Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Địa lớp 10 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới hiện nay là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung phân bố dân cư.

Giải chi tiết

Dựa vào bản đồ sau:

→ Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới hiện nay là châu Đại Dương.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Quy mô dân số thế giới hiện nay

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung quy mô dân số.

Giải chi tiết

Từ khoảng giữa thế kỉ XX, số dân thế giới tăng rất nhanh (bùng nổ dân số) nhưng gần đây đã tăng chậm lại.

→ Quy mô dân số thế giới hiện nay tăng chậm lại.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của đô thị hoá?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung đô thị hóa (phần khái niệm).

Giải chi tiết

Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

→ Nhu cầu của người dân tăng nhanh không phải là biểu hiện của đô thị hóa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Gia tăng dân số cơ học là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung gia tăng dân số (phần khái niệm gia tăng dân số cơ học).

Giải chi tiết

- Gia tăng dân số cơ học là sự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.

- Gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

- Tỉ suất sinh thô là sự tương quan giữa số người sinh ra trong năm và số dân trung bình của năm đó.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực phát triển kinh tế được chia làm các loại

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung phân loại các nguồn lực phát triển kinh tế.

Giải chi tiết

Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực phát triển kinh tế được chia làm các loại: vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Nhận xét nào dưới đây đúng nhất về khái niệm nguồn lực phát triển kinh tế?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung khái niệm về nguồn lực kinh tế.

Giải chi tiết

Nguồn lực phát triển kinh tế là sức mạnh tổng hợp được tích luỹ từ vị trí địa lí, lịch sử - văn hoá, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, các tài sản hiện có và tiềm năng của những tài sản hình thành trong tương lai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung đặc điểm của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

Giải chi tiết

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là các sinh vật, các cơ thể sống.

→ Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là cây trồng và vật nuôi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Ba hình thức chăn nuôi khác nhau là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung ngành chăn nuôi (phần đặc điểm).

Cách giải

Chăn nuôi có thể phát triển tập trung hay di động, phân tán; theo quy mô nhỏ hoặc quy mô lớn. Do đó hình thành và xuất hiện ba hình thức chăn nuôi khác nhau: chăn nuôi tự nhiên (chăn thả), chăn nuôi công nghiệp (trang trại hiện đại), chăn nuôi sinh thái (điều kiện như tự nhiên nhưng do con người tạo ra).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản hiện nay?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dựa vào nội dung ngành thủy sản (phần hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản).

- Cần hiểu một số khái niệm:

+ Thâm canh là phương thức sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ để tăng năng suất trên cùng một đơn vị diện tích, thay vì mở rộng diện tích đất. Phương pháp này tập trung vào việc đầu tư nhiều hơn vào vốn, lao động, giống cây trồng/vật nuôi chất lượng cao, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật để tối ưu hóa sản lượng.

+ Quảng canh là phương thức sản xuất nông nghiệp mở rộng diện tích đất, sử dụng ít vốn, lao động và kỹ thuật, chủ yếu dựa vào yếu tố tự nhiên để tăng sản lượng.

Giải chi tiết

Kĩ thuật nuôi từ thâm canh chuyển sang quảng canh là phát biểu không đúng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản hiện nay. Xu hướng phát triển chung của ngành nuôi trồng thủy sản hiện đại là chuyển từ phương pháp quảng canh (nuôi thả tự nhiên, năng suất thấp) sang thâm canh (nuôi với mật độ cao, đầu tư công nghệ, thức ăn, quản lý môi trường chặt chẽ để đạt năng suất và hiệu quả cao).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lưu ý từ khóa: sản xuất và đời sống.

Dựa vào nội dung ngành lâm nghiệp (phần vai trò).

Giải chi tiết

Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.

- Cung cấp lâm sản (gỗ): Là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, xây dựng.

- Cung cấp đặc sản và dược liệu: Rừng là kho tàng của các loại lâm sản ngoài gỗ, các loại cây thuốc, mật ong, măng, nấm... phục vụ trực tiếp cho đời sống và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Nhân tố làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (phần nhân tố tự nhiên) và suy luận.

Giải chi tiết

Nhân tố làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là khí hậu do khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, tính mùa vụ và hiệu quả sản xuất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, lũ lụt, bão, rét đậm, rét hại, sương muối, hay gần đây là tác động của biến đổi khí hậu (tăng xâm nhập mặn) thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại lớn và đột ngột đến năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi, làm cho sản xuất nông nghiệp mang tính bấp bênh cao.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Một quốc gia có cơ cấu dân số vàng khi tỉ lệ nhóm tuối

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung cơ cấu dân số (phần cơ cấu dân số theo nhóm tuổi).

Giải chi tiết

Một quốc gia có cơ cấu dân số vàng khi tỉ lệ nhóm tuối từ 0 - 14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm dưới 15%.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Cho thông tin sau, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng mà không ngành nào thay thế được. Đồng thời nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố.

Đúng Sai
a) Các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu do nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
b) Cung cấp thiết bị, máy móc cho con người, cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế, vận chuyển người và hàng hóa.
c) Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế, đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước.
d) Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá sản xuất (tăng vụ, xen can, gối vụ) do nông nghiệp có tính vụ mùa.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm ngành trồng trọt và chăn nuôi.

Giải chi tiết

a) Đúng. Vai trò cơ bản và không thể thay thế của nông nghiệp là cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân số đông và làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Đối với các nước đang phát triển, đông dân, đảm bảo an ninh lương thực và tận dụng nguồn lao động là ưu tiên hàng đầu, khiến việc đẩy mạnh nông nghiệp trở thành nhiệm vụ chiến lược quan trọng.

b) Sai. Các hoạt động như cung cấp thiết bị, máy móc và vận chuyển người và hàng hóa là vai trò của ngành công nghiệp và giao thông vận tải, không phải là vai trò của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

c) Đúng. Nhận định này mô tả chính xác những đặc điểm cơ bản của sản xuất nông nghiệp:

- Đất trồng là tư liệu sản xuất đặc biệt và quan trọng nhất.

- Đối tượng sản xuất của ngành trồng trọt là cây trồng; đối tượng sản xuất của ngành chăn nuôi là các các vật nuôi.

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu, và nước.

d) Đúng. Do nông nghiệp có tính vụ mùa nên để tăng hiệu quả và giảm rủi ro, người ta cần phải đa dạng hóa sản xuất thông qua các biện pháp như tăng vụ, xen canh, gối vụ. Đây là biện pháp thích nghi quan trọng trong nông nghiệp.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Cho thông tin sau, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Cơ cấu ngành kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng với nhau.

Cơ cấu ngành là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, người ta chia ra thành ba nhóm ngành chính gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.

Đúng Sai
a) Cơ cấu ngành kinh tế là một bộ phận cơ bản của cơ cấu kinh tế.
b) Nhìn vào cơ cấu kinh tế theo ngành có thể thấy được năng lực khai thác và tổ chức sản xuất của từng vùng.
c) Cơ cấu ngành kinh tế của một quốc gia được chia làm 3 ngành chính.
d) Những quốc gia phát triển thường có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cao.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung cơ cấu kinh tế.

Giải chi tiết

a) Đúng. Cơ cấu kinh tế bao gồm ba bộ phận cơ bản hợp thành: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.

b) Sai. Nhìn vào cơ cấu kinh tế theo ngành có thể thấy được sự tham gia của các ngành kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ) ở từng vùng.

c) Đúng. Đoạn thông tin có nêu: "Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, người ta chia ra thành ba nhóm ngành chính gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ."

d) Sai. Những quốc gia phát triển thường có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thấp do ngành này tạo ra giá trị kinh tế không cao như ngành công nghiệp và xây dựng hay dịch vụ. Những nước phát triển thường có trình độ phát triển kinh tế cao nên ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ chiếm phần lớn tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.5đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng GDP ngành dịch vụ gấp bao nhiêu lần tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Hoa Kỳ vào năm 2020?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Lấy tỉ trọng GDP ngành dịch vụ chia tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Hoa Kỳ.

Giải chi tiết

So với tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; tỉ trọng GDP ngành dịch vụ của Hoa Kỳ gấp:

81,0/0,9 = 90 lần

Đáp án cần điền là: 90

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.5đ

Năm 2020, Trung Quốc có số dân là 1 437,5 triệu người với diện tích là 9 596,9 nghìn km2. Hãy cho biết mật độ dân số của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Mật độ dân số = Số dân/Diện tích

Lưu ý đổi đơn vị.

Giải chi tiết

Mật độ dân số của Trung Quốc năm 2020 là:

(1 437,5*1000)/9 596,9 = 151 người/km2

Đáp án cần điền là: 151

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.5đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng dân số trong nhóm tuổi 15 – 64 tuổi của Đông Nam Á năm 2020 là bao nhiêu % trong tổng số dân (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

Giải chi tiết

Tỉ trọng dân số trong nhóm tuổi 15 – 64 tuổi của Đông Nam Á năm 2020 là:

[452 802/(168 246 + 452 802 + 47 572]*100 = 68%

Đáp án cần điền là: 68

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng trồng là 4,6 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính:

- Tỉ lệ giá trị thành phần = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

Giải chi tiết

Tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng cả nước năm 2021 là:

(4,6 / 14,7)* 100 ≈ 31,3 (%)

Đáp án cần điền là: 31,3

Câu hỏi số 19:
Nhận biết

Cho bảng số liệu:

Số dân và số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950-2020

(Đơn vị: triệu người)

a) Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950-2020.

b) Từ bảng số liệu, em hãy nhận xét về quy mô dân số thế giới và tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn trên.

Phương pháp giải

Tính toán.

Giải chi tiết

*Gợi ý:

a) Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 - 2020

Tỉ lệ dân thành thị = Số dân thành thị/thế giới * 100

(Đơn vị: %)

b) Nhận xét

- Quy mô sân số thế giới ngày càng tăng và tăng thêm 5259 triệu người.

- Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng và tăng thêm 26,6%.