Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Địa lớp 12 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Hiện nay, huyện đảo nào sau đây không thuộc Đồng bằng sông Hồng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung khái quát Đồng bằng sông Hồng (phần vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ).

Giải chi tiết

Hiện nay, huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) thuộc vùng Nam Trung Bộ, không phải thuộc Đồng bằng sông Hồng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết nội dung khái quát vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ).

Giải chi tiết

Quảng Ninh không thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, tỉnh này thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay cần chú ý tới vấn đề nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung khai thác các thế mạnh và hướng phát triển kinh tế Trung du và miền núi phía Bắc.

Giải chi tiết

Công nghiệp khai thác khoáng sản là ngành gây tác động lớn và trực tiếp nhất đến môi trường. Quá trình khai thác (đặc biệt là khai thác lộ thiên) và chế biến thường dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm không khí,…

→ Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay cần chú ý tới vấn đề ô nhiễm môi trường.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Vùng Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung khái quát Bắc Trung Bộ (phần vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ).

Giải chi tiết

Vùng Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với Trung Quốc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Dựa vào bảng số liệu, hãy chọn nhận xét đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào bảng số liệu và công thức:

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = (Tỉ suất sinh - Tỉ suất tử)/10

Giải chi tiết

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm là nhận xét đúng do:

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2019 là: (17,9 - 6,4)/10 = 1,15%

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2023 là: (14,2 - 5,3)/10 = 0,89%

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Hiện nay, các tỉnh, thành phố nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung khái quát Đồng bằng sông Hồng (phần vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ).

Giải chi tiết

Hưng Yên, Quảng Ninh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.

A, B, D sai vì Quảng Trị thuộc vùng Bắc Trung Bộ; Lạng Sơn, Cao Bằng và Phú Thọ thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Thế mạnh để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh và hanj chế đối với phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.

Giải chi tiết

Thế mạnh để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là có văn minh lúa nước lâu đời. "Văn minh lúa nước" không chỉ đơn thuần là việc trồng lúa, mà nó bao hàm một hệ thống các giá trị tạo nên thế mạnh kinh tế đặc trưng:

- Kinh nghiệm sản xuất phong phú: Người dân có trình độ thâm canh lúa nước cao nhất cả nước, có khả năng ứng biến tốt với thiên tai (đắp đê, trị thủy).

- Gắn liền với nền văn minh lâu đời là mật độ dân số cao nhất cả nước. Điều này tạo ra một thị trường tiêu thụ rộng lớn và nguồn lao động dồi dào, có truyền thống cần cù, khéo léo và khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh.

- Cơ sở hạ tầng lâu đời: Hệ thống đê điều kiên cố trải dài hàng nghìn km và mạng lưới giao thông, thủy lợi được bồi đắp qua nhiều thế hệ là nền tảng vững chắc cho phát triển nông nghiệp và ổn định đời sống xã hội.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Vùng biển Bắc Trung Bộ giàu tiềm năng về sinh vật thuận lợi cho phát triển

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Bắc Trung Bộ.

Giải chi tiết

Vùng biển Bắc Trung Bộ giàu tiềm năng về sinh vật thuận lợi cho phát triển hoạt động thủy sản.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Bắc Trung Bộ..

Giải chi tiết

Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

A, B, C sai vì Bắc Trung Bộ còn rất hạn chế về cơ sở hạ tầng, nguồn vốn nên các ý như nhiều cơ sở chế biến sản phẩm quy mô lớn, có trình độ khoa học - công nghệ rất hiện đại, cơ sở hạ tầng đồng bộ và được hiện đại hoá đều không phải là đặc điểm của Bắc Trung Bộ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế vùng Nam Trung Bộ.

Giải chi tiết

Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ, du lịch biển đảo, do vùng có ngư trường trọng điểm (thuận lợi để đẩy mạnh đánh bắt xa bờ); vùng có nhiều bãi biển đẹp, hòn đảo đẹp thuận lợi phát triển du lịch biển đảo.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Nam Trung Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Chú ý từ khóa: vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn.

Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế Nam Trung Bộ (phần ngành trồng cây công nghiệp).

Giải chi tiết

Nam Trung Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do đất badan tập trung thành vùng lớn. Đất badan thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, diện tích đất rộng lớn là điều kiện hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Thuận lợi để phát triển thuỷ điện ở Nam Trung Bộ là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Chú ý từ khóa: thủy điện.

Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế Nam Trung Bộ.

Giải chi tiết

Việc phát triển thủy điện phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố chính của hệ thống sông ngòi: lưu lượng nước và độ dốc địa hình (tạo nên trữ lượng thủy năng).

- Nhiều hệ thống sông, thượng nguồn sông: Nam Trung Bộ là nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sông lớn (như sông Sêrêpôk, sông Đồng Nai, sông Ba).

- Trữ lượng thủy năng lớn: Nam Trung Bộ có các cao nguyên xếp tầng. Khi các con sông chảy qua khu vực này, chúng có độ dốc lớn, tạo ra nhiều thác ghềnh và chênh lệch độ cao, là điều kiện lý tưởng để xây dựng các hồ chứa nước và nhà máy thủy điện, tận dụng triệt để trữ năng của dòng nước.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Hướng phát triển kinh tế biển ở Nam Trung Bộ không phải là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào hướng phát triển kinh tế biển ở Nam Trung Bộ.

Giải chi tiết

Hướng phát triển kinh tế biển ở Nam Trung Bộ không phải là tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến. Đẩy mạnh khai thác xa bờ mới là hướng phát triển kinh tế biển ở Nam Trung Bộ vì thủy sản gần bờ đang bị suy giảm mạnh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

Sản phẩm chủ yếu của ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Bắc Trung Bộ.

Giải chi tiết

Sản phẩm chủ yếu của ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là lạc, mía, lúa do các đồng bằng ven biển ở Bắc Trung Bộ có đất phù sa (thuận lợi trồng cây lương thực, điển hình là lúa); có đất cát pha (thuận lợi cho trồng cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía, thuốc lá,…).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Sự phát triển ngành công nghiệp nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng không dựa trên thế mạnh lực lượng lao động dồi dào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.

Giải chi tiết

Ngành công nghiệp hóa chất không dựa trên thế mạnh lực lượng lao động dồi dào.

Những ngành công nghiệp chế biến, dệt may và giày dép đều cần nhiều lao động.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Một trong các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Giải chi tiết

Một trong các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới do:

- Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi, với một mùa đông lạnh. Điều kiện này rất thích hợp để trồng các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

- Vùng có đất feralit nên rất thích hợp trồng và đất phù sa cổ trên các đồi gò, thung lũng. . Các loại cây công nghiệp lâu năm như chè, cây ăn quả như mận, đào, lê và các loại rau ôn đới có thể phát triển tốt.

- Vùng này có nhiều loại cây dược liệu quý hiếm, mang lại giá trị kinh tế cao, như sâm, atiso, tam thất...

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.25đ

Giải pháp chủ yếu phát triển cây ăn quả theo hướng hàng hoá ở Trung du và miền núi phía Bắc là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dựa vào nội dung khai thác các thế mạnh và hướng phát triển kinh tế Trung du và miền núi phía Bắc.

- Lưu ý đến các giải pháp nâng cao sản lượng, năng suất, giá trị kinh tế.

Giải chi tiết

Giải pháp chủ yếu phát triển cây ăn quả theo hướng hàng hoá ở Trung du và miền núi phía Bắc là sử dụng kĩ thuật, tăng sản lượng, gắn với chế biến và dịch vụ.

- Sử dụng kĩ thuật và tăng sản lượng: Ở vùng đồi núi, việc mở rộng diện tích rất khó khăn do địa hình dốc và chia cắt. Do đó, muốn có nhiều hàng hóa để bán, biện pháp duy nhất là dùng kĩ thuật (tưới tiêu, bón phân, ghép giống) để tăng sản lượng trên cùng một đơn vị diện tích.

- Gắn với chế biến và dịch vụ:

+ Chế biến giúp nâng cao giá trị. Cây ăn quả (vải, nhãn, mận...) có đặc điểm là thu hoạch rộ trong thời gian ngắn, rất dễ bị hỏng và ép giá. Khi có nhà máy chế biến tại chỗ (sấy khô, đóng hộp, làm nước ép), sản phẩm sẽ: bảo quản được lâu hơn, dễ dàng vận chuyển đi xa, giá trị kinh tế cao hơn gấp nhiều lần so với bán quả tươi.

+ Các hoạt động như logistics (kho lạnh, vận tải), quảng bá thương hiệu và đặc biệt là du lịch sinh thái vườn cây. Các dịch vụ này giúp kết nối trực tiếp sản phẩm từ vườn đến tay người tiêu dùng, đảm bảo đầu ra bền vững.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng những năm gần đây tăng liên tục do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bắng sông Hồng (phần ngành công nghiệp).

Giải chi tiết

Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng những năm gần đây tăng liên tục do nguyên nhân chủ yếu là thu hút đầu tư, lao động có trình độ đông, cơ sở hạ tầng phát triển.

- Thu hút đầu tư (FDI và trong nước): Đây là nhân tố đột phá. Với các chính sách ưu đãi và môi trường kinh doanh lớn, vùng đã thu hút được các tập đoàn đa quốc gia như Samsung, LG, Foxconn,... Các dự án này đóng góp tỉ trọng cực lớn vào giá trị sản xuất, đặc biệt là ngành điện tử và công nghệ cao.

- Lao động có trình độ đông: ĐBSH là nơi tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu nhất cả nước. Nguồn lao động tại đây có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất so với các vùng khác, đáp ứng được yêu cầu của các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi sự chính xác và hàm lượng tri thức cao.

- Cơ sở hạ tầng phát triển: Vùng có mạng lưới giao thông đồng bộ và hiện đại nhất Việt Nam (các tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, cảng biển quốc tế Lạch Huyện, sân bay quốc tế Nội Bài). Hạ tầng điện, nước và các khu công nghiệp tập trung tại đây rất hoàn thiện, giúp giảm chi phí logisitic và thời gian lưu thông hàng hóa.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Cho đoạn thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi để phát triển và phân bố sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng. Đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa màu mỡ thuận lợi để thâm canh lúa nước, trồng rau đậu và các cây công nghiệp hàng năm.

Đúng Sai
a) Đất ở Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa ở trong đê màu mỡ và đất ngoài đê bạc màu.
b) Phát triển thâm canh trong nông nghiệp chủ yếu do vùng ít có khả năng mở rộng diện tích sản xuất.
c) Đất đai của Đồng bằng sông Hồng màu mỡ chủ yếu do được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Đà.
d) Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng đứng đầu cả nước chủ yếu do trình độ thâm canh cao.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.

Giải chi tiết

a) Sai. Đất ở Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa ở trong đê bạc màu và đất ngoài đê màu mỡ .

b) Đúng. Do hiện nay diện tích đất phục vụ cho công nghiệp, dịch vụ rất lớn. Bên cạnh đó, đất ở của người dân cũng được mở rộng nên hiện nay vùng ít có khả năng mở rộng diện tích sản xuất.

c) Sai. Đất đai của Đồng bằng sông Hồng màu mỡ chủ yếu do được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình.

d) Đúng. Trình độ thâm canh cao (áp dụng công nghệ, kĩ thuật thay thế sức lao động của con người) là điều kiện tiên quyết giúp vùng có năng suất lúa đứng đầu cả nước.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…

Đúng Sai
a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh công nghiệp lớn ở nước ta như chè, thuốc lá, hồi…
b) Nhờ các điều kiện thuận lợi vùng có thế phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
c) Sự phân hóa địa hình, đất và khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp của vùng này.
d) Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn phân bố tập trung.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung thế mạnh phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Giải chi tiết

a) Sai. Trung du và miền núi phía Bắc không phải là vùng chuyên canh cây thuốc lá.

b) Đúng. Đây là thế mạnh lớn của vùng so với các vùng khác. Vùng có mùa đông lạnh và sự khí hậu có sự "phân hóa rõ rệt theo độ cao" tạo điều kiện cho các loại cây như chè (cận nhiệt) và các loại cây ôn đới như mận, đào, lê, dược liệu quý (tam thất, đương quy) phát triển mạnh.

c) Đúng. Địa hình, đất và khí hậu là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đối với sự sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng → Sự phân hóa địa hình, đất và khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp của vùng này.

- Khí hậu: Cho phép trồng cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.

- Đất feralit: Đa dạng loại (trên đá vôi, trên đá phiến...) thích hợp nhiều loại cây.

- Địa hình: Có các cao nguyên, thung lũng, vùng đồi trung du tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái khác nhau, giúp cơ cấu cây trồng không bị đơn điệu.

d) Sai. Mặc dù diện tích đất feralit lớn là điều kiện cần, nhưng nguyên nhân chủ yếu khiến cây chè trở thành cây công nghiệp số một của vùng là do khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao. Cây chè là cây có nguồn gốc cận nhiệt, rất ưa thích khí hậu mát mẻ và độ ẩm cao của vùng núi phía Bắc.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn. Đường bờ biển dài với nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Đà Nẵng….nhiều bãi biển đẹp như: Nha Trang, Non Nước, Mỹ Khê, Mũi Né…, nhiều đảo ven bờ, nhiều khu dự trữ sinh quyển và nhiều khoáng sản có giá trị đã tạo điều kiện thuận lợi để vùng phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

Đúng Sai
a) Phát triển kinh tế biển là nền tảng quan trọng trong việc củng cố, phát triển an ninh quốc phòng của vùng và cả nước.
b) Khai thác thủy sản là ngành kinh tế quan trọng nhất để đảm bảo sự phát triển bền vững.
c) Vùng biển rộng, nhiều vịnh sâu thuận lợi cho phát triển ngành khai thác khoáng sản.
d) Nam Trung Bộ có thế mạnh trong phát triển du lịch biển, đảo với sản phẩm du lịch đa dạng.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung các ngành kinh tế biển vùng Nam Trung Bộ.

Giải chi tiết

a) Đúng. Việc phát triển kinh tế biển như giao thông vận tải biển, du lịch biển, khai thác khoáng sản biển, khai thác thủy sản xa bờ không chỉ tạo ra thu nhập mà còn là cơ sở để tăng cường sự hiện diện của Việt Nam trên biển, củng cố thế trận quốc phòng và bảo vệ chủ quyền quốc gia.

b) Sai.

- Khai thác thủy sản là ngành quan trọng, nhưng nếu khai thác quá mức (đặc biệt ven bờ) sẽ làm suy giảm nguồn lợi, đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của kinh tế biển.

- Phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa các ngành, đặc biệt là ưu tiên các ngành có giá trị gia tăng cao và ít gây hại đến môi trường, tự nhiên.

c) Sai. Vùng biển rộng, nhiều vịnh sâu thuận lợi cho phát triển ngành giao thông vận tải.

d) Đúng. Đoạn thông tin có nêu: "nhiều bãi biển đẹp như: Nha Trang, Non Nước, Mỹ Khê, Mũi Né…, nhiều đảo ven bờ, nhiều khu dự trữ sinh quyển" → đây chính là các điều kiện rất thuận lợi giúp Nam Trung Bộ có thể phát triển mạnh ngày du lịch biển.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Cho biểu đồ sau:

Số lượng trâu và bò của vùng Nam Trung Bộ, giai đoạn 2015 – 2021

(Nguồn: theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Đúng Sai
a) Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.
b) Hiện nay, bò nuôi cung cấp sức kéo và lấy sữa là chủ yếu.
c) Tốc độ tăng trưởng đàn bò nhanh hơn đàn trâu.
d) Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; S

Phương pháp giải

a) Dựa vào số lượng bò giai đoạn 2015 - 2021.

b, d) Dựa vào ngành chăn nuôi của nước ta.

c) Dựa vào sự thay đổi số lượng trâu, bò của nước ta giai đoạn 2015 - 2021.

Giải chi tiết

a) Sai. Số lượng bò giảm trong giai đoạn 2017 - 2019, giảm từ 6285,3 nghìn con xuống còn 6278 nghìn con.

b) Sai. Ở nước ta, bò nuôi chủ yếu lấy thịt và sữa.

c) Đúng. Do giai đoạn 2015 - 2021, số lượng trâu giảm, số lượng bò tăng.

d) Sai. Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu trong nước tăng cao.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S

Câu hỏi số 23:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ bảng số liệu trên, cho biết năm bao nhiêu nước ta có giá trị xuất siêu cao nhất?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào các công thức tính:

- Tổng giá trị xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập nhẩu

- Tỉ lệ giá trị xuất khẩu = (Giá trị xuất khẩu / Tổng giá trị xuất nhập khẩu) * 100

=> Giá trị xuất khẩu = (Tỉ lệ giá trị xuất khẩu / 100) * Tổng giá trị xuất nhập khẩu

- Giá trị nhập khẩu = Tổng giá trị xuất nhập khẩu – Giá trị xuất khẩu

- Cán cân thương mại = Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập nhẩu

(-) Nhập siêu

(+) Xuất siêu

Giải chi tiết

- Năm 2017:

+ Giá trị xuất khẩu: (50,2 / 100) * 428,3 ≈ 215,0 tỉ USD

+ Giá trị nhập khẩu: 428,3 - 215,0 = 213,3 tỉ USD

+ Cán cân thương mại: 215,0 - 213,3 = 1,7 tỉ USD

- Năm 2020:

+ Giá trị xuất khẩu: (51,8 / 100) * 545,4 ≈ 282,5 tỉ USD

+ Giá trị nhập khẩu: 545,4 - 282,5 =  262,9 tỉ USD

+ Cán cân thương mại: 282,5 - 262,9 = 19,6 tỉ USD

- Năm 2021:

+ Giá trị xuất khẩu: (50,3 / 100) * 669,0 ≈ 336,5 tỉ USD

+ Giá trị nhập khẩu:  669,0 - 336,5 = 332,5 tỉ USD

+ Cán cân thương mại: 336,5 - 332,5 = 4 tỉ USD

=> Năm 2020 có giá trị xuất siêu cao nhất là 19,6 tỉ USD.

Đáp án cần điền là: 2020

Câu hỏi số 24:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa mùa của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính phần trăm mức tăng năng suất:

[(Năng suất năm 2023 – Năng suất năm 2015)/ Năng suất năm 2015] * 100

Giải chi tiết

Năng suất lúa mùa của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 tăng thêm số % so với năm 2015 là:

[(57,3 – 55,4) / 55,4] * 100 ≈ 3,43 (%)

Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân là 3,4 %.

Đáp án cần điền là: 3,4

Câu hỏi số 25:
Vận dụng 0.25đ

Tính đến 01/7/2025 diện tích của tỉnh Phú Thọ là 9 361,4 km2, dân số là 4 022,6 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của tỉnh Phú Thọ tại thời điểm trên là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Mật độ dân số = Số dân/Diện tích

Lưu ý đổi đơn vị.

Giải chi tiết

Đổi 4 022,6 nghìn người = 4 022 600 người

Mật độ dân số của tỉnh Phú Thọ tại thời điểm trên là:

4 022 600/9 361,4 = 430 người/km2

Đáp án cần điền là: 430

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ

của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2019 - 2022


Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2019 – 2022, tốc độ tăng trưởng cự li vận chuyển trung bình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc tăng bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào các công thức tính:

- Cự li vận chuyển = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển

- Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100

- Sau đó lấy tốc độ tăng trưởng năm 2022 trừ 100.

Lưu ý: đổi đơn vị từ triệu tấn sang nghìn tấn.

Giải chi tiết

Cự li vận chuyển trung bình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2019 là:

(5 764,2*1000)/150 508,0 = 38,2983 km

Cự li vận chuyển trung bình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2022 là:

(7 743,8*1000)/175 337,9 = 44,165 km

Giai đoạn 2019 – 2022, tốc độ tăng trưởng cự li vận chuyển trung bình của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng:

[(44,165/38,2983)*100] – 100 = 15,3%

Đáp án cần điền là: 15,3

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Dân số nước ta năm 2024 là 101,3 triệu người trong đó dân số nam là 50,6 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Số dân nữ = Tổng số dân - Số dân nam

Tỉ số giới tính = (Số dân nam/Số dân nữ)*100

Giải chi tiết

Tỉ số giới tính nước ta năm 2024 là:

[50,6/(101,3 - 50,6)]*100 = 99,8%

Đáp án cần điền là: 99,8

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Năm 2023, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tổng diện tích rừng là 5 439,6 nghìn ha và diện tích toàn vùng là 9 518,4 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Tỉ lệ che phủ rừng = (Diện tích rừng/Diện tích tự nhiên)*100

Giải chi tiết

Tỉ lệ che phủ rừng của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2023 là:

(5 439,6/9 518,4)*100 = 57,1%

Đáp án cần điền là: 57,1