Nghiệm của phương trình \({3^{2x}} = 81\) là
Đáp án đúng là: A
Đưa về cùng cơ số
Đáp án cần chọn là: A
Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 3x - 4} \right)^{\sqrt 3 }}\).
Đáp án đúng là: C
Tập xác định hàm \({x^a}\)
Nếu a nguyên dương thì tập xác định là R
Nếu a nguyên âm thì tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\)
Nếu a không nguyên thì tập xác định là \(\left( {0, + \infty } \right)\)
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(BD\) bằng?
Đáp án đúng là: D
Đưa về góc giữa AC và BD
Đáp án cần chọn là: D
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(a\) và chiều cao bằng \(\dfrac{{a\sqrt 6 }}{2}\). Góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng
Đáp án đúng là: B
Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình vuông, chân đường cao từ đỉnh trùng với tâm hình vuông
Góc của đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó trên mặt phẳng.
Đáp án cần chọn là: B
Một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh, tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ là
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tổ hợp và xác suất phần bù
Đáp án cần chọn là: C
Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào dưới đây

Đáp án đúng là: B
Hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến khi \(a > 1\), nghịch biến khi \(0 < a < 1\).
Đáp án cần chọn là: B
Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {3x - 2} \right) = 3\) là:
Đáp án đúng là: B
\({\log _a}x = b \Leftrightarrow x = {a^b}\)
Đáp án cần chọn là: B
Một chiếc máy có hai động cơ I và II chạy độc lập với nhau. Xác suất để động cơ I và II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,6. Xác suất để ít nhất một động cơ chạy tốt bằng
Đáp án đúng là: B
Sử dụng công thức nhân xác suất.
Đáp án cần chọn là: B
Một thí sinh tham gia kì thi THPT Quốc gia. Đề bài thi môn Toán gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, bạn đó làm được chắc chắn đúng 40 câu. Do không còn đủ thời gian nên bạn bắt buộc phải khoanh bừa 10 câu còn lại. Hỏi xác suất để bạn đó được 9,2 điểm là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: B
Nếu hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau thì \(P(AB) = P(A) \cdot P(B)\)
Đáp án cần chọn là: B
Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\). Biểu thức \(P = \dfrac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}}\) có giá trị bằng
Đáp án đúng là: D
Biến đổi \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\) để xuất hiện \({2^x} + {2^{ - x}}\).
Đáp án cần chọn là: D
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy,\(AB = a,\,SA = a\sqrt 3 \) (tham khảo hình bên). Số đo của góc nhị diện \(\left[ {A,BC,S} \right]\) bằng

Đáp án đúng là: C
Góc nhị diện là góc giữa 2 mặt phẳng
Góc nhị diện đc xác định bằng cách: Gọi d là giao tuyến của 2 mặt phẳng, A là 1 điểm trên d. Từ A dựng 2 tia Ax, Ay lần lượt nằm trên 2 mặt phẳng đã cho và vuông góc với d. Góc nhị diện là xAy.
Đáp án cần chọn là: C
Cho \(0 < a \ne 1\) và \(x,y\) là các số dương. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: A
Công thức lôgarit.
Đáp án cần chọn là: A
Cho phương trình $\text{log}_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \text{log}_{4}{(x - 3)}^{2} + 2$.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Điều kiện xác định của phương trình là $x < 0$ hoặc $x > 3$. | ||
| b) Phương trình tương đương với $\text{log}_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \text{log}_{2}\left( {x - 3} \right) + 2$. | ||
| c) Phương trình có một nghiệm duy nhất. | ||
| d) Tổng bình phương các nghiệm của phương trình bằng 32. |
Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ
Hàm số $\log_{a}x$ xác định khi x > 0
Biến đổi logarit bằng tính chất và đưa về cùng cơ số giải phương trình dạng cơ bản
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC) vuông tại B có \(A B=1, \widehat{A C B}=30^{\circ}\). Biết SA vuông góc với mặt đáy và \(S A=2\). Gọi H là hình chiếu của A trên SB.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) \(d(A, S B)=A H\) | ||
| b) \(d(B,(S A C))=\dfrac{\sqrt{3}}{3}\) | ||
| c) \(B C=\sqrt{3}\) | ||
| d) Thể tích khối chóp S.ABC bằng: \(\dfrac{\sqrt{3}}{6}\) |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S
Sử dụng quan hệ vuông góc trong không gian để xác định khoảng cách giữa các đối tượng.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính khoảng cách.
Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Biết rằng năm 2001, dân số Việt Nam là 78685800 người và tỉ lệ tăng dân số năm đó là $1,7\rm{\%}$. Cho biết sự tăng dân số được ước tính theo công thức $S = A.\text{e}^{Nr}$ (trong đó $A$ là dân số của năm lấy làm mốc tính, $S$ là dân số sau $N$ năm, $r$ là tỉ lệ tăng dân số hàng năm). Cứ tăng dân số với tỉ lệ như vậy thì đến năm nào dân số nước ta ở mức trên 120 triệu người?
Đáp án đúng là:
Thay $A = 78685800,r = 1,7\rm{\%} = 0,017,S = 120000000$ tìm N
Đáp án cần điền là: 2026
Hai chuyến bay của hai hãng hàng không $X$ và $Y$, hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để chuyến bay của hãng $X$ và hãng $Y$ khởi hành đúng giờ tương ứng là 0,8 và 0,9 . Tính xác suất để có ít nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ.
Đáp án đúng là:
Sử dụng công thức nhân xác suất các biến cố độc lập
Đáp án cần điền là: 0,98
Cho hình lập phương $ABCD \cdot A'B'C'D'$ có cạnh bằng 1. Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và A’C’ bằng $\dfrac{\sqrt{a}}{b}$. Tính tổng $\text{a} + \text{b}$ ?
Đáp án đúng là:
Tìm đường vuông góc chung của hai đường thẳng
Đáp án cần điền là: 4
Cho hình tứ diện đều ABCD. Số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy là \(\alpha \). Giá trị của biểu thúc \(P = 2{\tan ^2}\alpha - 1\) là
Đáp án đúng là:
Giả sử hình tứ diện đều cạnh 1. Tính độ dài các cạnh và tan góc tạo bởi mặt bên và mặt đáy.
Đáp án cần điền là: 15
1) Cho Cho \(a > 0,a \ne 1\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {\log _{\sqrt[3]{a}}}\left( {\dfrac{1}{{{a^3}}}} \right).\)
2) Tìm tập xác định của hàm số \(y = {\log _2}(2x - 1).\)
3) Bác An gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng, với lãi suất không đổi là \(6\% \) một năm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, tổng số tiền bác An thu được là không dưới 150 triệu đồng?
1) Áp dụng công thức logarit
2) Điều kiện hàm logarit \(y = {\log _a}b,\left( {a,b > 0,a \ne 1} \right)\)
3) Lập phương trình và giải.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy.
a) Chứng minh \(A{\rm{D}} \bot (SAB).\)
b) Tính số đo góc của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,D} \right]\)
Góc nhị diện là góc giữa 2 mặt phẳng
Góc nhị diện đc xác định bằng cách: Gọi d là giao tuyến của 2 mặt phẳng, A là 1 điểm trên d. Từ A dựng 2 tia Ax, Ay lần lượt nằm trên 2 mặt phẳng đã cho và vuông góc với d. Góc nhị diện là xAy.