichorus solo took hold. Louis Armstrong's instrumental brilliance, demonstrated through extended solos, was a major influence in this development.

(Sau đó, ý tưởng về đoạn solo dài hoặc nhiều đoạn solo trong điệp khúc bắt đầu phổ biến. Tài năng chơi nhạc cụ xuất chúng của Louis Armstrong, thể hiện qua những đoạn solo kéo dài, là một ảnh hưởng lớn trong sự phát triển này.)

Giải chi tiết

Louis Armstrong was mentioned as an influential musician in which jazz style?

(Louis Armstrong được nhắc đến như một nhạc sĩ có ảnh hưởng trong thể loại nhạc jazz nào?)

A. Big band jazz.

(Nhạc jazz dàn nhạc lớn.)

B. Hot jazz / Swing jazz.

(Nhạc jazz sôi động / Nhạc jazz Swing.)

C. Structured jazz.

(Nhạc jazz có cấu trúc.)

D. Chorus-based jazz.

(Nhạc jazz dựa trên điệp khúc.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 34:
Nhận biết 0.25đ

The word "consciously" is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “consciously” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: In playing hot, a musician consciously departs from strict meter to create a relaxed sense of phrasing that also emphasizes the underlying rhythms.

(Khi chơi theo phong cách "hot", người nhạc sĩ chủ động thoát ly khỏi nhịp điệu nghiêm ngặt để tạo ra cảm giác thoải mái trong cách diễn đạt, đồng thời vẫn nhấn mạnh nhịp điệu tiềm ẩn.)

Giải chi tiết

The word "consciously" is closest in meaning to __________.

(Từ "consciously" có nghĩa gần nhất với __________.)

A. easily

(dễ dàng)

B. carelessly

(bất cẩn)

C. periodically

(định kỳ)

D. purposely

(cố ý)

=> consciously = purposely

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu 0.25đ

The word "unadorned" is closest in meaning to ___________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “unadorned” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: Not all jazz is hot, however, many early bands played unadorned published arrangements of popular songs.

(Tuy nhiên, không phải tất cả nhạc jazz đều sôi động, nhiều ban nhạc thời kỳ đầu đã chơi những bản phối khí đơn giản của các bài hát nổi tiếng.)

Giải chi tiết

The word "unadorned" is closest in meaning to ___________.

(Từ "unadorned" có nghĩa gần nhất với ___________.)

A. plain

(đơn giản)

B. inexpensive

(rẻ tiền)

C. lovely

(đáng yêu)

D. disorganized

(lộn xộn)

=> unadorned = plain

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 36:
Thông hiểu 0.25đ

Which of the following terms is defined in the passage?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc lại bài đọc để xác định khái niệm được định nghĩa trong bài, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] The first is improvisation, the changing of a musical phrase according to the player's inspiration.

(Thứ nhất là ứng tấu, thay đổi một đoạn nhạc theo cảm hứng của người chơi.)

Giải chi tiết

Which of the following terms is defined in the passage?

(Thuật ngữ nào sau đây được định nghĩa trong đoạn văn?)

A. multichorus

(hợp xướng đa âm)

B. polyphony

(đa thanh)

C. improvisation

(ứng tấu)

D. cornet player

(người chơi kèn cornet)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 37:
Vận dụng 0.25đ

The topic of the passage is developed primarily by means of ___________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc lại toàn bộ bài đọc để xác định cách triển khai bài đọc, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] The first is improvisation, the changing of a musical phrase according to the player's inspiration. [Đoạn 3] The second distinguishing characteristic of jazz is a rhythmic drive that was initially called "hot" and later "swing".

(Đầu tiên là sự ngẫu hứng, thay đổi một đoạn nhạc theo cảm hứng của người chơi… Đặc điểm phân biệt thứ hai của nhạc jazz là nhịp điệu mạnh mẽ, ban đầu được gọi là "nóng" và sau này là "swing".)

Giải chi tiết

The topic of the passage is developed primarily by means of ___________.

(Chủ đề của đoạn văn được phát triển chủ yếu bằng cách ___________.)

A. dividing the discussion into two major areas

(chia cuộc thảo luận thành hai lĩnh vực chính)

B. presenting contrasting points of views

(trình bày các quan điểm trái ngược)

C. describing historical events in sequence

(mô tả các sự kiện lịch sử theo trình tự)

D. providing biographies of famous musician

(cung cấp tiểu sử của các nhạc sĩ nổi tiếng)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Sự phát triển của nhạc jazz có thể được xem là một phần trong chuỗi tiếp nối rộng lớn hơn của âm nhạc đại chúng Hoa Kỳ, đặc biệt là nhạc khiêu vũ. Vào những năm 20, jazz trở thành trào lưu mới "hot" nhất trong nhạc khiêu vũ, giống như nhạc ragtime hồi đầu thế kỷ, hay rhythm and blues và rock vào những năm 50, và disco vào những năm 70.

Tuy nhiên, có hai đặc điểm giúp phân biệt jazz với các loại nhạc khiêu vũ khác. Đặc điểm đầu tiên là sự ngẫu hứng (improvisation), việc thay đổi một cụm nhạc theo cảm hứng của người chơi. Giống như mọi nghệ sĩ, các nhạc công jazz luôn nỗ lực tìm kiếm phong cách cá nhân, và việc ứng tác hoặc diễn giải lại là cơ hội chính để một nhạc công jazz thể hiện cá tính riêng của mình. Trong thời kỳ đầu của jazz, các nhạc công thường cùng nhau ngẫu hứng giai điệu, từ đó tạo ra một loại đa âm (polyphony). Lúc bấy giờ có rất ít phần độc tấu đúng nghĩa, mặc dù một số nghệ sĩ ở New Orleans, đặc biệt là nghệ sĩ kèn cornet Buddy Bolden, đã đạt được danh tiếng tại địa phương nhờ khả năng ngẫu hứng độc tấu. Sau này, ý tưởng về phần độc tấu kéo dài một hoặc nhiều điệp khúc đã trở nên phổ biến. Tài năng nhạc cụ kiệt xuất của Louis Armstrong, được thể hiện qua các phần độc tấu mở rộng, là ảnh hưởng lớn trong sự phát triển này. Ngay cả trong những năm đầu thập niên 20, một số ban nhạc jazz đã có các nghệ sĩ độc tấu nổi bật. Tương tự, các dàn nhạc biểu diễn và ban nhạc lễ hội thường bao gồm một hoặc hai nhạc công "get-off" (chuyên ứng tác) như vậy. Dù vẫn tồn tại những bản jazz hoàn toàn có cấu trúc và không cải biên, nhưng khả năng của những nhạc công jazz xuất sắc nhất trong việc tạo ra âm nhạc có sự gắn kết và vẻ đẹp tuyệt vời ngay trong lúc biểu diễn đã trở thành dấu ấn của thể loại này, đồng thời là nguồn cảm hứng và thay đổi chính của nó.

Đặc điểm phân biệt thứ hai của jazz là nhịp điệu thúc đẩy, ban đầu được gọi là "hot" và sau đó là "swing". Khi chơi kiểu "hot", nhạc công cố ý thoát khỏi nhịp điệu khắt khe để tạo ra cảm giác thong dong trong cách nhả chữ âm nhạc, đồng thời vẫn nhấn mạnh các nhịp điệu nền tảng. (Âm sắc "thô" và việc sử dụng độ rung vừa phải cũng góp phần tạo nên âm thanh "hot"). Tuy nhiên, không phải tất cả nhạc jazz đều là "hot"; nhiều ban nhạc thời kỳ đầu đã chơi các bản phối khí xuất bản sẵn của những bài hát phổ biến mà không thêm thắt gì. Mặc dù vậy, thiên hướng chơi kiểu "hot" đã giúp phân biệt nhạc công jazz với các nghệ sĩ nhạc cụ khác.

Đáp án cần chọn là: A

Conversation 2. You will hear two neighbours, a woman, Natasha, and a man, Colin, talking about running.

Trả lời cho các câu 38, 39, 40, 41 dưới đây:

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu 0.3đ

How is Natasha going to work today?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: I’ve started running to work instead of taking the bus

(Tôi bắt đầu chạy bộ đi làm thay vì đi xe buýt.)

Giải chi tiết

How is Natasha going to work today?

(Natasha sẽ đi làm hôm nay bằng phương tiện gì?)

A. She is taking the bus.

(Cô ấy đi xe buýt.)

B. She is taking the train.

(Cô ấy đi tàu hỏa.)

C. She is running.

(Cô ấy chạy bộ.)

D. She is driving her car.

(Cô ấy lái xe ô tô.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu 0.3đ

Why did Colin go back to use public transport instead of running to work?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: I didn’t like breathing in all the traffic pollution and I kept getting coughs.

(Tôi không thích hít phải khói bụi ô nhiễm giao thông và cứ bị ho liên tục.)

Giải chi tiết

Why did Colin go back to use public transport instead of running to work?

(Tại sao Colin lại quay lại sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay vì chạy bộ đi làm?)

A. He felt tired.

(Anh ấy cảm thấy mệt mỏi.)

B. He found running to work was bad for his health.

(Anh ấy nhận thấy chạy bộ đi làm không tốt cho sức khỏe.)

C. He wanted to save time.

(Anh ấy muốn tiết kiệm thời gian.)

D. He liked keeping fit at the gym.

(Anh ấy thích tập thể dục ở phòng tập gym.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu 0.3đ

What does Natasha wear at work?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: I keep a suit at the office and change when I arrive.

(Tôi luôn để sẵn một bộ vest ở văn phòng và thay khi đến nơi.)

Giải chi tiết

What does Natasha wear at work?

(Natasha mặc gì khi đi làm?)

A. a tracksuit and trainers

(bộ đồ thể thao và giày thể thao)

B. a shirt and trousers

(áo sơ mi và quần tây)

C. a suit

(bộ vest)

D. casual clothes

(quần áo thường ngày)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 41:
Thông hiểu 0.3đ

What does Natasha think about the race next month?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Hmm, even if I come last, it will still be good fun.

(Ừm, cho dù mình về cuối thì vẫn vui lắm.)

Giải chi tiết

What does Natasha think about the race next month?

(Natasha nghĩ gì về cuộc đua tháng tới?)

A. It will be good fun.

(sẽ rất vui.)

B. It will give big prizes.

(sẽ có những giải thưởng lớn.)

C. It will make her relaxed.

(sẽ giúp cô ấy thư giãn.)

D. She can make friends at the race.

(cô ấy có thể kết bạn ở cuộc đua.)

Chú ý khi giải

Bài nghe 13 – 16:

Colin: Hi, Natasha. So you’re going out for a run. You’re lucky you don’t have to go to work today.

Natasha: Hello, Colin. I am going to the office, but I’ve started running to work instead of taking the bus. It means I can keep fit and save some money.

Colin: Oh, I tried running to work for a while, but I didn’t like breathing in all the traffic pollution and I kept getting coughs. I soon went back to using public transport. I keep fit at the gym.

Natasha: Well, I’ve found a route that avoids most of the main roads.

Colin: But it’s still almost five kilometers, and it must be dangerous.

Natasha: That’s why I choose quiet streets. If I could, I’d run in the country. That would be lovely. But it would mean leaving it till the weekends. Running gives me a wonderful feeling of freedom. It’s just what I need before sitting down in the office every day.

Colin: But surely you don’t wear your tracksuit and trainers at work.

Natasha: I keep a suit at the office and change when I arrive. I think it’s important to look professional, so I don’t mind at all.

Colin: Anyway, since you’re so fit, are you going to join in the big race next month?

Natasha: I’d like to. What’s the distance?

Colin: Twenty kilometers. Anyone can enter and there are prizes for different age groups.

Natasha: Hmm, even if I come last, it will still be good fun. Running on your own can sometimes get quite lonely. Are you going to take part?

Colin: Oh yes, I’ve sent in my application form already. I’ll get one for you. But I’m not going to train by running to work. I’ll run around the park a few times when I get home in the evenings. That’s safer.

Natasha: Okay. Anyway, I must go now or I’ll be late. Bye!

Tạm dịch bài nghe:

Colin: Chào Natasha. Vậy là bạn chuẩn bị đi chạy bộ à. Bạn thật may mắn khi hôm nay không phải đi làm đấy.

Natasha: Chào Colin. Tôi có đi làm chứ, nhưng tôi đã bắt đầu chạy bộ đến văn phòng thay vì đi xe buýt. Việc này giúp tôi giữ dáng và tiết kiệm được một khoản tiền.

Colin: Ồ, tôi cũng từng thử chạy bộ đi làm một thời gian, nhưng tôi không thích việc phải hít thở toàn khói bụi giao thông và cứ bị ho suốt. Tôi đã sớm quay lại với phương tiện công cộng. Tôi giữ sức khỏe bằng cách tập gym.

Natasha: À, tôi đã tìm được một lộ trình tránh được hầu hết các trục đường chính.

Colin: Nhưng quãng đường vẫn gần 5km, và chắc chắn là nó rất nguy hiểm.

Natasha: Đó là lý do tại sao tôi chọn những con phố yên tĩnh. Nếu có thể, tôi thích chạy ở vùng nông thôn hơn. Điều đó sẽ rất tuyệt vời. Nhưng như vậy nghĩa là phải đợi đến cuối tuần. Chạy bộ mang lại cho tôi cảm giác tự do tuyệt vời. Đó chính xác là những gì tôi cần trước khi ngồi vào văn phòng mỗi ngày.

Colin: Nhưng chắc chắn là bạn không mặc bộ đồ thể thao và giày chạy ở chỗ làm chứ?

Natasha: Tôi để sẵn một bộ vest ở văn phòng và thay đồ khi đến nơi. Tôi nghĩ vẻ ngoài chuyên nghiệp là rất quan trọng, nên tôi không thấy phiền chút nào.

Colin: Dù sao thì, vì bạn đang rất sung sức, bạn có định tham gia giải chạy lớn vào tháng tới không?

Natasha: Tôi muốn chứ. Cự ly là bao nhiêu vậy?

Colin: 20km. Bất kỳ ai cũng có thể đăng ký và có giải thưởng cho các nhóm tuổi khác nhau.

Natasha: Hừm, ngay cả khi tôi về đích cuối cùng thì chắc cũng vẫn vui thôi. Chạy bộ một mình đôi khi cảm thấy khá cô đơn. Bạn có định tham gia không?

Colin: Ồ có chứ, tôi đã gửi đơn đăng ký rồi. Tôi sẽ lấy cho bạn một tờ. Nhưng tôi sẽ không tập luyện bằng cách chạy bộ đi làm đâu. Tôi sẽ chạy quanh công viên vài vòng khi về nhà vào buổi tối. Như thế an toàn hơn.

Natasha: Được thôi. Dù sao thì giờ tôi phải đi rồi, không là muộn mất. Chào nhé!

Đáp án cần chọn là: A

Conversation 3. You will hear a radio interview with a man called Harry Park, who is talking about the adventure travel company he runs.

Trả lời cho các câu 42, 43, 44, 45 dưới đây:

Câu hỏi số 42:
Thông hiểu 0.3đ

Why did Harry first become interested in adventure travel?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: he never stopped telling us about it. His stories were much more exciting than the books I read

(ông không bao giờ ngừng kể cho chúng tôi nghe về điều đó. Những câu chuyện của ông thú vị hơn nhiều so với những cuốn sách tôi từng đọc)

Giải chi tiết

Why did Harry first become interested in adventure travel?

(Tại sao Harry lại bắt đầu quan tâm đến du lịch mạo hiểm?)

A. His father talked a lot about the places he'd been to.

(Cha anh ấy thường kể về những nơi ông ấy đã đến.)

B. His father gave him adventure stories to read.

(Cha anh ấy cho anh ấy đọc những câu chuyện phiêu lưu.)

C. His father worked in a travel company.

(Cha anh ấy làm việc trong một công ty du lịch.)

D. His father spent several years travelling around the world.

(Cha anh ấy đã dành nhiều năm đi du lịch vòng quanh thế giới.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 43:
Thông hiểu 0.3đ

Why did Harry decide to start an adventure travel company?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: I wanted to show other people how wonderful these things were.

(Tôi muốn cho mọi người thấy những điều này tuyệt vời như thế nào.)

Giải chi tiết

Why did Harry decide to start an adventure travel company?

(Tại sao Harry quyết định thành lập công ty du lịch mạo hiểm?)

A. He thought he could make a lot of money.

(Anh ấy nghĩ mình có thể kiếm được rất nhiều tiền.)

B. He hoped to do more travelling himself.

(Anh ấy hy vọng sẽ được tự mình đi du lịch nhiều hơn.)

C. He wanted to share his experience with others.

(Anh ấy muốn chia sẻ kinh nghiệm của mình với người khác.)

D. He wanted to travel to many other different countries.

(Anh ấy muốn đi du lịch đến nhiều quốc gia khác nhau.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 44:
Thông hiểu 0.3đ

Who suggested the name for Harry's company?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: My wife kept suggesting different things, but in the end it was a customer who gave me the idea.

(Vợ tôi liên tục đề xuất những ý tưởng khác nhau, nhưng cuối cùng chính một khách hàng đã cho tôi ý tưởng đó.)

Giải chi tiết

Who suggested the name for Harry's company?

(Ai đã đề xuất tên cho công ty của Harry?)

A. a friend

(một người bạn)

B. his wife

(vợ anh ấy)

C. his father

(bố anh ấy)

D. a customer

(một khách hàng)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu 0.3đ

What does Harry try to do when he visits a place?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: I make sure that we always take care of the environment. We are careful not to cause pollution, so we take all our rubbish away.

(Tôi luôn đảm bảo chúng ta quan tâm đến môi trường. Chúng tôi cẩn thận để không gây ô nhiễm, vì vậy chúng tôi luôn mang tất cả rác thải đi nơi đến nơi.)

Giải chi tiết

What does Harry try to do when he visits a place?

(Harry cố gắng làm gì khi đến thăm một nơi nào đó?)

A. give the local people jobs

(tạo việc làm cho người dân địa phương)

B. avoid damaging the area

(tránh gây thiệt hại cho khu vực)

C. take modern equipment

(mang theo thiết bị hiện đại)

D. bring in things like television and fridges

(mang đến những thứ như tivi và tủ lạnh)

Chú ý khi giải

Bài nghe 17 – 20:

Interviewer: Harry Park, you run a travel company which organizes adventure holidays in some difficult places. How did you first become interested in adventure travel?

Harry Park: Well, my father worked in an insurance company once he had a family, but before that he'd spent several years traveling the world, and he never stopped telling us about it. His stories were much more exciting than the books I read, and they made me want to travel and have adventures of my own.

Interviewer: And what made you decide to start an adventure travel company?

Harry Park: Well, when I was in my twenties, I traveled a lot in different countries. I went exploring and climbing in mountains and deserts. I wanted to show other people how wonderful these things were. The business has been very successful, but when I started it, I didn't know if I'd make any money.

Interviewer: Your company's called Far and Wide. How did you choose the name?

Harry Park: Well, I just called it Park Travel at first, but everyone thought that was terribly boring. My wife kept suggesting different things, but in the end it was a customer who gave me the idea. Far and Wide is also the title of a book that a friend wrote, so it reminds me of him too.

Interviewer: Great. The places you visit are usually very unspoiled Harry. Some people think it's not a good idea to take tourists there. What would you say to them?

Harry Park: Well, most of the places we visit have no inhabitants, so we aren't going to spoil people's way of life or bring in things like television and fridges. And I make sure that we always take care of the environment. We are careful not to cause pollution, so we take all our rubbish away.

Interviewer: Some of the things you do are also dangerous. Do you enjoy danger?

Harry Park: Well, it's not a question of enjoying it. It's just that you can't do what I do without thinking about the possible dangers. I'm never frightened though. If I'm taking a group up a mountain or something like that, I just concentrate on what I have to do and get on with it.

Interviewer: You've been to some fascinating places, Harry.

Tạm dịch bài nghe:

Người phỏng vấn: Harry Park, ông đang điều hành một công ty du lịch chuyên tổ chức các kỳ nghỉ phiêu lưu tại những địa danh hiểm trở. Cơ duyên nào đã khiến ông bắt đầu quan tâm đến du lịch mạo hiểm vậy?

Harry Park: À, cha tôi từng làm việc trong một công ty bảo hiểm sau khi lập gia đình, nhưng trước đó ông đã dành nhiều năm đi du lịch khắp thế giới, và ông không bao giờ ngừng kể cho chúng tôi nghe về điều đó. Những câu chuyện của ông thú vị hơn nhiều so với những cuốn sách tôi từng đọc, và chúng đã thôi thúc tôi muốn đi du lịch và tự mình có những chuyến phiêu lưu riêng.

Người phỏng vấn: Và điều gì đã khiến ông quyết định thành lập một công ty du lịch mạo hiểm?

Harry Park: Khi tôi ở độ tuổi đôi mươi, tôi đã đi du lịch rất nhiều quốc gia khác nhau. Tôi đã đi khám phá và leo núi ở cả những dãy núi và sa mạc. Tôi muốn cho mọi người thấy những điều đó tuyệt vời đến nhường nào. Việc kinh doanh đã rất thành công, nhưng khi mới bắt đầu, tôi thực sự không biết liệu mình có kiếm được tiền hay không.

Người phỏng vấn: Công ty của ông tên là "Far and Wide" (Khắp Mọi Nơi). Ông đã chọn cái tên đó như thế nào?

Harry Park: Lúc đầu tôi chỉ gọi nó là Park Travel, nhưng mọi người đều nghĩ cái tên đó nhạt nhẽo kinh khủng. Vợ tôi liên tục gợi ý những cái tên khác nhau, nhưng cuối cùng chính một khách hàng đã cho tôi ý tưởng này. "Far and Wide" cũng là tiêu đề một cuốn sách mà một người bạn của tôi đã viết, vì vậy nó cũng khiến tôi nhớ về anh ấy.

Người phỏng vấn: Tuyệt quá. Những nơi ông ghé thăm thường rất hoang sơ, Harry ạ. Một số người nghĩ rằng đưa khách du lịch đến đó không phải là một ý kiến hay. Ông sẽ nói gì với họ?

Harry Park: Hầu hết những nơi chúng tôi ghé thăm đều không có cư dân sinh sống, vì vậy chúng tôi sẽ không làm hỏng lối sống của người dân hay mang vào những thứ như tivi và tủ lạnh. Và tôi đảm bảo rằng chúng tôi luôn chăm sóc môi trường. Chúng tôi cẩn thận để không gây ô nhiễm, vì vậy chúng tôi mang toàn bộ rác thải của mình đi sau chuyến đi.

Người phỏng vấn: Một số hoạt động ông làm cũng rất nguy hiểm. Ông có tận hưởng sự nguy hiểm đó không?

Harry Park: Ồ, đó không phải là vấn đề có tận hưởng nó hay không. Chỉ là bạn không thể làm những gì tôi đang làm mà không nghĩ đến những nguy hiểm có thể xảy ra. Tuy nhiên, tôi không bao giờ cảm thấy sợ hãi. Nếu tôi đang dẫn một nhóm leo núi hay làm điều gì đó tương tự, tôi chỉ tập trung vào những gì mình phải làm và tiếp tục thực hiện nó thôi.

Người phỏng vấn: Ông đã đến những nơi thật sự hấp dẫn đấy, Harry.

Đáp án cần chọn là: B

PASSAGE 3 – Question 21-30

Bees are an intricate part of the pollination process. Honeybees account for more than 80 percent of the pollination that most vegetables, fruits, and legumes need, the University of Minnesota Extension states on its website. Normally found on spring, summer, and fall blossoms, bees use the nectar and pollen they collect for sustenance and hive warmth. In fact, freezing temperatures kill bees if they don't warm themselves within their hive.

Bees are cold-blooded; they rely on outside temperatures to regulate their body heat. As a result, honeybees typically emerge from their protective hives during the daytime, commonly between 8 a.m. and 5 p.m. They fly only when the air temperature is above 13 to 16 degrees Celsius. Freezing temperatures essentially lock bee muscles in place; their wings cannot beat correctly for proper and safe flight. Being in dropping temperatures causes exposure and normally leads to death. Freezing temperatures also affect nectar viscosity. Even if bees could fly in cold temperatures, flower nectar may be too thick for them to collect or the flowers may be closed in response to the weather.

A typical beehive maintains an interior temperature of about 33 to 35 degrees Celsius. When freezing temperatures arrive, bees can survive only if they remain inside the hive in a large group, much like penguins huddling together during winter. Clustering, however, does not generate enough heat to combat death from freezing. Bees consume the honey reserves within the hive to create more heat. If bees leave the hive during a cold period, they usually freeze before returning.

Bees use freezing temperatures to their advantage for hive population control. Specific bees, called drones, are used simply for reproduction; they allow the queen bee to create numerous eggs during the warm months. By autumn, the drones are not needed. Worker bees remove them from the hive. With cold weather setting in, exposed drones freeze, effectively controlling the hive's population. A hive may lose up to one-half of its population during winter months. This constant hive rejuvenation allows the queen to produce more worker bees for increased nectar and pollen collection.

Your home may have structural cavities that bees find desirable for a hive. If you find a hive hidden in your home's walls, do not attempt to disturb it. Any vibration or disturbance to the colony easily agitates the bees, causing possible stings and major injury or death to humans with allergic reactions. Contact a professional bee removal company. It may be possible for the professionals to use freezing weather as a hive removal strategy. They can open the hive to the freezing elements. That process avoids the use of pesticides and ensures the safety of your home.

Trả lời cho các câu 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55 dưới đây:

Câu hỏi số 46:
Vận dụng 0.25đ

What is the best title of the passage?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc.

Giải chi tiết

What is the best title of the passage?

(Tiêu đề nào sau đây là phù hợp nhất cho đoạn văn?)

A. Do freezing temperatures completely kill bees?

(Nhiệt độ đóng băng có giết chết ong hoàn toàn không?)

B. How do bees survive freezing temperatures?

(Ong sống sót qua nhiệt độ đóng băng bằng cách nào?)

C. How do bees produce honey in winter?

(Ong sản xuất mật ong vào mùa đông như thế nào?)

D. How can humans protect their homes from beehives?

(Con người có thể bảo vệ nhà cửa khỏi tổ ong bằng cách nào?)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 47:
Thông hiểu 0.25đ

What percentage of pollination is contributed by honeybees?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “percentage of pollination by honeybees” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] Honeybees account for more than 80 percent of the pollination that most vegetables, fruits, and legumes need, the University of Minnesota Extension states on its website.

(Theo trang web của Cơ quan Khuyến nông Đại học Minnesota, ong mật chiếm hơn 80% lượng thụ phấn cần thiết cho hầu hết các loại rau, quả và cây họ đậu.)

Giải chi tiết

What percentage of pollination is contributed by honeybees?

(Ong mật đóng góp bao nhiêu phần trăm vào quá trình thụ phấn?)

A. A half.

(Một nửa.)

B. Over four fifths.

(Hơn bốn phần năm.)

C. About three quarters.

(Khoảng ba phần tư.)

D. About one third.

(Khoảng một phần ba.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 48:
Thông hiểu 0.25đ

What do bees use the nectar and pollen they have collected for?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về lý do “bees use the nectar and pollen” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] Normally found on spring, summer, and fall blossoms, bees use the nectar and pollen they collect for sustenance and hive warmth.

(Thường được tìm thấy trên các loài hoa nở vào mùa xuân, mùa hè và mùa thu, ong sử dụng mật hoa và phấn hoa mà chúng thu thập được để duy trì sự sống và giữ ấm cho tổ.)

Giải chi tiết

What do bees use the nectar and pollen they have collected for?

(Ong sử dụng mật hoa và phấn hoa mà chúng đã thu thập để làm gì?)

A. To restore nutrition and protect their hive.

(Để bổ sung dinh dưỡng và bảo vệ tổ ong.)

B. To regain nutrition and heat up their hive.

(Để lấy lại dinh dưỡng và làm ấm tổ ong.)

C. To defend themselves and heat up their hive.

(Để tự vệ và làm ấm tổ ong.)

D. To warm themselves and protect their hive.

(Để sưởi ấm bản thân và bảo vệ tổ ong.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 49:
Nhận biết 0.25đ

What is “emerge” in paragraph 2 closest in meaning to?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “emerge” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: As a result, honeybees typically emerge from their protective hives during the daytime, commonly between 8 a.m. and 5 p.m.

(Do đó, ong mật thường xuất hiện từ tổ bảo vệ của chúng vào ban ngày, thường là từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều.)

Giải chi tiết

What is “emerge” in paragraph 2 closest in meaning to?

(Từ “emerge” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?)

A. escape

(thoát khỏi)

B. activate

(kích hoạt)

C. disappear

(biến mất)

D. appear

(xuất hiện)

=> emerge = appear

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 50:
Thông hiểu 0.25đ

According to the passage, freezing temperatures affect the following factors EXCEPT ______.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tập trung đọc toàn bộ bài đọc để xác định thông tin về các yếu tố mà “freezing temperatures affect” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.

Thông tin: [Đoạn 2] Bees are cold-blooded; they rely on outside temperatures to regulate their body heat… Freezing temperatures also affect nectar viscosity… Freezing temperatures essentially lock bee muscles in place; their wings cannot beat correctly for proper and safe flight.

(Ong là động vật máu lạnh; chúng dựa vào nhiệt độ bên ngoài để điều chỉnh thân nhiệt… Nhiệt độ đóng băng cũng ảnh hưởng đến độ nhớt của mật hoa… Nhiệt độ đóng băng về cơ bản làm cứng các cơ của ong; cánh của chúng không thể đập đúng cách để bay an toàn)

Giải chi tiết

According to the passage, freezing temperatures affect the following factors EXCEPT ______.

(Theo đoạn văn, nhiệt độ đóng băng ảnh hưởng đến các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ ______.)

A. nectar viscosity => đúng

(độ nhớt của mật hoa)

B. bee flight

(việc bay của ong)

C. bee blood => không có thông tin đề cập

(máu của ong)

D. bee muscles

(cơ của ong)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 51:
Vận dụng 0.25đ

In paragraph 3, what best paraphrases the sentence “Clustering, however, does not generate enough heat to combatdeath from freezing”?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 3 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Giải chi tiết

In paragraph 3, what best paraphrases the sentence “Clustering, however, does not generate enough heat to combat death from freezing”?

(Trong đoạn 3, câu nào diễn đạt lại câu sau đây một cách chính xác nhất: “Tuy nhiên, việc tụ lại thành cụm không tạo ra đủ nhiệt để chống lại cái chết do đóng băng”?)

A. Clustering is one way to produce heat against dropping temperatures.

(Tập trung thành đàn là một cách để tạo ra nhiệt chống lại nhiệt độ giảm.)

B. Even grouping, the bees will still die if the temperature is low enough.

(Ngay cả khi tập trung thành đàn, ong vẫn sẽ chết nếu nhiệt độ quá thấp.)

C. Enough heat can be generated if bees are likely to form bigger groups in their hive.

(Có thể tạo ra đủ nhiệt nếu ong có xu hướng tạo thành các nhóm lớn hơn trong tổ của chúng.)

D. There exist other methods to protect bees from death in freezing temperatures.

(Có những phương pháp khác để bảo vệ ong khỏi chết trong nhiệt độ đóng băng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 52:
Vận dụng 0.25đ

What is the main idea of paragraph 4?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 4 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án nêu ý chính đầy đủ và đúng nhất.

Thông tin: Bees use freezing temperatures to their advantage for hive population control. Specific bees, called drones, are used simply for reproduction; they allow the queen bee to create numerous eggs during the warm months. By autumn, the drones are not needed. Worker bees remove them from the hive. With cold weather setting in, exposed drones freeze, effectively controlling the hive's population. A hive may lose up to one-half of its population during winter months. This constant hive rejuvenation allows the queen to produce more worker bees for increased nectar and pollen collection.

(Loài ong sử dụng nhiệt độ đóng băng như một lợi thế để kiểm soát quần thể trong tổ. Những con ong cụ thể, được gọi là ong đực, chỉ được sử dụng đơn thuần cho mục đích sinh sản; chúng giúp ong chúa tạo ra vô số trứng trong những tháng ấm áp. Đến mùa thu, ong đực không còn cần thiết nữa. Các con ong thợ sẽ đuổi chúng ra khỏi tổ. Khi thời tiết lạnh giá bắt đầu, những con ong đực bị đẩy ra ngoài sẽ bị đóng băng, giúp kiểm soát quần thể tổ ong một cách hiệu quả. Một tổ ong có thể mất tới một nửa quân số trong những tháng mùa đông. Quá trình trẻ hóa tổ ong liên tục này cho phép ong chúa sản sinh ra nhiều ong thợ hơn để tăng cường việc thu thập mật hoa và phấn hoa.)

Giải chi tiết

What is the main idea of paragraph 4?

(Ý chính của đoạn văn thứ 4 là gì?)

A. The queen bee is responsible for producing more worker bees. => sai

(Ong chúa chịu trách nhiệm sản xuất thêm ong thợ.)

B. Freezing weather helps reduce the number of bees in the hive. => sai

(Thời tiết giá lạnh giúp giảm số lượng ong trong tổ.)

C. Bees can regulate their hive population more easily in freezing temperatures. => đúng

(Ong có thể điều chỉnh số lượng ong trong tổ dễ dàng hơn ở nhiệt độ đóng băng.)

D. There are different roles for bees in the hive. => sai

(Có nhiều vai trò khác nhau cho ong trong tổ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu 0.25đ

According to the passage, what will be displaced from the hive in cold weather?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “what will be displaced from the hive in cold weather” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 4] By autumn, the drones are not needed. Worker bees remove them from the hive.

(Đến mùa thu, ong đực không còn cần thiết nữa. Ong thợ sẽ mang chúng ra khỏi tổ.)

Giải chi tiết

According to the passage, what will be displaced from the hive in cold weather?

(Theo đoạn văn, những gì sẽ bị đuổi khỏi tổ ong khi thời tiết lạnh?)

A. The queen.

(Ong chúa.)

B. Bee eggs.

(Trứng ong.)

C. Drones.

(Ong đực.)

D. Bee workers.

(Ong thợ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 54:
Nhận biết 0.25đ

The phrase “the colony” in paragraph 5 can refer to ______.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “the colony” trong đoạn 5, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: If you find a hive hidden in your home's walls, do not attempt to disturb it. Any vibration or disturbance to the colony easily agitates the bees, causing possible stings and major injury or death to humans with allergic reactions.

(Nếu bạn phát hiện tổ ong ẩn trong tường nhà, đừng cố gắng quấy rầy chúng. Bất kỳ rung động hoặc sự quấy rầy nào đối với tổ ong đều dễ dàng làm chúng hoảng sợ, có thể gây ra vết đốt và thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong cho người bị dị ứng.)

Giải chi tiết

The phrase “the colony” in paragraph 5 can refer to ______.

(Cụm từ “the colony” trong đoạn 5 có thể đề cập đến ______.)

A. the structural cavity

(khoang cấu trúc)

B. the hive

(tổ ong)

C. bee removal company

(công ty diệt ong)

D. the home’s wall

(bức tường nhà)

=> the colony = the hive

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 55:
Vận dụng 0.25đ

According to the passage, which of the following information is true?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

According to the passage, which of the following information is true?

(Theo đoạn văn, thông tin nào sau đây là đúng?)

A. Bees may die as they carry thick flower nectar in dropping temperatures. => sai

(Ong có thể chết khi mang mật hoa đặc trong điều kiện nhiệt độ giảm.)

Thông tin: [Đoạn 2] Even if bees could fly in cold temperatures, flower nectar may be too thick for them to collect or the flowers may be closed in response to the weather.

(Ngay cả khi ong có thể bay trong điều kiện nhiệt độ lạnh, mật hoa có thể quá đặc để chúng thu thập hoặc hoa có thể khép lại để phản ứng với thời tiết.)

B. Winter is the perfect time for bees to collect the nectar and pollen. => sai

(Mùa đông là thời điểm lý tưởng để ong thu thập mật hoa và phấn hoa.)

Thông tin: [Đoạn 1] Normally found on spring, summer, and fall blossoms, bees use the nectar and pollen they collect for sustenance and hive warmth.

(Thường được tìm thấy trên các loài hoa nở vào mùa xuân, hè và thu, ong sử dụng mật hoa và phấn hoa mà chúng thu thập để duy trì sự sống và giữ ấm cho tổ.)

C. It is noise disturbing the hive on your home’s walls. => không có thông tin đề cập

(Tiếng ồn làm xáo trộn tổ ong trên tường nhà bạn là điều không đúng.)

Thông tin: [Đoạn 5] Any vibration or disturbance to the colony easily agitates the bees, causing possible stings and major injury or death to humans with allergic reactions.

(Bất kỳ rung động hoặc sự xáo trộn nào đối với đàn ong đều dễ dàng kích động ong, gây ra khả năng bị ong đốt và gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong cho con người có phản ứng dị ứng.)

D. Bees can withstand the freezing weather only by gathering in the hive. => đúng

(Ong chỉ có thể chịu được thời tiết giá lạnh bằng cách tập trung trong tổ.)

Thông tin: [Đoạn 3] When freezing temperatures arrive, bees can survive only if they remain inside the hive in a large group, much like penguins huddling together during winter.

(Khi nhiệt độ xuống dưới mức đóng băng, ong chỉ có thể sống sót nếu chúng ở lại bên trong tổ ong thành từng nhóm lớn, giống như chim cánh cụt tụm lại với nhau trong mùa đông.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Loài ong là một phần phức tạp trong quá trình thụ phấn. Theo trang web của Trung tâm Khuyến nông Đại học Minnesota, ong mật chiếm hơn 80% quá trình thụ phấn mà hầu hết các loại rau, trái cây và cây họ đậu cần. Thường được tìm thấy trên các bông hoa nở vào mùa xuân, mùa hè và mùa thu, loài ong sử dụng mật hoa và phấn hoa thu thập được để duy trì sự sống và giữ ấm cho tổ. Trên thực tế, nhiệt độ đóng băng sẽ giết chết loài ong nếu chúng không tự làm ấm mình bên trong tổ.

Ong là loài động vật biến nhiệt; chúng dựa vào nhiệt độ bên ngoài để điều chỉnh thân nhiệt. Do đó, ong mật thường rời khỏi tổ bảo vệ của chúng vào ban ngày, phổ biến nhất là từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Chúng chỉ bay khi nhiệt độ không khí trên mức 13 đến 16 độ C. Nhiệt độ đóng băng về cơ bản sẽ làm khóa chặt các cơ của ong; đôi khi cánh của chúng không thể đập đúng cách để bay an toàn. Việc ở trong điều kiện nhiệt độ giảm sâu gây ra tình trạng phơi nhiễm và thường dẫn đến cái chết. Nhiệt độ đóng băng cũng ảnh hưởng đến độ nhớt của mật hoa. Ngay cả khi ong có thể bay trong tiết trời lạnh, mật hoa có thể quá đặc để chúng thu thập hoặc hoa có thể đã đóng lại để phản ứng với thời tiết.

Một tổ ong điển hình duy trì nhiệt độ bên trong khoảng 33 đến 35 độ C. Khi nhiệt độ đóng băng ập đến, ong chỉ có thể sống sót nếu chúng ở lại bên trong tổ thành một nhóm lớn, giống như cách chim cánh cụt tụ tập lại với nhau trong mùa đông. Tuy nhiên, việc tụ lại (clustering) không tạo ra đủ nhiệt để chống lại cái chết do băng giá. Loài ong tiêu thụ lượng mật dự trữ trong tổ để tạo ra nhiều nhiệt hơn. Nếu ong rời tổ trong giai đoạn lạnh giá, chúng thường bị đóng băng trước khi kịp quay về.

Loài ong sử dụng nhiệt độ đóng băng như một lợi thế để kiểm soát quần thể trong tổ. Những con ong cụ thể, được gọi là ong đực, chỉ được sử dụng đơn thuần cho mục đích sinh sản; chúng giúp ong chúa tạo ra vô số trứng trong những tháng ấm áp. Đến mùa thu, ong đực không còn cần thiết nữa. Các con ong thợ sẽ đuổi chúng ra khỏi tổ. Khi thời tiết lạnh giá bắt đầu, những con ong đực bị đẩy ra ngoài sẽ bị đóng băng, giúp kiểm soát quần thể tổ ong một cách hiệu quả. Một tổ ong có thể mất tới một nửa quân số trong những tháng mùa đông. Quá trình trẻ hóa tổ ong liên tục này cho phép ong chúa sản sinh ra nhiều ong thợ hơn để tăng cường việc thu thập mật hoa và phấn hoa.

Ngôi nhà của bạn có thể có những hốc cấu trúc mà loài ong thấy lý tưởng để làm tổ. Nếu bạn phát hiện một tổ ong ẩn trong tường nhà, đừng cố gắng làm phiền nó. Bất kỳ sự rung động hoặc tác động nào đến đàn ong đều dễ dàng làm chúng kích động, dẫn đến nguy cơ bị đốt và gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong cho những người có phản ứng dị ứng. Hãy liên hệ với một công ty di dời ong chuyên nghiệp. Các chuyên gia có thể sử dụng thời tiết đóng băng như một chiến lược để loại bỏ tổ ong. Họ có thể mở tổ ong để nó tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố băng giá. Quy trình đó giúp tránh việc sử dụng thuốc trừ sâu và đảm bảo an toàn cho ngôi nhà của bạn.

Đáp án cần chọn là: D

Part 3: Questions 21-35

Directions: You will hear three talks or lectures. There are five questions for each talk or lecture. For each question, choose the correct answer A, B, C, or D.

Talk/Lecture 1. Listen to a woman talking about changes of India.

Trả lời cho các câu 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

Câu hỏi số 56:
Vận dụng 0.3đ

Where do many of the rich people live?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Many Indians in the big cities are richer than ever and they want to spend money on new products.

(Nhiều người Ấn Độ ở các thành phố lớn giàu có hơn bao giờ hết và họ muốn chi tiêu tiền vào các sản phẩm mới.)

Giải chi tiết

Where do many of the rich people live?

(Người giàu thường sống ở đâu?)

A. next to the new road

(cạnh con đường mới)

B. in the cities

(trong các thành phố)

C. in the countryside

(ở vùng nông thôn)

D. in isolated places

(ở những nơi hẻo lánh)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 57:
Vận dụng 0.3đ

How long is the road?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: The GQ is nearly 6,000 kilometers long.

(Đường GQ dài gần 6.000 km.)

Giải chi tiết

How long is the road?

(Con đường dài bao nhiêu?)

A. 600 kilometres

(600 km)

B. 6,000 kilometres

(6.000 km)

C. 60,000 kilometres

(60.000 km)

D. 60 miles

(60 dặm)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 58:
Vận dụng 0.3đ

What can you see on the computers at the road's headquarters in Delhi?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: At the administration headquarters in Delhi, you can watch thousands of vehicles moving around the country on a computer screen. If there is a problem anywhere with the road, electronic sensors tell the headquarters and engineers instantly drive there.

(Tại trụ sở hành chính ở Delhi, bạn có thể theo dõi hàng ngàn phương tiện giao thông di chuyển khắp cả nước trên màn hình máy tính. Nếu có sự cố ở bất kỳ đâu trên đường, các cảm biến điện tử sẽ thông báo cho trụ sở và các kỹ sư sẽ lập tức lái xe đến đó.)

Giải chi tiết

What can you see on the computers at the road's headquarters in Delhi?

(Bạn có thể thấy gì trên màn hình máy tính tại trụ sở đường bộ ở Delhi?)

A. small vehicles on the road

(các phương tiện nhỏ trên đường)

B. any vehicle and problems on the road

(bất kỳ phương tiện nào và các vấn đề trên đường)

C. big vehicles on the road

(các phương tiện lớn trên đường)

D. serious problems on the road

(các vấn đề nghiêm trọng trên đường)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 59:
Vận dụng 0.3đ

What types of transport can you see on the road?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: When you drive on the highway, there is every kind of transport.

(Khi lái xe trên đường cao tốc, bạn sẽ thấy đủ mọi loại phương tiện giao thông.)

Giải chi tiết

What types of transport can you see on the road?

(Bạn có thể thấy những loại phương tiện giao thông nào trên đường?)

A. all types

(tất cả các loại)

B. mostly cars

(chủ yếu là ô tô)

C. mostly motorbikes

(chủ yếu là xe máy)

D. the presenter doesn't say

(người dẫn chương trình không nói)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 60:
Vận dụng 0.3đ

Why does the presenter describe the new road as a symbol of India's future?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Industry is also growing along the new highway. When a large company opens a factory, lots of other smaller factories and offices also open. Trucks then drive and deliver all over India along the new highway. For India, all this is a symbol of the country’s future.

(Ngành công nghiệp cũng đang phát triển dọc theo tuyến đường cao tốc mới. Khi một công ty lớn mở nhà máy, rất nhiều nhà máy và văn phòng nhỏ hơn khác cũng mọc lên. Xe tải sau đó chạy và vận chuyển hàng hóa khắp Ấn Độ dọc theo tuyến đường cao tốc mới. Đối với Ấn Độ, tất cả điều này là biểu tượng cho tương lai của đất nước.)

Giải chi tiết

Why does the presenter describe the new road as a symbol of India's future?

(Tại sao người thuyết trình lại mô tả con đường mới như một biểu tượng cho tương lai của Ấn Độ?)

A. Because it's the same shape as the country of India.

(Vì nó có hình dạng giống như đất nước Ấn Độ.)

B. Because it is modern, it is helping the economy grow.

(Vì nó hiện đại, giúp nền kinh tế phát triển.)

C. Because India has big population.

(Vì Ấn Độ có dân số đông.)

D. Because India has lots of transport.

(Vì Ấn Độ có nhiều phương tiện giao thông.)

Chú ý khi giải

Bài nghe 21 – 25:

Here in India, people bought around 1.5 million new cars. This will probably go up to 3 million a year in the next few years. That’s how the Indian economy is changing. Many Indians in the big cities are richer than ever and they want to spend money on new products.

However, most of the money is still in the big cities. There is still a lot of poverty in the villages and countryside. Now the government hopes a new road in India can help to change India’s economy. The Golden Quadrilateral road, or GQ, connects the country’s four biggest cities: Delhi, Mumbai, Chennai, and Kolkata.

Hopefully, the road will carry business from the giant cities to the smaller and poorer villages and the other half of India’s population. The GQ is nearly 6,000 kilometers long and the most high-tech highway in the world. At the administration headquarters in Delhi, you can watch thousands of vehicles moving around the country on a computer screen. If there is a problem anywhere with the road, electronic sensors tell the headquarters and engineers instantly drive there.

When you drive on the highway, there is every kind of transport. There are animals pulling carts, motorcycles, lines of old trucks, and fast-moving modern cars. Sometimes the road goes right through the middle of a city, so there are often traffic jams and pedestrians trying to cross the six lanes. Industry is also growing along the new highway. When a large company opens a factory, lots of other smaller factories and offices also open. Trucks then drive and deliver all over India along the new highway. For India, all this is a symbol of the country’s future.

Tạm dịch bài nghe:

Tại Ấn Độ, người dân đã mua khoảng 1,5 triệu chiếc xe mới. Con số này có lẽ sẽ tăng lên 3 triệu chiếc mỗi năm trong vài năm tới. Đó là cách mà nền kinh tế Ấn Độ đang thay đổi. Nhiều người Ấn Độ ở các thành phố lớn đang giàu có hơn bao giờ hết và họ muốn chi tiêu cho các sản phẩm mới.

Tuy nhiên, hầu hết tiền bạc vẫn tập trung ở các thành phố lớn. Vẫn còn rất nhiều cảnh nghèo đói ở các ngôi làng và vùng nông thôn. Hiện nay, chính phủ hy vọng một con đường mới tại Ấn Độ có thể giúp thay đổi nền kinh tế quốc gia. Con đường mang tên Tứ giác Kim cương (The Golden Quadrilateral - GQ), kết nối bốn thành phố lớn nhất đất nước: Delhi, Mumbai, Chennai và Kolkata.

Hy vọng rằng con đường này sẽ mang cơ hội kinh doanh từ các siêu đô thị đến những ngôi làng nhỏ bé, nghèo khó hơn và đến một nửa dân số còn lại của Ấn Độ. GQ dài gần 6.000 km và là tuyến đường cao tốc công nghệ cao nhất thế giới. Tại trụ sở quản lý ở Delhi, bạn có thể theo dõi hàng ngàn phương tiện di chuyển khắp đất nước qua màn hình máy tính. Nếu có bất kỳ vấn đề nào xảy ra trên đường, các cảm biến điện tử sẽ thông báo cho trụ sở ngay lập tức và các kỹ sư sẽ lái xe đến đó ngay.

Khi lái xe trên đường cao tốc này, bạn sẽ bắt gặp đủ loại phương tiện giao thông. Có những con vật kéo xe, xe máy, những đoàn xe tải cũ kỹ và cả những chiếc ô tô hiện đại chạy tốc độ cao. Đôi khi con đường đi xuyên qua giữa lòng thành phố, nên thường xảy ra tình trạng tắc đường và người đi bộ cố gắng băng qua sáu làn xe. Công nghiệp cũng đang phát triển dọc theo tuyến đường cao tốc mới. Khi một công ty lớn mở nhà máy, rất nhiều nhà máy và văn phòng nhỏ hơn khác cũng mở theo. Sau đó, xe tải sẽ lái đi và giao hàng trên khắp Ấn Độ dọc theo tuyến đường này. Đối với Ấn Độ, tất cả những điều này là biểu tượng cho tương lai của đất nước.

Đáp án cần chọn là: B

Talk/Lecture 2. Listen to a talk about the benefits of drinking coffee.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65 dưới đây:

Câu hỏi số 61:
Vận dụng 0.3đ

What type of diabetes can coffee reduce the risk of?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Researchers say there is growing evidence that coffee benefits the health, makes you live longer, and reduces the risk of heart disease, type 2 diabetes, other life-threatening illnesses, and even suicide.

(Các nhà nghiên cứu cho biết ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy cà phê có lợi cho sức khỏe, giúp bạn sống lâu hơn và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường loại 2, các bệnh nguy hiểm đến tính mạng khác, thậm chí cả tự tử.)

Giải chi tiết

What type of diabetes can coffee reduce the risk of?

(Cà phê có thể giúp giảm nguy cơ mắc loại bệnh tiểu đường nào?)

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 62:
Vận dụng 0.3đ

How many coffee drinkers did the study look at?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: It looked at the coffee drinking habits of over 200,000 people who drank between one and five cups of coffee a day.

(Nghiên cứu này đã xem xét thói quen uống cà phê của hơn 200.000 người, những người uống từ một đến năm tách cà phê mỗi ngày.)

Giải chi tiết

How many coffee drinkers did the study look at?

(Nghiên cứu đã khảo sát bao nhiêu người uống cà phê?)

A. around 200,000

(khoảng 200.000)

B. just less than 200,000

(ít hơn 200.000)

C. more than 200,000

(hơn 200.000)

D. exactly 200,000

(chính xác 200.000)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 63:
Vận dụng 0.3đ

Who has been working hard on analysing the health benefits of coffee?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Scientists have been working hard to analyze exactly what is in coffee that provides so many benefits to the health.

(Các nhà khoa học đã và đang nỗ lực phân tích chính xác những thành phần nào trong cà phê mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe đến vậy.)

Giải chi tiết

Who has been working hard on analysing the health benefits of coffee?

(Ai là người đã nỗ lực phân tích những lợi ích sức khỏe của cà phê?)

A. coffee lovers

(những người yêu thích cà phê)

B. Starbucks

C. scientists

(các nhà khoa học)

D. coffee farmers

(nông dân trồng cà phê)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 64:
Vận dụng 0.3đ

What kind of drinks were not included in the study?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Researchers did not include highly caffeinated drinks in the study.

(Các nhà nghiên cứu không đưa đồ uống có hàm lượng caffeine cao vào nghiên cứu.)

Giải chi tiết

What kind of drinks were not included in the study?

(Những loại đồ uống nào không được đưa vào nghiên cứu?)

A. ones from Starbucks

(đồ uống của Starbucks)

B. caffeinated ones

(đồ uống có chứa caffeine)

C. tea

(trà)

D. Colas

(Nước ngọt Cola)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 65:
Vận dụng 0.3đ

What has no health benefits besides cream and sugar?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: They also pointed out that while coffee seems to have health benefits, added ingredients such as cream, sugar and certain types of sweeteners do not.

(Họ cũng chỉ ra rằng trong khi cà phê dường như có lợi cho sức khỏe, thì các thành phần bổ sung như kem, đường và một số loại chất tạo ngọt lại không có lợi.)

Giải chi tiết

What has no health benefits besides cream and sugar?

(Ngoài kem và đường, món nào không có lợi ích gì cho sức khỏe?)

A. sweeteners

(chất tạo ngọt)

B. cookies

(bánh quy)

C. syrup

(siro)

D. Latte

Chú ý khi giải

Bài nghe 26 – 30:

Coffee can help you live longer. There is good news for coffee lovers. A new report claims that regular coffee drinkers may live longer than those who do not drink coffee. Researchers say there is growing evidence that coffee benefits the health, makes you live longer, and reduces the risk of heart disease, type 2 diabetes, other life-threatening illnesses, and even suicide.

The study was published by the American Heart Association. It looked at the coffee drinking habits of over 200,000 people who drank between one and five cups of coffee a day. Researcher Dr. Frank Hu said: "This study provides further evidence that moderate consumption of coffee may confer health benefits in terms of reducing premature death due to several diseases." Scientists have been working hard to analyze exactly what is in coffee that provides so many benefits to the health. Dozens of reports in the past few decades have highlighted the positive effects it can have on the body. Dr. Hu said it was still unclear precisely how elements within the coffee bean interact with the body. He said: "Coffee is a complex beverage. It's very difficult to pinpoint which component of coffee is responsible for which benefit." Researchers did not include highly caffeinated drinks in the study. They also pointed out that while coffee seems to have health benefits, added ingredients such as cream, sugar and certain types of sweeteners do not.

Tạm dịch bài nghe:

Có một tin tốt dành cho những người yêu thích cà phê. Một báo cáo mới khẳng định rằng những người uống cà phê thường xuyên có thể sống thọ hơn những người không uống. Các nhà nghiên cứu cho biết ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy cà phê có lợi cho sức khỏe, giúp bạn sống lâu hơn và giảm nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường tuýp 2, các bệnh đe dọa tính mạng khác, và thậm chí là giảm tỷ lệ tự tử.

Nghiên cứu này đã được Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ công bố. Nó đã xem xét thói quen uống cà phê của hơn 200.000 người uống từ một đến năm tách cà phê mỗi ngày. Nhà nghiên cứu, Tiến sĩ Frank Hu, cho biết: "Nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng cho thấy việc tiêu thụ cà phê ở mức độ vừa phải có thể mang lại lợi ích sức khỏe trong việc giảm tử vong sớm do một số căn bệnh. Các nhà khoa học đã và đang nỗ lực phân tích chính xác những gì có trong cà phê giúp mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe đến vậy. Hàng chục báo cáo trong vài thập kỷ qua đã làm nổi bật những tác động tích cực mà nó có thể mang lại cho cơ thể. Tiến sĩ Hu cho biết vẫn chưa rõ chính xác các thành phần trong hạt cà phê tương tác với cơ thể như thế nào. Ông nói: "Cà phê là một loại đồ uống phức tạp. Rất khó để xác định chính xác thành phần nào của cà phê chịu trách nhiệm cho lợi ích nào." Các nhà nghiên cứu không đưa các loại đồ uống chứa hàm lượng caffeine cao vào nghiên cứu này. Họ cũng chỉ ra rằng mặc dù cà phê dường như có lợi cho sức khỏe, nhưng các thành phần thêm vào như kem, đường và một số loại chất làm ngọt nhất định thì không.

Đáp án cần chọn là: A

PASSAGE 4 – Question 31-40

The definition of "robot" has been confusing from the very beginning. The word first appeared in 1921, in Karel Capek's play R.U.R., or Rossum's Universal Robots. "Robot" comes from the Czech for "forced labour." These robots were more robots in spirit than in form, though. They looked like humans, and instead of being made of metal, they were made of chemical batter. The robots were far more efficient than their human counterparts, and also way more murdery - they ended up going on a killing spree.

The real-world definition of "robot" is just as ambiguous as those fictional depictions. Ask 10 roboticists and you'll get 10 answers. But they do agree on some general guidelines: A robot is an intelligent, physically embodied machine. A robot can perform tasks autonomously. And a robot can sense and manipulate its environment.

Modern robots are not unlike toddlers: It's hilarious to watch them fall over, but deep down we know that if we laugh too hard, they might develop a complex and grow up to start World War III. No other human creation inspires such a confusing mix of awe, admiration, and fear: We want robots to make our lives easier and safer, yet we can't quite bring ourselves to trust them. We're crafting them in our own image, yet we are terrified they'll supplant us.

But such hesitation poses no obstacle to the booming field of robotics. Robots have finally grown smart enough and physically capable enough to make their way out of factories and labs to walk and roll and even leap among us. The machines have arrived. You may be worried a robot is going to steal your job, and we get that. This is capitalism, after all, and automation is inevitable. But you may be more likely to work alongside a robot in the near future than have one replace you. And even better news: You're more likely to make friends with a robot than have one murder you. Hooray for the future!

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:

Câu hỏi số 66:
Thông hiểu 0.25đ

According to the passage, it is believed that modern robots look like ___________.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “modern robots look like” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 2] Modern robots are not unlike toddlers: It's hilarious to watch them fall over, but deep down we know that if we laugh too hard, they might develop a complex and grow up to start World War III.

(Robot hiện đại không khác gì trẻ mới biết đi: Thật buồn cười khi xem chúng ngã, nhưng sâu thẳm trong lòng chúng ta biết rằng nếu cười quá nhiều, chúng có thể mắc chứng mặc cảm và lớn lên gây ra Thế chiến III.)

Giải chi tiết

According to the passage, it is believed that modern robots look like ___________.

(Theo đoạn văn, người ta tin rằng robot hiện đại trông giống như ___________.)

A. adults

(người lớn)

B. grown-up

(người trưởng thành)

C. teenagers

(thanh thiếu niên)

D. young children

(trẻ nhỏ)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 67:
Thông hiểu 0.25đ

The phrase "a killing spree" in paragraph 1 is closest meaning to ________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “a killing spree” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: The robots were far more efficient than their human counterparts, and also way more murdery - they ended up going on a killing spree.

(Robot hiệu quả hơn nhiều so với con người, và cũng hung bạo hơn nhiều - chúng đã gây ra một loạt vụ giết người.)

Giải chi tiết

The phrase "a killing spree" in paragraph 1 is closest meaning to ________.

(Cụm từ "một cuộc tàn sát hàng loạt" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ________.)

A. a massive murder

(một vụ giết người hàng loạt)

B. a modern robot

(một robot hiện đại)

C. a fast robot

(một robot nhanh)

D. a dangerous robot

(một robot nguy hiểm)

=> a killing spree = a massive murder

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu 0.25đ

Why does the writer mention "fictional depictions" in paragraph 2?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “fictional depictions” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định lý do tác giả đề cập đến nó.

Thông tin: The real-world definition of "robot" is just as ambiguous as those fictional depictions.

(Định nghĩa thực tế của "robot" cũng mơ hồ như những mô tả trong các miêu tả hư cấu.)

Giải chi tiết

Why does the writer mention "fictional depictions" in paragraph 2?

(Tại sao tác giả lại đề cập đến "những miêu tả hư cấu" trong đoạn 2?)

A. To compare with the definition of "robot".

(Để so sánh với định nghĩa của "robot".)

B. To introduce "roboticists".

(Để giới thiệu "các nhà nghiên cứu robot".)

C. To illustrate some guidelines.

(Để minh họa một số nguyên tắc.)

D. To emphasize the importance of robots.

(Để nhấn mạnh tầm quan trọng của robot.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 69:
Nhận biết 0.25đ

The word "roboticists" in paragraph 2 refers to __________.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “roboticists” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà nó đề cập đến.

Thông tin: Ask 10 roboticists and you'll get 10 answers.

(Hỏi 10 chuyên gia về robot và bạn sẽ nhận được 10 câu trả lời khác nhau.)

Giải chi tiết

The word "roboticists" in paragraph 2 refers to __________.

(Từ "roboticists" trong đoạn 2 đề cập đến __________.)

A. things that robots can do

(những việc mà robot có thể làm)

B. parts of a robot

(các bộ phận của robot)

C. robots industry

(ngành công nghiệp robot)

D. a specialist in robots or robotics

(một chuyên gia về robot hoặc robot học)

=> roboticists = a specialist in robots or robotics

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 70:
Vận dụng 0.25đ

Which of the following is NOT true according to the passage?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc để xác định thông tin, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG ĐÚNG dựa theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT true according to the passage?

(Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng?)

A. Robots are totally believed by humans. => SAI

(Con người hoàn toàn tin tưởng robot.)

Thông tin: [Đoạn 3] We want robots to make our lives easier and safer, yet we can't quite bring ourselves to trust them.

(Chúng ta muốn robot làm cho cuộc sống của mình dễ dàng và an toàn hơn, nhưng chúng ta vẫn chưa thể hoàn toàn tin tưởng chúng.)

B. People worked less effectively than robots. => đúng

(Con người làm việc kém hiệu quả hơn robot.)

Thông tin: [Đoạn 1] The robots were far more efficient than their human counterparts,

(Robot hiệu quả hơn nhiều so với con người.)

C. People are afraid that robots can steal their jobs. => đúng

(Mọi người sợ rằng robot có thể cướp mất việc làm của họ.)

Thông tin: [Đoạn 4] You may be worried a robot is going to steal your job, and we get that.

(Bạn có thể lo lắng rằng robot sẽ cướp mất việc làm của bạn, và chúng tôi hiểu điều đó.)

D. Robots can do tasks independently. => đúng

(Robot có thể thực hiện các nhiệm vụ một cách độc lập.)

Thông tin: [Đoạn 2] A robot can perform tasks autonomously.

(Robot có thể thực hiện các nhiệm vụ một cách tự chủ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 71:
Thông hiểu 0.25đ

The word "supplant" in paragraph 3 is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “supplant” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: We're crafting them in our own image, yet we are terrified they'll supplant us.

(Chúng ta đang tạo ra chúng theo hình ảnh của chính mình, nhưng lại sợ rằng chúng sẽ thay thế chúng ta.)

Giải chi tiết

The word "supplant" in paragraph 3 is closest in meaning to __________.

(Từ "supplant" trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với __________.)

A. replace

(thay thế)

B. help

(giúp đỡ)

C. change

(thay đổi)

D. recover

(phục hồi)

=> supplant = replace

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 72:
Nhận biết 0.25đ

What does the word "their" in paragraph 4 refer to?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “their” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà nó thay thế.

Thông tin: Robots have finally grown smart enough and physically capable enough to make their way out of factories and labs to walk and roll and even leap among us.

(Cuối cùng thì robot đã trở nên đủ thông minh và đủ khả năng về mặt thể chất để tự tìm đường của chúng ra khỏi các nhà máy và phòng thí nghiệm, rồi đi bộ, lăn bánh và thậm chí nhảy giữa chúng ta.)

Giải chi tiết

What does the word "their" in paragraph 4 refer to?

(Từ "their" trong đoạn 4 đề cập đến điều gì?)

A. machines'

(máy móc)

B. robots'

C. designers'

(nhà thiết kế)

D. factories'

(nhà máy)

=> their = robots'

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 73:
Thông hiểu 0.25đ

The word "inevitable" in paragraph 4 can be replaced by ________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “inevitable” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: This is capitalism, after all, and automation is inevitable.

(Xét cho cùng, đây là chủ nghĩa tư bản, và tự động hóa là điều không thể tránh khỏi.)

Giải chi tiết

The word "inevitable" in paragraph 4 can be replaced by ________.

(Từ "inevitable" trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng ________.)

A. impossible

(không thể)

B. unavoidable

(không thể tránh khỏi)

C. unbelievable

(không thể tin được)

D. important

(quan trọng)

=> inevitable = unavoidable

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 74:
Nhận biết 0.25đ

What does the word "them" in paragraph 3 refer to?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “them” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: Modern robots are not unlike toddlers: It's hilarious to watch them fall over, but deep down we know that if we laugh too hard, they might develop a complex and grow up to start World War III.

(Robot hiện đại cũng chẳng khác gì trẻ nhỏ: Thật buồn cười khi thấy chúng ngã lăn ra đất, nhưng sâu thẳm trong lòng chúng ta biết rằng nếu cười quá nhiều, chúng có thể mắc chứng mặc cảm và lớn lên gây ra Thế chiến III.)

Giải chi tiết

What does the word "them" in paragraph 3 refer to?

(Từ "them" trong đoạn 3 đề cập đến điều gì?)

A. Modern robots.

(Robot hiện đại.)

B. Toddlers.

(Trẻ mới biết đi.)

C. Robots.

D. Humans.

(Con người.)

=> them = Modern robots

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 75:
Thông hiểu 0.25đ

In which paragraph does the writer give a definition?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa từ đó xác định được đoạn nào nói “the writer give a definition”.

Thông tin: [Đoạn 2] But they do agree on some general guidelines: A robot is an intelligent, physically embodied machine.

(Nhưng họ đều đồng ý về một số nguyên tắc chung: Robot là một cỗ máy thông minh, có hình thể vật lý.)

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer give a definition?

(Tác giả đưa ra định nghĩa ở đoạn văn nào?)

A. Paragraph 2 (Đoạn 2)

B. Paragraph 1 (Đoạn 1)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Định nghĩa về "robot" đã gây nhầm lẫn ngay từ những ngày đầu tiên. Từ này xuất hiện lần đầu vào năm 1921, trong vở kịch R.U.R. (Rossum's Universal Robots) của Karel Capek. "Robot" bắt nguồn từ một từ tiếng Séc có nghĩa là "lao động cưỡng bức". Tuy nhiên, những con robot này mang tinh thần của robot hơn là hình dáng của chúng. Chúng trông giống con người, và thay vì làm bằng kim loại, chúng được tạo ra từ một hỗn hợp hóa học. Những con robot này hiệu quả hơn nhiều so với con người, và cũng "khát máu" hơn nhiều - cuối cùng chúng đã thực hiện một cuộc thảm sát hàng loạt.

Định nghĩa ngoài đời thực của "robot" cũng mơ hồ giống như những mô tả hư cấu đó. Nếu hỏi 10 nhà nghiên cứu robot, bạn sẽ nhận được 10 câu trả lời khác nhau. Nhưng họ đồng ý với một số nguyên tắc chung: Một con robot là một cỗ máy có thực thể vật lý và có trí tuệ. Một con robot có thể thực hiện các nhiệm vụ một cách tự lập. Và một con robot có thể cảm nhận cũng như tác động lên môi trường xung quanh nó.

Robot hiện đại không khác gì những đứa trẻ mới tập đi: Thật buồn cười khi nhìn chúng vấp ngã, nhưng sâu thẳm bên trong chúng ta biết rằng nếu cười quá trớn, chúng có thể nảy sinh tâm lý phức tạp và lớn lên sẽ khơi mào Thế chiến III. Không có sáng tạo nào khác của con người lại truyền cảm hứng cho một sự pha trộn khó hiểu giữa kinh ngạc, ngưỡng mộ và sợ hãi đến thế: Chúng ta muốn robot làm cho cuộc sống của mình dễ dàng và an toàn hơn, nhưng lại không thể hoàn toàn đặt niềm tin vào chúng. Chúng ta đang tạo ra chúng theo hình ảnh của chính mình, nhưng lại khiếp sợ rằng chúng sẽ thay thế chúng ta.

Tuy nhiên, sự do dự đó không hề cản trở lĩnh vực robot đang bùng nổ. Robot cuối cùng đã đủ thông minh và đủ khả năng thể chất để bước ra khỏi các nhà máy và phòng thí nghiệm để đi lại, lăn tròn và thậm chí là nhảy múa giữa chúng ta. Những cỗ máy đã cập bến. Có thể bạn đang lo lắng rằng robot sẽ đánh cắp công việc của mình, và chúng tôi hiểu điều đó. Suy cho cùng đây là chủ nghĩa tư bản, và tự động hóa là điều không thể tránh khỏi. Nhưng bạn có nhiều khả năng sẽ làm việc bên cạnh một con robot trong tương lai gần hơn là bị một con thay thế hoàn toàn. Và tin tốt hơn nữa là: Bạn có nhiều khả năng kết bạn với một con robot hơn là bị nó sát hại. Hoan hô tương lai!

 

 

Đáp án cần chọn là: A

Talk/Lecture 3. Listen to a woman talking about boys and girls in American schools.

Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

Câu hỏi số 76:
Vận dụng 0.3đ

What happened in American schools before 1972?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: In the past, schools did not teach girls subjects like science and math.

(Trước đây, các trường học không dạy cho nữ sinh những môn học như khoa học và toán học.)

Giải chi tiết

What happened in American schools before 1972?

(Điều gì đã xảy ra ở các trường học Mỹ trước năm 1972?)

A. Girls didn't go to school.

(Các bé gái không đến trường.)

B. Every classroom was a mix of boys and girls.

(Mỗi lớp học đều có cả nam và nữ.)

C. Boys could learn what they wanted.

(Các bé trai có thể học bất cứ môn nào chúng muốn.)

D. They didn't teach girls some subjects.

(Họ không dạy cho các bé gái một số môn học.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 77:
Vận dụng 0.3đ

What is the reason that most American schools have mixed classes?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: In 1972, a law called Title IX was made in America. It gave girls an equal chance at education. Since then, boys and girls have been taught together.

(Năm 1972, một đạo luật có tên là Điều khoản IX được ban hành tại Mỹ. Đạo luật này đã trao cho các bé gái cơ hội bình đẳng trong giáo dục. Kể từ đó, nam sinh và nữ sinh được học cùng nhau.)

Giải chi tiết

What is the reason that most American schools have mixed classes?

(Lý do nào khiến hầu hết các trường học ở Mỹ có các lớp học hỗn hợp?)

A. Scientists said that it was the best thing.

(Các nhà khoa học cho rằng đó là điều tốt nhất.)

B. Teachers did not want to teach single-gender classes.

(Giáo viên không muốn dạy các lớp học chỉ dành cho một giới tinh.)

C. A law gave girls an equal chance to learn.

(Một đạo luật đã cho các nữ sinh cơ hội học tập bình đẳng.)

D. Boys and girls behave better in such classes.

(Nam sinh và nữ sinh cư xử tốt hơn trong các lớp học như vậy.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 78:
Vận dụng 0.3đ

Why might girls not get a chance to talk much in a class with boys?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Boys are louder and more confident…When boys and girls are together, the boys can be too dominant.

(Con trai thường ồn ào và tự tin hơn… Khi con trai và con gái ở cùng nhau, con trai có thể trở nên quá lấn át.)

Giải chi tiết

Why might girls not get a chance to talk much in a class with boys?

(Tại sao các bạn nữ có thể không có nhiều cơ hội nói chuyện trong lớp học với các bạn nam?)

A. Because the teacher doesn't ask them questions.

(Vì giáo viên không hỏi họ câu hỏi.)

B. Because boys are louder and often talk first.

(Vì các bạn nam nói to hơn và thường nói trước.)

C. Because boys know the correct answers.

(Vì các bạn nam biết câu trả lời đúng.)

D. Because girls are often shy.

(Vì các bạn nữ thường nhút nhát.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 79:
Vận dụng 0.3đ

What is NOT the reason that some schools are reconsidering separating classes?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What is NOT the reason that some schools are reconsidering separating classes?

(Lý do nào KHÔNG phải là lý do khiến một số trường học đang xem xét lại việc tách lớp?)

A. They prefer the old teaching styles. => không có thông tin trong bài

(Họ thích phong cách giảng dạy cũ.)

B. Boys learn differently than girls. => đúng

(Con trai học khác với con gái.)

Thông tin: Well, scientists know that boys and girls learn differently.

(Các nhà khoa học biết rằng con trai và con gái học khác nhau.)

C. Boys and girls can bother each other. => đúng

(Con trai và con gái có thể làm phiền nhau.)

Thông tin: Also, boys and girls can bother each other. Instead of thinking about the lesson, they think about each other.

(Ngoài ra, con trai và con gái có thể làm phiền nhau. Thay vì tập trung vào bài học, họ lại chú ý đến nhau.)

D. Boys and girls like different things. => đúng

(Con trai và con gái thích những thứ khác nhau.)

Thông tin: Another reason for separated classrooms is that boys and girls often like different things.

(Một lý do khác cho việc tách lớp là con trai và con gái thường thích những thứ khác nhau.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 80:
Vận dụng 0.3đ

Which is one class that is not mentioned as being separated?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Not all the classes are separated, just the main subjects, like English, math, science, and social studies.

(Không phải tất cả các lớp học đều tách biệt, chỉ có các môn chính như tiếng Anh, toán, khoa học và xã hội học mới được tách riêng.)

Giải chi tiết

Which is one class that is not mentioned as being separated?

(Môn học nào không được đề cập là môn học riêng biệt?)

A. Math

(Toán học)

B. Social Studies

(Khoa học xã hội)

C. Science

(Khoa học tự nhiên)

D. Physical Education

(Giáo dục thể chất)

Chú ý khi giải

Bài nghe 31 – 35:

In American schools, almost every classroom is a mix of boys and girls. However, it was not always this way. In the past, schools did not teach girls subjects like science and math. In 1972, a law called Title IX was made in America. It gave girls an equal chance at education. Since then, boys and girls have been taught together.

Recently, though, some schools are reconsidering separating classrooms. This is different than in the past, however. Girls still learn the same subjects as boys; they just study without boys in the classroom. Why? Well, scientists know that boys and girls learn differently. They also behave differently in the classroom. Boys are louder and more confident. They like to talk and show what they know. In general, girls are quieter. They prefer to listen and think carefully before they give their answers. When boys and girls are together, the boys can be too dominant. Also, boys and girls can bother each other. Instead of thinking about the lesson, they think about each other. In a separated classroom, they behave better and can focus on studying.

Another reason for separated classrooms is that boys and girls often like different things. For instance, boys prefer stories with action and adventure. In an all-boys English class, the teacher can choose books that will be interesting to boys. This way, they will be more excited about the stories. Not all the classes are separated, just the main subjects, like English, math, science, and social studies. Still, some teachers think that separate education is not good. They worry that boys and girls will not learn how to work well together. Right now, less than 600 schools are trying separate classrooms. Time will show if it is a good idea or something that should be left in the past.

Tạm dịch bài nghe:

Tại các trường học ở Mỹ, hầu hết các lớp học là sự kết hợp giữa nam và nữ. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng như vậy. Trước đây, nhà trường không dạy trẻ em gái những môn như khoa học và toán học. Năm 1972, một đạo luật có tên là Title IX đã được ban hành tại Mỹ, mang lại cho trẻ em gái cơ hội giáo dục bình đẳng. Kể từ đó, học sinh nam và nữ được học cùng nhau.

Tuy nhiên, gần đây, một số trường học đang xem xét lại việc chia tách lớp học. Điều này khác với quá khứ ở chỗ học sinh nữ vẫn học các môn giống học sinh nam; các em chỉ là học tập mà không có nam sinh trong lớp. Tại sao vậy? Các nhà khoa học biết rằng nam sinh và nữ sinh có cách học khác nhau. Các em cũng có hành vi khác nhau trong lớp học. Nam sinh thường ồn ào và tự tin hơn; các em thích nói và thể hiện những gì mình biết. Nhìn chung, nữ sinh trầm lặng hơn; các em thích lắng nghe và suy nghĩ kỹ trước khi đưa ra câu trả lời. Khi nam và nữ học cùng nhau, các nam sinh có thể trở nên quá áp đảo. Ngoài ra, nam sinh và nữ sinh có thể làm phiền lẫn nhau. Thay vì nghĩ về bài học, các em lại nghĩ về nhau. Trong một lớp học riêng biệt, các em cư xử tốt hơn và có thể tập trung vào việc học.

Một lý do khác cho việc chia tách lớp học là nam sinh và nữ sinh thường thích những thứ khác nhau. Ví dụ, nam sinh thích những câu chuyện có hành động và phiêu lưu. Trong một lớp tiếng Anh toàn nam, giáo viên có thể chọn những cuốn sách thú vị đối với các em. Bằng cách này, các em sẽ hào hứng hơn với các câu chuyện. Không phải tất cả các lớp học đều được chia tách, chỉ những môn học chính như tiếng Anh, toán, khoa học và các môn xã hội. Tuy nhiên, một số giáo viên nghĩ rằng giáo dục riêng biệt là không tốt. Họ lo lắng rằng nam sinh và nữ sinh sẽ không học được cách làm việc cùng nhau hiệu quả. Hiện tại, có ít hơn 600 trường học đang thử nghiệm các lớp học riêng biệt. Thời gian sẽ trả lời liệu đây là một ý tưởng hay hay là điều gì đó nên được để lại trong quá khứ.

 

 

Đáp án cần chọn là: D