Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới hiện nay là
Đáp án đúng là: C
Dựa vào nội dung phân bố dân cư.
Đáp án cần chọn là: C
Quy mô dân số thế giới hiện nay
Đáp án đúng là: B
Dựa vào nội dung quy mô dân số.
Đáp án cần chọn là: B
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của đô thị hoá?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào nội dung đô thị hóa (phần khái niệm).
Đáp án cần chọn là: B
Gia tăng dân số cơ học là
Đáp án đúng là: C
Dựa vào nội dung gia tăng dân số (phần khái niệm gia tăng dân số cơ học).
Đáp án cần chọn là: C
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực phát triển kinh tế được chia làm các loại
Đáp án đúng là: D
Dựa vào nội dung phân loại các nguồn lực phát triển kinh tế.
Đáp án cần chọn là: D
Nhận xét nào dưới đây đúng nhất về khái niệm nguồn lực phát triển kinh tế?
Đáp án đúng là: A
Dựa vào nội dung khái niệm về nguồn lực kinh tế.
Đáp án cần chọn là: A
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là
Đáp án đúng là: B
Dựa vào nội dung đặc điểm của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Đáp án cần chọn là: B
Ba hình thức chăn nuôi khác nhau là:
Đáp án đúng là: A
Dựa vào nội dung ngành chăn nuôi (phần đặc điểm).
Cách giải
Chăn nuôi có thể phát triển tập trung hay di động, phân tán; theo quy mô nhỏ hoặc quy mô lớn. Do đó hình thành và xuất hiện ba hình thức chăn nuôi khác nhau: chăn nuôi tự nhiên (chăn thả), chăn nuôi công nghiệp (trang trại hiện đại), chăn nuôi sinh thái (điều kiện như tự nhiên nhưng do con người tạo ra).
Đáp án cần chọn là: A
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản hiện nay?
Đáp án đúng là: D
- Dựa vào nội dung ngành thủy sản (phần hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản).
- Cần hiểu một số khái niệm:
+ Thâm canh là phương thức sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ để tăng năng suất trên cùng một đơn vị diện tích, thay vì mở rộng diện tích đất. Phương pháp này tập trung vào việc đầu tư nhiều hơn vào vốn, lao động, giống cây trồng/vật nuôi chất lượng cao, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật để tối ưu hóa sản lượng.
+ Quảng canh là phương thức sản xuất nông nghiệp mở rộng diện tích đất, sử dụng ít vốn, lao động và kỹ thuật, chủ yếu dựa vào yếu tố tự nhiên để tăng sản lượng.
Đáp án cần chọn là: D
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
Đáp án đúng là: C
Lưu ý từ khóa: sản xuất và đời sống.
Dựa vào nội dung ngành lâm nghiệp (phần vai trò).
Đáp án cần chọn là: C
Nhân tố làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
Đáp án đúng là: C
Dựa vào nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (phần nhân tố tự nhiên) và suy luận.
Đáp án cần chọn là: C
Một quốc gia có cơ cấu dân số vàng khi tỉ lệ nhóm tuối
Đáp án đúng là: D
Dựa vào nội dung cơ cấu dân số (phần cơ cấu dân số theo nhóm tuổi).
Đáp án cần chọn là: D
Cho thông tin sau, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng mà không ngành nào thay thế được. Đồng thời nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu do nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu. | ||
| b) Cung cấp thiết bị, máy móc cho con người, cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế, vận chuyển người và hàng hóa. | ||
| c) Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế, đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước. | ||
| d) Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá sản xuất (tăng vụ, xen can, gối vụ) do nông nghiệp có tính vụ mùa. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ
Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm ngành trồng trọt và chăn nuôi.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Cho thông tin sau, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Cơ cấu ngành kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng với nhau.
Cơ cấu ngành là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, người ta chia ra thành ba nhóm ngành chính gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Cơ cấu ngành kinh tế là một bộ phận cơ bản của cơ cấu kinh tế. | ||
| b) Nhìn vào cơ cấu kinh tế theo ngành có thể thấy được năng lực khai thác và tổ chức sản xuất của từng vùng. | ||
| c) Cơ cấu ngành kinh tế của một quốc gia được chia làm 3 ngành chính. | ||
| d) Những quốc gia phát triển thường có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cao. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung cơ cấu kinh tế.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng GDP ngành dịch vụ gấp bao nhiêu lần tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Hoa Kỳ vào năm 2020?
Đáp án đúng là:
Lấy tỉ trọng GDP ngành dịch vụ chia tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Hoa Kỳ.
Đáp án cần điền là: 90
Năm 2020, Trung Quốc có số dân là 1 437,5 triệu người với diện tích là 9 596,9 nghìn km2. Hãy cho biết mật độ dân số của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là:
Dựa vào công thức tính:
Mật độ dân số = Số dân/Diện tích
Lưu ý đổi đơn vị.
Đáp án cần điền là: 151
Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng dân số trong nhóm tuổi 15 – 64 tuổi của Đông Nam Á năm 2020 là bao nhiêu % trong tổng số dân (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là:
Dựa vào công thức tính:
Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100
Đáp án cần điền là: 68
Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng trồng là 4,6 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án đúng là:
Sử dụng công thức tính:
- Tỉ lệ giá trị thành phần = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100
Đáp án cần điền là: 31,3
Cho bảng số liệu:
Số dân và số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950-2020
(Đơn vị: triệu người)

a) Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950-2020.
b) Từ bảng số liệu, em hãy nhận xét về quy mô dân số thế giới và tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn trên.
Tính toán.