Cho biết k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối của khí lí tưởng, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được tính bằng công thức
Đáp án đúng là: C
Nhớ lại công thức tính động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí.
Đáp án cần chọn là: C
Khoảng 70% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
Đáp án đúng là: C
Sử dụng lý thuyết về nhiệt dung riêng và sự chuyển thể của các chất.
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây là sai? Cảm ứng từ tại một điểm
Đáp án đúng là: B
Nhớ lại các đặc điểm của cảm ứng từ tại một điểm.
Đáp án cần chọn là: B
Đồng vị carbon ${}_{6}^{14}C$ phóng xạ $\beta^{-}$ và biến đổi thành hạt nhân X. Hạt nhân X có số neutron là
Đáp án đúng là: C
+ Sử dụng lý thuyết về phóng xạ $\beta^{-}$.
+ Số hạt neutron: N = A - Z
Đáp án cần chọn là: C
Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí gọi là
Đáp án đúng là: D
Sử dụng lý thuyết về sư chuyển thể của các chất.
Đáp án cần chọn là: D
Một bình kín có thể tích là V chứa N phân tử khí lí tưởng, mỗi phân tử có khối lượng m thì áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định bằng biểu thức $p = \dfrac{Nm\overline{v^{2}}}{3V}$, trong đó $\overline{v^{2}}$ được gọi là
Đáp án đúng là: B
Sử dụng lý thuyết về áp suất chất khí.
Đáp án cần chọn là: B
Một vòng dây kín phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều. Góc hợp bởi vector pháp tuyến $\overset{\rightarrow}{n}$ của mặt phẳng vòng dây và vector cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$ là $\alpha$. Từ thông qua diện tích S có biểu thức là
Đáp án đúng là: A
Nhớ lại công thức từ thông.
Đáp án cần chọn là: A
Năng lượng bức xạ từ Mặt Trời và các ngôi sao có nguồn gốc chủ yếu từ phản ứng
Đáp án đúng là: B
Sử dụng lý thuyết về phản ứng nhiệt hạch (tổng hợp hạt nhân).
Đáp án cần chọn là: B
Một vật được làm lạnh từ $20^{0}C$ xuống $10^{0}C$. Quá trình làm lạnh đó, nhiệt độ của vật trong thang Kelvin đã giảm
Đáp án đúng là: C
Sử dụng lý thuyết về nhiệt độ.
Đáp án cần chọn là: C
Trong hệ toạ độ VOT đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí lí tưởng là
Đáp án đúng là: B
Nhớ lại hình dạng đồ thị của quá trình đẳng áp.
Đáp án cần chọn là: B
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng là: D
Sử dụng lý thuyết về điện từ trường.
Đáp án cần chọn là: D
Hạt nhân đồng vị uranium ${}_{92}^{235}U$ có khối lượng 235,0439 amu. Biết khối lượng proton và neutron lần lượt là mp = 1,0073 amu, mn = 1,0087 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ${}_{92}^{235}U$ là
Đáp án đúng là: B
Năng lượng liên kết của hạt nhân: $E_{lk} = \Delta mc^{2} = \left( {Z.m_{p} + N.m_{n} - m_{hn}} \right)c^{2}$
Năng lượng liên kết riêng: $E_{lkr} = \dfrac{E_{lk}}{A}$
Đáp án cần chọn là: B
Máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai bộ phận chính là
Đáp án đúng là: D
Sử dụng lý thuyết về máy phát điện xoay chiều.
Đáp án cần chọn là: D
Trong một động cơ hơi nước, nếu khối khí nhận nhiệt lượng 50 kJ và nó thực hiện một công 30 kJ thì nội năng của khối khí
Đáp án đúng là: C
Áp dụng biểu thức định luật I nhiệt động lực học.
Đáp án cần chọn là: C
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, chiều dòng điện cảm ứng được xác định bởi định luật
Đáp án đúng là: A
Sử dụng lý thuyết về hiện tượng cảm ứngđiện từ.
Đáp án cần chọn là: A
Trong thí nghiệm tán xạ hạt $\alpha\left( {{{}_{2}^{4}H}e} \right)$ để nghiên cứu cấu trúc hạt nhân, Rutherford dùng chùm hạt $\alpha$ bắn phá vào lá vàng rất mỏng (độ dày khoảng $0,4\mu m$). Thí nghiệm tán xạ hạt $\alpha$ không thu được kết quả nào sau đây?
Đáp án đúng là: D
Nhớ lại kết quả thí nghiệm tán xạ hạt $\alpha$
Đáp án cần chọn là: D
Để hàn các linh kiện trong mạch điện tử, người thợ thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng lần lượt là 63:37. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc và chì lần lượt là 6,1.104 J/kg và 2,5.104 J/kg. Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết 57 g thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là
Đáp án đúng là: D
Sử dụng công thức: $Q = \lambda m$
Đáp án cần chọn là: D
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc $\omega$ quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều như hình bên. Khi mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng

Đáp án đúng là: C
Từ thông và suất điện động cảm ứng là hai đại lượng vuông pha.
Đáp án cần chọn là: C
Một học sinh dự đoán: "Trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của nước đá không đổi và nhiệt dung riêng của nước ở thể rắn nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nước ở thể lỏng". Để kiểm tra dự đoán này học sinh đã tiến hành thí nghiệm khảo sát nhiệt độ t (°C) của nước đá theo thời gian $\tau$ (phút). Số liệu đo được từ thí nghiệm được biểu diễn thành đồ thị như hình vẽ. Học sinh đo được các góc $\alpha = 60^{0},\beta = 45^{0}$ và $\tau_{2} = 8,8\tau_{1}$. Biết nhiệt dung riêng của nước (thể lỏng) là c = 4200 J/(kg.K). Công suất nguồn điện không đổi trong suốt quá trình tiến hành thí nghiệm.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Từ thời điểm $\tau = 0$ đến thời điểm $\tau_{1}$ nước đá nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ. | ||
| b) Từ thời điểm $\tau_{1}$ đến thời điểm $\tau_{2}$, hỗn hợp nước đá và nước có nhiệt độ là $0^{0}C$, nội năng không đổi. | ||
| c) Từ kết quả của thí nghiệm, nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1 kJ/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ $3,35.10^{5}J/kg$. | ||
| d) Kết quả thu được từ thí nghiệm phù hợp với dự đoán của học sinh. |
Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ
+ Sử dụng lý thuyết về nội năng.
+ Phân tích đồ thị, dựa vào đồ thị tìm mối liên hệ giữa các đại lượng.
+ Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: $\left\{ \begin{array}{l} {Q = mc\Delta t} \\ {Q = \lambda m} \\ {Q = P.t} \end{array} \right.$
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ
Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm (như hình) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi là $27,5^{0}\text{C}$.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Muốn đo được thế tích và áp suất tương ứng, học sinh sử dụng tay quay làm pit-tông dịch chuyển từ từ. Ứng với mỗi vị trí của pit-tông, áp kế chỉ một áp suất nhất định. Đọc kết quả thể tích và áp suất rồi ghi vào bảng. | ||
| b) Với kết quả thu được ở bảng trên,$pV = 22,5$; với p đo bằng bar, V đo bằng $cm^{3}$. | ||
| c) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong thí nghiệm trên là $6,2.10^{- 21}~\text{J}$. | ||
| d) Nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của p vào $\dfrac{1}{V}$ thì đường biểu diễn có dạng hypebol. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S
+ Đọc và phân tích dữ kiện đề bài cung cấp.
+ Xử lí số liệu ở bảng kết quả thí nghiệm.
+ Sử dụng công thức tính động năng tịnh tiến trung bình: $E_{d} = \dfrac{3}{2}kT$.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài 1,5 cm, nguồn điện có suất điện động 1,5 V, điện trở toàn mạch $2,0\Omega$. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi tiến hành thí nghiệm, số chỉ của cân là 78,60 g.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Lực tổng hợp tác dụng lên cân có độ lớn là 0,77 N. | ||
| b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong nam châm và lực từ tác dụng lên nam châm là hai lực có cùng độ lớn, ngược chiều nhau nên chúng là hai lực cân bằng. | ||
| c) Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên. | ||
| d) Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,46 g. Học sinh tính được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là 0,4 T. |
Đáp án đúng là: S; S; Đ; S
+ Nhớ lại khái niệm hai lực cân bằng.
+ Dòng điện đi ra từ cực dương, đi vào cực âm, áp dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều lực từ.
+ Áp dụng định luật Ôm để xác định cường độ dòng điện.
+ Sử dụng công thức tính lực từ: $F = BIl\sin\alpha$.
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S
Đồng vị polonium ${{}_{84}^{210}P}o$ phóng xạ $\alpha\left( {{{}_{2}^{4}H}e} \right)$ và biến đổi thành hạt nhân X. Chu kì bán rã của ${{}_{84}^{210}P}o$ là 138 ngày.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Hạt nhân X là đồng vị ${{}_{82}^{208}P}b$. | ||
| b) Cho tia phóng xạ $\alpha$ bay vào theo phương vuông góc với các đường sức điện trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng, song song, tích điện trái dấu thì tia $\alpha$bị lệch về phía bản tích điện âm. | ||
| c) Sự phóng xạ $\left. {{}_{84}^{210}P}o\rightarrow X + \alpha \right.$ là phản ứng hạt nhân tự phát. | ||
| d) Sử dụng một nguồn đồng vị phóng xạ ${{}_{84}^{210}P}o$ để tạo ra các tia phóng xạ diệt trừ tế bào có hại. Lần chiếu xạ đầu tiên kéo dài trong thời gian 30 phút. Lần chiếu xạ thứ hai sau lần đầu 69 ngày và vẫn dùng nguồn phóng xạ ban đầu. Để có lượng tia phóng xạ như lần chiếu xạ đầu tiên thì lần chiếu xạ thứ hai kéo dài trong thời gian 60 phút. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S
+ Viết phương trình phóng xạ.
+ Phản ứng hạt nhân tự phát là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác.
+ Số hạt nhân phóng xạ còn lại tại thời điểm t: $N = N_{0}.2^{\dfrac{- t}{T}}$
+ Số hạt đã bị phân rã: $\Delta N = N_{0}.\left( {1 - e^{- \lambda\Delta t}} \right)$
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S
Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời (bình nước nóng NLMT) hoạt động dựa trên nguyên lý đối lưu nhiệt tự nhiên. Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào, các bộ phận hấp thụ nhiệt (như ống chân không, ống dầu hoặc tấm phẳng) sẽ chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng để làm nóng nước trong bình chứa. Một bình nước nóng NLMT có hiệu suất 25% (nghĩa là 25% năng lượng Mặt trời dùng để làm nóng nước) làm tăng nhiệt độ của 30 lít nước từ $30^{0}\text{C}$ đến $50^{0}\text{C}$ trong 1 giờ khi cường độ ánh sáng Mặt Trời là $1000W/m^{2}$. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là $1000kg/m^{3}$. Diện tích tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng Mặt Trời của bộ phận hấp thụ nhiệt là bao nhiêu $m^{2}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng là:
+ Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: $Q = mc\Delta t$
+ Sử dụng công thức tính hiệu suất: $H = \dfrac{Q}{A}$
+ Sử dụng công thức công suất: $P = \dfrac{A}{t} = I.S$
Đáp án cần điền là: 2,8
Bóng thám không là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau. Người ta chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 3 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất $0,3.10^{5}~\text{Pa}$ và nhiệt độ 200 K. Bóng được bơm ở mặt đất có áp suất $1,02.10^{5}~\text{Pa}$ và nhiệt độ 300 K . Bỏ qua áp suất phụ gây bởi vỏ quả bóng. Bán kính của bóng khi vừa bơm xong bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng là:
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: $\dfrac{pV}{T} = const$
Đáp án cần điền là: 2,3
Sử dụng các thông tin sau cho hai câu bên dưới: Hiện tượng lưu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não ghi nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người vào khoảng 0,10 s. Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay chiều dùng trong thắp sáng. Một đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 156 V để phát sáng. Đèn được mắc vào điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 311 V, tần số của điện áp thay đổi được.
Trả lời cho các câu 25, 26 dưới đây:
Điện áp hiệu dụng của mạng điện xoay chiều đó là bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng là:
Điện áp hiệu dụng: $U = \dfrac{U_{0}}{\sqrt{2}}$
Đáp án cần điền là: 220
Tần số tối thiểu của điện áp xoay chiều để mắt người không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục là bao nhiêu Hz (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng là:
Áp dụng công thức tính góc: $\alpha = \arcsin\left( \dfrac{u}{U_{0}} \right)$ và $\omega = \dfrac{\alpha}{\Delta t} = 2\pi f$
Đáp án cần điền là: 1,7
Sử dụng các thông tin sau cho hai câu hỏi bên dưới: Nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 205 MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của uranium ${}_{92}^{235}U$ với hiệu suất 32%. Biết mỗi phân hạch của đồng vị ${}_{92}^{235}U$ tỏa năng lượng 201 MeV. Lấy 1 eV = 1,6.10‒19 J. Số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol. Khối lượng mol nguyên tử của ${}_{92}^{235}U$ là 235 g/mol.
Trả lời cho các câu 27, 28 dưới đây:
Trong mỗi giây, số nguyên tử ${}_{92}^{235}U$ trong lò phản ứng đã phân hạch là x.1019 nguyên tử. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án đúng là:
Năng lượng điện: $W = P.t$
Năng lượng phân hạch: $W' = N.\Delta E$
Áp dụng công thức tính hiệu suất: $H = \dfrac{W_{coich}}{W_{tp}}$
Đáp án cần điền là: 2
Biết chỉ có 89% số nguyên tử ${}_{92}^{235}U$ phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân này sẽ sử dụng hết 69 kg ${}_{92}^{235}U$ trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án đúng là:
Năng lượng điện: $W = P.t$
Năng lượng phân hạch: $W' = N.\Delta E$
Áp dụng công thức tính hiệu suất: $H = \dfrac{W_{coich}}{W_{tp}}$
Đáp án cần điền là: 91