Thi thử toàn quốc Trạm số 4 - Môn Vật Lí

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Cho biết k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối của khí lí tưởng, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được tính bằng công thức

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Nhớ lại công thức tính động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí.

Giải chi tiết

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được tính bằng công thức:

$W_{d} = \dfrac{3}{2}kT$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Khoảng 70% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về nhiệt dung riêng và sự chuyển thể của các chất.

Giải chi tiết

Khoảng 70% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có nhiệt dung riêng lớn nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho nhiệt độ của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Phát biểu nào sau đây là sai? Cảm ứng từ tại một điểm

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Nhớ lại các đặc điểm của cảm ứng từ tại một điểm.

Giải chi tiết

Cảm ứng từ tại một điểm:

+ Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực.

+ Có phương trùng với phương kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đó.

+ Quy ước chiều từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm là chiều của cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$.

+ Có phương trùng với tiếp tuyến của đường sức từ đi qua điểm đó.

$\Rightarrow$ Phát biểu B sai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Đồng vị carbon ${}_{6}^{14}C$ phóng xạ $\beta^{-}$ và biến đổi thành hạt nhân X. Hạt nhân X có số neutron là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

+ Sử dụng lý thuyết về phóng xạ $\beta^{-}$.

+ Số hạt neutron: N = A - Z

Giải chi tiết

Phương trình phản ứng: $\left. {{}_{6}^{14}C}\rightarrow{{}_{7}^{14}X} + {{}_{- 1}^{0}e} \right.$

Hạt nhân X có số neutron là:

$N = A - Z = 14 - 7 = 7$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí gọi là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về sư chuyển thể của các chất.

Giải chi tiết

Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí gọi là sự hoá hơi.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Một bình kín có thể tích là V chứa N phân tử khí lí tưởng, mỗi phân tử có khối lượng m thì áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định bằng biểu thức $p = \dfrac{Nm\overline{v^{2}}}{3V}$, trong đó $\overline{v^{2}}$ được gọi là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về áp suất chất khí.

Giải chi tiết

Áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định bằng biểu thức $p = \dfrac{Nm\overline{v^{2}}}{3V}$, trong đó $\overline{v^{2}}$ được gọi là trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Một vòng dây kín phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều. Góc hợp bởi vector pháp tuyến $\overset{\rightarrow}{n}$ của mặt phẳng vòng dây và vector cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$ là $\alpha$. Từ thông qua diện tích S có biểu thức là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Nhớ lại công thức từ thông.

Giải chi tiết

Từ thông qua diện tích S có biểu thức là: $\Phi = BS\cos\alpha$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Năng lượng bức xạ từ Mặt Trời và các ngôi sao có nguồn gốc chủ yếu từ phản ứng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về phản ứng nhiệt hạch (tổng hợp hạt nhân).

Giải chi tiết

Năng lượng bức xạ từ Mặt Trời và các ngôi sao có nguồn gốc chủ yếu từ phản ứng tổng hợp hạt nhân.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Một vật được làm lạnh từ $20^{0}C$ xuống $10^{0}C$. Quá trình làm lạnh đó, nhiệt độ của vật trong thang Kelvin đã giảm

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về nhiệt độ.

Giải chi tiết

Độ giảm nhiệt độ: $\Delta T = \Delta t = 20 - 10 = 10K$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Trong hệ toạ độ VOT đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí lí tưởng là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Nhớ lại hình dạng đồ thị của quá trình đẳng áp.

Giải chi tiết

Trong hệ toạ độ VOT đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí lí tưởng là đường thẳng xiên góc, kéo dài đi qua gốc toạ độ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây không đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về điện từ trường.

Giải chi tiết

Trong quá trình truyền sóng điện từ, tại một điểm, cường độ điện trường và cảm ứng từ vuông phương, cùng pha.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Vận dụng 0.25đ

Hạt nhân đồng vị uranium ${}_{92}^{235}U$ có khối lượng 235,0439 amu. Biết khối lượng proton và neutron lần lượt là mp = 1,0073 amu, mn = 1,0087 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ${}_{92}^{235}U$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Năng lượng liên kết của hạt nhân: $E_{lk} = \Delta mc^{2} = \left( {Z.m_{p} + N.m_{n} - m_{hn}} \right)c^{2}$

Năng lượng liên kết riêng: $E_{lkr} = \dfrac{E_{lk}}{A}$

Giải chi tiết

Năng lượng liên kết của hạt nhân:

$E_{lk} = \Delta mc^{2} = \left( {Z.m_{p} + N.m_{n} - m_{hn}} \right)c^{2}$

$\left. \Rightarrow E_{lk} = \left\lbrack {92.1,0073 + \left( {235 - 92} \right).1,0087 - 235,0439} \right\rbrack.931,5 \right.$

$\left. \Rightarrow E_{lk} = 1743MeV/nucleon \right.$

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là:

$E_{lkr} = \dfrac{E_{lk}}{A} = 7,42MeV/nucleon$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Nhận biết 0.25đ

Máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai bộ phận chính là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về máy phát điện xoay chiều.

Giải chi tiết

Máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Vận dụng 0.25đ

Trong một động cơ hơi nước, nếu khối khí nhận nhiệt lượng 50 kJ và nó thực hiện một công 30 kJ thì nội năng của khối khí

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Áp dụng biểu thức định luật I nhiệt động lực học.

Giải chi tiết

Khối khí nhận nhiệt: Q = 50kJ

Khối khí thực hiện công: A = -30kJ

$\Rightarrow$ Nội năng của khối khí: $\Delta U = A + Q = - 30 + 50 = 20kJ$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Nhận biết 0.25đ

Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, chiều dòng điện cảm ứng được xác định bởi định luật

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về hiện tượng cảm ứngđiện từ.

Giải chi tiết

Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, chiều dòng điện cảm ứng được xác định bởi định luật

Lenz.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Nhận biết 0.25đ

Trong thí nghiệm tán xạ hạt $\alpha\left( {{{}_{2}^{4}H}e} \right)$ để nghiên cứu cấu trúc hạt nhân, Rutherford dùng chùm hạt $\alpha$ bắn phá vào lá vàng rất mỏng (độ dày khoảng $0,4\mu m$). Thí nghiệm tán xạ hạt $\alpha$ không thu được kết quả nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Nhớ lại kết quả thí nghiệm tán xạ hạt $\alpha$

Giải chi tiết

Thí nghiệm tán xạ hạt $\alpha$ không thu được kết quả: Hầu hết hạt $\alpha$ bị lệch khỏi phương ban đầu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.25đ

Để hàn các linh kiện trong mạch điện tử, người thợ thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng lần lượt là 63:37. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc và chì lần lượt là 6,1.104 J/kg và 2,5.104 J/kg. Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết 57 g thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức: $Q = \lambda m$

Giải chi tiết

Khối lượng của thiếc và chì có trong hỗn hợp lần lượt là:

$\left\{ \begin{array}{l} {m_{1} = 57.10^{- 3}.0,63 = 0,03591\left( {kg} \right)} \\ {m_{2} = 57.10^{- 3}.0,37 = 0,02109\left( {kg} \right)} \end{array} \right.$

Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết 57 g thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là:

$Q = \lambda_{1}.m_{1} + \lambda_{2}.m_{2} = 6,1.10^{4}.0,03591 + 2,5.10^{4}.0,02109 = 2718J \approx 2,7kJ$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc $\omega$ quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều như hình bên. Khi mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Từ thông và suất điện động cảm ứng là hai đại lượng vuông pha.

Giải chi tiết

Khi mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ thì góc $\left( {\overset{\rightarrow}{n},\overset{\rightarrow}{B}} \right) = 0$ $\left. \Rightarrow\Phi_{\max} \right.$.

Từ thông và suất điện động cảm ứng là hai đại lượng vuông pha nên khi từ thông cực đại thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng 0.

$\left. \Rightarrow e_{c} = 0 \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Một học sinh dự đoán: "Trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của nước đá không đổi và nhiệt dung riêng của nước ở thể rắn nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nước ở thể lỏng". Để kiểm tra dự đoán này học sinh đã tiến hành thí nghiệm khảo sát nhiệt độ t (°C) của nước đá theo thời gian $\tau$ (phút). Số liệu đo được từ thí nghiệm được biểu diễn thành đồ thị như hình vẽ. Học sinh đo được các góc $\alpha = 60^{0},\beta = 45^{0}$ và $\tau_{2} = 8,8\tau_{1}$. Biết nhiệt dung riêng của nước (thể lỏng) là c = 4200 J/(kg.K). Công suất nguồn điện không đổi trong suốt quá trình tiến hành thí nghiệm.

A black line with a white background

AI-generated content may be incorrect.

Đúng Sai
a) Từ thời điểm $\tau = 0$ đến thời điểm $\tau_{1}$ nước đá nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ.
b) Từ thời điểm $\tau_{1}$ đến thời điểm $\tau_{2}$, hỗn hợp nước đá và nước có nhiệt độ là $0^{0}C$, nội năng không đổi.
c) Từ kết quả của thí nghiệm, nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1 kJ/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ $3,35.10^{5}J/kg$.
d) Kết quả thu được từ thí nghiệm phù hợp với dự đoán của học sinh.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

+ Sử dụng lý thuyết về nội năng.

+ Phân tích đồ thị, dựa vào đồ thị tìm mối liên hệ giữa các đại lượng.

+ Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: $\left\{ \begin{array}{l} {Q = mc\Delta t} \\ {Q = \lambda m} \\ {Q = P.t} \end{array} \right.$

Giải chi tiết

a) Từ thời điểm $\tau = 0$ đến thời điểm $\tau_{1}$ nước đá nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ.

$\Rightarrow$ a đúng.

b) Từ thời điểm $\tau_{1}$ đến thời điểm $\tau_{2}$, nội năng của vật tăng mặc dù nhiệt độ của vật đang nóng chảy không đổi, nhưng chúng luôn nhận được thêm nhiệt lượng để nóng chảy hoàn toàn $\Rightarrow$ nhiệt lượng tăng làm nội năng tăng.

$\Rightarrow$ b sai.

c) Từ đồ thị, ta có: $\tan\alpha = \dfrac{\Delta t_{1}}{\tau_{1}} = \sqrt{3}$

Nhiệt lượng cần để làm tăng nhiệt độ của nước đá từ $- 20^{0}C$ đến $0^{0}C$ là:

$\left. Q_{1} = mc_{d}.\Delta t_{1} = P.\tau_{1}\Rightarrow\dfrac{P}{mc_{d}} = \dfrac{\Delta t_{1}}{\tau_{1}} = \sqrt{3} \right.$ (1)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy nước đá là:

$Q_{2} = \lambda m = P.\left( {\tau_{2} - \tau_{1}} \right) = P.\left( {8,8\tau_{1} - \tau_{1}} \right) = P.7,8\tau_{1}$ (2)

Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của nước từ $0^{0}C$ đến $t^{0}C$ là:

$\left. Q_{3} = m.c_{n}.\Delta t_{3} = P.\tau_{3}\Rightarrow\dfrac{P}{m.c_{n}} = \dfrac{\Delta t_{3}}{\tau_{3}} = \tan\beta = 1 \right.$ (3)

Từ (1) và (3) ta có: $\left. \left\{ \begin{array}{l} {\dfrac{P}{m} = \sqrt{3}.c_{d}} \\ {\sqrt{3}c_{d} = c_{n}} \end{array} \right.\Rightarrow c_{d} = \dfrac{c_{n}}{\sqrt{3}} = \dfrac{4200}{\sqrt{3}} \approx 2425J/kg.K \right.$

$\left. \Rightarrow c_{d} \approx 2,4\left( {kJ/kg.K} \right) \right.$

Từ (2) suy ra: $\lambda = 7,8.\dfrac{P}{m}.\tau_{1} = 7,8.\sqrt{3}.c_{d}.\dfrac{\Delta t_{1}}{\sqrt{3}} = 7,8.c_{d}.\Delta t_{1}$

$\left. \Rightarrow\lambda = 7,8.\dfrac{4200}{\sqrt{3}}.20 = 3,78.10^{5}\left( {J/kg} \right) \right.$

$\Rightarrow$ c sai.

d) Kết quả thu được từ thí nghiệm phù hợp với dự đoán của học sinh.

$\Rightarrow$ d đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm (như hình) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi là $27,5^{0}\text{C}$.

A cartoon of a person holding a pipe

AI-generated content may be incorrect.

Đúng Sai
a) Muốn đo được thế tích và áp suất tương ứng, học sinh sử dụng tay quay làm pit-tông dịch chuyển từ từ. Ứng với mỗi vị trí của pit-tông, áp kế chỉ một áp suất nhất định. Đọc kết quả thể tích và áp suất rồi ghi vào bảng.
b) Với kết quả thu được ở bảng trên,$pV = 22,5$; với p đo bằng bar, V đo bằng $cm^{3}$.
c) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong thí nghiệm trên là $6,2.10^{- 21}~\text{J}$.
d) Nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của p vào $\dfrac{1}{V}$ thì đường biểu diễn có dạng hypebol.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

+ Đọc và phân tích dữ kiện đề bài cung cấp.

+ Xử lí số liệu ở bảng kết quả thí nghiệm.

+ Sử dụng công thức tính động năng tịnh tiến trung bình: $E_{d} = \dfrac{3}{2}kT$.

Giải chi tiết

a) Muốn đo được thế tích và áp suất tương ứng, học sinh sử dụng tay quay làm pit-tông dịch chuyển từ từ. Ứng với mỗi vị trí của pit-tông, áp kế chỉ một áp suất nhất định. Đọc kết quả thể tích và áp suất rồi ghi vào bảng.

$\Rightarrow$ a đúng.

b) Ta có:

$\overline{pV} = \dfrac{12.1,88 + 16.1,41 + 18.1,25 + 20.1,12 + 22.1,02}{5} = 22,5$

$\Rightarrow$ b đúng.

c) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong thí nghiệm trên là:

$E_{d} = \dfrac{3}{2}kT = \dfrac{3}{2}.1,38.10^{- 23}.\left( {27,5 + 273} \right) = 6,22.10^{- 21}J$

$\Rightarrow$ c đúng.

d) Ta có: $p \sim \dfrac{1}{V}$ nên đường biểu diễn sự phụ thuộc của p vào $\dfrac{1}{V}$ thì đường biểu diễn có dạng đường thẳng.

$\Rightarrow$ d sai.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài 1,5 cm, nguồn điện có suất điện động 1,5 V, điện trở toàn mạch $2,0\Omega$. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi tiến hành thí nghiệm, số chỉ của cân là 78,60 g.

A diagram of a device with Silverstone Circuit in the backgroundAI-generated content may be incorrect.

Đúng Sai
a) Lực tổng hợp tác dụng lên cân có độ lớn là 0,77 N.
b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong nam châm và lực từ tác dụng lên nam châm là hai lực có cùng độ lớn, ngược chiều nhau nên chúng là hai lực cân bằng.
c) Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.
d) Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,46 g. Học sinh tính được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là 0,4 T.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; S

Phương pháp giải

+ Nhớ lại khái niệm hai lực cân bằng.

+ Dòng điện đi ra từ cực dương, đi vào cực âm, áp dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều lực từ.

+ Áp dụng định luật Ôm để xác định cường độ dòng điện.

+ Sử dụng công thức tính lực từ: $F = BIl\sin\alpha$.

Giải chi tiết

a) Do cân đứng yên nên lực tổng hợp tác dụng lên cân bằng 0.

$\Rightarrow$ a sai.

b) Hai lực này không cùng điểm đặt nên không phải hai lực cân bằng.

$\Rightarrow$ b sai.

c) Dòng điện có chiều đi ra từ cực dương và đi vào cực âm. Cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$ có hướng ra N vào S. Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được lực từ do nam châm tác dụng lên dây dẫn hướng xuống. Theo định luật III Neuton, lực từ do dây dẫn tác dụng lên nam châm có chiều hướng lên.

$\Rightarrow$ c đúng.

d) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:

$I = \dfrac{E}{R} = \dfrac{1,5}{2} = 0,75A$

Các lực tác dụng lên nam châm gồm: trọng lực $\overset{\rightarrow}{P}$ và lực từ $\overset{\rightarrow}{F_{t}}$ do dây dẫn tác dụng lên nam châm.

Ban đầu: $\overset{\rightarrow}{F_{t}}$ hướng lên $\left. \Rightarrow\overset{\rightarrow}{P}\uparrow\downarrow\overset{\rightarrow}{F_{t}} \right.$

A blue rectangle with red and blue lines

AI-generated content may be incorrect.

$\Rightarrow$ Lực tổng hợp tác dụng lên nam châm là: $P_{1} = P - F_{t}$ (1)

Khi đảo cực thì độ lớn lực từ không đổi, nhưng chiều thay đổi $\left. \Rightarrow\overset{\rightarrow}{P}\uparrow\uparrow\overset{\rightarrow}{F_{t}} \right.$

A diagram of a blue rectangular object with a red arrow pointing to the center

AI-generated content may be incorrect.

$\Rightarrow$ Lực tổng hợp tác dụng lên nam châm là: $P_{2} = P + F_{t}$ (2)

Từ (1) và (2), ta có: $P_{2} - P_{1} = 2F_{t} = 2.BIl$

$\begin{array}{l} \left. \Rightarrow\left( {m_{2} - m_{1}} \right)g = 2BIl \right. \\ \left. \Rightarrow\Delta mg = 2BIl \right. \end{array}$

$\left. \Rightarrow B = \dfrac{\Delta m.g}{2Il} = \dfrac{0,46.10^{- 3}.9,8}{2.0,75.1,5.10^{- 2}} = 0,2T \right.$

$\Rightarrow$ d sai.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Đồng vị polonium ${{}_{84}^{210}P}o$ phóng xạ $\alpha\left( {{{}_{2}^{4}H}e} \right)$ và biến đổi thành hạt nhân X. Chu kì bán rã của ${{}_{84}^{210}P}o$ là 138 ngày.

Đúng Sai
a) Hạt nhân X là đồng vị ${{}_{82}^{208}P}b$.
b) Cho tia phóng xạ $\alpha$ bay vào theo phương vuông góc với các đường sức điện trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng, song song, tích điện trái dấu thì tia $\alpha$bị lệch về phía bản tích điện âm.
c) Sự phóng xạ $\left. {{}_{84}^{210}P}o\rightarrow X + \alpha \right.$ là phản ứng hạt nhân tự phát.
d) Sử dụng một nguồn đồng vị phóng xạ ${{}_{84}^{210}P}o$ để tạo ra các tia phóng xạ diệt trừ tế bào có hại. Lần chiếu xạ đầu tiên kéo dài trong thời gian 30 phút. Lần chiếu xạ thứ hai sau lần đầu 69 ngày và vẫn dùng nguồn phóng xạ ban đầu. Để có lượng tia phóng xạ như lần chiếu xạ đầu tiên thì lần chiếu xạ thứ hai kéo dài trong thời gian 60 phút.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

+ Viết phương trình phóng xạ.

+ Phản ứng hạt nhân tự phát là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác.

+ Số hạt nhân phóng xạ còn lại tại thời điểm t: $N = N_{0}.2^{\dfrac{- t}{T}}$

+ Số hạt đã bị phân rã: $\Delta N = N_{0}.\left( {1 - e^{- \lambda\Delta t}} \right)$

Giải chi tiết

a) Phương trình phóng xạ: $\left. {{}_{84}^{210}P}o\rightarrow{{}_{2}^{4}\alpha} + {{}_{82}^{206}P}b \right.$

$\Rightarrow$ a sai.

b) $\alpha\left( {{{}_{2}^{4}H}e} \right)$ mang điện tích dương nên bị lệch về phía bản tích điện âm.

$\Rightarrow$ b đúng.

c) Phản ứng hạt nhân tự phát là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác.

$\Rightarrow$ Sự phóng xạ $\left. {{}_{84}^{210}P}o\rightarrow X + \alpha \right.$ là phản ứng hạt nhân tự phát.

$\Rightarrow$ c đúng.

d) Lượng tia $\alpha$ phóng xạ lần đầu:

$\Delta N_{1} = N_{0}.\left( {1 - e^{- \lambda\Delta t_{1}}} \right) \approx N_{0}.\lambda\Delta t_{1}$ (với x rất bé thì $1 - e^{- x} \approx x$)

Sau thời gian t = 69 ngày, lượng phóng xạ trong nguồn phóng xạ sử dụng lần đầu còn:

$N_{t} = N_{0}.2^{- \dfrac{t}{T}}$

Lượng tia $\alpha$ chiếu xạ lần tiếp theo là:

$\Delta N_{2} = N_{t}.\left( {1 - e^{- \lambda\Delta t_{2}}} \right) = N_{0}.2^{\dfrac{- t}{T}}.\lambda\Delta t_{2}$

Theo bài ra: $\Delta N_{1} = \Delta N_{2}$

$\left. \Rightarrow\Delta t_{1} = 2^{\dfrac{- t}{T}}\Delta t_{2}\Leftrightarrow 30 = 2^{\dfrac{- 69}{138}}.\Delta t_{2} \right.$

$\left. \Rightarrow\Delta t_{2} \approx 42,4\left( \min \right) \right.$

$\Rightarrow$ d sai.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 23:
Vận dụng 0.25đ

Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời (bình nước nóng NLMT) hoạt động dựa trên nguyên lý đối lưu nhiệt tự nhiên. Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào, các bộ phận hấp thụ nhiệt (như ống chân không, ống dầu hoặc tấm phẳng) sẽ chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng để làm nóng nước trong bình chứa. Một bình nước nóng NLMT có hiệu suất 25% (nghĩa là 25% năng lượng Mặt trời dùng để làm nóng nước) làm tăng nhiệt độ của 30 lít nước từ $30^{0}\text{C}$ đến $50^{0}\text{C}$ trong 1 giờ khi cường độ ánh sáng Mặt Trời là $1000W/m^{2}$. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là $1000kg/m^{3}$. Diện tích tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng Mặt Trời của bộ phận hấp thụ nhiệt là bao nhiêu $m^{2}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

A solar panel with text

AI-generated content may be incorrect.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

+ Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: $Q = mc\Delta t$

+ Sử dụng công thức tính hiệu suất: $H = \dfrac{Q}{A}$

+ Sử dụng công thức công suất: $P = \dfrac{A}{t} = I.S$

Giải chi tiết

Nhiệt lượng cung cấp làm tăng nhiệt độ của nước từ $30^{0}\text{C}$ đến $50^{0}\text{C}$ là:

$Q = mc\Delta t = 30.4200.\left( {50 - 30} \right) = 25,2.10^{5}(J)$

Năng lượng Mặt Trời cung cấp để làm nóng nước trong 1 giờ là:

$\left. 0,25A = Q\Rightarrow A = \dfrac{25,2.10^{5}}{0,25} = 10,08.10^{6}(J) \right.$

Công suất hấp thụ ánh sáng Mặt Trời là:

$P = \dfrac{A}{t} = \dfrac{10,08.10^{6}}{3600} = 2800W$

Diện tích tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng Mặt Trời của bộ phận hấp thụ nhiệt là:

$S = \dfrac{P}{I} = \dfrac{2800}{1000} = 2,8\left( m^{2} \right)$

Đáp án cần điền là: 2,8

Câu hỏi số 24:
Vận dụng 0.25đ

Bóng thám không là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau. Người ta chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 3 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất $0,3.10^{5}~\text{Pa}$ và nhiệt độ 200 K. Bóng được bơm ở mặt đất có áp suất $1,02.10^{5}~\text{Pa}$ và nhiệt độ 300 K . Bỏ qua áp suất phụ gây bởi vỏ quả bóng. Bán kính của bóng khi vừa bơm xong bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: $\dfrac{pV}{T} = const$

Giải chi tiết

Khi bay: $\left\{ \begin{array}{l} {p_{1} = 0,3.10^{5}Pa} \\ {T_{1} = 200K} \\ {V_{1} = \dfrac{4}{3}\pi.3^{3}} \end{array} \right.$

Ở mặt đất: $\left\{ \begin{array}{l} {p_{2} = 1,02.10^{5}Pa} \\ {T_{1} = 300K} \\ {V_{1} = \dfrac{4}{3}\pi.R^{3}} \end{array} \right.$

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:

$\left. \dfrac{p_{1}V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{p_{2}V_{2}}{T_{2}}\Leftrightarrow\dfrac{0,3.10^{5}.3^{3}}{200} = \dfrac{1,02.10^{5}.R^{3}}{300} \right.$

$\left. \Rightarrow R \approx 2,3m \right.$

Đáp án cần điền là: 2,3

Sử dụng các thông tin sau cho hai câu bên dưới: Hiện tượng lưu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não ghi nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người vào khoảng 0,10 s. Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay chiều dùng trong thắp sáng. Một đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 156 V để phát sáng. Đèn được mắc vào điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 311 V, tần số của điện áp thay đổi được.

Trả lời cho các câu 25, 26 dưới đây:

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu 0.25đ

Điện áp hiệu dụng của mạng điện xoay chiều đó là bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Điện áp hiệu dụng: $U = \dfrac{U_{0}}{\sqrt{2}}$

Giải chi tiết

Điện áp hiệu dụng của mạng điện xoay chiều đó là:

$U = \dfrac{U_{0}}{\sqrt{2}} = \dfrac{311}{\sqrt{2}} = 219,9V \approx 220V$

Đáp án cần điền là: 220

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Tần số tối thiểu của điện áp xoay chiều để mắt người không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục là bao nhiêu Hz (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính góc: $\alpha = \arcsin\left( \dfrac{u}{U_{0}} \right)$ và $\omega = \dfrac{\alpha}{\Delta t} = 2\pi f$

Giải chi tiết

Điều kiện để đèn sáng: $u = 311\left| {\cos\varphi} \right| \geq 156V$

A circle with a red line

AI-generated content may be incorrect.

Giá trị của pha điện áp mà tại đó làm đèn sáng lên hoặc tắt đi là:

$\varphi_{1} = \alpha$ hoặc $\varphi_{2} = \alpha + \pi$

$\varphi_{3} = - \alpha$ hoặc $\varphi_{4} = - \alpha + \pi$

Với $\cos\alpha = \dfrac{156}{311}$

Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp đèn sáng lên là:

$\Delta t = \dfrac{\varphi_{4} - \varphi_{1}}{2\pi f} = \dfrac{- \alpha + \pi - \alpha}{2\pi f} = \dfrac{- 2\alpha + \pi}{2\pi f}$

Với $\left. \Delta t < 0,1s\Rightarrow\dfrac{- 2\alpha + \pi}{2\pi f} < 0,1\Rightarrow f > \dfrac{- 2\alpha + \pi}{2\pi.0,1} \right.$

$\left. \Rightarrow f > 1,67Hz \right.$

Do đó, tần số tối thiểu của điện áp để mắt người không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục là 1,67 Hz.

Đáp án cần điền là: 1,7

Sử dụng các thông tin sau cho hai câu hỏi bên dưới: Nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 205 MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của uranium ${}_{92}^{235}U$ với hiệu suất 32%. Biết mỗi phân hạch của đồng vị ${}_{92}^{235}U$ tỏa năng lượng 201 MeV. Lấy 1 eV = 1,6.10‒19 J. Số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol. Khối lượng mol nguyên tử của ${}_{92}^{235}U$ là 235 g/mol.

Trả lời cho các câu 27, 28 dưới đây:

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Trong mỗi giây, số nguyên tử ${}_{92}^{235}U$ trong lò phản ứng đã phân hạch là x.1019 nguyên tử. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Năng lượng điện: $W = P.t$

Năng lượng phân hạch: $W' = N.\Delta E$

Áp dụng công thức tính hiệu suất: $H = \dfrac{W_{coich}}{W_{tp}}$

Giải chi tiết

Năng lượng nhà máy sinh ra trong 1s là:

$W = P.t = 205.10^{6}.1 = 205.10^{6}(J)$

Năng lượng do phản ứng phân hạch sinh ra là:

$W' = \dfrac{W}{H} = \dfrac{205.10^{6}}{32\%} = 6406,25.10^{5}(J)$

Mỗi phân hạch của đồng vị ${}_{92}^{235}U$ tỏa năng lượng:

$\Delta E = 201MeV = 201.10^{6}.1,6.10^{- 19} = 3,216.10^{- 11}J$

Mà ta có: $W' = N.\Delta E$

$\left. \Rightarrow N = \dfrac{W'}{\Delta E} = \dfrac{6406,25.10^{5}}{3,216.10^{- 11}} \approx 2.10^{19} \right.$ (hạt)

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Biết chỉ có 89% số nguyên tử ${}_{92}^{235}U$ phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân này sẽ sử dụng hết 69 kg ${}_{92}^{235}U$ trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Năng lượng điện: $W = P.t$

Năng lượng phân hạch: $W' = N.\Delta E$

Áp dụng công thức tính hiệu suất: $H = \dfrac{W_{coich}}{W_{tp}}$

Giải chi tiết

Năng lượng nhà máy điện sinh ra trong 69 ngày là:

$W = P.t$

Năng lượng do phản ứng phân hạch sinh ra là:

$\left. W' = 0,89.N.\Delta E = \dfrac{W}{H}\Leftrightarrow 0,89.\dfrac{m}{M}.N_{A}.\Delta E = \dfrac{P.t}{H} \right.$

$\left. \Leftrightarrow 0,89.\dfrac{69.10^{- 3}}{235}.6,02.10^{23}.3,216.10^{- 11} = \dfrac{205.10^{6}.t}{32\%} \right.$

$\left. \Leftrightarrow t = 7897323(s) \approx 91 \right.$ (ngày)

Đáp án cần điền là: 91