Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Sinh học | Trạm số 3 | Ngày 07-08/02/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Trong cấu trúc phân tử của loại nucleic acid nào sau đây được đặc trưng bởi nucleotide loại thymine?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của DNA, RNA.

Giải chi tiết

RNA cấu tạo không có nucleotide loại thymine.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Trong quá trình nguyên phân, sự nhân đôi của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình giảm phân

sự nhân đôi của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở kì trung gian.

Giải chi tiết

Trong quá trình Nguyên phân, sự nhân đôi của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở kì trung gian.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các bước tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình vẽ dưới đây:

 Cho các bước tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình vẽ dưới đây:Thí nghiệm trên nhằm chứng minh  (ảnh 1)

Thí nghiệm trên nhằm chứng minh vấn đề gì sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình quang hợp ở thực vật giúp tổng hơp (C6H10O5)n

Giải chi tiết

Iodine sẽ phản ứng với tinh bột tạo màu xanh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của mạch gỗ.

Giải chi tiết

Cấu tạo: mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống.

Các tế bào mạch gỗ được linhin hóa tạo cho mạch gỗ bền chắc và chịu nước.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Cho cây tiến hóa sau:

Phát biểu sai là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình tiến hoá ở đỉnh U phân nhánh thành tinh tinh và người.

Giải chi tiết

C sai vì ở đỉnh U phân nhánh thành tinh tinh và người.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Loài người không thể biến đổi thành loài khác vì:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình tiến hoá, hình thành loài mới.

Giải chi tiết

A sai

B sai vì không phải hoàn cảnh nào cũng thích nghi được

C sai vẫn chịu tác động của CLTN

D đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của các nhân tố sinh thái

Giao phối không ngẫu nhiên duy trì tần số allele. ·

Giải chi tiết

Giao phối không ngẫu nhiên duy trì tần số allele.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phiêu bạt di truyền

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của các nhân tố sinh thái

- Các yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền)

+ Gồm: Dịch bệnh, thiên tai...

+ Đặc điểm: Làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định. Một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và 1 alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.

+ Kết quả: Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm đa dạng di truyền.

+ Các quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại

Giải chi tiết

Quần thể có kích thước nhỏ phiêu bạt di truyền tác động làm quần thể biến đổi mạnh mẽ còn quần thể lớn tác động không đáng kể.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Cho một bệnh di truyền được biểu diễn qua phả hệ sau, bệnh này do gene gì quy định, gene này nằm ở đâu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đi truyền.

Giải chi tiết

- Bình thường × Bình thường → bệnh suy ra bệnh do gene lặn

- cái I lai với đực I bị bệnh ra nữ bình thường suy ra gene bệnh thuộc NST thường.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Từ một quần thể sinh vật trên đất liền, một cơn bão to đã tình cờ đưa hai nhóm chim nhỏ đến hai hòn đảo ngoài khơi. Hai hòn đảo này cách bờ một khoảng bằng nhau và có cùng điều kiện khí hậu như nhau. Giả sử sau một thời gian tiến hóa khá dài, trên hai đảo đã hình thành nên hai loài chim khác nhau và khác cả với loài gốc trên đất liền mặc dù điều kiện môi trường trên các đảo dường như vẫn không thay đổi. Nguyên nhân nào có thể xem là nguyên nhân đầu tiên góp phần hình thành nên các loài mới này?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình hình thành loài.

Nguyên nhân có thể xem là nguyên nhân đầu tiên là yếu tố ngẫu nhiên: cơn bão to

Giải chi tiết

Yếu tố này đã góp phần chia cắt quần thể ban đầu thành 3 quần thể nhỏ không thể trao đổi vốn gene với nhau. Từ đây, các quần thể nhỏ phát triển theo hướng riêng của mình. Đây là hiệu ứng sáng lập.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của các mối quan hệ sinh thái.

Giải chi tiết

Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Hai loài cá sống trong một ao, cùng sử dụng một loài thực vật thuỷ sinh làm thức ăn. Giữa hai loài cá này có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của các mối quan hệ sinh thái.

Giải chi tiết

Hai loài cá sống trong một ao, cùng sử dụng một loài thực vật thuỷ sinh làm thức ăn → cạnh tranh thức ăn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Những con cừu có thể sản sinh protein huyết tương người trong sữa được tạo ra nhờ công nghệ gene gồm các bước sau:

(1) Tạo vector chứa gene người rồi chuyển vào tế bào xoma của cừu tạo DNA tái tổ hợp

(2) Lấy nhân tế bào chuyển gene cho vào tế bào trứng đã bị lấy mất nhân

(3) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gene (chứa DNA tái tổ hợp) kích thích phát triển thành phôi

(4) Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ, kích thích phát triển và sinh ra cừu chứa protein người

Trình tự đúng của quy trình chuyển gene trên là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của công nghệ gene.

Giải chi tiết

Những con cừu có thể sản sinh protein huyết tương người trong sữa được tạo ra nhờ công nghệ gene gồm các bước sau:

(1) Tạo vector chứa gene người rồi chuyển vào tế bào xoma của cừu tạo DNA tái tổ hợp

(2) Lấy nhân tế bào chuyển gene cho vào tế bào trứng đã bị lấy mất nhân

(3) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gene (chứa DNA tái tổ hợp) kích thích phát triển thành phôi

(4) Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ, kích thích phát triển và sinh ra cừu chứa protein người

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Vận dụng 0.25đ

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh đứa con đầu lòng bị hai bệnh là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của di truyền.

P: Bố mẹ 10 – 11 bình thường sinh ra con gái 15 bị bệnh → Bệnh do gene lặn trên NST thường.

→ bệnh Q do gene trên NST giới tính.

Giải chi tiết

Quy ước: A- bình thường; a- bị bệnh P; B- bình thường; b- bị bệnh Q.

Người 14:

+ Có em gái 15: aa → P: Aa × Aa → 14: 1AA:2Aa

+ Có em trai 16: XbY → P: XBXb × XBY → 14: 1XBXB:1XBXb.

→ Người 14: (1AA:2Aa).(1XBXB:1XBXb)

Người 13:

+ không bị bệnh Q: XBY

+ Bệnh P: Mẹ (8): Aa × bố (7) (1AA:2Aa) (tương tự người 14) ↔ (1A:1a).(2A:1a) → người 13: 2AA:3Aa

→ Người 13: (2AA:3Aa)XBY

Xét cặp vợ chồng 13 – 14: (2AA:3Aa)XBY × (1AA:2Aa).(1XBXB:1XBXb) ↔ (7A:3a).(1XB:1Y) × (2A:1a).(3XB:1Xb)

→ XS sinh con đầu lòng bị 2 bệnh là: $\dfrac{3}{10}$a × $\dfrac{1}{3}$a × $\dfrac{1}{2}$Y × $\dfrac{1}{4}X^{b}$ = $\dfrac{1}{80}$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Nhận biết 0.25đ

Trong điều trị bệnh thiếu hụt enzyme hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase (HGPRT), một nhóm nhà khoa học sử dụng liệu pháp gene để chuyển gene HGPRT bình thường vào tế bào của bệnh nhân. Liệu pháp gene trong trường hợp này là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của công nghệ gene.

Giải chi tiết

Bệnh thiếu hụt HGPRT là một rối loạn di truyền liên quan đến việc thiếu hụt enzyme HGPRT, dẫn đến sự tích tụ của các sản phẩm phụ có thể gây ra vấn đề về chuyển hóa purine. Liệu pháp gene trong trường hợp này sử dụng một phiên bản gene HGPRT bình thường để được chuyển vào tế bào bệnh nhân nhằm phục hồi khả năng sản xuất enzyme HGPRT, giúp cải thiện quá trình chuyển hóa purine và giảm các triệu chứng bệnh lý.

Tương tự như liệu pháp gene ADA trong bệnh SCID, liệu pháp này cũng không phải là chỉnh sửa gene hay ức chế gene đột biến, mà là bổ sung gene bình thường để khôi phục chức năng enzyme.

Đáp án đúng: D. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để tạo enzyme hoạt động.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Nhận biết 0.25đ

Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của các con đường hình thành loài.

Giải chi tiết

Lai xa và đa bội hóa tạo nên thể song nhị bội.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.25đ

Có một loài sâu đục thân gây bệnh ở cây ngô phát tán trong vùng sản xuất nông nghiệp trồng chủ yếu hai giống ngô Bt+ và S. Giống Bt+ mang gene Bt có khả năng kháng sâu, còn giống S thì không. Loài sâu này là thức ăn chính của một loài chim trong vùng. Giả sử loài chim này bị tiêu diệt một cách đột ngột bởi hoạt động săn, bắn. Hậu quả nào sau đây có xu hướng xảy ra sớm nhất?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của các mối quan hệ sinh thái.

Giải chi tiết

Nếu chim ăn sâu bị tiêu diệt, lượng sâu tăng đôt biến, hậu quả những cây ngô S không kháng sâu bị chết nhiều hơn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.25đ

Một đầm nước nông nuôi cá có ba bậc dinh dưỡng: vi khuẩn lam và tảo (bậc 1); động vật phù du (bậc 2); tôm, cá nhỏ (bậc 3). Do nguồn chất khoáng tích tụ nhiều năm từ các chất ô nhiễm ở đáy đầm tạo điều kiện cho vi khuẩn lam và tảo bùng phát. Để tránh hệ sinh thái đầm bị ô nhiễm nặng hơn do hiện tượng phì dưỡng, cách nào dưới đây không nên thực hiện ?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của lưới thức ăn.

Giải chi tiết

Hiện tượng phì nhưỡng là do tảo và vi khuẩn lam phát triển mạnh → Để hạn chế hiện tượng này cần hạn chế sự phát triển của tảo và vi khuẩn lam. Các cách hạn chế phát triển của vi khuẩn lam và tảo: Hạn chế nguồn dinh dưỡng của tảo và vi khuẩn lam. Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ → động vật phù du phát triến → vi khuẩn lam và tảo vị sinh vật phù du tiêu diệt ð Thả cá dữ vào để ăn tôm cá → tôm cá giảm → động vật phù du phát triến → vi khuẩn lam và tảo vị sinh vật phù du tiêu diệt

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Ở bò gene D quy định lông đen là trội hoàn toàn so với gene d quy định lông vàng. Một con bò đực lông đen giao phối với con bò cái thứ nhất thì thu được một con bê lông đen thứ nhất. Cũng con bò đực lông đen ấy giao phối với con bò cái thứ hai thì được một con bê lông đen thứ hai, giao phối với con bò cái thứ ba thì được con bê lông vàng. Dựa vào thông tin đã cho, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Có 4 con bò và bê chắc chắn biết được kiểu gene.
b) Bò cái thứ hai chắc chắn mang allele lặn, bò cái thứ ba chắc chắn mang allele trội.
c) Trong kiểu gene của 7 con bò và bê trên có tổng cộng 4 allele trội và 6 allele lặn trở lên.
d) Nếu lai phân tích bò cái thứ hai kết quả cho bê con thứ tư có lông đen thì con bò này có kiểu gene đồng hợp trội.

Đáp án đúng là: S; S; S; S

Phương pháp giải

Phân tích thế hệ con bò đực × bò cái 3 cho con lông vàng

→ quy ước xác đinh tính trội lặn và KG.

Giải chi tiết

a) Sai vì chỉ có bò đực lông đen và con bê lông vàng mới biết rõ kiểu gene.

b) Sai vì bò cái thứ hai có kiểu D- , bò cái thứ ba có kiểu gene -d.

c) Sai vì bò đực có kiểu gene Dd, 2 con bò cái 1 và 2 chưa biết kiểu gene, bò cái thứ ba có kiểu gene -d, 2 con bê 1 và 2 có kiểu gene D-, con bê 3 có kiểu gene dd, vậy có tổng cộng 3 allele trội và 4 allele lặn trở lên.

d) Sai vì khi lai phân tích bò cái 2 chưa biết kiểu gene, sinh ra con có lông đen D- thì không thể kết luận con bò này có kiểu gene đồng hợp trội DD.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; S

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Để tìm hiểu mối quan hệ giữa một loài cua ăn cỏ có tên khoa học là M. forceps và một loài san hô có tên khoa học là O. arbuscula được thực hiện ở một vùng nước nông hệ sinh thái ven biển. Quan sát về khả năng săn mồi của cua, sự phát triển của tảo, tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ tử vong của san hô đã được thực hiện. Các đồ thị sau đây cho biết kết quả thu được trong quá trình thí nghiệm. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Sự hiện diện của cua có sự tác động tiêu cực lên sự phát triển của san hô và tác động tích cực lên sự phát triển của tảo.
b) Sự hiện diện của M. forceps là bắt buộc cho sự sinh tồn của san hô Oculina arbuscula.
c) Các loài san hô đóng vai trò quan trọng trong việc săn mồi của M. forceps.
d) Tảo phát triển hơn san hô O. arbuscula khi không có mặt của cua.

Đáp án đúng là: S; S; S; Đ

Phương pháp giải

Phân tích vận dụng thông tin từ 4 sơ đồ để rút ra kết luận.

Giải chi tiết

- Có san hô: số lượng cua BỊ TIÊU THỤ ít hơn (từ 3 đến 7)

- Không có san hô: số lượng cua BỊ TIÊU THỤ nhiều hơn (tăng từ 13 lên 15)

Biểu đồ 3, 4, 5

- Có cua:

+ Tảo kém ↑ (biểu đồ 3)

+ San hô ↑ mạnh (biểu đồ 4), tử vong thấp (biểu đồ 5).

- Không có cua:

+ Tảo ↑ mạnh (biểu đồ 3)

+ San hô kém ↑ (biểu đồ 4), tử vong cao (biểu đồ 5).

a) Sai : Có cua → tác động tích cực lên san hô, tiêu cực lên tảo

b) Sai : Khi không có cua (M. forceps), sự sinh tồn của san hô (Oculina arbuscula) vẫn còn (khoảng 1%)

c) Sai : Khi có san hô, số lượng cua (M. forceps) bị tiêu thụ ít hơn → tỉ lệ sống sót cao, thích ứng với môi trường tốt hơn (khả năng săn mồi, tìm thức ăn, nguồn sống,…).

d) Đúng : Khi không có cua, tảo phát triển hơn san hô.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Bệnh β thalasemia là bệnh thiếu máu phổ biến ở trẻ em các nước Đông Nam Á, bệnh do đột biến ở gene globin (trên NST 11) dẫn đến không tổng hợp được hoặc tổng hợp thiếu chuỗi β globin, vì thế hồng cầu được tạo ra nhưng thiếu hoặc không có chuỗi β globin, thời gian sống của hồng cầu ngắn. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai đối với bệnh nhân thiếu máu β thalasemia? Giải thích.

Đúng Sai
a) Hàm lượng erythropoietin trong máu cao.
b) Hồng cầu sẽ bị tắc nghẽn khi di chuyển ở các mao mạch bé.
c) Bệnh này sẽ có biến chứng là tổn thương lách.
d) Tỉ lệ hồng cầu lưới (hồng cầu lưới là giai đoạn biệt hóa và trưởng thành cuối cùng của hồng cầu trong tủy xương trước khi vào dòng máu tuần hoàn) giảm.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Vận dụng kiếm thức về đột biến và tính đa hiệu của gene.

Giải chi tiết

a) Đúng. Số lượng hồng cầu liên tục giảm do thời gian sống của hồng cầu ngắn (bị tiêu hủy rất nhanh) sẽ kích thích thận tăng sản xuất erythropoietin, tăng sản xuất hồng cầu để bù lại.

b)Sai. Do thể tích hồng cầu nhỏ nên các hồng cầu này đều dễ dàng di chuyển qua các mạch máu nhỏ, không gây hiện tượng tắc nghẽn.

c) Đúng. Hồng cầu bị tiêu hủy ở lách. Do phải tiêu hủy lượng lớn hồng cầu trong thời gian dài liên tục nên những người bệnh này thường bị tổn thương lách (lách sưng to).

d) Sai. Số lượng hồng cầu liên tục giảm do thời gian sống của hồng cầu ngắn (bị tiêu hủy rất nhanh) sẽ kích thích tăng sản xuất hồng cầu, tăng tỷ lệ hồng cầu lưới.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Nghiên cứu sự điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở một chủng E. coli đột biến người ta phát hiện thấy có bất thường. Để xác định nguyên nhân của sự bất thường đó xảy ra ở vị trí nào trong operon Lac, người ta đánh giá mức độ biểu hiện của gene LacZ ở chủng E. coli đột biến này trong các điều kiện môi trường nuôi cấy khác nhau và được thể hiện ở bảng sau:

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Khi có glucose mức độ biểu hiện của operon lac bằng 0; khi không có glucose mức độ biểu hiện bằng 100.
b) Môi trường dù có hay không có lactose mức độ biểu hiện của operon lac đều không được biểu hiện.
c) Chủng E. coli bất thường ở vùng P hoặc bất thường ở lacI.
d) Từ một phân tử mRNA được phiên mã từ operon lac nhưng các gene khác nhau lại được dịch mã với tốc độ khác nhau.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của các trường hợp đột biến ở operom Lac có thể xảy ra.

Từ bảng trên suy ra các trường hợp đột biến có thể xảy ra.

Giải chi tiết

a) Đúng: Khi có glucose mức độ biểu hiện của operon lac bằng 0; khi không có glucose mức độ biểu hiện bằng 100.

b) Sai: Môi trường dù có hay không có lactose mức độ biểu hiện của operon lac đều không được biểu hiện.

c) Sai: Chủng E. coli bất thường ở vùng O (protein ức chế không bám được vào O) hoặc bất thường ở lacI (không tạo ra protein ức chế).

d) Đúng: Từ một phân tử mRNA được phiên mã từ operon lac nhưng các gene khác nhau lại được dịch mã với tốc độ khác nhau.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 23:
Nhận biết 0.25đ

Cho các bằng chứng tiến hóa ở hình sau:

Khi nói về các bằng chứng trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Bằng chứng 1 là bằng chứng chứng minh được nguồn gốc các loài sinh vật.

(2) Tất cả các loại bằng chứng trên đều là bằng chứng trực tiếp chứng minh quan hệ họ hàng giữa các loài.

(3) Bằng chứng 3 là bằng chứng chính xác nhất trong các loại bằng chứng tiến hoá trên.

(4) Chi trước của một số loài động vật ở bằng chứng 1 bị thoái hoá do tác động của môi trường.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đặc điểm của các bằng chứng tiến hoá.

Giải chi tiết

(1) Bằng chứng 1 là bằng chứng chứng minh được nguồn gốc các loài sinh vật. ĐÚNG

(2) Tất cả các loại bằng chứng trên đều là bằng chứng trực tiếp chứng minh quan hệ họ hàng giữa các loài. SAI

(3) Bằng chứng 3 là bằng chứng chính xác nhất trong các loại bằng chứng tiến hoá trên. ĐÚNG

(4) Chi trước của một số loài động vật ở bằng chứng 1 bị thoái hoá do tác động của môi trường. SAI

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu 0.25đ

Hình bên thể hiện các trường hợp có thể xảy ra đối với 7 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I; trong đó có 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 2; 4 tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường.

Theo lý thuyết, loại giao tử dạng (n – 1) chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng chữ số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Ta thấy chỉ có TH 3 mới cho giao tử (n-1) do đó t tính giao tử ở TH3 sau đó chia cho tổng giao tử.

Giải chi tiết

Trường hợp 3 tạo ra tỉ lệ giao tử đột biến là 1/2(n+1) và 1/2(n-1) → tỉ lệ giao tử đột biến trong tổng số giao tử tạo ra là $\dfrac{0,5.4.4}{7.4}$ =0,29

Đáp án cần điền là: 0,29

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu 0.25đ

Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Tần số allele B được biễu diễn qua biểu đồ bên, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền.

Hãy sắp xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gene dị hợp?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Quan sát hình suy ra tần số allele của các quần thể.

Giải chi tiết

- QT1: B=0,3, b = 0,7 →Bb = 0,42

- QT2: B=0,5, b = 0,5 →Bb = 0,5

- QT3: B=0,6, b = 0,4 →Bb = 0,48

- QT4: B=0,2, b = 0,8 →Bb = 0,32

→4 – 1 – 2 – 3 (4123)

Đáp án cần điền là: 4123

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu 0.25đ

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gene bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

F1 sống trong vườn ướm các cây đều sông bình thường khi đem cây cao đi trồng vùng nhiễm mặn ta sẽ phải viết lại tỉ lệ KG cao, chịu mặn và cho cúng ngẫu phối ra F2.

Giải chi tiết

P: AaBb × AaBb → F1: (1AA:2Aa:1aa).(1BB:2Bb:1bb)

F1: Cây thân cao đem (1AA:2Aa).(1BB:2Bb:1bb) gieo ở vùng đất ngập mặn → cây còn sống: (1AA:2Aa).(1BB:2Bb)

Cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên, cây thân cao chịu mặn là:

A-B- = 1 − 2/3 × 2/3 × 1/4 = 8/91 – (2/3 × 2/3 × 1/4) = 8/9 = 0,89

(Cây chịu mặn ở đời sau là 100%).

Đáp án cần điền là: 0,89

Câu hỏi số 27:
Nhận biết 0.25đ

Hình bên mô tả một lưới thức ăn đơn giản tại một vùng biển. Khi nghiên cứu về lưới thức ăn này người ta đã đưa ra các nhận xét. Có bao nhiêu nhận xét sau là đúng?

(1) Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn.

(2) Chuỗi thức ăn dài nhất có 3 bậc dinh dưỡng.

(3) Nếu lượng chiếu sáng của mặt trời tại vùng biển này suy giảm, số lượng các loài trong lưới thức ăn sẽ biến động mạnh.

(4) Khi con người tăng cường khai thác giáp xác và mực ống thì hải âu và cá voi xanh có thể sẽ di cư đến vùng biển khác.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Quan sát lưới thức ăn và tìm phát biểu đúng.

Giải chi tiết

(1) Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn. Sai

Có 7 chuỗi

(2) Chuỗi thức ăn dài nhất có 3 bậc dinh dưỡng. Sai

SV phù du → giáp xác → mực → chim cánh cụt→ hải cẩu

(3) Nếu lượng chiếu sáng của mặt trời tại vùng biển này suy giảm, số lượng các loài trong lưới thức ăn sẽ biến động mạnh. Đúng

Vì sinh vận phù chậm phát triển nên nguồn năng lượng cung cấp cho lưới thức ăn giảm→ số lượng các loài giảm.

(4) Khi con người tăng cường khai thác giáp xác và mực ống thì hải âu và cá voi xanh có thể sẽ di cư đến vùng biển khác. Đúng

Lượng thức ăn giảm nên chim hải âu và cá voi có thể di cư sang quần thể khác.

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 28:
Nhận biết 0.25đ

Hình vẽ bên mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống có diện tích 10 ha (tại thời điểm t). Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 1,2 ha; 1,3 ha; 1,1 ha; 1,0 ha.

Tổng số cá thể của 4 loài có trong khu phân bố bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào bảng ta có được mật độ của các quần thể → kích thước.

Giải chi tiết

1,2.1000 + 1,3.1500 + 1,1.2500 + 1.3000 = 8900

Đáp án cần điền là: 8900