Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Sử lớp 10 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu 0.25đ

Thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung văn minh Đông Nam Á.

- Xác định thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á.

- Xác định thời gian: giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.

Giải chi tiết

- Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, ở Đông Nam Á đã xuất hiện nhiều nhà nước cổ như Phù Nam, Chăm-pa, Srivijaya…

- Các nhà nước này bắt đầu hình thành bộ máy quản lí, lãnh thổ và quyền lực, đánh dấu bước phát triển quan trọng của nền văn minh khu vực.

=> Vì vậy, thành tựu nổi bật nhất của giai đoạn này là sự ra đời và bước đầu phát triển của nhà nước.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Ý nào sau đây không thể hiện nội dung của dòng văn học dân gian ở Đông Nam Á thời cổ đại?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Văn minh Đông Nam Á.

- Xác định dòng văn học dân gian ở Đông Nam Á.

Giải chi tiết

Văn học dân gian Đông Nam Á thời cổ đại chủ yếu gồm truyền thuyết, thần thoại, truyện cổ, sử thi.

Nội dung thường:

- Phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của cư dân.

- Gắn với sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt lao động.

- Giải thích nguồn gốc thế giới, con người, các hiện tượng tự nhiên.

Nội dung ca ngợi đất nước, sự tiến bộ của kĩ thuật thường xuất hiện muộn hơn, gắn với văn học viết và ý thức quốc gia phát triển.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Các loại chữ viết như: Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ, ... được sáng tạo trên cơ sở học tập loại chữ viết nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Văn minh Đông Nam Á.

- Xác định cơ sở sáng tạo của các loại chữ viết.

Giải chi tiết

Các loại chữ viết như: Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ, ... được sáng tạo trên cơ sở học tập chữ Phạn, chữ Pa-li của người Ấn Độ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Sự ra đời của tự động hóa và công nghệ rô-bốt không đem lại ý nghĩa nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.

- Xác định ý nghĩa sự ra đời của tự động hoá và công nghệ rô-bốt.

- Loại trừ các đáp án.

Giải chi tiết

Tự động hóa và rô-bốt không thể thay thế hoàn toàn sức lao động của con người, mà chủ yếu hỗ trợ, giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giải phóng con người khỏi lao động nặng nhọc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Nội dung nào sau đây là tác động tiêu cực về văn hóa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.

- Xác định tác động tiêu cực về văn hoá của các cuộc cách mạng công nghiệp.

Giải chi tiết

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại có thể làm mai một, đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân Chăm-pa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Văn minh Chăm-pa.

- Xác định công trình được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới.

Giải chi tiết

Thánh địa Mỹ Sơn là quần thể đền tháp tiêu biểu của cư dân Chăm-pa và đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Đâu không phải là một nhóm tín ngưỡng chính ở Đông Nam Á?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Văn minh Đông Nam Á.

- Xác định nhóm tín ngưỡng chính ở Đông Nam Á.

Giải chi tiết

“Tín ngưỡng yêu khoa học” không phải là một nhóm tín ngưỡng dân gian ở Đông Nam Á; các tín ngưỡng phổ biến là phồn thực, thờ cúng người đã mất và sùng bái tự nhiên.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với xã hội?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.

- Xác định tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp đối với xã hội.

Giải chi tiết

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại giúp giải phóng sức lao động của con người, giảm lao động nặng nhọc và nâng cao hiệu quả làm việc; các phương án còn lại đều là tác động tiêu cực.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Những tôn giáo nào được truyền bá từ Ấn Độ vào khu vực Đông Nam Á?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Văn minh Đông Nam Á.

- Xác định tôn giáo được truyền bá từ Ấn Độ vào khu vực Đông Nam Á.

Giải chi tiết

Từ Ấn Độ, Phật giáo và Hin-đu giáo được truyền bá sớm vào Đông Nam Á; về sau Hồi giáo cũng theo con đường giao thương du nhập vào khu vực này.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

“Truyện Kiều” là tác phẩm được sáng tác và ghi lại bằng loại chữ nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Văn minh Đông Nam Á.

- Xác định thành tựu tiêu biểu của văn minh.

Giải chi tiết

“Truyện Kiều” là tác phẩm được sáng tác và ghi lại bằng chữ Nôm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Hoạt động kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

- Xác định hoạt động kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang - Âu Lạc.

Giải chi tiết

Hoạt động kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là nông nghiệp trồng lúa nước.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Giai đoạn từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV được coi là thời kì

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Văn minh Đông Nam Á.

- Xác định giai đoạn tư thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV.

Giải chi tiết

Giai đoạn từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV được coi là thời kì văn minh Đông Nam Á phát triển rực rỡ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Người Đông Nam Á từ xa xưa đã có niềm tin vào sức mạnh thế giới tự nhiên. Do không hiểu biết tự nhiên, không giải thích được những biến đổi đôi khi lạ lùng của tự nhiên nên đã tỏ lòng kính trọng và sợ hãi tự nhiên. Những sự vật, hiện tượng tự nhiên gắn với cuộc sống lao động sản xuất của con người là đối tượng sùng bái: đó là tục thờ thần Mặt Trời. Tục này có thể thấy ở hầu hết các quốc gia Đông Nam Á và dấu tích của Mặt Trời thể hiện trên rất nhiều đồ vật, đồ trang sức, đồ thờ cúng, đặc biệt là trên trống đồng, cũng như trên các công trình điêu khắc cổ xưa ở Đông Nam Á ....”.

(Đinh Trung Kiên, Tìm hiểu về nền văn minh Đông Nam Á, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, tr. 46 - 47)

Đúng Sai
a) Đoạn tư liệu khẳng định người Đông Nam Á từ xa xưa đã có niềm tin vào sức mạnh của thế giới tự nhiên.
b) Tục thờ thần Mặt Trời phản ánh sự hiểu biết sâu sắc của người Đông Nam Á về thế giới tự nhiên.
c) Tục thờ thần Mặt Trời gắn liền với nhiều khía cạnh trong đời sống của người dân, không chỉ riêng lao động sản xuất.
d) Yếu tố duy nhất để hình thành nên các tín ngưỡng sùng bái tự nhiên là sự sợ hãi của con người.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung đoạn tư liệu.

- Xác định, phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý.

Giải chi tiết

a) Đúng, đoạn tư liệu nêu rõ người Đông Nam Á từ xa xưa tin vào sức mạnh của thế giới tự nhiên.

b) Sai, tục thờ thần Mặt Trời xuất phát từ chưa hiểu biết, không giải thích được tự nhiên, không phải do hiểu biết sâu sắc.

c) Đúng, tục thờ thần Mặt Trời gắn với nhiều mặt đời sống (đồ trang sức, đồ thờ cúng, trống đồng, điêu khắc…), không chỉ riêng lao động sản xuất.

d) Sai, việc hình thành tín ngưỡng sùng bái tự nhiên không chỉ do sợ hãi, mà còn do kính trọng và gắn bó với tự nhiên.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng Ba”

(Ca dao)

Lễ hội Đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm. Đây là dịp người dân Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lí truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012, UNESCO đã ghi danh tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.

Đúng Sai
a) Lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm.
b) Lễ hội Đền Hùng chỉ mang ý nghĩa tín ngưỡng, không phản ánh giá trị đạo lí truyền thống của dân tộc Việt Nam.
c) Việc tổ chức lễ hội Đền Hùng góp phần củng cố tinh thần đoàn kết cộng đồng và ý thức cội nguồn dân tộc của người Việt.
d) Năm 2012, UNESCO đã công nhận Lễ hội Đền Hùng là di sản văn hóa vật thể của nhân loại.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung đoạn tư liệu.

- Xác định, phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý.

Giải chi tiết

a) Đúng, đoạn tư liệu nêu rõ thời gian tổ chức lễ hội là mùng 10 tháng Ba âm lịch.

b) Sai, tư liệu khẳng định lễ hội thể hiện đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” và tinh thần đại đoàn kết, không chỉ đơn thuần là tín ngưỡng.

c) Đúng, tư liệu nhấn mạnh ý nghĩa tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng và tinh thần đại đoàn kết, qua đó tăng cường ý thức cộng đồng.

d) Sai, UNESCO ghi danh tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, không phải di sản vật thể và cũng không đồng nhất với toàn bộ lễ hội.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Tháp Thạt Luổng được xây dựng vào thế kỉ XVI dưới triều vua Xẹt-tha-thi-lạt là tháp Phật giáo lớn nhất ở Lào và cũng là một trong những công trình tháp Phật giáo lớn nhất ở Đông Nam Á. Ngôi chùa tháp này đã trở thành biểu tượng quốc gia, được in trên tiền giấy và quốc huy của Lào, đồng thời cũng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc thể hiện sự phát triển rực rỡ của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

Đúng Sai
a) Tháp Thạt Luổng là một công trình Phật giáo lớn, tiêu biểu của Lào.
b) Tháp Thạt Luổng được xây dựng vào thế kỉ XVI, dưới triều vua Xẹt-tha-thi-lạt.
c) Tháp Thạt Luổng chỉ mang ý nghĩa tôn giáo, không có giá trị biểu tượng đối với quốc gia Lào.
d) Tháp Thạt Luổng là công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời kì hiện đại.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung đoạn tư liệu.

- Xác định, phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý.

Giải chi tiết

a) Đúng, tư liệu nêu rõ Thạt Luổng là tháp Phật giáo lớn nhất ở Lào và thuộc loại lớn ở Đông Nam Á.

b) Đúng, thông tin về thời gian xây dựng và người đứng đầu triều đại được nêu trực tiếp trong đoạn tư liệu.

c) Sai, tư liệu khẳng định Thạt Luổng đã trở thành biểu tượng quốc gia, được in trên tiền giấy và quốc huy của Lào, vượt ra ngoài ý nghĩa tôn giáo thuần túy.

d) Sai, tư liệu xác định rõ Thạt Luổng phản ánh sự phát triển rực rỡ của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại, không phải thời kì hiện đại.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Khi người Ấn Độ đến khu vực này, “... đã thấy trước mắt họ không phải là những người man di, không hề có một thứ văn hoá nào, mà trái lại đó là những người đã ở trình độ văn minh nhất định và không phải là không có những nét chung với họ”.

(Theo G. Xô-đét, Cổ sử các quốc gia Ấn Độ hoá ở Viễn Đông, NXB Thế giới, Hà Nội, 2008, tr. 48)

Đúng Sai
a) Khi người Ấn Độ đến khu vực Đông Nam Á, họ không coi cư dân bản địa là những người man di, lạc hậu.
b) Văn minh Đông Nam Á chỉ hình thành sau khi chịu ảnh hưởng trực tiếp từ văn minh Ấn Độ.
c) Giữa cư dân Đông Nam Á và người Ấn Độ tồn tại một số nét tương đồng về văn hoá.
d) Nhận xét của người Ấn Độ chứng tỏ họ giữ thái độ coi thường và áp đặt văn hoá đối với cư dân Đông Nam Á.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung đoạn tư liệu.

- Xác định, phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý.

Giải chi tiết

a) Đúng, tư liệu nêu rõ người Ấn Độ “không phải là những người man di, không hề có một thứ văn hoá nào”, tức là đã phủ nhận quan niệm coi cư dân bản địa là lạc hậu.

b) Sai, tư liệu cho thấy trước khi tiếp xúc với Ấn Độ, cư dân khu vực này đã đạt “trình độ văn minh nhất định”, không phải chờ ảnh hưởng từ bên ngoài mới hình thành văn minh.

c) Đúng, tư liệu khẳng định cư dân bản địa “không phải là không có những nét chung với họ”, tức là có những điểm tương đồng văn hoá, tạo điều kiện cho giao lưu, tiếp biến.

d) Sai, nhận xét trong tư liệu thể hiện sự nhìn nhận tương đối khách quan, thừa nhận trình độ văn minh và giá trị văn hoá của cư dân bản địa, không mang tính coi thường hay áp đặt.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Trình bày ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp thời hiện đại về lĩnh vực kinh tế.

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung về Cách mạng công nghiệp thời hiện đại.

- Xác định ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp thời hiện đại về lĩnh vực kinh tế.

Giải chi tiết

- Với sự xuất hiện của nền sản xuất mới dựa trên công nghệ điện tử, mức độ đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế ngày càng lớn.

- Việc sử dụng người máy công nghiệp được coi là phương tiện kĩ thuật quan trọng hợp thành chương trình hiện đại hoá toàn bộ nền sản xuất, tạo ra các ngành sản xuất tự động, năng suất lao động tăng cao.

- Việc sử dụng máy điện toán trong thiết kế, chế tạo máy, lĩnh vực hàng không, tên lửa, vũ trụ, điện tử, đã cho phép giải quyết một tổ hợp lớn các bài toán sản xuất của công nghiệp hiện đại và đem lại hiệu quả kinh tế to lớn.

- Đã đưa nhân loại sang nền văn minh thông tin và thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế thế giới.

Câu hỏi số 18:
Vận dụng

Anh/chị có đồng tình với ý kiến “Trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0) thị trường lao động sẽ bị thách thức nghiêm trọng” không? Vì sao?

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

- Xác định, phân tích ý kiến, giải thích.

Giải chi tiết

Ý kiến “trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0) thị trường lao động sẽ bị thách thức nghiêm trọng: Đồng tình

Vì:

- Tự động hóa sẽ thay thế con người lao động trong nhiều lĩnh vực.

- Quá trình thay thế này sẽ làm biến động thị trường lao động, thay đổi nhận thức về việc làm và nhu cầu tuyển dụng... nâng cao hiệu suất làm việc, mang lại môi trường làm việc an toàn. Điều này dẫn đến nguy cơ người lao động có thể rơi vào cảnh thất nghiệp.