Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 1,5 m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
Đáp án đúng là: A
Hiệu điện thế: U = E.d
Đáp án cần chọn là: A
Một tụ điện có điện dung \(20\,\,\mu C\), hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 5 V. Năng lượng điện trường trong tụ điện là
Đáp án đúng là: D
Năng lượng điện trường trong tụ điện: \(W = \dfrac{1}{2}C{U^2} = \dfrac{{{Q^2}}}{{2C}} = \dfrac{1}{2}.QU\)
Đáp án cần chọn là: D
Điện trường được tạo ra bởi
Đáp án đúng là: B
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
Đáp án cần chọn là: B
Một tụ điện có điện dung \({5.10^{ - 6}}F\) được tích điện đến điện tích bằng \({80.10^{ - 6}}C\). Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là
Đáp án đúng là: B
Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt giữa hai bản của nó: \(Q = C.U\)
Đáp án cần chọn là: B
Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của điện trường đều?

Đáp án đúng là: C
Điện trường đều là điện trường có vecto cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau. Điện trường đều có các đường sức điện song song, cách đều nhau.
Đáp án cần chọn là: C
Một tụ điện chịu được điện trường lớn nhất là \({3.10^5}\,\,V/m\), khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm. Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là
Đáp án đúng là: C
Cường độ điện trường: \(E = \dfrac{U}{d}\)
Đáp án cần chọn là: C
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế 2000V là 1J. Điện tích đó có độ lớn là
Đáp án đúng là: A
Công của lực điện trường: \(A = qEd = qU\)
Đáp án cần chọn là: A
Phát biểu nào sau đây về tương tác giữa hai điện tích điểm là đúng?
Đáp án đúng là: C
Áp dụng lí thuyết về điện tích – Định luật Cu – lông.
Đáp án cần chọn là: C
Trong hệ SI, đơn vị cường độ điện trường là
Đáp án đúng là: C
Sử dụng lí thuyết về đơn vị của các đại lượng trong hệ SI.
Đáp án cần chọn là: C
Hai điện tích điểm \({q_1},\,\,{q_2}\) đặt cách nhau đoạn r trong chân không, lực điện trường giữa hai điện tích được xác định bằng công thức
Đáp án đúng là: A
Sử dụng biểu thức tính lực điện tương tác Culong: \(F = k\dfrac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\).
Đáp án cần chọn là: A
Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B trong điện trường là \({U_{AB}} = 5\,\,V\). Gọi \({V_A}\) và \({V_B}\) là điện thế tại hai điểm A và B. Chọn biểu thức đúng?
Đáp án đúng là: A
Hiệu điện thế: \({U_{AB}} = {V_A} - {V_B}\)
Đáp án cần chọn là: A
Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M cách Q một đoạn r trong môi trường có hằng số điện môi ε được tính bằng công thức
Đáp án đúng là: A
Lý thuyết về cường độ điện trường.
Đáp án cần chọn là: A
Cho điện tích điểm \(Q = - 6,{4.10^{ - 9}}\,\,C\) được đặt trong chân không.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Tại M cách điện tích điểm Q một khoảng là 2 cm, ta đặt một điện tích điểm \(q = 2,{4.10^{ - 9}}\,\,C\) trong môi trường nước cất có hằng số điện môi là 81. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm là \(4,{267.10^{ - 10}}\,\,N\). | ||
| b) Vectơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M có chiều hướng về phía điện tích Q. | ||
| c) Số electron thiếu ở điện tích điểm là \({4.10^{10}}\) electron. | ||
| d) Điện trường do Q gây ra tại M cách Q một khoảng 2 cm là \(14,{4.10^4}\,\,V/m\). |
Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ
a) Lực tương tác giữa hai điện tích điểm: \(F = {9.10^9}\dfrac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
b) Vecto cường độ điện trường xung quanh điện tích âm có chiều hướng vào điện tích, xung quanh điện tích dương có chiều hướng ra xa điện tích
c) Điện tích của n electrron: q = ne, điện tích âm thùa electron, điện tích dương thiếu electron
d) Độ lớn cường độ điện trường: \(E = k\dfrac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\)
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ
Có 3 tụ điện \({C_1} = 20nF;{C_2} = 2nF;{C_3} = 3nF\) mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30 V.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Tụ \({C_1}\) ghép nối tiếp với hệ hai tụ \({C_2}\) song song với \({C_3}\). | ||
| b) Điện dung tương đương của bộ tụ là 21,2 nF. | ||
| c) Điện tích của tụ điện có điện dung \({C_3}\) có giá trị 72 nC. | ||
| d) Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện \({C_1}\) là 24 V. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S
Bộ tụ mắc nối tiếp: \(\left\{ \begin{array}{l}{Q_b} = {Q_1} = {Q_2} = ... = {Q_n}\\{U_b} = {U_1} + {U_2} + ... + {U_n}\\\dfrac{1}{{{C_b}}} = \dfrac{1}{{{C_1}}} + \dfrac{1}{{{C_2}}} + ... + \dfrac{1}{{{C_n}}}\end{array} \right.\)
Bộ tụ mắc song song: \(\left\{ \begin{array}{l}{Q_b} = {Q_1} + {Q_2} + ... + {Q_n}\\{U_b} = {U_1} = {U_2} = ... = {U_n}\\{C_b} = {C_1} + {C_2} + ... + {C_n}\end{array} \right.\)
Điện tích: Q = C.U
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Ở sát mặt Trái Đất, vecto cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ
lớn vào khoảng 150 V/m. Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 5 m và mặt đất bằng bao nhiêu vôn?
Đáp án đúng là:
Công thức liên hệ giữa U, E, d: U = E.d
Đáp án cần điền là: 750
Tại hai điểm A và B trong không khí, người ta đặt lần lượt hai điện tích điểm \({q_1} = {8.10^{ - 8}}\,\,C;\,\,{q_2} = - {2.10^{ - 8}}\,\,C\) cách nhau một khoảng 9 cm. Hãy cho biết MB bằng bao nhiêu để tại M có vectơ cường độ điện trường bằng không. (Đơn vị: m).
Đáp án đúng là:
Độ lớn cường độ điện trường: \(E = \dfrac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
Cường độ điện trường của điện tích âm hướng về phía điện tích, của điện tích dương hướng ra xa điện tích
Cường độ điện trường tổng hợp: \(\overrightarrow E = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} \)
Đáp án cần điền là: 0,09
Một điện tích điểm \(Q = 2\,\,\mu C\) đặt trong không khí. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm thuộc mặt cầu tâm Q bán kính 10 cm bằng bao nhiêu kV/m? Lấy hằng số điện \(k = {9.10^9}\,\,N.{m^2}/{C^2}\).
Đáp án đúng là:
Độ lớn cường độ điện trường: \(E = k\dfrac{{\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
Đáp án cần điền là: 1800
Để chuẩn đoán hình ảnh trong y học người ta thường sử dụng tia X (hay tia Rơn-ghen) để chụp X quang và chụp CT. Cho rằng vùng điện trường giữa hai cực của ống tia X là một điện trường đều. Khoảng cách giữa hai cực bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 120 kV. Hãy tính lực điện trường tác dụng lên \({10^{12}}\) electron?

Đáp án đúng là:
Cường độ điện trường: \(E = \dfrac{U}{d}\)
Độ lớn lực điện trường: \(F = \left| q \right|E\)
Đáp án cần điền là: 0,96
Trong chân không đặt điện tích điểm \({q_1} = + {4.10^{ - 8}}C\) tại O. Xét điểm M cách O một đoạn 2cm.
a) Tính cường độ điện trường tại điểm M.
b) Tại M đặt một điện tích điểm \({q_2}.\) Lực điện giữa hai điện tích là lực hút, có độ lớn là 0,018N. Tìm dấu và độ lớn của điện tích \({q_2}.\)
c) Điện tích \({q_3} = {8.10^{ - 8}}C\) đặt tại M. Xác định cường độ điện trường tại điểm N cách O 2cm và cách M 4cm.
Cường độ điện trường tại một điểm: \(E = \frac{{k\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\)
Lực tương tác giữa hai điện tích là: \(F = \frac{{k\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Cường độ điện trường tại N là cường độ điện trường tổng hợp do \({q_1}\) và \({q_3}\) gây ra tại N.
Một tụ điện phẳng có điện dung \(C = 4\,\,\mu F\), khoảng cách giữa hai bản tụ là \(d = 4\,\,mm\), được tích điện đến điện tích \(Q = {8.10^{ - 4}}\,\,C\), các bản tụ đặt song song theo phương thẳng đứng
a. Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ?
b. Một quả cầu kim loại có khối lượng \(m = 10\,\,g\) tích điện \(q = 3\,\,\mu C\) được treo bằng sợi dây nhẹ, không dãn, cách điện trong khoảng không gian giữa hai bản tụ. Xác định góc tạo bởi phương của dây treo và phương thẳng đứng khi quả cầu cân bằng? Lấy \(g = 10\,\,m/{s^2}\)
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ: \(U = \dfrac{Q}{C}\)
Cường độ điện trường: \(E = \dfrac{U}{d}\)
Lực điện: \(F = q.E\)
Trọng lực: \(P = mg\)