Quan sát hình mô tả về cấu trúc của một gene bên dưới. Biết mạch gốc là mạch ở trên (mạch từ số 1 đến số 3), cho biết vị trí số mấy là đầu 3’
![]()
Đáp án đúng là: B
Dựa và đặc điểm cấu tạo của gene.
Đáp án cần chọn là: B
Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ là khác nhau của loài là nhờ
Đáp án đúng là: D
Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ là khác nhau của loài là nhờ các quá trình phân bào và thụ tinh.
Đáp án cần chọn là: D
Trong điều kiện có ánh sáng, khi ngâm lá rong đuôi chó trong bình thủy tinh chứa nước, có hiện tượng bọt khí nổi lên vì

Đáp án đúng là: D
- Trong điều kiện có ánh sáng, lá rong đuôi chó thực hiện quang hợp, sử dụng CO₂ và giải phóng O₂.
- O₂ tạo ra tích tụ thành bọt khí nổi lên trong nước.
Đáp án cần chọn là: D
Một thí ng̣hiệm sử dụng rong đuôi chồn được bố trí như Hình 1: ống 1 và ống 2 có chiếu sáng; ống 3 và ống 4 đặt trong tối; các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ở ống nghiệm nào bọt khí O2 được tạo ra nhiều nhất?

Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức đã học về sinh học cơ thể thực vật.
Đáp án cần chọn là: A
Xét các loài động vật: Cá chép, giun đất, châu chấu, bồ câu, bò. Khi nói về hô hấp của các loài động vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Có 2 loài hô hấp bằng phổi.
2. Có 3 loài hô hấp bằng ống khí.
3. Có 1 loài hô hấp qua bề mặt cơ thể.
4. Có 1 loài hô hấp bằng mang.
Đáp án đúng là: D
Xác định kiểu hô hấp của từng loài động vật:
- Cá chép → Hô hấp bằng mang.
- Giun đất → Hô hấp qua da (bề mặt cơ thể).
- Châu chấu → Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
- Bồ câu → Hô hấp bằng phổi.
- Bò → Hô hấp bằng phổi.
Đáp án cần chọn là: D
Hình dưới mô tả quá trình tái bản của DNA. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng khi nói về quá trình này?
Đáp án đúng là: C
- Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình tái bản DNA.
Đáp án cần chọn là: C
Hình sau mô tả hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid trong một cặp NST tương đồng. Hậu quả của hiện tượng này là làm xuất hiện

Đáp án đúng là: C
Quan sát sự thay đổi của NST trước và sau khi trao đổi chéo
Đáp án cần chọn là: C
Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là:

Đáp án đúng là: B
Vận dụng các phương pháp của kỹ thuật chuyển gene
Đáp án cần chọn là: B
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai cặp gene này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,8 và tần số allele B là 0,9. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: D
Bước 1: Tính tần số allele a, b
Bước 2: Tìm cấu trúc di truyền của quần thể
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Bước 3: Xét các phát biểu
Đáp án cần chọn là: D
Tỉ lệ % các axit amin sai khác nhau ở chuỗi pôlipeptit anpha trong phân tử hemoglobin của một số loài được mô tả trong bảng sau:

Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng về bảng trên?
(1). Cá chép có quan hệ gần với chó hơn kì nhông.
(2). Chó có quan hệ gần với cá chép hơn cá voi.
(3). Bảng trên là bằng chứng sinh học phân tử.
(4). Chó có quan hệ gần với cá chép hơn cá rồng.
Đáp án đúng là: A
Tỉ lệ sai khác càng cao thì mối quan hệ họ hàng càng xa và ngược lại.
Đáp án cần chọn là: A
Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là
Đáp án đúng là: D
- Loài ưu thế: loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động mạnh của chúng.
- Loài thứ yếu: đóng vai trò thay thế cho nhóm loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó
- Loài ngẫu nhiên : có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
- Loài chủ chốt : là một hoặc một vài loài nào đó (thường là vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã. Nếu loài này bị mất khỏi quần xã thì quần xã sẽ rơi vào trạng thái bị xáo trộn và dễ rơi vào tình trạng mất cân bằng.
- Loài đặc trưng : loài chỉ có ở một quần xã nào đó.
Đáp án cần chọn là: D
Tôm càng đỏ (Cherax quadricanatus) là loài tôm được du nhập vào Việt Nam, chúng hoạt động mạnh về đêm, phổ thức ăn rất rộng, có thể ăn cả thực vật, động vật sống hay chết, hoặc mùn bã hữu cơ. Loài tôm này có tập tính đào hang, sống được ở nhiều môi trường khác nhau, như sông hồ, kênh mương, đầm, ao…Chúng thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, làm cho số lượng và khu vực phân bố của tôm càng nước ngọt (Macrobrachium nipponensis) ở Việt Nam bị thu hẹp lại. Quan hệ giữa tôm càng đỏ và tôm càng nước ngọt Việt Nam trong trường hợp này là mối quan hệ
Đáp án đúng là: A
Vận dụng kiến thức về các mối quan hệ trong quần xã
Đáp án cần chọn là: A
Phiêu bạt di truyền là nhân tố tiến hoá làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên (lũ, lụt, hạn hán, gió, bão, dịch bệnh,...) gây ảnh hưởng mạnh đến số lượng có thể của một quần thể giả định. Trong những hoàn cảnh nhất định, phiêu bạt di truyền tác động đến một quần thể qua hai trường hợp được mô tả ở hình dưới đây (hình oval mô tả các cá thể của quần thể).

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về nhân tố tiến hoá này?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Trường hợp (1) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai, trường hợp (2) mô tả hiệu ứng sáng lập. | ||
| b) Quần thể B có vốn gene khác biệt so với quần thể gốc. | ||
| c) Trong trường hợp (2), sự săn bắt có thể làm loại bỏ hàng loạt cho mọi cá thể, độc lập với kiểu gene thích nghi. | ||
| d) Sau khi xảy ra phiêu bạt di truyền, có thể làm giàu hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể tuỳ theo những hoàn cảnh nhất định. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S
Quan sát hình bên trên xác định xu hướng biến đổi của của quần thể khi chịu các nhân tố tiến hoá.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S
Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim Pomatostomus temporalis có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp. Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 loài chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng lên cây tiến hóa như hình bên về gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể).

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A. | ||
| b) Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B. | ||
| c) Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A. | ||
| d) Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hình thành loài.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 4 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:

Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 16. | ||
| b) Thể đột biến C là thể tam bội, thể đột biến B là tứ bội. | ||
| c) Kí hiệu của thể đột biến A là 2n - 1. | ||
| d) Thể đột biến D kí hiệu 2n + 1. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ
Áp dụng kiến thức về các dạng đột biến số lượng NST và cách xác định bộ NST lưỡng bội.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ
Hình dưới đây cho thấy cấu trúc của một operon lac ở vi khuẩn E. coli, bảng bên dưới thể hiện việc gene cấu trúc được biểu hiện như thế nào khi nuôi cấy chủng E. coli bình thường và hai chủng đột biến (1) và (2) trong môi trường có hoặc không có chất cảm ứng. Trong hai chủng đột biến (1) và (2), một chủng là đột biến ở gene điều hoà (I), chủng còn lại là đột biến ở promoter (P), và không có bất kỳ đột biến nào khác.

Theo lý thuyết, chủng đột biến số mấy là chủng đột biến ở gene điều hòa?
Đáp án đúng là: 1/Chủng đột biến số 1/Chủng đột biến số (1)/Chủng số (1)
- Vận dụng kiến thức về điều hoà biểu hiện gene ở vi khuẩn E. coli
- Phân tích đề bài và bảng thông tin.
Đáp án cần điền là: 1/Chủng đột biến số 1/Chủng đột biến số (1)/Chủng số (1)
Một học sinh tiến hành gieo hạt cẩm chướng (Dianthus caryophyllus) và thống kê số cây với các kiểu hình khác nhau về màu hoa sau khi tất cả các cây đã ra hoa, thu được kết quả ở bảng sau:

Biết rằng, màu hoa cẩm chướng do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định hoa tím đậm trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, kiểu gene Aa quy định kiểu hình hoa tím nhạt. Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Đáp án đúng là: 0,57
- Bước 1: Xác định kiểu gene tương ứng với mỗi kiểu hình dựa trên quy luật di truyền:
+ Kiểu hình tím đậm → kiểu gene AA.
+ Kiểu hình tím nhạt → kiểu gene Aa.
+ Kiểu hình trắng → kiểu gene aa.
- Bước 2: Tính tổng số cây và tổng số allele trong quần thể.
- Bước 3: Tính số lượng allele A từ mỗi kiểu gene.
- Bước 4: Tính tần số allele A bằng công thức:

Đáp án cần điền là: 0,57
Phả hệ sau mô tả sự di truyền bệnh P và bệnh Q ở người. Biết rằng mỗi bệnh do một gene quy định, gene quy định bệnh Q nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính X.

Xác định được chính xác kiểu gene của tối đa bao nhiêu người trong phả hệ trên?
Đáp án đúng là: 14
Dựa vào phả hệ xác định quy luật di truyền
Đáp án cần điền là: 14
Số liệu thống kê tại các bệnh viện cho thấy, phần lớn các ca bệnh viêm nhiễm mãn tính (viêm nhiễm lặp lại nhiều lần và kéo dài) thường đi kèm với sự xuất hiện của màng sinh học (biofilm). Biofilm là một cấu trúc tập hợp các vi sinh sinh vật cùng các loài hoặc khác loài, được liên kết và bảo vệ lớp bởi lớp chất nhày do chính chúng tạo ra có vai trò tạo môi trường giữ nước và chất dinh dưỡng, gắn kết các tế bào sinh vật lại với nhau, bảo vệ vi sinh vật khỏi tác nhân bên người như thuốc kháng sinh, hệ miễn dịch và chất tẩy rửa. Hiện tượng này xuất hiện có tương quan cao đến các trường hợp viêm mãn tính, gọi tên hiện tượng kháng thuốc này ở sinh vật.
Đáp án đúng là: Hiện tượng kháng kháng sinh/Kháng kháng sinh/Kháng thuốc sinh học/Hiện tượng kháng thuốc sinh học
Dựa vào mô tả chức năng của biofilm (lớp chất nhày bảo vệ vi sinh vật khỏi thuốc kháng sinh, hệ miễn dịch và chất tẩy rửa) để xác định thuật ngữ gọi tên hiện tượng kháng thuốc do biofilm gây ra.
Đáp án cần điền là: Hiện tượng kháng kháng sinh/Kháng kháng sinh/Kháng thuốc sinh học/Hiện tượng kháng thuốc sinh học
Nhà sinh học đã nghiên cứu di truyền của một bệnh trong gia đình sói và vẽ được phả hệ biểu hiện bệnh qua ba thế hệ ở hình dưới đây. Các khảo sát cho thấy, bệnh này khá hiếm gặp ở loài sói và biểu hiện chủ yếu ở giới đực. Biết rằng, bệnh do một gene có 2 allele quy định.

a) Bệnh do allele trội hay allele lặn quy định? Gene nằm trên NST thường hay NST giới tính? Giải thích.
b) Nếu sói 12 giao phối với sói 17 thì xác suất sinh ra sói cái mắc bệnh là bao nhiêu? Giải thích.
Quan sát và phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền chi phối bệnh ở sói.
Giả sử một hệ sinh thái đồng ruộng, cào cào sử dụng thực vật làm thức ăn, cào cào là thức ăn của cá rô, cá lóc sử dụng cá rô làm thức ăn. Cá lóc tích lũy được 1620kcal, tương đương với 9% năng lượng tích lũy của bậc dinh dưỡng liền kề nó. Cá rô tích lũy được một năng lượng tương đương với 10% năng lượng ở cào cào. Thực vật tích lũy được 1500000kcal.
a) Nếu cào cào bị tiêu diệt hoàn toàn sẽ ảnh hưởng như thế nào tới hệ sinh thái này? Giải thích.
b) Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu %?
- Sử dụng công thức tính hiệu suất sinh thái \(H = \frac{{{Q_n}}}{{{Q_{n - 1}}}}\)
Một người phụ nữ 60 tuổi có nhịp tim khi ở trạng thái nghỉ ngơi bình thường là 70 nhịp/phút, áp lực động mạch 130/85 mmHg và thân nhiệt bình thường.

Sử dụng hình dưới đây và trả lời các câu hỏi sau:
a) Tính cung lượng tim của người phụ nữ này? Biết rằng: cung lượng tim = nhịp tim x thể tích tâm thu.
b) Đoạn AB mô phỏng giai đoạn nào của chu kì tim?
Dựa vào thông tin về người phụ nữ và đồ thị áp lực – thể tích tâm thất trái, ta có thể trả lời các câu hỏi.