Thi thử toàn quốc: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT - Môn Ngữ Văn - Trạm số 1 (Ngày 20-21/12/2025)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Đọc văn bản sau

 […]Tôi đi như bốc lên trên bụi đường số Một

Qua gạch vụn hai bên, người đang tới dựng nhà,

Nhịp cầu mới vươn tay kéo nhịp cầu đã sập

Cây nham nhở tàn tro vừa kịp nhú nhành hoa...

 

Tôi gặp khắp nơi những bàn tay vun quén

Tôi thuộc đến như in những vóc dáng cần cù

Đất nước dám hy sinh tất cả dành Kháng chiến

Ngày thắng giặc hôm nay, sẽ đủ sức làm bù.

 

Mỗi em bé phút này tung tăng vào lớp một

Đều sinh trong thời có triệu tấn bom rơi,

Mỗi cô gái thu này bắt đầu may áo cưới

Đều đã đứng lên từ công sự bom vùi!

 

Đâu tiếng ru à ơi qua nghìn làng sơ tán?

Đêm thức trắng không đèn, chuyến phà chật mùa mưa?

Kỷ niệm vẫn theo ta, diết da và loé sáng,

Truyền sức sống hôm qua vào sức sống bây giờ!

(Tam Đảo 1973).

(Trích Đất nước, Bằng Việt, Đất sau mưa, NXB tác phẩm mới, 1977, tr.8)

Chú thích:

- Bằng Việt tên thật Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 60 và thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ. Thơ của Bằng Việt được đánh giá là trẻ trung, hồn nhiên và tài hoa, với cảm xúc tinh tế, giọng điệu tâm tình, trầm lắng, suy tư và giàu triết lí.

- Bài thơ Đất nước được in trong tập Đất sau mưa (1977). Nội dung bài thơ nói riêng và cả tập thơ nói chung tràn đầy cảm hứng về Đất nước và con người trong chiến tranh.

Thực hiện các yêu cầu:

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.5đ

Xác định chủ thể trữ tình trong văn bản.

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về thơ

Giải chi tiết

Chủ thể trữ tình: tôi / Chủ thể trữ tình xưng danh: tôi

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.5đ

Theo đoạn trích, hình tượng Đất nước đau thương được khắc họa qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

Phương pháp giải

Đọc kĩ, tìm ý.

Giải chi tiết

Theo đoạn trích, hình tượng Đất nước đau thương được khắc họa qua những từ ngữ, hình ảnh: gạch vụn, cầu sập, cây nham nhở tàn tro, triệu tấn bom rơi, công sự bom vùi, nghìn làng sơ tán.

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Phân tích tác dụng của phép điệp cấu trúc trong đoạn thơ:

“Mỗi em bé phút này tung tăng vào lớp một

Đều sinh trong thời có triệu tấn bom rơi,

Mỗi cô gái thu này bắt đầu may áo cưới

Đều đã đứng lên từ công sự bom vùi!”

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ.

Giải chi tiết

- Phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn thơ là: Mỗi em bé…Đều…/Mỗi cô gái…Đều…

- Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu thiết tha, giọng điệu tự hào.

+ Nhấn mạnh hình tượng Đất nước đẹp đẽ với sức sống mãnh liệt nảy sinh từ trong bom đạn và trường tồn mãi mãi.

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Nêu cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ trên.

Phương pháp giải

Đọc, phân tích.

Giải chi tiết

Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ trên: Ngợi ca, tự hào về Đất nước. Đó là những suy cảm của nhà thơ về một đất nước đầy đau thương phải hứng chịu bom đạn, khói lửa, phải chịu nhiều khó khăn, gian khổ; nhưng vô cùng anh dũng, vượt lên đau thương, Đất nước chuyển mình, hồi sinh với sức sống phi thường.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Từ những cảm nhận của chủ thể trữ tình về hình tượng Đất nước trong đoạn trích trên, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

Phương pháp giải

Đọc, phân tích.

Giải chi tiết

Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay. Học sinh nêu được trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, đảm bảo một trong số các ý sau, có sự lí giải phù hợp.

- Phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc; xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

- Sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập, giữ vững chủ quyền, an ninh quốc gia, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

- Đấu tranh với các âm mưu, hoạt động gây hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

- Ra sức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. ….

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về hình tượng Đất nước trong hai khổ thơ đầu của đoạn trích Đất nước ở phần đọc hiểu.

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về cách viết đoạn văn nghị luận.

Giải chi tiết

Gợi ý:

* Mở đoạn:

Giới thiệu được vấn đề nghị luận: hình tượng Đất nước trong hai khổ thơ đầu của đoạn trích Đất nước, nhà thơ Bằng Việt.

* Thân đoạn:

Hình thành rõ luận điểm phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận, có thể theo hướng sau:

- Hình tượng Đất nước trong 2 khổ thơ đầu qua cảm nhận của chủ thể trữ tình: Đó là một đất nước tuy phải chịu nhiều đau thương, hứng chịu nhiều bom đạn trong chiến tranh (gạch vụn, cầu sập, cây nham nhở tàn tro); nhưng vô cùng anh dũng, kiên cường, bất khuất, vượt lên đau thương Đất nước chuyển mình, hồi sinh mãnh liệt (dựng nhà, cầu mới vươn tay, nhú nhành hoa)

+ Đất nước hiện lên với vẻ đẹp của những vóc dáng cần cù, chịu thương chịu khó, những bàn tay vun vén nơi nơi (Tôi gặp khắp nơi những bàn tay vun quén/ Thuộc đến như in những vóc dáng cần cù).

+ Đất nước mang vẻ đẹp của tinh thần quyết chiến, của những con người trên dải đất chữ S sẵn sàng hi sinh mọi thứ, ra đi để giành lại tự do cho Tổ quốc, độc lập cho dân tộc, tất cả vì kháng chiến, vì chiến thắng vẻ vang (Đất nước dám hi sinh tất cả dành kháng chiến/ Ngày thắng giặc thắng giặc hôm nay sẽ đủ sức làm bù).

+ Hình tượng Đất nước tuy đau thương mà vẫn sáng ngời, đẹp đẽ; vừa gần gũi, vừa thiêng liêng cao cả được khắc họa qua những ngôn từ bình dị, mộc mạc; hình ảnh thơ gần gũi, giàu sức gợi,…

* Kết đoạn: khẳng định lại vấn đề, đánh giá được thông điệp rút ra từ văn bản qua hình tượng đất nước.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

“Cuộc sống rất cần sự sáng tạo của con người, đặc biệt là những người trẻ tuổi”. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về sự sáng tạo.

Phương pháp giải

- Vận dụng kiến thức về cách viết bài văn nghị luận.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ, dẫn chứng.

Giải chi tiết

Gợi ý:

1. Mở bài

- Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề: Sự sáng tạo của tuổi trẻ.

2. Thân bài:

* Giải thích:

- Sáng tạo là sự say mê tìm tòi để tìm ra những phương pháp, cách thức tốt hơn so với phương pháp đã có; để tạo ra những giá trị mới mẻ về vật chất hoặc tinh thần.

* Bàn luận:

- Trong cuộc sống hiện nay, sự sáng tạo cần được kêu gọi, khích lệ ở mọi lĩnh vực, mọi lứa tuổi, song đặc biệt cần thiết đối với giới trẻ, vì:

- Cuộc sống luôn thay đổi từng ngày, với những yêu cầu mỗi ngày một cao hơn, nếu con người cứ lệ thuộc vào những lối mòn, những phương pháp cũ kĩ, lạc hậu thì sẽ không thể đáp ứng được yêu cầu của thời đại, những người trẻ tuổi nếu không có sự sáng tạo sẽ bị thụt lùi so với thời cuộc, thậm chí bị đào thải.

- Tuổi trẻ là những người đang ở giai đoạn tràn đầy năng lượng, có sự năng động và nhiệt huyết, chính vì vậy cần có sự thay đổi và bứt phá, tìm ra những phương pháp mới mẻ, hiệu quả hơn để tạo ra những giá trị ưu việt hơn cho cuộc đời.

- Những người trẻ tuổi càng năng động sáng tạo càng phát huy được năng lực, khẳng định được giá trị của bản thân, thích nghi với thời cuộc, cống hiến được nhiều hơn cho đời sống xã hội.

(Hs cần kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng về sự sáng tạo của tuổi trẻ để làm rõ vấn đề nghị luận. Yêu cầu dẫn chứng tiêu biểu, có tính cập nhật).

* Mở rộng vấn đề, trao đổi (quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác): Học sinh hình dung những ý kiến trái chiều, ngược với quan điểm của bản thân, từ đó có trao đổi để bảo vệ quan điểm cá nhân. Sau đây là gợi ý:

+ Liên hệ thực tế, nhiều người bị sức ì của tư duy, hoặc không ý thức được sự cần thiết nên không có sự sáng tạo trong công việc.

+ Sáng tạo không có nghĩa là cố tình phải làm khác đi, thay đổi hoàn toàn, sáng tạo cần phải dựa trên việc xem xét tình hình thực tế, phù hợp và hiệu quả

3. Kết bài

Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân/ hoặc đề xuất giải pháp phát huy khả năng sáng tạo ở người trẻ.