Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía Đông. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 20 km về phía Bắc. Tính quãng đường người đó đi được trong cả chuyến đi.
Đáp án đúng là: B
Tổng quãng đường: \(s = {s_1} + {s_2}\)
Đáp án cần chọn là: B
Một vật khối lượng m = 30,0 kg được kéo từ mặt đất (được chọn làm gốc thế năng) lên đến một vị trí xác định có độ cao h = 40,0 m. Biết gia tốc rơi tự do là \(g = 9,8m/{s^2}\). Tính công mà vật nhận được trong quá trình kéo vật từ mặt đất lên vị trí xác định nói trên.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng công thức tính thế năng trọng trường: \({W_t} = mgh\).
Đáp án cần chọn là: A
Quan sát đồ thị (v – t) trong hình vẽ của một vật đang chuyển động thẳng và cho biết quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian nào là lớn nhất?

Đáp án đúng là: B
Khai thác thông tin từ đồ thị.
Đáp án cần chọn là: B
Hằng số hấp dẫn G phụ thuộc vào hệ đơn vị đo lường, được xác định lần đầu tiên bởi thí nghiệm Cavendish năm 1797. Nó thường xuất hiện trong định luật vạn vật hấp dẫn của Isaac Newton và trong thuyết tương đối rộng của Albert Einstein. Hằng số này còn được gọi là hằng số hấp dẫn phổ quát, hằng số Newton, hoặc G Lớn. Không nên nhầm nó với "g nhỏ" (g), là trọng trường cục bộ của Trái Đất (tương đương với gia tốc rơi tự do). Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hút hấp dẫn \(\left( {{F_{hd}}} \right)\) giữa hai vật tỉ lệ thuận với tích khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng: \({F_{hd}} = \dfrac{{G.{m_1}{m_2}}}{{{r^2}}}\)
Trong đó:
+ Hệ số tỉ lệ G là hằng số hấp dẫn.
+ \({m_1},{m_2}\) là khối lượng của hai vật (kg).
+ \(r\) là khoảng cách giữa hai vật (m).
+ \({F_{hd}}\) là lực hấp dẫn (N).
Đơn vị của hằng số hấp dẫn là:
Đáp án đúng là: A
Lực hấp dẫn: \({F_{hd}} = \dfrac{{G.{m_1}{m_2}}}{{{r^2}}} \Rightarrow G\)
Đáp án cần chọn là: A
Trong các điểm X, Y, Z điểm nào là điểm chưa dao động?
Đáp án đúng là: C
+ Quan sát hình vẽ.
+ Sử dụng lý thuyết về sóng dọc.
Đáp án cần chọn là: C
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?

Đáp án đúng là: C
Các đặc điểm của đường sức điện:
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường dức điện và chỉ một mà thôi.
+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vecto cường độ điện trường tại điểm đó.
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là đường không khép kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Trong trường hợp chỉ có một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc đi từ vô cực đến điện tích âm.
+ Tuy các đường sức điện là dày đặc, nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy ước sau: Số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.
Đáp án cần chọn là: C
Trái Đất là một nam châm khổng lồ, xung quanh Trái Đất có từ trường. Trong rừng sâu, dùng kim nam châm đặt trên mặt đất nằm ngang có thể xác định được hướng của từ trường Trái Đất, từ đó xác định được hướng địa lí. Kết luận nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: B
Lý thuyết về từ trường của kim nam châm và từ trường Trái Đất.
Đáp án cần chọn là: B
Trong chẩn đoán bệnh bằng cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng tay của mình. Vòng tay này bằng kim loại diện tích $0,012\,\, m^{2}$, điện trở $0,010\,\,\Omega$. Giả sử mặt phẳng của vòng tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy biến thiên với tốc độ 1 T/s. Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là bao nhiêu amper (A)?
Đáp án đúng là: A
Độ lớn suất điện động cảm ứng: $\left| e_{c} \right| = \dfrac{\left| {\Delta\Phi} \right|}{\Delta t}$
Từ thông: $\Phi = NBS\cos\alpha$
Cường độ dòng điện cảm ứng: $I_{c} = \dfrac{\left| e_{c} \right|}{R}$
Đáp án cần chọn là: A
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt nhân
Đáp án đúng là: B
Sử dụng lý thuyết về các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.
Đáp án cần chọn là: B
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T thay đổi như thế nào khi khí chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2)?

Đáp án đúng là: D
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: $\dfrac{pV}{T} = const$
Đáp án cần chọn là: D
Một hạt nhân có 82 proton và 124 neutron. Hạt nhân này có kí hiệu là
Đáp án đúng là: B
Hạt nhân ${}_{Z}^{A}X$ có: A nucleon, Z proton và (A – Z) neutron.
Đáp án cần chọn là: B
Câu phát biểu nào sau đây không phù hợp với nguyên lí I nhiệt động lực học?
Đáp án đúng là: C
Nội dung của định luật 1 nhiệt động lực học: độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được: $\Delta U = Q + A$
Đáp án cần chọn là: C
Dynamo thường được trang bị trên xe đẹp để làm máy phát điện cung cấp cho đèn xe hoạt động. Ngoài ra, Dynamo xe đạp cũng có thể được sử dụng để cung cấp điện cho các thiết bị điện tử khác trên xe đạp, chẳng hạn như đèn báo rẽ, đèn phanh… Cấu tạo Dynamo gồm các bộ phận: Núm xoay – núm dẫn động; Trục quay; Nam châm; Cuộn dây dẫn; Lõi sắt non; Vỏ nhựa; Đầu dây dẫn ra bóng đèn.
Một chiếc Dynamo không có bộ phận tích trữ điện gắn trên một xe đạp đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi v so với mặt đường nhựa. Khi bánh xe quay đều, núm dẫn động tì vào lốp xe nên nó và nam châm cũng quay theo. Giả thiết là không có sự trượt của núm dẫn động trên vành bánh xe và đường kính núm dẫn động là 20 mm. Cuộn dây dẫn có số vòng dây là 2500 vòng, mỗi vòng có tiết diện 2 cm2 và từ trường xuất hiện trong lõi sắt non khi nam châm quay có giá trị trung bình là B = 0,01 T.

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Dynamo là máy phát điện biến đổi quang năng thành điện năng | ||
| b) Khi quay núm dẫn dộng của Dynamo thì nam châm quay theo làm số đường sức từ xuyên qua tiết diện dây S của cuộn dây biến thiên, nên xuất hiện dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây làm bóng đèn sáng. | ||
| c) Khi suất điện động cảm ứng cực đại giữa hai đầu cuộn dây dẫn của Dynamo là 2,0 V thì tốc độ chuyển động của xe đạp là v = 8 m/s. | ||
| d) Khi tốc độ chuyển động của xe thay đổi thì đèn vẫn sáng với cường độ ổn định. |
Đáp án đúng là: S; Đ; S; S
- Lý thuyết về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Suất điện động cực đại giữa hai đầu cuộn dây dẫn: \({E_0} = NBS\omega .\)
- Tốc độ chuyển động của xe: \(v = \omega r.\)
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S
Theo mô hình nguyên tử của nhà vật lí Ernest Rutherford (1871- 1937), nguyên tử gồm hạt nhân (tập trung hầu hết khối lượng của nguyên tử và có kích thước rất nhỏ so với bán kính nguyên tử) mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn xung quanh hạt nhân. Xét mô hình nguyên tử Rutherford cho nguyên tử hydrogen (Hình vẽ).

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Lực giữ cho electron chuyển động tròn quanh hạt nhân là lực tương tác tĩnh điện. | ||
| b) Phương của lực trùng với đường thẳng nối hai điện tích lại với nhau và chiều của lực tương tác giữa proton và electron hướng vào hai điện tích đó. | ||
| c) Khi electron bay khỏi nguyên tử, lực Coulomb trở thành lực đẩy. | ||
| d) Khi electron đó bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức thì electron sẽ chuyển động thẳng. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S
- Lực hút, đẩy giữa các điện tích gọi là lực tương tác giữa các điện tích. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, các điện tích khác loại thì hút nhau.
- Sử dụng lí thuyết về lực hướng tâm.
- Sử dụng lí thuyết về chuyển động của điện tích trong điện trường đều.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S
Tốc độ chuyển hóa năng lượng của cơ thể là tốc độ mà năng lượng bên trong được chuyển hóa trong cơ thể để sử dụng cho các hoạt động hàng ngày. Nó thường được biểu thị bằng đơn vị Cal/h (Calorie/giờ) hoặc W (Oát). Các tốc độ chuyển hóa điển hình cho một số hoạt động của con người được liệt kê trong Bảng ở dưới dành cho một người trưởng thành "trung bình" nặng 65 kg.
BẢNG : Tốc độ chuyển hóa năng lượng (người 65 kg)

Trong một ngày (24 giờ), thông thường một người dành 8 giờ để ngủ, 1 giờ làm việc thể lực vừa phải, 4 giờ hoạt động nhẹ, và 11 giờ ngồi làm việc bàn giấy hoặc thư giãn.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Một người nặng 65 kg, trong một ngày tiêu hao năng lượng tổng cộng là 11,538 kJ. | ||
| b) Cho biết: $4,186.10^{3}\,\, J = 1\,\, Cal$ (Calorie). Một chế độ ăn cung cấp 2800 Cal sẽ bù đắp đủ năng lượng tiêu hao này. | ||
| c) Một người nặng 65 kg muốn giảm cân sẽ cần ăn ít hơn 2800 Cal mỗi ngày hoặc tăng mức độ hoạt động của mình. (Lưu ý: Tập thể dục luôn tốt hơn bất kỳ chế độ ăn kiêng nào.) | ||
| d) Trung bình nước ngọt có đường (như Coca-Cola, Pepsi) sẽ cung cấp năng lượng khoảng 150 Cal cho mỗi chai 330 ml. Khi uống một chai nước ngọt có đường, để chuyển hóa hết năng lượng này thì bạn phải chạy với tốc độ 15 km/h trong thời gian 9 phút. |
Đáp án đúng là: S; S; Đ; S
Tốc độ tiêu thụ năng lượng: $P = \dfrac{Q}{t}$.
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S
Chất điểm có khối lượng \({m_1} = 50g\) dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng của nó với phương trình dao động \({x_1} = 2\sin \left( {5\pi t + \dfrac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)\). Chất điểm có khối lượng \({m_2} = 100g\) dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng của nó với phương trình dao động \({x_2} = 5\sin \left( {\pi t - \dfrac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)\). Tỉ số cơ năng trong quá trình dao động điều hoà của chất điểm \({m_1}\) so với chất điểm \({m_2}\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là:
Cơ năng của dao động điều hòa: \(W = \dfrac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\)
Đáp án cần điền là: 2
Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m, điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Sau đó, dịch chuyển thẳng đứng xuống dưới 10cm so với vị trí ban đầu sau đó lại bị các luồng không khí nâng lên trở lại vị trí cũ. Lúc này công của điện trường đều của Trái Đất trong dịch chuyển trên của hạt bụi mịn sẽ bằng?
Đáp án đúng là:
Công thức tính công của lực điện: $A = qEd$
Đáp án cần điền là: 0
Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm \({t_1}\) mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% so với số hạt nhân ban đầu. Đến thời điểm \({t_2} = {t_1} + 100s\) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bãn rã của chất phóng xạ đó là bao nhiêu giây?
Đáp án đúng là:
Số hạt nhân còn lại: \(N = {N_0}{.2^{ - \dfrac{t}{T}}}\)
Số hạt nhân bị phân rã: \(\Delta N = {N_0}.\left( {1 - {2^{ - \dfrac{t}{T}}}} \right)\)
Đáp án cần điền là: 50
Một bình chứa $m = 0,90kg$ helium. Sau một thời gian, do bị hở, khí helium thoát ra một phần. Nhiệt độ tuyệt đối của khí giảm 10%, áp suất giảm 20% so với ban đầu. Số nguyên từ helium đã thoát khỏi bình là $x.10^{25}$. Tính x (viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Đáp án đúng là:
Phương trình Clapeyron: $pV = nRT = \dfrac{m}{\mu}.RT$
Công thức liên hệ giữa số hạt và khối lượng: $N = \dfrac{m}{A}.N_{A}$
Đáp án cần điền là: 1,5
Một khối lượng m = 1 g khí helium trong xilanh, ban đầu có thể tích $V_{1} = 4,1\,\, lit$, nhiệt độ $t_{1} = 27^{0}C$. Khí được biến đổi theo một chu trình kín gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giãn nở đẳng áp, thể tích tăng lên đến 6,15 lit.
- Giai đoạn 2: Nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu.
- Giai đoạn 3: Làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ ban đầu.
a) Vẽ đồ thị biểu diễn chu trình trong hệ toạ độ (V, T).
b) Tìm nhiệt độ và áp suất (tính theo đơn vị atm) lớn nhất đạt được trong chu trình biến đổi.
Sử dụng lý thuyết các đẳng quá trình, cách vẽ đồ thị đường đẳng nhiệt, đẳng áp.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: $\dfrac{pV}{T} = const$.
Phương trình Clapeyron: pV = nRT.
Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động khỏng đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện \(S = 3,{5.10^{ - 9}}\,\,{m^2}\), chiều dài L = 72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức \(R = 1,{7.10^{ - 8}}\dfrac{L}{S}\), trong đó S tính bằng \({m^2},\,\,L\) tính bằng m và R tính bằng \(\Omega \). Bộ nguồn điện có suất điện động \(\xi = 16,0\,\,V\) và điện trở trong \(r = 0,5\,\,\Omega \). Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K.

a) Bật công tắc K để dòng điện chạy trong sợi dây dẫn điện. Tính cường độ dòng diện chạy trong mạch điện.
b) Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A và B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường \(g = 9,8\,\,m/{s^2}\). Từ thí nghiệm đó, hãy xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm.
a) Công thức xác định điện trở dây dẫn: \(R = 1,{7.10^{ - 8}}\dfrac{L}{S}\)
Áp dụng định luật Ohm để xác định cường độ dòng điện trong mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}}\)
b) Xác định lực từ tác dụng vào sợi dây
Vận dụng định luật II Newton: F = ma và định luật III Newton
Áp dụng công thức tính lực từ: \(F = BIl\sin \alpha \)