Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực Sư phạm Hà Nội - Môn Địa lí - Trạm số 2 (SPT2103)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Vận dụng 0.25đ

Đối với kinh tế, ngành dịch vụ ở nước ta có vai trò nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung bài học phần dịch vụ.

Giải chi tiết

Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế vì:

- Nâng cao trình độ sản xuất trong nước: Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, vận tải, thông tin liên lạc, thương mại giúp các ngành sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp) phát triển hiện đại hơn. Dịch vụ logistics, phân phối hàng hóa giúp sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh chóng.

- Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế: Ngành dịch vụ như thương mại, du lịch, viễn thông, tài chính quốc tế giúp Việt Nam giao thương với thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài. Các công ty dịch vụ lớn ngày càng liên kết với doanh nghiệp nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần đất đai).

Giải chi tiết

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng 0.25đ

Dịch vụ tiêu dùng ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Từ khoá: dịch vụ tiêu dùng.

Dựa vào nội dung phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng (phần ngành dịch vụ).

Giải chi tiết

Dịch vụ tiêu dùng ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do sản xuất phát triển, mức sống của người dân tăng, mạng lưới đô thị mở rộng.

- Sản xuất phát triển: tạo ra nhiều sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.

- Mức sống người dân tăng: khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên, người dân có khả năng chi tiêu nhiều hơn cho các dịch vụ tiêu dùng (mua sắm, ăn uống, giải trí, giáo dục, y tế, du lịch...). Mức sống cao cũng đồng nghĩa với nhu cầu đa dạng và chất lượng hơn.

- Mạng lưới đô thị mở rộng: đô thị là trung tâm tập trung dân cư, cơ sở hạ tầng, và các hoạt động kinh tế. Khi mạng lưới đô thị được mở rộng và phát triển (các thành phố, thị xã, thị trấn), việc tiếp cận và cung cấp các dịch vụ tiêu dùng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Các đô thị cũng là nơi tập trung các loại hình dịch vụ đa dạng và chất lượng cao.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung dân số.

Giải chi tiết

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. Chính sách này được thực hiện từ nhiều thập kỷ trước, với mục tiêu khuyến khích các cặp vợ chồng chỉ có từ 1 đến 2 con. Thông qua các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, cung cấp các biện pháp tránh thai, chính sách này đã thay đổi nhận thức và hành vi sinh sản của người dân, dẫn đến việc giảm đáng kể tỉ lệ sinh, từ đó làm giảm tốc độ gia tăng dân số tự nhiên.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào bảng số liệu.

Dùng phương pháp loại trừ.

Giải chi tiết

Loại A vì Đúng, dân số và GDP đều tăng, nhưng GDP có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn dân số.

Loại B vì đúng Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 tăng liên tục.

Loại D vì đúng Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần so với năm 2010 (= 4 673/ 1 387).

Đáp án cần chọn là C vì sai (chú ý đề bài hỏi đáp án không đúng) Dân số có tốc độ tăng chậm nhất không phải thu nhập bình quân đầu người.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng 0.25đ

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung vấn đề việc làm.

Lưu ý dựa vào nguyên nhân tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông thôn.

Giải chi tiết

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn. Khi nông thôn không chỉ làm nông nghiệp thuần túy mà còn phát triển công nghiệp (chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp), dịch vụ (thương mại, du lịch nông nghiệp, vận tải), xây dựng,… sẽ tạo ra nhiều việc làm mới, tận dụng được thời gian lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp (đặc biệt là sau mùa vụ).

B sai vì đó là một xu hướng thực tế, nhưng điều đó làm giảm số lượng lao động ở nông thôn, không phải tăng tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng tại nông thôn của lực lượng lao động còn lại.

C sai vì công nghiệp hóa nông thôn sẽ tạo ra nhiều việc làm, nhưng "đa dạng hóa cơ cấu kinh tế" bao hàm một ý nghĩa rộng hơn, bao gồm cả dịch vụ và các ngành nghề khác ngoài công nghiệp.

D sai vì nâng cao chất lượng lao động là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của các ngành nghề mới, nhưng bản thân việc nâng cao chất lượng chưa trực tiếp tạo ra việc làm để sử dụng thời gian lao động, mà phải thông qua việc phát triển các ngành nghề đa dạng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010 - 2022?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100

Lưu ý: để biết tăng nhanh/chậm ta lấy giá trị năm sau chia giá trị năm gốc, để biết tăng nhiều/ít ta lấy giá trị năm sau trừ giá trị năm gốc.

Giải chi tiết

Tốc độ tăng trưởng sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010 – 2022 là:

- Dầu khí: (10,8/15,0)*100 = 72,0%

- Than: (49,8/44,8)*100 = 111,2%

- Điện: (258,7/91,7)*100 = 282,1%

=> Điện có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất là nhận xét đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

 

Dựa vào công thức tính:

Năng suất = Sản lượng/Diện tích

Từ đó, lựa chọn nhận xét đúng.

Giải chi tiết

 

Năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2022 là:

- Năm 2010: 40 005,6/7 489,4 = 5,34 tấn/ha

- Năm 2015: 45 091,0/7 828,0 = 5,76 tấn/ha

- Năm 2020: 42 764,8/7 278,9 = 5,88 tấn/ha

- Năm 2022: 42 660,7/7 109,0 = 6,00 tấn/ha

=> Năng suất lúa cao nhất là năm 2022 là nhận xét đúng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Dựa vào bảng số liệu, hãy chọn nhận xét đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào khái niệm và công thức tính:

- Mùa mưa là mùa có 3 tháng liên tiếp trở lên có lượng mưa ≥ 100 mm.

- Mùa khô là mùa có 3 tháng liên tiếp trở lên có lượng mưa < 100 mm.

- Lượng mưa trung bình năm = Tổng lượng mưa 12 tháng/12

Giải chi tiết

* A sai vì:

- Lượng mưa trung bình năm của trạm khí tượng Láng (Hà Nội) là:

(22,5 + 24,6 + 47,0 + … + 20,2)/12 = 139,2 mm

- Lượng mưa trung bình năm của trạm khí tượng Cà Mau là:

(20,6 + 12,7 + 31,7 + … + 63,0)/12 = 199,0 mm

→ Cà Mau có lượng mưa trung bình năm lớn hơn Hà Nội.

* B, C sai vì:

- Mùa mưa của Cà Mau kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, trong đó có tới 5 tháng lượng mưa trên 300 mm.

- Mùa mưa của Hà Nội kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trong đó chỉ có 1 tháng có lượng mưa trên 100 mm.

→ Tổng lượng mưa trong mùa mưa của Cà Mau cao hơn Hà Nội.

* D đúng vì mùa khô của Cà Mau kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau với tổng lượng mưa chỉ đạt 128 mm, thấp hơn Hà Nội nên Cà Mau có mùa khô gay gắt hơn Hà Nội.

→ Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Vận dụng 0.25đ

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc-Nam không có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức bài học phần thiên nhiên phân hóa đa dạng.

Giải chi tiết

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc-Nam chủ yếu tạo ra sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, khí hậu, và tài nguyên thiên nhiên ở từng khu vực. Điều này ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, vật nuôi và các ngành sản xuất khác ở từng vùng, nhưng không làm giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng. Ngược lại, sự phân hóa này còn giúp các vùng có thể chuyên môn hóa sản xuất, từ đó tạo điều kiện thúc đẩy hợp tác và trao đổi hàng hóa giữa các vùng miền, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc gia.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Vận dụng 0.25đ

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long chuyên môn hoá sản xuất lúa lớn nhất nước ta chủ yếu do

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào các điều kiện giúp Đồng bằng sông Cửu Long chuyên môn hoá sản xuất lúa lớn nhất nước ta.

Lưu ý cụm từ lớn nhất.

Giải chi tiết

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long chuyên môn hoá sản xuất lúa lớn nhất nước ta chủ yếu do có sông ngòi dày đặc, đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng lớn.

- Sông ngòi dày đặc: cung cấp nguồn nước ngọt dồi dào cho việc tưới tiêu, đặc biệt là trong mùa khô.

- Đất phù sa màu mỡ: Hàng năm, sông Cửu Long bồi đắp một lượng lớn phù sa, tạo nên những cánh đồng rộng lớn với đất đai vô cùng màu mỡ, rất thích hợp cho cây lúa phát triển.

- Diện tích rộng lớn: đất phù sa màu mỡ tập trung trên một diện tích rộng lớn (đây là vùng đồng bằng lớn nhất cả nước) là yếu tố then chốt giúp vùng hình thành chuyên môn hoá sản xuất lúa lớn nhất cả nước.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Vận dụng 0.25đ

Công nghiệp chế biến sữa phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng nội dung bài học phần công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

Giải chi tiết

Công nghiệp chế biến sữa thường phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn vì đây là thị trường tiêu thụ rộng, gần với nguồn nguyên liệu.  

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn:

+ Các thành phố lớn có dân số đông, mức sống cao, nhu cầu sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa (sữa tươi, sữa bột, sữa chua, phô mai...) rất lớn.

+ Các khu đô thị hiện đại có hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trường học, bệnh viện, giúp sản phẩm sữa tiêu thụ nhanh chóng.

- Gần với nguồn nguyên liệu:

+ Các nhà máy chế biến sữa cần nguồn sữa tươi từ các trang trại chăn nuôi bò sữa.

+ Ở Việt Nam, các vùng chăn nuôi bò sữa lớn (Mộc Châu - Sơn La, Đà Lạt - Lâm Đồng, Nghệ An, Hà Nội...) nằm gần các đô thị lớn giúp giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Cho biểu đồ:

SỐ LƯỢT KHÁCH VÀ DOANH THU TỪ CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH

CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2017 - 2021

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)

Đúng Sai
a) Khách quốc tế đến nước ta giảm liên tục do chất lượng sản phẩm du lịch còn thấp.
b) Doanh thu du lịch giảm nhiều một phần lớn do số lượt khách giảm.
c) Số lượt khách tăng nhanh nhưng doanh thu có xu hướng giảm mạnh.
d) Khách trong nước giảm mạnh chủ yếu do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

a) Dựa vào biểu đồ.

b) Dựa vào mối liên hệ giữa doanh thu và số lượt khách du lịch.

c) Dựa vào tình hình du lịch của nước ta hiên nay.

d) Liên hệ thực tế.

Giải chi tiết

a) Sai vì khách quốc tế đến nước ta tăng trong giai đoạn 2017 – 2019. Giai đoạn 2019 – 2021 giảm liên tục do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

b) Đúng vì doanh thu tăng do số khách tăng và ngược lại.

c) Sai vì hiện nay, ngành du lịch đang phục hồi, số lượt khách du lịch ngày càng tăng nên doanh thu có xu hướng tăng.

d) Đúng, dịch Covid-19 làm ngành du lịch của nước ta bị đóng băng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Cho bảng số liệu, hãy chọn đúng hoặc sai:

Đúng Sai
a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2 492,1 mm.
d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Dựa vào bảng số liệu và bài Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Giải chi tiết

a) Đúng vì tháng 9 có lượng mưa 800,4 mm – cao nhất so với các tháng khác.

b) Sai vì tháng 1 đến tháng 5 lượng mưa đều dưới 100 mm => đây là giai đoạn mùa khô.

c) Sai vì lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2589,4 mm (cộng tổng lượng mưa của 12 tháng).

d) Đúng vì Đà Nẵng có mưa nhiều từ tháng 9 đến tháng 12 (mùa thu đông), nguyên nhân là do hoạt động của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu của cả nước. Vùng có một số ngành công nghiệp nổi trội như: dầu khí, sản xuất điện, điện tử, máy vi tính, chế biến thực phẩm, đồ uống, dệt may…. và có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp quy mô lớn. Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp của vùng cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết.

Đúng Sai
a) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử được phát triển ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong vùng do có lợi thế về nguyên liệu, lao động và thị trường.
b) Hướng phát triển công nghiệp của vùng là tập trung vào các ngành công nghệ cao, thân thiện với môi trường và nâng cao chất lượng nguồn lao động.
c) Đông Nam Bộ có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
d) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất lớn nhất của vùng.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung phát triển các ngành kinh tế Đông Nam Bộ.

Giải chi tiết

a) Sai. Mặc dù Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu và có ngành điện tử, máy vi tính phát triển, nhưng ngành này không phân bố đều ở "hầu hết" các tỉnh, thành phố trong vùng. Các trung tâm sản xuất điện tử lớn thường tập trung ở một số địa phương nhất định như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai, nơi có cơ sở hạ tầng tốt hơn, thu hút được vốn đầu tư lớn và có nguồn lao động kỹ thuật cao hơn. Về lợi thế nguyên liệu, ngành điện tử thường phụ thuộc vào nhập khẩu linh kiện hơn là nguồn nguyên liệu tại chỗ.

b) Đúng. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển bền vững, việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sang các ngành có hàm lượng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường và đòi hỏi nguồn lao động có kỹ năng cao là xu hướng tất yếu. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển lâu dài của vùng.

c) Đúng. Một loạt các ngành công nghiệp nổi trội ở Đông Nam Bộ như dầu khí, sản xuất điện, điện tử, máy vi tính, chế biến thực phẩm, đồ uống, dệt may... Sự đa dạng này cho thấy cơ cấu ngành công nghiệp của vùng phong phú.

d) Đúng. Với vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ lớn nhất cả nước, Thành phố Hồ Chí Minh tập trung nhiều khu công nghiệp lớn, thu hút nhiều vốn đầu tư và có lực lượng lao động đông đảo, trình độ cao. Do đó, giá trị sản xuất công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh thường dẫn đầu trong vùng Đông Nam Bộ.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.25đ

 Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn kết quả đến hai chữ số của phần thập phân).

Đáp án đúng là: 0,93

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.

Giải chi tiết

- Các công thức tính:

+ Tỉ suất sinh thô = (Tổng số trẻ em sinh ra/Tổng số dân)*1000

+ Tỉ suất tử thô = (Tổng số người chết/Tổng số dân)*1000

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = (tỉ suất sinh thô – tỉ suất tử thô)*10

=> Tỉ suất sinh thô của nước ta năm 2021 là: (1 550 459/98 504 400)*1000 = 15,7‰

Tỉ suất tử thô của nước ta năm 2021 là: (628 458/98 504 400)*1000 = 6,4‰

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2021 là: (15,7 – 6,4)/10 = 0,93%

Đáp án cần điền là: 0,93

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.25đ

Năm 2021, đường thuỷ nội địa của nước ta có khối lượng hàng hoá vận chuyển là 242,4 triệu tấn, khối lượng hàng hoá luân chuyển là 24,8 tỉ tấn.km. Hãy cho biết năm 2021 đường thuỷ nội địa của nước ta có cự li vận chuyển trung bình là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 102

Phương pháp giải

Dựa vào công thức:

Cự li vận chuyển = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển

Lưu ý: đổi đơn vị

Giải chi tiết

Đổi 24,8 tỉ tấn.km = 24 800 triệu tấn.km

Năm 2021 đường thuỷ nội địa của nước ta có cự li vận chuyển trung bình là

24 800/242,4 = 102,3 km ≈ 102 km

Đáp án: 102

Đáp án cần điền là: 102

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm từ năm 2010 đến năm 2021 tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

Đáp án đúng là: 12,2

Phương pháp giải

- Tính tổng diện tích cây công nghiệp của năm 2010, 2021.

- Dựa vào công thức tính:

Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

- Sau đó, lấy tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 trừ năm 2010.

Giải chi tiết

Tổng diện tích cây công nghiệp năm 2010 là: 797,6 + 2 010,5 = 2 808,1 triệu ha.

Tổng diện tích cây công nghiệp năm 2021 là: 425,9 + 2 200,2 = 2 626,1 triệu ha.

Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm từ năm 2010 đến năm 2021 tăng:

[(2 200,2/2 626,1)*100] – [(2 010,5/797,6)*100] = 12,2%

Đáp án cần điền là: 12,2

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vùng nào có tỉ trọng diện tích lúa so với cả nước thấp nhất?

Đáp án đúng là: Đông Nam Bộ

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

Sau đó, suy luận.

Giải chi tiết

Do ta có công thức: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

=> Diện tích lúa càng thấp thì tỉ trọng diện tích lúa so với carv nước càng thấp và ngược lại.

=> Diện tích lúa của vùng Đông Nam Bộ thấp nhất so với các vùng còn lại nên đây cũng là vùng có tỉ trọng diện tích lúa so với cả nước thấp nhất.

Đáp án cần điền là: Đông Nam Bộ

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Cho bảng số liệu:

Nhận xét và giải thích cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

Phương pháp giải

a) Xử lí bảng số liệu dựa vào công thức:

Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

Lập bảng cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021

b) Nhận xét và giải thích:

* Nhận xét:

- Nhận xét chung về sự thay đổi.

- Nhận xét chi tiết về sự thay đổi tỉ trọng từng ngành kinh tế.

* Giải thích:

Dựa vào nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta để giải thích. Liên hệ đến đặc điểm của các ngành này.

Giải chi tiết

a) Xử lí số liệu:

b) Nhận xét và giải thích

* Nhận xét:

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 có sự thay đổi trong từng ngành:

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất và giảm liên tục từ 77,1% xuống còn 70,7% (giảm 6,4%).

- Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất và tăng liên tục từ 2,6% lên 3,0% (tăng 0,4%).

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản tăng liên tục từ 20,3% lên 26,3% (tăng 6,0%).

* Giải thích:

- Sở dĩ có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp và thuỷ sản, giảm tỉ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp do phù hợp với chính sách Nhà nước và điều kiện đất nước, đây là sự chuyển dịch theo hướng tích cực.

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất do đây là ngành truyền thống, có nhiều thuận lợi về nguồn lực để phát triển, đáp ứng nhu cầu lớn ở trong nước và xuất khẩu. Nhưng có xu hướng giảm do các sản phẩm ngành nông nghiệp không có giá trị cao như ngành thuỷ sản.

- Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất do cơ cấu sản phẩm chưa đa dạng.

- Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp và thuỷ sản có xu hướng tăng do sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng, công nghiệp chế biến phát triển, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng,…