Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Toán lớp 11 - Trạm 2

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Nghiệm của phương trình \({3^{2x}} = 81\) là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đưa về cùng cơ số

Giải chi tiết

\({3^{2x}} = 81 \Leftrightarrow {3^{2x}} = {3^4} \Leftrightarrow 2x = 4 \Leftrightarrow x = 2\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 3x - 4} \right)^{\sqrt 3 }}\).

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tập xác định hàm \({x^a}\)

Nếu a nguyên dương thì tập xác định là R

Nếu a nguyên âm thì tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\)

Nếu a không nguyên thì tập xác định là \(\left( {0, + \infty } \right)\)

Giải chi tiết

\(y = {\left( {{x^2} - 3x - 4} \right)^{\sqrt 3 }}\) có \(\sqrt 3 \) không là số nguyên nên \({x^2} - 3x - 4 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x <  - 1\\x > 4\end{array} \right.\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(BD\) bằng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đưa về góc giữa AC và BD

Giải chi tiết

Ta có: \(AC||A'C' \Rightarrow \angle \left( {A'C';BD} \right) = \angle \left( {AC;BD} \right)\)

Mà \(ABCD\) là hình vuông \( \Rightarrow AC \bot BD \Rightarrow \angle \left( {AC;BD} \right) = {90^0} \Rightarrow \angle \left( {A'C';BD} \right) = {90^0}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(a\) và chiều cao bằng \(\dfrac{{a\sqrt 6 }}{2}\). Góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình vuông, chân đường cao từ đỉnh trùng với tâm hình vuông

Góc của đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}\left( {SC,ABCD} \right) = \left( {SC,HC} \right) = \angle SCH\\\tan SCH = \dfrac{{SH}}{{HC}} = \dfrac{{\dfrac{{a\sqrt 6 }}{2}}}{{\dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 3  \Rightarrow \angle SCH = {60^0}\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh, tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tổ hợp và xác suất phần bù

Giải chi tiết

Số cách chọn để trong 4 học sinh không có học sinh nữ là \(C_6^4\)

\( \Rightarrow \)Xác xuất để không có học sinh nữ là \(P = \dfrac{{C_6^4}}{{C_{10}^4}} = \dfrac{1}{{14}}\)

\( \Rightarrow \)Xác xuất để có ít nhất 1 học sinh nữ  là \(1 - \dfrac{1}{{14}} = \dfrac{{13}}{{14}}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào dưới đây

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến khi \(a > 1\), nghịch biến khi \(0 < a < 1\).

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị ta thấy, đây là đồ thị hàm số mũ dạng \(y = {a^x}\) với \(a > 1\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {3x - 2} \right) = 3\) là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

\({\log _a}x = b \Leftrightarrow x = {a^b}\)

Giải chi tiết

\({\log _3}\left( {3x - 2} \right) = 3\) (điều kiện \(x > \dfrac{3}{2}\))

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 3x - 2 = {3^3}\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{{29}}{3}\left( {tm} \right)\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Một chiếc máy có hai động cơ I và II chạy độc lập với nhau. Xác suất để động cơ I và II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,6. Xác suất để ít nhất một động cơ chạy tốt bằng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức nhân xác suất.

Giải chi tiết

Xác suất để không có động cơ nào chạy tốt bằng: \(\left( {1 - 0,8} \right).\left( {1 - 0,6} \right) = 0,08\).

Suy ra, xác suất để ít nhất một động cơ chạy tốt bằng : \(1 - 0,08 = 0,92\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng 0.25đ

Một thí sinh tham gia kì thi THPT Quốc gia. Đề bài thi môn Toán gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, bạn đó làm được chắc chắn đúng 40 câu. Do không còn đủ thời gian nên bạn bắt buộc phải khoanh bừa 10 câu còn lại. Hỏi xác suất để bạn đó được 9,2 điểm là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Nếu hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau thì \(P(AB) = P(A) \cdot P(B)\)

Giải chi tiết

Khi khoanh bừa một câu, xác suất đúng là 0,25 , xác suất sai là 0,75 .

Bạn học sinh đó được 9,2 điểm nếu bạn khoanh đúng được 6 câu trong 10 câu còn lại.

Do đó xác suất để bạn học sinh đó được 9,2 điểm là \(C_{10}^4 \cdot {(0,25)^6} \cdot {(0,75)^4}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Vận dụng 0.25đ

Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\). Biểu thức \(P = \dfrac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}}\) có giá trị bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Biến đổi \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\) để xuất hiện \({2^x} + {2^{ - x}}\).

Giải chi tiết

Ta có \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\)\( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} = 7\)\( \Leftrightarrow {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} - {2.2^x}{.2^{ - x}} = 7 \Leftrightarrow {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} = 9\)

Như vậy \({2^x} + {2^{ - x}} = 3 \Rightarrow \) \(P = \dfrac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}}\)\( = \dfrac{{5 + 3}}{{8 - 4.3}} =  - 2\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy,\(AB = a,\,SA = a\sqrt 3 \) (tham khảo hình bên). Số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Góc nhị diện là góc giữa 2 mặt phẳng

Góc nhị diện đc xác định bằng cách: Gọi d là giao tuyến của 2 mặt phẳng, A là 1 điểm trên d. Từ A dựng 2 tia Ax, Ay lần lượt nằm trên 2 mặt phẳng đã cho và vuông góc với d. Góc nhị diện là xAy.

Giải chi tiết

Ta có : \(\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\)

\(\left. \begin{array}{l}AB \bot BC\\SB \bot BC\end{array} \right\} \Rightarrow \left[ {A,BC,S} \right] = \widehat {SBA}\),   \(\tan \widehat {SBA} = \dfrac{{SA}}{{AB}} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SBA} = {60^0}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Cho \(0 < a \ne 1\) và \(x,y\) là các số dương. Khẳng định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Công thức lôgarit.

Giải chi tiết

\({\log _a}\dfrac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Cho phương trình $\text{log}_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \text{log}_{4}{(x - 3)}^{2} + 2$.

Đúng Sai
a) Điều kiện xác định của phương trình là $x < 0$ hoặc $x > 3$.
b) Phương trình tương đương với $\text{log}_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \text{log}_{2}\left( {x - 3} \right) + 2$.
c) Phương trình có một nghiệm duy nhất.
d) Tổng bình phương các nghiệm của phương trình bằng 32.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Hàm số $\log_{a}x$ xác định khi x > 0

Biến đổi logarit bằng tính chất và đưa về cùng cơ số giải phương trình dạng cơ bản

Giải chi tiết

a) Đúng: Điều kiện: $\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} - 3x > 0} \\ {{(x - 3)}^{2} > 0} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \left\lbrack \begin{array}{l} {x < 0} \\ {x > 3} \end{array} \right. \\ {x \neq 3} \end{array}\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x < 0} \\ {x > 3} \end{array} \right. \right. \right.$

b) Sai: Phương trình tương đương với $\text{log}_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \text{log}_{2}\left| {x - 3} \right| + 2$

c) Sai.

d) Đúng: Có $\text{log}_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \text{log}_{2}\left| {x - 3} \right| + 2$

$\begin{array}{l} \left. \Leftrightarrow\text{log}_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \text{log}_{2}\left| {x - 3} \right| + \text{log}_{2}4 \right. \\ \left. \Leftrightarrow x^{2} - 3x = 4\left| {x - 3} \right| \right. \end{array}$

TH1: Với $x < 0$ ta có phương trình:

$\left. x^{2} - 3x = - 4\left( {x - 3} \right)\Leftrightarrow x^{2} + x - 12 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = - 4\left( {TM} \right)} \\ {x = 3\left( {KTM} \right)} \end{array} \right. \right.$

TH2: Với $x > 3$ ta có phương trình:

$\left. x^{2} - 3x = 4\left( {x - 3} \right)\Leftrightarrow x^{2} - 7x + 12 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 4\left( {TM} \right)} \\ {x = 3\left( {KTM} \right)} \end{array} \right. \right.$

Vậy phương trình có 2 nghiệm và tổng bình phương các nghiệm bằng 32

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC) vuông tại B có \(A B=1, \widehat{A C B}=30^{\circ}\). Biết SA vuông góc với mặt đáy và \(S A=2\). Gọi H là hình chiếu của A trên SB.

Đúng Sai
a) \(d(A, S B)=A H\)
b) \(d(B,(S A C))=\dfrac{\sqrt{3}}{3}\)
c) \(B C=\sqrt{3}\)
d) Thể tích khối chóp S.ABC bằng: \(\dfrac{\sqrt{3}}{6}\)

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Sử dụng quan hệ vuông góc trong không gian để xác định khoảng cách giữa các đối tượng.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính khoảng cách.

Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp.

Giải chi tiết

a) Đúng: Vì \(A H \perp S B\) nên \(d(A, S B)=A H\).
b) Sai: Tam giác SAB vuông tại A, đường cao AH nên \(\dfrac{1}{A H^2}=\dfrac{1}{S A^2}+\dfrac{1}{A B^2}\)
\(\Rightarrow A H=\dfrac{S A \cdot A B}{\sqrt{S A^2+A B^2}}=\dfrac{2 \cdot 1}{\sqrt{2^2+1^2}}=\dfrac{2 \sqrt{5}}{5}\).
Trong mặt phẳng \((A B C)\), kẻ \(B I \perp A C\) tại \(I\).
Mặt khác \(B I \perp S A\) (do \(S A \perp(A B C), B I \subset(A B C)\) ).
Vì vậy \(B I \perp(S A C)\) hay \(d(B,(S A C))=B I\).
Tam giác \(A B I\) vuông tại \(I\) có: 
\(\sin \widehat{B A C}=\dfrac{B I}{A B} \Rightarrow B I=A B \cdot \sin 60^{\circ}=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\).
Vậy \(d(B,(S A C))=B I=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\).

c) Đúng: Tam giác \(A B C\) vuông tại \(B\) có: 
\(\tan \widehat{A C B}=\dfrac{A B}{B C} \Rightarrow B C=\dfrac{A B}{\tan 30^{\circ}}=\sqrt{3}\).
d) Sai: Diện tích đáy hình chóp là: \(S=S_{\triangle A B C}=\dfrac{1}{2} B A.B C=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\). 
Chiều cao hình chóp \(h=S A=2\).
Thể tích khối chóp S.ABC là: \(V_{S.A B C}=\dfrac{1}{3} S h=\dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} \cdot 2=\dfrac{\sqrt{3}}{3}\) (đơn vị thể tích).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 15:
Vận dụng 0.5đ

Biết rằng năm 2001, dân số Việt Nam là 78685800 người và tỉ lệ tăng dân số năm đó là $1,7\rm{\%}$. Cho biết sự tăng dân số được ước tính theo công thức $S = A.\text{e}^{Nr}$ (trong đó $A$ là dân số của năm lấy làm mốc tính, $S$ là dân số sau $N$ năm, $r$ là tỉ lệ tăng dân số hàng năm). Cứ tăng dân số với tỉ lệ như vậy thì đến năm nào dân số nước ta ở mức trên 120 triệu người?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Thay $A = 78685800,r = 1,7\rm{\%} = 0,017,S = 120000000$ tìm N

Giải chi tiết

Từ công thức $\left. S = A.\text{e}^{Nr}\Leftrightarrow N = \dfrac{1}{r}\text{ln}\dfrac{S}{A} \right.$ với $A = 78685800,r = 1,7\rm{\%} = 0,017,S = 120000000$

Vậy $\left. N = \dfrac{1}{0,017}\text{ln}\dfrac{120000000}{78685800}\Leftrightarrow N \approx 24,83 \right.$ (năm)

Vậy sau 25 năm thì dân số nước ta ở mức 120 triệu người hay đến năm 2026 thì dân số nước ta ở mức 120 triệu người.

Đáp án cần điền là: 2026

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.5đ

Hai chuyến bay của hai hãng hàng không $X$ và $Y$, hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để chuyến bay của hãng $X$ và hãng $Y$ khởi hành đúng giờ tương ứng là 0,8 và 0,9 . Tính xác suất để có ít nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Sử dụng công thức nhân xác suất các biến cố độc lập

Giải chi tiết

Theo bài ta có $P(X) = 0,8;\,\, P(Y) = 0,9$

Khi đó $P\left( \overline{X} \right) = 0,2$ và $P\left( \overline{Y} \right) = 0,1$

Xác suất để không có chuyến bay nào đúng giờ là

$P\left( {\overline{X}\overline{Y}} \right) = P\left( \overline{X} \right).P\left( \overline{Y} \right) = 0,2.0,1 = 0,02$

Vậy xác suất để ít nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ là

$1 - P\left( {\overline{X}\overline{Y}} \right) = 1 - 0,02 = 0,98$

Đáp án cần điền là: 0,98

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.5đ

Cho hình lập phương $ABCD \cdot A'B'C'D'$ có cạnh bằng 1. Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và A’C’ bằng $\dfrac{\sqrt{a}}{b}$. Tính tổng $\text{a} + \text{b}$ ?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tìm đường vuông góc chung của hai đường thẳng

Giải chi tiết

Do A’B’C’D’ là hình vuông nên $B'O\bot A'C'$

Mà $\left. B'O\bot BB'\Rightarrow B'O \right.$ là đường vuông góc chung của BB’ và A’C’

$\left. \Rightarrow d\left( {BB',A'C'} \right) = B'O = \dfrac{1}{2}B'D' = \dfrac{\sqrt{2}}{2} \right.$

$\left. \Rightarrow a + b = 4 \right.$

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Cho hình tứ diện đều ABCD. Số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy là \(\alpha \). Giá trị của biểu thúc \(P = 2{\tan ^2}\alpha  - 1\) là

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Giả sử hình tứ diện đều cạnh 1. Tính độ dài các cạnh và tan góc tạo bởi mặt bên và mặt đáy.

Giải chi tiết

Ta có \(\left( {\left( {SCD} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \angle AMH \Rightarrow \tan AMH = \dfrac{{AH}}{{HM}}\)

Giả sử hình tứ diện đều cạnh 1. Khi đó \(HM = \dfrac{1}{3}BM = \dfrac{1}{3}\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{6}\)

\(BH = \dfrac{2}{3}BM = \dfrac{2}{3}.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow AH = \sqrt {{1^2} - {{\left( {\dfrac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}}  = \dfrac{{\sqrt 6 }}{3}\)

\( \Rightarrow \tan AMH = 2\sqrt 2  \Rightarrow P = 2{\tan ^2}\alpha  - 1 = 15\).

Đáp án cần điền là: 15

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 1.5đ

1) Cho Cho \(a > 0,a \ne 1\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {\log _{\sqrt[3]{a}}}\left( {\dfrac{1}{{{a^3}}}} \right).\)

2) Tìm tập xác định của hàm số \(y = {\log _2}(2x - 1).\)

3) Bác An gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng, với lãi suất không đổi là \(6\% \) một năm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, tổng số tiền bác An thu được là không dưới 150 triệu đồng?

Phương pháp giải

1) Áp dụng công thức logarit

2) Điều kiện hàm logarit \(y = {\log _a}b,\left( {a,b > 0,a \ne 1} \right)\)

3) Lập phương trình và giải.

Giải chi tiết

1) \(P = {\log _{\sqrt[3]{a}}}\left( {\dfrac{1}{{{a^3}}}} \right) = {\log _{{a^{\dfrac{1}{3}}}}}{a^{ - 3}} =  - 9{\log _a}a =  - 9\)

2) Hàm số xác định khi \(2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \dfrac{1}{2}.\)  Vậy \(D = \left( {\dfrac{1}{2}; + \infty } \right)\)

3) Với \(A = 150\), ta có \(100.1,{06^n} = 150 \Leftrightarrow n = {\log _{1,06}}1,5 \approx 6,96.\)

Vì gửi tiết kiệm kì hạn 12 tháng (tức 1 năm) nên n phải là số nguyên. Vậy ít nhất sau 7 năm thì bác An nhận số tiền ít nhất 150 triệu đồng.

Câu hỏi số 20:
Vận dụng 1.5đ

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), \(SA\) vuông góc với mặt  phẳng đáy.

a) Chứng minh \(A{\rm{D}} \bot (SAB).\)

b) Tính số đo góc của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,D} \right]\)

Phương pháp giải

Góc nhị diện là góc giữa 2 mặt phẳng

Góc nhị diện đc xác định bằng cách: Gọi d là giao tuyến của 2 mặt phẳng, A là 1 điểm trên d. Từ A dựng 2 tia Ax, Ay lần lượt nằm trên 2 mặt phẳng đã cho và vuông góc với d. Góc nhị diện là xAy.

Giải chi tiết

a) Chứng minh \(A{\rm{D}} \bot (SAB).\)

Vì \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(ABCD\) nên suy ra \(SA \bot A{\rm{D}}\)

Theo đề bài đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB \bot A{\rm{D}}\)

Vì \(A{\rm{D}}\) vuông góc với hai đường thẳng \(SA\) và \(AB\) nên \(A{\rm{D}} \bot \left( {SAB} \right)\) .

b) Tính số đo góc của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,D} \right]\)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AB\) và \(AD\) vuông góc với \(SA\). Vậy \(\widehat {BAD}\) là một góc phẳng của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,D} \right]\).

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {BAD} = 90^\circ \).

Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,D} \right]\) bằng \(90^\circ \).

Chú ý khi giải