Thi thử toàn quốc: Đề thi thử TN THPT - Môn Toán - Trạm số 4 (Ngày 07 - 08/3/2026)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu 0.25đ

Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào đồ thị hàm số

Giải chi tiết

Đồ thị hàm số đi qua điểm $\left( {0;2} \right)$ nên loại A, loại C

Đồ thị hàm số không có dạng của đồ thị hàm số bậc 3 nên loại D

Do đó ý B là đúng

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Tập xác định của hàm số $y = \log_{\dfrac{1}{2}}x$ là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tập xác định của hàm số $y = \log_{a}f(x)$ là $f(x) > 0$

Giải chi tiết

Tập xác định của hàm số $y = \log_{\dfrac{1}{2}}x$ là $\left( {0; + \infty} \right)$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Hai mẫu số liệu ghép nhóm $M_{1},\,\, M_{2}$ có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Gọi $s_{1}^{2},\,\, s_{2}^{2}$ lần lượt là phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm $M_{1},\,\, M_{2}$. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tính trung bình của mẫu số liệu sau đó tính phương sai

Giải chi tiết

Ta có:

$\begin{array}{l} {\overline{x_{M_{1}}} = \dfrac{6.2 + 12.4 + 9.6 + 15.8 + 18.10}{6 + 12 + 9 + 15 + 18} = 6,9} \\ {\overline{x_{M_{2}}} = \dfrac{2.2 + 4.4 + 6.3 + 8.5 + 10.6}{2 + 4 + 3 + 5 + 6} = 6,9} \end{array}$

Khi đó

$\begin{array}{l} {s_{M_{1}}^{2} = \dfrac{6.\left( {2 - 6,9} \right)^{2} + 12.\left( {4 - 6,9} \right)^{2} + 9.\left( {8 - 6,9} \right)^{2} + 15.\left( {8 - 6,9} \right)^{2} + 18.\left( {10 - 6,9} \right)^{2}}{6 + 12 + 9 + 15 + 18} = 7,39} \\ {s_{M_{2}}^{2} = \dfrac{2.\left( {2 - 6,9} \right)^{2} + 4.\left( {4 - 6,9} \right)^{2} + 3.\left( {6 - 6,9} \right)^{2} + 5.\left( {8 - 6,9} \right)^{2} + 6.\left( {10 - 6,9} \right)^{2}}{2 + 4 + 3 + 5 + 6} = 7,39} \end{array}$

Vậy $s_{1}^{2} = s_{2}^{2}$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Hai vectơ vuông góc có tích vô hướng bằng 0.

Giải chi tiết

Vì \(\overrightarrow{A B} \perp \overrightarrow{A A^{\prime}}\) nên ta có: $\overset{\rightarrow}{AB}.\overset{\rightarrow}{AA^{\prime}} = 0$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Cho ${\int\limits_{0}^{2}{f(x)dx}} = 1$ và ${\int\limits_{2}^{5}{f(x)dx}} = 3$. Tính $\int\limits_{0}^{5}{f(x)dx}$

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tổng của hai tích phân

Giải chi tiết

Ta có: ${\int\limits_{0}^{5}{f(x)dx}} = {\int\limits_{0}^{2}{f(x)dx}} + {\int\limits_{2}^{5}{f(x)dx}} = 1 + 3 = 4$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hai biến cố $A$ và $B$ độc lập với nhau. Biết $P(A) = 0,4$ và $P(B) = 0,5$. Tính $P\left( {AB} \right)$

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Cho hai biến cố $A$ và $B$ độc lập với nhau. Biết $P(A) = a$ và $P(B) = b$. Khi đó $P\left( {AB} \right) = P(A).P(B) = ab$

Giải chi tiết

Ta có: $P\left( {AB} \right) = P(A).P(B) = 0,4.0,5 = 0,2$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Cho cấp số nhân $\left( u_{n} \right)$ có $u_{1} = 1$ và công bội $q = 2$. Tổng năm số hạng đầu tiên của cấp số nhân là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tổng của $n$ số hạng đầu tiên của cấp số nhân là $S = \dfrac{1 - q^{n}}{1 - q}$

Giải chi tiết

Tổng của năm số hạng đầu tiên của cấp số nhân là $S = \dfrac{1 - q^{n}}{1 - q} = \dfrac{1 - 2^{5}}{1 - 2} = 31$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Với $a$ là số thực dương tùy ý, $\log_{3}\left( {3a} \right)$ bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính chất của logarit

Giải chi tiết

Ta có: $\log_{3}\left( {3a} \right) = \log_{3}3 + \log_{3}a = 1 + \log_{3}a$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, phương trình của đường thẳng đi qua $A\left( {- 1; - 1;1} \right)$ và có vec tơ chỉ phương $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {1;2;3} \right)$ là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Phương trình đường thẳng $d$ có vec tơ chỉ phương $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {a;b;c} \right)$ và đi qua $M\left( {x_{M};y_{M};z_{M}} \right)$ là $\dfrac{x - x_{M}}{a} = \dfrac{y - y_{M}}{b} = \dfrac{z - z_{M}}{c}$

Giải chi tiết

Phương trình đường thẳng cần tìm là $\dfrac{x + 1}{1} = \dfrac{y + 1}{2} = \dfrac{z - 1}{3}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào bảng biến thiên

Giải chi tiết

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên $\left( {- 1;0} \right)$ và $\left( {0;1} \right)$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $\left( {x - 1} \right)^{2} + \left( {y + 2} \right)^{2} + \left( {z - 3} \right)^{2} = 4$. Tâm $I$ của mặt cầu $(S)$ có tọa độ là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tọa độ tâm của mặt cầu có phương trình $\left( {x - a} \right)^{2} + \left( {y - b} \right)^{2} + \left( {z - c} \right)^{2} = d\,\,\left( {d > 0} \right)$ là $I\left( {a;b;c} \right)$

Giải chi tiết

Tâm $I$ của mặt cầu có tọa độ là $I\left( {1; - 2;3} \right)$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Nguyên hàm của hàm số

Giải chi tiết

Ta có: $\left( {\int{\sin xdx}} \right)' = \sin x$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên ${\mathbb{R}}\backslash\left\lbrack {- 1;1} \right\rbrack$ liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:

Đúng Sai
a) Đồ thị hàm số $y = f(x)$ có đường tiệm cận đứng $x = 1$.
b) Đồ thị hàm số $y = f(x)$ có đúng hai đường tiệm cận ngang.
c) Đồ thị hàm số $y = f(x)$ không có đường tiệm cận xiên.
d) Đồ thị hàm số $y = \dfrac{1}{f(x) + 1}$ có tất cả bốn đường tiệm cận.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Tính giới hạn để tìm các đường tiệm cận

Giải chi tiết

a) Mệnh đề sai.

Ta có: $\underset{x\rightarrow - 1^{-}}{\text{lim}}f(x) = + \infty$ nên đồ thị hàm số $y = f(x)$ có một đường tiệm cận đứng là $x = - 1$.

b) Mệnh đề đúng.

Vì $\underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}f(x) = - 2,\underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}f(x) = 2$ nên đồ thị hàm số $y = f(x)$ có hai đường tiệm cận ngang $y = \pm 2$.

c) Mệnh đề đúng.

Vì $\underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}f(x) = - 2,\underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}f(x) = 2$ nên đồ thị hàm số $y = f(x)$ không có đường tiệm cận xiên.

d) Mệnh đề sai.

Đặt $g(x) = \dfrac{1}{f(x) + 1}$.

Ta có: $\underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}g(x) = \dfrac{1}{2 + 1} = \dfrac{1}{3}$ (vì $\left. f(x)\rightarrow 2 \right.$ ); $\underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}g(x) = \dfrac{1}{- 2 + 1} = - 1$ (vì $\left. f(x)\rightarrow - 2 \right.$ ).

Vì vậy đồ thị hàm số $y = g(x)$ có hai tiệm cận ngang $y = \dfrac{1}{3};y = - 1$.

Xét $\left. f(x) + 1 = 0\Leftrightarrow f(x) = - 1 \right.$. Phương trình này có một nghiệm thuộc khoảng $\left( {1; + \infty} \right)$.

Do đó đồ thị hàm số $y = g(x)$ có một tiệm cận đứng.

Vậy đồ thị hàm số $y = g(x)$ có tất cả ba đường tiệm cận.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Một trang trại cần xây một bể chứa nước hình trụ bằng bê tông (có nắp đậy) để chứa $60m^{3}$ nước tưới tiêu. Chi phí xây dựng chủ yếu phụ thuộc vào diện tích bề mặt bê tông cần sử dụng (diện tích toàn phần của bể tính theo phần bên trong của bể). Theo hợp đồng với nhà thầu xây dựng, chi phí mỗi mét vuông xây dựng theo cách tính trên là 1,5 triệu đồng. Gọi $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao của bể (đơn vị tính của $r,\,\, h$ là mét).

Đúng Sai
a) Thể tích của bể là $V = \pi r^{2}h = 60m^{3}$
b) Diện tích toàn phần $S_{tp}$ của bể chứa nước được biểu diễn theo bán kính $r$ là $S_{tp}(r) = \pi r^{2} + \dfrac{120}{r}\,\,\left( m^{2} \right)$
c) Để tiết kiệm chi phí nhất, bể nên được xây với bán kính đáy là $r = \sqrt[3]{\dfrac{30}{\pi}}\,\,(m)$
d) Chi phí thấp nhất để xây dựng bể chứa nước nói trên là 127 triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Từ thể tích bể tìm h theo V. Lập hàm diện tích toàn phần tìm GTNN bằng bất đẳng thức Cauchy

Giải chi tiết

a) Đúng. Thể tích của bể là $V = \pi r^{2}h = 60\left( m^{3} \right)$

b) Sai. Vì $\pi r^{2}h = 60$ nên $h = \dfrac{60}{\pi r^{2}}$

Ta có:

$S_{tp} = 2\pi r^{2} + 2\pi rh = 2\pi r^{2} + 2\pi r.\dfrac{60}{\pi r^{2}} = 2\pi r^{2} + \dfrac{120}{r}\,\,\left( m^{2} \right)$

c) Đúng. Áp dụng BĐT Cauchy ta có

$2\pi r^{2} + \dfrac{120}{r} = 2\pi r^{2} + \dfrac{60}{r} + \dfrac{60}{r} \geq 3\sqrt[3]{2\pi r^{2}.\dfrac{60}{r}.\dfrac{60}{r}} = 3\sqrt[3]{2\pi.60^{2}}$

Dấu $"="$ xảy ra khi và chỉ khi $\left. 2\pi r^{2} = \dfrac{60}{r}\Leftrightarrow r = \sqrt[3]{\dfrac{30}{\pi}} \right.$

d) Đúng. Chi phí thấp nhất để xây bể là

$1,5.3\sqrt[3]{2\pi.60^{2}} \approx 127$ (triệu đồng)

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Một robot tự hành ở một cảng vận chuyển công nghệ cao bắt đầu di chuyển từ vị trí nghỉ tại điểm $A$. Robot di chuyển như sau: Trong giai đoạn đầu, robot tăng tốc đều từ vận tốc $0\left( {\text{m}/\text{s}} \right)$ đến $10\left( {\text{m}/\text{s}} \right)$ trong thời gian chưa biết $t_{1}$ giây theo hàm số vận tốc $v_{1}(t) = at$ ($a$ gọi là gia tốc trong giai đoạn này, $a\left( {\text{m}/\text{s}^{2}} \right)$). Sau đó, robot tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi trong 40 giây. Cuối cùng, robot giảm tốc đều từ $10\left( {\text{m}/\text{s}} \right)$ và dừng lại đúng tại băng chuyền điểm $B$ với thời gian $t_{2}$ giây theo hàm vận tốc $v_{2}(t) = 10 - bt$ (b gọi là gia tốc trong giai đoạn này, $b\left( {\text{m}/\text{s}^{2}} \right)$). Toàn bộ quá trình vận chuyển diễn ra trong tổng thời gian là 70 giây.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Đúng Sai
a) Nếu gia tốc $a = 0,5\left( {\text{m}/\text{s}^{2}} \right)$, thời gian tăng tốc $t_{1}$ bé hơn 21 giây.
b) Nếu gia tốc $b = 0,8\left( {\text{m}/\text{s}^{2}} \right)$, thời gian giảm tốc $t_{2}$ lớn hơn 13 giây.
c) $a + b \leq \dfrac{5}{4}\left( {\text{m}/\text{s}^{2}} \right)$
d) Tổng quãng đường mà robot đã di chuyển từ $A$ đến $B$ là $550m$

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

a) Thay $a = 0,5\left( {\text{m}/\text{s}^{2}} \right)$ vào $v(t) = a.t,(a > 0)$ tìm t

b) Thay $b = 0,8\left( {\text{m}/\text{s}^{2}} \right)$ vào $v_{2} = 10 - bt,(b > 0)$ tìm t

c) Từ tổng thời gian là 70 giây tìm mối quan hệ a, b

d) Tính quãng đường bằng tích phân

Giải chi tiết

Lần tăng tốc đầu tiên xe chuyển động với vận tốc $v(t) = a.t,(a > 0)$.

Đến khi xe đạt vận tốc $10\text{m}/\text{s}$ thì xe chuyển động hết $t_{1} = \dfrac{10}{a}\left( \text{s} \right)$.

Lần giảm tốc, xe chuyển động với vận tốc $v_{2} = 10 - bt,(b > 0)$.

Khi xe dừng lại thì xe chuyển động thêm được $\left. 10 - bt_{2} = 0\Rightarrow t_{2} = \dfrac{10}{b}\left( \text{s} \right) \right.$.

Tổng thời gian hành trình

Tổng thời gian: $\left. t_{1} + 40 + t_{2} = 70\Rightarrow\dfrac{10}{a} + \dfrac{10}{b} = 30\Rightarrow\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} = 3 \right.$

a) Đúng. Nếu gia tốc $a = 0,5\left( {\text{m}/\text{s}^{2}} \right)$, thời gian tăng tốc $t_{1} = \dfrac{10}{0,5} = 20$ giây < 21 giây.

b) Sai. Nếu gia tốc $b = 0,8\left( {\text{m}/\text{s}^{2}} \right)$, thời gian giảm tốc $t_{2} = \dfrac{10}{0,8} = 12,5$ giây $< 13$ giây.

c) Sai.Với $a > 0,b > 0$, ta có bất đẳng thức: $\left( {a + b} \right)\left( {\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}} \right) \geq 4$ mà $\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} = 3$ nên $a + b \geq \dfrac{4}{3}$.

Do đó $a + b \leq \dfrac{5}{4}\left( {\text{m}/\text{s}^{2}} \right)$ là một đáp án sai

d) Đúng. Quãng đường tăng tốc: $S_{1} = \int_{0}^{t_{1}}v(t)dt = \int_{0}^{t_{1}}atdt = \dfrac{1}{2}a\left( t_{1} \right)^{2} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{100}{a} = \dfrac{50}{a}\left( \text{m} \right)$.

Quãng đường giảm tốc: $S_{2} = \int_{0}^{t_{2}}\left( {10 - bt} \right)dt = 10t_{2} - \dfrac{1}{2}bt_{2}^{2}$

Ta có $\left. t_{2} = \dfrac{10}{b}\Rightarrow S_{2} = 10 \cdot \dfrac{10}{b} - \dfrac{1}{2}b\left( \dfrac{10}{b} \right)^{2} = \dfrac{100}{b} - \dfrac{50}{b} = \dfrac{50}{b}\left( \text{m} \right) \right.$

Quãng đường chuyển động đều: $10 \cdot 40 = 400\left( \text{m} \right)$

Tổng quãng đường: $S = S_{1} + 400 + S_{2} = \dfrac{50}{a} + 400 + \dfrac{50}{b} = 50\left( {\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}} \right) + 400 = 150 + 400 = 550\left( \text{m} \right)$.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Trong một live show âm nhạc có ca sĩ Mỹ Tâm tham gia, nhiều fan hâm mộ đã tỏ ra lo ngại rằng ban tổ chức có thể hủy show với một vài lý do khác nhau. Những lo ngại này là đúng vì có đến 0,302 khả năng show diễn sẽ bị hủy. Nếu vé bán hết thì chắc chắn live show sẽ diễn ra. Nếu trời mưa thì ban tổ chức không thể bán hết vé, khi đó khả năng hủy show là $50\rm{\%}$. Nếu trời không mưa thì khả năng vé được bán hết là $90\rm{\%}$; trong trường hợp còn vé thì khả năng hủy show là $5\rm{\%}$.

Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:

Đúng Sai
a) Nếu vé chưa được bán hết khi trời không mưa thì xác suất để show vẫn diễn ra bằng 0,95.
b) Xác suất để trời mưa bằng 0,55.
c) Xác suất để ban tổ chức không bán hết vé bằng 0,64.
d) Sau cùng thì show của Mỹ Tâm cũng đã diễn ra, xác suất hôm đó trời mưa bằng 0,43 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Tính xác suất bằng sơ đồ cây

Giải chi tiết

a) Mệnh đề đúng. Nếu vé chưa được bán hết khi trời không mưa thì xác suất để show vẫn diễn ra bằng $1 - 0,05 = 0,95$.

b) Mệnh đề sai. Gọi $A$ là biến cố: "Trời mưa", $B$ là biến cố: "Vé được bán hết", $C$ là biến cố: "Show bị hủy".

Đặt $P(A) = x \in \left( {0;1} \right)$ là xác suất để trời mưa, ta có sơ đồ hình cây bên cạnh.

Khi đó

$\left. P(C) = x.1.0,5 + \left( {1 - x} \right).0,9.0 + \left( {1 - x} \right).0,1.0,05 = 0,302\Rightarrow x = 0,6 \right.$ hay $P(A) = 0,6$.

c) Mệnh đề đúng. Ta có: $P\left( \overline{B} \right) = x.1 + \left( {1 - x} \right).0,1 = 0,64$.

d) Mệnh đề đúng. Ta có: $P\left( \overline{C} \right) = 1 - 0,302 = 0,698;P\left( A \middle| \overline{C} \right) = \dfrac{P\left( {A\overline{C}} \right)}{P\left( \overline{C} \right)} = \dfrac{0,6.1.0,5}{0,698} = \dfrac{150}{349} \approx 0,43$.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.5đ

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình thoi cạnh $2\sqrt{5}$, tâm $O$ và $ABC = 60^{\circ}$, mặt bên $SAB$ là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi $H$ là trung điểm cạnh $AB$. Tính bình phương khoảng cách từ $H$ đến mặt phẳng $\left( {SAC} \right)$.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Kẻ $HK\bot AC$, $HI\bot SK$ thì $d\left( {H,\left( {SAC} \right)} \right) = HI$

Giải chi tiết

Hạ $HK\bot AC$ ($K$ là trung điểm của $AO$) và hạ $HI\bot SK$ thì $d\left( {H,\left( {SAC} \right)} \right) = HI$

Ta có : $BD = 2\sqrt{5} \cdot \sqrt{3} = 2\sqrt{15}$ nên $BO = \sqrt{15}$.

Vậy $HK = \dfrac{1}{2}BO = \dfrac{\sqrt{15}}{2}$.

$SH$ là chiều cao trong tam giác đều $SAB$ nên $SH = \dfrac{AB \cdot \sqrt{3}}{2} = \sqrt{15}$.

Nên $\dfrac{1}{HI^{2}} = \dfrac{1}{HK^{2}} + \dfrac{1}{HS^{2}} = \dfrac{4}{15} + \dfrac{1}{15} = \dfrac{1}{3}$.

Vậy $HI^{2} = 3$.

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Giả sử số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa bằng hàm số $P(t) = \dfrac{a}{b + e^{- 0,75t}}$; trong đó: $a,b$ là các số thực và thời gian $t$ được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu $t = 0$, quần thể có 20 tế bào và không ngừng tăng lên với tốc độ 12 tế bào/giờ. Số lượng của quần thể nấm này tại thời điểm $t = 8$ giờ là bao nhiêu tế bào (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tính $P'(t)$. Từ điều kiện $P\left( {0 = 20} \right);P'(0) = 12$ tìm a, b. Từ đó tính $P(8)$

Giải chi tiết

Ta có $P'(t) = \dfrac{0,75ae^{- 0,75t}}{\left( {b + e^{- 0,75t}} \right)^{2}},t \geq 0$.

Theo giả thiết: $\left\{ \begin{array}{l} {P(0) = 20} \\ {P'(0) = 12} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {\dfrac{a}{b + 1} = 20} \\ {\dfrac{0,75a}{{(b + 1)}^{2}} = 12} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = 20\left( {b + 1} \right)} \\ {\dfrac{0,75.20\left( {b + 1} \right)}{{(b + 1)}^{2}} = 12} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = 25} \\ {b = \dfrac{1}{4}} \end{array} \right. \right. \right. \right.$.

Do vậy $\left. P(t) = \dfrac{25}{\dfrac{1}{4} + e^{- 0.75t}}\Rightarrow P(8) \approx 99 \right.$ (tế bào).

Đáp án cần điền là: 99

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 0.5đ

Một công ty thuê thợ vẽ logo như hình vẽ lên một bức tường lớn. Logo có dạng là 1 bông hoa có 6 cánh hoa giống nhau, sắp xếp cách đều nhau như hình vẽ.

Để chính xác hóa kích thước và hình dạng khi vẽ, mỗi cánh hoa được thiết kế như sau: Trong mặt phẳng $Oxy$ (một đơn vị ứng với 1 mét trên thực tế), một cánh hoa được xem là một hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số bậc ba $y = \dfrac{\left( {x - 3} \right)^{3}}{27} + 1\,\,(C)$ và một đường parabol $(P):y = ax^{2} + bx + c\,\,\left( {a \neq 0} \right)$. $(C)$ và $(P)$ cắt nhau tại hai điểm $O\left( {0;0} \right),\,\, M\left( {6;2} \right)$ và $(P)$ đi qua điểm $N\left( {3;0} \right)$. Biết rằng chi phí vẽ logo nói trên được tính dựa trên mỗi mét vuông cánh hoa được vẽ, mỗi mét vuông được báo giá là 210 nghìn đồng. Hãy tính chi phí vẽ logo đó (đơn vị trính: nghìn đồng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Xác định phương trình parabol từ đó tính diện tích bằng tích phân

Giải chi tiết

Vì $(P)$ đi qua gốc tọa độ nên $y = ax^{2} + bx$

$(P)$ đi qua $N\left( {3;0} \right)$ nên $9a + 3b = 0\,\,(1)$

$(P)$ đi qua $M\left( {6;2} \right)$ nên $36a + 6b = 2\,\,(2)$

Từ (1) và (2) suy ra $a = \dfrac{1}{9},\,\, b = - \dfrac{1}{3}$

Như vậy diện tích của một cánh hoa là $S = {\int\limits_{0}^{6}{\left| {\dfrac{\left( {x - 3} \right)^{3}}{27} + 1 - \left( {\dfrac{1}{9}x^{2} - \dfrac{1}{3}x} \right)} \right|dx}} = 4$

Diện tích cả bông hoa là $6.4 = 24\,\,\left( m^{2} \right)$

Chi phí vẽ logo đó là $24.210 = 5040$ (nghìn đồng)

Đáp án cần điền là: 5040

Câu hỏi số 20:
Vận dụng 0.5đ

Hệ thống định vị toàn cầu (tên tiếng Anh là: Global Positioning System, viết tắt là GPS) là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể bất kì trong không gian. Với hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp, một vệ tinh đang ở vị trí tọa độ $A\left( {- 1; - 3; - 5} \right)$ thường xuyên truyền tín hiệu đến các trạm thu ở các vị trí $B\left( {- 1;1; - 1} \right)$ và $C\left( {1; - 1; - 1} \right)$ trên mặt đất. Biết rằng mặt đất được mô hình hóa bởi phương trình mặt cầu $(S):x^{2} + y^{2} + z^{2} = 3$. Người ta xác định được tọa độ điểm $M\left( {a;b;c} \right)$ thuộc mặt đất sao cho tổng độ dài $MA + MB + MC$ bé nhất. Tính giá trị $a + b + c$ và làm tròn đến hàng phần chục.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Chọn điểm $D$ thuộc $(C)$ sao cho $\Delta BCD$ đều.

Chứng minh $MA + MB + MC = MA + ME + ED \geq AD$.

Dấu đẳng thức xảy ra khi $M = AD \cap (S)$ hay $M = AD \cap (C)$.

Giải chi tiết

Mặt cầu $(S)$ có tâm $O\left( {0;0;0} \right)$, bán kính $R = \sqrt{3}$.

Ta có: $\left\{ \begin{array}{l} {\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {0;4;4} \right)} \\ {\overset{\rightarrow}{AC} = \left( {2;2;4} \right)} \end{array}\Rightarrow\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{AB},\overset{\rightarrow}{AC}} \right\rbrack = \left( {8;8; - 8} \right) = 8\left( {1;1; - 1} \right) \right.$.

Mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ qua $A\left( {- 1; - 3; - 5} \right)$, vectơ pháp tuyến $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {1;1; - 1} \right)$ nên có phương trình $x + y - z - 1 = 0$.

Ta có $d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = \dfrac{1}{\sqrt{3}} < R$ nên $\left( {ABC} \right)$ cắt $(S)$ theo giao tuyến là đường tròn $(C)$ có bán kính $r = \sqrt{R^{2} - \left( {d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right)} \right)^{2}} = \dfrac{2\sqrt{6}}{3}$.

Chọn điểm $D$ thuộc $(C)$ sao cho $\Delta BCD$ đều, suy ra $D\left( {1;1;1} \right)$.

Xét điểm $M$ thuộc cung nhỏ $BC$, lấy $E$ thuộc đoạn $DM$ sao cho $MC = ME$.

Mặt khác $CME = CBD = 60^{\circ}$ (góc nội tiếp cùng chắn cung $CD$). Vì vậy tam giác $CME$ đều.

Xét hai tam giác $CMB$ và $CED$ có $\left\{ \begin{array}{l} {CM = CE,CB = CD} \\ {\angle CBM = \angle CDE} \end{array} \right.$.

Do đó hai tam giác $CMB,CED$ bằng nhau, suy ra $MB = ED$.

Khi đó $MA + MB + MC = MA + ME + ED \geq AD = \sqrt{{(1 + 1)}^{2} + {(1 + 3)}^{2} + {(1 + 5)}^{2}} = 2\sqrt{14} \approx 7,48$.

Dấu đẳng thức xảy ra khi $M = AD \cap (S)$ hay $M = AD \cap (C)$.

Ta có $\overset{\rightarrow}{AD} = \left( {2;4;6} \right) = 2\left( {1;2;3} \right)$; đường thẳng $AD$ có phương trình tham số $\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 + t} \\ {y = 1 + 2t} \\ {z = 1 + 3t} \end{array} \right.$.

Thay phương trình $AD$ vào phương trình $(S)$ thì: $\left. {(1 + t)}^{2} + {(1 + 2t)}^{2} + {(1 + 3t)}^{2} = 3\Rightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {t = 0} \\ {t = - \dfrac{6}{7}} \end{array} \right. \right.$

Với $t = 0$ ta có điểm $D\left( {1;1;1} \right)$.

Với $t = - \dfrac{6}{7}$ ta có điểm $M\left( {\dfrac{1}{7}; - \dfrac{5}{7}; - \dfrac{11}{7}} \right)$; suy ra $a + b + c = \dfrac{1}{7} - \dfrac{5}{7} - \dfrac{11}{7} = - \dfrac{15}{7} \approx - 2,1$.

Đáp án cần điền là: -2,1

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 0.5đ

Trong lớp chuyên Toán trường Chuyên Lam Sơn có 36 bàn học cá nhân (mỗi bàn chỉ được xếp nhiều nhất một bạn), được xếp thành 4 hàng và 9 cột (các hàng được đánh số từ trên xuống dưới theo thứ tự từ 1 đến 4 , các cột được đánh số từ trái qua phải theo thứ tự từ 1 đến 9). Biết sĩ số học sinh của lớp là 35. Sau học kì I, thầy chủ nhiệm xếp lại chỗ ngồi cho các bạn học sinh trong lớp. Giả sử trước thời điểm chuyển chỗ bạn ngồi ở hàng thứ $m$, cột thứ $n$ và sau khi chuyển chỗ bạn đó sẽ ngồi ở hàng thứ $a_{m}$, cột thứ $a_{n}$ thì ta gán cho bạn đó số nguyên là $\left( {a_{m} + a_{n}} \right) - \left( {m + n} \right)$. Nếu ban đầu bàn trống ở vị trí $\left( {1;1} \right)$, sau khi chuyển chỗ bàn trống ở vị trí $\left( {2;5} \right)$ thì tổng của 35 số nguyên được gán cho 35 bạn là bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Ta xem có một bạn ảo $A$ ở kì I ngồi ở vị trí $\left( {1;1} \right)$ và sang kì II ngồi ở vị trí $\left( {2;5} \right)$.

Vậy số được gán cho bạn ảo $A$ này là số: $\left( {2 + 5} \right) - \left( {1 + 1} \right) = 5$.

Lúc này ta xem lớp học có đủ 36 bạn được xếp vào 36 vị trí. Chú ý tổng các số được đánh ở các bàn gồm hàng và cột có dạng $\left( {1;j} \right)$ với $i \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}$ và $j \in \left\{ {1;2;3;\ldots;9} \right\}$ nên $a_{m} \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}$ và $a_{n} \in \left\{ {1;2;3;\ldots;9} \right\}$.

Do đó tổng các số được gán cho 36 bạn là:

$\left\lbrack {\left( {1 + 1} \right) + \left( {1 + 2} \right) + \ldots + \left( {1 + 9} \right) + \left( {2 + 1} \right) + \left( {2 + 2} \right) + \ldots + \left( {2 + 9} \right) + \ldots + \left( {4 + 1} \right) + \left( {4 + 2} \right) + \ldots + \left( {4 + 9} \right)} \right\rbrack$

$- \left\lbrack {\left( {1 + 1} \right) + \left( {1 + 2} \right) + \ldots + \left( {1 + 9} \right) + \left( {2 + 1} \right) + \left( {2 + 2} \right) + \ldots + \left( {2 + 9} \right) + \ldots + \left( {4 + 1} \right) + \left( {4 + 2} \right) + \ldots + \left( {4 + 9} \right)} \right\rbrack = 0$.

Nên tổng số gán cho 35 bạn thực tế của lớp là: $0 - 5 = - 5$.

Đáp án cần điền là: -5

Câu hỏi số 22:
Vận dụng 0.5đ

Các nhà nghiên cứu về tâm lý học giáo dục quan sát một nhóm các học sinh lớp 10 ở một số trường học THPT trong 3 năm. Ở thời điểm bắt đầu quan sát, có 69%số học sinh được quan sát thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh. Sau 3 năm, các nhà nghiên cứu này nhận thấy tỉ lệ học sinh có kết quả học tập sa sút trong số những học sinh thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh cao gấp 3 lần tỉ lệ này trong số những học sinh còn lại. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm và thấy học sinh này có kết quả học tập sa sút trong 3 năm quan sát, tính xác suất để học sinh này thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh (làm tròn
kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tính xác suất bằng công thức xác suất toàn phần, công thức bayes

Giải chi tiết

Gọi $A$ là biến cố “Học sinh sử dụng điện thoại”

$B$ là biến cố “Học sinh có kết quả học tập sa sút”

Đặt $P\left( B \middle| \overline{A} \right) = x$. Khi đó $P\left( B \middle| A \right) = 3x$

Ta có: $P(B) = P(A).P\left( B \middle| A \right) + P\left( \overline{A} \right).P\left( B \middle| \overline{A} \right) = 0,69.3x + 0,31x = 2,38x$

Lại có: $P\left( A \middle| B \right) = \dfrac{P\left( B \middle| A \right).P(A)}{P(B)} = \dfrac{3x.0,69}{2,38x} \approx 0,87$

Vậy xác suất để học sinh có kết quả học tập sa sút thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh là $0,87$

Đáp án cần điền là: 0,87