Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Vật lí | Trạm số 5 | Ngày 11 - 12/04/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Một khối khí lí tưởng đang được làm lạnh, nội năng của khối khí khi đó sẽ

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

 

Nội năng của khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ.

Giải chi tiết

 

Một khối khí lí tưởng đang được làm lạnh $\Rightarrow$ nhiệt độ giảm $\Rightarrow$ nội năng giảm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Điều kiện để khi hai vật tiếp xúc với nhau mà không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng là hai vật đó phải

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về nhiệt độ.

Giải chi tiết

Điều kiện để khi hai vật tiếp xúc với nhau mà không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng là hai vật đó phải có cùng nhiệt độ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Để mở một nút chai bị kẹt, người ta hơ nóng quanh cổ chai. Nếu xem không khí bên trong chai là khí lí tưởng thì trong quá trình hơ nóng, đại lượng không thay đổi là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về quá trình đẳng tích.

Giải chi tiết

Vì chai kín không dãn nở đáng kể $\Rightarrow$ thể tích không đổi.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Gọi $n_{R},n_{L},n_{K}$ lần lượt là mật độ phân tử của một chất (không phải là nước) ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về cấu tạo chất.

Giải chi tiết

Mật độ phân tử: $n_{R} > n_{L} > n_{K}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

 

Sử dụng lý thuyết về quá trình chuyển thể.

Giải chi tiết

 

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình nóng chảy.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M gây ra bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc nắm tay phải.

Giải chi tiết

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta xác định được hình D xác định đúng hướng của vectơ cảm ứng từ tại M.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Một khung dây dẫn hình vuông đặt trong một từ trường có cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$ sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Thay đổi độ lớn của $B$ như các hình dưới đây, trong khung xuất hiện dòng điện cảm ứng. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn không đúng chiều của dòng điện cảm ứng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Định luật Lenz: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín.

Giải chi tiết

Hình 1: B hướng vào và tăng, từ thông tăng, $\overset{\rightarrow}{B_{c}}$ hướng ra, chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ → Hình 1 đúng

Hình 2: B hướng vào và giảm, từ thông giảm, $\overset{\rightarrow}{B_{c}}$ hướng vào, chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ → Hình 2 đúng

Hình 3: B hướng ra và tăng, từ thông tăng, $\overset{\rightarrow}{B_{c}}$ hướng vào, chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ → Hình 3 đúng

Hình 4: B hướng ra và giảm, từ thông giảm, $\overset{\rightarrow}{B_{c}}$ hướng ra, chiều dòng điện cảm ứng cùng ngược kim đồng hồ → Hình 4 sai

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Cho phản ứng hạt nhân có phương trình: ${}_{1}^{2}\text{D} +_{\text{Z}}^{\text{A}}\text{X}\rightarrow_{2}^{4}\text{He} +_{0}^{1}\text{n}$. Giá trị của A là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon.

Giải chi tiết

Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon, ta có:

$\left. 2 + A = 4 + 1\Rightarrow A = 3 \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Khi đưa thanh nam châm lại gần ống dây dẫn như hình bên. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây thì dòng điện cảm ứng

A drawing of a spiral with a circle and a clock

AI-generated content may be incorrect.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Áp dụng định luật Lenz và quy tắc nắm tay phải.

Giải chi tiết

Cảm ứng từ có chiều đi ra từ cực N của nam châm. Khi đưa thanh nam châm lại gần ống dây, từ thông qua ống dây tăng $\left. \Rightarrow\overset{\rightarrow}{B}\uparrow\downarrow\overset{\rightarrow}{B_{c}} \right.$

A diagram of a coil with arrows and a sign

AI-generated content may be incorrect.

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, xác định được chiều dòng điện ngược chiều kim đồng hồ.

Theo quy tắc vào S ra N thì 1 là cực Bắc của ống dây.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí. Động năng tịnh tiến trung bình $E_{\text{d}}$ của các phân khí xác định bởi công thức nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử chất khí.

Giải chi tiết

 

Động năng tịnh tiến trung bình $E_{\text{d}}$ của các phân khí xác định bởi công thức:

$E_{d} = \dfrac{3}{2}kT$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về cấu trúc của các chất.

Giải chi tiết

Chất ở thể khí không có hình dạng và thể tích riêng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Đại lượng nào sau đây không phải thông số trạng thái của một lượng khí xác định?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về thông số trạng thái của một lượng khí xác định.

Giải chi tiết

Các thông số trạng thái của một lượng khí xác định gồm: nhiệt độ, áp suất và thể tích.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Điện áp xoay chiều $u = 141\sqrt{2}\cos 100\pi t(V)$ có giá trị hiệu dụng bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Điện áp hiệu dụng: $U = \dfrac{U_{0}}{\sqrt{2}}$

Giải chi tiết

Điện áp hiệu dụng: $U = \dfrac{U_{0}}{\sqrt{2}} = \dfrac{141\sqrt{2}}{\sqrt{2}} = 141V$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết 0.25đ

Hình vẽ bên cho biết biển cảnh báo nguy hiểm

A yellow triangle sign with black and black symbols

AI-generated content may be incorrect.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

 

Sử dụng lý thuyết về an toàn phóng xạ.

Giải chi tiết

Hình vẽ bên cho biết biển cảnh báo nguy hiểm do phóng xạ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Nhận biết 0.25đ

Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về cấu trúc hạt nhân.

Giải chi tiết

Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi proton và neutron.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Nhận biết 0.25đ

Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về sóng điện từ.

Giải chi tiết

Sóng điện từ truyền được trong chân không.

Sóng cơ không truyền được trong chân không.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.25đ

Người ta thực hiện công 1000 J để nén khí trong một xilanh, khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 600 J. Độ biến thiên nội năng của khí là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Độ biến thiên nội năng: $\Delta U = A + Q$

Giải chi tiết

Khí nhận công: A = 1000 J

Khí toả nhiệt ra môi trường: Q = -600 J

$\Rightarrow$ Độ biến thiên nội năng của khí là:

$\Delta U = A + Q = 1000 - 600 = 400J$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Hạt nhân neon ${}_{10}^{20}\text{Ne}$ có năng lượng liên kết riêng là 8,034 MeV/nucleon. Độ hụt khối của hạt nhân này là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức: $E_{lkr} = \dfrac{E_{lk}}{A} = \dfrac{\Delta mc^{2}}{A}$

Giải chi tiết

Ta có: $E_{lkr} = \dfrac{E_{lk}}{A} = \dfrac{\Delta mc^{2}}{A}$

$\left. \Rightarrow\Delta m = \dfrac{E_{lkr}.A}{c^{2}} = \dfrac{8,034.20}{931,5} = 0,1725amu \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ $28^{0}C$ đặt trên mặt đất tại điểm M. Bóng được thả bay lên đến điểm N. Ở độ cao tại N, áp suất khí trong bóng chỉ bằng 0,55 lần so với áp suất khí ở mặt đất và có nhiệt độ $4^{0}C$.

Đúng Sai
a) Khi bay từ điểm M lên tới điểm N, nhiệt độ tuyệt đối đã giảm đi 7 lần.
b) Thể tích quả bóng ở điểm N là 519,4 lít.
c) Nhiệt độ ở mặt đất là 301 K.
d) Khi bóng ở điểm N, người ta nén từ từ quả bóng sao cho nhiệt độ khí trong bóng không đổi và thể tích bóng còn lại một nửa. Biết áp suất khí ở mặt đất là $760mmHg$. Áp suất khí trong bóng lúc này là $836mmHg$.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

+ Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: $\dfrac{p_{1}V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{p_{2}V_{2}}{T_{2}}$

+ Định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt: $p_{1}V_{1} = p_{2}V_{2}$

+ Mối liên hệ giữa nhiệt độ Celsius và Kelvin: $T = t + 273$

Giải chi tiết

Trạng thái 1 (tại M, mặt đất): $V_{1} = 200l$; $T_{1} = 28 + 273 = 301K$; áp suất $p_{1}$

Trạng thái 2 (tại N): $V_{2} = ?$ ; $T_{2} = 4 + 273 = 277K$; $p_{2} = 0,55p_{1}$

a) Nhiệt độ tuyệt đối giảm từ 301 K xuống 277 K chứ không phải giảm 7 lần.

$\Rightarrow$ a sai.

b) Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: $\dfrac{p_{1}V_{1}}{T_{1}} = \dfrac{p_{2}V_{2}}{T_{2}}$

$\left. \Rightarrow V_{2} = \dfrac{p_{1}V_{1}T_{2}}{p_{2}T_{1}} = \dfrac{p_{1}.200.277}{0,55p_{1}.301} \approx 334,64(l) \right.$.

$\Rightarrow$ b sai.

c) Nhiệt độ ở mặt đất là $T_{1} = 28 + 273 = 301K$.

$\Rightarrow$ c đúng.

d) Trạng thái 3: nén đẳng nhiệt tại N để thể tích giảm một nửa, ta có: $\left\{ \begin{array}{l} {V_{3} = \dfrac{V_{2}}{2}} \\ {T_{3} = T_{2}} \end{array} \right.$

Áp dụng định luật Boyle: $p_{2}V_{2} = p_{3}V_{3}$

$\left. \Rightarrow p_{3} = \dfrac{p_{2}V_{2}}{V_{3}} = \dfrac{p_{2}V_{2}}{\dfrac{V_{2}}{2}} = 2p_{2} \right.$

Theo giả thiết $\left. p_{2} = 0,55p_{1}\Rightarrow p_{3} = 2.0,55p_{1} = 1,1p_{1} \right.$

$\left. \Rightarrow p_{3} = 1,1.760 = 836mmHg \right.$.

$\Rightarrow$ d đúng.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Sau 120 s, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172 kg. Cho biết chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước đá và dây đun.

A diagram of a device with text

AI-generated content may be incorrect.

Đúng Sai
a) Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.
b) Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện khi nguồn điện còn đang bật và ống thoát nước vẫn mở để tăng độ chính xác.
c) Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá ở thí nghiệm trên là 57600 J.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được ở thí nghiệm này lớn hơn $3,4.10^{5}J/kg$.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

+ Đọc và phân tích thí nghiệm.

+ Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: $\left\{ \begin{array}{l} {Q = P.t} \\ {Q = \lambda m} \end{array} \right.$

Giải chi tiết

a) Sau 120 s, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172 kg $\Rightarrow$ Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.

$\Rightarrow$ a đúng.

b) Khi nguồn điện còn đang bật và ống thoát nước vẫn đang mở thì số liệu trên cân sẽ thay đổi liên tục nên việc đọc số liệu trên cân lúc này sẽ không chính xác vì số liệu trên cân không ổn định.

$\Rightarrow$ b sai.

c) Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá ở thí nghiệm trên là:

$Q = P.t = 480.120 = 57600J$

$\Rightarrow$ c đúng.

d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được ở thí nghiệm này là:

$\lambda = \dfrac{Q}{m} = \dfrac{57600}{0,172} \approx 3,3.10^{5}\left( {J/kg} \right) < 3,4.10^{5}\left( {J/kg} \right)$

$\Rightarrow$ d sai.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Mô hình máy phát điện xoay chiều bao gồm nam châm cố định để tạo ra một từ trường đều có cảm ứng từ $B$, khung dây dẫn ABCD có diện tích $S$ gồm $N$ vòng được cho quay đều với tốc độ góc $\omega$ trong từ trường, các vành khuyên K, L và chổi quét E, F dùng để nối máy với mạch ngoài. Mắc vào hai đầu $E$ và $F$ một đoạn mạch gồm điện trở $R$ nối tiếp với Ampe kế nhiệt có điện trở không đáng kể. Ba hình vẽ dưới đây mô tả vị trí của khung ở ba thời điểm khác nhau.

Đúng Sai
a) Khi khung dây quay, ở hai đầu E, F xuất hiện suất điện động cảm ứng.
b) Khi khung dây quay đến vị trí trong hình 2 thì từ thông qua khung bằng NBS.
c) Khi khung dây quay đến vị trí trong hình 3 thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn cực đại.
d) Số chỉ Ampe kế có giá trị bằng $\dfrac{NBS\omega}{R}$.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; S

Phương pháp giải

+ Máy phát điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

+ Từ thông: $\Phi = NBS\cos\alpha$

+ Suất điện động cảm ứng: $e_{c} = - \dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t}$

+ Cường độ dòng điện cảm ứng: $I = \dfrac{\left| e_{c} \right|}{R}$

Giải chi tiết

a) Khi khung dây quay, từ thông qua khung dây biến thiên, trong khung dây (ở hai đầu E, F) xuất hiện suất điện động cảm ứng.

→ a đúng

b) Quan sát hình 2, mặt phẳng khung dây đang nằm ngang, song song với các đường sức từ (hướng từ cực Bắc N sang cực Nam S). Khi đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$, tức là $\alpha = 90^{0}$.

$\Rightarrow$ Từ thông qua khung dây lúc này là $\Phi = NBS\cos 90^{0} = 0$

→ b sai

c) Quan sát hình 3, mặt phẳng khung dây đang thẳng đứng, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây song song với vectơ cảm ứng từ $\overset{\rightarrow}{B}$, tức là $\alpha = 0^{0}$ hoặc $180^{0}$. Từ thông qua khung có độ lớn cực đại nhưng suất điện động cảm ứng $e = \omega NBS\sin 0^{0} = 0$.

$\Rightarrow$ Độ lớn suất điện động bằng 0 chứ không phải cực đại.

→ c sai.

d) Máy phát tạo ra suất điện động cực đại $E_{0} = \omega NBS$.

Suất điện động hiệu dụng của máy phát là $E = \dfrac{E_{0}}{\sqrt{2}} = \dfrac{\omega NBS}{\sqrt{2}}$.

Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua mạch (cũng chính là số chỉ của ampe kế) là

$I = \dfrac{E}{R} = \dfrac{\omega NBS}{R\sqrt{2}}$.

Biểu thức trong đề bài là giá trị của dòng điện cực đại $I_{0}$, không phải số chỉ ampe kế.

→ d sai

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm (như hình) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi là $27,5^{0}\text{C}$.

A cartoon of a person holding a pipe

AI-generated content may be incorrect.

Đúng Sai
a) Muốn đo được thế tích và áp suất tương ứng, học sinh sử dụng tay quay làm pit-tông dịch chuyển từ từ. Ứng với mỗi vị trí của pit-tông, áp kế chỉ một áp suất nhất định. Đọc kết quả thể tích và áp suất rồi ghi vào bảng.
b) Với kết quả thu được ở bảng trên,$pV = 22,5$; với p đo bằng bar, V đo bằng $cm^{3}$.
c) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong thí nghiệm trên là $6,2.10^{- 21}~\text{J}$.
d) Nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của p vào $\dfrac{1}{V}$ thì đường biểu diễn có dạng hypebol.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

+ Đọc và phân tích dữ kiện đề bài cung cấp.

+ Xử lí số liệu ở bảng kết quả thí nghiệm.

+ Sử dụng công thức tính động năng tịnh tiến trung bình: $E_{d} = \dfrac{3}{2}kT$.

Giải chi tiết

a) Muốn đo được thế tích và áp suất tương ứng, học sinh sử dụng tay quay làm pit-tông dịch chuyển từ từ. Ứng với mỗi vị trí của pit-tông, áp kế chỉ một áp suất nhất định. Đọc kết quả thể tích và áp suất rồi ghi vào bảng.

$\Rightarrow$ a đúng.

b) Ta có:

$\overline{pV} = \dfrac{12.1,88 + 16.1,41 + 18.1,25 + 20.1,12 + 22.1,02}{5} = 22,5$

$\Rightarrow$ b đúng.

c) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong thí nghiệm trên là:

$E_{d} = \dfrac{3}{2}kT = \dfrac{3}{2}.1,38.10^{- 23}.\left( {27,5 + 273} \right) = 6,22.10^{- 21}J$

$\Rightarrow$ c đúng.

d) Ta có: $p \sim \dfrac{1}{V}$ nên đường biểu diễn sự phụ thuộc của p vào $\dfrac{1}{V}$ thì đường biểu diễn có dạng đường thẳng.

$\Rightarrow$ d sai.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 23:
Vận dụng 0.25đ

Một bình kín chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 250C. Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử $\sqrt{\overline{v^{2}}}$. Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là X.103 m/s. Biết khối lượng mol của hydrogen là 2 g/mol. Tìm giá trị của X (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: $\sqrt{\overline{v^{2}}} = \sqrt{\dfrac{3RT}{M}}$

Giải chi tiết

$\sqrt{\overline{v^{2}}} = \sqrt{\dfrac{3RT}{M}} = \sqrt{\dfrac{3.8,31.\left( {25 + 273} \right)}{2.10^{- 3}}} \approx 1,9.10^{3}\left( {m/s} \right)$

Đáp án cần điền là: 1,9

Câu hỏi số 24:
Vận dụng 0.25đ

Một bình oxy y tế có dung tích là 5 lít có áp suất ban đầu 2.107 Pa và nhiệt độ 300 K. Sau khi sử dụng để cấp cứu cho bệnh nhân, áp suất trong bình giảm xuống còn 107 Pa, nhiệt độ được giữ không đổi. Biết khối lượng mol của oxy là 32 g/mol. Khối lượng oxy đã được cung cấp cho bệnh nhân là bao nhiêu kilogram (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Áp dụng phương trình Clapeyron \(pV = nRT\)

Giải chi tiết

Áp dụng phương trình Clapeyron

\(\begin{array}{l}pV = nRT = \dfrac{m}{M}RT \Rightarrow \Delta pV = \dfrac{{\Delta m}}{M}RT\\ \Leftrightarrow ({2.10^7} - {10^7})({5.10^{ - 3}}) = \dfrac{{\Delta m}}{{{{32.10}^{ - 3}}}}.8,31.300\\ \Rightarrow \Delta m \approx 0,64(kg)\end{array}\)

Đáp án: 0,64.

Đáp án cần điền là: 0,64

Một dây dẫn thẳng nằm ngang truyền tải dòng điện xoay chiều từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là 50 A. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực truyền tải có độ lớn $4.10^{- 5}T$ và tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ đạt cực đại.

Trả lời cho các câu 25, 26 dưới đây:

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu 0.25đ

Biết dây dẫn có chiều dài 5 km. Lực từ cực đại do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây dẫn là bao nhiêu Newton? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính lực từ: $F = BIl\sin\alpha$

Giải chi tiết

Lực từ cực đại do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây dẫn là:

$F_{\max} = BI_{0}l = 4.10^{- 5}.50\sqrt{2}.5.10^{3} = 10\sqrt{2}(N) \approx 14,1N$

Đáp án cần điền là: 14,1

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Nếu công suất tỏa nhiệt trên dây dẫn này là 22 kW thì điện trở của dây dẫn là bao nhiêu Ohm?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Công suất toả nhiệt: $P = I^{2}R$

Giải chi tiết

Điện trở của dây dẫn là:

$\left. P = I^{2}R\Rightarrow R = \dfrac{P}{I^{2}} = \dfrac{22.10^{3}}{50^{2}} = 8,8\Omega \right.$

Đáp án cần điền là: 8,8

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu 0.25đ

Một tượng cổ bằng gỗ có độ phóng xạ H. Một mảnh gỗ của cây vừa mới chặt, nếu có khối lượng tương đương sẽ có độ phóng xạ là 1,5H. Biết chu kì bán rã chất phóng xạ trong gỗ $\left( {{}_{6}^{14}C} \right)$ là 5700 năm. Tuổi của tượng cổ này là bao nhiêu năm? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Sử dụng công thức độ phóng xạ: $H = H_{0}.2^{\dfrac{- t}{T}}$

Giải chi tiết

Tuổi của tượng cổ này là:

$\left. H = H_{0}2^{\dfrac{- t}{T}}\Leftrightarrow H = 1,5H.2^{- \dfrac{t}{5700}}\Rightarrow t = 3334 \right.$ (năm)

Đáp án cần điền là: 3334

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước như hình vẽ.

Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là 32°C. Số chỉ của vôn kế và ampe kế lần lượt là 15,6 V và 2,50 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 48 giây thì nhiệt độ của nước là 650C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm bằng bao nhiêu J/(kg.K)? (Phép tính được thay số một lần và viết kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Áp dụng công thức tính nhiệt lượng:

+ Dây điện trở cung cấp: \(Q = Pt = UIt\)

+ Dùng để làm thay đổi nhiệt độ: \(Q = mc\Delta t.\)

Giải chi tiết

Nhiệt lượng mà dây nung cung cấp: \(Q = UIt\)

Nhiệt lượng mà ấm nhận để tăng nhiệt độ đến 650C là: \(Q' = mc\Delta t\)

Mà \(Q = Q' \Rightarrow UIt = mc\Delta t\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow 15,6.2,5.\left( {8.60 + 48} \right) = 0,15.c\left( {65 - 32} \right)\\ \Rightarrow c = 4160\left( {J/kg.K} \right)\end{array}\)

Đáp án cần điền là: 4160