Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực Sư phạm Hà Nội - Môn Sinh học - Trạm số 2 (SPT2103)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Quan sát hình mô tả về cấu trúc của một gene bên dưới. Biết mạch gốc là mạch ở trên (mạch từ số 1 đến số 3), cho biết vị trí số mấy là đầu 3’


Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa và đặc điểm cấu tạo của gene.

Giải chi tiết

Gene gồm 3 vùng:

+ Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ của mạch gốc có trình tự nucleotide đặc hiệu (promoter), là nơi enzyme RNA polymerase gắn vào khởi đầu phiên mã và vùng liên kết với protein điều hoà (operator) để kiểm soát hoạt động của gene.

+ Vùng mã hóa: Nằm kế tiếp vùng điều hoà, chứa thông tin quy định trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide hoặc trình tự RNA.

+ Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5’ trên mạch khuôn của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ là khác nhau của loài là nhờ

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ là khác nhau của loài là nhờ các quá trình phân bào và thụ tinh.

Giải chi tiết

Cơ thể 2n giảm phân cho giao tử n, các giao tử kết hợp với nhau (quá trình thụ tinh) tạo ra hợp tử 2n, hợp tử thực hiện nguyên phân để tạo ra các cơ quan, bộ phận của cơ thể

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Trong điều kiện có ánh sáng, khi ngâm lá rong đuôi chó trong bình thủy tinh chứa nước, có hiện tượng bọt khí nổi lên vì

P94#yIS1

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Trong điều kiện có ánh sáng, lá rong đuôi chó thực hiện quang hợp, sử dụng CO₂ và giải phóng O₂.
- O₂ tạo ra tích tụ thành bọt khí nổi lên trong nước.

Giải chi tiết

A: Sai – N₂ không tham gia vào quá trình tạo bọt khí.
B: Sai – quang hợp không tạo ra CO₂ mà tiêu thụ CO₂.
C: Sai – hô hấp tạo rất ít O₂ và không gây hiện tượng rõ rệt như vậy.
D: Đúng – O₂ sinh ra từ quang hợp tạo thành bọt khí nổi lên.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Một thí ng̣hiệm sử dụng rong đuôi chồn được bố trí như Hình 1: ống 1 và ống 2 có chiếu sáng; ống 3 và ống 4 đặt trong tối; các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ở ống nghiệm nào bọt khí O2 được tạo ra nhiều nhất?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về sinh học cơ thể thực vật.

Giải chi tiết

Ở ống nghiệm 1 bọt khí O2 được tạo ra nhiều nhất.

Do quá trình quang hợp ở thực vật dưới diều kiện được chiếu sáng sẽ sản sinh ra khí O2.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Xét các loài động vật: Cá chép, giun đất, châu chấu, bồ câu, bò. Khi nói về hô hấp của các loài động vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Có 2 loài hô hấp bằng phổi.

2. Có 3 loài hô hấp bằng ống khí.

3. Có 1 loài hô hấp qua bề mặt cơ thể.

4. Có 1 loài hô hấp bằng mang.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định kiểu hô hấp của từng loài động vật:

- Cá chép → Hô hấp bằng mang.

- Giun đất → Hô hấp qua da (bề mặt cơ thể).

- Châu chấu → Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

- Bồ câu → Hô hấp bằng phổi.

- Bò → Hô hấp bằng phổi.

Giải chi tiết

1. Có 2 loài hô hấp bằng phổi → Đúng (bồ câu, bò).

2. Có 3 loài hô hấp bằng ống khí → Sai (chỉ có 1 là châu chấu).

3. Có 1 loài hô hấp qua bề mặt cơ thể → Đúng (giun đất).

4. Có 1 loài hô hấp bằng mang → Đúng (cá chép).

→ Có 3 phát biểu đúng: (1), (3), (4).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Hình dưới mô tả quá trình tái bản của DNA. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng khi nói về quá trình này?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Vận dụng kiến thức đặc điểm của quá trình tái bản DNA.

Giải chi tiết

- Mạch mã gốc 3’-5’tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’ một cách liên tục bổ sung với mạch mã gộc.

Mạch tổng hợp liên tục kéo dài theo chiều 5’ đến 3’ suy ra đấu c ứng với đầu 5’ và d ứng với đầu 3’.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Hình sau mô tả hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid trong một cặp NST tương đồng. Hậu quả của hiện tượng này là làm xuất hiện

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quan sát sự thay đổi của NST trước và sau khi trao đổi chéo

Giải chi tiết

Quan sát sự thay đổi của NST trước và sau khi trao đổi chéo ta thấy có hiện tượng mất gene T và lặp gene T.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng các phương pháp của kỹ thuật chuyển gene

Giải chi tiết

Các bước trong kỹ thuật chuyển sinh thực hiện theo thứ tự: tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng 0.25đ

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai cặp gene này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,8 và tần số allele B là 0,9. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Bước 1: Tính tần số allele a, b

Bước 2: Tìm cấu trúc di truyền của quần thể

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Bước 3: Xét các phát biểu

Giải chi tiết

Tần số allele: A=0,8 → a =0,2; B=0,9 → b=0,1

Cấu trúc di truyền của quần thể:

(0,64AA:0,32Aa:0,04aa)(0,81BB:0,18Bb:0,01bb)

Xét các phát biểu:

A sai, thân cao, hoa trắng: A-bb= (1 – aa)bb = 0,96%

B sai, thân cao, hoa đỏ có 4 kiểu gene.

C sai, kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene có tỉ lệ lớn nhất.

D đúng, thân cao hoa đỏ: A-B-=(1-0,04aa)(1-0,01bb)=95,04%.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Tỉ lệ % các axit amin sai khác nhau ở chuỗi pôlipeptit anpha trong phân tử hemoglobin của một số loài được mô tả trong bảng sau:

Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng về bảng trên?

(1). Cá chép có quan hệ gần với chó hơn kì nhông.

(2). Chó có quan hệ gần với cá chép hơn cá voi.

(3). Bảng trên là bằng chứng sinh học phân tử.

(4). Chó có quan hệ gần với cá chép hơn cá rồng.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tỉ lệ sai khác càng cao thì mối quan hệ họ hàng càng xa và ngược lại.

Giải chi tiết

Xét các phát biểu:

(1) đúng, cá chép khác kì nhông 53,2%; cá chép khác chó 47,9%.

(2) đúng, chó và cá voi cùng thuộc lớp Thú, tỉ lệ sai khác giữa chó – cá voi > tỉ lệ sai khác giữa chó – cá chép.

(3) đúng.

(4) sai, tỉ lệ sai khác giữa chó – cá rồng < tỉ lệ sai khác giữa chó – cá chép.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Loài ưu thế: loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động mạnh của chúng.

- Loài thứ yếu: đóng vai trò thay thế cho nhóm loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó

- Loài ngẫu nhiên : có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.

- Loài chủ chốt : là một hoặc một vài loài nào đó (thường là vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã. Nếu loài này bị mất khỏi quần xã thì quần xã sẽ rơi vào trạng thái bị xáo trộn và dễ rơi vào tình trạng mất cân bằng.

- Loài đặc trưng : loài chỉ có ở một quần xã nào đó.

Giải chi tiết

Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là loài ưu thế.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Tôm càng đỏ (Cherax quadricanatus) là loài tôm được du nhập vào Việt Nam, chúng hoạt động mạnh về đêm, phổ thức ăn rất rộng, có thể ăn cả thực vật, động vật sống hay chết, hoặc mùn bã hữu cơ. Loài tôm này có tập tính đào hang, sống được ở nhiều môi trường khác nhau, như sông hồ, kênh mương, đầm, ao…Chúng thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, làm cho số lượng và khu vực phân bố của tôm càng nước ngọt (Macrobrachium nipponensis) ở Việt Nam bị thu hẹp lại. Quan hệ giữa tôm càng đỏ và tôm càng nước ngọt Việt Nam trong trường hợp này là mối quan hệ

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về các mối quan hệ trong quần xã

Giải chi tiết

Loài tôm càng đỏ du nhập vào cạnh tranh về nguồn sống, nơi ở… với tôm càng nước ngọt nên đây là mối quan hệ cạnh tranh khác loài

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Phiêu bạt di truyền là nhân tố tiến hoá làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên (lũ, lụt, hạn hán, gió, bão, dịch bệnh,...) gây ảnh hưởng mạnh đến số lượng có thể của một quần thể giả định. Trong những hoàn cảnh nhất định, phiêu bạt di truyền tác động đến một quần thể qua hai trường hợp được mô tả ở hình dưới đây (hình oval mô tả các cá thể của quần thể).

A red and yellow circles

AI-generated content may be incorrect.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về nhân tố tiến hoá này?

Đúng Sai
a) Trường hợp (1) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai, trường hợp (2) mô tả hiệu ứng sáng lập.
b) Quần thể B có vốn gene khác biệt so với quần thể gốc.
c) Trong trường hợp (2), sự săn bắt có thể làm loại bỏ hàng loạt cho mọi cá thể, độc lập với kiểu gene thích nghi.
d) Sau khi xảy ra phiêu bạt di truyền, có thể làm giàu hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể tuỳ theo những hoàn cảnh nhất định.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Quan sát hình bên trên xác định xu hướng biến đổi của của quần thể khi chịu các nhân tố tiến hoá.

Giải chi tiết

a) sai. Trường hợp (1) mô tả hiệu ứng sáng lập, trường hợp (2) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai.

b) đúng. Quần thể B có vốn gene khác biệt so với quần thể gốc.

c) đúng. Trong trường hợp (2) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai, sự săn bắt có thể làm loại bỏ hàng loạt cho mọi cá thể, độc lập với kiểu gene thích nghi.

d) sai. Sau khi xảy ra phiêu bạt di truyền, có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim Pomatostomus temporalis có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp. Edward đã phân tích trình tự DNA của 12 loài chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng lên cây tiến hóa như hình bên về gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể).

Đúng Sai
a) Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.
b) Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B.
c) Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.
d) Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hình thành loài.

Giải chi tiết

a đúng.

b đúng.

c đúng.

d sai. Dòng gene xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và giữa allele 1 với allele 5, 6, 7.

a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 4 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:

Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 16.
b) Thể đột biến C là thể tam bội, thể đột biến B là tứ bội.
c) Kí hiệu của thể đột biến A là 2n - 1.
d) Thể đột biến D kí hiệu 2n + 1.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

Áp dụng kiến thức về các dạng đột biến số lượng NST và cách xác định bộ NST lưỡng bội.

Giải chi tiết

a) Sai. Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 8.

b) Đúng. Thể đột biến C là thể tam bội ví có 3 chiếc NST trong tất cả các cặp, thể đột biến B là tứ bội vì có 4 NST trong tất cả các cặp.

c) Đúng. Kí hiệu của thể đột biến A là 2n - 1 vì mất 1 NST ở cặp số 3.

d) Đúng. Thể đột biến D kí hiệu 2n + 1 vì thêm 1 NST ở cặp số 4.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.25đ

Hình dưới đây cho thấy cấu trúc của một operon lac ở vi khuẩn E. coli, bảng bên dưới thể hiện việc gene cấu trúc được biểu hiện như thế nào khi nuôi cấy chủng E. coli bình thường và hai chủng đột biến (1) và (2) trong môi trường có hoặc không có chất cảm ứng. Trong hai chủng đột biến (1) và (2), một chủng là đột biến ở gene điều hoà (I), chủng còn lại là đột biến ở promoter (P), và không có bất kỳ đột biến nào khác.

Theo lý thuyết, chủng đột biến số mấy là chủng đột biến ở gene điều hòa?

Đáp án đúng là: 1/Chủng đột biến số 1/Chủng đột biến số (1)/Chủng số (1)

Phương pháp giải

- Vận dụng kiến thức về điều hoà biểu hiện gene ở vi khuẩn E. coli

- Phân tích đề bài và bảng thông tin.

Giải chi tiết

Chủng bình thường:

- Không chất cảm ứng: Gene cấu trúc không biểu hiện → protein ức chế liên kết với O.

- Có chất cảm ứng: Gene cấu trúc biểu hiện → chất cảm ứng bất hoạt protein ức chế. → Hoạt động đúng theo lý thuyết.

Chủng đột biến (1):

- Không chất cảm ứng: Gene cấu trúc biểu hiện.

- Có chất cảm ứng: Gene cấu trúc biểu hiện. → Gene cấu trúc luôn biểu hiện, bất kể có chất cảm ứng hay không.

- Giải thích: Điều này xảy ra khi protein ức chế không hoạt động (không liên kết được với O). Nguyên nhân có thể là do đột biến gene điều hòa I⁻ (mất chức năng). Nếu là đột biến promoter P*, protein ức chế bình thường vẫn có thể ngăn phiên mã khi không có chất cảm ứng, nhưng ở đây gene vẫn biểu hiện → chứng tỏ protein ức chế không hoạt động. → Kết luận: Chủng (1) là đột biến gene điều hòa I⁻.

Chủng đột biến (2):

- Không chất cảm ứng: Gene cấu trúc không biểu hiện.

- Có chất cảm ứng: Gene cấu trúc không biểu hiện. → Gene cấu trúc không bao giờ biểu hiện. Giải thích: Có thể do:

+ Đột biến promoter P⁻: Promoter mất chức năng → RNA polymerase không liên kết được → không phiên mã.

+ Hoặc đột biến gene điều hòa Iˢ: Protein ức chế luôn liên kết với O.

+ Tuy nhiên, vì chủng (1) đã là đột biến I⁻, nên chủng (2) phải là đột biến promoter P⁻ (theo đề bài chỉ có một chủng đột biến I và một chủng đột biến P).

Chủng đột biến số (1) là chủng đột biến ở gene điều hòa (I⁻).

Đáp án cần điền là: 1/Chủng đột biến số 1/Chủng đột biến số (1)/Chủng số (1)

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.25đ

Một học sinh tiến hành gieo hạt cẩm chướng (Dianthus caryophyllus) và thống kê số cây với các kiểu hình khác nhau về màu hoa sau khi tất cả các cây đã ra hoa, thu được kết quả ở bảng sau:

Biết rằng, màu hoa cẩm chướng do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định hoa tím đậm trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, kiểu gene Aa quy định kiểu hình hoa tím nhạt. Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

Đáp án đúng là: 0,57

Phương pháp giải

- Bước 1: Xác định kiểu gene tương ứng với mỗi kiểu hình dựa trên quy luật di truyền:

+ Kiểu hình tím đậm → kiểu gene AA.

+ Kiểu hình tím nhạt → kiểu gene Aa.

+ Kiểu hình trắng → kiểu gene aa.

- Bước 2: Tính tổng số cây và tổng số allele trong quần thể.

- Bước 3: Tính số lượng allele A từ mỗi kiểu gene.

- Bước 4: Tính tần số allele A bằng công thức:

Giải chi tiết

Bước 1: Xác định tổng số cây và số allele

Tổng số cây: 52 + 148 + 20 = 220 cây.

Mỗi cây có 2 allele → Tổng số allele: 2 × 220 = 440.

Bước 2: Tính số lượng allele A từ dữ liệu

Cây tím đậm (AA) có 2 allele A → Số allele A từ nhóm này: $2 \times 52 = 104$.

Cây tím nhạt (Aa) có 1 allele A → Số allele A từ nhóm này: $1 \times 148 = 148$.

Cây trắng (aa) không có allele A.

→ Tổng số allele A: $104 + 148 = 252$.

Bước 3: Tính tần số allele A

Tần số allele A:

Làm tròn đến 2 chữ số thập phân: 0,57.

Đáp án cần điền là: 0,57

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Phả hệ sau mô tả sự di truyền bệnh P và bệnh Q ở người. Biết rằng mỗi bệnh do một gene quy định, gene quy định bệnh Q nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính X.

Xác định được chính xác kiểu gene của tối đa bao nhiêu người trong phả hệ trên?

Đáp án đúng là: 14

Phương pháp giải

Dựa vào phả hệ xác định quy luật di truyền

Giải chi tiết

- Gene quy định bệnh Q nằm ở vùng không tương đồng của NST giới tính X

→ Tất cả người nam (2), (4), (6), (8), (12), (15) và (16) không bị bệnh Q có kiểu gene là  

→ Người nam (9) bị bệnh có kiểu gene là

→ Dựa vào sự di truyền của phả hệ ta cũng xác định được người (3), (14) - ; (5), (7), (11), (17)  -

→ Có 3 người không xác định được kiểu gene là (1), (10), (13)

- Quan sát sơ đồ phả hệ, ta nhận thấy, cặp vợ chồng (6) và (7) bị bệnh P nhưng sinh con vừa bị bệnh vừa không bị bệnh

→ Gene gây bệnh là gene trội.

→ D bệnh, d không bệnh.

→ Tất cả người có kiểu hình không bệnh sẽ có kiểu gene là aa .

→ Các kiểu hình bị bệnh có kiểu gene AA hoặc Aa

Tuy nhiên, dựa vào sự di truyền trong phả hệ thì tất cả người bị bệnh P đều có kiểu gene Aa.

→ Xác định được chính xác kiểu gene của tối đa 14 người trong phả hệ.

Đáp án: 14

Đáp án cần điền là: 14

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 0.25đ

Số liệu thống kê tại các bệnh viện cho thấy, phần lớn các ca bệnh viêm nhiễm mãn tính (viêm nhiễm lặp lại nhiều lần và kéo dài) thường đi kèm với sự xuất hiện của màng sinh học (biofilm). Biofilm là một cấu trúc tập hợp các vi sinh sinh vật cùng các loài hoặc khác loài, được liên kết và bảo vệ lớp bởi lớp chất nhày do chính chúng tạo ra có vai trò tạo môi trường giữ nước và chất dinh dưỡng, gắn kết các tế bào sinh vật lại với nhau, bảo vệ vi sinh vật khỏi tác nhân bên người như thuốc kháng sinh, hệ miễn dịch và chất tẩy rửa. Hiện tượng này xuất hiện có tương quan cao đến các trường hợp viêm mãn tính, gọi tên hiện tượng kháng thuốc này ở sinh vật.

Đáp án đúng là: Hiện tượng kháng kháng sinh/Kháng kháng sinh/Kháng thuốc sinh học/Hiện tượng kháng thuốc sinh học

Phương pháp giải

Dựa vào mô tả chức năng của biofilm (lớp chất nhày bảo vệ vi sinh vật khỏi thuốc kháng sinh, hệ miễn dịch và chất tẩy rửa) để xác định thuật ngữ gọi tên hiện tượng kháng thuốc do biofilm gây ra.

Giải chi tiết

Hiện tượng kháng thuốc do vi sinh vật hình thành màng sinh học (biofilm) được gọi là kháng kháng sinh do biofilm hoặc kháng thuốc sinh học.

Đáp án cần điền là: Hiện tượng kháng kháng sinh/Kháng kháng sinh/Kháng thuốc sinh học/Hiện tượng kháng thuốc sinh học

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Nhà sinh học đã nghiên cứu di truyền của một bệnh trong gia đình sói và vẽ được phả hệ biểu hiện bệnh qua ba thế hệ ở hình dưới đây. Các khảo sát cho thấy, bệnh này khá hiếm gặp ở loài sói và biểu hiện chủ yếu ở giới đực. Biết rằng, bệnh do một gene có 2 allele quy định.

a) Bệnh do allele trội hay allele lặn quy định? Gene nằm trên NST thường hay NST giới tính? Giải thích.

b) Nếu sói 12 giao phối với sói 17 thì xác suất sinh ra sói cái mắc bệnh là bao nhiêu? Giải thích.

Phương pháp giải

Quan sát và phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền chi phối bệnh ở sói.

Giải chi tiết

 

a) Bệnh biểu hiện chủ yếu ở sói đực → gene quy định bệnh nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên NST Y.

Do kiểu hình của sói con số 5 (hoặc số 7 hoặc số 14 hoặc số 17) khác kiểu hình của cặp bố mẹ: bố mẹ không bị bệnh sinh ra con bị bệnh nên bệnh do allele lặn quy định.

b) Quy ước: XA quy định tính trạng không bệnh; Xª quy định tính trạng bị bệnh.

Vì kiểu gene của sói số 12 là $\dfrac{1}{2}$ XAXA : $\dfrac{1}{2}$XAXª → tỷ lệ giao tử Xª = $\dfrac{1}{4}$

Kiểu gene của sói số 17 là XaY → giao tử Xª = $\dfrac{1}{2}$.

Xác suất sinh ra sói con là sói cái mang bệnh là $\dfrac{1}{2}$× $\dfrac{1}{4}$= $\dfrac{1}{8}$ = 12,5%.

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Giả sử một hệ sinh thái đồng ruộng, cào cào sử dụng thực vật làm thức ăn, cào cào là thức ăn của cá rô, cá lóc sử dụng cá rô làm thức ăn. Cá lóc tích lũy được 1620kcal, tương đương với 9% năng lượng tích lũy của bậc dinh dưỡng liền kề nó. Cá rô tích lũy được một năng lượng tương đương với 10% năng lượng ở cào cào. Thực vật tích lũy được 1500000kcal.

a) Nếu cào cào bị tiêu diệt hoàn toàn sẽ ảnh hưởng như thế nào tới hệ sinh thái này? Giải thích.

b) Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu %?

Phương pháp giải

- Sử dụng công thức tính hiệu suất sinh thái \(H = \frac{{{Q_n}}}{{{Q_{n - 1}}}}\)

Giải chi tiết

a) Nếu cào cào bị tiêu diệt hoàn toàn, chuỗi thức ăn bị phá vỡ, vì cào cào là nguồn thức ăn duy nhất hoặc chủ yếu của cá rô, dẫn đến:

- Cá rô không còn thức ăn → suy giảm số lượng nghiêm trọng hoặc tuyệt diệt

- Cá lóc, loài ăn cá rô → thiếu thức ăn → cũng suy giảm theo

- Thực vật không bị cào cào ăn → có thể tăng sinh khối, nhưng mất cân bằng sinh thái có thể xảy ra (ví dụ: một loài khác có thể bùng phát vì không bị cào cào cạnh tranh)

Kết luận: Việc tiêu diệt hoàn toàn cào cào sẽ khiến chuỗi thức ăn bị đứt đoạn, cá rô và cá lóc thiếu thức ăn → suy giảm số lượng → hệ sinh thái mất cân bằng, dễ suy thoái.

b) Năng lượng tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng là :

- Cá lóc : 1620kcal

- Cá rô :\(\frac{{1620}}{{9\% }} = 18000kcal\) 

- Cào cào : \(\frac{{18000}}{{10\% }} = 180000kcal\)

- Thực vật tích lũy 1500000kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và cấp 1 là :\(H = \frac{{180000}}{{1500000}} \times 100\%  = 12\% \) .

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Một người phụ nữ 60 tuổi có nhịp tim khi ở trạng thái nghỉ ngơi bình thường là 70 nhịp/phút, áp lực động mạch 130/85 mmHg và thân nhiệt bình thường.

Sử dụng hình dưới đây và trả lời các câu hỏi sau:

a) Tính cung lượng tim của người phụ nữ này? Biết rằng: cung lượng tim = nhịp tim x thể tích tâm thu.

b) Đoạn AB mô phỏng giai đoạn nào của chu kì tim?

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin về người phụ nữ và đồ thị áp lực – thể tích tâm thất trái, ta có thể trả lời các câu hỏi.

Giải chi tiết

a) Cung lượng tim = nhịp tim × thể tích tâm thu = 70 × (150 - 50) = 7000ml

b) Từ P đến Q, áp lực thất trái tăng ít (khoảng 10 mmHg) nhưng thể tích máu lại tăng rất nhiều (từ 50ml lên 150ml) → đây là giai đoạn tâm thất trái giãn và máu từ tâm nhĩ trái chảy xuống tâm thất trái.