Thi thử toàn quốc - Thi thử giữa HK2 - Môn Toán 12 - Trạm 2 (Ngày 28-29/03/2026)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$. Chọn mệnh đề đúng.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lý thuyết tích phân

Giải chi tiết

$\int_{a}^{b}f(x)\text{d}x = F(b) - F(a)$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên khoảng $K$ nếu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Định nghĩa nguyên hàm

Giải chi tiết

Hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên khoảng $K$ nếu $F'(x) = f(x),\forall x \in K$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Cho $\int_{0}^{1}f(x)\text{d}x = - 1;\int_{0}^{3}f(x)\text{d}x = 5$. Tính $\int_{1}^{3}f(x)\text{d}x$

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tính chất tích phân ${\int\limits_{a}^{c}{f(x)}}dx = {\int\limits_{a}^{b}{f(x)}}dx + {\int\limits_{b}^{c}{f(x)}}dx$

Giải chi tiết

$\begin{array}{l} {\int_{0}^{3}f(x)\text{d}x = \int_{0}^{1}f(x)\text{d}x + \int_{1}^{3}f(x)\text{d}x} \\ \left. \Leftrightarrow 5 = - 1 + \int_{1}^{3}f(x)\text{d}x\Rightarrow\int_{1}^{3}f(x)\text{d}x = 6 \right. \end{array}$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Cho đường thẳng $\Delta$ có phương trình $\left\{ {\begin{array}{l} {x = 3 - t} \\ {y = - 1} \\ {z = 3t} \end{array}\ \left( {t \in {\mathbb{R}}} \right)} \right.$. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của $\Delta$?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đường thẳng :$\left\{ \begin{array}{l} {x = x_{0} + at} \\ {y = y_{0} + bt} \\ {z = z_{0} + ct} \end{array} \right.$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{u}(a;b;c) \neq \overset{\rightarrow}{0}$ làm vectơ chỉ phương

Giải chi tiết

Đường thẳng $\left\{ {\begin{array}{l} {x = 3 - t} \\ {y = - 1} \\ {z = 3t} \end{array}\ \left( {t \in {\mathbb{R}}} \right)} \right.$ có VTCP ${\overset{\rightarrow}{u}}_{4} = \left( {- 1;0;3} \right)$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Công thức nguyên hàm cơ bản

Giải chi tiết

$\int~e^{x}dx = e^{x} + C$ nên C sai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, khoảng cách từ $A\left( {1;2;0} \right)$ đến mặt phẳng $(P):2x - y + z + 1 = 0$ bằng:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Công thức khoảng cách từ $M\left( {x_{0};y_{0}} \right)$ đến $(P):ax + by + cz + d = 0$ là $\dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + cz_{0} + d} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}}}$

Giải chi tiết

Khoảng cách từ $A\left( {1;2;0} \right)$ đến mặt phẳng $(P):2x - y + z + 1 = 0$ bằng $d = \dfrac{\left| {2.1 - 2 + 0 + 1} \right|}{\sqrt{2^{2} + \left( {- 1} \right)^{2} + 1^{2}}} = \dfrac{1}{\sqrt{6}}$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(\alpha):x + 3y + 2z - 1 = 0$ vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng tích vô hướng của hai vecto bằng 0

Giải chi tiết

$(\alpha):x + 3y + 2z - 1 = 0$ có VTPT $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {1;3;2} \right)$

Xét A. $(S):x - 2y + 2z + 1 = 0$ có $\overset{\rightarrow}{n_{1}} = \left( {1; - 2;2} \right)$ mà $\overset{\rightarrow}{n}.\overset{\rightarrow}{n_{1}} = 1.1 + 3.\left( {- 2} \right) + 2.2 = - 1 \neq 0$

Xét B. $(P):2x + 6y + 4z - 2 = 0$ có $\overset{\rightarrow}{n_{2}}\left( {2;6;4} \right)$ mà $\overset{\rightarrow}{n}.\overset{\rightarrow}{n_{2}} = 2.1 + 6.3 + 4.2 \neq 0$

Xét C. $(R):x + y - 2z - 1 = 0$ có $\overset{\rightarrow}{n_{3}}\left( {1;1; - 2} \right)$ mà $\overset{\rightarrow}{n}.\overset{\rightarrow}{n_{3}} = 1.1 + 1.3 + \left( {- 2} \right).2 = 0$ nên $(R)\bot(\alpha)$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Cho $\int_{1}^{2}\left\lbrack {2f(x) - 3x + 1} \right\rbrack dx = \dfrac{1}{2}$. Tính $\int_{1}^{2}f(x)dx$

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính chất tích phân ${\int\limits_{a}^{b}\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack}dx = {\int\limits_{a}^{b}{f(x)}}dx + {\int\limits_{a}^{b}{g(x)}}dx$

Giải chi tiết

$\begin{array}{l} {\int_{1}^{2}\left\lbrack {2f(x) - 3x + 1} \right\rbrack dx = \dfrac{1}{2}} \\ \left. \Leftrightarrow 2{\int\limits_{1}^{2}{f(x)}}dx + {\int\limits_{1}^{2}\left( {- 3x + 1} \right)}dx = \dfrac{1}{2} \right. \\ \left. \Leftrightarrow 2{\int\limits_{1}^{2}{f(x)}}dx + {\int\limits_{1}^{2}\left( {- 3x + 1} \right)}dx = \dfrac{1}{2} \right. \\ \left. \Leftrightarrow 2{\int\limits_{1}^{2}{f(x)}}dx - \dfrac{7}{2} = \dfrac{1}{2}\Rightarrow{\int\limits_{1}^{2}{f(x)}}dx = 2 \right. \end{array}$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Thể tích $V$ của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$, xung quanh trục $Ox$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox,x = a$ và $x = b$ được tính bởi công thức $\pi{\int\limits_{a}^{b}{\left\lbrack {f(x)} \right\rbrack^{2}dx}}$.

Giải chi tiết

Thể tích $V$ của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$, xung quanh trục $Ox$ là $V = \pi\int_{a}^{b}f^{2}(x)dx$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $- 2x + 2y - z - 3 = 0$. Mặt phẳng $(P)$ có vectơ pháp tuyến là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Mặt phẳng $Ax + By + Cz + D = 0$ nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{n}(~A;B;C)$ khác $\overset{\rightarrow}{0}$ là VTPT.

Giải chi tiết

Mặt phẳng $- 2x + 2y - z - 3 = 0$ có VTPT $\overset{\rightarrow}{n}\left( {- 2;2; - 1} \right)$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(P):x + y + z - 3 = 0$ đi qua điểm nào dưới đây:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Thay toạ độ các điểm và kiểm tra

Giải chi tiết

Thay $N\left( {1;1;1} \right)$ vào (P) ta thấy $1 + 1 + 1 - 3 = 0$ nên $N \in (P)$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Cho hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường và (như hình vẽ). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

 

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$

Giải chi tiết

Diện tích phần gạch chéo $S = {\int\limits_{- 2}^{3}\left| {f(x)} \right|}dx = {\int\limits_{- 2}^{1}{f(x)}}dx - {\int\limits_{1}^{3}{f(x)}}dx$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Cho hàm số $f(x) = x^{2} - 2x$ Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau

Đúng Sai
a) Biết $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x) = x^{2} - 2x$, với $F(0) = 1$. Khi đó $F(x) = \dfrac{x^{3}}{3} - x^{2} + 1$.
b) $\int_{0}^{3}f(x)\text{d}x = 1$
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = x^{2} - 2x,y = 0,x = - 1,x = 3$ bằng 4
d) Cho hình phẳng $H$ giới hạn bởi hàm số $f(x) = x^{2} - 2x$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 1,x = 3$. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình $H$ xoay quanh trục $Ox$ là $\dfrac{46\pi}{15}$

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox,x = a$ và $x = b$ được tính bởi công thức $\pi{\int\limits_{a}^{b}{\left\lbrack {f(x)} \right\rbrack^{2}dx}}$.

Giải chi tiết

a) Đúng. $\left. f(x) = x^{2} - 2x\Rightarrow F(x) = \dfrac{x^{3}}{3} - x^{2} + C \right.$

Vì $F(0) = 1$ nên $\left. C = 1\Rightarrow F(x) = \dfrac{x^{3}}{3} - x^{2} + 1 \right.$

b) Sai. $\int_{0}^{3}f(x)\text{d}x = \left. \left( {\dfrac{x^{3}}{3} - x^{2}} \right) \right|_{0}^{3} = 0$

c) Đúng. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = x^{2} - 2x,y = 0,x = - 1,x = 3$ là $S = {\int\limits_{- 1}^{3}\left| {x^{2} - 2x} \right|}dx = 4$

d) Đúng. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình $H$ xoay quanh trục $Ox$ là $V = \pi{\int\limits_{1}^{3}\left( {x^{2} - 2x} \right)^{2}}dx = \dfrac{46}{15}\pi$

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho hình phẳng $(S)$ giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x) = \sqrt{25 - x^{2}}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = - 5,x = 5$.

Đúng Sai
a) Thể tích của khối tròn xoay khi quay ($S$) quanh $Ox$ là $\dfrac{500}{3}\pi$.
b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$ và đường thẳng $y = 3$ bằng$K = 2\int_{0}^{4}\sqrt{25 - x^{2}}dx - 12$.
c) Đạo hàm của hàm số $f(x)$ bằng $\dfrac{x}{\sqrt{25 - x^{2}}}$.
d) Diện tích hình phẳng ($S$) bằng $25\pi$.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; S

Phương pháp giải

Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox,x = a$ và $x = b$ được tính bởi công thức $\pi{\int\limits_{a}^{b}{\left\lbrack {f(x)} \right\rbrack^{2}dx}}$.

Giải chi tiết

a) Đúng. Thể tích của khối tròn xoay khi quay ($S$) quanh $Ox$ là $V = \pi{\int\limits_{- 5}^{5}\left( \sqrt{25 - x^{2}} \right)^{2}}dx = \dfrac{500}{3}\pi$.

b) Sai. Xét phương trình $\left. \sqrt{25 - x^{2}} = 3\Leftrightarrow 25 - x^{2} = 9\Leftrightarrow x = \pm 4 \right.$

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$ và đường thẳng $y = 3$ bằng

$\begin{array}{l} {S = {\int\limits_{- 4}^{4}\left| {\sqrt{25 - x^{2}} - 3} \right|}dx = S = {\int\limits_{- 4}^{4}\left( {\sqrt{25 - x^{2}} - 3} \right)}dx} \\ {= 2{\int\limits_{0}^{4}\left( {\sqrt{25 - x^{2}} - 3} \right)}dx = 2{\int\limits_{0}^{4}\sqrt{25 - x^{2}}}dx - 2{\int\limits_{0}^{4}3}dx} \\ {= 2{\int\limits_{0}^{4}\sqrt{25 - x^{2}}}dx - 24} \end{array}$

c) Sai. Đạo hàm của hàm số $f(x)$ bằng $y' = \left( \sqrt{25 - x^{2}} \right)' = \dfrac{- 2x}{2\sqrt{25 - x^{2}}} = \dfrac{- x}{\sqrt{25 - x^{2}}}$.

d) Sai. Diện tích hình phẳng ($S$) bằng $S = {\int\limits_{- 5}^{5}\sqrt{25 - x^{2}}}dx = \dfrac{25}{2}\pi$

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A\left( {2;1;0} \right)$ mặt phẳng $(P): - x + 2y - 4z + 4 = 0$ và mặt phẳng $(Q): - x + 2y - 4z + 10 = 0$. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Đúng Sai
a) ($P$) vuông góc với ($Q$).
b) Mặt phẳng ($\alpha$) đi qua hai điểm $O,A$ và vuông góc với mặt phẳng ($P$) có phương trình dạng $ax + by + 5z + d = 0$. Khi đó $a + b + d = 4$.
c) Khoảng cách giữa mặt phẳng $(P)$ và mặt phẳng $(Q)$ bằng $\dfrac{3}{\sqrt{21}}$.
d) Khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng ($P$) bằng $\dfrac{4}{\sqrt{21}}$.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Hài mặt phẳng song song nếu chúng có VTPT cùng phương

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng khoảng cách từ 1 điểm thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.

Công thức khoảng cách từ $M\left( {x_{0};y_{0}} \right)$ đến $(P):ax + by + cz + d = 0$ là $\dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + cz_{0} + d} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}}}$

Giải chi tiết

a) Sai. $\overset{\rightarrow}{n_{(P)}} = \overset{\rightarrow}{n_{(Q)}} = \left( {- 1;2; - 4} \right)$ nên $(P) \parallel (Q)$

b) Đúng. $ax + by + 5z + d = 0$ qua $O\left( {0;0;0} \right)$ và $A\left( {2;1;0} \right)$ nên

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {a.0 + b.0 + 5.0 + d = 0} \\ {a.2 + b.1 + 5.0 + d = 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {d = 0} \\ {2a + b = 0} \end{array} \right. \right.$ (1)

Mặt phẳng ($\alpha$) có VTPT $\overset{\rightarrow}{n}\left( {a;b;5} \right)$ vuông góc với $(P): - x + 2y - 4z + 4 = 0$ nên

$\left. a.\left( {- 1} \right) + b.2 + 5.\left( {- 4} \right) = 0\Leftrightarrow - a + 2b = 20 \right.$ (2)

Từ (1) và (2) suy ra $\left. a = - 4;b = 8;d = 0\Rightarrow a + b + d = 4 \right.$

c) Sai. Vì $B\left( {0;0;1} \right) \in (P)$

Mà $(P) \parallel (Q)$ nên $d\left( {(P),(Q)} \right) = d\left( {B,(Q)} \right) = \dfrac{\left| {- 4 + 10} \right|}{\sqrt{\left( {- 1} \right)^{2} + 2^{2} + \left( {- 4} \right)^{2}}} = \dfrac{6}{\sqrt{21}}$

d) Đúng. $d\left( {A,(P)} \right) = \dfrac{\left| {- 2 + 2.1 - 4.0 + 4} \right|}{\sqrt{21}} = \dfrac{4}{\sqrt{21}}$

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt $OAGD \cdot BCFE$ có hai đáy song song với nhau. Mặt sân $OAGD$ là hình chữ nhật và được gắn hệ trục $Oxyz$ như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân $OAGD$ có chiều dài $OA = 100\text{m}$, chiều rộng $OD = 60\text{m}$ và tọa độ điểm $B\left( {10;10;8} \right)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

Đúng Sai
a) cosin của góc giữa hai mặt phẳng (OAG) và (BCF) bằng 1
b) Khoảng cách từ B đến (OAG) bằng 8 m
c) Một cặp vectơ chỉ phương của (OACB) là ($\overset{\rightarrow}{OA},\overset{\rightarrow}{OG}$)
d) Phương trình tổng quát của mặt phẳng $\left( {OACB} \right)$ có dạng $ax + 4y + cz + d = 0$. Tính giá trị biểu thức $a + c + d = - 5$.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

a) Hai mặt phẳng song song có cos = 1

b) Khoảng cách từ B đến Oxy là $z_{B}$

c) Nhận xét OG không thuộc mặt phẳng (OACB) để kết luận

d) Mặt phẳng OACB qua O(0;0;0) và có VTPT $\overset{\rightarrow}{n_{({OACB})}} = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{OA};\overset{\rightarrow}{OB}} \right\rbrack$.

Giải chi tiết

Từ hệ trục toạ độ có $O\left( {0;0;0} \right);A\left( {100;0;0} \right);B\left( {10;10;8} \right);D\left( {0;60;0} \right);G\left( {100;60;0} \right)$

a) Đúng. (OAG) song song với (BCF) nên $\cos\left( {\left( {OAG} \right);\left( {BCF} \right)} \right) = 1$

b) Đúng. $d\left( {B;\left( {OAG} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {Oxy} \right)} \right) = 8$

c) Sai. Vì $OG$ không nằm trong $\left( {OACB} \right)$ nên $\overset{\rightarrow}{OG}$ không là VTCP của mặt phẳng (OACB)

d) Đúng. $\left. \overset{\rightarrow}{OA}\left( {100;0;0} \right);\overset{\rightarrow}{OB}\left( {10;10;8} \right)\Rightarrow\overset{\rightarrow}{n_{({OACB})}} = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{OA};\overset{\rightarrow}{OB}} \right\rbrack = \left( {0; - 800;1000} \right) = - 200\left( {0; - 2;5} \right) \right.$

Mặt phẳng OACB qua O(0;0;0) và có VTPT $\overset{\rightarrow}{n}\left( {0; - 4;5} \right)$ là $4y - 5z = 0$

Vậy $a + c + d = 0 + \left( {- 5} \right) + 0 = - 5$

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu 0.5đ

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P):x - 2y + 2z - 5 = 0$. Điểm $M\left( {5,1,c} \right)$ nằm trên mặt phẳng $(P)$. Tìm c.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Thay toạ độ M vào (P) tìm c

Giải chi tiết

Thay toạ độ M vào (P) ta có $\left. 5 - 2.1 + 2.c - 5 = 0\Leftrightarrow c = 1 \right.$

Đáp án cần điền là: 1

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.5đ

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $I\left( {1;2;1} \right)$ và mặt phẳng $(P):2x - y + 2z - 14 = 0$. Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng $\left( \text{P} \right)$.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Công thức khoảng cách từ $M\left( {x_{0};y_{0}} \right)$ đến $(P):ax + by + cz + d = 0$ là $\dfrac{\left| {ax_{0} + by_{0} + cz_{0} + d} \right|}{\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}}}$

Giải chi tiết

Ta có $d\left( {I,(P)} \right) = \dfrac{\left| {2.1 - 2 + 2.1 - 14} \right|}{\sqrt{2^{2} + \left( {- 1} \right)^{2} + 2^{2}}} = 4$

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu 0.5đ

Biết $\int_{1}^{2}\dfrac{x - 1}{x + 3}dx = 1 + 4\text{ln}\dfrac{a}{b}$ với $a,b \in {\mathbb{Z}}$. và $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản. Tính $2a + b$.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

$\dfrac{x - 1}{x + 3} = 1 - \dfrac{4}{x + 3}$ rồi áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản.

Giải chi tiết

$\begin{array}{l} {\int_{1}^{2}\dfrac{x - 1}{x + 3}dx = {\int\limits_{1}^{2}\left( {1 - \dfrac{4}{x + 3}} \right)}dx = \left. \left( {x - 4\ln\left| {x + 3} \right|} \right) \right|_{1}^{2}} \\ {= \left( {2 - 4\ln 5} \right) - \left( {1 - 4\ln 4} \right) = 1 + 4\left( {\ln 4 - \ln 5} \right) = 1 + 4\ln\dfrac{4}{5}} \\ \left. \Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = 4} \\ {b = 5} \end{array} \right.\Rightarrow 2a + b = 13 \right. \end{array}$

Đáp án cần điền là: 13

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu 0.5đ

Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động với vận tốc được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol. Biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến vận tốc cao nhất 1000 m/phút và bắt đầu giảm tốc, đi đươc 6 phút thì xe chuyển động đều (tham khảo hình vẽ).

Quãng đường xe đi được sau 10 phút đầu tiên kể từ khi hết đèn đỏ là bao nhiêu mét?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Viết phương trình parabol từ đó tính quãng đường bằng tích phân

Giải chi tiết

Gọi phương trình parabol có dạng $y = ax^{2} + bx + c$ qua $O\left( {0;0} \right);$ đỉnh $\left( {5;1000} \right)$

$\left. \Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {c = 0} \\ {\dfrac{- b}{2a} = 5} \\ {25a + 5b + 0 = 1000} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {c = 0} \\ {a = - 40} \\ {b = 400} \end{array} \right. \right.$ nên $(P):y = - 40x^{2} + 400x$

Tại thời điểm $t = 6$ vận tốc là $v = - 40.6^{2} + 400.6 = 960$ m/phút

Quãng đường xe đi được sau 10 phút đầu tiên là $S = {\int\limits_{0}^{6}\left( {- 40x^{2} + 400x} \right)}dx + 960.4 = 8160$ m

Đáp án cần điền là: 8160

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu 0.5đ

Khối rubik được gắn với hệ toạ độ $Oxyz$ có đơn vị bằng độ dài cạnh của hình lập phương nhỏ. Xét bốn điểm $A\left( {3;0;0} \right),B\left( {0;3;0} \right),C\left( {0;0;2} \right),D\left( {3k;3k;2k} \right)$ với $k > 0$ đồng phẳng. Biết rằng toạ độ điểm $D\left( {a;b;c} \right)$. Khi đó giá trị $a + 2b + 3c$ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

A, B, C, D đồng phẳng nên $\overset{\rightarrow}{OD} = m\overset{\rightarrow}{OA} + n\overset{\rightarrow}{OB} + p\overset{\rightarrow}{OC}$ với $m + n + p = 1$

Giải chi tiết

Vì A, B, C, D đồng phẳng nên $\overset{\rightarrow}{OD} = m\overset{\rightarrow}{OA} + n\overset{\rightarrow}{OB} + p\overset{\rightarrow}{OC}$ với $m + n + p = 1$

$\begin{array}{l} \left. \Rightarrow\left( {3k;3k;3k} \right) = m\left( {3;0;0} \right) + n\left( {0;3;0} \right) + p\left( {0;0;2} \right) \right. \\ \left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {3k = 3m} \\ {3k = 3n} \\ {2k = 2p} \\ {m + n + p = 1} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {k = m = n = p} \\ {k + k + k = 1} \end{array} \right.\Rightarrow k = \dfrac{1}{3} \right. \end{array}$

$\left. \Rightarrow D\left( {1;1;\dfrac{2}{3}} \right)\Rightarrow a + 2b + 3c = 1 + 2 + 3.\dfrac{2}{3} = 5 \right.$

Đáp án cần điền là: 5

Câu hỏi số 22:
Vận dụng 0.5đ

Cho hình thang cong (H) giới hạn bởi các đường $y = \sqrt{x},y = 0,x = 1,x = 9$. Đường thẳng $x = k$ với $1 < k < 9$ chia ($H$) thành hai phần là ($S_{1}$) và ($S_{2}$) quay quanh trục $Ox$ ta thu được hai khối tròn xoay có thể tích lần lượt là $V_{1}$ và $V_{2}$. Xác định $k$ để $V_{1} = 2V_{2}$. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục $Ox,x = a$ và $x = b$ được tính bởi công thức $\pi{\int\limits_{a}^{b}{\left\lbrack {f(x)} \right\rbrack^{2}dx}}$.

Tính $V_{1};V_{2}$ và giải phương trình $V_{1} = 2V_{2}$ tìm k.

Giải chi tiết

Ta có $V_{1} = \pi.{\int\limits_{1}^{k}\left( \sqrt{x} \right)^{2}}dx = \pi.{\int\limits_{1}^{k}x}dx = \pi.\left. \dfrac{x^{2}}{2} \right|_{1}^{k} = \pi.\left( \dfrac{k^{2} - 1}{2} \right)$

$V_{2} = \pi.{\int\limits_{k}^{9}\left( \sqrt{x} \right)^{2}}dx = \pi.{\int\limits_{k}^{9}x}dx = \pi.\left. \dfrac{x^{2}}{2} \right|_{k}^{9} = \pi.\left( \dfrac{9^{2} - k^{2}}{2} \right)$

$\begin{array}{l} \left. V_{1} = 2V_{2}\Leftrightarrow\pi.\dfrac{k^{2} - 1}{2} = 2.\pi.\dfrac{81 - k^{2}}{2} \right. \\ \left. \Leftrightarrow k^{2} - 1 = 162 - 2k^{2} \right. \\ \left. \Leftrightarrow 3k^{2} = 163 \right. \\ \left. \Leftrightarrow k^{2} = \dfrac{163}{3}\Rightarrow k = 7,37 \right. \end{array}$

Đáp án cần điền là: 7,37