Thi thử toàn quốc - Giữa học kì 2 - Môn Hóa lớp 10 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Khái niệm về phản ứng toả nhiệt.

Giải chi tiết

Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá là chất

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Khái niệm về chất oxi hoá trong phản ứng oxi hoá khử.

Giải chi tiết

Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá là chất nhận electron.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO (g)?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Enthalpy tạo thành của chất.

Giải chi tiết

Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO (g) là

C (graphite) + ½ O2 (g) → CO (g)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Khi xảy ra phản ứng hóa học H2 + Br2 → 2HBr, lượng chất của Br2 thay đổi như thế nào theo thời gian?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về tốc độ phản ứng.

Giải chi tiết

Khi xảy ra phản ứng hóa học H2 + Br2 → 2HBr, lượng chất của Br2 giảm dần.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Trong phản ứng Zn + 2HCl $\overset{}{\rightarrow}$ ZnCl2 + H2. Chất oxi hóa là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Chất oxi hoá là chất nhận electron.

Chất khử là chất nhường electron.

Giải chi tiết

Chất oxi hóa là HCl do 2H+ + 2e ⟶ H2

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) $\Delta_{r}H_{298}^{0}$= −571,68 kJ

Phản ứng trên là phản ứng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

$\Delta_{r}H_{298}^{0}$ > 0 ⟹ phản ứng thu nhiệt

$\Delta_{r}H_{298}^{0}$ < 0 ⟹ phản ứng toả nhiệt

Giải chi tiết

Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt với giá trị bằng 571,68 kJ nhiệt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của phản ứng hóa học sau: Phản ứng cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Giải chi tiết

Yếu tố nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Cho các phản ứng dưới đây:

(1) CO(g) + ½ O2 (g) → CO2(g) $\Delta_{r}H_{298}^{0}$= - 283 kJ

(2) C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) $\Delta_{r}H_{298}^{0}$= + 131,25 kJ

(3) H2(g) + F2(g) → 2HF(g) $\Delta_{r}H_{298}^{0}$= - 546 kJ

(4) H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) $\Delta_{r}H_{298}^{0}$= - 184,62 kJ

Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

$\Delta_{r}H_{298}^{0}$ càng âm thì phản ứng càng diễn ra thuận lợi.

Giải chi tiết

Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là phản ứng (3) do có $\Delta_{r}H_{298}^{0}$ âm nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Xét phản ứng: H2 + Cl2 ⟶ 2HCl

Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị hình bên.

Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Khi tham gia phản ứng, nồng độ chất tham gia giảm dần, nồng độ chất sản phẩm tăng dần theo thời gian.

Giải chi tiết

Từ đồ thị ta thấy, nồng độ chất tăng dần theo thời gian

⟹ Đây là đồ thị của chất sản phẩm HCl

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Số oxi hóa của nguyên tố hydrogen trong hầu hết các hợp chất bằng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất.

Giải chi tiết

Số oxi hóa của nguyên tố hydrogen trong hầu hết các hợp chất bằng +1.

Đáp án cần chọn là: B

Một phản ứng hóa học xảy ra theo phương trình: $\left. \text{A} + \text{B}\rightarrow\text{C} \right.$ Nồng độ ban đầu của chất A là 0,8M, chất B là 1 M . Sau 20 phút, nồng độ chất A giảm xuống còn 0,78M.

Trả lời cho các câu 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Sau 20 phút, nồng độ mol của chất B là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

CB phản ứng = CA phản ứng = CA ban đầu – CA sau phản ứng

CB phản ứng = CB ban đầu – CB sau phản ứng

Giải chi tiết

Sau 20 phút, nồng độ chất A đã phản ứng là

$\text{C}_{\text{A~phan~ung~}} = \text{C}_{\text{A~ban~đâu~}} - \text{C}_{\text{A~sau~phan~ung~}} = 0,8 - 0,78 = 0,02\text{M}\text{.~}$

$\left. ~\Rightarrow\text{C}_{\text{B~phan~ung~}} = \text{C}_{\text{A~phan~ung~}} = 0,02\text{M}\text{.~} \right.$

$\left. ~\Rightarrow\text{C}_{\text{B~sau~phan~ung~}} = \text{C}_{\text{B~ban~đâu~}} - \text{C}_{\text{B~phan~ung~}} = 1 - 0,02 = 0,98\text{M}\text{.~} \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian nói trên.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tốc độ trung bình của phản ứng: $\overline{v} = - \dfrac{\text{ΔC}_{\text{A}}}{\text{Δt}}$

Giải chi tiết

Tốc độ trung bình của phản ứng:

$\overline{v} = - \dfrac{\text{ΔC}_{\text{A}}}{\text{Δt}} = - \dfrac{0,78 - 0,8}{20} = 10^{- 3}\left( {\text{M}/\text{p}} \right)$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện..) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số vi khuẩn và nấm gây hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, phản ứng giữa mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình "$\left. S(s) + O_{2}(g)\rightarrow SO_{2}(g) \right.$” và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9kJ.

Đúng Sai
a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ mol-1
b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -296,9 kJ.
c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.
d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

a) Biến thiên enthalpy của phản ứng.

b) Enthaloy tạo thành của phản ứng.

c) Phản ứng oxi hóa khử.

d) Năng lượng của phản ứng hóa học.

Giải chi tiết

a sai,biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là -296,9 kJmol-1 do đây là phản ứng tỏa nhiệt.

b đúng, enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -296,9 kJ.

c đúng.

d đúng, Q = 0,5 . 296,9 = -148,45kJ.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Phản ứng xảy ra khi cho magnesium (Mg) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) là Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g) Một nhóm học sinh thực hiện các thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1: Cho m gam Mg (dạng viên) vào V mL dung dịch HCl dư, nồng độ 0,5M.

Thí nghiệm 2: Cho m gam Mg (dạng viên) vào V mL dung dịch HCl dư, nồng độ 1,5M.

Thí nghiệm 3: Cho m gam Mg (dạng bột) vào V mL dung dịch HCl dư, nồng độ 1,5M.

Đúng Sai
a) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên là phản ứng oxi hóa khử.
b) Bọt khí H2 thoát ra ở thí nghiệm 1 nhanh hơn thí nghiệm 2.
c) Tốc độ tan hết của Mg ở thí nghiệm 3 nhanh hơn thí nghiệm 2.
d) Nếu m = 4,8 gam, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích khí H2 thu được (đo ở điều kiện chuẩn) là 4,958 lít.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

a) Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

b), c) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

+ Khi tăng nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì tốc độ phản ứng tăng

+ Diện tích bề mặt càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn

+ Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị thay đổi cả về lượng và chất sau phản ứng.

d) Tính theo phương trình hoá học.

Giải chi tiết

a) đúng,$\left. \overset{0}{Mg} + \overset{0}{2H}Cl\rightarrow\overset{+ 2}{Mg}\overset{- 1}{Cl_{2}\, +}\overset{0}{H_{2}} \right.$

b) sai, vì bọt khí H2 thoát ra ở thí nghiệm 1 chậm hơn thí nghiệm 2 do nồng độ acid ở thí nghiệm 1 nhỏ hơn thí nghiệm 2.

c) đúng, vì diện tích tiếp xúc của Mg ở thí nghiệm 3 lớn hơn so với thí nghiệm 2.

d) đúng,

Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2

$n_{Mg} = n_{H_{2}} = \dfrac{4,8}{24} = 0,2(mol)$

$V_{H_{2}} = 0,2.24,79 = 4,958(lit)$

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.5đ

Số oxi hóa cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là +a. Giá trị của a là bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết về halogen.

Giải chi tiết

Số oxi hóa cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là +7.

Đáp án cần điền là: 7

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.5đ

Xét phản ứng nhiệt hóa học sau:

$\left. \text{NaOH}\left( \text{aq} \right) + \text{HCl}\left( \text{aq} \right)\rightarrow\text{NaCl}\left( \text{aq} \right) + \text{H}_{2}\text{O}\left( \text{l} \right) \right.$ $\Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{{^\circ}} = - 57,3\mspace{6mu}\text{kJ}$

Nhiệt lượng tỏa ra cần để trung hòa hết 40 g NaOH là bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Q= nNaOH . 57,3

Giải chi tiết

$\text{n}_{\text{NaOH}} = \dfrac{\text{m}}{\text{M}} = \dfrac{40}{40} = 1\mspace{6mu}\text{mol}$

Lượng nhiệt tỏa ra cần để trung hòa hết 1 mol NaOH là $1.57,3 = 57,3\mspace{6mu}\text{kJ}$

Đáp án cần điền là: 57,3

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.5đ

Tiến hành thí nghiệm xác định hàm lượng FeO2.Cr2O3 trong quặng sắt chromite (chứa tạp chất trơ) theo các bước sau:

Bước 1: nung nóng 5,6 gam quặng iron chromite với lượng dư KOH nóng chảy có mặt khí O2 thu được K2CrO4.Fe2O3 và H2O.

Bước 2: để nguội, chuyển toàn bộ sản phẩm vào cốc đựng nước, khuấy đều, lọc lấy phần dung dịch (X). Cho H2SO4 loãng, dư vào X, thêm nước thu được 1 L dung dịch (Y).

Bước 3: nhỏ từ từ Y trên buret vào bình tam giác chứa 6,6 mL dung dịch FeSO4 0,1M trong môi trường H2SO4 dư đến khi kết thúc chuẩn độ thì hết 5,0mL.

(Ở điểm cuối chuẩn độ, chỉ thị diphenylamine chuyển từ không màu sang màu tím).

Tính hàm lượng FeO.Cr2O3 trong quặng.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Sơ đồ chuyển hoá các hợp chất chứa chromium:

$\text{FeO}\cdot \text{C}{{\text{r}}_{2}}{{\text{O}}_{3}}\to 2~{{\text{K}}_{2}}\text{Cr}{{\text{O}}_{4}}\to {{\text{K}}_{2}}\text{C}{{\text{r}}_{2}}{{\text{O}}_{7}}\to \text{C}{{\text{r}}_{2}}{{\left( \text{S}{{\text{O}}_{4}} \right)}_{3}}$

=> nFe(CrO2)2

Giải chi tiết

$4\text{FeO} \cdot \text{Cr}_{2}\text{O}_{3} + 7\text{O}_{2} + 16\text{KOH}\overset{\text{t}^{0}}{\rightarrow}8~\text{K}_{2}\text{CrO}_{4} + 2\text{Fe}_{2}\text{O}_{3} + 8\text{H}_{2}\text{O}$

$\left. 2~\text{K}_{2}\text{CrO}_{4} + \text{H}_{2}\text{SO}_{4}\rightarrow~\text{K}_{2}\text{Cr}_{2}\text{O}_{7} + \text{K}_{2}\text{SO}_{4} + \text{H}_{2}\text{O} \right.$

$\left. \text{K}_{2}\text{Cr}_{2}\text{O}_{7} + 6\text{FeSO}_{4} + 7\text{H}_{2}\text{SO}_{4}\rightarrow~\text{K}_{2}\text{SO}_{4} + \text{Cr}_{2}\left( \text{SO}_{4} \right)_{3} + 3\text{Fe}_{2}\left( \text{SO}_{4} \right)_{3} + 7\text{H}_{2}\text{O} \right.$

$1,1 \cdot 10^{- 4}$ $\left. \leftarrow 6,6 \cdot 10^{- 4} \right.$

Sơ đồ chuyển hoá các hợp chất chứa chromium:

$\left. \text{FeO} \cdot \text{Cr}_{2}\text{O}_{3}\rightarrow 2~\text{K}_{2}\text{CrO}_{4}\rightarrow\text{K}_{2}\text{Cr}_{2}\text{O}_{7}\rightarrow\text{Cr}_{2}\left( \text{SO}_{4} \right)_{3} \right.$

$\text{m}_{\text{Fe}{(\text{CrO}_{2})}_{2}} = 1,1 \cdot 10^{- 4} \cdot \dfrac{1000}{5} \cdot 224 = 4,928(~\text{g})$.

$\%~\text{m}_{\text{Fe}{(\text{CrO}_{2})}_{2}} = \dfrac{4,928}{5,6} \cdot 100\% = 88\%$.

Đáp án cần điền là: 88

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Để hòa tan một mẫu zinc trong dung dịch hydrochloric acid ở 20oC cần 27 phút. Cũng mẫu zinc đó tan hết trong dung dịch acid trên ở nhiệt độ 40oC trong 3 phút. Hỏi để tan hết mẫu zinc đó trong dung dịch acid trên ở nhiệt độ 55oC cần thời gian là bao nhiêu phút?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: $\dfrac{\text{T}_{1}}{\text{T}_{2}} = \dfrac{v_{\text{t}_{2}}}{v_{\text{t}_{1}}} = \gamma^{\dfrac{\text{t}_{2} - \text{t}_{1}}{10}}$ .

Giải chi tiết

Gọi $v_{1},v_{2},v_{3}$ lần lượt là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ 20oC, 40oC và 55oC.

Gọi T1, T2, T3 lần lượt là thời gian phản ứng ở nhiệt độ 20oC, 40oC và 55oC.

Ta có: $\left. \gamma^{\dfrac{40 - 20}{10}} = \dfrac{27}{3}\Rightarrow\gamma^{2} = 9\Rightarrow\gamma = 3 \right.$

Tương tự, ta có: $\dfrac{\text{T}_{2}}{\text{T}_{3}} = \dfrac{v_{\text{t}_{1}}}{v_{\text{t}_{2}}} = \gamma^{\dfrac{\text{t}_{3} - \text{t}_{2}}{10}}$

$\left. \Rightarrow\dfrac{3}{\text{T}_{3}} = 3^{\dfrac{55 - 40}{10}}\Rightarrow\text{T}_{3} = 0,58 \right.$

Vậy để tan hết mẫu zinc đó trong dung dịch acid trên ở nhiệt độ 55oC. cần thời gian là 0,58 phút.

Đáp án cần điền là: 0,58

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu 0.5đ

Hãy giải thích những hiện tượng sau:

a) Bột sắt tan tốt trong acid HCl ở nhiệt độ phòng nhưng thanh sắt tan rất chậm.

b) Ngâm miếng chromium vào dung dịch acid loãng không thấy khí thoát ra, khi dùng HCl đặc và đun nóng thì thấy khí thoát ra.

c) Than đá để trong không khí không bị cháy, khi có mối lửa, phản ứng xảy ra mãnh liệt.

Phương pháp giải

Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.

Giải chi tiết

a) Bột sắt có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn hơn thanh sắt. Do đó bột sắt tác dụng với HCl nhanh hơn.

b) Phản ứng giữa chromium và HCl loãng xảy ra vô cùng chậm nên không thấy khí thoát ra. Khi tăng nồng độ và nhiệt độ, phản ứng xảy ra nhanh hơn nên quan sát thấy khí.

c) Tốc độ phản ứng giữa than đá và oxygen trong không khí ở nhiệt độ thường xảy ra vô cùng chậm. Khi có mồi lửa, phản ứng xảy ra và toả nhiệt. Nhiệt toả ra lại làm tốc độ phản ứng nhanh hơn nên than có thể bốc cháy mãnh liệt.

 

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

a) Hoàn thành các quá trình sau:

(1) Mg $\rightarrow$ Mg2+ + ....?.....e

(2) Cl + .....?....e $\rightarrow$ Cl-

(3) O + .....?.....e $\rightarrow$ O2-

b) Viết công thức phân tử của hợp chất ion tạo bởi các cặp ion sau:

(1) Cation Mg2+ với anion Cl-

(2) Cation Mg2+ với anion O2-.

Phương pháp giải

a) - Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron ở lớp ngoài cùng như helium).

- Nguyên tử kim loại có xu hướng nhường electron để hình thành ion dương (cation).
- Nguyên tử phi kim có xu hướng nhận electron để hình thành ion âm (anion).

b) Viết công thức phân tử của hợp chất ion tạo bởi các cặp ion.

Giải chi tiết

a) (1) Mg $\rightarrow$ Mg2+ + 2e

(2) Cl + 1e $\rightarrow$ Cl-

(3) O + 2e $\rightarrow$ O2-

b) (1) MgCl2 ; (2) MgO

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 1.5đ

Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

$\left. \text{CaCO}_{3}\left( \text{s} \right)\rightarrow\text{CaO}\left( \text{s} \right) + \text{CO}_{2}\left( \text{g} \right) \right.$ $\Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{{^\circ}} = + 178,49\mspace{6mu}\text{kJ}$

$\left. \text{C}_{2}\text{H}_{5}\text{OH}\left( \text{l} \right) + 3\text{O}_{2}\left( \text{g} \right)\rightarrow 2\text{CO}_{2}\left( \text{g} \right) + 3\text{H}_{2}\text{O}\left( \text{l} \right) \right.$ $\Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{{^\circ}} = - 1370,70\mspace{6mu}\text{kJ}$

$\left. \text{C}\left( {\text{graphite},\text{s}} \right) + \text{O}_{2}\left( \text{g} \right)\rightarrow\text{CO}_{2}\left( \text{g} \right) \right.$ $\Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{{^\circ}} = - 393,5\mspace{6mu}\text{kJ}$

a) Phản ứng nào có thể tự xảy ra (sau giai đoạn khơi mào ban đầu), phản ứng nào không thể tự xảy ra?

b) Tính khối lượng ethanol hay graphite cần dùng khi đốt cháy hoàn toàn đủ tạo lượng nhiệt cho quá trình nhiệt phân hoàn toàn 15 gam CaCO3. Cho hiệu suất các phản ứng đều là 100%.

Phương pháp giải

a) $\Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{{^\circ}} > 0$: phản ứng không tự xảy ra được.

$\Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{{^\circ}} < 0$: phản ứng tự xảy ra được

b) Q = $\Delta_{\text{f}}\text{H}_{298}^{{^\circ}}$. n

Giải chi tiết

a. Phản ứng (1) không thể tự xảy ra được do $\Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{{^\circ}} > 0$ (phản ứng thu nhiệt), phản ứng (2) và (3) có thể tự xảy ra được do $\Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{{^\circ}} < 0$ (phản ứng tỏa nhiệt).

b. $\text{n}_{\text{CaCO}_{3}} = \dfrac{\text{m}}{\text{M}} = \dfrac{15}{100} = 0,15\mspace{6mu}\text{mol}$.

Lượng nhiệt cần cung cấp khi nhiệt phân 0,15 mol CaCO3 là $0,15.178,49 = 26,77\mspace{6mu}\text{kJ}$.

Số mol ethanol cần dùng để phản ứng tỏa ra lượng nhiệt 26,77 kJ là: $\dfrac{26,77}{1370,7} = 0,02\mspace{6mu}\text{mol}$

Số mol graphite cần dùng để phản ứng tỏa ra lượng nhiệt 26,77 kJ là: $\dfrac{26,77}{393,51} = 0,068\mspace{6mu}\text{mol}$

Khối lượng ethanol cần dùng để phản ứng tỏa ra lượng nhiệt 26,77 kJ là: 0,02.46 = 0,92 gam.

Khối lượng graphite cần dùng để phản ứng tỏa ra lượng nhiệt 26,77 kJ là: 0,068.12 = 0,816 gam.