Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$. Chọn mệnh đề đúng.
Đáp án đúng là: C
Lý thuyết tích phân
Đáp án cần chọn là: C
Hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên khoảng $K$ nếu
Đáp án đúng là: B
Định nghĩa nguyên hàm
Đáp án cần chọn là: B
Cho $\int_{0}^{1}f(x)\text{d}x = - 1;\int_{0}^{3}f(x)\text{d}x = 5$. Tính $\int_{1}^{3}f(x)\text{d}x$
Đáp án đúng là: D
Tính chất tích phân ${\int\limits_{a}^{c}{f(x)}}dx = {\int\limits_{a}^{b}{f(x)}}dx + {\int\limits_{b}^{c}{f(x)}}dx$
Đáp án cần chọn là: D
Cho đường thẳng $\Delta$ có phương trình $\left\{ {\begin{array}{l} {x = 3 - t} \\ {y = - 1} \\ {z = 3t} \end{array}\ \left( {t \in {\mathbb{R}}} \right)} \right.$. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của $\Delta$?
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng :$\left\{ \begin{array}{l} {x = x_{0} + at} \\ {y = y_{0} + bt} \\ {z = z_{0} + ct} \end{array} \right.$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{u}(a;b;c) \neq \overset{\rightarrow}{0}$ làm vectơ chỉ phương
Đáp án cần chọn là: C
Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?
Đáp án đúng là: C
Công thức nguyên hàm cơ bản
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian $Oxyz$, khoảng cách từ $A\left( {1;2;0} \right)$ đến mặt phẳng $(P):2x - y + z + 1 = 0$ bằng:
Đáp án đúng là: A
Công thức khoảng cách từ $M\left( {x_{0};y_{0}} \right)$ đến $(P):ax + by + cz + d = 0$ là $\dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + cz_{0} + d} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}}}$
Đáp án cần chọn là: A
Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(\alpha):x + 3y + 2z - 1 = 0$ vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?
Đáp án đúng là: C
Sử dụng tích vô hướng của hai vecto bằng 0
Đáp án cần chọn là: C
Cho $\int_{1}^{2}\left\lbrack {2f(x) - 3x + 1} \right\rbrack dx = \dfrac{1}{2}$. Tính $\int_{1}^{2}f(x)dx$
Đáp án đúng là: B
Tính chất tích phân ${\int\limits_{a}^{b}\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack}dx = {\int\limits_{a}^{b}{f(x)}}dx + {\int\limits_{a}^{b}{g(x)}}dx$
Đáp án cần chọn là: B
Thể tích $V$ của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$, xung quanh trục $Ox$ là
Đáp án đúng là: B
Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox,x = a$ và $x = b$ được tính bởi công thức $\pi{\int\limits_{a}^{b}{\left\lbrack {f(x)} \right\rbrack^{2}dx}}$.
Đáp án cần chọn là: B
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $- 2x + 2y - z - 3 = 0$. Mặt phẳng $(P)$ có vectơ pháp tuyến là
Đáp án đúng là: B
Mặt phẳng $Ax + By + Cz + D = 0$ nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{n}(~A;B;C)$ khác $\overset{\rightarrow}{0}$ là VTPT.
Đáp án cần chọn là: B
Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(P):x + y + z - 3 = 0$ đi qua điểm nào dưới đây:
Đáp án đúng là: B
Thay toạ độ các điểm và kiểm tra
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường và (như hình vẽ). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Đáp án đúng là: B
Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số $f(x) = x^{2} - 2x$ Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Biết $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x) = x^{2} - 2x$, với $F(0) = 1$. Khi đó $F(x) = \dfrac{x^{3}}{3} - x^{2} + 1$. | ||
| b) $\int_{0}^{3}f(x)\text{d}x = 1$ | ||
| c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = x^{2} - 2x,y = 0,x = - 1,x = 3$ bằng 4 | ||
| d) Cho hình phẳng $H$ giới hạn bởi hàm số $f(x) = x^{2} - 2x$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 1,x = 3$. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình $H$ xoay quanh trục $Ox$ là $\dfrac{46\pi}{15}$ |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ
Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$
Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox,x = a$ và $x = b$ được tính bởi công thức $\pi{\int\limits_{a}^{b}{\left\lbrack {f(x)} \right\rbrack^{2}dx}}$.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Cho hình phẳng $(S)$ giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x) = \sqrt{25 - x^{2}}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = - 5,x = 5$.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Thể tích của khối tròn xoay khi quay ($S$) quanh $Ox$ là $\dfrac{500}{3}\pi$. | ||
| b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$ và đường thẳng $y = 3$ bằng$K = 2\int_{0}^{4}\sqrt{25 - x^{2}}dx - 12$. | ||
| c) Đạo hàm của hàm số $f(x)$ bằng $\dfrac{x}{\sqrt{25 - x^{2}}}$. | ||
| d) Diện tích hình phẳng ($S$) bằng $25\pi$. |
Đáp án đúng là: Đ; S; S; S
Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$
Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox,x = a$ và $x = b$ được tính bởi công thức $\pi{\int\limits_{a}^{b}{\left\lbrack {f(x)} \right\rbrack^{2}dx}}$.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S
Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A\left( {2;1;0} \right)$ mặt phẳng $(P): - x + 2y - 4z + 4 = 0$ và mặt phẳng $(Q): - x + 2y - 4z + 10 = 0$. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) ($P$) vuông góc với ($Q$). | ||
| b) Mặt phẳng ($\alpha$) đi qua hai điểm $O,A$ và vuông góc với mặt phẳng ($P$) có phương trình dạng $ax + by + 5z + d = 0$. Khi đó $a + b + d = 4$. | ||
| c) Khoảng cách giữa mặt phẳng $(P)$ và mặt phẳng $(Q)$ bằng $\dfrac{3}{\sqrt{21}}$. | ||
| d) Khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng ($P$) bằng $\dfrac{4}{\sqrt{21}}$. |
Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ
Hài mặt phẳng song song nếu chúng có VTPT cùng phương
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng khoảng cách từ 1 điểm thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
Công thức khoảng cách từ $M\left( {x_{0};y_{0}} \right)$ đến $(P):ax + by + cz + d = 0$ là $\dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + cz_{0} + d} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}}}$
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ
Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt $OAGD \cdot BCFE$ có hai đáy song song với nhau. Mặt sân $OAGD$ là hình chữ nhật và được gắn hệ trục $Oxyz$ như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân $OAGD$ có chiều dài $OA = 100\text{m}$, chiều rộng $OD = 60\text{m}$ và tọa độ điểm $B\left( {10;10;8} \right)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) cosin của góc giữa hai mặt phẳng (OAG) và (BCF) bằng 1 | ||
| b) Khoảng cách từ B đến (OAG) bằng 8 m | ||
| c) Một cặp vectơ chỉ phương của (OACB) là ($\overset{\rightarrow}{OA},\overset{\rightarrow}{OG}$) | ||
| d) Phương trình tổng quát của mặt phẳng $\left( {OACB} \right)$ có dạng $ax + 4y + cz + d = 0$. Tính giá trị biểu thức $a + c + d = - 5$. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ
a) Hai mặt phẳng song song có cos = 1
b) Khoảng cách từ B đến Oxy là $z_{B}$
c) Nhận xét OG không thuộc mặt phẳng (OACB) để kết luận
d) Mặt phẳng OACB qua O(0;0;0) và có VTPT $\overset{\rightarrow}{n_{({OACB})}} = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{OA};\overset{\rightarrow}{OB}} \right\rbrack$.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P):x - 2y + 2z - 5 = 0$. Điểm $M\left( {5,1,c} \right)$ nằm trên mặt phẳng $(P)$. Tìm c.
Đáp án đúng là:
Thay toạ độ M vào (P) tìm c
Đáp án cần điền là: 1
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $I\left( {1;2;1} \right)$ và mặt phẳng $(P):2x - y + 2z - 14 = 0$. Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng $\left( \text{P} \right)$.
Đáp án đúng là:
Công thức khoảng cách từ $M\left( {x_{0};y_{0}} \right)$ đến $(P):ax + by + cz + d = 0$ là $\dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + cz_{0} + d} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}}}$
Đáp án cần điền là: 4
Biết $\int_{1}^{2}\dfrac{x - 1}{x + 3}dx = 1 + 4\text{ln}\dfrac{a}{b}$ với $a,b \in {\mathbb{Z}}$. và $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $2a + b$.
Đáp án đúng là:
$\dfrac{x - 1}{x + 3} = 1 - \dfrac{4}{x + 3}$ rồi áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản.
Đáp án cần điền là: 13
Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động với vận tốc được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol. Biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến vận tốc cao nhất 1000 m/phút và bắt đầu giảm tốc, đi đươc 6 phút thì xe chuyển động đều (tham khảo hình vẽ).

Quãng đường xe đi được sau 10 phút đầu tiên kể từ khi hết đèn đỏ là bao nhiêu mét?
Đáp án đúng là:
Viết phương trình parabol từ đó tính quãng đường bằng tích phân
Đáp án cần điền là: 8160
Khối rubik được gắn với hệ toạ độ $Oxyz$ có đơn vị bằng độ dài cạnh của hình lập phương nhỏ. Xét bốn điểm $A\left( {3;0;0} \right),B\left( {0;3;0} \right),C\left( {0;0;2} \right),D\left( {3k;3k;2k} \right)$ với $k > 0$ đồng phẳng. Biết rằng toạ độ điểm $D\left( {a;b;c} \right)$. Khi đó giá trị $a + 2b + 3c$ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là:
A, B, C, D đồng phẳng nên $\overset{\rightarrow}{OD} = m\overset{\rightarrow}{OA} + n\overset{\rightarrow}{OB} + p\overset{\rightarrow}{OC}$ với $m + n + p = 1$
Đáp án cần điền là: 5
Cho hình thang cong (H) giới hạn bởi các đường $y = \sqrt{x},y = 0,x = 1,x = 9$. Đường thẳng $x = k$ với $1 < k < 9$ chia ($H$) thành hai phần là ($S_{1}$) và ($S_{2}$) quay quanh trục $Ox$ ta thu được hai khối tròn xoay có thể tích lần lượt là $V_{1}$ và $V_{2}$. Xác định $k$ để $V_{1} = 2V_{2}$. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng là:
Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox,x = a$ và $x = b$ được tính bởi công thức $\pi{\int\limits_{a}^{b}{\left\lbrack {f(x)} \right\rbrack^{2}dx}}$.
Tính $V_{1};V_{2}$ và giải phương trình $V_{1} = 2V_{2}$ tìm k.
Đáp án cần điền là: 7,37