Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Lí lớp 11 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu 0.25đ

Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 1,5 m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Hiệu điện thế: U = E.d

Giải chi tiết

Hiệu điện thế giữa hai điểm:

U = E.d = 1000.1,5 = 1500 (V)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Một tụ điện có điện dung \(20\,\,\mu C\), hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 5 V. Năng lượng điện trường trong tụ điện là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Năng lượng điện trường trong tụ điện: \(W = \dfrac{1}{2}C{U^2} = \dfrac{{{Q^2}}}{{2C}} = \dfrac{1}{2}.QU\)

Giải chi tiết

Năng lượng điện trường trong tụ điện là:

\(W = \dfrac{1}{2}C{U^2} = \dfrac{1}{2}{.20.10^{ - 6}}{.5^2} = 2,{5.10^{ - 4}}J = 0,25mJ\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Điện trường được tạo ra bởi

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.

Giải chi tiết

Điện trường được tạo bởi điện tích.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Một tụ điện có điện dung \({5.10^{ - 6}}F\) được tích điện đến điện tích bằng \({80.10^{ - 6}}C\). Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt giữa hai bản của nó: \(Q = C.U\)

Giải chi tiết

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là:

\(U = \dfrac{Q}{C} = \dfrac{{{{80.10}^{ - 6}}}}{{{{5.10}^{ - 6}}}} = 16V\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của điện trường đều?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Điện trường đều là điện trường có vecto cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau. Điện trường đều có các đường sức điện song song, cách đều nhau.

Giải chi tiết

Điện trường đều có các đường sức điện song song, cách đều nhau → Hình ảnh đường sức điện ở hình 3 ứng với các đường sức của điện trường đều.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng 0.25đ

Một tụ điện chịu được điện trường lớn nhất là \({3.10^5}\,\,V/m\), khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm. Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Cường độ điện trường: \(E = \dfrac{U}{d}\)

Giải chi tiết

Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là:

\({U_{\max }} = {E_{\max }}.d = {3.10^5}{.2.10^{ - 3}} = 600V\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng 0.25đ

Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế 2000V là 1J. Điện tích đó có độ lớn là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Công của lực điện trường: \(A = qEd = qU\)

Giải chi tiết

Công của lực điện là:

\(A = qEd = qU \Rightarrow q = \dfrac{A}{U} = \dfrac{1}{{2000}} = {5.10^{ - 4}}C\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Phát biểu nào sau đây về tương tác giữa hai điện tích điểm là đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Áp dụng lí thuyết về điện tích – Định luật Cu – lông.

Giải chi tiết

Các điện tích điểm cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Trong hệ SI, đơn vị cường độ điện trường là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về đơn vị của các đại lượng trong hệ SI.

Giải chi tiết

Trong hệ SI, cường độ điện trường kí hiệu là E, có đơn vị là Vôn trên mét (V/m)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Hai điện tích điểm \({q_1},\,\,{q_2}\) đặt cách nhau đoạn r trong chân không, lực điện trường giữa hai điện tích được xác định bằng công thức

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng biểu thức tính lực điện tương tác Culong: \(F = k\dfrac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\).

Giải chi tiết

Lực điện trường giữa hai điện tích được xác định bằng công thức: \(F = k\dfrac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B trong điện trường là \({U_{AB}} = 5\,\,V\). Gọi \({V_A}\) và \({V_B}\) là điện thế tại hai điểm A và B. Chọn biểu thức đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Hiệu điện thế: \({U_{AB}} = {V_A} - {V_B}\)

Giải chi tiết

Ta có: \({U_{AB}} = 5V \Rightarrow {V_A}-{V_B} = 5V\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M cách Q một đoạn r trong môi trường có hằng số điện môi ε được tính bằng công thức

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lý thuyết về cường độ điện trường.

Giải chi tiết

Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M cách Q một đoạn r trong môi trường có hằng số điện môi ε được tính bằng công thức \(E = {9.10^9}.\dfrac{{\left| Q \right|}}{{\varepsilon .{r^2}}}.\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Cho điện tích điểm \(Q =  - 6,{4.10^{ - 9}}\,\,C\) được đặt trong chân không.

Đúng Sai
a) Tại M cách điện tích điểm Q một khoảng là 2 cm, ta đặt một điện tích điểm \(q = 2,{4.10^{ - 9}}\,\,C\) trong môi trường nước cất có hằng số điện môi là 81. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm là \(4,{267.10^{ - 10}}\,\,N\).
b) Vectơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M có chiều hướng về phía điện tích Q.
c) Số electron thiếu ở điện tích điểm là \({4.10^{10}}\) electron.
d) Điện trường do Q gây ra tại M cách Q một khoảng 2 cm là \(14,{4.10^4}\,\,V/m\).

Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

a) Lực tương tác giữa hai điện tích điểm: \(F = {9.10^9}\dfrac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

b) Vecto cường độ điện trường xung quanh điện tích âm có chiều hướng vào điện tích, xung quanh điện tích dương có chiều hướng ra xa điện tích

c) Điện tích của n electrron: q = ne, điện tích âm thùa electron, điện tích dương thiếu electron

d) Độ lớn cường độ điện trường: \(E = k\dfrac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\)

Giải chi tiết

a) Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm là:

\(F = {9.10^9}\dfrac{{\left| {Q.q} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = {9.10^9}.\dfrac{{\left| { - 6,{{4.10}^{ - 9}}.2,{{4.10}^{ - 9}}} \right|}}{{81.0,{{02}^2}}} \approx 4,{267.10^{ - 6}}\,\,\left( N \right)\)

a sai

b) Điện tích Q âm, vecto cường độ điện trường do điện tích Q gây ra có chiều hướng về phía điện tích Q

b đúng

c) Điện tích Q âm → điện tích điểm Q thừa electron

c sai

d) Độ lớn cường độ điện trường của điện tích Q tại M là:

\(E = k\dfrac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\dfrac{{\left| { - 6,{{4.10}^{ - 9}}} \right|}}{{0,{{02}^2}}} = 14,{4.10^4}V/m\)

d đúng

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Có 3 tụ điện \({C_1} = 20nF;{C_2} = 2nF;{C_3} = 3nF\) mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30 V.

Đúng Sai
a) Tụ \({C_1}\) ghép nối tiếp với hệ hai tụ \({C_2}\) song song với \({C_3}\).
b) Điện dung tương đương của bộ tụ là 21,2 nF.
c) Điện tích của tụ điện có điện dung \({C_3}\) có giá trị 72 nC.
d) Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện \({C_1}\) là 24 V.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Bộ tụ mắc nối tiếp: \(\left\{ \begin{array}{l}{Q_b} = {Q_1} = {Q_2} = ... = {Q_n}\\{U_b} = {U_1} + {U_2} + ... + {U_n}\\\dfrac{1}{{{C_b}}} = \dfrac{1}{{{C_1}}} + \dfrac{1}{{{C_2}}} + ... + \dfrac{1}{{{C_n}}}\end{array} \right.\)

Bộ tụ mắc song song: \(\left\{ \begin{array}{l}{Q_b} = {Q_1} + {Q_2} + ... + {Q_n}\\{U_b} = {U_1} = {U_2} = ... = {U_n}\\{C_b} = {C_1} + {C_2} + ... + {C_n}\end{array} \right.\)

Điện tích: Q = C.U

Giải chi tiết

a) Bộ tụ gồm: \({C_1}\,\,nt\,\,\left( {{C_2}//{C_3}} \right)\)

a đúng

b) Ta có: \({C_2}//{C_3} \Rightarrow {C_{23}} = {C_2} + {C_3} = 2 + 3 = 5nF\)

Lại có: \({C_1}\,\,nt\,\,{C_{23}} \Rightarrow {C_b} = \dfrac{{{C_1}.{C_{23}}}}{{{C_1} + {C_{23}}}} = \dfrac{{20.5}}{{20 + 5}} = 4nF\)

b sai

c) Ta có: \({C_1}\,\,nt\,\,{C_{23}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{U_b} = {U_1} + {U_{23}}\\{Q_1} = {Q_{23}}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{U_1} + {U_{23}} = 30V\\{C_1}{U_1} = {C_{23}}.{U_{23}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{U_1} + {U_{23}} = 30V\\20.{U_1} = 5.{U_{23}}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{U_1} + {U_{23}} = 30V\\4{U_1} = {U_{23}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{U_1} = 6V\\{U_{23}} = 24V\end{array} \right.\)

Lại có: \({C_2}//{C_3} \Rightarrow {U_3} = {U_{23}} = 24V\)

Điện tích của tụ \({C_3}\) là:

\({Q_3} = {C_3}.{U_3} = 3.24 = 72nC\)

c đúng

d) Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện \({C_1}\) là 6 V.

d sai

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.5đ

Ở sát mặt Trái Đất, vecto cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ

lớn vào khoảng 150 V/m. Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 5 m và mặt đất bằng bao nhiêu vôn?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Công thức liên hệ giữa U, E, d: U = E.d

Giải chi tiết

Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 5m và mặt đất bằng:

U = E.d = 150.5 = 750 (V)

Đáp số: 750

Đáp án cần điền là: 750

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.5đ

Tại hai điểm A và B trong không khí, người ta đặt lần lượt hai điện tích điểm \({q_1} = {8.10^{ - 8}}\,\,C;\,\,{q_2} =  - {2.10^{ - 8}}\,\,C\) cách nhau một khoảng 9 cm. Hãy cho biết MB bằng bao nhiêu để tại M có vectơ cường độ điện trường bằng không. (Đơn vị: m).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Độ lớn cường độ điện trường: \(E = \dfrac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Cường độ điện trường của điện tích âm hướng về phía điện tích, của điện tích dương hướng ra xa điện tích

Cường độ điện trường tổng hợp: \(\overrightarrow E  = \overrightarrow {{E_1}}  + \overrightarrow {{E_2}} \)

Giải chi tiết

Để cường độ điện trường tại M bằng không:

\(\begin{array}{l}\overrightarrow E  = \overrightarrow {{E_1}}  + \overrightarrow {{E_2}}  = \overrightarrow 0  \Rightarrow \overrightarrow {{E_1}}  =  - \overrightarrow {{E_2}} \\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{E_1} = {E_2}\\\overrightarrow {{E_1}}  \uparrow  \downarrow \overrightarrow {{E_2}} \end{array} \right.\end{array}\)

Ta có: \({E_1} = {E_2} \Rightarrow \dfrac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{A{M^2}}} = \dfrac{{k\left| {{q_2}} \right|}}{{B{M^2}}}\)

Do \({q_1} > {q_2} \Rightarrow AM > BM\)

→ M nằm ngoài đoạn AB như hình vẽ

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}AM - BM = AB = 9\,\,\left( {cm} \right)\\\dfrac{{A{M^2}}}{{B{M^2}}} = \dfrac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{\left| {{q_2}} \right|}} = \dfrac{{{{8.10}^{ - 8}}}}{{{{2.10}^{ - 8}}}} = 4\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AM = 18\,\,\left( {cm} \right)\\BM = 9\,\,\left( {cm} \right) = 0,09\,\,\left( m \right)\end{array} \right.\)

Đáp số: 0,09

Đáp án cần điền là: 0,09

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.5đ

Một điện tích điểm \(Q = 2\,\,\mu C\) đặt trong không khí. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm thuộc mặt cầu tâm Q bán kính 10 cm bằng bao nhiêu kV/m? Lấy hằng số điện \(k = {9.10^9}\,\,N.{m^2}/{C^2}\).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Độ lớn cường độ điện trường: \(E = k\dfrac{{\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Giải chi tiết

Độ lớn cường độ điện trường tại điểm thuộc mặt cầu tâm Q bán kính 10 cm là:

\(E = k\dfrac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\dfrac{{{{2.10}^{ - 6}}}}{{0,{1^2}}} = 1,{8.10^6}\,\,\left( {V/m} \right) = 1800\,\,\left( {kV/m} \right)\)

Đáp số: 1800

Đáp án cần điền là: 1800

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Để chuẩn đoán hình ảnh trong y học người ta thường sử dụng tia X (hay tia Rơn-ghen) để chụp X quang và chụp CT. Cho rằng vùng điện trường giữa hai cực của ống tia X là một điện trường đều. Khoảng cách giữa hai cực bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 120 kV. Hãy tính lực điện trường tác dụng lên \({10^{12}}\) electron?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Cường độ điện trường: \(E = \dfrac{U}{d}\)

Độ lớn lực điện trường: \(F = \left| q \right|E\)

Giải chi tiết

Cường độ điện trường:

\(E = \dfrac{U}{d} = \dfrac{{{{120.10}^3}}}{{0,02}} = {6.10^6}V/m\)

Lực điện trường tác dụng lên 1 electron là:

\({F_e} = \left| {{q_e}} \right|.E = 1,{6.10^{ - 19}}{.6.10^6} = 9,{6.10^{ - 13}}\left( N \right)\)

Lực điện trường tác dụng lên \({10^{12}}\) electron là:

\(F = {10^{12}}.{F_e} = {10^{12}}.9,{6.10^{ - 13}} = 0,96N\)

Đáp số: 0,96

Đáp án cần điền là: 0,96

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 1.5đ

Trong chân không đặt điện tích điểm \({q_1} =  + {4.10^{ - 8}}C\) tại O. Xét điểm M cách O một đoạn 2cm.

a) Tính cường độ điện trường tại điểm M.

b) Tại M đặt một điện tích điểm \({q_2}.\) Lực điện giữa hai điện tích là lực hút, có độ lớn là 0,018N. Tìm dấu và độ lớn của điện tích \({q_2}.\)

c) Điện tích \({q_3} = {8.10^{ - 8}}C\) đặt tại M. Xác định cường độ điện trường tại điểm N cách O 2cm và cách M 4cm.

Phương pháp giải

Cường độ điện trường tại một điểm: \(E = \frac{{k\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\)

Lực tương tác giữa hai điện tích là: \(F = \frac{{k\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

Cường độ điện trường tại N là cường độ điện trường tổng hợp do \({q_1}\) và \({q_3}\) gây ra tại N.

Giải chi tiết

a) Cường độ điện trường tại M là:

\({E_M} = \frac{{k\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.4.10}^{ - 8}}}}{{{{\left( {{{2.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} = 900000\,\left( {V/m} \right)\)

b) Vì lực điện giữa hai điện tích là lực hút nên hai điện tích trái dấu nhau \( \Rightarrow {q_2} < 0.\)

Ta có: \(F = \frac{{k\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

\( \Rightarrow 0,018 = \frac{{{{9.10}^9}.\left| {{{4.10}^{ - 8}}.{q_2}} \right|}}{{{{\left( {{{2.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} \Rightarrow {q_2} = {2.10^{ - 8}}\,\left( C \right)\)

c) Điểm N cách O 2cm và cách M 4cm nên O là trung điểm của MN

Cường độ điện trường tại điểm N là: \(\overrightarrow {{E_N}}  = \overrightarrow {{E_1}}  + \overrightarrow {{E_3}} \)

Từ hình vẽ, ta thấy: \(\overrightarrow {{E_1}} \) cùng phương cùng chiều \(\overrightarrow {{E_3}} \)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {E_N} = {E_1} + {E_3} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{O{N^2}}} + \frac{{k\left| {{q_3}} \right|}}{{M{N^2}}}\\ \Rightarrow {E_N} = {9.10^9}.\left( {\frac{{{{4.10}^{ - 8}}}}{{{{\left( {{{2.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}} + \frac{{{{8.10}^{ - 8}}}}{{{{\left( {{{4.10}^{ - 2}}} \right)}^2}}}} \right) = 1350000\,\,\left( {V/m} \right)\end{array}\)

Câu hỏi số 20:
Vận dụng 1.5đ

Một tụ điện phẳng có điện dung \(C = 4\,\,\mu F\), khoảng cách giữa hai bản tụ là \(d = 4\,\,mm\), được tích điện đến điện tích \(Q = {8.10^{ - 4}}\,\,C\), các bản tụ đặt song song theo phương thẳng đứng

a. Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ?

b. Một quả cầu kim loại có khối lượng \(m = 10\,\,g\) tích điện \(q = 3\,\,\mu C\) được treo bằng sợi dây nhẹ, không dãn, cách điện trong khoảng không gian giữa hai bản tụ. Xác định góc tạo bởi phương của dây treo và phương thẳng đứng khi quả cầu cân bằng? Lấy \(g = 10\,\,m/{s^2}\)

Phương pháp giải

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ: \(U = \dfrac{Q}{C}\)

Cường độ điện trường: \(E = \dfrac{U}{d}\)

Lực điện: \(F = q.E\)

Trọng lực: \(P = mg\)

Giải chi tiết

a) Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là:

\(U = \dfrac{Q}{C} = \dfrac{{{{8.10}^{ - 4}}}}{{{{4.10}^{ - 6}}}} = 200\,\,\left( V \right)\)

b) Cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện là:

\(E = \dfrac{U}{d} = \dfrac{{200}}{{{{4.10}^{ - 3}}}} = {5.10^4}\,\,\left( {V/m} \right)\)

Lực điện tác dụng lên điện tích q là:

\(F = qE = {3.10^{ - 6}}{.5.10^4} = 0,15\,\,\left( N \right)\)

Trọng lượng của quả cầu là: \(P = mg = {10.10^{ - 3}}.10 = 0,1\,\,\left( N \right)\)

Góc hợp bởi phương dây treo và phương thẳng đứng là:

\(\tan \alpha  = \dfrac{F}{P} = \dfrac{{0,15}}{{0,1}} = 1,5 \Rightarrow \alpha  = 56,{3^0}\)