Phương trình \({\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^{{x^2} - {x^3}}} = {4^{{x^2} - 2}}\) có tất cả bao nhiêu nghiệm?
Đáp án đúng là: B
Đưa về cùng cơ số.
Đáp án cần chọn là: B
Cho tứ diện \(S.ABC\) có các cạnh \(SA,SB,SC\) đôi một vuông góc. Góc phẳng nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) là góc nào?
Đáp án đúng là: A
Góc nhị diện là góc giữa 2 mặt phẳng
Góc nhị diện đc xác định bằng cách: Gọi d là giao tuyến của 2 mặt phẳng, A là 1 điểm trên d. Từ A dựng 2 tia Ax, Ay lần lượt nằm trên 2 mặt phẳng đã cho và vuông góc với d. Góc nhị diện là xAy.
Đáp án cần chọn là: A
Điều tra \(42\) học sinh của một lớp \(11\) về số giờ tự học ở nhà, người ta có bảng sau đây

Số trung vị của mẫu số liệu là
Đáp án đúng là: D
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là \({{\rm{M}}_e}\) được tính bằng công thức sau:
\({{\rm{M}}_e} = r + \left( {\dfrac{{\dfrac{n}{2} - c{f_{k - 1}}}}{{{n_k}}}} \right) \cdot d\)
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian cho điểm \(M\) và đường thẳng \(d\). Có bao nhiêu mặt phẳng qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) ?
Đáp án đúng là: A
Lú thuyết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Đáp án cần chọn là: A
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {x - 1} \right)\) là
Đáp án đúng là: A
Tập xác định hàm \({log_a}x\) là \((0;+\infty)\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng nhau (tham khảo hình vẽ). Góc giữa hai đường thẳng \(AB,\,\,C'A'\) bằng

Đáp án đúng là: B
Sử dụng: \(\left( {AB,C'A'} \right) = \left( {AB,AC} \right) = \angle BAC\).
Đáp án cần chọn là: B
Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {30 - {x^2}} \right)\) chứa bao nhiêu số nguyên?
Đáp án đúng là: A
Phương trình \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\) có điều kiện \(a \ne 1\), \(a > 0\), \(b > 0\).
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Số đo góc giữa hai đường thẳng SA và CD bằng
Đáp án đúng là: D
Sử dụng: \(\left( {a;b} \right) = \left( {a;b'} \right)\) với b // b’.
Đáp án cần chọn là: D
Cho \({\log _a}b = 3,\,\,{\log _a}c = - 4\). Khi đó \(P = {\log _a}\left( {\dfrac{{{a^3}\sqrt c }}{{{b^2}}}} \right)\) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: A
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu của đường thẳng trên mặt phẳng đó.
Đáp án cần chọn là: A
Xếp 10 quyển sách tham khảo khác nhau gồm: 1 quyến sách Văn, 3 quyển sách tiếng Anh và 6 quyển sách Toán (trong đó có hai quyển Toán T1 và Toán T2) thành một hàng ngang trên giá sách. Tính xác suất để mỗi quyển Tiếng Anh đều được xếp ở giữa hai quyển sách Toán, đồng thời hai quyển Toán T1 và Toán T2 đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng là: B
- Xếp 5 quyển toán trước sao cho Toán T1 và Toán T2 cạnh nhau (coi T1 và T2 là một quyển)
- Xếp 4 quyển Tiếng Anh vào giữa 5 vị trí của sách Toán
- Xếp 3 quyển Văn còn lại
Đáp án cần chọn là: B
Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?
Đáp án đúng là: A
Hàm số mũ \(y = {a^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi a > 1 và nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi 0 < a < 1.
Đáp án cần chọn là: A
Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 3x - 4} \right)^{\sqrt 3 }}\).
Đáp án đúng là: C
Tập xác định hàm \({x^a}\)
Nếu a nguyên dương thì tập xác định là R
Nếu a nguyên âm thì tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\)
Nếu a không nguyên thì tập xác định là \(\left( {0, + \infty } \right)\)
Đáp án cần chọn là: C
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là $5\rm{\%}$ một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau một năm chỉ còn là 950 nghìn đồng (vì đã giảm mất $5\rm{\%}$ của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là $r\rm{\%}$ một năm thì tổng số tiền $P$ ban đầu, sau $n$ năm số tiền đó chỉ còn giá trị là: $A = P\left( {1 - \dfrac{r}{100}} \right)^{n}$
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Nếu tỉ lệ lạm phát là $7\rm{\%}$ một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 86490000 đồng. | ||
| b) Nếu tỉ lệ lạm phát là $7\rm{\%}$ một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 96490000 đồng. | ||
| c) Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau ba năm chỉ còn lại 80 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của ba năm đó là $9,17\rm{\%}$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? | ||
| d) Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là $6\rm{\%}$ một năm thì sau 15 năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa |
Đáp án đúng là: Đ; S; S; S
a) b) Từ $P = 100$ triệu đồng, $r\rm{\%} = 7\rm{\%},n = 2$ năm tìm A
c) $P = 100$ triệu đồng, $A = 80$ triệu đồng, $n = 3$ năm tìm r
d) $P = X$ triệu đồng, $A = \dfrac{X}{2}$ triệu đồng, $r\rm{\%} = 6\rm{\%}$ tìm n
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với \(A B=a \sqrt{2}, A C=a \sqrt{3}\). Cạnh bên \(S A=2 a\) và vuông góc với mặt đáy ABCD.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) \(A D // (S B C)\) | ||
| b) Khoảng cách từ D đến mặt phẳng \((S B C)\) bằng: \(\dfrac{a \sqrt{3}}{3}\) | ||
| c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(S D, A B\) bằng: \(\dfrac{2 a \sqrt{5}}{5}\) | ||
| d) Thể tích khối chóp S.ABCD bằng: \(\dfrac{\sqrt{2} a^3}{3}\) |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S
Sử dụng quan hệ vuông góc trong không gian để xác định khoảng cách giữa các đối tượng.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính khoảng cách.
Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Cho tứ diện \(S \cdot A B C\) trong đó SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và \(SA=3\), \(SB=1\), \(SC=2\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến đường thẳng \(BC\), kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng là:
Kẻ \(A H \perp B C\) tại \(\mathrm{H} \Rightarrow d(A, B C)=A H\).
Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, tính AH .
Đáp án cần điền là: 3,13
Số nghiệm của phương trình $\text{log}_{3}\left( {x^{2} + 4x} \right) + \text{log}_{\frac{1}{3}}\left( {3x + 6} \right) = 0$ là
Đáp án đúng là:
Tìm điều kiện xác định của phương trình
Giải phương trình logarit cơ bản
Đáp án cần điền là: 1
Trong không gian, cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(AB = 2\) và \(SO = 3\). Tính thể tích của khối chóp \(S \cdot ABCD\).
Đáp án đúng là:
\({V_{S.ABCD}} = \dfrac{1}{3}SO \cdot {S_{ABCD}}\)
Đáp án cần điền là: 4
Số ca bị nhiễm virus Covid-19 ở một quốc gia sau \(t\) ngày là \(P\left( t \right)\) và được tính bởi công thức \(P\left( t \right) = X . {{\rm{e}}^{{r_0}\left( {t - 1} \right)}}\), trong đó \(X\) là số ca bị nhiễm virus trong ngày thống kê đầu tiên, \({r_0}\) là hệ số lây nhiễm. Hỏi ngày thứ 20 có bao nhiêu ca bị lây nhiễm virus? (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết rằng trong ngày đầu tiên thống kê có 253 ca bị nhiễm bệnh, ngày thứ 10 có 2024 ca bị lây nhiễm và trong suốt quá trình thống kê hệ số lây nhiễm là không đổi. Ngày thứ 20 số ca bị lây nhiễm virus là bao nhiêu nghìn ca (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng là:
Tìm X và \({r_0}\) từ đó thay \(t = 19\) tính \(P\left( {19} \right)\)
Đáp án cần điền là: 35
a) Tìm tập xác định của hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {4x - {x^2}} \right)\).
b) Vẽ đồ thị của hàm số \(y = {2^x}\).
a) Hàm \({\log _a}x\) xác định khi \(x > 0\)
b) Lập bảng tìm các điểm thuộc đồ thị hàm số và vẽ đồ thị
Cho hình chóp \(SABCD\)có \(ABCD\)là hình chữ nhật, \(AB = a,AD = a\sqrt 3 \), \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = 2a.\)
1) Chứng minh \(BC \bot SB.\)
2) Tính góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\).
3) Tính tan của góc nhị diện \(\left[ {A,BD,S} \right]\).
Góc nhị diện là góc giữa 2 mặt phẳng
Góc nhị diện đc xác định bằng cách: Gọi d là giao tuyến của 2 mặt phẳng, A là 1 điểm trên d. Từ A dựng 2 tia Ax, Ay lần lượt nằm trên 2 mặt phẳng đã cho và vuông góc với d. Góc nhị diện là xAy.