Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Hóa học | Trạm số 3 | Ngày 07-08/02/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3 ?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào vị trí liên kết C=C tính từ đầu nhóm methyl

Giải chi tiết

Chất A thuộc loại acid béo omega-3 (C gần nhóm methyl nhất và có nối đôi là C số 3).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Ruộng lúa mới cấy được một tháng. Lúa đã cứng cây và đang phát triển cần được bón thúc bằng phân đạm urea để lúa phát triển tốt hơn. Nhưng rêu xanh đang phủ kín mặt ruộng, cần phải bón vôi toả Ca(OH)2 để diệt rêu. Biết rằng trong nước urea có thể chuyển hoá thành (NH4)2CO3. Phương án tối ưu để giải quyết đồng thời hai vấn đề trên là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lí thuyết về phân bón hoá học.

Giải chi tiết

Phương án tối ưu để giải quyết đồng thời hai vấn đề trên là bón vôi toả trước, vài ngày sau mới bón đạm do hàm lượng N sẽ bị hao hụt

Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 ⟶ CaCO3 + 2NH3 + 2H2O

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng 0.25đ

Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, năm 2005 sản phẩm "hộp bã mía" - bao bì từ thực vật và an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp đã ra đời. Đây là loại bao bì có thành phần hoàn toàn tự nhiên, phần lớn là sợi bã mía từ nhà máy đường, với khả năng chịu nhiệt rộng từ -40 đến 200 0C, bền nhiệt trong lò vi sóng, lò nướng nên an toàn với sức khoẻ con người. Trong khi đó hộp xốp đựng thức ăn nhanh được làm từ chất dẻo PS, có nhiệt độ nóng chảy 70 - 80 0C.

Cho các phát biểu sau:

a) Thành phần chính của hộp bã mía là cellulose.

b) Hộp bã mía phân huỷ sinh học được nên thân thiện với môi trường.

c) Hộp xốp đựng thức ăn nhanh có thể sử dụng trong lò vi sóng và là vật liệu khó phân huỷ sinh học.

d) Hộp bã mía có thành phần chính là polymer thiên nhiên, hộp xốp từ chất dẻo là polymer tổng hợp.

Các phát biểu đúng là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lí thuyết về polymer.

Giải chi tiết

Các phát biểu đúng là (a), (b), (d).

c) sai, vì không sử dụng hộp xộp trong lò vi sóng do nhiệt độ nóng chảy vật liệu này chỉ khoảng 70 - 80 độ C, khi này các chất độc như dioctin phatalat, monostyren có trong hộp xốp sẽ bám trên thực phẩm và gây nhiều tác hại khôn lường đối với sức khỏe người dùng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Calcium là nguyên tố kim loại đóng góp vai trò thiết yếu cho việc phát triển cơ thể động vật, đồng thời góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch,…Trong cơ thể con người, phần lớn calcium tập trung ở

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào ứng dụng của kim loại kiềm thổ.

Giải chi tiết

Trong cơ thể con người, phần lớn calcium tập trung ở xương, răng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Số đồng vị bền của nguyên tố neon (Ne) được suy ra từ phổ khối lượng ở hình bên là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quan sát phổ khối lượng.

Giải chi tiết

Từ phổ khối lượng, số đồng vị bền của Ne là 3 tương ứng với 3 đồng vị là 20Ne, 21Ne, 22Ne

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Trong phân tử amylose, các gốc …(1)… liên kết với nhau bằng liên kết …(2)… Các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lí thuyết về đặc điểm cấu tạo của amylose.

Giải chi tiết

Trong phân tử amylose, các gốc $\alpha$-glucose liên kết với nhau bằng liên kết $\alpha$-1,4-glycoside.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Trong phức chất [Fe(OH2)]2+, mỗi phân tử nước sử dụng bao nhiêu electron để tạo liên kết phối trí với AO trống của ion Fe2+?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lí thuyết về phức chất.

Giải chi tiết

Trong phức chất [Fe(OH2)]2+, mỗi phân tử nước sử dụng 2 electron để tạo liên kết phối trí với AO trống của ion Fe2+.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:

Cl• + CH4 → HCl + •CH3

•CH3 + Cl2 → CH3Cl + Cl•

Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này ?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào cơ chế phản ứng chlorine hóa methane.

Giải chi tiết

A đúng, vì ở phản ứng đầu giai đoạn 2 có sự hình thành liên kết H-Cl.

B đúng, ở phản ứng 2 giai đoạn 2, có sự hình thành liên kết C-Cl.

C đúng, vì ở đầu giai đoạn 2 có sự phân cắt liên kết C-H.

D sai, vì không có sự hình thành liên kết Cl-Cl trong giai đoạn này, liên kết Cl-Cl hình thành ở giai đoạn tắt mạch.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Để tách curcumin từ củ nghệ Curcuma longa, người ta nghiền nhỏ củ nghệ tươi rồi ngâm trong cồn 90%, đun nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy phần nước lọc, loại bớt dung môi, làm lạnh và để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa màu vàng là curcumin. Hãy cho biết trong các quá trình trên người ta đã sử dụng kĩ thuật nào để lấy được curcumin từ củ nghệ tươi.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lý thuyết về một số phương pháp tách chất.

Giải chi tiết

Phương pháp chiết: nghiền nhỏ củ nghệ tươi rồi ngâm trong cồn 90%, đun nóng.

Phương pháp kết tinh: làm lạnh và để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa màu vàng là curcumin

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Phản ứng hóa học nào dưới đây mô tả quá trình sodium hydrogencarbonate trung hòa lượng hydrochloric acid dư trong dạ dày?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Ứng dụng, cơ chế hoạt động của một số hợp chất nhóm IA.

Giải chi tiết

Phản ứng hóa học xảy ra khi dùng NaHCO3 trung hòa lượng acid dư:

NaHCO3 + HCl ⟶ NaCl + CO2 + H2O

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Phản ứng phân hủy polystyrene xảy ra theo phương trình hóa học sau:

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tính chất hoá học của polymer.

Giải chi tiết

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Để mạ đồng Cu cho một vật, người ta điện phân dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 với một điện cực là vật cần mạ. Khi đó ngoài kim loại đồng sinh ra và phủ lên bề mặt vật cần mạ còn thu được các khí H2 và O2. Trong các sản phẩm Cu, H2 và O2 sản phẩm nào thu được tại anode?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Nguyên tắc, thứ tự điện phân:

(-) Cathode: xảy ra quá trình khử, chất có tính oxi hóa mạnh hơn điện phân trước

(+) Anode: xảy ra quá tình oxi hóa, chất có tính khử mạnh hơn điện phân trước

Giải chi tiết

Sơ đồ điện phân dung dịch:

⟹ Tại anode chỉ thu được khí O2.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Tiến hành thí nghiệm của glucose với thuốc thử Tollens theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch 1 mL dung dịch AgNO3 1%, cho thêm một vài giọt dung dịch NaOH 10%, sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 5% và lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 2: Thêm tiếp 1 mL dung dịch glucose,ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng.

Nhận định nào sau đây là sai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính chất hóa học glucose.

Giải chi tiết

A đúng.

B sai, vì mục đích của việc thêm NaOH vào để tạo môi trường base.

C đúng.

D đúng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

X, Y, Z là ba chất hữu cơ được kí hiệu ngẫu nhiên trong các chất HCOOCH3, CH3COOH và CH3CH2CH2OH. Nhiệt độ sôi của X, Y, Z được cho trong bảng sau:

Các chất X và Y lần lượt là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đối với các hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương, nhiệt độ sôi: carboxylic acid > alcohol >ester.

Giải chi tiết

Nhiệt độ sôi CH3COOH > CH3CH2CH2OH > HCOOCH3

⟹ X là HCOOCH3

⟹ Y là CH3CH2CH2OH

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Vận dụng 0.25đ

Một học sinh sử dụng các thanh kim loại, dây dẫn, bóng đèn nhỏ và các quả chanh để lắp ráp các hệ thống như hình dưới đây:

Ở các hệ thống (1), (2), (3), khi lắp ráp không để hai thanh kim loại chạm nhau. Cho các phát biểu sau:

(1) Các bóng đèn ở hệ thống (1) và (2) đều phát sáng do có dòng điện chạy qua.

(2) Ở hệ thống (2), nếu thay hai thanh kẽm bằng hai thanh đồng (Cu) thì đèn vẫn sáng.

(3) Ở hệ thống (3), giá trị đọc được trên vôn kế chính là sức điện động của pin Zn-Cu.

(4) Bóng đèn ở hệ thống (4) sáng hơn đèn ở hệ thống (1) do sử dụng nhiều chất điện li hơn.

(5) Ở hệ thống (3), giá trị đọc được trên vôn kế sẽ giảm theo thời gian.

Các phát biểu đúng là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Pin điện hoá.

Giải chi tiết

(1) sai, vì bóng đền ở hệ thống (2) không sáng, do hai điện cực nối với bóng đèn là giống nhau.

(2) sai, vì ở hệ thống (2), nếu thay hai thanh kẽm bằng hai thanh đồng (Cu) thì đèn vẫn không sáng.

(3) đúng.

(4) sai, vì hệ thống (4) và (1) sáng như nhau do nồng độ chất điện li là như nhau.

(5) đúng.

Phát biểu đúng là (3), (5)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Kim loại kiềm thuộc kim loại nhẹ và có khối lượng riêng nhỏ là do nguyên nhân nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lí thuyết về kim loại kiềm.

Giải chi tiết

Kim loại kiềm thuộc kim loại nhẹ và có khối lượng riêng nhỏ là do chúng có bán kính nguyên tử lớn nên số lượng nguyên tử trong 1 đơn vị thể tích là nhỏ ⟹ Khối lượng riêng nhỏ

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Nhận biết 0.25đ

Đốt cháy kim loại magnesium trong bình chứa khí oxygen, thu được oxide có công thức hóa học là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tính chất hóa học của kim loại.

Phản ứng oxi hóa kim loại bởi oxygen: $4M + n{O_2}\xrightarrow{{{t^o}}}2{M_2}{O_n}$

Giải chi tiết

$2Mg + {O_2}\xrightarrow{{{t^o}}}2MgO$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Nhận biết 0.25đ

Trong các hợp chất hữu cơ dưới đây, chất nào là amine bậc 2?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Amine bậc 2 là những amine khi thay thế 2 nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng gốc hydrocarbon.

Giải chi tiết

Amine bậc 2: CH3 – NH – CH3

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Trên thế giới, zinc (kẽm) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS. Một nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 60 tấn quặng zinc blend (chứa 80% ZnS, còn lại là tạp chất không chứa kẽm) với hiệu suất cả quá trình đạt 90% theo các giai đoạn:

+ Đốt quặng zinc blende:2ZnS(s) + 3O2(g) ⟶ 2ZnO(s) + 2SO2(g)                         (1)

+ Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc: ZnO(s) + C(s) ⟶ Zn(g) + CO(g)    (2)

Toàn bộ lượng kẽm tạo ra được đúc thành k thanh kẽm hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 25 cm và chiều cao 15 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³.

Đúng Sai
a) Trong phản ứng (2), kẽm sinh ra ở thể rắn.
b) Theo sơ đồ trên, quặng sphalerite được nghiền, tuyển… sau đó được chuyển hoá thành zinc oxide, cuối cùng tách được kim loại kẽm bằng phương pháp thuỷ luyện.
c) Trong phản ứng (1), chất khử là ZnS và chất oxi hóa là O2.
d) Giá trị k bằng 90 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

a), b): Dựa vào phương trình điều chế Zn từ ZnS.

c): Chất khử là chất nhường electron; chất oxi hóa là chất nhận electron.

d) \({{\rm{m}}_{{\rm{ZnS}}}} = {{\rm{m}}_{{\rm{zinc blende}}}}.80\% \)⟶ nZnS

H = 90% nên \({{\rm{n}}_{{\rm{Zn}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{ZnS}}}}.90\% \) ⟶ mZn

Khỗi lượng mỗi thanh kẽm: m = V.D

Số thanh kẽm: k = \(\dfrac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Zn}}}}}}{{\rm{m}}}\)

Giải chi tiết

a) sai, vì trong phản ứng (2) Zn sinh ra ở thể khí.

b) sai, vì tách Zn bằng phương pháp nhiệt luyện.

c) đúng, vì ZnS có số oxi hóa từ -2 lên +4 (nhường electron) nên là chất khử; O2 có số oxi hóa từ 0 xuống -2 (nhận electron) nên là chất oxi hóa.

d) đúng, vì \({{\rm{m}}_{{\rm{ZnS}}}} = {{\rm{m}}_{{\rm{zinc blende}}}}.80\% \)= 60.80% = 48 (tấn)

\( \to {{\rm{n}}_{{\rm{ZnS}}}} = \dfrac{{48}}{{97}}{\rm{(Mmol)}}\)

H = 90% nên \({{\rm{n}}_{{\rm{Zn}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{ZnS}}}}.90\% \) = \(\dfrac{{48}}{{97}}.90\% 0 = 0,4454{\rm{ (Mmol)}}\)

\( \to {{\rm{m}}_{{\rm{Zn}}}}\) = 28,94845 (tấn)

Thể tích mỗi thanh kẽm có hình hộp chữ nhật: V = 120.25.15 = 45 000 (cm3)

Khỗi lượng mỗi thanh kẽm: m = V.D = 45000.7,14 = 321 300 (gam) = 0,3213 (tấn)

Số thanh kẽm: k = \(\dfrac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Zn}}}}}}{{\rm{m}}} = \dfrac{{28,94845}}{{0,3213}} = 90\) (thanh)

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Máy tạo nhịp tim là một thiết bị nhỏ dùng để điều trị một số chứng rối loạn nhịp tim. Khi bị rối loạn nhịp tim, tim có thể đập quá nhanh, quá chậm hoặc nhịp tim không đều. Máy tạo nhịp tim gửi các xung điện để giúp tim đập ở tốc độ và nhịp điệu bình thường. Máy tạo nhịp tim gồm có 2 phần chính: máy tạo nhịp (Pacemaker) và dây điện cực (Electrode). Bộ phận quan trọng nhất của máy tạo nhịp tim là một hệ pin điện hóa lithium – iodine (gồm hai cặp oxi hóa khử Li+/Li và I2/2I-). Hai điện cực được đặt vào tim, phát sinh dòng điện nhỏ kích thích tim đập ổn định. Cho biết: E°Li+/Li = -3,04V; E°I2/2I- = +0,54V; Nguyên tử khối của Li = 6,9; điện tích của 1 mol electron là 96500 C/mol; q = I.t, trong đó q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), 1 năm = 365 ngày.

q = I.t, trong đó q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), 1 năm = 365 ngày.

Đúng Sai
a) Máy tạo nhịp tim có thể được đặt tạm thời hay vĩnh viễn trong cơ thể tùy theo tình trạng sức khỏe và các bệnh lý kèm theo của bệnh nhân.
b) Khi pin hoạt động lithium đóng vai trò là anode, tại anode xảy ra quá trình khử.
c) Sức điện động chuẩn của pin E°pin = 3,58V.
d)

Nếu pin tạo ra một dòng điện ổn định bằng 2,5.10-5 A thì một pin được chế tạo bởi 0,5 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong thời gian 8 năm.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Lí thuyết về pin điện hoá.

Giải chi tiết

a) đúng.

b) sai, vì tại anode xảy ra quá trình oxi hoá.

c) đúng, vì Epin = 0,54 – (-3,04) = 3,58 V

d) sai,

nLi = \(\dfrac{{0,5}}{{6,9}} = \dfrac{{2,{{5.10}^{ - 5}}.t}}{{1.96500}}\)

⟹ t = 3237,4 (ngày) = 8,87 (năm)

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Isoamyl acetate thường được sử dụng làm chất phụ gia để tạo mùi chuối trong thực phẩm hoặc được dùng làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bình cầu 26,4 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 40 mL acetic acid (d =1,049 g/mL) và 2,5 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1,5 giờ.

Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phiễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.

Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được 26,0 mL isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL).

Đúng Sai
a) Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ở trên, hiệu suất phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 72,1 %.
b) Việc lắp ống sinh hàn ở bước 1 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng ra khỏi bình cầu.
c) Tiến hành đo phổ khối lượng (MS) của isoamyl acetate sẽ xuất hiện peak ion phân tử có m/z=130
d) Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

a) misoamyl alcohol = Visoamyl alcohol.Disoamyl alcohol $\rightarrow$ nisoamyl alcohol

$\text{m}_{\text{CH}_{3}\text{COOH}} = \text{V}_{\text{CH}_{3}\text{COOH}}.\text{D}_{\text{CH}_{3}\text{COOH}}$ $\left. \rightarrow\text{n}_{\text{CH}_{3}\text{COOH}} \right.$

Nếu không thất thoát ở bước 2 và 3 thì lượng ester thu được: Vester = Vester + 5%Vester

$\rightarrow$ mester = Vester. Dester$\rightarrow$ nester

H = $\dfrac{\text{n}_{\text{ester}}}{\text{n}_{\text{isoamyl~alcohol}}}.100\%$

b), c), d): Lí thuyết về điều chế ester.

Giải chi tiết

a) sai, vì misoamyl alcohol = Visoamyl alcohol.Disoamyl alcohol = 26,4.0,81 = 21,384 (g)

⟶ nisoamyl alcohol = 0,243 (mol)

$\text{m}_{\text{CH}_{3}\text{COOH}} = \text{V}_{\text{CH}_{3}\text{COOH}}.\text{D}_{\text{CH}_{3}\text{COOH}}$ = 40.1,049 = 41,96 (g)

$\left. \rightarrow\text{n}_{\text{CH}_{3}\text{COOH}} \right.$ = 0,699 (mol)

Nếu không thất thoát ở bước 2 và 3 thì lượng ester thu được:

Vester = Vester + 5%Vester = 26 + 5%.26 = 27,3 (mL)

⟶ mester = Vester. Dester = 27,3.0,876 = 23,915 (g)

⟶ nester = 0,184 (mol)

H = $\dfrac{\text{n}_{\text{ester}}}{\text{n}_{\text{isoamyl~alcohol}}}.100\% = \dfrac{0,184}{0,243}.100\%$ = 75,7%

b) đúng.

c) đúng.

d) đúng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao, tốc độ thủy phân protein càng lớn. Hoạt tính enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH. Một nhóm học sinh đã khảo sát ảnh hưởng của pH đến hoạt tính của enzyme tiêu hoá protein ở người. Nhóm tiến hành thí nghiệm thuỷ phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin ở nhiệt độ không đổi nhưng thay đổi pH của môi trường. Kết quả thu được như sau:

Sau đó, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tương tự với enzyme chymotrypsin, thu được đồ thị như hình bên. Từ kết quả thí nghiệm, nhóm học sinh đã đưa ra các nhận định sau:

Đúng Sai
a) Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
b) Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.
c) Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.
d) Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

a): Lí thuyết về tính chất vật lí của protein.

b), c), d): Dựa vào kết quả thí nghiệm thu được và đồ thị tốc độ phản ứng với enzyme pepsin và chymotrypsin.

Giải chi tiết

a) sai, vì albumin là protein dạng hình cầu, tan được trong nước. Ban đầu dung dịch bị đục là do enzyme pepsin làm protein bị đông tụ.

a) đúng, vì tốc độ phản ứng thủy phân protein bởi xúc tác enzyme pepsin đạt cực đại tại pH = 2.

c) đúng, vì môi trường kiềm yếu của NaHCO3 là điều kiện thuận lợi để enzyme chymotrypsin hoạt động tốt nhất.

d) sai, vì enzyme pepsin hoạt động tốt trong môi trường acid, enzyme chymotrypsin hoạt động tốt trong môi trường kiềm yếu.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Cho glycerol phản ứng với hỗn hợp acid béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH trong điều kiện thích hợp. Số triester được tạo ra tối đa thu được là bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

* Cách 1: Dựa vào phản ứng ester hóa để xác định sản phẩm triester được tạo thành.

* Cách 2: Áp dụng công thức: Số loại triester được tạo = $\dfrac{{{n^2}(n + 1)}}{2}$ với n: số acid béo.

Giải chi tiết

* Cách 1: Coi C17H35COOH và C15H31COOH lần lượt là R1COOH và R2COOH.

Các triester được tạo thành là

⟹ Số triester được tạo ra tối đa thu được là 6.

* Cách 2: Số acid béo có thể tạo nên triester là 2.

Số loại triester được tạo = $\dfrac{{{n^2}.(n + 1)}}{2} = \dfrac{{{2^2}.(2 + 1)}}{2} = 6$

⟹ Số triester được tạo ra tối đa thu được là 6.

Đáp án: 6

Đáp án cần điền là: 6

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5). Chất nào trong số các chất trên tan tốt trong nước? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Lý thuyết về tính chất vật lí về amine và amino acid.

Giải chi tiết

Các chất trên tan tốt trong nước: (1)(2)(3)(5)

Các amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên tan tốt trong nước. Một số amine có gốc hydrocarbon nhỏ cũng tan tốt trong nước.

Đáp án: 1235

Đáp án cần điền là: 1235

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu 0.25đ

PBS - Poly(butylene succinate), có tên thương mại Bionolle, là một polymer phân huỷ sinh học có tính dẻo và bền nhiệt tương tự polyethylene (PE). Nhờ cấu trúc mạch chính chứa các nhóm ester dễ bị thủy phân, PBS có khả năng phân rã trong môi trường tự nhiên. Với đặc tính này, PBS được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất bao bì và túi nylon thân thiện với môi trường, trở thành giải pháp tiềm năng thay thế các loại nhựa truyền thống khó phân huỷ. PBS được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng giữa 2 monomer sau:

Tính khối lượng của một mắt xích polymer PBS theo đơn vị amu.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Xác định công thức cấu tạo mắt xích của PBS ⟶ tính khối lượng phân tử.

Giải chi tiết

PBS có mắt xích là -O-[CH2]4-OOC-[CH2]2-CO-

⟶ Mmỗi mắt xích = 172

Đáp án cần điền là: 172

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu 0.25đ

Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ở các ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan các ion Ca2+, Mg2+ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi… Dựa vào chỉ số tổng nồng độ của các ion Ca2+ và Mg2+ để phân chia độ cứng thành các cấp độ khác nhau như hình

Cho các phát biểu sau:

(1) Có thể dùng Na2CO3 để làm mềm nước có tính cứng toàn phần.

(2) Nước có tổng nồng độ ion Ca2+, Mg2+ bằng 150 mg/L thuộc loại nước cứng.

(3) Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng.

(4) Nước tự nhiên có chứa các ion $\text{Ca}^{2 +},\text{Mg}^{2 +},\text{Cl}^{-},\text{HCO}_{3}^{-}$ gọi là nước có tính vĩnh cửu.

(5) Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày có thể dùng dung dịch giấm ăn.

Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.

Nước mền là nước chứa ít hoặc không chứa ion Ca2+ và Mg2+.

Phân loại nước cứng

+) Nước cứng tạm thời: Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2

+) Nước cứng vĩnh cửu: MgCl2, MgSO4, CaCl2, CaSO4

+) Nước cứng toàn phần: nước cứng tạm thời + nước cứng vĩnh cửu

Phương pháp làm mềm nước cứng.

Giải chi tiết

(1) đúng, vì Na2CO3 có thể tạo kết tủa với Ca2+ và Mg2+ nên giảm nồng độ các ion này trong nước cứng ⟶ Làm mềm nước cứng

(2) đúng.

(3) đúng, vì vậy không sử dụng xà phòng với nước cứng.

(4) sai. vì do nước cứng vĩnh cửu chứa $\text{Ca}^{2 +},\text{Mg}^{2 +},\text{Cl}^{-},\text{SO}_{4}^{2 -}$.

(5) dúng, vì cặn ấm đun nước là các muối $\text{CO}_{3}^{2 -}$ít tan nên có thể dùng giấm ăn (CH3COOH) tạo ra muối tan và khí CO2 bay lên ⟶ Loại bỏ được cặn ấm

Các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần là 1235.

Đáp án: 1235

Đáp án cần điền là: 1235

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Để xác định hàm lượng oxygen (O2) tan trong nước, người ta lấy 100,0 mL nước rồi cho ngay manganese sulphate (MnSO4, dư) và sodium hydroxide (NaOH) vào nước. Sau khi lắc kĩ (không cho tiếp xúc với không khí), manganese(II) hydroxide (Mn(OH)2) bị O2 oxi hóa thành manganese oxohydroxide (MnO(OH)2). Thêm acid (dư) và cho tiếp potassium iodide (KI, dư) vào hỗn hợp, thì ion idodine (I-) bị MnO(OH)2 oxi hóa thành ioddine (I2). Lượng I2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 10,5 mL dung dịch Na2S2O3 0,01M (sodium thiosulphate). Biết các phản ứng xảy ra như sau:

\({\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }} + {\rm{O}}{{\rm{H}}^ - } \to {\rm{Mn}}{({\rm{OH)}}_2}\) (1)

\({\rm{Mn}}{({\rm{OH)}}_2} + {{\rm{O}}_2} \to {\rm{MnO}}{({\rm{OH)}}_2}\)(2)

\({\rm{MnO}}{({\rm{OH)}}_2} + {{\rm{I}}^ - } + {{\rm{H}}^ + } \to {\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }} + {{\rm{I}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)(3)

\({{\rm{I}}_2} + {\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{{\rm{S}}_2}{{\rm{O}}_3} \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{{\rm{S}}_4}{{\rm{O}}_6} + {\rm{NaI}}\)(4)

Hàm lượng O2 tan trong nước (tính theo mg O2/1L) là a. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

\({{\rm{n}}_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{{\rm{S}}_2}{{\rm{O}}_3}}} = {\rm{V}}{\rm{.}}{{\rm{C}}_{\rm{M}}}\)

Theo PTHH (2)(3)(4) → \({{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_2}}} = \dfrac{1}{4}{{\rm{n}}_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{{\rm{S}}_2}{{\rm{O}}_3}}}\) \( \to {{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_2}}}\)

Hàm lượng O2 tan trong nước là a = \(\dfrac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{O}}_2}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}}\)

Giải chi tiết

\({{\rm{n}}_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{{\rm{S}}_2}{{\rm{O}}_3}}} = {\rm{V}}{\rm{.}}{{\rm{C}}_{\rm{M}}}\)= 10,5. 0,01 = 0,105 (mmol)\(\)

Theo PTHH (2)(3)(4) → \({{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_2}}} = \dfrac{1}{4}{{\rm{n}}_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{{\rm{S}}_2}{{\rm{O}}_3}}} = \dfrac{1}{4}.0,105 = 0,02625{\rm{ (mmol)}}\)

\( \to {{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_2}}} = 0,02625.32 = 0,84{\rm{ (mg)}}\)

Hàm lượng O2 tan trong nước là a = \(\dfrac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{O}}_2}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}} = \dfrac{{0,84}}{{0,1}} = 8,4{\rm{ (mg/L)}}\)

Đáp án: 8,4

Đáp án cần điền là: 8,4

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Nung 25 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi, theo sơ đồ phản ứng:

$Cu{(OH)}_{2}.CuCO_{3}\overset{t^{o}}{\rightarrow}CuO + H_{2}O + CO_{2}$

Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10oC thu được dung dịch Y có nồng độ 14,16% và tách ra 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O. Biết x% là phần trăm theo khối lượng của Cu trong 25 gam mẫu quặng malachite trên. Tính giá trị của x. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Đặt nCu = a (mol)

Phản ứng hoà tan CuO:

$CuO + H_{2}SO_{4}\overset{}{\rightarrow}CuSO_{4} + H_{2}O$

Dung dịch X là dung dịch CuSO4

mdd X = mCuO + mdd H2SO4

Làm lạnh dung dịch X ⟶ Dung dịch Y + 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O

⟹ mdd Y = mdd X – 25

⟹ Số mol CuSO4 trong dung dịch Y

Hàm lượng Cu trong quặng: $x = \dfrac{m_{Cu}}{25}.100\%$

Giải chi tiết

Đặt nCu = a (mol)

Phản ứng hoà tan CuO:

$CuO + H_{2}SO_{4}\overset{}{\rightarrow}CuSO_{4} + H_{2}O$

Theo phương trình phản ứng: $\left. n_{H_{2}SO_{4}} = a(mol)\Rightarrow m_{dd\, H_{2}SO_{4}} = 500a(gam) \right.$

Dung dịch X là dung dịch CuSO4

$m_{dd\, X} = m_{CuO} + m_{dd\, H_{2}SO_{4}} = 80a + 500a = 580a(gam)$

Làm lạnh dung dịch X ⟶ Dung dịch Y + 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O

⟹ mdd Y = mdd X – 25 = 580a – 25 (gam)

Trong dung dịch Y: $\left. n_{CuSO_{4}} = \dfrac{(580a - 25).14,16\%}{160.100\%} = a - \dfrac{25}{250}(mol)\Rightarrow a = 0,16(mol) \right.$

Hàm lượng Cu trong quặng: $x = \dfrac{0,16.64}{25}.100\% = 41\%$

Đáp án cần điền là: 41