Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Toán | Trạm số 2 | Ngày 10-11/01/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Cho cấp số cộng $\left( u_{n} \right)$ có $u_{1} = 4;d = - 3$. Giá trị của $u_{10}$ bằng:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng.

Giải chi tiết

Ta có $u_{10} = u_{1} + 9d = 4 + 9.( - 3) = - 23$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Một quần thể virut Corona $P$ có $P(t)$ là số lượng virut Corona $P$ sau $t$ giờ, $t \geq 0$ và đang thay đổi với tốc độ $P'(t) = \dfrac{5000}{1 + 0,2t}$, trong đó $t$ là thời gian tính bằng giờ. Quần thể virut Corona $P$ ban đầu có số lượng là 1000 con. Số lượng virut Corona sau 3 giờ gần với số nào sau đây nhất?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa của tích phân.

Giải chi tiết

Ta có số lượng virut Corona sau 3 giờ là

$P(3) = P(0) + {\int\limits_{0}^{3}{P'(t)dt}} = 1000 + {\int\limits_{0}^{3}{P'(t)dt}} = 1000 + {\int\limits_{0}^{3}\dfrac{5000}{1 + 0,2t}} \approx 127750$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Tập nghiệm $S$ của bất phương trình $5^{x} - \dfrac{1}{5} > 0$ là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Giải bất phương trình mũ.

Giải chi tiết

Ta có $\left. 5^{x} - \dfrac{1}{5} > 0\Leftrightarrow 5^{x} > 5^{- 1}\Leftrightarrow x > - 1 \right.$

Vậy tập nghiệm của BPT là $S = ( - 1; + \infty)$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian Oxyz, cho điểm $A(1;2; - 1)$ và $\overset{\rightarrow}{AB} = (1;3;1)$. Tọa độ của điểm $B$ là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Cho $A(x_1;y_1;z_1)$, $B(x_2;y_2;z_2)$, có $\overset{\rightarrow}{AB} = (x_2-x_1;y_2-y_1;z_2-z_1)$, từ đó xác định toạ độ điểm B.

Giải chi tiết

Giả sử điểm $B(x;y;z)$, ta có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {x - 1 = 1} \\ {y - 2 = 3} \\ {z + 1 = 1} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x = 2} \\ {y = 5} \\ {z = 0} \end{array} \right.\Rightarrow B(2;5;0) \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức tính tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.

Giải chi tiết

Có $n = 20$, tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm [9; 11).

Ta có $Q_{3} = 9 + \dfrac{\dfrac{20.3}{4} - (2 + 7)}{7}.2 \approx 10,7$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên tập $R\backslash\left\{ - 1;1 \right\}$, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

Hỏi đồ thị hàm số có bao nhiêu tiệm cận ngang?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào bảng biến thiên và định nghĩa tiệm cận ngang.

Giải chi tiết

Dựa vào bảng biến thiên, đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang $y = - 2$ và $y = 2.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Đạo hàm của hàm số \(y = {3^x}\) là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức đạo hàm

Giải chi tiết

\(y' = {3^x}\ln 3\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào bảng biến thiên.

Giải chi tiết

Hàm số $y = f(x)$ nghịch biến trên khoảng $( - 2; - 1)$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Một cuộc khảo sát được thực hiện để điều tra số giờ sử dụng điện thoại và tivi của 40 học sinh lớp 11A trong một tuần. Thu được kết quả như sau:

Nhóm chứa mốt là?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Quan sát nhóm có số học sinh nhiều nhất

Giải chi tiết

Nhóm chứa mốt là [2;4)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hình lập phương $ABCD \cdot A_{1}B_{1}C_{1}D_{1}$. Góc giữa $AC$ và $DA_{1}$ bằng:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định góc giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Giải chi tiết

Có $\angle(AC,DA_{1}) = \angle(A_{1}C_{1},DA_{1}) = \widehat{C_{1}A_{1}D} = 60^{o}$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0; - 1; - 1} \right)\), \(B\left( { - 2;1;1} \right)\), \(C\left( { - 1;3;0} \right)\), \(D\left( {1;1;1} \right)\). Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\)?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức \(\cos \left( {AB;CD} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {CD} } \right)} \right| = \dfrac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} } \right|}}{{AB.CD}}\).

Giải chi tiết

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;2;2} \right)\), \(\overrightarrow {CD}  = \left( {2; - 2;1} \right)\).

\( \Rightarrow \cos \left( {AB;CD} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {CD} } \right)} \right| = \dfrac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} } \right|}}{{AB.CD}} = \dfrac{6}{{2\sqrt 3 .3}} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Trong các phương trình sau, phương trình nào vô nghiệm?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tập giá trị của hàm lượng giác.

Giải chi tiết

Ta có $- 1 \leq \cos x \leq 1$ nên phương trình $\cos\left( {2x - \dfrac{\pi}{2}} \right) = 2025$ vô nghiệm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y = f(x) = {x^3} - 3{x^2} + 4\).

Đúng Sai
a) Hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trên khoảng \((0;2)\).
b)

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f(x) =  + \infty \).

c) Gọi A, B lần lượt là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f(x)\). Khi đó độ dài AB bằng \(\sqrt 5 \).
d) Đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{x + 1}}{{f(x)}}\) có đúng hai đường tiệm cận đứng.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số bậc ba: Tính đạo hàm, lập bảng biến thiên, xác định khoảng biến thiên, cực trị và các đường tiệm cận.

Giải chi tiết

a) Đúng: Ta có \(f'(x) = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:


Hàm số nghịch biến trên khoảng \((0;2)\).

b) Đúng: Ta có giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right) =  + \infty \).

c) Sai: A, B lần lượt là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f(x)\).

Có \(A(0;4)\) và \(B(2;0)\).

Độ dài AB là \(AB = \sqrt {{2^2} + {4^2}}  = 2\sqrt 5 \).

d) Sai: \(y = \dfrac{{x + 1}}{{f(x)}} = \dfrac{{x + 1}}{{{x^3} - 3{x^2} + 4}} = \dfrac{{x + 1}}{{(x + 1){{(x - 2)}^2}}} = \dfrac{1}{(x - 2)^2}\)

Vậy đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{x + 1}}{{f(x)}}\) có một tiệm cận đứng \(x = 2.\)

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Trong một trò chơi thử thách, bạn Giáp đang ở trên thuyền (vị trí A) cách bờ hồ (vị trí C) 300 m và cần đi đến vị trí B trên bờ hồ như hình vẽ dưới đây, khoảng cách từ C đến B là 400 m . Lưu ý là Giáp có thể chèo thuyền thẳng từ A đến B hoặc chèo thuyền từ A đến một điểm nằm giữa C và B rồi chạy bộ đến B.


Biết rằng Giáp chèo thuyền với tốc độ \(50 \mathrm{~m} /\) phút và chạy bộ với tốc độ \(100 \mathrm{~m} /\) phút.

Đúng Sai
a) Thời gian Giáp chèo thuyền từ A đến C rồi chạy bộ từ C đến B là 10 phút.
b) Giả sử Giáp chèo thuyền thẳng đến điểm \(D\) nằm giữa B và C và cách C một đoạn \(x(\mathrm{~m})\) như hình vẽ dưới đây, rồi chạy bộ đến B thì thời gian Giáp đi từ A đến B được tính bằng công thức \(f(x)=\dfrac{1}{100}\left(\sqrt{x^2+90000}+400-x\right)\) (phút).

c) Thời gian nhanh nhất để Giáp đi từ A đến B xấp xỉ 9,2 phút (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
d) Thời gian Giáp chèo thuyền thẳng từ A đến B là 10 phút.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Tìm quãng đường theo $x$.

Lập hàm số thời gian bằng cách sử dụng công thức $t = \dfrac{s}{v}$ cho từng chặng rồi cộng lại để được hàm tổng thời gian $f(x)$.

Khảo sát hàm số trên, tìm giá trị nhỏ nhất.

Giải chi tiết

a) Đúng: Thời gian đi từ A đến C rồi chạy bộ từ C đến B là

\(\dfrac{300}{50}+\dfrac{400}{100}=10\) phút.

b) Sai: Ta có

\(A D=\sqrt{x^2+300^2}(\mathrm{~m})\); \(DB=400-x(\mathrm{~m})\) với \(\left.0 \leq x \leq 400\right)\).

Thời gian đi từ A đến B là

\(f(x)=\dfrac{\sqrt{x^2+90000}}{50}+\dfrac{400-x}{100}=\dfrac{1}{100}\left(2 \sqrt{x^2+90000}+400-x\right)\) (phút).

c) Đúng: Ta có

\(f^{\prime}(x)=\dfrac{x}{50 \sqrt{x^2+90000}}-\dfrac{1}{100}, f^{\prime}(x)=0 \Leftrightarrow x=100 \sqrt{3} \in[0 ; 100]\).

\(f(0)=10\); \(f(100 \sqrt{3})=3\sqrt{3}+4\approx 9,2\); \(f(400)=10 \)

\(\Rightarrow \min _{[0 ; 400]} f(x)=f(100 \sqrt{3}) \approx 9,2\) (phút).

d) Đúng: Ta có \(A B=\sqrt{A C^2+C B^2}=500 \mathrm{~m}\).

Suy ra thời gian đi thẳng từ A đến B là 10 phút.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Một tháp trung tâm kiểm soát không lưu ở sân bay cao 80m sử dụng ra đa có phạm vi theo dõi 500km được đặt trên đỉnh tháp. Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc \(O\) trùng với vị trí chân tháp, mặt phẳng \((Oxy)\) trùng với mặt đất sao cho tia \(Ox\) hướng về phía tây, tia \(Oy\) hướng về phía nam, tia \(Oz\) hướng thẳng đứng lên phía trên (Hình l) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét). Một máy bay tại vị trí A cách mặt đất 10km, cách 300km về phía đông và 200km về phía bắc so với tháp trung tâm kiếm soát không lưu

Đúng Sai
a) Ra đa của trung tâm kiểm soát không lưu không thể phát hiện được máy bay tại vị trí \(A\).
b) Ra đa ở vị trí có toạ độ \((0;0;0,08)\).
c) Vị trí \(A\) có toạ độ \((300;200;10)\).
d) Khoảng cách từ máy bay đến ra đa là khoảng \(360,69\;{\rm{km}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Xác định tọa độ của rađa, tọa độ của máy bay.

Tính khoảng cách từ rađa đến máy bay.

Giải chi tiết

b) Đúng: Có 80m = 0,08km.

Hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc \(O\) trùng với vị trí chân tháp, mà tháp cao 0,08km

Nên ra đa ở vị trí có toạ độ \((0;0;0,08)\).

c) Sai: Máy bay ở vị trí A cách mặt đất 10km, cách 300km về phía đông và 200km về phía bắc so với tháp.

Suy ra \(A(-300;-200;10)\).

d) Đúng: Khoảng cách từ máy bay đến ra đa là:

\(\sqrt {{{(-300 - 0)}^2} + {{(-200 - 0)}^2} + {{(10 - 0,08)}^2}}  \approx 360,69\).

a) Sai: Vì \(360,69 < 500\) nên ra đa của trung tâm kiểm soát không lưu có thể phát hiện được máy bay tại vị trí \(A\).

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Một người vừa gieo một con xúc xắc để ghi lại số chấm xuất hiện, sau đó người này tiếp tục chọn ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài 52 lá.

Đúng Sai
a) Gọi A là biến cố: "Số chấm của xúc xắc lớn nhất", khi đó: \({\rm{P}}(A) = \dfrac{1}{6}\).
b) Gọi B là biến cố: "Chọn được một lá bài tây (lá bài hình người)", khi đó: \({\rm{P}}(B) = \dfrac{3}{{13}}\).
c) Xác suất để số chấm trên con xúc xắc là lớn nhất và chọn được một lá bài tây bằng \(\dfrac{1}{{26}}\).
d) Coi Át là lá bài mang số 1 trong bộ bài, khi đó xác suất để số chấm trên con xúc xắc và số của lá bài là giống nhau bằng \(\dfrac{1}{{16}}\).

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Xác định tính độc lập của hai biến cố, sử dụng quy tắc nhân xác suất.

Liệt kê các cặp kết quả có thể xảy ra, tính xác suất cho từng cặp và sử dụng quy tắc cộng xác suất.

Chú ý: bộ bài 52 lá thì có 12 lá bài tây.

Giải chi tiết

a) Đúng: Gọi A là biến cố: "Số chấm của xúc xắc lớn nhất", khi đó: \({\rm{P}}(A) = \dfrac{1}{6}\).

b) Đúng: Gọi B là biến cố: "Chọn được một lá bài tây",

Ta biết bộ bài 52 lá thì có 12 lá bài tây, nên xác suất chọn được một lá bài tây là \(P(B) = \dfrac{{12}}{{52}} = \dfrac{3}{{13}}\)

c) Đúng: Xác suất để số chấm trên con xúc xắc là lớn nhất và chọn được một lá bài tây là

\(P\left( A \right).P\left( B \right) = \dfrac{1}{6}.\dfrac{3}{{13}} = \dfrac{1}{{26}}\)

d) Sai: Để số chấm trên con xúc xắc và số của lá bài là giống nhau tức là có tất cả 6 khả năng xảy ra:

(Át,1), $(2;2)$, $(3,3)$, $(4,4)$, $(5,5)$, $(6,6)$.

Với mỗi khả năng, xác suất xúc xắc ra số đó là $\dfrac{1}{6}$, xác suất lá bài có số đó là $\dfrac{4}{52}$.

Xác suất cần tính là $6.\dfrac{1}{6}.\dfrac{4}{52}=\dfrac{1}{13}$.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.5đ

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết $x$ sản phẩm $(0 < x \leq 300,x \in N)$, tổng số tiền doanh nghiệp thu được là $f(x) = 2500x - x^{2}$ (đơn vị: nghìn đồng) và tổng chi phí sản xuất là $g(x) = x^{2} + 1700x - 1500$ (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là $t$ (nghìn đồng) $(0 < t < 500)$. Giá trị của $t$ bằng bao nhiêu nghìn đồng để nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng nhận được lợi nhuận lớn nhất theo mức thuế phụ thu đó?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Thiết lập hàm lợi nhuận sau thuế: Lấy hàm doanh thu trừ đi hàm chi phí và trừ tiếp đi phần thuế tổng cộng ($x \cdot t$).
Tính đạo hàm của hàm lợi nhuận theo biến $x$, cho đạo hàm bằng 0 để tìm biểu thức của $x$ phụ thuộc vào $t$.

Khảo sát hàm $G(t) = x \cdot t$, trong đó $x$ là biểu thức vừa tìm được ở bước 2 vào.

Tìm giá trị $t$ để $G(t)$ lớn nhất.

Giải chi tiết

Gọi $F(x)$ là hàm biểu thị tổng lợi nhuận của doanh nghiệp khi bán hết $x$ sản phẩm.

$G(t) = xt$ là hàm biểu thị tổng mức thuế nhà nước phụ thu ứng với $x$ sản phẩm mà doanh nghiệp bán hết

Khi đó $F(x) = f(x) - g(x) - x.t$ với $x \in (0;300)$

$= 2500x - x^{2} - x^{2} - 1700x + 1500 - xt$ $= - 2x^{2} + (800 - t)x + 1500$

Có $\left. F'(x) = - 4x + 800 - t\Rightarrow x = \dfrac{800 - t}{4} \in (0;300) \right.$

Hàm $F(x)$ đạt GTLN tại $x = \dfrac{800 - t}{4}$, suy ra $G(t) = xt = \dfrac{800 - t}{4}.t = \dfrac{- t^{2} + 800t}{4}$

Có $\left. G'(t) = - \dfrac{t}{2} + 200 = 0\Leftrightarrow t = 400 \right.$

Vậy $G(t)$ đạt GTLN tại $t = 400.$

Đáp án cần điền là: 400

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.5đ

Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị đo lấy theo km), radar phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với tốc độ và hướng không đổi từ điểm \(A(800 ; 500 ; 7)\) đến điểm \(B(940 ; 550 ; 8)\) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên tốc độ và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là \(D(x ; y ; z)\). Khi đó, \(x-y+z\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Nhận xét tỉ lệ vectơ. Vì máy bay giữ nguyên vận tốc và thời gian di chuyển bằng nhau (đều 10 phút) nên $\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{BD}$.
Tìm tọa độ điểm $D$: Sử dụng công thức tính nhanh: $D = 2B - A$
Thay tọa độ $x, y, z$ vừa tìm được của $D$ vào biểu thức đề bài yêu cầu để ra kết quả.

Giải chi tiết

Gọi \(t_1\), \(t_2\) lần lượt là thời gian máy bay di chuyển từ A đến B và từ B đến D.

Ta có: \(\overrightarrow{A B}=\vec{v} \cdot t_1\) và \(\overrightarrow{B D}=\vec{v} \cdot t_2\)

\(\Rightarrow \dfrac{\overrightarrow{A B}}{\overrightarrow{B D}}=\dfrac{t_1}{t_2}=\dfrac{10}{10}=1\)

\(\Leftrightarrow\overrightarrow{A B}=\overrightarrow{B D}\).

\( \Leftrightarrow \left\{\begin{array} { l } { 9 4 0 - 8 0 0 = x - 9 4 0 } \\ { 5 5 0 - 5 0 0 = y - 5 5 0 } \\ { 8 - 7 = z - 8 } \end{array} \right.\) \(\Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l} x=1080 \\ y=600 \\ z=9 .\end{array}\right.\)

Vậy \(x-y+z=489\)

Đáp án cần điền là: 489

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 0.5đ

Kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 98m và cạnh đáy 180m. Tính giá trị tang của góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp đó (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Vẽ hình, xác định góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy.

Giải chi tiết

Mô hình hoá kim tự tháp bằng chóp tứ giác đều $S \cdot ABCD$ với O là tâm của đáy.

Có$AB = 180m$, $SO = 98m$.

Gọi M là trung điểm của BC , $\Delta SBC$ cân nên $SM\bot BC$.

$\Delta OBC$ vuông cân tại $O$ nên $OM\bot BC$.

Khi đó góc phẳng nhị diện $\lbrack S,BC,O\rbrack = (MO,MS) = \widehat{SMO}$.

Ta có: O là trung điểm của BD, M là trung điểm của BC.

Suy ra OM là đường trung bình của $\Delta BCD$.

Do đó $OM = \dfrac{1}{2}CD = 90(~\text{m})$.

Vậy $\tan\widehat{SMO} = \dfrac{98}{90} \approx 1,1$.

Đáp án cần điền là: 1,1

Câu hỏi số 20:
Vận dụng 0.5đ

Ông An gửi tiết kiệm 50 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 0,5%/tháng theo hình thức lãi kép. Sau khi gửi được 3 tháng, ông rút toàn bộ gốc và lãi rồi gửi tiếp số tiền đó với lãi suất 6%/ năm cũng theo hình thức lãi kép. Tổng số tiền ông An thu được sau 4 năm 3 tháng kể từ lúc bắt đầu gửi tiết kiệm là bao nhiêu triệu đồng (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là:

Giải chi tiết

Sau 3 tháng thì số tiền của ông A là:
\(T_1=50.(1+0,5\%)^3\)
Sau 4 năm 3 tháng thì số tiền của ông A là:
\(T_2=T_1.(1+6\%)^4=50.(1+0,5\%)^3.(1+6\%)^4 \approx 64\) (triệu đồng).

Đáp án cần điền là: 64

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 0.5đ

Có ba nhóm máy A, B,C dùng để sản xuất ra hai loại sản phẩm I và II. Để sản xuất một đơn vị sản phẩm mỗi loại phải lần lượt dùng các máy thuộc các nhóm khác nhau. Số máy trong một nhóm và số máy của từng nhóm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thuộc mỗi loại được cho trong bảng sau:

Một đơn vị sản phẩm I lãi ba nghìn đồng, một đơn vị sản phẩm loại II lãi năm nghìn đồng. Trong điều kiện sản xuất đó hãy tính số tiền lãi có thể đạt cao nhất? (tiền lãi có đơn vị nghìn đồng)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Gọi $x$ là số đơn vị sản phẩm loại I và $y$ là số đơn vị sản phẩm loại II

Lập hệ bất phương trình 2 ẩn, biểu diễn miền nghiệm. Khi đó tiền lãi là $F = 3x + 5y$ lớn nhất tại 1 trong các đỉnh của đa giác miền nghiệm.

Giải chi tiết

Gọi $x$ là số đơn vị sản phẩm loại I và $y$ là số đơn vị sản phẩm loại II

Khi đó ta có hệ phương trình $\left. \left\{ \begin{array}{l} {x,y \geq 0} \\ {2x + 2y \leq 10} \\ {0x + 2y \leq 4} \\ {2x + 4y \leq 12} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x,y \geq 0} \\ {x + y \leq 5} \\ {y \leq 2} \\ {x + 2y \leq 6} \end{array} \right. \right.$

Biểu diễn miền nghiệm của hệ ta được miền nghiệm là ngũ giác OABCD với $A\left( {5;0} \right);B\left( {4;1} \right);C\left( {2;2} \right), D\left( {2;0} \right)$

Tiền lãi là $F = 3x + 5y$

Ta có $F_{O} = 0;F_{A} = 15;F_{B} = 17;F_{C} = 16;F_D=10$ nên tiền lãi lớn nhất bằng 17 khi $x = 4;y = 1$

Đáp án cần điền là: 17

Câu hỏi số 22:
Vận dụng 0.5đ

Trong đợt ủng hộ sách giáo khoa cho những học sinh bị ảnh hưởng do trận lũ lụt vừa qua, lớp 12A nhận được 20 cuốn gồm 5 cuốn sách Toán học, 7 cuốn sách Vật lí, 8 cuốn sách Hóa học, các sách cùng môn học là giống nhau. Số sách này được chia đều cho 10 học sinh, mỗi học sinh chỉ được nhận đúng 2 cuốn sách khác môn học. Trong số 10 học sinh nhận sách đợt này có bạn Hưng và bạn Thành. Tính xác suất để 2 cuốn sách mà bạn Hưng nhận được giống 2 cuốn sách của bạn Thành (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Giải hệ phương trình từ số lượng sách mỗi môn để xác định số lượng cụ thể của 3 loại bộ sách phối hợp (Toán-Lý, Lý-Hóa, Toán-Hóa).
Sử dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân xác suất.

Giải chi tiết

Ta chia 20 cuốn thành 10 bộ, mỗi bộ là hai cuốn sách khác môn học, giả sử có:

- a bộ Toán – Lí.

- b bộ Lí – Hóa.

- c bộ Toán – Hóa.

Ta có số sách Lí là \(a + b\), số sách Toán là \(a + c\), số sách Hóa là \(b + c\).

Suy ra  \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 7\\a + c = 5\\b + c = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 5\\c = 3\end{array} \right.\)

Vậy có 2 bộ Toán – Lí, 5 bộ Lí – Hóa, 3 bộ Toán – Hóa.

Gọi A là biến cố “Nhận bộ Toán – Lí”, có xác suất Thành nhận là:

\({P_1}(A) = \dfrac{2}{{10}}\), suy ra xác suất Hưng nhận là \({P_2}(A) = \dfrac{1}{9}\).

Gọi B là biến cố “Nhận bộ Lí – Hóa”, có xác suất Thành nhận là:

\({P_1}(B) = \dfrac{5}{{10}}\), suy ra xác suất Hưng nhận là \({P_2}(B) = \dfrac{4}{9}\).

Gọi C là biến cố “Nhận bộ Toán – Hóa”, có xác suất Thành nhận là:

\({P_1}(C) = \dfrac{3}{{10}}\), suy ra xác suất Hưng nhận là \({P_2}(C) = \dfrac{2}{9}\).

Vậy xác suất để 2 cuốn sách mà bạn Hưng nhận được giống 2 cuốn sách của bạn Thành là

\(P = {P_1}(A).{P_2}(A) + {P_1}(B).{P_2}(B) + {P_1}(C).{P_2}(C)\)

   \(= \dfrac{2}{{10}}.\dfrac{1}{9} + \dfrac{5}{{10}}.\dfrac{4}{9} + \dfrac{3}{{10}}.\dfrac{2}{9}\)

   \(= \dfrac{{14}}{{45}} \approx 0,31.\)

Đáp án cần điền là: 0,31