Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Sử lớp 11 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu 0.25đ

Cho đoạn tư liệu sau:

“Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”.

Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).

- Xác định bộ luật được đề cập trong nhận xét trên.

Giải chi tiết

Đoạn tư liệu đề cập đến bộ luật gồm hơn 700 điều, quy định đầy đủ về các lĩnh vực của đời sống xã hội - đây chính là bộ “Quốc triều hình luật” (hay còn gọi là Bộ luật Hồng Đức), được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).

Giải chi tiết

Để tập trung quyền lực vào tay nhà vua, Lê Thánh Tông đã tiến hành cải cách bộ máy nhà nước theo hướng tập quyền cao độ.

Nhà vua đã tiến hành:

- Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ từng có quyền lực lớn.

- Thiết lập bộ máy hành chính mới gồm 3 cấp: trung ương - thừa tuyên - huyện/xã, trong đó quyền lực trung ương được tập trung vào vua.

- Tổ chức lại Lục bộ, quy định rõ chức năng từng cơ quan để dễ kiểm soát.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV có tác động tích cực nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ.

- Xác định tác động tích cực của cuộc cải cách Hồ Quý Ly và triều Hồ.

Giải chi tiết

Cuối thế kỉ XIV - đầu thế kỉ XV, Hồ Quý Ly và triều Hồ đã tiến hành nhiều cuộc cải cách trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, quân sự, giáo dục.

Những cải cách này nhằm:

- Hạn chế đặc quyền của quý tộc cũ

- Tăng vai trò quản lí của nhà nước

- Đổi mới cách tổ chức và phát triển đất nước

Vì vậy, tác động tích cực lớn nhất là bước đầu xác lập một mô hình phát triển mới cho Đại Việt, dù chưa hoàn chỉnh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị như thế nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông.

- Xác định bối cảnh chính trị của cuộc cải cách hành chính Lê Thánh Tông.

Giải chi tiết

Trước khi tiến hành cải cách hành chính, triều Lê rơi vào tình trạng rối ren về chính trị: vua yếu, quyền lực phân tán, nội bộ triều đình nhiều mâu thuẫn, tranh giành quyền lực.

Trong bối cảnh đó, vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách hành chính nhằm:

- Củng cố quyền lực trung ương.

- Xây dựng bộ máy nhà nước chặt chẽ, thống nhất.

- Ổn định trật tự chính trị - xã hội.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).

- Xác định chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao ở Việt Nam.

Giải chi tiết

Chế độ phong kiến Việt Nam đạt đỉnh cao ở triều Lê sơ, đặc biệt dưới thời vua Lê Thánh Tông.

Biểu hiện của “đỉnh cao”:

- Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh, tập quyền mạnh.

- Luật pháp phát triển (Luật Hồng Đức).

- Kinh tế ổn định, nông nghiệp phát triển.

- Văn hóa - giáo dục hưng thịnh, khoa cử phát triển.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những người đỗ đại khoa?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông.

- Xác định chính sách để tôn vinh những người đỗ đại khoa.

Giải chi tiết

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, triều Lê sơ rất coi trọng giáo dục và khoa cử.

Nhà nước cho dựng bia đá ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám để:

- Khắc tên những người đỗ đại khoa (Tiến sĩ).

- Tôn vinh nhân tài.

- Khuyến khích việc học trong xã hội.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.

Giải chi tiết

Dưới thời vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), triều Nguyễn tiến hành cải cách hành chính quan trọng.

Nhà vua chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên (nơi đặt kinh đô Huế) nhằm:

- Tăng cường quản lí thống nhất từ trung ương.

- Hạn chế quyền lực địa phương.

- Củng cố quốc gia phong kiến tập quyền.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách Hồ Quý Ly.

- Xác định tinh thần dân tộc, tiến bộ của cuộc cải cách.

Giải chi tiết

Trong cuộc cải cách cuối thế kỉ XIV-đầu XV, Hồ Quý Ly rất chú trọng đến văn hóa, giáo dục.

Việc đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích dùng chữ Nôm:

- Giúp người Việt tiếp cận tri thức dễ hơn so với chữ Hán.

- Khẳng định bản sắc và tinh thần dân tộc.

- Thể hiện tư tưởng tiến bộ so với thời kì trước.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Để bảo vệ chế độ phong kiến, vua Minh Mạng chủ trương độc tôn

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.

- Xác định tôn giáo Minh Mạng chủ trương độc tôn để bảo vệ chế độ phong kiến.

Giải chi tiết

Để bảo vệ và củng cố chế độ phong kiến, vua Minh Mạng chủ trương độc tôn Nho giáo.

Nho giáo đề cao:

- Trật tự quân-thần-phụ-tử.

- Trung quân, phục tùng nhà vua.

Điều này rất phù hợp với mục tiêu củng cố quyền lực của triều Nguyễn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ.

- Xác định cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ.

Giải chi tiết

Trong các cải cách của Hồ Quý Ly, triều Hồ đặc biệt chú ý đến lĩnh vực xã hội.

Kiểm soát hộ tịch trên cả nước nhằm:

- Nắm rõ dân số, lao động.

- Quản lí thuế và quân dịch chặt chẽ hơn.

- Ổn định trật tự xã hội.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông.

- Xác định bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ.

Giải chi tiết

Dưới thời Lê sơ, triều đình đã biên soạn Bộ Quốc triều hình luật (còn gọi là Luật Hồng Đức), hoàn chỉnh nhất vào thời vua Lê Thánh Tông.

Đây là bộ luật tiêu biểu của nhà nước phong kiến Việt Nam, thể hiện:

- Quyền lực của nhà nước.

- Bảo vệ trật tự xã hội.

- Một số điểm tiến bộ như bảo vệ quyền lợi phụ nữ, ruộng đất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ.

- Xác định điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly.

Giải chi tiết

Cải cách của Hồ Quý Ly có nhiều điểm tiến bộ:

- Văn hóa - giáo dục có cải cách mới, khuyến khích chữ Nôm.

- Tăng cường quyền lực trung ương, hạn chế thế lực quý tộc.

- Hạn chế sự tập trung ruộng đất của địa chủ, bảo vệ nông dân.

Tuy nhiên, triều Hồ không giải phóng hoàn toàn nô tì; chỉ có những biện pháp hạn chế, cải thiện phần nào.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.

(Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)

Đúng Sai
a) Chế độ quân điền được ban hành dưới thời vua Lê Thánh Tông nhằm chia ruộng đất công làng xã cho người dân theo tỉ lệ nhất định.
b) Theo chính sách quân điền, làng xã vẫn có toàn quyền quyết định việc phân chia và sử dụng ruộng đất công theo phong tục cũ.
c) Chính sách quân điền cho phép ruộng đất công làng xã được mua bán, chuyển nhượng nếu có sự đồng ý của cộng đồng làng xã.
d) Qua chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ đã tăng cường quyền lực trung ương, biến nhà vua thành người chủ tối cao về ruộng đất, còn nông dân trở thành tá điền của nhà nước.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung đoạn tư liệu.

- Xác định, phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý.

Giải chi tiết

a) Đúng, tư liệu nêu rõ: “ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân… theo tỉ lệ”.

b) Sai, tư liệu khẳng định chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân theo quy định của nhà nước, không còn tự quyết như trước.

c) Sai, tư liệu nêu rõ: “ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua” => Làng xã không có quyền cho phép mua bán ruộng đất công.

d) Đúng, tư liệu nhấn mạnh:

- Quyền sở hữu ruộng đất công thuộc về vua.

- Làng xã chỉ quản lí ruộng đất cho nhà nước.

- Nông dân trở thành tá điền của nhà nước trung ương.

=> Điều này phản ánh rõ tính tập quyền cao độ của nhà nước phong kiến Lê sơ.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 9 năm 1832, Minh Mạng lập ra Đô sát viện. Nhiệm vụ của Đô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát của bất kì một cơ quan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức của Đô sát viện có nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt động kiểm soát và kiểm tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương”.

(Nguyễn Cảnh Minh, Đào Tổ Uyên, Một số chuyên đề lịch sử cổ trung đại Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2009, tr.104)

Đúng Sai
a) Đô sát viện là một cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được vua Minh Mạng thành lập thế kỉ XVII.
b)

Đô sát viện là cơ quan chỉ chịu sự kiểm soát và giám sát duy nhất của nhà vua.

c) Đô sát viện có nhiệm vụ giám sát các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương.
d) Trong việc kiểm tra, giám sát công việc của bộ máy quan lại ở địa phương, Đô sát viện hoạt động độc lập với các Giám sát ngự sử 16 đạo.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.

Giải chi tiết

a) Sai, đô sát viện được thành lập vào thế kỷ XIX, không phải thế kỷ XVII.

b) Đúng, đô sát viện chỉ chịu sự kiểm soát và giám sát duy nhất của nhà vua.

c) Đúng, đô sát viện có nhiệm vụ giám sát hoạt động của các quan chức từ trung ương đến địa phương.

d) Sai, đô sát viện có nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo, không hoạt động độc lập với họ.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Đọc tư liệu sau:

(Năm 1414) Trương Phụ nhà Minh ra lệnh cho cho các phủ, châu, huyện, phàm quân nhân bắt được tôi tớ, cùng đàn con gái trốn đi các xứ khác thì giải về cửa quân. Bọn quan lại chiều ý cấp trên bắt nhiều dân nghèo xiêu tán giải nộp,…Nhà Minh cấm con trai, con gái không được cắt tóc; phụ nữ mặc áo ngắn, quần dài đồng hóa theo phong tục phương Bắc,…Nhà Minh khám thu các mỏ vàng, bạc, mộ phu nhặt đãi vàng bạc và bắt voi trắng, mỏ trân châu. Thuế khóa nặng, vơ vét nhiều, dân chúng điêu đứng

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội,1998, trang 236)

Đúng Sai
a) Nhà Minh thực hiện chính sách đồng hóa văn hóa dân tộc Việt Nam.
b)

Chính sách cai trị của giặc Minh đã xóa bỏ hết các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc Việt.

c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với chính quyền đô hộ nhà Minh là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ phong trào Tây Sơn.

d)

Đoạn trích trên phản ánh chính sách cai trị hà khắc, thuế khóa nặng nề của nhà Minh đối với dân tộc ta.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Suy luận dựa trên đoạn tư liệu.

Giải chi tiết

a) Đúng, nhà Minh thực hiện chính sách đồng hóa văn hóa dân tộc Việt Nam.

b) Sai, tuy chúng thực hiện nhiều chính sách hà khắc nhưng nhân dân vẫn luôn giữ được các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc Việt.

c) Sai, vì mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với chính quyền đô hộ nhà Minh là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ phong trào Tây Sơn.

d) Đúng, đoạn trích trên phản ánh chính sách cai trị hà khắc, thuế khóa nặng nề của nhà Minh đối với dân tộc ta.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống”.

(Phan Đăng Thanh - Trương Thị Hoà, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2012, tr.156)

Đúng Sai
a) Hồ Quý Ly đã khuyến khích sử dụng chữ Nôm trong các hoạt động văn hoá, giáo dục.
b) Hồ Quý Ly tiếp tục coi tư tưởng Nho giáo của Trung Quốc là khuôn mẫu bất biến trong giáo dục và tư tưởng.
c) Cải cách văn hoá, giáo dục của Hồ Quý Ly thể hiện tính gắn bó với thực tiễn đời sống và tinh thần yêu nước.
d) Các cải cách văn hoá - giáo dục của Hồ Quý Ly được giới nho sĩ đương thời đồng tình và ủng hộ mạnh mẽ.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung đoạn tư liệu.

- Phân tích, xác định tính đúng/sai ở mỗi ý.

Giải chi tiết

a) Đúng, đoạn tư liệu nêu rõ Hồ Quý Ly “đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm)”. Đây là điểm tiến bộ, thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc.

b) Sai, Hồ Quý Ly bài bác tư tưởng thánh hiền Trung Quốc mà nhiều nho sĩ coi là bất khả xâm phạm. Điều này cho thấy ông muốn thoát khỏi sự ràng buộc máy móc vào Nho giáo.

c) Đúng, tư liệu khẳng định: “Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống”. Đây là sự khác biệt với nền giáo dục Nho học vốn thiên về kinh điển xa rời thực tiễn.

d) Sai, nhiều nho sĩ coi việc “bài bác thánh hiền Trung Quốc” là trái luân thường, không đồng thuận với cải cách. Điều này khiến cho các chính sách tiến bộ của Hồ Quý Ly gặp nhiều trở ngại và khó được áp dụng rộng rãi.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 1.5đ

Từ sự thất bại của cuộc cải cách Hồ Quý Ly và triều Hồ, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ.

- Xác định bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Giải chi tiết

Từ sự thất bại của cuộc cải cách Hồ Quý Ly và triều Hồ, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm quan trọng cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:

- Cải cách phải xuất phát từ lợi ích của nhân dân và được nhân dân ủng hộ: Hồ Quý Ly tiến hành nhiều cải cách tiến bộ, nhưng thực hiện quá gấp gáp, mang tính áp đặt, chưa tạo được sự đồng thuận rộng rãi trong xã hội. Điều đó cho thấy: mọi chủ trương, chính sách muốn thành công đều phải vì dân, dựa vào dân và được nhân dân tin tưởng.

- Cải cách cần phù hợp với điều kiện thực tiễn của đất nước: Nhiều biện pháp cải cách của triều Hồ tuy đúng về mặt ý tưởng nhưng chưa phù hợp với hoàn cảnh kinh tế - xã hội lúc bấy giờ. Bài học rút ra là trong xây dựng đất nước hiện nay, phải xuất phát từ thực tiễn Việt Nam, tránh chủ quan, nóng vội.

- Kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc: Triều Hồ chú trọng cải cách trong nước nhưng chưa đủ mạnh để củng cố quốc phòng, không đoàn kết được toàn dân khi đất nước bị xâm lược. Điều này cho thấy, trong mọi giai đoạn, phát triển kinh tế - xã hội phải luôn gắn liền với tăng cường quốc phòng, an ninh.

- Vai trò lãnh đạo phải có uy tín và chính danh: Việc Hồ Quý Ly lên ngôi trong bối cảnh phức tạp khiến triều đại thiếu tính chính danh, làm suy giảm lòng tin của nhân dân. Đây là bài học về vai trò quyết định của sự lãnh đạo đúng đắn, có uy tín và được nhân dân thừa nhận.

=> Sự thất bại của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cho thấy: muốn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc bền vững, cần cải cách đúng đắn, hợp lòng dân, phù hợp thực tiễn và gắn chặt với nhiệm vụ bảo vệ đất nước. Đây vẫn là những bài học có giá trị sâu sắc đối với Việt Nam hiện nay.

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 1.5đ

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly có nhiều điểm tiến bộ nhưng vẫn thất bại. Theo em, nguyên nhân nào giữ vai trò quyết định nhất dẫn đến thất bại đó? Vì sao?

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ.

- Xác định, lý giải nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất bại.

Giải chi tiết

Các nguyên nhân thất bại:

- Thực hiện cải cách quá nhanh, mang tính áp đặt.

- Thiếu sự ủng hộ của nhân dân và quý tộc.

- Triều Hồ thiếu tính chính danh, lòng dân chưa quy tụ.

- Quốc phòng chưa đủ mạnh khi đối mặt ngoại xâm.

Nguyên nhân quyết định nhất là không tạo được sự đồng thuận của nhân dân, bởi vì:

- Nhân dân là lực lượng quyết định sự tồn vong của một triều đại.

- Khi cải cách không gắn chặt lợi ích và niềm tin của nhân dân sẽ khiến xã hội bất ổn và dẫn đến triều đại nhanh chóng sụp đổ.

=> Sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly cho thấy: cải cách muốn thành công phải dựa vào dân, vì dân và được dân ủng hộ.