Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Sinh lớp 10 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Quan sát các giai đoạn chromatid trong giảm phân I:

Giải chi tiết

Kết quả của GP I là tạo ra 2 tế bào mỗi tế bào có n NST kép vì ở kỳ giữa I các NST kép xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kì trung gian gồm ba pha G1, S, G2.

Giải chi tiết

Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là kỳ trung gian ( bao gồm G1 , S, G2).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Quan sát sơ đồ sau:

Giải chi tiết

Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự G1, S, G2, nguyên phân.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quan sát sơ đồ hai pha của quá trình quang hợp:

Giải chi tiết

Sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là ATP và NADPH

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Giai đoạn nào không sinh ra ATP?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Giải chi tiết

Giai đoạn trung gian gian giữa đường phân và chu trình Crep ( chuyển từ axit pyruvic thành axetyl – coA) không tạo ra năng lượng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Ở kỳ sau của nguyên phân….(1)….trong từng NST kép tách nhau ở tâm động xếp thành hai nhóm….(2)….tương đương, mỗi nhóm trượt về 1 cực của tế bào. 

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kì sau: Các nhiễm sắc tử (chromatid) tách nhau ở tâm động và được thoi phân bào kéo về hai cực của tế bào.

Giải chi tiết

Ở kỳ sau của nguyên phân 2 cromatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động xếp thành hai nhóm nhiễm sắc thể đơn tương đương, mỗi nhóm trượt về 1 cực của tế bào.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.

Giải chi tiết

Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là chu kỳ tế bào.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

­Quan sát các pha của chu kì phân bào:

Giải chi tiết

Trật tự các kỳ trong nguyên phân là: Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Quá trình giảm phân xảy ra ở

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Giảm phân (phân bào giảm nhiễm) là hình thức phân chia của các tế bào mầm sinh dục trong quá trình sản sinh giao tử ở các cơ quan sinh sản.

Giải chi tiết

Quá trình giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục, giảm phân tạo ra các giao tử.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo cho kết quả là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Nguyên lí của công nghệ tế bào là nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hoá thành các loại tế bào khác nhau.

Giải chi tiết

Việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo cho kết quả là tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Vi sinh vật quang tự dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Giải chi tiết

Vi sinh vật quang tự dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ Ánh sáng và CO2

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Ý nào không đúng đối với các công đoạn của công nghệ tế bào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Từ tế bào hoặc mô ta cần đưa vào môi trường dinh dưỡng để hình thành mô sẹo sau đó mới  dùng hormone để phân hoá thành các cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

Giải chi tiết

Phát biểu sai là C - Dùng hormone sinh trưởng kích thích tế bào hình thành mô sẹo.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Ở động vật có ứng dụng công nghệ tế bào là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Công nghệ tế bào động vật là quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.

Giải chi tiết

Ở động vật, ứng dụng của công nghệ tế bào là nhân bản vô tính động vật.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu 0.25đ

Trong giảm phân, ở kỳ giữa I và kỳ giữa II có điểm giống nhau là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Kì giữa I: Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng sau khi bắt đôi và co xoắn cực đại di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và xếp thành hai hàng. Dây tơ phân bào từ các cực tế bào chỉ đính vào tâm động ở một nhiễm sắc thể kép của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

- Kì giữa II: Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Giải chi tiết

Ở Kỳ giữa, NST tồn tại ở trạng thái kép

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Sự khác nhau trong nguyên phân ở thực vật và động vật là gì ?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Quan sát sự phân chia ở tế bào động vật và thực vật:

Giải chi tiết

Nguyên phân ở thực vật và động vật khác nhau ở sự phân chia tế bào chất, ở động vật thì màng tế bào co thắt tạo ra 2 tế bào con, còn ở thực vật thì tế bào mẹ hình thành vách ngăn tạo ra 2 tế bào con.

Ý B sai vì nguyên phân ở thực vật có thoi vô sắc.

Ý C sai vì sự di chuyển của NST về 2 cực là giống nhau.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.25đ

Chu kỳ tế bào nào ở người có thời gian ngắn nhất?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Chu kì tế bào ở giai đoạn phôi là ngắn nhất.

Giải chi tiết

Tế bào phôi có chu kỳ tế bào ngắn nhất, ở giai đoạn phôi, tế bào phôi người 20 phút phân chia 1 lần.

- Vì chu kì tê bào ở các gian đoạn/các tế bào chủ yếu khác nhau do sự khác nhau về thời gian của pha G1 ở kì trung gian. 
- Tê bào phôi không có pha G1, các nhân tố cần thiết cho sự nhân đôi DNA ở pha S đã được chuẩn bị trước và có sẵn trong tế bào chất của trứng. 

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.25đ

Từ một hợp tử của ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau của đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Bộ NST ruồi giấm là 2n = 8

Công thức tính số tế bào con của a tế bào sau k lần nguyên phân = a.2k 

Kì sau của nguyên phân tế bào có 4n NST đơn.

Giải chi tiết

Mỗi lần nguyên phân 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con vậy từ một hợp tử sẽ cho : 2 ×2×2×2= 24 = 16 tế bào con.

Ở lần phân bào tiếp theo (lần 5)

+ kỳ giữa: các NST đã nhân đôi 16 tế bào có 16×8=128 NST kép → có 128 tâm động

+ kỳ sau: các nhiễm sắc tử tách nhau ra thành các NST đơn mỗi NST đơn có 1 tâm động → có 128×2=256 tâm động.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Trong thực tiễn sản xuất, người nông dân thường dùng kĩ thuật giâm cành đối với một số cây trồng như sắn, mía, rau muống, khoai lang,… Đặc tính nào của tế bào thực vật là nguyên lí để thực hiện kĩ thuật trên?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Trong kĩ thuật giâm cành, một đoạn cành hoặc thân có đủ mắt, chồi có thể phát triển thành một cây mới hoàn chỉnh.

Giải chi tiết

Trong kĩ thuật giâm cành, một đoạn cành hoặc thân có đủ mắt, chồi (các tế bào đã biệt hóa) có thể phát triển thành một cây mới hoàn chỉnh → Tính toàn năng và phản biệt hóa của tế bào thực vật chính là nguyên lí để thực hiện kĩ thuật giâm cành.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Khi nói về kì trung gian, những tính đúng sai của những phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Kì trung gian gồm có 3 pha: G1, S và G2.
b) Ở pha G1 tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng.
c) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép.
d) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Phương pháp giải

- Các pha của kì trung gian: Kì trung gian gồm 3 pha nối tiếp nhau là G1, S và G2.

- Đặc điểm pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng, chuẩn bị các tiền chất và enzyme cho quá trình nhân đôi DNA.

- Đặc điểm pha S: Diễn ra sự nhân đôi DNA và từ đó NST đơn nhân đôi thành NST kép gồm hai chromatid dính nhau ở tâm động.

Giải chi tiết

a) Đúng: Kì trung gian là giai đoạn chuẩn bị quan trọng nhất, gồm 3 pha chính là G1, S và G2.

b) Đúng: Pha G1 (Gap 1) là giai đoạn sinh trưởng mạnh mẽ của tế bào, tổng hợp protein và các bào quan.

c) Sai: Sự nhân đôi DNA và NST diễn ra ở pha S, không phải pha G2.

d) Sai: Việc tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào là đặc điểm của pha G2, còn pha S tập trung vào nhân đôi vật chất di truyền.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về chu kì tế bào

Đúng Sai
a) Thời gian của chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
b) Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình phân bào.
c) Trong chu kì tế bào có sự biến đổi hình thái và số lượng nhiễm sắc thể.
d) Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

- Định nghĩa: Chu kì tế bào là một vòng đời của tế bào kể từ khi được sinh ra cho đến khi nó phân chia để tạo ra các tế bào con mới (khoảng cách giữa hai lần phân bào).

- Cấu trúc: Một chu kì tế bào tiêu chuẩn luôn bao gồm kì trung gian (chuẩn bị) và quá trình phân bào (thực hiện chia tách).

- Diễn biến: Trong chu kì, đặc biệt là ở pha S (nhân đôi) và quá trình nguyên phân (đóng xoắn, phân li), nhiễm sắc thể (NST) luôn thay đổi về cả số lượng (đơn, kép) và hình thái (dãn xoắn, đóng xoắn cực đại).

- Tính đặc thù: Thời gian và tốc độ của chu kì tế bào phụ thuộc rất lớn vào loại tế bào và chức năng của chúng trong cơ thể.

Giải chi tiết

a) Đúng: Đây là khái niệm cơ bản về thời gian hoàn thành một vòng đời của tế bào.

b) Đúng: Hai giai đoạn này kế tiếp nhau tạo thành một chu kì hoàn chỉnh.

c) Đúng: Ví dụ, ở pha S NST nhân đôi thành dạng kép; ở kì giữa nguyên phân NST đóng xoắn cực đại có hình dạng đặc trưng; ở kì sau NST kép tách thành NST đơn.

d) Sai: Các tế bào khác nhau có chu kì khác nhau. Tế bào biểu bì da phân chia thường xuyên, trong khi tế bào thần kinh ở người trưởng thành gần như không phân chia (dừng lại ở pha Go).

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Xét các phát biểu về vai trò của nhân bản vô tính ở động vật:

Đúng Sai
a) Có triển vọng nhân nhanh nguồn gen động, vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
b) Tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.
c) Mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng.
d) Để cải tạo giống và tạo giống mới.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Nhân bản vô tính ở động vật không tạo ra giống mới.

Giải chi tiết

Phát biểu sai là (d) - Để cải tạo giống và tạo giống mới.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Xét các phát biểu sau khi nói về hô hấp tế bào.

Đúng Sai
a) Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
b) Đó là quá trình oxygen hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP.
c) Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.
d) Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong tế bào chất và ti thể.

Giải chi tiết

Xét tính chính xác của từng phát biểu về Hô hấp tế bào:

a) Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.

→ Đúng. Hô hấp tế bào là quá trình chính tạo ra ATP (đồng tiền năng lượng) cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

b) Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP.

→ Đúng. Đây là phương trình tổng quát mô tả bản chất của hô hấp tế bào.

c) Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.

→ Đúng. Quá trình này bao gồm việc oxi hóa glucose (mất electron) và khử oxygen (nhận electron) thông qua chuỗi truyền electron hô hấp.

d) Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.

→ Sai. Hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu trong ti thể (chu trình Krebs và chuỗi truyền electron). Giai đoạn đầu (đường phân) diễn ra ở tế bào chất. Nhân tế bào là nơi chứa vật chất di truyền và điều hòa hoạt động gene.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Một tế bào có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp 3 lần. Số NST đơn môi trường cần cung cấp cho quá trình nguyên phân là

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Công thức tính số nhiễm sắc thể (NST) môi trường cung cấp: Đối với một tế bào (2n NST) nguyên phân liên tiếp k lần, số NST đơn mà môi trường nội bào cần cung cấp được tính bằng công thức: NSTmt = 2n × (2k - 1).

- Bản chất: Quá trình nguyên phân tạo ra 2k tế bào con. Trong số các mạch/NST của tế bào con, có một bộ NST tương đương với tế bào mẹ ban đầu là được giữ lại (theo nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi DNA), phần còn lại là nguyên liệu mới hoàn toàn từ môi trường.

Giải chi tiết

Bộ NST lưỡng bội (2n): 8.

Số lần nguyên phân (k): 3.

NSTmt = 2n × (2k - 1) = 8 × (23 - 1) = 56 (NST)

Đáp án cần điền là: 56

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu 0.25đ

Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia giảm phân đã tạo ra 32 trứng. Số tế bào sinh trứng là

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Quá trình giảm phân tạo trứng: Trong quá trình giảm phân ở giới cái, mỗi tế bào sinh trứng (noãn bào bậc 1) sau khi kết thúc hai lần phân bào sẽ chỉ tạo ra 1 tế bào trứng có kích thước lớn và 3 thể cực có kích thước nhỏ (các thể cực này sau đó sẽ bị tiêu biến).

- Vì mỗi tế bào sinh trứng chỉ cho ra 1 trứng duy nhất, nên số lượng tế bào sinh trứng tham gia giảm phân luôn bằng đúng số lượng trứng được tạo thành.

Giải chi tiết

Số lượng trứng tạo ra: 32 trứng.

Số tế bào sinh trứng = Số lượng trứng tạo ra.

→ Số tế bào sinh trứng = 32

Đáp án cần điền là: 32

Câu hỏi số 25:
Nhận biết 0.25đ

Cho các pha của chu kì tế bào:

1) S 2) G1 3) G2 4) nguyên phân

Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự:

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Cấu tạo chu kì tế bào: Chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình phân bào (nguyên phân).

Giải chi tiết

Thứ tự các pha trong kì trung gian: Kì trung gian gồm 3 pha nối tiếp nhau theo trình tự: G1 → S → G2.

Diễn tiến tổng quát: Tế bào sinh trưởng ở pha G1, nhân đôi DNA ở pha S, chuẩn bị các điều kiện cuối cùng ở pha G2 và sau đó mới bước vào quá trình nguyên phân (pha M).

G1 → S → G2 → nguyên phân.

Đáp án cần điền là: 2134

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu 0.25đ

Một tế bào sinh giao tử có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 đang giảm phân, số nhiễm sắc thể

tại kì sau giảm phân I là …………….. NST kép.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Đặc điểm Kì sau I (Giảm phân I): Trong giai đoạn này, các nhiễm sắc thể (NST) kép trong cặp tương đồng phân li độc lập với nhau và di chuyển về hai cực của tế bào.

- Trạng thái NST: Tại kì sau I, các NST vẫn giữ nguyên trạng thái kép (chưa tách tâm động).

- Số lượng NST: Tổng số NST kép trong tế bào lúc này bằng đúng bộ NST lưỡng bội (2n) của loài.

Giải chi tiết

Theo đề bài cho biết bộ NST lưỡng bội 2n = 14.

Tại kì sau I, các cặp NST tương đồng tách nhau ra để mỗi NST kép trong cặp di chuyển về một cực.Tuy nhiên, vì các NST này vẫn đang nằm trong cùng một tế bào chưa phân chia xong, tổng số NST kép vẫn là 2n = 14.

→ Số nhiễm sắc thể tại kì sau giảm phân I là 14 NST kép.

Đáp án cần điền là: 14

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu 0.25đ

Quan sát các hình sau, hình nào mô tả đúng đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong điều kiện nuôi cấy không liên tục?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Nuôi cấy không liên tục: Là quá trình nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường được chuẩn bị sẵn, không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa trong suốt quá trình nuôi.

- Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong điều kiện này gồm 4 pha đặc trưng nối tiếp nhau:

+ Pha tiềm phát: Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào chưa tăng.

+ Pha lũy thừa: Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân.

+ Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng giảm dần, số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi (số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi).

+ Pha suy vong: Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy dẫn đến số lượng tế bào sống giảm dần.

Giải chi tiết

Xét các hình:

Hình 1: Chỉ có pha tiềm phát, lũy thừa và cân bằng (thiếu pha suy vong). Đây là đặc điểm của nuôi cấy liên tục.

Hình 2: Đường biểu diễn đi lên ngay lập tức, không có pha tiềm phát rõ ràng.

Hình 3: Không có pha cân bằng ổn định.

Hình 4: Mô tả đầy đủ và chính xác 4 pha: bắt đầu bằng một đoạn nằm ngang (tiềm phát), đi lên dốc (lũy thừa), đi ngang ở đỉnh (cân bằng) và đi xuống (suy vong).

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 28:
Nhận biết 0.25đ

Trong nguyên phân, sự phân chia nhân tế bào trải qua ____________ giai đoạn (kì)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Nguyên phân gồm: kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.

Giải chi tiết

Nguyên phân gồm 4 kỳ: kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.

Đáp án cần điền là: 4