Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
Đáp án đúng là: B
Quan sát các giai đoạn chromatid trong giảm phân I:

Đáp án cần chọn là: B
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là:
Đáp án đúng là: A
Kì trung gian gồm ba pha G1, S, G2.
Đáp án cần chọn là: A
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự:
Đáp án đúng là: B
Quan sát sơ đồ sau:

Đáp án cần chọn là: B
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là
Đáp án đúng là: C
Quan sát sơ đồ hai pha của quá trình quang hợp:

Đáp án cần chọn là: C
Giai đoạn nào không sinh ra ATP?
Đáp án đúng là: D

Đáp án cần chọn là: D
Ở kỳ sau của nguyên phân….(1)….trong từng NST kép tách nhau ở tâm động xếp thành hai nhóm….(2)….tương đương, mỗi nhóm trượt về 1 cực của tế bào.
Đáp án đúng là: B
Kì sau: Các nhiễm sắc tử (chromatid) tách nhau ở tâm động và được thoi phân bào kéo về hai cực của tế bào.
Đáp án cần chọn là: B
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là:
Đáp án đúng là: B
Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
Đáp án cần chọn là: B
Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân?
Đáp án đúng là: C
Quan sát các pha của chu kì phân bào:

Đáp án cần chọn là: C
Quá trình giảm phân xảy ra ở
Đáp án đúng là: A
Giảm phân (phân bào giảm nhiễm) là hình thức phân chia của các tế bào mầm sinh dục trong quá trình sản sinh giao tử ở các cơ quan sinh sản.
Đáp án cần chọn là: A
Việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo cho kết quả là
Đáp án đúng là: D
Nguyên lí của công nghệ tế bào là nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hoá thành các loại tế bào khác nhau.
Đáp án cần chọn là: D

Đáp án cần chọn là: B
Ý nào không đúng đối với các công đoạn của công nghệ tế bào?
Đáp án đúng là: C
Từ tế bào hoặc mô ta cần đưa vào môi trường dinh dưỡng để hình thành mô sẹo sau đó mới dùng hormone để phân hoá thành các cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
Đáp án cần chọn là: C
Ở động vật có ứng dụng công nghệ tế bào là
Đáp án đúng là: C
Công nghệ tế bào động vật là quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.
Đáp án cần chọn là: C
Trong giảm phân, ở kỳ giữa I và kỳ giữa II có điểm giống nhau là:
Đáp án đúng là: B
- Kì giữa I: Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng sau khi bắt đôi và co xoắn cực đại di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và xếp thành hai hàng. Dây tơ phân bào từ các cực tế bào chỉ đính vào tâm động ở một nhiễm sắc thể kép của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Kì giữa II: Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Đáp án cần chọn là: B
Sự khác nhau trong nguyên phân ở thực vật và động vật là gì ?
Đáp án đúng là: A
Quan sát sự phân chia ở tế bào động vật và thực vật:

Đáp án cần chọn là: A
Chu kỳ tế bào nào ở người có thời gian ngắn nhất?
Đáp án đúng là: C
Chu kì tế bào ở giai đoạn phôi là ngắn nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Từ một hợp tử của ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau của đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: B
Bộ NST ruồi giấm là 2n = 8
Công thức tính số tế bào con của a tế bào sau k lần nguyên phân = a.2k
Kì sau của nguyên phân tế bào có 4n NST đơn.
Đáp án cần chọn là: B
Trong thực tiễn sản xuất, người nông dân thường dùng kĩ thuật giâm cành đối với một số cây trồng như sắn, mía, rau muống, khoai lang,… Đặc tính nào của tế bào thực vật là nguyên lí để thực hiện kĩ thuật trên?
Đáp án đúng là: B
Trong kĩ thuật giâm cành, một đoạn cành hoặc thân có đủ mắt, chồi có thể phát triển thành một cây mới hoàn chỉnh.
Đáp án cần chọn là: B
Khi nói về kì trung gian, những tính đúng sai của những phát biểu sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Kì trung gian gồm có 3 pha: G1, S và G2. | ||
| b) Ở pha G1 tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng. | ||
| c) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép. | ||
| d) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S
- Các pha của kì trung gian: Kì trung gian gồm 3 pha nối tiếp nhau là G1, S và G2.
- Đặc điểm pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng, chuẩn bị các tiền chất và enzyme cho quá trình nhân đôi DNA.
- Đặc điểm pha S: Diễn ra sự nhân đôi DNA và từ đó NST đơn nhân đôi thành NST kép gồm hai chromatid dính nhau ở tâm động.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về chu kì tế bào
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Thời gian của chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào. | ||
| b) Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình phân bào. | ||
| c) Trong chu kì tế bào có sự biến đổi hình thái và số lượng nhiễm sắc thể. | ||
| d) Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S
- Định nghĩa: Chu kì tế bào là một vòng đời của tế bào kể từ khi được sinh ra cho đến khi nó phân chia để tạo ra các tế bào con mới (khoảng cách giữa hai lần phân bào).
- Cấu trúc: Một chu kì tế bào tiêu chuẩn luôn bao gồm kì trung gian (chuẩn bị) và quá trình phân bào (thực hiện chia tách).
- Diễn biến: Trong chu kì, đặc biệt là ở pha S (nhân đôi) và quá trình nguyên phân (đóng xoắn, phân li), nhiễm sắc thể (NST) luôn thay đổi về cả số lượng (đơn, kép) và hình thái (dãn xoắn, đóng xoắn cực đại).
- Tính đặc thù: Thời gian và tốc độ của chu kì tế bào phụ thuộc rất lớn vào loại tế bào và chức năng của chúng trong cơ thể.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Xét các phát biểu về vai trò của nhân bản vô tính ở động vật:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Có triển vọng nhân nhanh nguồn gen động, vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt. | ||
| b) Tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người. | ||
| c) Mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng. | ||
| d) Để cải tạo giống và tạo giống mới. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S
Nhân bản vô tính ở động vật không tạo ra giống mới.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Xét các phát biểu sau khi nói về hô hấp tế bào.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào. | ||
| b) Đó là quá trình oxygen hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP. | ||
| c) Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử. | ||
| d) Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S
Quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong tế bào chất và ti thể.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Một tế bào có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp 3 lần. Số NST đơn môi trường cần cung cấp cho quá trình nguyên phân là
Đáp án đúng là:
- Công thức tính số nhiễm sắc thể (NST) môi trường cung cấp: Đối với một tế bào (2n NST) nguyên phân liên tiếp k lần, số NST đơn mà môi trường nội bào cần cung cấp được tính bằng công thức: NSTmt = 2n × (2k - 1).
- Bản chất: Quá trình nguyên phân tạo ra 2k tế bào con. Trong số các mạch/NST của tế bào con, có một bộ NST tương đương với tế bào mẹ ban đầu là được giữ lại (theo nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi DNA), phần còn lại là nguyên liệu mới hoàn toàn từ môi trường.
Đáp án cần điền là: 56
Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia giảm phân đã tạo ra 32 trứng. Số tế bào sinh trứng là
Đáp án đúng là:
- Quá trình giảm phân tạo trứng: Trong quá trình giảm phân ở giới cái, mỗi tế bào sinh trứng (noãn bào bậc 1) sau khi kết thúc hai lần phân bào sẽ chỉ tạo ra 1 tế bào trứng có kích thước lớn và 3 thể cực có kích thước nhỏ (các thể cực này sau đó sẽ bị tiêu biến).
- Vì mỗi tế bào sinh trứng chỉ cho ra 1 trứng duy nhất, nên số lượng tế bào sinh trứng tham gia giảm phân luôn bằng đúng số lượng trứng được tạo thành.
Đáp án cần điền là: 32
Cho các pha của chu kì tế bào:
1) S 2) G1 3) G2 4) nguyên phân
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự:
Đáp án đúng là:
Cấu tạo chu kì tế bào: Chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình phân bào (nguyên phân).
Đáp án cần điền là: 2134
Một tế bào sinh giao tử có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 đang giảm phân, số nhiễm sắc thể
tại kì sau giảm phân I là …………….. NST kép.
Đáp án đúng là:
- Đặc điểm Kì sau I (Giảm phân I): Trong giai đoạn này, các nhiễm sắc thể (NST) kép trong cặp tương đồng phân li độc lập với nhau và di chuyển về hai cực của tế bào.
- Trạng thái NST: Tại kì sau I, các NST vẫn giữ nguyên trạng thái kép (chưa tách tâm động).
- Số lượng NST: Tổng số NST kép trong tế bào lúc này bằng đúng bộ NST lưỡng bội (2n) của loài.
Đáp án cần điền là: 14
Quan sát các hình sau, hình nào mô tả đúng đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong điều kiện nuôi cấy không liên tục?

Đáp án đúng là:
- Nuôi cấy không liên tục: Là quá trình nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường được chuẩn bị sẵn, không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa trong suốt quá trình nuôi.
- Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong điều kiện này gồm 4 pha đặc trưng nối tiếp nhau:
+ Pha tiềm phát: Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào chưa tăng.
+ Pha lũy thừa: Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân.
+ Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng giảm dần, số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi (số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi).
+ Pha suy vong: Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy dẫn đến số lượng tế bào sống giảm dần.
Đáp án cần điền là: 4
Trong nguyên phân, sự phân chia nhân tế bào trải qua ____________ giai đoạn (kì)
Đáp án đúng là:
Nguyên phân gồm: kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.
Đáp án cần điền là: 4