Đề thi thử GHKI - Ngữ Văn 10 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Đọc văn bản sau

GỬI MẸ

Trên đời chẳng ai lo cho ta bằng mẹ  

Cũng chẳng ai ta làm khổ nhiều như mẹ của ta 

Mẹ ơi nếu con được sống lại tuổi thơ 

Con sẽ chẳng bao giờ mải chơi trốn học 

Đứa con trai nhiều lỗi lầm ương ngạnh 

Sẽ không lần nào làm mẹ xót xa.

Ước mẹ trẻ hoài như buổi mới gặp cha 

Ước con được sống suốt đời bên mẹ 

Mẹ muốn ăn cá thu con chẳng nề xuống bể 

Chẳng ngại lên ngàn kiếm đọt măng mai 

Nhưng xứ sở ta quân Mỹ tới rồi 

Cùng bè bạn con lên đường đuổi giặc.

Mẹ vui vẻ gánh lấy phần khó nhọc

Việc cơ quan, việc Đảng, việc nhà 

Đánh Pháp năm xưa, đánh Mỹ bây giờ 

Quen vất vả, mẹ quản gì sương nắng.

Đêm nay con nằm rừng xa gió lạnh 

Mẹ nghỉ chưa hay đã thức rồi? 

Suốt một đời chưa có lúc nghỉ ngơi 

Nghĩ thương mẹ, giận quân thù quá đỗi.

Lo trước mọi điều mẹ thường ít nói 

Mắt tin yêu nhìn thấu tận đường xa 

Mọi giả dối quanh co mọi tàn bạo hận thù 

Đều nát vụn trước mắt hiền của mẹ.

Dẫu cuộc đời là con đường dài thế 

Con sẽ đi qua mọi đèo dốc chông gai 

Bằng đôi chân của mẹ, mẹ ơi.

(Trích Thơ Lưu Quang Vũ, NXB Thanh Hóa, 2005).

Thực hiện các yêu cầu:

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.5đ

Nhân vật trữ tình trong bài thơ Gửi mẹ là ai?

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về nhân vật trữ tình

Giải chi tiết

Nhân vật trữ tình trong bài thơ Gửi mẹ là nhân vật người mẹ.

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.5đ

Trong đoạn thơ 1, nếu “được sống lại tuổi thơ”, “đứa con ương ngạnh” sẽ sửa chữa lỗi lầm như thế nào?

Phương pháp giải

Đọc, phân tích

Giải chi tiết

Trong đoạn thơ 1, nếu “được sống lại tuổi thơ”, “đứa con ương ngạnh” sẽ sửa chữa lỗi lầm bằng cách: 

+ Không mải chơi trốn học

+ Không làm mẹ xót xa.

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 1đ

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ 

“Dẫu cuộc đời là con đường dài thế”.

Phương pháp giải

Đọc, phân tích

Giải chi tiết

Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ “Dẫu cuộc đời là con đường dài thế”

- Biện pháp tu từ so sánh: “cuộc đời” so sánh với “con đường dài”.

- Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.

+ Gợi lên/khắc hoạ… hình ảnh: Cuộc đời rộng lớn, mênh mông / với nhiều ngã rẽ bất ngờ, nhiều khó khăn, thử thách mà mỗi người phải trải qua.

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 1đ

Đoạn thơ sau gợi lên cho em những suy nghĩ gì về hình ảnh người mẹ?

“Mẹ vui vẻ gánh lấy phần khó nhọc

Việc cơ quan, việc Đảng, việc nhà

Đánh Pháp năm xưa, đánh Mỹ bây giờ

Quen vất vả, mẹ quản gì sương nắng”

Phương pháp giải

Phân tích, tổng hơp

Giải chi tiết

- Những suy nghĩ về hình ảnh người mẹ trong đoạn thơ là:

Có thể theo hướng:

- Người mẹ giỏi việc nước, đảm việc nhà; chịu thương, chịu khó không quản ngại vất vả khó khăn….

- Người mẹ đóng góp sức mình cho quê hương đất nước: đánh Pháp, đánh Mĩ.....

Câu hỏi số 5:
Vận dụng 1đ

Hình ảnh, chi tiết nào trong bài thơ để lại ấn tượng sâu sắc nhất với em ? Vì sao?

Phương pháp giải

Phân tích, tổng hơp

Giải chi tiết

HS có thể trả lời theo cảm nhận của mình:

- Chỉ cần nêu được 1 hình ảnh, chi tiết để lại ấn tượng sâu sắc nhất.

- Lí giải lí do khiến bản thân có ấn tượng sâu sắc….

Câu hỏi số 6:
Vận dụng 2đ

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích những tâm tư, tình cảm của người con trong bài thơ Gửi mẹ của Lưu Quang Vũ.

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về cách viết đoạn văn nghị luận.

Giải chi tiết

Gợi ý:

a. Xác định được về hình thức, dung lượng của đoạn  Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

Xác định được yêu cầu kiểu bài: viết một đoạn văn nghị luận văn học. 

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích, song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:: những tâm tư, tình cảm của người con trong bài thơ Gửi mẹ của Lưu Quang Vũ.

c. Triển khai vấn đề nghị luận:

+ Tâm trạng của NVTT- người con: đang tham gia chống Mĩ, nhớ mẹ và hối hận, day dứt lúc tuổi nhỏ đã làm mẹ buồn, mẹ khổ …

+ Ước ao mẹ mạnh khỏe, trẻ mãi để được sống bên mẹ, bù đắp những lỗi lầm của mình…

+ Nhớ thương- biết ơn mẹ, thầm hứa sẽ bước đi vững vàng từ những bài học và tình thương yêu của mẹ dành cho con.

- Liên hệ: Sống hiếu thảo, có lí tưởng, yêu quê hương đất nước….

Câu hỏi số 7:
Vận dụng 4đ

Có quan niệm cho rằng: “Thanh niên, học sinh thời nay phải biết hút thuốc lá, uống rượu, nhuộm tóc, vào vũ trường…thế mới là cách sống sành điệu của tuổi trẻ thời hội nhập”. Viết bài văn nghị luận ( khoảng 500 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm trên.

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về cách viết bài văn nghị luận.

Giải chi tiết

Gợi ý:

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Bảo đảm đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Thanh niên, học sinh thời nay phải biết hút thuốc lá, uống rượu, nhuộm tóc, vào vũ trường…thế mới là cách sống sành điệu của tuổi trẻ thời hội nhập”

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm.  HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận thuyết phục, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục. 

 I. MỞ BÀI 

- Dẫn dắt ( trực tiếp, gián tiếp): Nêu thói quen hay quan niệm mà người viết chuẩn bị thuyết phục người khác từ bỏ (có thể gợi ra bối cảnh của việc thuyết phục và xác định vị thế của người viết) 

II. THÂN BÀI 

- Trình bày biểu hiện, thực trạng của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ

- Chỉ ra nguyên nhân của thói quen hay quan niệm…

- Phân tích tác hại của thói quen hay quan niệm:

+ Tác hại của hút thuốc lá, uống rượu….…

+ Tác hại của nhuộm tóc, vào vũ trường….…

- Giải pháp: đề xuất cách từ bỏ thói quen hay quan niệm…

-  Khẳng định lợi ích (ý nghĩa) của việc từ bỏ thói quen hay quan niệm

III. KẾT BÀI 

- Khẳng định lại vấn đề đã bàn luận

- Thông điệp gửi tới mọi người.