Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Toán lớp 11 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu 0.25đ

Phương trình \({\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^{{x^2} - {x^3}}} = {4^{{x^2} - 2}}\) có tất cả bao nhiêu nghiệm?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đưa về cùng cơ số.

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^{{x^2} - {x^3}}} = {4^{{x^2} - 2}}\\ \Leftrightarrow {2^{{x^3} - {x^2}}} = {2^{2{x^2} - 4}}\\ \Leftrightarrow {x^3} - {x^2} = 2{x^2} - 4\\ \Leftrightarrow {x^3} - 3{x^2} + 4 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Cho tứ diện \(S.ABC\) có các cạnh \(SA,SB,SC\) đôi một vuông góc. Góc phẳng nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) là góc nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Góc nhị diện là góc giữa 2 mặt phẳng

Góc nhị diện đc xác định bằng cách: Gọi d là giao tuyến của 2 mặt phẳng, A là 1 điểm trên d. Từ A dựng 2 tia Ax, Ay lần lượt nằm trên 2 mặt phẳng đã cho và vuông góc với d. Góc nhị diện là xAy.

Giải chi tiết

Góc phẳng nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) là góc giữa \(\left( {BAS} \right);\left( {SAC} \right)\)

Có giao tuyến giữa hai mặt phẳng là SA và \(SA \bot SC;SA \bot SB\)

Nên góc phẳng nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) là góc \(\angle BSC = {90^0}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng 0.25đ

Điều tra \(42\) học sinh của một lớp \(11\) về số giờ tự học ở nhà, người ta có bảng sau đây

Số trung vị của mẫu số liệu là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là \({{\rm{M}}_e}\) được tính bằng công thức sau:

\({{\rm{M}}_e} = r + \left( {\dfrac{{\dfrac{n}{2} - c{f_{k - 1}}}}{{{n_k}}}} \right) \cdot d\)

Giải chi tiết

Ta có số phần tử của mẫu là: \(n = 42 \Rightarrow \dfrac{n}{2} = 21\).

Mà \(c{f_2} = 18 < 21 < c{f_3} = 30\) suy ra nhóm \(3\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(21\).

Xét nhóm \(3\) là nhóm \(\left[ {3\,;\,4} \right)\) có \(r = 3\,;\,d = 1\,;\,{n_3} = 12\)và nhóm \(2\) là nhóm \(\left[ {2\,;\,3} \right)\)có \(c{f_2} = 18\).

Áp dụng công thức ta có trung vị của mẫu số liệu là:

\({M_e} = 3 + \left( {\dfrac{{21 - 18}}{{12}}} \right).1 = 3,25\) (giờ).

Chú ý khi giải

 

 

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian cho điểm \(M\) và đường thẳng \(d\). Có bao nhiêu mặt phẳng qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) ?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lú thuyết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Giải chi tiết

Có duy nhất 1 mặt phẳng qua M và vuông góc với d cho trước

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {x - 1} \right)\) là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tập xác định hàm \({log_a}x\) là \((0;+\infty)\)

Giải chi tiết

\(y = {\log _3}\left( {x - 1} \right)\) xác định khi \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Cho lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng nhau (tham khảo hình vẽ). Góc giữa hai đường thẳng \(AB,\,\,C'A'\) bằng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng: \(\left( {AB,C'A'} \right) = \left( {AB,AC} \right) = \angle BAC\).

Giải chi tiết

Ta có: \(\left( {AB,C'A'} \right) = \left( {AB,AC} \right) = \angle BAC\).

Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(\angle BAC = {60^0}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {30 - {x^2}} \right)\) chứa bao nhiêu số nguyên?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phương trình \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\) có điều kiện \(a \ne 1\), \(a > 0\), \(b > 0\).

Giải chi tiết

Điều kiện \(30 - {x^2} > 0 \Leftrightarrow {x^2} < 30 \Leftrightarrow  - \sqrt {30}  < x < \sqrt {30} \).

Do \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Số đo góc giữa hai đường thẳng SA và CD bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng: \(\left( {a;b} \right) = \left( {a;b'} \right)\) với b // b’.

Giải chi tiết

Ta có AB // CD nên (SA;CD) = (SA;AB) = \(\angle SAB = {60^0}\) (do tam giác SAB đều).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Cho \({\log _a}b = 3,\,\,{\log _a}c =  - 4\). Khi đó \(P = {\log _a}\left( {\dfrac{{{a^3}\sqrt c }}{{{b^2}}}} \right)\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu của đường thẳng trên mặt phẳng đó.

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}P = {\log _a}\left( {\dfrac{{{a^3}\sqrt c }}{{{b^2}}}} \right) = {\log _a}\left( {{a^3}\sqrt c } \right) - {\log _a}{b^2}\\ = 3 + \dfrac{1}{2}{\log _a}c - 2{\log _a}b = 3 + \dfrac{1}{2}.( - 4) - 2.3 =  - 5\end{array}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng 0.25đ

Xếp 10 quyển sách tham khảo khác nhau gồm: 1 quyến sách Văn, 3 quyển sách tiếng Anh và 6 quyển sách Toán (trong đó có hai quyển Toán T1 và Toán T2) thành một hàng ngang trên giá sách. Tính xác suất để mỗi quyển Tiếng Anh đều được xếp ở giữa hai quyển sách Toán, đồng thời hai quyển Toán T1 và Toán T2 đứng cạnh nhau.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xếp 5 quyển toán trước sao cho Toán T1 và Toán T2 cạnh nhau (coi T1 và T2 là một quyển)

- Xếp 4 quyển Tiếng Anh vào giữa 5 vị trí của sách Toán

- Xếp 3 quyển Văn còn lại

Giải chi tiết

Gọi \(A\) là biến cố xếp được mỗi quyển Tiếng Anh đều được xếp ở giữa hai quyển sách Toán, đồng thời hai quyển Toán T1 và Toán T2 đứng cạnh nhau.

Ta coi 2 quyển toán T1 và T2 là một quyển

Số cách sắp xếp sách Toán là \(5!.2!\)

Số cách xếp sách Tiếng Anh là \(A_4^3\)

Số cách sắp xếp sách Văn là 3

Vậy \(\left| A \right| = 5!.2!.A_4^3.3 = 2880\)

Không gian mẫu \(\left| \Omega  \right| = 10!\)

Vậy xác suất để mỗi quyển Tiếng Anh đều được xếp ở giữa hai quyển sách Toán, đồng thời hai quyển Toán T1 và Toán T2 đứng cạnh nhau là \(P\left( A \right) = \dfrac{{\left| A \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \dfrac{{2880}}{{10!}} = \dfrac{1}{{210}}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Hàm số mũ \(y = {a^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi a > 1 và nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi 0 < a < 1.

Giải chi tiết

Hàm số \(y = {2023^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) vì 2023 > 1.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 3x - 4} \right)^{\sqrt 3 }}\).

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tập xác định hàm \({x^a}\)

Nếu a nguyên dương thì tập xác định là R

Nếu a nguyên âm thì tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\)

Nếu a không nguyên thì tập xác định là \(\left( {0, + \infty } \right)\)

Giải chi tiết

\(y = {\left( {{x^2} - 3x - 4} \right)^{\sqrt 3 }}\) có \(\sqrt 3 \) không là số nguyên nên \({x^2} - 3x - 4 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x <  - 1\\x > 4\end{array} \right.\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là $5\rm{\%}$ một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau một năm chỉ còn là 950 nghìn đồng (vì đã giảm mất $5\rm{\%}$ của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là $r\rm{\%}$ một năm thì tổng số tiền $P$ ban đầu, sau $n$ năm số tiền đó chỉ còn giá trị là: $A = P\left( {1 - \dfrac{r}{100}} \right)^{n}$

Đúng Sai
a) Nếu tỉ lệ lạm phát là $7\rm{\%}$ một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 86490000 đồng.
b) Nếu tỉ lệ lạm phát là $7\rm{\%}$ một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại 96490000 đồng.
c) Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau ba năm chỉ còn lại 80 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của ba năm đó là $9,17\rm{\%}$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
d) Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là $6\rm{\%}$ một năm thì sau 15 năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa

Đáp án đúng là: Đ; S; S; S

Phương pháp giải

a) b) Từ $P = 100$ triệu đồng, $r\rm{\%} = 7\rm{\%},n = 2$ năm tìm A

c) $P = 100$ triệu đồng, $A = 80$ triệu đồng, $n = 3$ năm tìm r

d) $P = X$ triệu đồng, $A = \dfrac{X}{2}$ triệu đồng, $r\rm{\%} = 6\rm{\%}$ tìm n

Giải chi tiết

a) b) Giả thiết cho $P = 100$ triệu đồng, $r\rm{\%} = 7\rm{\%},n = 2$ năm.

Ta có: $A = 100 \cdot 10^{6}\left( {1 - \dfrac{7}{100}} \right)^{2} = 86490000$ đồng.

Vậy sau hai năm sức mua còn lại của 100000000 là 86490000 đồng.

c) Giả thiết cho $P = 100$ triệu đồng, $A = 80$ triệu đồng, $n = 3$ năm.

Ta có: $\left. 80 = 100\left( {1 - \dfrac{r}{100}} \right)^{3}\Leftrightarrow 1 - \dfrac{r}{100} = \sqrt[3]{\dfrac{4}{5}}\Leftrightarrow r \approx 7,17 \right.$.

Vậy tỉ lệ lạm phát trung bình của ba năm là $r\rm{\%} \approx 7,17\rm{\%}$.

d) Giả thiết cho $P = X$ triệu đồng, $A = \dfrac{X}{2}$ triệu đồng, $r\rm{\%} = 6\rm{\%}$.

Ta có: $\left. \dfrac{X}{2} = X\left( {1 - \dfrac{6}{100}} \right)^{n}\Leftrightarrow{(0,94)}^{n} = \dfrac{1}{2}\Leftrightarrow n \approx 11,2 \right.$ (năm).

Vậy sau khoảng 12 năm sức mua của số tiền còn lại là một nửa.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với \(A B=a \sqrt{2}, A C=a \sqrt{3}\). Cạnh bên \(S A=2 a\) và vuông góc với mặt đáy ABCD.

Đúng Sai
a) \(A D // (S B C)\)
b) Khoảng cách từ D đến mặt phẳng \((S B C)\) bằng: \(\dfrac{a \sqrt{3}}{3}\)
c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(S D, A B\) bằng: \(\dfrac{2 a \sqrt{5}}{5}\)
d) Thể tích khối chóp S.ABCD bằng: \(\dfrac{\sqrt{2} a^3}{3}\)

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Sử dụng quan hệ vuông góc trong không gian để xác định khoảng cách giữa các đối tượng.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính khoảng cách.

Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp.

Giải chi tiết

a) Đúng: Ta có: \(A D / / B C \Rightarrow A D / /(S B C)\) 
b) Sai: Có \(A D / /(S B C)\) \(\Rightarrow d(D,(S B C))=d(A,(S B C))\). 
Trong mặt phẳng \((S A B)\), kẻ \(A H \perp S B\) tại \(H\). (1) 
Ta có: \(\left\{\begin{array}{l}B C \perp A B \\ B C \perp S A\end{array} \Rightarrow B C \perp(S A B) \Rightarrow A H \perp B C\right.\).
Từ (1) và (2) suy ra \(A H \perp(S B C)\) hay \(d(A,(S B C))=A H\).
Tam giác \(S A B\) vuông tại \(A\) có đường cao \(A H\) nên: \(\dfrac{1}{A H^2}=\dfrac{1}{S A^2}+\dfrac{1}{A B^2}\)

\(\Rightarrow A H=\dfrac{S A \cdot A B}{\sqrt{S A^2+A B^2}}=\dfrac{2 a \cdot a \sqrt{2}}{\sqrt{4 a^2+2 a^2}}=\dfrac{2 a \sqrt{3}}{3}\).
Vậy \(d(D,(S B C))=d(A,(S B C))=A H=\dfrac{2 a \sqrt{3}}{3}\).

c) Đúng: Trong mặt phẳng \((S A D)\), kẻ \(A K \perp S D\) tại K. (3)
Ta có: \(\left\{\begin{array}{l}A B \perp S A \\ A B \perp A D\end{array} \Rightarrow A B \perp(S A D) \Rightarrow A B \perp A K\right.\).(4)
Từ (3) và (4) suy ra AK là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(A B, S D\).
Tam giác \(A C D\) vuông tại D nên \(A D=\sqrt{A C^2-C D^2}=\sqrt{3 a^2-2 a^2}=a\).
Tam giác \(S A D\) vuông tại A có đường cao AK nên
\(\dfrac{1}{A K^2}=\dfrac{1}{S A^2}+\dfrac{1}{A D^2}\)
\(\Rightarrow A K=\dfrac{S A \cdot A D}{\sqrt{S A^2+A D^2}}=\dfrac{2 a \cdot a}{\sqrt{4 a^2+a^2}}=\dfrac{2 a \sqrt{5}}{5}\)
Vậy \(d(A B, S D)=A K=\dfrac{2 a \sqrt{5}}{5}\).
d) Sai: Diện tích đáy hình chóp là: \(S_{A B C D}=a \cdot a \sqrt{2}=a^2 \sqrt{2}\).
Thể tích khối chóp cần tìm là:
\(V_{S . A B C D}=\dfrac{1}{3} S A \cdot S_{A B C D}=\dfrac{1}{3} \cdot 2 a \cdot a^2 \sqrt{2}=\dfrac{2 \sqrt{2} a^3}{3}\) (đơn vị thể tích).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.5đ

Cho tứ diện \(S \cdot A B C\) trong đó SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và \(SA=3\), \(SB=1\), \(SC=2\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến đường thẳng \(BC\), kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Kẻ \(A H \perp B C\) tại \(\mathrm{H} \Rightarrow d(A, B C)=A H\).
Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, tính AH .

Giải chi tiết

Kẻ \(A H \perp B C\) tại H \(\Rightarrow d(A, B C)=A H\).

Ta có:

\(\left\{\begin{array}{l}B C \perp S A \\ B C \perp A H\end{array}\right.\) \(\Rightarrow B C \perp(S A H) \Rightarrow B C \perp S H\)
\(S H=\dfrac{1}{\sqrt{\dfrac{1}{S C^2}+\dfrac{1}{S B^2}}}=\dfrac{1}{\sqrt{\dfrac{1}{(2)^2}+1^2}}=\dfrac{2 \sqrt{5}}{5}\)

\(A H=\sqrt{S A^2+S H^2}=\sqrt{(3)^2+\left(\dfrac{2 \sqrt{5}}{5}\right)^2}=\dfrac{7 \sqrt{5}}{5} \approx 3,13\)

Vậy \(d(A, BC) \approx 3,13\).

Đáp án cần điền là: 3,13

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.5đ

Số nghiệm của phương trình $\text{log}_{3}\left( {x^{2} + 4x} \right) + \text{log}_{\frac{1}{3}}\left( {3x + 6} \right) = 0$ là

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tìm điều kiện xác định của phương trình

Giải phương trình logarit cơ bản

Giải chi tiết

Điều kiện: $\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} + 4x > 0} \\ {3x + 6 > 0} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \left\lbrack \begin{array}{l} {x < - 4} \\ {x > 0} \end{array} \right. \\ {x > - 2} \end{array}\Rightarrow x > 0 \right. \right.$.

Ta có $\text{log}_{3}\left( {x^{2} + 4x} \right) + \text{log}_{\dfrac{1}{3}}\left( {3x + 6} \right) = 0$

$\left. \Leftrightarrow\text{log}_{3}\left( {x^{2} + 4x} \right) = \text{log}_{3}\left( {3x + 6} \right)\Leftrightarrow x^{2} + 4x = 3x + 6 \right.$

$\left. \Leftrightarrow x^{2} + x - 6 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 2} \\ {x = - 3} \end{array} \right. \right.$.

Kết hợp với điều kiện, phương trình có nghiệm $x = 2$.

Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất.

Đáp án cần điền là: 1

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.5đ

Trong không gian, cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(AB = 2\) và \(SO = 3\). Tính thể tích của khối chóp \(S \cdot ABCD\).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

\({V_{S.ABCD}} = \dfrac{1}{3}SO \cdot {S_{ABCD}}\)

Giải chi tiết

\({V_{S.ABCD}} = \dfrac{1}{3}SO \cdot {S_{ABCD}} = \dfrac{1}{3}{.3.2^2} = 4\)

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Số ca bị nhiễm virus Covid-19 ở một quốc gia sau \(t\) ngày là \(P\left( t \right)\) và được tính bởi công thức \(P\left( t \right) = X . {{\rm{e}}^{{r_0}\left( {t - 1} \right)}}\), trong đó \(X\) là số ca bị nhiễm virus trong ngày thống kê đầu tiên, \({r_0}\) là hệ số lây nhiễm. Hỏi ngày thứ 20 có bao nhiêu ca bị lây nhiễm virus? (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết rằng trong ngày đầu tiên thống kê có 253 ca bị nhiễm bệnh, ngày thứ 10 có 2024 ca bị lây nhiễm và trong suốt quá trình thống kê hệ số lây nhiễm là không đổi. Ngày thứ 20 số ca bị lây nhiễm virus là bao nhiêu nghìn ca (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tìm X và \({r_0}\) từ đó thay \(t = 19\) tính \(P\left( {19} \right)\)

Giải chi tiết

trong ngày đầu tiên thống kê có 253 ca bị nhiễm bệnh nên \(X = 253\)

Ngày thứ 10 tức là \(t = 9 \Rightarrow P\left( 9 \right) = X.{e^{8{r_0}}} = 2024\)

\( \Rightarrow 253.{e^{8{r_0}}} = 2024 \Leftrightarrow {e^{8{r_0}}} = \dfrac{{2024}}{{253}} \Leftrightarrow {r_0} = \dfrac{{\ln \dfrac{{2024}}{{253}}}}{8} = 0,26\)

Ngày thứ 20 tức là sau 19 ngày thì số ca nhiễm là  \(P\left( {19} \right) = 253.{e^{19.0,26}} = 35315\) ca ~ 35 nghìn ca

Đáp án cần điền là: 35

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu 1.5đ

a) Tìm tập xác định của hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {4x - {x^2}} \right)\).

b) Vẽ đồ thị của hàm số \(y = {2^x}\).

Phương pháp giải

a) Hàm \({\log _a}x\) xác định khi \(x > 0\)

b) Lập bảng tìm các điểm thuộc đồ thị hàm số và vẽ đồ thị

Giải chi tiết

a) Đk: \(4x - {x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 4\)

Tập xác định của hàm số là: \(D = \left( {0;4} \right)\)

b) Ta có bảng giá trị của hàm \(y = {2^x}\)

Ta có đồ thị hàm số \(y = {2^x}\)

Câu hỏi số 20:
Vận dụng 1.5đ

Cho hình chóp \(SABCD\)có \(ABCD\)là hình chữ nhật, \(AB = a,AD = a\sqrt 3 \), \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = 2a.\)

1) Chứng minh \(BC \bot SB.\)

2) Tính góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\).

3) Tính tan của góc nhị diện \(\left[ {A,BD,S} \right]\).

Phương pháp giải

Góc nhị diện là góc giữa 2 mặt phẳng

Góc nhị diện đc xác định bằng cách: Gọi d là giao tuyến của 2 mặt phẳng, A là 1 điểm trên d. Từ A dựng 2 tia Ax, Ay lần lượt nằm trên 2 mặt phẳng đã cho và vuông góc với d. Góc nhị diện là xAy.

Giải chi tiết

Ta có : \(\left. \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA{\rm{  }}(do{\rm{ SA}} \bot \left( {ABC} \right))\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)

\(\left. \begin{array}{l}BC \bot \left( {SAB} \right)\\SB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot SB\)

2) Do \(\begin{array}{l}SC \cap \left( {ABCD} \right) = C\\SA \bot \left( {ABCD} \right)\end{array}\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) lên mp \(\left( {ABCD} \right)\)

Suy ra góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SCA}\)

Ta có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = 2a\) ,  \(\tan \widehat {SCA} = \dfrac{{SA}}{{AC}} = 1 \Rightarrow \widehat {SCA} = {45^0}\).

3) Kẻ \(AM \bot BD(M \in BD)\)

Ta có \(BD \bot \left( {SAM} \right)\) (do \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SA\\BD \bot AM\end{array} \right.\)). Suy ra \(BD \bot SM\). Khi đó \(\left[ {A,BD,S} \right] = \widehat {SMA}\).

Ta có \(AM = \dfrac{{AB.AD}}{{BD}} = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}\),   \(\tan \widehat {SMA} = \dfrac{{SA}}{{AM}} = \dfrac{{2a}}{{\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \dfrac{{4\sqrt 3 }}{3}\)