Hiện nay, huyện đảo nào sau đây không thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Đáp án đúng là: A
Dựa vào nội dung khái quát Đồng bằng sông Hồng (phần vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ).
Đáp án cần chọn là: A
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
Đáp án đúng là: D
Dựa vào lý thuyết nội dung khái quát vùng Trung du và miền núi phía Bắc (phần vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ).
Đáp án cần chọn là: D
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay cần chú ý tới vấn đề nào sau đây?
Đáp án đúng là: D
Dựa vào nội dung khai thác các thế mạnh và hướng phát triển kinh tế Trung du và miền núi phía Bắc.
Đáp án cần chọn là: D
Vùng Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với
Đáp án đúng là: D
Dựa vào nội dung khái quát Bắc Trung Bộ (phần vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ).
Đáp án cần chọn là: D
Cho bảng số liệu:

Dựa vào bảng số liệu, hãy chọn nhận xét đúng?
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng số liệu và công thức:
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = (Tỉ suất sinh - Tỉ suất tử)/10
Đáp án cần chọn là: C
Hiện nay, các tỉnh, thành phố nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào nội dung khái quát Đồng bằng sông Hồng (phần vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ).
Đáp án cần chọn là: B
Thế mạnh để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
Đáp án đúng là: D
Dựa vào nội dung thế mạnh và hanj chế đối với phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.
Đáp án cần chọn là: D
Vùng biển Bắc Trung Bộ giàu tiềm năng về sinh vật thuận lợi cho phát triển
Đáp án đúng là: A
Dựa vào nội dung thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Bắc Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: A
Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là
Đáp án đúng là: D
Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Bắc Trung Bộ..
Đáp án cần chọn là: D
Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh
Đáp án đúng là: D
Dựa vào lý thuyết nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế vùng Nam Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: D
Nam Trung Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Đáp án đúng là: C
Chú ý từ khóa: vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn.
Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế Nam Trung Bộ (phần ngành trồng cây công nghiệp).
Đáp án cần chọn là: C
Thuận lợi để phát triển thuỷ điện ở Nam Trung Bộ là
Đáp án đúng là: C
Chú ý từ khóa: thủy điện.
Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế Nam Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: C
Hướng phát triển kinh tế biển ở Nam Trung Bộ không phải là
Đáp án đúng là: D
Dựa vào hướng phát triển kinh tế biển ở Nam Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: D
Sản phẩm chủ yếu của ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
Đáp án đúng là: C
Dựa vào nội dung thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Bắc Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: C
Sự phát triển ngành công nghiệp nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng không dựa trên thế mạnh lực lượng lao động dồi dào?
Đáp án đúng là: D
Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.
Đáp án cần chọn là: D
Một trong các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
Đáp án đúng là: A
Dựa vào nội dung thế mạnh phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Đáp án cần chọn là: A
Giải pháp chủ yếu phát triển cây ăn quả theo hướng hàng hoá ở Trung du và miền núi phía Bắc là
Đáp án đúng là: A
- Dựa vào nội dung khai thác các thế mạnh và hướng phát triển kinh tế Trung du và miền núi phía Bắc.
- Lưu ý đến các giải pháp nâng cao sản lượng, năng suất, giá trị kinh tế.
Đáp án cần chọn là: A
Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng những năm gần đây tăng liên tục do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đáp án đúng là: A
Dựa vào nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bắng sông Hồng (phần ngành công nghiệp).
Đáp án cần chọn là: A
Cho đoạn thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi để phát triển và phân bố sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng. Đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa màu mỡ thuận lợi để thâm canh lúa nước, trồng rau đậu và các cây công nghiệp hàng năm.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Đất ở Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa ở trong đê màu mỡ và đất ngoài đê bạc màu. | ||
| b) Phát triển thâm canh trong nông nghiệp chủ yếu do vùng ít có khả năng mở rộng diện tích sản xuất. | ||
| c) Đất đai của Đồng bằng sông Hồng màu mỡ chủ yếu do được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Đà. | ||
| d) Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng đứng đầu cả nước chủ yếu do trình độ thâm canh cao. |
Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh công nghiệp lớn ở nước ta như chè, thuốc lá, hồi… | ||
| b) Nhờ các điều kiện thuận lợi vùng có thế phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. | ||
| c) Sự phân hóa địa hình, đất và khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp của vùng này. | ||
| d) Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn phân bố tập trung. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung thế mạnh phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S
Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn. Đường bờ biển dài với nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Đà Nẵng….nhiều bãi biển đẹp như: Nha Trang, Non Nước, Mỹ Khê, Mũi Né…, nhiều đảo ven bờ, nhiều khu dự trữ sinh quyển và nhiều khoáng sản có giá trị đã tạo điều kiện thuận lợi để vùng phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Phát triển kinh tế biển là nền tảng quan trọng trong việc củng cố, phát triển an ninh quốc phòng của vùng và cả nước. | ||
| b) Khai thác thủy sản là ngành kinh tế quan trọng nhất để đảm bảo sự phát triển bền vững. | ||
| c) Vùng biển rộng, nhiều vịnh sâu thuận lợi cho phát triển ngành khai thác khoáng sản. | ||
| d) Nam Trung Bộ có thế mạnh trong phát triển du lịch biển, đảo với sản phẩm du lịch đa dạng. |
Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung các ngành kinh tế biển vùng Nam Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ
Cho biểu đồ sau:

Số lượng trâu và bò của vùng Nam Trung Bộ, giai đoạn 2015 – 2021
(Nguồn: theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021. | ||
| b) Hiện nay, bò nuôi cung cấp sức kéo và lấy sữa là chủ yếu. | ||
| c) Tốc độ tăng trưởng đàn bò nhanh hơn đàn trâu. | ||
| d) Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao. |
Đáp án đúng là: S; S; Đ; S
a) Dựa vào số lượng bò giai đoạn 2015 - 2021.
b, d) Dựa vào ngành chăn nuôi của nước ta.
c) Dựa vào sự thay đổi số lượng trâu, bò của nước ta giai đoạn 2015 - 2021.
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S
Cho bảng số liệu:

Căn cứ bảng số liệu trên, cho biết năm bao nhiêu nước ta có giá trị xuất siêu cao nhất?
Đáp án đúng là:
Dựa vào các công thức tính:
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập nhẩu
- Tỉ lệ giá trị xuất khẩu = (Giá trị xuất khẩu / Tổng giá trị xuất nhập khẩu) * 100
=> Giá trị xuất khẩu = (Tỉ lệ giá trị xuất khẩu / 100) * Tổng giá trị xuất nhập khẩu
- Giá trị nhập khẩu = Tổng giá trị xuất nhập khẩu – Giá trị xuất khẩu
- Cán cân thương mại = Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập nhẩu
(-) Nhập siêu
(+) Xuất siêu
Đáp án cần điền là: 2020
Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa mùa của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án đúng là:
Dựa vào công thức tính phần trăm mức tăng năng suất:
[(Năng suất năm 2023 – Năng suất năm 2015)/ Năng suất năm 2015] * 100
Đáp án cần điền là: 3,4
Tính đến 01/7/2025 diện tích của tỉnh Phú Thọ là 9 361,4 km2, dân số là 4 022,6 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của tỉnh Phú Thọ tại thời điểm trên là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là:
Dựa vào công thức tính:
Mật độ dân số = Số dân/Diện tích
Lưu ý đổi đơn vị.
Đáp án cần điền là: 430
Cho bảng số liệu:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ
của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2019 - 2022

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2019 – 2022, tốc độ tăng trưởng cự li vận chuyển trung bình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc tăng bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Đáp án đúng là:
Dựa vào các công thức tính:
- Cự li vận chuyển = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển
- Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100
- Sau đó lấy tốc độ tăng trưởng năm 2022 trừ 100.
Lưu ý: đổi đơn vị từ triệu tấn sang nghìn tấn.
Đáp án cần điền là: 15,3
Dân số nước ta năm 2024 là 101,3 triệu người trong đó dân số nam là 50,6 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án đúng là:
Dựa vào công thức tính:
Số dân nữ = Tổng số dân - Số dân nam
Tỉ số giới tính = (Số dân nam/Số dân nữ)*100
Đáp án cần điền là: 99,8
Năm 2023, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tổng diện tích rừng là 5 439,6 nghìn ha và diện tích toàn vùng là 9 518,4 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án đúng là:
Dựa vào công thức tính:
Tỉ lệ che phủ rừng = (Diện tích rừng/Diện tích tự nhiên)*100
Đáp án cần điền là: 57,1