Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Anh| Trạm số 3 | Ngày 07 - 08/02/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Discover the Ultimate Comfort with Lumora Mattresses

Are you ready to enjoy a (1) like never before? Lumora Mattresses offer the perfect blend of luxury and support to ensure you (2) up refreshed and energised every morning. With advanced memory foam technology and breathable fabrics, our mattresses adapt (3) your body, (4) unparalleled comfort and pressure relief. Whether you prefer a firm or softer feel, Lumora has a wide range to suit your needs.

(5) the first step towards better sleep today and experience the difference that quality can bring to your life. Don't wait - your comfort deserves the best!

Visit www.lumoramattress.co.uk or email us at support@lumoramattress.co.uk to explore our (6) and make your nights truly restful.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Trật tự cụm danh từ

Giải chi tiết

Ta có: a + tính từ (better) + night’s (sở hữu cách) + sleep (danh từ)

=> better night's sleep (giấc ngủ đêm ngon hơn)

Câu hoàn chỉnh: Are you ready to enjoy a (1) better night's sleep like never before?

Tạm dịch: Bạn đã sẵn sàng để tận hưởng một đêm ngủ ngon hơn bao giờ hết chưa?

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Dạng động từ

Giải chi tiết

Cấu trúc: ensure + (that) + S + V => Chọn A. wake

Câu hoàn chỉnh: Lumora Mattresses offer the perfect blend of luxury and support to ensure you (2) wake up refreshed and energised every morning.

Tạm dịch: Nệm Lumora mang đến sự kết hợp hoàn hảo giữa sự sang trọng và khả năng hỗ trợ để đảm bảo bạn thức dậy sảng khoái và tràn đầy năng lượng mỗi sáng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Giới từ

Giải chi tiết

A. with: với

B. on: trên

C. by: bởi

D. to: với, theo

Ta có cấu trúc: adapt to something: thích nghi với / phù hợp với

Câu hoàn chỉnh: With advanced memory foam technology and breathable fabrics, our mattresses adapt (3) to your body

Tạm dịch: Với công nghệ bọt nhớ tiên tiến và vải thoáng khí, nệm của chúng tôi thích ứng với cơ thể bạn

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ

Giải chi tiết

Ta có cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ: S + V, V-ing rút gọn từ S + V, which + S + V(chủ động)

Cụm V-ing này đóng vai trò như một trạng ngữ (adverbial clause), bổ nghĩa cho động từ chính của câu.

=> Chọn “providing” bổ nghĩa cho cả mệnh đề trước, chỉ kết quả của việc “adapt to your body”

Câu hoàn chỉnh: With advanced memory foam technology and breathable fabrics, our mattresses adapt to your body, (4) providing unparalleled comfort and pressure relief.

Tạm dịch: Với công nghệ bọt nhớ tiên tiến và vải thoáng khí, nệm của chúng tôi thích ứng với cơ thể bạn, mang lại sự thoải mái và giảm áp lực vô song.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức:

Giải chi tiết

A. Take: Hãy thực hiện => Take the first step: (Hãy thực hiện bước đầu tiên) là một cụm từ khuyến khích hành động.

B. Do: Hãy làm

C. Keep: Hãy giữ

D. Get: Hãy lấy

Câu hoàn chỉnh: (5) Take the first step towards better sleep today and experience the difference that quality can bring to your life.

Tạm dịch: Hãy thực hiện bước đầu tiên hướng tới giấc ngủ ngon hơn ngay hôm nay và trải nghiệm sự khác biệt mà chất lượng giấc ngủ mang lại cho cuộc sống của bạn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết

A. collect (v): thu thập

B. collection (n): bộ sưu tập

C. collectively (adv): một cách tập thể

D. collective (adj): tập thể

Trước chỗ trống là tính từ sở hữu “our” => Chỗ trống cần danh từ “collection”

Câu hoàn chỉnh: Visit www.lumoramattress.co.uk or email us at support@lumoramattress.co.uk to explore our (6) collection and make your nights truly restful.

Tạm dịch: Truy cập www.lumoramattress.co.uk hoặc gửi email cho chúng tôi theo địa chỉ support@lumoramattress.co.uk để khám phá bộ sưu tập của chúng tôi và giúp bạn có những đêm thực sự thư giãn.

Đáp án cần chọn là: B

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Parents' Concerns About Children's Smartphone Use

Why Are Smartphones Essential?

In today's world, smartphones have become essential tools for students. Many schools rely on smartphones to send updates and important information to both students and parents. However, (7) parents are becoming increasingly concerned about their children's excessive use of these devices. Smartphones are not only used for educational (8) but also for social media, games, and entertainment, which can distract children from their studies. One of the reasons parents worry is the potential impact on their children's mental health.

Why Are Parents Concerned?

Spending too much time on screens can lead to poor sleep patterns, reduced concentration, and even anxiety. Parents believe that schools should set clear guidelines (9) their importance in education. At the same time, parents need to monitor the (10) of time their children spend on their devices and (11) proper boundaries. Balancing the use of technology is crucial in making sure that children (12) from its advantages without suffering negative effects.

Trả lời cho các câu 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ chỉ định

Giải chi tiết

A. other: khác - Thường dùng với danh từ số nhiều hoặc không đếm được, cần một danh từ theo sau.

B. others: những người khác - Đại từ, dùng để chỉ một nhóm người khác, không xác định số lượng cụ thể trong ngữ cảnh này.

C. the other: người/cái còn lại - Dùng khi chỉ có hai đối tượng và đã xác định một.

D. another: một người/cái khác - Dùng khi chỉ một người/cái khác không xác định trong một nhóm.

Ta có: other + danh từ số nhiều => other parents (những phụ huynh khác)

Câu hoàn chỉnh: However, (7) other parents are becoming increasingly concerned about their children's excessive use of these devices.

Tạm dịch: Tuy nhiên, một số phụ huynh khác đang ngày càng lo lắng về việc con họ sử dụng điện thoại quá mức.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

A. missions (n): nhiệm vụ

B. targets (n): mục tiêu

C. ambitions (n): tham vọng

D. purposes (n): mục đích => Phù hợp

Câu hoàn chỉnh: Smartphones are not only used for educational (8) purposes but also for social media, games, and entertainment, which can distract children from their studies.

Tạm dịch: Điện thoại thông minh không chỉ được sử dụng cho mục đích giáo dục mà còn cho phương tiện truyền thông xã hội, trò chơi và giải trí, có thể khiến trẻ em mất tập trung vào việc học.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Cụm từ nối

Giải chi tiết

A. in view of: (xét đến, bởi vì) - Diễn tả lý do hoặc nguyên nhân. => Phù hợp

B. in spite of: (mặc dù) - Diễn tả sự đối lập.

C. in lieu of: (thay vì) - Diễn tả sự thay thế.

D. except for: (ngoại trừ) - Diễn tả sự loại trừ.

Câu hoàn chỉnh: Parents believe that schools should set clear guidelines (9) in view of their importance in education.

Tạm dịch: Cha mẹ tin rằng nhà trường nên đặt ra những hướng dẫn rõ ràng vì tầm quan trọng của chúng trong giáo dục.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ chỉ lượng

Giải chi tiết

A. amount: lượng - Dùng cho danh từ không đếm được.

B. level: mức độ - Không phù hợp với "time".

C. number: số lượng - Dùng cho danh từ đếm được.

D. quantity: số lượng - Không phù hợp với "time".

Câu hoàn chỉnh: At the same time, parents need to monitor the (10) amount of time their children spend on their devices

Tạm dịch: Đồng thời, cha mẹ cần theo dõi thời gian con cái họ dành cho các thiết bị của chúng

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Cụm động từ

Giải chi tiết

A. set up: thiết lập, dựng lên => Phù hợp

B. give away: cho đi, tiết lộ

C. take over: tiếp quản, chiếm đoạt

D. make out: hiểu ra, nhận ra

Câu hoàn chỉnh: At the same time, parents need to monitor the (10) amount of time their children spend on their devices and (11) set up proper boundaries.

Tạm dịch: Đồng thời, cha mẹ cần theo dõi lượng thời gian con cái họ dành cho các thiết bị của chúng và thiết lập các ranh giới thích hợp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

A. refrain (v): kiềm chế, tránh

B. recover (v): hồi phục

C. benefit (v): hưởng lợi => Phù hợp

D. derive (v): nhận được, có được

Câu hoàn chỉnh: Balancing the use of technology is crucial in making sure that children (12) benefit from its advantages without suffering negative effects.

Tạm dịch: Việc cân bằng việc sử dụng công nghệ là rất quan trọng để đảm bảo rằng trẻ em được hưởng lợi từ những lợi ích của công nghệ mà không phải chịu những tác động tiêu cực.

Đáp án cần chọn là: C

Read the following passage about crime prediction technology and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 17.

Police forces have always used technology to help them combat crime, but as collecting data and storing it becomes much easier, more and more police forces (13) and therefore to predict crime before it happens.

Crime prevention software called Predpol helps the police predict where crimes are likely to occur. (14). It predicts where and when crime is most likely to occur in the future. Police officers receive this information on the computers in their cars and they then spend more time in these areas. As a result, the increased police presence in these neighbourhoods has cut crime significantly.

Crime figures for one area of Los Angeles, USA, were reduced by 12% in 2011 when police officers used crime prediction software. (15). As well as software that predicts crime, companies are also developing technology that will help police patrols catch criminals before they can leave town. By combining information such as the places where crimes frequently take place with the routes that allow the fastest escape, (16).

However, although the makers of this technology claim it will help reduce crime rates, some people are not so sure. Not all crime is reported. If the police just focus on the neighbourhoods (17), they will neglect others.

Trả lời cho các câu 13, 14, 15, 16, 17 dưới đây:

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Mệnh đề

Giải chi tiết

A. having utilised it to stop criminal activities: đã sử dụng nó để ngăn chặn các hoạt động tội phạm

=> Dạng mệnh đề phân từ khiến câu thiếu động từ chính

B. on whom it depends for decreased crime rate: mà tỷ lệ tội phạm giảm phụ thuộc vào nó

=> “whom” không phù hợp với “police forces”

C. that use it as a method to prevent crime: mà sử dụng nó như một phương pháp để ngăn chặn tội phạm

=> Mệnh đề quan hệ khiến câu thiếu động từ chính

D. are using it to improve crime prevention: đang sử dụng nó để cải thiện việc phòng chống tội phạm

=> Dạng hiện tại tiếp diễn, giúp mệnh đề đủ chủ ngữ và động từ và cấu trúc "using it to..." song song với "to predict...".

Câu hoàn chỉnh: Police forces have always used technology to help them combat crime, but as collecting data and storing it becomes much easier, more and more police forces (13) are using it to improve crime prevention and therefore to predict crime before it happens.

Tạm dịch: Lực lượng cảnh sát luôn sử dụng công nghệ để giúp họ chống lại tội phạm, nhưng khi việc thu thập và lưu trữ dữ liệu trở nên dễ dàng hơn nhiều, ngày càng nhiều lực lượng cảnh sát sử dụng công nghệ để cải thiện công tác phòng ngừa tội phạm và do đó có thể dự đoán tội phạm trước khi nó xảy ra.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Kiến thức: Nghĩa của câu

Giải chi tiết

Câu phía trước giới thiệu phần mềm Predpol => câu sau cần mô tả cách phần mềm hoạt động.

A. Analysing years of data on the location, the software can determine time and nature of crimes: Phân tích dữ liệu nhiều năm về địa điểm, phần mềm có thể xác định thời gian và bản chất của tội phạm

=> Analysing years of data…: thiếu chủ ngữ chính => là mệnh đề rút gọn không đúng ngữ pháp ở đây.

B. The analysis of the software helps locate the committed crimes as well as time and data: Sự phân tích của phần mềm giúp xác định các tội phạm đã xảy ra cũng như thời gian và dữ liệu

=> Câu này nói về việc xác định tội phạm đã xảy ra, không phải dự đoán tương lai => Sai về nghĩa

C. The software analyses years of data on the location, time and nature of crimes committed: Phần mềm phân tích dữ liệu nhiều năm về địa điểm, thời gian và bản chất của các tội phạm đã xảy ra

=> Đúng ngữ pháp và nghĩa

D. Location, time and crimes committed are included in the software with years of data: Địa điểm, thời gian và tội phạm đã xảy ra được bao gồm trong phần mềm với dữ liệu nhiều năm

=> Không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Crime prevention software called Predpol helps the police predict where crimes are likely to occur. (14) The software analyses years of data on the location, time and nature of crimes committed.

Tạm dịch: Phần mềm phòng chống tội phạm có tên Predpol giúp cảnh sát dự đoán nơi có khả năng xảy ra tội phạm. Phần mềm này phân tích dữ liệu nhiều năm về địa điểm, thời gian và bản chất của tội phạm đã xảy ra.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Nghĩa của câu

Giải chi tiết

A. In the previous year, Manchester, UK, adopted the same methods to predict 26% of burglars: Năm trước đó, Manchester, Anh, đã áp dụng các phương pháp tương tự để dự đoán 26% số vụ trộm

=> Nói về dự đoán, không phải kết quả giảm tội phạm.

B. The year after, 26% of similar methods were employed for burglaries in Manchester, UK: Năm sau đó, 26% các phương pháp tương tự đã được sử dụng cho các vụ trộm ở Manchester, Anh

=> Nói về việc sử dụng phương pháp, không phải kết quả giảm tội phạm.

C. The following year, Manchester had 26% of burglaries, with similar methods applied in the UK: Năm sau đó, Manchester có 26% số vụ trộm, với các phương pháp tương tự được áp dụng ở Anh

=> Không rõ ràng về mối quan hệ nhân quả và kết quả giảm tội phạm.

D. In the same year, burglaries were cut by 26% in Manchester, UK, using the same methods: Cùng năm đó, số vụ trộm đã giảm 26% ở Manchester, Anh, bằng cách sử dụng các phương pháp tương tự

=> Nói về kết quả giảm tội phạm do sử dụng “same methods” => Phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Crime figures for one area of Los Angeles, USA, were reduced by 12% in 2011 when police officers used crime prediction software. (15) In the same year, burglaries were cut by 26% in Manchester, UK, using the same methods.

Tạm dịch: Số liệu tội phạm tại một khu vực của Los Angeles, Hoa Kỳ, đã giảm 12% vào năm 2011 khi cảnh sát sử dụng phần mềm dự đoán tội phạm. Cùng năm đó, tình trạng trộm cắp đã giảm 26% ở Manchester, Vương quốc Anh, bằng cách sử dụng các phương pháp tương tự.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Nghĩa của câu

Giải chi tiết

A. criminals will be arrested using computers controlled by patrols

=> Sai ngữ pháp, chủ ngữ không phù hợp

B. computers will direct patrols to where they can arrest criminals: máy tính sẽ chỉ đạo tuần tra đến nơi họ có thể bắt giữ tội phạm

=> Đúng ngữ pháp và nghĩa

C. patrols will connect computers to where criminals can be found: tuần tra sẽ kết nối máy tính đến nơi tội phạm có thể được tìm thấy

=> Không phù hợp về nghĩa

D. directions from computers will be of great help to arresting patrols: chỉ dẫn từ máy tính sẽ rất hữu ích cho việc tuần tra bắt giữ

=> Chủ ngữ không phù hợp

Câu hoàn chỉnh: By combining information such as the places where crimes frequently take place with the routes that allow the fastest escape, (16) computers will direct patrols to where they can arrest criminals.

Tạm dịch: Bằng cách kết hợp thông tin như địa điểm thường xảy ra tội phạm với các tuyến đường cho phép thoát hiểm nhanh nhất, máy tính sẽ chỉ đạo các cuộc tuần tra đến nơi họ có thể bắt giữ tội phạm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Trạng từ quan hệ

Giải chi tiết

A. have crime everywhere: có tội phạm ở khắp mọi nơi

=> Cấu trúc ngữ pháp không phù hợp.

B. by which crime involves: mà tội phạm liên quan đến

=> Cấu trúc ngữ pháp không phù hợp.

C. fights a rise in crime: chống lại sự gia tăng tội phạm

=> Cấu trúc ngữ pháp không phù hợp.

D. where most crime occurs: nơi tội phạm xảy ra nhiều nhất

=> “neighborhoods” là nơi chốn => Phù hợp với trạng từ quan hệ “where”

Câu hoàn chỉnh: If the police just focus on the neighbourhoods (17) where most crime occurs, they will neglect others.

Tạm dịch: Nếu cảnh sát chỉ tập trung vào các khu phố nơi xảy ra nhiều tội phạm nhất, họ sẽ bỏ bê những khu vực khác.

Đáp án cần chọn là: D

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 18 to 22.

Trả lời cho các câu 18, 19, 20, 21, 22 dưới đây:

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

a. Engaging in regular physical activity is crucial for preserving both physical and mental well-being.

b. Research indicates that individuals who exercise consistently experience lower rates of anxiety and depression.

c. In conclusion, the myriad advantages of incorporating exercise into one's daily routine cannot be overstated.

d. Exercise also fosters social connections, as many people participate in group activities or classes.

e. Studies have also shown that people who are physically active tend to have stronger immune systems and longer life expectancies.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Kiến thức: Sắp xếp đoạn văn

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: C. a-b-e-d-c

a. Engaging in regular physical activity is crucial for preserving both physical and mental well-being.

(Tham gia hoạt động thể chất thường xuyên là rất quan trọng để duy trì cả sức khỏe thể chất và tinh thần.) => Câu này giới thiệu chủ đề chính.

b. Research indicates that individuals who exercise consistently experience lower rates of anxiety and depression.

(Nghiên cứu chỉ ra rằng những người tập thể dục đều đặn có tỷ lệ lo âu và trầm cảm thấp hơn.)

=> Đưa ra bằng chứng khoa học hỗ trợ lợi ích tinh thần.

e. Studies have also shown that people who are physically active tend to have stronger immune systems and longer life expectancies.

(Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người hoạt động thể chất có xu hướng có hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn và tuổi thọ cao hơn.)

=> Đưa ra bằng chứng khoa học hỗ trợ lợi ích thể chất khác.

d. Exercise also fosters social connections, as many people participate in group activities or classes.

(Tập thể dục cũng thúc đẩy các mối quan hệ xã hội, vì nhiều người tham gia các hoạt động hoặc lớp học nhóm.)

=> Đề cập đến một lợi ích xã hội khác.

c. In conclusion, the myriad advantages of incorporating exercise into one's daily routine cannot be overstated.

(Tóm lại, vô số lợi ích của việc kết hợp tập thể dục vào thói quen hàng ngày là không thể phủ nhận.)

=> Đưa ra kết luận.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Hi Mark,

a. I appreciate the recommendation for those new books; they sound really good!

b. Thanks so much for sending me that list of popular novels last week.

c. I've already started one, and it's hard to put down!

d. I also liked your suggestion about joining the local book club - it seems like a fun way to meet new people.

e. However, I have a lot on my plate right now, so I might not be able to join the club just yet.

Write back soon,

Emma

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Sắp xếp bức thư

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: B. b-a-c-d-e

Hi Mark,

(Chào Mark,)

b. Thanks so much for sending me that list of popular novels last week.

(Cảm ơn cậu rất nhiều vì đã gửi cho tớ danh sách những tiểu thuyết nổi tiếng tuần trước.)

=> Emma bắt đầu bằng lời cảm ơn.

a. I appreciate the recommendation for those new books; they sound really good!

(Tớ rất thích những gợi ý về những cuốn sách mới đó; nghe có vẻ hay lắm!)

=> Emma bày tỏ sự thích thú với các gợi ý.

c. I've already started one, and it's hard to put down!

(Tớ đã bắt đầu đọc một cuốn rồi, và không thể rời mắt được!)

=> Emma chia sẻ trải nghiệm đọc sách.

d. I also liked your suggestion about joining the local book club - it seems like a fun way to meet new people.

(Tớ cũng thích gợi ý của cậu về việc tham gia câu lạc bộ đọc sách ở địa phương - có vẻ là một cách thú vị để gặp gỡ những người mới.)

=> Emma đề cập đến lời mời tham gia câu lạc bộ.

e. However, I have a lot on my plate right now, so I might not be able to join the club just yet.

(Tuy nhiên, tớ đang rất bận, nên có lẽ tớ chưa thể tham gia câu lạc bộ ngay bây giờ.)

=> Emma đưa ra lời từ chối lịch sự.

Write back soon.

(Viết lại sớm nhé,)

Emma

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

a. Lisa: Hey, Tom! It's been a while! You seem really happy!

b. Lisa: I have! I've been spending more time outdoors and enjoying nature.

c. Tom: Hi, Lisa! Thanks. You look refreshed, too. Have you been on any trips recently?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Sắp xếp hội thoại

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: D. a-c-b

a. Lisa: Hey, Tom! It's been a while! You seem really happy!

(Lisa: Chào Tom! Lâu rồi không gặp! Cậu trông rất vui!)

=> Lisa bắt đầu cuộc trò chuyện và nhận xét về vẻ ngoài của Tom.

c. Tom: Hi, Lisa! Thanks. You look refreshed, too. Have you been on any trips recently?

(Tom: Chào Lisa! Cảm ơn. Cậu cũng trông tươi tắn lắm. Dạo này cậu có đi du lịch đâu không?)

=> Tom đáp lại lời chào, cảm ơn và nhận xét về Lisa, sau đó hỏi thăm.

b. Lisa: I have! I've been spending more time outdoors and enjoying nature.

(Lisa: Tớ có! Tớ đã dành nhiều thời gian hơn ở ngoài trời và tận hưởng thiên nhiên.)

=> Lisa trả lời câu hỏi của Tom.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

a. Ultimately, the advantages of acquiring a new language, such as improved job opportunities and enriched cultural experiences, far outweigh the initial difficulties.

b. Once proficient, learners can not only enjoy traveling but also delve deeper into diverse cultures and traditions.

c. Furthermore, individuals who speak multiple languages often enjoy greater cognitive flexibility and creativity.

d. Mastering a foreign language significantly enhances career prospects in today's global job market.

e. Nevertheless, studies reveal that approximately 60% of language learners find the grammar rules particularly challenging to grasp.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Sắp xếp đoạn văn

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: A. d-b-c-e-a

d. Mastering a foreign language significantly enhances career prospects in today's global job market.

(Việc thành thạo một ngoại ngữ giúp tăng đáng kể cơ hội nghề nghiệp trong thị trường lao động toàn cầu ngày nay.)

=> Câu mở đầu (giới thiệu về học ngoại ngữ).

b. Once proficient, learners can not only enjoy traveling but also delve deeper into diverse cultures and traditions.

(Khi đã thành thạo, người học không chỉ có thể tận hưởng việc đi du lịch mà còn có thể khám phá sâu hơn các nền văn hóa và truyền thống đa dạng.)

=> Đưa ra lợi ích

c. Furthermore, individuals who speak multiple languages often enjoy greater cognitive flexibility and creativity.

(Hơn nữa, những người nói được nhiều ngôn ngữ thường có sự linh hoạt và sáng tạo về nhận thức cao hơn.) => Bổ sung một lợi ích khác.

e. Nevertheless, studies reveal that approximately 60% of language learners find the grammar rules particularly challenging to grasp.

(Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy rằng khoảng 60% người học ngôn ngữ cảm thấy các quy tắc ngữ pháp đặc biệt khó nắm bắt.)

=> Đưa ra một khó khăn thường gặp.

a. Ultimately, the advantages of acquiring a new language, such as improved job opportunities and enriched cultural experiences, far outweigh the initial difficulties.

(Cuối cùng, những lợi ích của việc học một ngôn ngữ mới, chẳng hạn như cơ hội việc làm tốt hơn và trải nghiệm văn hóa phong phú, vượt xa những khó khăn ban đầu.)

=> Đưa ra kết luận tổng quan.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

a. Jake: Why are you learning to cook?

b. Emma: I'm going to take a cooking class.

c. Jake: How will you improve your culinary skills?

d. Jake: I think cooking classes are too time-consuming. I don't think I'll join them.

e. Emma: They teach new recipes and techniques, and they can be fun!

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Sắp xếp hội thoại

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: D. c-b-a-e-d

c. Jake: How will you improve your culinary skills?

(Jake: Cậu sẽ cải thiện kỹ năng nấu nướng của mình như thế nào?)

=> Jake bắt đầu cuộc trò chuyện

b. Emma: I'm going to take a cooking class.

(Emma: Tớ định tham gia một lớp học nấu ăn.)

=> Câu trả lời trực tiếp cho câu "c"

a. Jake: Why are you learning to cook?

(Jake: Tại sao cậu lại học nấu ăn?)

=> Phản ứng tiếp theo (hỏi lý do học nấu ăn)

e. Emma: They teach new recipes and techniques, and they can be fun!

(Emma: Họ dạy các công thức và kỹ thuật mới, và chúng có thể rất vui!)

=> Emma giải thích lợi ích của lớp học.

d. Jake: I think cooking classes are too time-consuming. I don't think I'll join them.

(Jake: Tớ nghĩ các lớp học nấu ăn tốn thời gian quá. Tớ không nghĩ tớ sẽ tham gia đâu.)

=> Jake đưa ra ý kiến cá nhân và từ chối.

Đáp án cần chọn là: D

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 23 to 32.

[I] Henry is the undisputed star of Dronfield School near Sheffield. Whatever the achievements of other members of the comprehensive school, it is Henry, with his soulful eyes and glossy hair, who has hogged the limelight, appearing on television in Britain and abroad. [II] Yet despite all the public adulation, Henry stirs up no envy or resentment among the 2000 students in fact, they all adore him. [III] The dog, who first arrived six months ago, is a super dog, who has improved students' behaviour and encouraged more students to focus on their academic achievement. [IV]

Andrew Wainwright, a student at Dronfield School, says there is something magical and calming about being able to interact with Henry during his time at the school's catch-up classes, and that if he falls behind, that opportunity will be denied. Even doubting staff have finally been won round. Perhaps that is because Henry, who lies on the floor during staff meetings, has also had a calming effect on them.

It was Andrew's teacher, Wendy Brown and the school counsellor, Julie Smart, who first proposed buying a school dog. "Julie and I were talking one day about how looking after dogs can positively affect children's conduct," says Brown. "We did some research and discovered that the presence of pets has been shown to be therapeutic. A number of studies have shown that animals improve recovery after surgery or illness and have a calming influence on people in a lot of settings. Some of my kids can be a handful and some of the children Julie counsels have terrible problems."

Could the school dog become a craze? Other schools such as the Mulberry Bush, a primary school for children with behavioural problems, have stepped forward to point out they already have one. Rosie Johnston, a Mulberry staff member has been bringing her golden retriever, Muskoka, into school for three years. Apart from being a calming influence, Muskoka even plays his part in literacy lessons. Children at the school can be too shy to read to adults so they read to Muskoka. "Their anxiety about mispronouncing something or getting the words in the wrong order is reduced when they read to him," says Johnston.

Psychologist Dr Deborah Wells from Queen's University Belfast specialises in animal-human interaction. She believes that the underlying key to the Henry effect is that dogs offer unconditional love and that cheers up adults and children and helps with self-esteem. But traditionalist Chris Woodhead, the former chief inspector of schools says, "I don't see why a teacher cannot create a positive learning environment through the subject they teach and their personality. Dogs strike me as a bit of a publicity stunt. It's the kind of sentimental story journalists love." Despite this sentiment, Henry remains as popular as ever.

(Adapted from by Roy Norris and Amanda French with Miles Hordern)

Trả lời cho các câu 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 dưới đây:

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

His gentle demeanor and playful antics have captured the hearts of everyone.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Chèn câu vào đoạn văn

Giải chi tiết

Câu sau đây phù hợp nhất ở đoạn nào trong đoạn 1?

His gentle demeanor and playful antics have captured the hearts of everyone.

(Thái độ nhẹ nhàng và trò hề vui tươi của anh đã chiếm được trái tim của mọi người.)

=> Nói về lí do Henry được yêu quý => Phù hợp vị trí [II]

Thông tin: [II] His gentle demeanor and playful antics have captured the hearts of everyone. Yet despite all the public adulation, Henry stirs up no envy or resentment among the 2000 students in fact, they all adore him.

Tạm dịch: [II] Thái độ nhẹ nhàng và trò đùa tinh nghịch của anh đã chiếm được trái tim của mọi người. Tuy nhiên, bất chấp tất cả sự ngưỡng mộ của công chúng, Henry không hề khơi dậy sự đố kỵ hay oán giận trong số 2000 sinh viên, trên thực tế, tất cả họ đều ngưỡng mộ anh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

The word adulation in paragraph 1 could be best replaced by ________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Từ đồng nghĩa

Giải chi tiết

adulation: sự ngưỡng mộ quá mức, sự tôn sùng.

A. excessive admiration: sự ngưỡng mộ quá mức

B. deserved attention: sự chú ý xứng đáng

C. unrealistic expectation: kỳ vọng phi thực tế

D. considerable controversy: sự tranh cãi đáng kể

=> adulation = excessive admiration

Thông tin: Yet despite all the public adulation, Henry stirs up no envy or resentment among the 2000 students in fact, they all adore him.

Tạm dịch: Tuy nhiên, bất chấp sự tung hô của công chúng, Henry không hề gây ra sự đố kỵ hay oán giận nào trong số 2000 sinh viên, trên thực tế, tất cả họ đều ngưỡng mộ anh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a benefit of having a school dog?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Thông tin chi tiết

Giải chi tiết

Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến là lợi ích của việc nuôi chó ở trường?

A. improving students' behavior: cải thiện hành vi của học sinh

Thông tin: The dog, who first arrived six months ago, is a super dog, who has improved students' behaviour and encouraged more students to focus on their academic achievement.

Tạm dịch: Chú chó này, được đưa đến đây lần đầu tiên cách đây sáu tháng, là một chú chó siêu phàm, đã cải thiện hành vi của học sinh và khuyến khích nhiều học sinh tập trung vào thành tích học tập của mình.

B. providing therapeutic effects for students: mang lại hiệu quả trị liệu cho học sinh

Thông tin: We did some research and discovered that the presence of pets has been shown to be therapeutic.

Tạm dịch: Chúng tôi đã tiến hành một số nghiên cứu và phát hiện ra rằng sự hiện diện của vật nuôi đã được chứng minh là có tác dụng trị liệu.

C. enhancing teachers' focus during meetings: tăng cường sự tập trung của giáo viên trong các cuộc họp

=> Không được đề cập

D. reducing anxiety when reading aloud: giảm lo lắng khi đọc to

Thông tin: Their anxiety about mispronouncing something or getting the words in the wrong order is reduced when they read to him

Tạm dịch: Sự lo lắng của họ về việc phát âm sai hoặc sắp xếp các từ sai thứ tự sẽ giảm đi khi họ đọc cho bé nghe

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Paraphrasing

Giải chi tiết

Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân ở đoạn 3 một cách tốt nhất?

Some of my kids can be a handful and some of the children Julie counsels have terrible problems.

A. Some of my students can be hard to manage, and Julie helps children facing serious issues.

(Một số học sinh của tôi có thể khó quản lý, và Julie giúp đỡ những trẻ em đang đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng.)

=> Diễn đạt lại chính xác ý của câu gốc. Ta có:

- handful = hard to manage

- have terrible problems = face serious issues

B. Some of Julie's students can be difficult, while I work with children who have significant struggles.

(Một số học sinh của Julie có thể khó khăn, trong khi tôi làm việc với những trẻ em có những khó khăn đáng kể.)

=> Đảo ngược vai trò và không chính xác về "terrible problems".

C. Many of my students are well-behaved, and Julie assists children with minor difficulties.

(Nhiều học sinh của tôi ngoan ngoãn, và Julie hỗ trợ những trẻ em có những khó khăn nhỏ.)

=> Trái ngược với ý nghĩa "a handful" và "terrible problems".

D. Julie deals with many students who are easygoing and have mild challenges.

(Julie giải quyết nhiều học sinh dễ tính và có những thử thách nhẹ nhàng.)

=> Hoàn toàn trái ngược với ý nghĩa câu gốc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

The word one in paragraph 4 refers to ________.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Đại từ thay thế

Giải chi tiết

Từ one trong đoạn 4 ám chỉ đến ________.

A. a Mulberry staff member: một nhân viên của Mulberry

B. a craze: một cơn sốt

C. a primary school: một trường tiểu học

D. a school dog: một chú chó của trường

Thông tin: Could the school dog become a craze? Other schools such as the Mulberry Bush, a primary school for children with behavioural problems, have stepped forward to point out they already have one.

Tạm dịch: Liệu chó trường học có trở thành trào lưu không? Các trường khác như Mulberry Bush, một trường tiểu học dành cho trẻ em có vấn đề về hành vi, đã tiến hành chỉ ra rằng họ đã có một trường như vậy.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

The word calming in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ________.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Từ trái nghĩa

Giải chi tiết

calming: làm dịu

A. soothing: xoa dịu

B. agreeable: dễ chịu

C. irritable: dễ cáu gắt, bực bội

D. sedative: thuốc an thần

=> calming >< irritable

Thông tin: Rosie Johnston, a Mulberry staff member has been bringing her golden retriever, Muskoka, into school for three years. Apart from being a calming influence, Muskoka even plays his part in literacy lessons.

Tạm dịch: Rosie Johnston, một nhân viên của Mulberry đã mang chú chó golden retriever của mình, Muskoka, đến trường trong ba năm. Ngoài việc có ảnh hưởng xoa dịu, Muskoka thậm chí còn tham gia vào các bài học về đọc viết.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Which of the following best summarizes paragraph 5?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Tóm tắt

Giải chi tiết

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 5?

Ta có nội dung đoạn 5:

- Quan điểm của nhà tâm lý học Dr. Deborah Wells về tác dụng của chó (tình yêu vô điều kiện, tăng sự tự tin) - Ý kiến phản bác của Chris Woodhead (cho rằng giáo viên có thể tạo môi trường tích cực mà không cần chó, coi chó là chiêu trò quảng cáo)

A. While Dr. Wells emphasizes emotional benefits, Woodhead sees that schools have dogs just to attract media attention.

(Trong khi Tiến sĩ Wells nhấn mạnh lợi ích về mặt cảm xúc, Woodhead lại thấy rằng các trường có chó chỉ để thu hút sự chú ý của giới truyền thông.)

=> Tóm tắt chính xác hai quan điểm đối lập.

B. The popularity of Henry suggests that dogs improve classroom behavior and student engagement.

(Sự nổi tiếng của Henry cho thấy rằng chó cải thiện hành vi trong lớp học và sự tham gia của học sinh.)

=> Chỉ tập trung vào Henry và một số lợi ích.

C. While Woodhead argues that teachers alone can create a positive learning environment without dogs, Dr. Wells believes the opposite.

(Trong khi Woodhead cho rằng chỉ giáo viên mới có thể tạo ra một môi trường học tập tích cực mà không cần chó, Tiến sĩ Wells tin vào điều ngược lại.)

=> Đúng về quan điểm đối lập nhưng không đề cập đến lý do của Woodhead.

D. Dr. Wells believes dogs are crucial for enhancing self-esteem in children and adults.

(Tiến sĩ Wells tin rằng chó rất quan trọng để nâng cao lòng tự trọng ở trẻ em và người lớn.)

=> Chỉ tập trung vào quan điểm của Dr. Wells.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Which of the following is TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Thông tin chi tiết

Giải chi tiết

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Several schools have reported negative effects from the introduction of therapy dogs.

(Một số trường đã báo cáo những tác động tiêu cực từ việc đưa chó trị liệu vào.)

B. Andrew Wainwright feels that Henry's calming presence can improve academic outcomes.

(Andrew Wainwright cảm thấy rằng sự hiện diện êm dịu của Henry có thể cải thiện kết quả học tập.)

C. Henry's presence has significantly boosted the morale of all students and staff at Dronfield School.

(Sự hiện diện của Henry đã tăng cường đáng kể tinh thần của tất cả học sinh và nhân viên tại trường Dronfield.)

D. Critics argue that using therapy dogs detracts from traditional educational methods.

(Các nhà phê bình cho rằng việc sử dụng chó trị liệu làm giảm hiệu quả của các phương pháp giáo dục truyền thống.)

Thông tin: Andrew Wainwright, a student at Dronfield School, says there is something magical and calming about being able to interact with Henry during his time at the school's catch-up classes, and that if he falls behind, that opportunity will be denied.

Tạm dịch: Andrew Wainwright, một học sinh tại Trường Dronfield, cho biết có điều gì đó kỳ diệu và bình yên khi được tương tác với Henry trong thời gian em học các lớp học bổ sung tại trường, và nếu em bị tụt lại phía sau, cơ hội đó sẽ không còn nữa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Suy luận

Giải chi tiết

Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?

A. Rosie Johnston is more experienced than Wendy Brown in working with animals.

(Rosie Johnston có nhiều kinh nghiệm hơn Wendy Brown trong việc làm việc với động vật.)

B. Administrators at Dronfield School are sceptical as to whether Henry's companion will benefit their students. (Các quản lý tại trường Dronfield hoài nghi về việc liệu bạn đồng hành của Henry có mang lại lợi ích cho học sinh của họ hay không.)

C. Wendy Brown and Julie Smart are dedicated animal rights activists who wish to get their message across to young people. (Wendy Brown và Julie Smart là những nhà hoạt động vì quyền động vật tận tâm, những người muốn truyền tải thông điệp của họ đến những người trẻ tuổi.)

D. Interaction with Henry is used to boost students' learning motivation at Dronfield School.

(Việc tương tác với Henry được sử dụng để tăng cường động lực học tập của học sinh tại trường Dronfield.)

Thông tin: Andrew Wainwright, a student at Dronfield School, says there is something magical and calming about being able to interact with Henry during his time at the school's catch-up classes, and that if he falls behind, that opportunity will be denied.

Tạm dịch: Andrew Wainwright, một học sinh tại Trường Dronfield, cho biết có điều gì đó kỳ diệu và bình yên khi được tương tác với Henry trong thời gian em học các lớp học bổ sung tại trường, và nếu em bị tụt lại phía sau, cơ hội đó sẽ không còn nữa.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

Which of the following best summarizes the passage?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Tóm tắt

Giải chi tiết

Bài nói về:

- Henry, lợi ích của chó trị liệu tại trường học.

- Đưa thêm ví dụ từ trường khác → có xu hướng lan rộng.

- Cũng nhắc tới Woodhead - người nghi ngờ → vẫn còn hoài nghi.

A. Critics of therapy dogs in education argue that traditional teaching methods are sufficient for student success without the need for animals. (Các nhà phê bình chó trị liệu trong giáo dục cho rằng các phương pháp giảng dạy truyền thống là đủ cho sự thành công của học sinh mà không cần đến động vật.)

=> Chỉ tập trung vào quan điểm phản đối.

B. Andrew Wainwright's positive experiences with Henry demonstrate the benefits of therapy dogs for students facing academic challenges. (Những trải nghiệm tích cực của Andrew Wainwright với Henry chứng minh lợi ích của chó trị liệu đối với những học sinh gặp khó khăn trong học tập.)

=> Chỉ tập trung vào một khía cạnh nhỏ.

C. The use of therapy dogs in schools is becoming a trend, supported by research, but also faces skepticism from some educators. (Việc sử dụng chó trị liệu ở trường học đang trở thành một xu hướng, được hỗ trợ bởi nghiên cứu, nhưng cũng vấp phải sự hoài nghi từ một số nhà giáo dục.)

=> Tóm tắt được xu hướng, bằng chứng hỗ trợ và sự hoài nghi.

D. The introduction of a therapy dog at Dronfield School has improved student behavior and overall morale among staff and students. (Việc giới thiệu một chú chó trị liệu tại trường Dronfield đã cải thiện hành vi của học sinh và tinh thần chung của nhân viên và học sinh.)

=> Tập trung quá nhiều vào trường Dronfield và bỏ qua quan điểm phản đối.

Đáp án cần chọn là: C

Read the following passage about cultural diversity and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 33 to 40.

Cultural diversity refers to the presence of multiple cultural groups and their practices within a society. It encompasses various aspects such as language, traditions, beliefs, and values. Embracing cultural diversity can lead to a more inclusive and harmonious society, where individuals appreciate and respect differences. This diversity enriches communities by introducing new perspectives, fostering creativity, and promoting mutual understanding.

One significant benefit of cultural diversity is the exchange of ideas and knowledge. When people from different cultural backgrounds interact, they share their unique experiences and insights. This exchange can lead to innovative solutions and improvements in various fields such as science, art, and business. Moreover, cultural diversity can enhance social cohesion by encouraging people to work together and learn from one another.

Education plays a crucial role in promoting cultural diversity. Schools and universities can create inclusive environments by incorporating diverse perspectives into their curricula and encouraging students to engage with different cultures. By doing so, educational institutions help students develop a global mindset and prepare them for a multicultural world. Additionally, exposure to diverse cultures at a young age can reduce prejudices and promote tolerance.

In the workplace, cultural diversity can boost productivity and creativity. Diverse teams bring together individuals with different skills, viewpoints, and problem-solving approaches. This variety can enhance decision-making processes and lead to more effective and innovative solutions. Companies that prioritize cultural diversity also tend to have a more positive work environment and higher employee satisfaction.

Despite its benefits, cultural diversity also presents challenges. Misunderstandings and conflicts can arise when people from different cultural backgrounds interact. To address these challenges, it is essential to promote open communication and cultural competence. By fostering an inclusive culture, societies and organizations can maximize the benefits of cultural diversity while minimizing potential conflicts.

Trả lời cho các câu 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

The word encompasses in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Từ trái nghĩa

Giải chi tiết

encompasses: bao gồm, chứa đựng

A. separates: tách rời

B. excludes: loại trừ

C. includes: bao gồm

D. diminishes: làm giảm đi

=> encompasses >< excludes

Thông tin: It encompasses various aspects such as language, traditions, beliefs, and values.

Tạm dịch: Nó bao gồm nhiều khía cạnh như ngôn ngữ, truyền thống, tín ngưỡng và giá trị.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 34:
Thông hiểu

The word its in paragraph 5 refers to ________.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Đại từ thay thế

Giải chi tiết

Từ its trong đoạn 5 ám chỉ đến ________.

A. exchange of ideas and knowledge: trao đổi ý tưởng và kiến ​​thức

B. interaction: tương tác

C. unique experiences: trải nghiệm độc đáo

D. cultural diversity: sự đa dạng văn hóa

Thông tin: Despite its benefits, cultural diversity also presents challenges.

Tạm dịch: Mặc dù có lợi ích, sự đa dạng văn hóa cũng mang lại những thách thức.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Paraphrasing

Giải chi tiết

Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân ở đoạn 3 một cách tốt nhất?

By doing so, educational institutions help students develop a global mindset and prepare them for a multicultural world.

(Bằng cách đó, các cơ sở giáo dục giúp sinh viên phát triển tư duy toàn cầu và chuẩn bị cho họ bước vào thế giới đa văn hóa.)

A. Students are encouraged to exchange their widely-held perceptions of the outside world.

(Học sinh được khuyến khích trao đổi những nhận thức phổ biến của họ về thế giới bên ngoài.)

=> Không tập trung vào vai trò của cơ sở giáo dục và sự chuẩn bị cho thế giới đa văn hóa.

B. Education equips students with worldwide perspectives and readiness for diverse societies.

(Giáo dục trang bị cho sinh viên những quan điểm toàn cầu và sự sẵn sàng cho các xã hội đa dạng.)

=> Diễn đạt chính xác ý nghĩa của câu gốc. Ta có:

- develop a global mindset => worldwide perspectives

- prepare them for a multicultural world => readiness for diverse societies

C. Students need widespread support in preparation for their place in educational institutions.

(Học sinh cần sự hỗ trợ rộng rãi trong việc chuẩn bị cho vị trí của họ trong các cơ sở giáo dục.)

=> Không liên quan đến nội dung của câu gốc.

D. Schools and universities should give priority to developing international students' cultures.

(Các trường học và đại học nên ưu tiên phát triển văn hóa của sinh viên quốc tế.)

=> Chỉ tập trung vào sinh viên quốc tế, không phải tất cả sinh viên.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 36:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer discuss the challenges of cultural diversity?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Thông tin chi tiết

Giải chi tiết

Trong đoạn văn nào tác giả thảo luận về những thách thức của sự đa dạng văn hóa?

A. Đoạn 3

B. Đoạn 5

C. Đoạn 1

D. Đoạn 2

Thông tin: Despite its benefits, cultural diversity also presents challenges.

Tạm dịch: Bên cạnh những lợi ích, sự đa dạng văn hóa cũng mang lại nhiều thách thức.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

Which of the following is NOT mentioned as an aspect of cultural diversity?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Thông tin chi tiết

Giải chi tiết

Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một khía cạnh của sự đa dạng văn hóa?

A. Traditions: truyền thống

B. Technology: công nghệ

C. Language: ngôn ngữ

D. Values: giá trị

Thông tin: It encompasses various aspects such as language, traditions, beliefs, and values.

Tạm dịch: Nó bao gồm nhiều khía cạnh như ngôn ngữ, truyền thống, niềm tin và giá trị.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu

The word enhance in paragraph 2 could be best replaced by ________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Từ đồng nghĩa

Giải chi tiết

enhance (v): nâng cao, cải thiện

A. enrich (v): làm giàu thêm, làm phong phú thêm

B. worsen (v): làm tệ hơn

C. simplify: đơn giản hóa

D. ignore (v): bỏ qua

=> enhance = enrich

Thông tin: Moreover, cultural diversity can enhance social cohesion by encouraging people to work together and learn from one another.

Tạm dịch: Hơn nữa, sự đa dạng văn hóa có thể tăng cường sự gắn kết xã hội bằng cách khuyến khích mọi người làm việc cùng nhau và học hỏi lẫn nhau.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu

Which of the following is TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Thông tin chi tiết

Giải chi tiết

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Cultural diversity is completely irrelevant in the workplace.

(Sự đa dạng văn hóa hoàn toàn không liên quan trong nơi làm việc.)

B. Cultural diversity can help prevent discrimination and arouse sympathy.

(Sự đa dạng văn hóa có thể giúp ngăn chặn sự phân biệt đối xử và khơi gợi sự thông cảm.)

C. Cultural diversity has no impact on creativity and efficiency.

(Sự đa dạng văn hóa không có tác động đến sự sáng tạo và hiệu quả.)

D. Cultural diversity always leads to misunderstandings and disagreements.

(Sự đa dạng văn hóa luôn dẫn đến những hiểu lầm và bất đồng.)

Thông tin: Additionally, exposure to diverse cultures at a young age can reduce prejudices and promote tolerance.

Tạm dịch: Tiếp xúc với các nền văn hóa đa dạng từ nhỏ có thể giảm định kiến và thúc đẩy sự khoan dung.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer mention the role of cultural diversity in the workplace?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu – Thông tin chi tiết

Giải chi tiết

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến vai trò của sự đa dạng văn hóa tại nơi làm việc?

A. Đoạn 4

B. Đoạn 1

C. Đoạn 3

D. Đoạn 2

Thông tin: In the workplace, cultural diversity can boost productivity and creativity.

Tạm dịch: Trong môi trường làm việc, sự đa dạng văn hóa có thể tăng năng suất và sự sáng tạo.

Đáp án cần chọn là: A