Thi thử toàn quốc - Đề giữa học kì 2 - Môn Anh 11 - Trạm 1 (Ngày 21-22/03/2026)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Your Future in Focus: 2024 Education Roadmap

While some students prefer traditional learning paths, (1) opt for innovative online programs that combine flexibility and excellence. Our program helps students (2) their limitations and reach their full potential. The (3) offers a perfect blend of theoretical knowledge and practical experience. (4) international standards, our programs are designed to meet global education requirements. Our state-of-the-art (5) provide an optimal learning environment for all students. A (6) of our graduates achieve remarkable success in their chosen careers.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danht ừ đếm được số nhiều “students”, động từ “opt”, nghĩa và cách dùng của các đại từ bất định để chọn đáp án đúng.

While some students prefer traditional learning paths, _________ opt for innovative online programs that combine flexibility and excellence.

(Trong khi một số sinh viên ưa thích con đường học tập truyền thống, ____ lại chọn các chương trình trực tuyến đổi mới kết hợp sự linh hoạt và xuất sắc.)

Giải chi tiết

A. the others: những người khác (trong tập hợp đã xác định) => không phù hợp về nghĩa

B. another + danh từ đếm được số ít: một người khác => sai vì động từ “opt” phải đi cùng với chủ ngữ số nhiều và theo sau chỗ trống không có danh từ.

C. others: những người khác => làm tân ngữ hoặc chủ ngữ => đúng

D. other + danh từ đếm được số nhiều: những người khác => sai vì không có danh từ theo sau.

Câu hoàn chỉnh: While some students prefer traditional learning paths, others opt for innovative online programs that combine flexibility and excellence.

(Trong khi một số sinh viên ưa thích con đường học tập truyền thống, những người khác lại chọn các chương trình trực tuyến đổi mới kết hợp sự linh hoạt và xuất sắc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Our program helps students _________ their limitations and reach their full potential.

(Chương trình của chúng tôi giúp sinh viên ____ những giới hạn của bản thân và phát huy hết tiềm năng của họ.)

Giải chi tiết

A. break through (phr.v): đột phá, vượt qua

B. bring in (phr.v): mang lại

C. burn out (phr.v): kiệt sức

D. come about (phr.v): xảy ra

Câu hoàn chỉnh: Our program helps students break through their limitations and reach their full potential.

(Chương trình của chúng tôi giúp sinh viên vượt qua những giới hạn của bản thân và phát huy hết tiềm năng của họ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The _________ offers a perfect blend of theoretical knowledge and practical experience.

(____ này cung cấp một sự kết hợp hoàn hảo giữa kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tế.)

Giải chi tiết

A. curriculum (n): chương trình học

B. schedule (n): thời khóa biểu, lịch trình

C. textbook (n): sách giáo khoa

D. syllabus (n): đề cương môn học

Câu hoàn chỉnh: The curriculum offers a perfect blend of theoretical knowledge and practical experience.

(Chương trình học này cung cấp một sự kết hợp hoàn hảo giữa kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tế.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các LIÊN TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

(_________ international standards, our programs are designed to meet global education requirements.

(____ các tiêu chuẩn quốc tế, các chương trình của chúng tôi được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu giáo dục toàn cầu.)

Giải chi tiết

A. In addition: ngoài ra

B. In spite of: mặc dù

C. In place of: thay cho

D. In accordance with: theo, phù hợp với

Câu hoàn chỉnh: In accordance with international standards, our programs are designed to meet global education requirements.

(Theo các tiêu chuẩn quốc tế, các chương trình của chúng tôi được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu giáo dục toàn cầu.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Our state-of-the-art _________ provide an optimal learning environment for all students.

(____ hiện đại của chúng tôi cung cấp một môi trường học tập tối ưu cho tất cả sinh viên.)

Giải chi tiết

A. equipment (n): thiết bị

B. facilities (n): cơ sở vật chất

C. technology (n): công nghệ

D. resources (n): nguồn lực, tài nguyên

Câu hoàn chỉnh: Our state-of-the-art facilities provide an optimal learning environment for all students.

(Cơ sở vật chất hiện đại của chúng tôi cung cấp một môi trường học tập tối ưu cho tất cả sinh viên.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm từ “a…of”, nghĩa và cách dùng các lựa chọn để chọn đáp án đúng.

A _________ of our graduates achieve remarkable success in their chosen careers.

(____ sinh viên tốt nghiệp của chúng tôi đạt được thành công đáng nể trong sự nghiệp mà họ đã chọn.)

Giải chi tiết

A. lot => cụm từ “a lot of” (nhiều)

B. plenty => sai ngữ pháp vì cụm từ đúng phải là “plenty of”

C. majority => cụm từ “a majoriy of” (đa số) => phù hợp về nghĩa của bài quảng cáo

D. most => sai ngữ pháp vì không có cụm từ “a most of”

Câu hoàn chỉnh: A majority of our graduates achieve remarkable success in their chosen careers.

(Đa số sinh viên tốt nghiệp của chúng tôi đạt được thành công đáng nể trong sự nghiệp mà họ đã chọn.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Your Future in Focus: 2024 Education Roadmap

While some students prefer traditional learning paths, others opt for innovative online programs that combine flexibility and excellence. Our program helps students break through their limitations and reach their full potential. The curriculum offers a perfect blend of theoretical knowledge and practical experience. In accordance with international standards, our programs are designed to meet global education requirements. Our state-of-the-art facilities provide an optimal learning environment for all students. A majority of our graduates achieve remarkable success in their chosen careers.

Tạm dịch:

Tương lai của bạn trong tầm tay: Lộ trình giáo dục 2024

Trong khi một số sinh viên ưa thích con đường học tập truyền thống, những người khác lại chọn các chương trình trực tuyến đổi mới kết hợp sự linh hoạt và xuất sắc. Chương trình của chúng tôi giúp sinh viên vượt qua những giới hạn của bản thân và phát huy hết tiềm năng của họ. Chương trình học này cung cấp một sự kết hợp hoàn hảo giữa kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tế. Theo các tiêu chuẩn quốc tế, các chương trình của chúng tôi được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu giáo dục toàn cầu. Cơ sở vật chất hiện đại của chúng tôi cung cấp một môi trường học tập tối ưu cho tất cả sinh viên. Đa số sinh viên tốt nghiệp của chúng tôi đạt được thành công đáng nể trong sự nghiệp mà họ đã chọn.

Đáp án cần chọn là: C

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Timeless Treasures. Where Legacy Lives Forever

The antique collection (7) transforms any space into an elegant sanctuary. Step into our world, where (8) pieces await your discovery. The craftsmen (9) in our workshop create masterpieces that last generations, ensuring each item tells its own unique story.

We deliver quality assurance (10) our collectors, offering a piece of history for every home. When it comes to authenticity, we (11) no stone unturned - each artifact is meticulously verified and restored. We enjoy preserving history and (12) these timeless pieces with the world, making your home a testament to enduring beauty and craftsmanship.

Trả lời cho các câu 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “transforms” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

The antique collection ____ transforms any space into an elegant sanctuary.

(Bộ sưu tập đồ cổ biến đổi ____ bất kỳ không gian nào thành một nơi tôn nghiêm thanh lịch.)

Giải chi tiết

Để bổ nghĩa cho động từ “transform” (biến đổi) cần một trạng từ để bổ nghĩa.

A. beauty (n): vẻ đẹp

B. beautifully (adv): một cách đẹp đẽ

C. beautiful (adj): đẹp

D. beautify (v): làm đẹp

Câu hoàn chỉnh: The antique collection beautifullytransforms any space into an elegant sanctuary.

(Bộ sưu tập đồ cổ biến đổi một cách đẹp đẽ bất kỳ không gian nào thành một nơi tôn nghiêm thanh lịch.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào quy tắc sắp xếp từ loại trong cụm danh từ để chọn đáp án đúng.

Step into our world, where ____ pieces await your discovery.

(Bước vào thế giới của chúng tôi, nơi ____ tinh xảo đang chờ bạn khám phá.)

Giải chi tiết

Quy tắc sắp xếp: tính từ chỉ quan điểm (Opinion) - tính từ chỉ độ tuổi (Age) - danh từ

exquisite (adj): tinh xảo, tuyệt đẹp

vintage (n): cổ điển

furniture (n): nội thất

=> Cụm từ đúng: exquisite vintage furniture (đồ nội thất cổ điển tinh xảo)

Câu hoàn chỉnh: Step into our world, where exquisite vintage furniture pieces await your discovery.

(Bước vào thế giới của chúng tôi, nơi những món đồ nội thất cổ điển tinh xảo đang chờ bạn khám phá.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Phân tích thành phần câu đã có chủ ngữ “The craftsmen” + động từ “create” + tân ngữ “masterpieces” => chỗ trống phải là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ phía trước.

The craftsmen ____ in our workshop create masterpieces that last generations, ensuring each item tells its own unique story.

(Những người thợ thủ công ____ trong xưởng của chúng tôi tạo ra những kiệt tác trường tồn qua nhiều thế hệ, đảm bảo mỗi món đồ đều kể câu chuyện độc đáo của riêng mình.)

Giải chi tiết

A. worked => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động hoặc động từ chia thì quá khứ đơn V2/ed => sai ngữ pháp

B. was worked => thiếu đại từ quan hệ và động từ chia thì ở thể bị động thì quá khứ đơn sai ngữ cảnh

C. working (V-ing) = who work => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động, đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa

D. which worked => sai đại từ quan hệ “which” và động từ chia thì sai

Câu hoàn chỉnh: The craftsmen working in our workshop create masterpieces that last generations, ensuring each item tells its own unique story.

(Những người thợ thủ công làm việc trong xưởng của chúng tôi tạo ra những kiệt tác trường tồn qua nhiều thế hệ, đảm bảo mỗi món đồ đều kể câu chuyện độc đáo của riêng mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “deliver” và nghĩa của câu để chọn giới từ đúng.

We deliver quality assurance ____ our collectors, offering a piece of history for every home.

(Chúng tôi mang đến sự đảm bảo chất lượng ____ các nhà sưu tập của mình, cung cấp một mảnh ghép lịch sử cho mọi ngôi nhà.)

Giải chi tiết

A. with: với

B. to: tới => Cụm từ đúng “deliver… TO…”: mang đến… cho…

C. for: cho

D. at: ở

Câu hoàn chỉnh: We deliver quality assurance to our collectors, offering a piece of history for every home.

(Chúng tôi mang đến sự đảm bảo chất lượng cho các nhà sưu tập của mình, cung cấp một mảnh ghép lịch sử cho mọi ngôi nhà.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm từ “no stone unturned” để chọn động từ tạo thành cụm từ đúng.

When it comes to authenticity, we ____ no stone unturned - each artifact is meticulously verified and restored.

(Khi nói đến tính xác thực, chúng tôi ____ – mỗi hiện vật đều được kiểm chứng và phục chế một cách tỉ mỉ.)

Giải chi tiết

A. put (v): đặt, để

B. make (v): tạo ra

C. turn (v): xoay

D. leave (v): để lại => Cụm từ đúng “leave no stone unturned” (không bỏ sót điều gì)

Câu hoàn chỉnh: When it comes to authenticity, we leave no stone unturned - each artifact is meticulously verified and restored.

(Khi nói đến tính xác thực, chúng tôi không bỏ sót bất cứ chi tiết nào – mỗi hiện vật đều được kiểm chứng và phục chế một cách tỉ mỉ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào liên từ “and”, động từ “enjoy” và nghĩa của câu để chọn dạng động từ đúng.

We enjoy preserving history and ____ these timeless pieces with the world, making your home a testament to enduring beauty and craftsmanship.

(Chúng tôi thích thú với việc bảo tồn lịch sử và ____ những tác phẩm vượt thời gian này với thế giới, biến ngôi nhà của bạn thành một minh chứng cho vẻ đẹp và sự khéo léo bền bỉ.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “enjoy” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.

Dựa vào dịch nghĩa, liên từ “and” đang nối động từ ở dạng V-ing “preserving” và vị trí trống nên chỗ trống cũng cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: We enjoy preserving history and sharing these timeless pieces with the world, making your home a testament to enduring beauty and craftsmanship.

(Chúng tôi thích thú với việc bảo tồn lịch sử và chia sẻ những tác phẩm vượt thời gian này với thế giới, biến ngôi nhà của bạn thành một minh chứng cho vẻ đẹp và sự khéo léo bền bỉ.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Timeless Treasures. Where Legacy Lives Forever

The antique collection beautifully transforms any space into an elegant sanctuary. Step into our world, where exquisite vintage furniture pieces await your discovery. The craftsmen working in our workshop create masterpieces that last generations, ensuring each item tells its own unique story.

We deliver quality assurance to our collectors, offering a piece of history for every home. When it comes to authenticity, we leave no stone unturned - each artifact is meticulously verified and restored. We enjoy preserving history and sharing these timeless pieces with the world, making your home a testament to enduring beauty and craftsmanship.

Tạm dịch:

Kho Báu Vượt Thời Gian. Nơi Di Sản Sống Mãi

Bộ sưu tập đồ cổ biến đổi một cách đẹp đẽ bất kỳ không gian nào thành một nơi tôn nghiêm thanh lịch. Bước vào thế giới của chúng tôi, nơi những món đồ nội thất cổ điển tinh xảo đang chờ bạn khám phá. Những người thợ thủ công làm việc trong xưởng của chúng tôi tạo ra những kiệt tác trường tồn qua nhiều thế hệ, đảm bảo mỗi món đồ đều kể câu chuyện độc đáo của riêng mình.

Chúng tôi mang đến sự đảm bảo chất lượng cho các nhà sưu tập của mình, cung cấp một mảnh ghép lịch sử cho mọi ngôi nhà. Khi nói đến tính xác thực, chúng tôi không bỏ sót bất cứ chi tiết nào – mỗi hiện vật đều được kiểm chứng và phục chế một cách tỉ mỉ. Chúng tôi thích thú với việc bảo tồn lịch sử và chia sẻ những tác phẩm vượt thời gian này với thế giới, biến ngôi nhà của bạn thành một minh chứng cho vẻ đẹp và sự khéo léo bền bỉ.

Đáp án cần chọn là: C

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 13, 14, 15, 16, 17 dưới đây:

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

a. Mike: Yeah, I just got a full-time job, and I feel ready to take this step.

b. Sarah: Hey Mike, I heard you're planning to move out of your parents' house?

c. Sarah: That's exciting! But aren't you nervous about managing everything on your own?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dựa vào sự tương ứng giữa các câu đối - đáp giữa 2 nhân vật để chọn các cặp câu hội thoại đúng từ đó chọn được thứ tự sắp xếp đúng cho cả bài hội thoại.

- Các câu hỏi thường là câu mở đầu hội thoại.

a. Mike: Yeah, I just got a full-time job, and I feel ready to take this step.

(Ừ, mình vừa mới có việc làm toàn thời gian, và mình cảm thấy sẵn sàng cho bước này.)

b. Sarah: Hey Mike, I heard you're planning to move out of your parents' house?

(Này Mike, mình nghe nói cậu định dọn ra ở riêng, không ở chung bố mẹ phải không?)

c. Sarah: That's exciting! But aren't you nervous about managing everything on your own?

(Tuyệt vời quá! Nhưng cậu không lo lắng về việc tự mình xoay xở mọi thứ sao?)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: b – a – c

b. Sarah: Hey Mike, I heard you're planning to move out of your parents' house?

(Này Mike, mình nghe nói cậu định dọn ra ở riêng, không ở chung bố mẹ phải không?)

a. Mike: Yeah, I just got a full-time job, and I feel ready to take this step.

(Ừ, mình vừa mới có việc làm toàn thời gian, và mình cảm thấy sẵn sàng cho bước này.)

c. Sarah: That's exciting! But aren't you nervous about managing everything on your own?

(Tuyệt vời quá! Nhưng cậu không lo lắng về việc tự mình xoay xở mọi thứ sao?)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

a. Alex: That's amazing! But how do you handle the uncertainty?

b. Jordan: True, but I've built an online presence and have some regular clients already.

c. Alex: Hey Jordan! I saw your Instagram post about starting your freelance business.

d. Alex: You're really embracing the digital entrepreneur life!

e. Jordan: Yeah! I finally decided to take control of my career path and working remotely gives me so much more independence.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dựa vào sự tương ứng giữa các câu đối - đáp giữa 2 nhân vật để chọn các cặp câu hội thoại đúng từ đó chọn được thứ tự sắp xếp đúng cho cả bài hội thoại.

- Các câu hỏi thường là câu mở đầu hội thoại.

a. Alex: That's amazing! But how do you handle the uncertainty?

(Tuyệt vời! Nhưng bạn xử lý sự không chắc chắn như thế nào?)

b. Jordan: True, but I've built an online presence and have some regular clients already.

(Đúng, nhưng tôi đã xây dựng được sự hiện diện trực tuyến và có một số khách hàng thường xuyên rồi.)

c. Alex: Hey Jordan! I saw your Instagram post about starting your freelance business.

(Chào Jordan! Tôi thấy bài đăng trên Instagram của bạn về việc bắt đầu công việc kinh doanh tự do.)

d. Alex: You're really embracing the digital entrepreneur life!

(Bạn thực sự đang tận hưởng cuộc sống của một doanh nhân kỹ thuật số!)

e. Jordan: Yeah! I finally decided to take control of my career path and working remotely gives me so much more independence.

(Đúng vậy! Cuối cùng tôi đã quyết định kiểm soát con đường sự nghiệp của mình và làm việc từ xa mang lại cho tôi nhiều sự tự do hơn.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c – e – a – b – d

c. Alex: Hey Jordan! I saw your Instagram post about starting your freelance business.

(Chào Jordan! Tôi thấy bài đăng trên Instagram của bạn về việc bắt đầu công việc kinh doanh tự do.)

e. Jordan: Yeah! I finally decided to take control of my career path and working remotely gives me so much more independence.

(Đúng vậy! Cuối cùng tôi đã quyết định kiểm soát con đường sự nghiệp của mình và làm việc từ xa mang lại cho tôi nhiều sự tự do hơn.)

a. Alex: That's amazing! But how do you handle the uncertainty?

(Tuyệt vời! Nhưng bạn xử lý sự không chắc chắn như thế nào?)

b. Jordan: True, but I've built an online presence and have some regular clients already.

(Đúng, nhưng tôi đã xây dựng được sự hiện diện trực tuyến và có một số khách hàng thường xuyên rồi.)

d. Alex: You're really embracing the digital entrepreneur life!

(Bạn thực sự đang tận hưởng cuộc sống của một doanh nhân kỹ thuật số!)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Dear Kai,

a. My AI art business is taking off with three NFT collections sold this month, proving that digital art can provide us with incredible freedom.

b. While the thought of location – independent work is both exciting and scary, I am curious about how you handled the transition.

c. Although my family thinks I'm crazy for leaving a "stable" job, I have honestly never felt more alive.

d. Before joining you in Bali next month, I would love some tips on finding reliable WiFi and good workspaces, as well as your feedback on that new productivity app I’m considering for my projects.

e. Your Bali updates, especially those incredible beachside co – working spaces, are giving me serious wanderlustFinally, I have some exciting news to share – I quit my corporate job!

Can't wait to collaborate on some AI projects when I get there!

Take care,

LK

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

Dear Kai,

(Chào Kai,)

a. My AI art business is taking off with three NFT collections sold this month, proving that digital art can provide us with incredible freedom.

(Công việc kinh doanh nghệ thuật AI của tôi đang phát triển mạnh mẽ với ba bộ sưu tập NFT được bán trong tháng này, chứng minh rằng nghệ thuật kỹ thuật số có thể mang lại cho chúng ta sự tự do đáng kinh ngạc.)

b. While the thought of location – independent work is both exciting and scary, I am curious about how you handled the transition.

(Mặc dù ý nghĩ về công việc không phụ thuộc vào địa điểm vừa thú vị vừa đáng sợ, tôi rất tò mò về cách bạn đã xử lý quá trình chuyển đổi.)

c. Although my family thinks I'm crazy for leaving a "stable" job, I have honestly never felt more alive.

(Mặc dù gia đình tôi nghĩ tôi điên rồ khi bỏ một công việc "ổn định", nhưng thành thật mà nói, tôi chưa bao giờ cảm thấy mình sống động hơn thế.)

d. Before joining you in Bali next month, I would love some tips on finding reliable WiFi and good workspaces, as well as your feedback on that new productivity app I’m considering for my projects.

(Trước khi đến Bali với bạn vào tháng tới, tôi rất muốn nhận được một vài lời khuyên về việc tìm WiFi ổn định và không gian làm việc tốt, cũng như phản hồi của bạn về ứng dụng năng suất mới mà tôi đang cân nhắc cho các dự án của mình.)

e. Your Bali updates, especially those incredible beachside co – working spaces, are giving me serious wanderlustFinally, I have some exciting news to share – I quit my corporate job!

(Những cập nhật của bạn về Bali, đặc biệt là những không gian làm việc chung bên bờ biển tuyệt vời đó, đang khiến tôi thực sự muốn đi du lịch. Cuối cùng, tôi có một tin vui muốn chia sẻ - tôi đã nghỉ việc ở công ty!)

Can't wait to collaborate on some AI projects when I get there!

(Tôi rất mong chờ được hợp tác với bạn trong một số dự án AI khi đến đó!)

Take care,

(Chúc bạn mạnh khỏe,)

LK

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c – b – e – d – a

Dear Kai,

[c] Although my family thinks I'm crazy for leaving a "stable" job, I have honestly never felt more alive. [b] While the thought of location – independent work is both exciting and scary, I am curious about how you handled the transition. [e] Your Bali updates, especially those incredible beachside co – working spaces, are giving me serious wanderlustFinally, I have some exciting news to share – I quit my corporate job! [d] Before joining you in Bali next month, I would love some tips on finding reliable WiFi and good workspaces, as well as your feedback on that new productivity app I’m considering for my projects. [a] My AI art business is taking off with three NFT collections sold this month, proving that digital art can provide us with incredible freedom.

Can't wait to collaborate on some AI projects when I get there!

Take care,

LK

Tạm dịch:

Chào Kai,

[c] Mặc dù gia đình tôi nghĩ tôi bị điên khi từ bỏ một công việc "ổn định", nhưng thành thật mà nói, chưa bao giờ tôi cảm thấy mình được sống trọn vẹn hơn thế. [b] Dù ý tưởng về một công việc không cố định địa điểm vừa thú vị vừa đáng sợ, nhưng tôi rất tò mò không biết bạn đã xử lý giai đoạn chuyển tiếp đó như thế nào. [e] Những cập nhật của bạn về Bali, đặc biệt là những không gian làm việc chung bên bờ biển tuyệt đẹp đó, đang khơi dậy trong tôi niềm khao khát mãnh liệt được xách ba lô lên và đi. Cuối cùng, tôi có một tin sốt dẻo muốn chia sẻ – tôi đã nghỉ việc tại tập đoàn rồi! [d] Trước khi đến Bali cùng bạn vào tháng tới, tôi rất muốn nghe một vài bí kíp để tìm được WiFi ổn định và không gian làm việc tốt, cũng như những phản hồi của bạn về ứng dụng làm việc năng suất mới mà tôi đang cân nhắc cho các dự án của mình. [a] Doanh nghiệp nghệ thuật AI của tôi đang khởi sắc với ba bộ sưu tập NFT đã được bán hết trong tháng này, điều đó chứng minh rằng nghệ thuật kỹ thuật số có thể mang lại cho chúng ta sự tự do khó tin.

Tôi rất mong chờ được hợp tác với bạn trong một số dự án AI khi đến đó!

Giữ gìn sức khỏe nhé,

LK

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

a. By leveraging crypto and digital marketplaces to transform skills into 24/7 passive income streams, Gen Z entrepreneurs are evolving the concept of financial freedom through technology.

b. In the digital age, mental independence is achieved by using wellness apps and online resources to maintain a balance that blends flexible work lifestyles with personal growth.

c. Remote work has redefined independence for digital nomads who run businesses from anywhere using AI tools, virtual platforms, and co – living spaces that blend global connectivity with community freedom.

d. The future of independence requires constant adaptation through the development of digital skills and the creation of businesses capable of evolving alongside technology.

e. In today's digital world, independence is defined by young professionals building personal brands and turning their online presence into profitable ventures through content creation and AI solutions.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. By leveraging crypto and digital marketplaces to transform skills into 24/7 passive income streams, Gen Z entrepreneurs are evolving the concept of financial freedom through technology.

(Bằng cách tận dụng tiền điện tử và các thị trường kỹ thuật số để chuyển đổi kỹ năng thành nguồn thu nhập thụ động 24/7, các doanh nhân thuộc thế hệ Z đang phát triển khái niệm tự do tài chính thông qua công nghệ.)

b. In the digital age, mental independence is achieved by using wellness apps and online resources to maintain a balance that blends flexible work lifestyles with personal growth.

(Trong thời đại kỹ thuật số, sự độc lập về tinh thần đạt được bằng cách sử dụng các ứng dụng chăm sóc sức khỏe và các nguồn tài nguyên trực tuyến để duy trì sự cân bằng giữa lối sống làm việc linh hoạt và sự phát triển cá nhân.)

c. Remote work has redefined independence for digital nomads who run businesses from anywhere using AI tools, virtual platforms, and co – living spaces that blend global connectivity with community freedom.

(Làm việc từ xa đã định nghĩa lại sự độc lập cho những người du mục kỹ thuật số, những người điều hành doanh nghiệp từ bất cứ đâu bằng cách sử dụng các công cụ AI, nền tảng ảo và không gian sống chung, kết hợp khả năng kết nối toàn cầu với sự tự do cộng đồng.)

d. The future of independence requires constant adaptation through the development of digital skills and the creation of businesses capable of evolving alongside technology.

(Tương lai của sự độc lập đòi hỏi sự thích ứng liên tục thông qua việc phát triển các kỹ năng kỹ thuật số và tạo ra các doanh nghiệp có khả năng phát triển song song với công nghệ.)

e. In today's digital world, independence is defined by young professionals building personal brands and turning their online presence into profitable ventures through content creation and AI solutions.

(Trong thế giới kỹ thuật số ngày nay, sự độc lập được định nghĩa bởi những chuyên gia trẻ xây dựng thương hiệu cá nhân và biến sự hiện diện trực tuyến của họ thành những dự án sinh lời thông qua việc tạo nội dung và các giải pháp AI.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: e – a – c – b – d

[e] In today's digital world, independence is defined by young professionals building personal brands and turning their online presence into profitable ventures through content creation and AI solutions. [a] By leveraging crypto and digital marketplaces to transform skills into 24/7 passive income streams, Gen Z entrepreneurs are evolving the concept of financial freedom through technology. [c] Remote work has redefined independence for digital nomads who run businesses from anywhere using AI tools, virtual platforms, and co – living spaces that blend global connectivity with community freedom. [b] In the digital age, mental independence is achieved by using wellness apps and online resources to maintain a balance that blends flexible work lifestyles with personal growth. [d] The future of independence requires constant adaptation through the development of digital skills and the creation of businesses capable of evolving alongside technology.

Tạm dịch:

[e] Trong thế giới kỹ thuật số ngày nay, sự tự lập được định nghĩa bởi những chuyên gia trẻ tuổi đang xây dựng thương hiệu cá nhân và biến sự hiện diện trực tuyến của họ thành những công việc kinh doanh có lợi nhuận thông qua sáng tạo nội dung và các giải pháp AI. [a] Bằng cách tận dụng tiền điện tử và các thị trường kỹ thuật số để chuyển đổi kỹ năng thành các dòng thu nhập thụ động 24/7, các doanh nghiệp trẻ thuộc thế hệ Z đang phát triển khái niệm tự do tài chính thông qua công nghệ. [c] Làm việc từ xa đã định nghĩa lại sự tự lập cho những du mục kỹ thuật số – những người điều hành doanh nghiệp từ bất cứ đâu bằng cách sử dụng các công cụ AI, nền tảng ảo và không gian sống chung giúp kết nối toàn cầu và tự do cá nhân. [b] Trong kỷ nguyên số, sự độc lập về tinh thần đạt được bằng cách sử dụng các ứng dụng chăm sóc sức khỏe và tài nguyên trực tuyến để duy trì sự cân bằng, kết hợp giữa lối sống làm việc linh hoạt và sự phát triển cá nhân. [d] Tương lai của sự tự lập đòi hỏi sự thích nghi liên tục thông qua việc phát triển các kỹ năng kỹ thuật số và tạo ra các doanh nghiệp có khả năng phát triển song hành cùng công nghệ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

a. By thriving in Web3 spaces through virtual real estate and digital fashion, a new generation is finding fresh paths to freedom where smart contracts and DeFi platforms make traditional banking optional.

b. As sustainable independence becomes a trend, digital nomads are joining global green tech communities by running carbon – neutral online businesses from eco – friendly co – living pods powered by renewable energy.

c. In the new norm of AI – powered independence, young innovators are leveraging tools like ChatGPT and Midjourney to create automated income streams through AI art, chatbots, and personalized digital services.

d. Hybrid independence allows creators to blend real – life experiences with augmented reality, effectively turning everyday moments into monetizable content while maintaining authentic connections.

e. Seeking mental space as a new luxury, tech – savvy independents manage their digital empires while staying grounded through VR meditation rooms, AI therapy apps, and virtual wellness communities.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. By thriving in Web3 spaces through virtual real estate and digital fashion, a new generation is finding fresh paths to freedom where smart contracts and DeFi platforms make traditional banking optional.

(Bằng cách phát triển mạnh mẽ trong không gian Web3 thông qua bất động sản ảo và thời trang kỹ thuật số, một thế hệ mới đang tìm kiếm những con đường mới dẫn đến tự do, nơi các hợp đồng thông minh và nền tảng DeFi khiến ngân hàng truyền thống trở nên không bắt buộc.)

b. As sustainable independence becomes a trend, digital nomads are joining global green tech communities by running carbon – neutral online businesses from eco – friendly co – living pods powered by renewable energy.

(Khi sự độc lập bền vững trở thành xu hướng, những người du mục kỹ thuật số đang tham gia vào các cộng đồng công nghệ xanh toàn cầu bằng cách điều hành các doanh nghiệp trực tuyến trung hòa carbon từ các không gian sống chung thân thiện với môi trường được cung cấp năng lượng tái tạo.)

c. In the new norm of AI – powered independence, young innovators are leveraging tools like ChatGPT and Midjourney to create automated income streams through AI art, chatbots, and personalized digital services.

(Trong chuẩn mực mới của sự độc lập được hỗ trợ bởi AI, các nhà đổi mới trẻ đang tận dụng các công cụ như ChatGPT và Midjourney để tạo ra các nguồn thu nhập tự động thông qua nghệ thuật AI, chatbot và các dịch vụ kỹ thuật số được cá nhân hóa.)

d. Hybrid independence allows creators to blend real – life experiences with augmented reality, effectively turning everyday moments into monetizable content while maintaining authentic connections.

(Sự độc lập kết hợp cho phép người sáng tạo kết hợp trải nghiệm đời thực với thực tế tăng cường, biến những khoảnh khắc hàng ngày thành nội dung có thể kiếm tiền trong khi vẫn duy trì các kết nối chân thực.)

e. Seeking mental space as a new luxury, tech – savvy independents manage their digital empires while staying grounded through VR meditation rooms, AI therapy apps, and virtual wellness communities.

(Tìm kiếm không gian tinh thần như một thứ xa xỉ mới, những người độc lập am hiểu công nghệ quản lý đế chế kỹ thuật số của họ trong khi vẫn giữ được sự cân bằng thông qua các phòng thiền VR, ứng dụng trị liệu AI và cộng đồng chăm sóc sức khỏe ảo.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c – a – b – d – e

[c] In the new norm of AI – powered independence, young innovators are leveraging tools like ChatGPT and Midjourney to create automated income streams through AI art, chatbots, and personalized digital services. [a] By thriving in Web3 spaces through virtual real estate and digital fashion, a new generation is finding fresh paths to freedom where smart contracts and DeFi platforms make traditional banking optional. [b] As sustainable independence becomes a trend, digital nomads are joining global green tech communities by running carbon – neutral online businesses from eco – friendly co – living pods powered by renewable energy. [d] Hybrid independence allows creators to blend real – life experiences with augmented reality, effectively turning everyday moments into monetizable content while maintaining authentic connections. [e] Seeking mental space as a new luxury, tech – savvy independents manage their digital empires while staying grounded through VR meditation rooms, AI therapy apps, and virtual wellness communities.

Tạm dịch:

[c] Trong chuẩn mực mới của sự tự lập được hỗ trợ bởi AI, những nhà đổi mới trẻ đang tận dụng các công cụ như ChatGPT và Midjourney để tạo ra các dòng thu nhập tự động thông qua nghệ thuật AI, chatbot và các dịch vụ kỹ thuật số cá nhân hóa. [a] Bằng cách phát triển mạnh mẽ trong không gian Web3 thông qua bất động sản ảo và thời trang kỹ thuật số, một thế hệ mới đang tìm ra những con đường mới dẫn đến sự tự do, nơi các hợp đồng thông minh và các nền tảng DeFi khiến ngân hàng truyền thống trở thành một lựa chọn không bắt buộc. [b] Khi sự tự lập bền vững trở thành một xu hướng, những du mục kỹ thuật số đang gia nhập các cộng đồng công nghệ xanh toàn cầu bằng cách vận hành các doanh nghiệp trực tuyến trung hòa carbon từ các khu lưu trú chung thân thiện với môi trường và sử dụng năng lượng tái tạo. [d] Sự tự lập hỗn hợp cho phép những người sáng tạo kết hợp trải nghiệm thực tế với thực tế tăng cường (AR), biến những khoảnh khắc đời thường thành nội dung có thể kiếm tiền một cách hiệu quả trong khi vẫn duy trì được những kết nối chân thực. [e] Tìm kiếm không gian tinh thần như một loại hình xa xỉ mới, những cá nhân tự lập am hiểu công nghệ đang quản lý đế chế kỹ thuật số của mình trong khi vẫn giữ được sự cân bằng thông qua các phòng thiền VR, ứng dụng trị liệu AI và các cộng đồng sức khỏe ảo.

Đáp án cần chọn là: D

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

In recent years, cutting-edge technology has transformed the way we preserve our cultural heritage, (18). Museums and cultural institutions, which have embraced digital solutions, are now able to protect and share their collections more effectively than ever before. While traditional preservation techniques continue to play a vital role, (19). Advanced 3D scanning technology, creating detailed digital replicas of artifacts, enables conservators to monitor degradation patterns and plan interventions. (20). The integration of artificial intelligence and machine learning has enhanced our ability to analyze and preserve historical artifacts. Researchers, (21), have made significant breakthroughs in digital conservation. By utilizing these technologies, institutions can detect early signs of deterioration and implement preventive measures. (22).

Trả lời cho các câu 18, 19, 20, 21, 22 dưới đây:

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

In recent years, cutting-edge technology has transformed the way we preserve our cultural heritage, ____.

(Trong những năm gần đây, công nghệ tiên tiến đã làm thay đổi cách chúng ta bảo tồn di sản văn hóa, ____)

Giải chi tiết

A. having revolutionized traditional conservation methods

(đã cách mạng hóa các phương pháp bảo tồn truyền thống)

B. having limited the use of digital archives in museums

(đã hạn chế việc sử dụng các kho lưu trữ kỹ thuật số trong các bảo tàng)

C. having reduced people’s interest in cultural traditions

(đã làm giảm sự quan tâm của mọi người đối với các truyền thống văn hóa)

D. having caused many artifacts to be neglected and forgotten

(đã khiến nhiều hiện vật bị bỏ quên và lãng quên)

Câu hoàn chỉnh: In recent years, cutting-edge technology has transformed the way we preserve our cultural heritage, having revolutionized traditional conservation methods.

(Trong những năm gần đây, công nghệ tiên tiến đã làm thay đổi cách chúng ta bảo tồn di sản văn hóa, đã cách mạng hóa các phương pháp bảo tồn truyền thống.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

While traditional preservation techniques continue to play a vital role, ____.

(Trong khi các kỹ thuật bảo tồn truyền thống tiếp tục đóng một vai trò quan trọng, ____)

Giải chi tiết

A. many museums have abandoned the idea of cultural protection altogether

(nhiều bảo tàng đã từ bỏ hoàn toàn ý tưởng bảo vệ văn hóa)

B. digital tools have opened up new possibilities for documentation and conservation

(các công cụ kỹ thuật số đã mở ra những khả năng mới cho việc lập hồ sơ và bảo tồn)

C. several institutions have refused to adopt modern technological approaches

(một số tổ chức đã từ chối áp dụng các phương pháp công nghệ hiện đại)

D. some communities have ignored the importance of protecting their heritage

(một số cộng đồng đã bỏ qua tầm quan trọng của việc bảo vệ di sản của họ)

Câu hoàn chỉnh: While traditional preservation techniques continue to play a vital role, digital tools have opened up new possibilities for documentation and conservation.

(Trong khi các kỹ thuật bảo tồn truyền thống tiếp tục đóng một vai trò quan trọng, các công cụ kỹ thuật số đã mở ra những khả năng mới cho việc lập hồ sơ và bảo tồn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của các câu trước và sau nó để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.

Advanced 3D scanning technology, creating detailed digital replicas of artifacts, enables conservators to monitor degradation patterns and plan interventions. __20__. The integration of artificial intelligence and machine learning has enhanced our ability to analyze and preserve historical artifacts.

(Công nghệ quét 3D tiên tiến, tạo ra các bản sao kỹ thuật số chi tiết của hiện vật, cho phép các nhà bảo tồn theo dõi các dạng xuống cấp và lên kế hoạch can thiệp. __20__. Sự tích hợp của trí tuệ nhân tạo và học máy đã nâng cao khả năng phân tích và bảo tồn các hiện vật lịch sử của chúng ta.)

Giải chi tiết

A. These digital archives usually reduce people’s interest in visiting traditional cultural museums.

(Các kho lưu trữ kỹ thuật số này thường làm giảm sự quan tâm của mọi người trong việc tham quan các bảo tàng văn hóa truyền thống.)

B. These digital archives mainly replace original collections in most heritage institutions.

(Các kho lưu trữ kỹ thuật số này chủ yếu thay thế các bộ sưu tập gốc trong hầu hết các cơ sở di sản.)

C. These digital archives not only serve as backup copies but also democratize access.

(Các kho lưu trữ kỹ thuật số này không chỉ đóng vai trò là bản sao lưu mà còn dân chủ hóa quyền truy cập.)

D. These digital archives sometimes cause the loss of important information about artifacts.

(Các kho lưu trữ kỹ thuật số này đôi khi gây ra mất mát thông tin quan trọng về các hiện vật.)

Câu hoàn chỉnh: Advanced 3D scanning technology, creating detailed digital replicas of artifacts, enables conservators to monitor degradation patterns and plan interventions. These digital archives not only serve as backup copies but also democratize access. The integration of artificial intelligence and machine learning has enhanced our ability to analyze and preserve historical artifacts.

(Công nghệ quét 3D tiên tiến, tạo ra các bản sao kỹ thuật số chi tiết của hiện vật, cho phép các nhà bảo tồn theo dõi các dạng xuống cấp và lên kế hoạch can thiệp. Các kho lưu trữ kỹ thuật số này không chỉ đóng vai trò là bản sao lưu mà còn dân chủ hóa quyền truy cập. Sự tích hợp của trí tuệ nhân tạo và học máy đã nâng cao khả năng phân tích và bảo tồn các hiện vật lịch sử của chúng ta.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Researchers, ____, have made significant breakthroughs in digital conservation.

(Các nhà nghiên cứu, ____, đã tạo ra những đột phá đáng kể trong lĩnh vực bảo tồn kỹ thuật số.)

Giải chi tiết

A. focusing mainly on promoting tourism development abroad

(chủ yếu tập trung vào việc thúc đẩy phát triển du lịch ở nước ngoài)

B. working reluctantly because of limited financial support

(làm việc một cách miễn cưỡng vì hỗ trợ tài chính hạn hẹp)

C. relying heavily on outdated traditional preservation methods

(phụ thuộc nhiều vào các phương pháp bảo tồn truyền thống đã lỗi thời)

D. working tirelessly to develop new preservation techniques

(làm việc không mệt mỏi để phát triển các kỹ thuật bảo tồn mới)

Câu hoàn chỉnh: Researchers, working tirelessly to develop new preservation techniques, have made significant breakthroughs in digital conservation.

(Các nhà nghiên cứu, làm việc không mệt mỏi để phát triển các kỹ thuật bảo tồn mới, đã tạo ra những đột phá đáng kể trong lĩnh vực bảo tồn kỹ thuật số.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của câu trước nó để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.

By utilizing these technologies, institutions can detect early signs of deterioration and implement preventive measures. ____.

(Bằng cách sử dụng các công nghệ này, các tổ chức có thể phát hiện sớm các dấu hiệu xuống cấp và thực hiện các biện pháp phòng ngừa. ____)

Giải chi tiết

A. This technological revolution in heritage preservation ensures that future generations will have access to our shared cultural legacy

(Cuộc cách mạng công nghệ này trong việc bảo tồn di sản đảm bảo rằng các thế hệ tương lai sẽ có quyền truy cập vào di sản văn hóa chung của chúng ta)

B. This technological revolution in heritage preservation forces many museums to close their doors permanently

(Cuộc cách mạng công nghệ này trong việc bảo tồn di sản buộc nhiều bảo tàng phải đóng cửa vĩnh viễn)

C. This technological revolution in heritage preservation discourages people from learning about history and traditions

(Cuộc cách mạng công nghệ này trong việc bảo tồn di sản không khuyến khích mọi người tìm hiểu về lịch sử và truyền thống)

D. This technological revolution in heritage preservation causes serious conflicts between science and cultural values

(Cuộc cách mạng công nghệ này trong việc bảo tồn di sản gây ra những xung đột nghiêm trọng giữa khoa học và các giá trị văn hóa)

Câu hoàn chỉnh: By utilizing these technologies, institutions can detect early signs of deterioration and implement preventive measures. This technological revolution in heritage preservation ensures that future generations will have access to our shared cultural legacy.

(Bằng cách sử dụng các công nghệ này, các tổ chức có thể phát hiện sớm các dấu hiệu xuống cấp và thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Cuộc cách mạng công nghệ này trong việc bảo tồn di sản đảm bảo rằng các thế hệ tương lai sẽ có quyền truy cập vào di sản văn hóa chung của chúng ta.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

In recent years, cutting-edge technology has transformed the way we preserve our cultural heritage, having revolutionized traditional conservation methods. Museums and cultural institutions, which have embraced digital solutions, are now able to protect and share their collections more effectively than ever before. While traditional preservation techniques continue to play a vital role, digital tools have opened up new possibilities for documentation and conservation. Advanced 3D scanning technology, creating detailed digital replicas of artifacts, enables conservators to monitor degradation patterns and plan interventions. These digital archives not only serve as backup copies but also democratize access. The integration of artificial intelligence and machine learning has enhanced our ability to analyze and preserve historical artifacts. Researchers, working tirelessly to develop new preservation techniques, have made significant breakthroughs in digital conservation. By utilizing these technologies, institutions can detect early signs of deterioration and implement preventive measures. This technological revolution in heritage preservation ensures that future generations will have access to our shared cultural legacy.

Tạm dịch:

Trong những năm gần đây, công nghệ tiên tiến đã làm thay đổi cách chúng ta bảo tồn di sản văn hóa, cách mạng hóa các phương pháp bảo tồn truyền thống. Các bảo tàng và tổ chức văn hóa, vốn đã đón nhận các giải pháp kỹ thuật số, giờ đây có thể bảo vệ và chia sẻ các bộ sưu tập của mình hiệu quả hơn bao giờ hết. Trong khi các kỹ thuật bảo tồn truyền thống tiếp tục đóng một vai trò quan trọng, các công cụ kỹ thuật số đã mở ra những khả năng mới cho việc lập hồ sơ và bảo tồn. Công nghệ quét 3D tiên tiến, tạo ra các bản sao kỹ thuật số chi tiết của hiện vật, cho phép các nhà bảo tồn theo dõi các dạng xuống cấp và lên kế hoạch can thiệp. Các kho lưu trữ kỹ thuật số này không chỉ đóng vai trò là bản sao lưu mà còn dân chủ hóa quyền truy cập. Sự tích hợp của trí tuệ nhân tạo và học máy đã nâng cao khả năng phân tích và bảo tồn các hiện vật lịch sử của chúng ta. Các nhà nghiên cứu, làm việc không mệt mỏi để phát triển các kỹ thuật bảo tồn mới, đã tạo ra những đột phá đáng kể trong lĩnh vực bảo tồn kỹ thuật số. Bằng cách sử dụng các công nghệ này, các tổ chức có thể phát hiện sớm các dấu hiệu xuống cấp và thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Cuộc cách mạng công nghệ này trong việc bảo tồn di sản đảm bảo rằng các thế hệ tương lai sẽ có quyền truy cập vào di sản văn hóa chung của chúng ta.

Đáp án cần chọn là: A

Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

The traditional path of education through textbooks and degrees is undergoing a dramatic transformation. As industries evolve at an unprecedented pace, employers are increasingly valuing specific skills over conventional academic credentials. This shift has given rise to micro-credentials, which offer focused, skill-based learning experiences that can be completed in weeks or months rather than years.

The emergence of tech labs and digital learning platforms has revolutionized how people acquire new skills. These innovative spaces provide hands-on experience with cutting-edge technologies, allowing learners to gain practical expertise in specific areas. Unlike traditional classrooms, tech labs emphasize real-world application and project-based learning, making them particularly attractive to both career changers and industry professionals seeking to upgrade their skills.

Many organizations now recognize micro-credentials as valuable indicators of competency. These credentials, which range from coding bootcamp certificates to specialized industry certifications, demonstrate practical skills that are immediately applicable in the workplace. This recognition has led to a surge in demand for short-term, intensive training programs that focus on specific technical or professional capabilities.

The future of education appears to be moving towards a hybrid model that combines traditional academic knowledge with practical, skill-based learning. This approach allows learners to build their expertise incrementally while maintaining the flexibility to adapt to changing industry demands. As technology continues to advance, the importance of continuous learning and skill updating will only grow stronger.

Trả lời cho các câu 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

 

Which of the following is NOT mentioned as a benefit of micro-credentials?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc, tìm thông tin về “a benefit of micro-credentials” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được nhắc đến.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT mentioned as a benefit of micro-credentials?

(Lợi ích nào sau đây của chứng chỉ vi mô KHÔNG được đề cập?)

A. They can be completed in a shorter timeframe than traditional degrees.

(Chúng có thể được hoàn thành trong một khoảng thời gian ngắn hơn so với các bằng cấp truyền thống.)

Thông tin: [Đoạn 1] This shift has given rise to micro-credentials, which offer focused, skill-based learning experiences that can be completed in weeks or months rather than years.

(Sự thay đổi này đã dẫn đến sự ra đời của các chứng chỉ vi mô, cung cấp các trải nghiệm học tập tập trung vào kỹ năng có thể được hoàn thành trong vài tuần hoặc vài tháng thay vì nhiều năm.)

B. They reduce the overall cost of education. => không có thông tin đề cập

(Chúng làm giảm tổng chi phí giáo dục.)

C. They provide immediately applicable workplace skills.

(Chúng cung cấp các kỹ năng có thể áp dụng ngay tại nơi làm việc.)

Thông tin: [Đoạn 3] These credentials, which range from coding bootcamp certificates to specialized industry certifications, demonstrate practical skills that are immediately applicable in the workplace.

(Những chứng chỉ này, từ chứng chỉ trại huấn luyện lập trình đến các chứng nhận chuyên ngành công nghiệp, chứng minh các kỹ năng thực tế có thể áp dụng ngay tại nơi làm việc.)

D. They allow for flexible, incremental skill-building

(Chúng cho phép xây dựng kỹ năng linh hoạt, theo từng bước)

Thông tin: [Đoạn 4] This approach allows learners to build their expertise incrementally while maintaining the flexibility to adapt to changing industry demands.

(Cách tiếp cận này cho phép người học xây dựng chuyên môn của mình theo từng bước trong khi vẫn duy trì sự linh hoạt để thích ứng với các yêu cầu thay đổi của ngành.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 24:
Nhận biết

 

The word “undergoing” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to_________.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “undergoing” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word “undergoing” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to_________.

(Từ “undergoing” trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với _________.)

A. experiencing (trải qua)

B. enduring (chịu đựng)

C. suffering (chịu đựng, trải qua)

D. avoiding (tránh né)

Thông tin: The traditional path of education through textbooks and degrees is undergoing a dramatic transformation.

(Con đường giáo dục truyền thống qua sách giáo khoa và bằng cấp đang trải qua một sự thay đổi mạnh mẽ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 25:
Nhận biết

 

The word “them” in paragraph 2 refers to_________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “them” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Giải chi tiết

The word “them” in paragraph 2 refers to_________.

(Từ “them” trong đoạn 2 đề cập đến _________.)

A. tech labs

(các phòng thí nghiệm công nghệ)

B. new skills

(các kỹ năng mới)

C. traditional classrooms

(các lớp học truyền thống)

D. digital learning platforms

(các nền tảng học tập kỹ thuật số)

Thông tin: Unlike traditional classrooms, tech labs emphasize real-world application and project-based learning, making them particularly attractive to both career changers and industry professionals seeking to upgrade their skills.

(Không giống như các lớp học truyền thống, các phòng thí nghiệm công nghệ nhấn mạnh vào ứng dụng thực tế và học tập dựa trên dự án, khiến chúng đặc biệt hấp dẫn đối với cả những người thay đổi nghề nghiệp và các chuyên gia trong ngành đang tìm cách nâng cấp kỹ năng của mình.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 26:
Nhận biết

 

The word “competency” in paragraph 3 could be best replaced by_________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “competency” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word “competency” in paragraph 3 could be best replaced by_________.

(Từ “competency” trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng _________.)

A. awareness (nhận thức)

B. proficiency (sự thành thạo)

C. knowledge (kiến thức)

D. intelligence (trí thông minh)

Thông tin: Many organizations now recognize micro-credentials as valuable indicators of competency.

(Nhiều tổ chức hiện nay công nhận chứng chỉ vi mô là những chỉ số có giá trị về năng lực.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

 

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

(Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?)

A. Modern learning systems are shifting away from conventional academics to focus exclusively on developing practical workplace abilities.

(Các hệ thống học tập hiện đại đang chuyển khỏi học thuật thông thường để tập trung hoàn toàn vào việc phát triển các khả năng thực tế tại nơi làm việc.)

B. Universities are restructuring their programs to eliminate traditional coursework and replace it with industry-specific certifications.

(Các trường đại học đang tái cấu trúc chương trình của họ để loại bỏ các môn học truyền thống và thay thế chúng bằng các chứng chỉ chuyên ngành công nghiệp.)

C. Educational institutions are gradually adopting an integrated approach that merges theoretical studies with hands-on training experiences.

(Các cơ sở giáo dục đang dần áp dụng một phương pháp tích hợp kết hợp các nghiên cứu lý thuyết với kinh nghiệm đào tạo thực hành.)

D. Academic organizations are maintaining their current educational models while adding supplementary technical training components.

(Các tổ chức học thuật đang duy trì các mô hình giáo dục hiện tại của họ trong khi bổ sung thêm các thành phần đào tạo kỹ thuật phụ trợ.)

Thông tin: The future of education appears to be moving towards a hybrid model that combines traditional academic knowledge with practical, skill-based learning.

(Tương lai của giáo dục dường như đang hướng tới một mô hình kết hợp, kết hợp kiến thức học thuật truyền thống với học tập dựa trên kỹ năng thực tế.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

 

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following can be inferred from the passage?

(Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?)

A. Traditional university degrees will become completely obsolete in the near future.

(Các bằng cấp đại học truyền thống sẽ trở nên hoàn toàn lỗi thời trong tương lai gần.)

Thông tin: [Đoạn 4] The future of education appears to be moving towards a hybrid model that combines traditional academic knowledge with practical, skill-based learning.

(Tương lai của giáo dục dường như đang hướng tới một mô hình kết hợp, kết hợp kiến thức học thuật truyền thống với học tập dựa trên kỹ năng thực tế.)

B. Tech labs are only suitable for people changing careers.

(Các phòng thí nghiệm công nghệ chỉ phù hợp với những người thay đổi nghề nghiệp.)

Thông tin: [Đoạn 2] Unlike traditional classrooms, tech labs emphasize real-world application and project-based learning, making them particularly attractive to both career changers and industry professionals seeking to upgrade their skills.

(Không giống như các lớp học truyền thống, các phòng thí nghiệm công nghệ nhấn mạnh vào ứng dụng thực tế và học tập dựa trên dự án, khiến chúng đặc biệt hấp dẫn đối với cả những người thay đổi nghề nghiệp và các chuyên gia trong ngành đang tìm cách nâng cấp kỹ năng của mình.)

C. Online learning will entirely replace in-person education.

(Học trực tuyến sẽ thay thế hoàn toàn giáo dục trực tiếp.)

Thông tin: [Đoạn 4] The future of education appears to be moving towards a hybrid model…

(Tương lai của giáo dục dường như đang hướng tới một mô hình kết hợp…)

D. Employers are placing greater emphasis on demonstrable skills alongside formal education.

(Nhà tuyển dụng đang ngày càng nhấn mạnh vào các kỹ năng có thể chứng minh được bên cạnh giáo dục chính quy.)

Thông tin: [Đoạn 1] As industries evolve at an unprecedented pace, employers are increasingly valuing specific skills over conventional academic credentials.

(Khi các ngành công nghiệp phát triển với tốc độ chưa từng có, nhà tuyển dụng ngày càng đánh giá cao các kỹ năng cụ thể hơn là các bằng cấp học thuật thông thường.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

 

In which paragraph does the writer mention what is the main reason for the shift towards micro-credentials?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa từ đó xác định được đoạn nào nói về “main reason for the shift towards micro-credentials”.

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer mention what is the main reason for the shift towards micro-credentials?

(Trong đoạn văn nào, tác giả đề cập đến lý do chính cho sự chuyển hướng sang các chứng chỉ vi mô?)

A. Paragraph 4 (Đoạn 4)

B. Paragraph 1 (Đoạn 1)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 2 (Đoạn 2)

Thông tin: [Đoạn 1] As industries evolve at an unprecedented pace, employers are increasingly valuing specific skills over conventional academic credentials. This shift has given rise to micro-credentials…

(Khi các ngành công nghiệp phát triển với tốc độ chưa từng có, nhà tuyển dụng ngày càng đánh giá cao các kỹ năng cụ thể hơn là các bằng cấp học thuật thông thường. Sự thay đổi này đã dẫn đến sự ra đời của các chứng chỉ vi mô…)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

 

In which paragraph does the writer mention what is the primary advantage of micro-credentials for employers?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa từ đó xác định được đoạn nào nói về “primary advantage of micro-credentials for employers”.

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer mention what is the primary advantage of micro-credentials for employers?

(Trong đoạn văn nào, tác giả đề cập đến lợi thế chính của chứng chỉ vi mô đối với nhà tuyển dụng?)

A. Paragraph 3 (Đoạn 3)

B. Paragraph 2 (Đoạn 2)

C. Paragraph 1 (Đoạn 1)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Thông tin: [Đoạn 3] Many organizations now recognize micro-credentials as valuable indicators of competency.

(Nhiều tổ chức hiện nay công nhận chứng chỉ vi mô là những chỉ số có giá trị về năng lực.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Con đường giáo dục truyền thống thông qua sách giáo khoa và bằng cấp đang trải qua một sự thay đổi mạnh mẽ. Khi các ngành công nghiệp phát triển với tốc độ chưa từng có, nhà tuyển dụng ngày càng coi trọng các kỹ năng cụ thể hơn là bằng cấp học thuật thông thường. Sự thay đổi này đã dẫn đến sự ra đời của các chứng chỉ vi mô (micro-credentials), vốn cung cấp những trải nghiệm học tập tập trung vào kỹ năng và có thể hoàn thành trong vài tuần hoặc vài tháng thay vì nhiều năm.

Sự xuất hiện của các phòng thí nghiệm công nghệ (tech labs) và nền tảng học tập kỹ thuật số đã cách mạng hóa cách mọi người tiếp thu kỹ năng mới. Những không gian đổi mới này cung cấp trải nghiệm thực hành với các công nghệ tiên tiến, cho phép người học có được chuyên môn thực tiễn trong các lĩnh vực cụ thể. Không giống như lớp học truyền thống, các phòng thí nghiệm công nghệ nhấn mạnh vào ứng dụng trong thế giới thực và học tập dựa trên dự án, khiến chúng trở nên đặc biệt hấp dẫn đối với cả những người muốn chuyển đổi nghề nghiệp và các chuyên gia trong ngành đang tìm cách nâng cao kỹ năng.

Nhiều tổ chức hiện nay công nhận các chứng chỉ vi mô là những chỉ số giá trị về năng lực. Những chứng chỉ này, bao gồm từ chứng nhận của các trại huấn luyện lập trình (coding bootcamp) đến các chứng chỉ chuyên ngành, cho thấy các kỹ năng thực tế có thể áp dụng ngay lập tức tại nơi làm việc. Sự công nhận này đã dẫn đến nhu cầu tăng vọt đối với các chương trình đào tạo chuyên sâu, ngắn hạn tập trung vào các năng lực kỹ thuật hoặc chuyên môn cụ thể.

Tương lai của giáo dục dường như đang hướng tới một mô hình kết hợp (hybrid model) giữa kiến thức học thuật truyền thống và học tập dựa trên kỹ năng, thực hành. Cách tiếp cận này cho phép người học xây dựng chuyên môn của mình từng bước trong khi vẫn duy trì sự linh hoạt để thích ứng với các yêu cầu thay đổi của ngành. Khi công nghệ tiếp tục phát triển, tầm quan trọng của việc học tập liên tục và cập nhật kỹ năng sẽ chỉ ngày càng lớn hơn.

Đáp án cần chọn là: A

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

The journey from dependent thinking to independent success is a transformative process that requires significant mental shifts and personal growth. This evolution begins when individuals recognize that relying too heavily on others for decisions and solutions can hinder their potential for growth and achievement. The time comes when one must spread their wings and embrace uncertainty as a pathway to learning. [I] When people break free from the constraints of dependent thinking, they often discover hidden capabilities and talents that were previously overshadowed by their reliance on others.

The shift doesn't happen overnight and requires consistent effort to develop critical thinking skills, emotional intelligence, and resilience. Successful independent thinkers learn to analyze situations objectively, gather relevant information, and make decisions based on logical reasoning rather than emotional dependencies. [II] They understand that mistakes are valuable learning opportunities rather than failures to be feared. Moreover, they cultivate a growth mindset that embraces challenges and sees obstacles as stepping stones to success. This mindset transformation enables them to approach problems with confidence and creativity.

The workplace particularly benefits from independent thinkers who can drive innovation and solve complex problems. These individuals often become natural leaders, inspiring others to develop their own independent thinking capabilities. They create an environment where creativity thrives and where unique perspectives are valued and encouraged. [III] Independent thinkers also demonstrate remarkable adaptability in facing changing circumstances, making them valuable assets in today's dynamic professional landscape. Their ability to think critically helps organizations navigate challenges effectively.

To cultivate independent thinking, one must actively engage in self-reflection and continuous learning. This involves questioning assumptions, seeking diverse perspectives, and being willing to challenge conventional wisdom. Independent thinkers develop strong decision-making abilities by learning from both successes and failures. [IV] The reward for this transformation extends beyond professional success to include personal fulfillment and a deeper understanding of oneself. Through persistent practice, anyone can develop the skills necessary to achieve lasting success.

Trả lời cho các câu 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

The phrase “spread their wings” in paragraph 1 could be best replaced by_________.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xác định vị trí của cụm từ “spread their wings” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The phrase “spread their wings” in paragraph 1 could be best replaced by_________.

(Cụm từ “spread their wings” trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng _________.)

A. break out (bứt phá)

B. step up (tiến lên)

C. branch out (mở rộng)

D. take off (cất cánh)

Thông tin: The time comes when one must spread their wings and embrace uncertainty as a pathway to learning.

(Đã đến lúc người ta phải dang rộng đôi cánh và đón nhận sự không chắc chắn như một con đường dẫn đến học hỏi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

Where in the passage does the following sentence best fit?

Independent thinking fosters innovation and creativity, enabling individuals to develop unique solutions to challenges.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa toàn bộ bài đọc, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

Giải chi tiết

Where in the passage does the following sentence best fit?

(Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?)

Independent thinking fosters innovation and creativity, enabling individuals to develop unique solutions to challenges.

(Tư duy độc lập thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo, cho phép các cá nhân phát triển các giải pháp độc đáo cho những thách thức.)

A. [I]

B. [II]

C. [III]

D. [IV]

Đoạn hoàn chỉnh:

The journey from dependent thinking to independent success is a transformative process that requires significant mental shifts and personal growth. This evolution begins when individuals recognize that relying too heavily on others for decisions and solutions can hinder their potential for growth and achievement. The time comes when one must spread their wings and embrace uncertainty as a pathway to learning. [I] Independent thinking fosters innovation and creativity, enabling individuals to develop unique solutions to challenges. When people break free from the constraints of dependent thinking, they often discover hidden capabilities and talents that were previously overshadowed by their reliance on others.

Tạm dịch:

Hành trình từ tư duy phụ thuộc đến thành công độc lập là một quá trình chuyển đổi đòi hỏi những thay đổi đáng kể về mặt tinh thần và sự trưởng thành cá nhân. Sự tiến hóa này bắt đầu khi các cá nhân nhận ra rằng việc dựa dẫm quá nhiều vào người khác để đưa ra quyết định và giải pháp có thể cản trở tiềm năng phát triển và đạt được thành tựu của chính họ. Đã đến lúc một người phải dang rộng đôi cánh của mình và chấp nhận những điều không chắc chắn như một con đường dẫn đến việc học hỏi. [I] Tư duy độc lập thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo, cho phép các cá nhân phát triển những giải pháp độc đáo cho các thử thách. Khi con người thoát khỏi những ràng buộc của tư duy phụ thuộc, họ thường khám phá ra những năng lực và tài năng tiềm ẩn vốn đã bị che mờ trước đó bởi sự dựa dẫm vào người khác.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Which of the following is NOT mentioned as a benefit of independent thinking?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc, tìm thông tin về “a benefit of independent thinking” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được nhắc đến.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT mentioned as a benefit of independent thinking?

(Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một lợi ích của tư duy độc lập?)

A. Increased financial compensation. => không có thông tin đề cập

(Tăng thu nhập tài chính.)

B. Enhanced problem-solving abilities.

(Nâng cao khả năng giải quyết vấn đề.)

Thông tin: [Đoạn 3] The workplace particularly benefits from independent thinkers who can drive innovation and solve complex problems.

(Môi trường làm việc đặc biệt được hưởng lợi từ những người có tư duy độc lập, những người có thể thúc đẩy sự đổi mới và giải quyết các vấn đề phức tạp.)

C. Development of leadership qualities.

(Phát triển phẩm chất lãnh đạo.)

Thông tin: [Đoạn 3] These individuals often become natural leaders, inspiring others to develop their own independent thinking capabilities.

(Những cá nhân này thường trở thành những nhà lãnh đạo bẩm sinh, truyền cảm hứng cho người khác phát triển khả năng tư duy độc lập của riêng họ.)

D. Greater adaptability to change.

(Khả năng thích ứng với sự thay đổi tốt hơn.)

Thông tin: [Đoạn 3] Independent thinkers also demonstrate remarkable adaptability in facing changing circumstances,

(Những người có tư duy độc lập cũng thể hiện khả năng thích ứng đáng kể khi đối mặt với những hoàn cảnh thay đổi,)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 34:
Nhận biết

The word “them” in paragraph 2 refers to_________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “them” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Giải chi tiết

The word “them” in paragraph 2 refers to_________.

(Từ “them” trong đoạn 2 đề cập đến_________.)

A. emotional dependencies

(sự phụ thuộc về mặt cảm xúc)

B. successful independent thinkers

(những người tư duy độc lập thành công)

C. valuable learning opportunities

(những cơ hội học tập quý giá)

D. complex problems

(những vấn đề phức tạp)

Thông tin: Successful independent thinkers learn to analyze situations objectively, gather relevant information, and make decisions based on logical reasoning rather than emotional dependencies… This mindset transformation enables them to approach problems with confidence and creativity.

(Những người tư duy độc lập thành công học cách phân tích tình huống một cách khách quan, thu thập thông tin liên quan và đưa ra quyết định dựa trên lý luận logic chứ không phải sự phụ thuộc về mặt cảm xúc… Sự chuyển đổi tư duy này cho phép họ tiếp cận các vấn đề một cách tự tin và sáng tạo.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Which of the following best summarises paragraph 3?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc lướt đoạn 3 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

[Đoạn 3]

The workplace particularly benefits from independent thinkers who can drive innovation and solve complex problems. These individuals often become natural leaders, inspiring others to develop their own independent thinking capabilities. They create an environment where creativity thrives and where unique perspectives are valued and encouraged. [III] Independent thinkers also demonstrate remarkable adaptability in facing changing circumstances, making them valuable assets in today's dynamic professional landscape. Their ability to think critically helps organizations navigate challenges effectively.

Tạm dịch:

Môi trường làm việc đặc biệt được hưởng lợi từ những người có tư duy độc lập, những người có thể thúc đẩy sự đổi mới và giải quyết các vấn đề phức tạp. Những cá nhân này thường trở thành những nhà lãnh đạo tự nhiên, truyền cảm hứng cho người khác phát triển khả năng tư duy độc lập của riêng họ. Họ tạo ra một môi trường nơi sự sáng tạo nảy nở và nơi những góc nhìn độc đáo được coi trọng và khuyến khích. [III] Những người tư duy độc lập cũng thể hiện khả năng thích nghi đáng kinh ngạc khi đối mặt với những hoàn cảnh thay đổi, khiến họ trở thành những tài sản quý giá trong bối cảnh chuyên nghiệp năng động ngày nay. Khả năng tư duy phản biện của họ giúp các tổ chức điều hướng qua các thách thức một cách hiệu quả.

Giải chi tiết

Which of the following best summarises paragraph 3?

(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 3 đúng nhất?)

A. Independent thinkers excel at managing workplace conflicts and fostering team collaboration through their diplomatic skills and emotional intelligence.

(Những người có tư duy độc lập xuất sắc trong việc quản lý xung đột nơi làm việc và thúc đẩy sự hợp tác nhóm thông qua kỹ năng ngoại giao và trí tuệ cảm xúc của họ.)

B. Independent thinkers focus primarily on developing technical solutions and implementing systematic approaches to organizational problems.

(Những người có tư duy độc lập tập trung chủ yếu vào việc phát triển các giải pháp kỹ thuật và áp dụng các phương pháp có hệ thống để giải quyết các vấn đề của tổ chức.)

C. Independent thinkers drive workplace innovation, inspire leadership, promote creativity, and help organizations adapt to challenges effectively.

(Những người có tư duy độc lập thúc đẩy sự đổi mới tại nơi làm việc, truyền cảm hứng cho khả năng lãnh đạo, khuyến khích sự sáng tạo và giúp các tổ chức thích ứng hiệu quả với những thách thức.)

D. Independent thinkers prioritize individual achievement and personal growth while maintaining strict professional boundaries in the workplace.

(Những người có tư duy độc lập ưu tiên thành tích cá nhân và sự phát triển cá nhân trong khi vẫn duy trì các ranh giới chuyên nghiệp nghiêm ngặt tại nơi làm việc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 36:
Thông hiểu

According to paragraph 1, the process of achieving independent success __________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 1, tìm thông tin về “the process of achieving independent success” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

According to paragraph 1, the process of achieving independent success __________.

(Theo đoạn 1, quá trình đạt được thành công độc lập __________.)

A. requires significant changes in one's mental approach and personal development

(đòi hỏi những thay đổi đáng kể trong cách tiếp cận tư duy và sự phát triển cá nhân)

B. is a simple evolution that happens without any struggle or uncertainty

(là một sự tiến hóa đơn giản diễn ra mà không có bất kỳ sự đấu tranh hay bất trắc nào)

C. depends heavily on the constant guidance and decisions of other people

(phụ thuộc rất nhiều vào sự hướng dẫn và quyết định liên tục của người khác)

D. is hindered by discovering one’s hidden capabilities and talents

(bị cản trở bởi việc khám phá ra khả năng và tài năng tiềm ẩn của bản thân)

Thông tin: [Đoạn 1] The journey from dependent thinking to independent success is a transformative process that requires significant mental shifts and personal growth.

(Hành trình từ tư duy phụ thuộc đến thành công độc lập là một quá trình chuyển đổi đòi hỏi những thay đổi đáng kể về tư duy và sự phát triển cá nhân.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

According to the passage, the ability to "analyze situations objectively and gather relevant information" is mentioned as ___________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “the ability to "analyze situations objectively and gather relevant information"” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

According to the passage, the ability to "analyze situations objectively and gather relevant information" is mentioned as ___________.

(Theo đoạn văn, khả năng "phân tích tình huống một cách khách quan và thu thập thông tin liên quan" được đề cập là ___________.)

A. a natural talent that some people are born with

(một tài năng bẩm sinh mà một số người có được)

B. a requirement for developing successful independent thinking

(một yêu cầu để phát triển tư duy độc lập thành công)

C. a way to avoid making any mistakes in the workplace

(một cách để tránh mắc bất kỳ sai lầm nào tại nơi làm việc)

D. an alternative to emotional intelligence and resilience

(một sự thay thế cho trí tuệ cảm xúc và khả năng phục hồi)

Thông tin: [Đoạn 2] Successful independent thinkers learn to analyze situations objectively, gather relevant information, and make decisions based on logical reasoning rather than emotional dependencies.

(Những người có tư duy độc lập thành công học cách phân tích tình huống một cách khách quan, thu thập thông tin liên quan và đưa ra quyết định dựa trên lý luận logic hơn là sự phụ thuộc vào cảm xúc.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách chính xác nhất?)

A. Following standard procedures while gathering feedback and maintaining respect for traditional knowledge systems.

(Tuân thủ các quy trình tiêu chuẩn trong khi thu thập phản hồi và duy trì sự tôn trọng đối với các hệ thống kiến ​​thức truyền thống.)

B. Examining traditional beliefs while exploring various viewpoints and rethinking established practices in society.

(Xem xét các niềm tin truyền thống trong khi khám phá các quan điểm khác nhau và suy nghĩ lại các thực tiễn đã được thiết lập trong xã hội.)

C. Developing new theories while conducting research and implementing innovative solutions to complex problems.

(Phát triển các lý thuyết mới trong khi tiến hành nghiên cứu và thực hiện các giải pháp sáng tạo cho các vấn đề phức tạp.)

D. Building consensus among teams while documenting outcomes and establishing organizational best practices.

(Xây dựng sự đồng thuận giữa các nhóm trong khi ghi lại kết quả và thiết lập các thực tiễn tốt nhất của tổ chức.)

Thông tin: This involves questioning assumptions, seeking diverse perspectives, and being willing to challenge conventional wisdom.

(Điều này bao gồm việc đặt câu hỏi về các giả định, tìm kiếm các quan điểm đa dạng và sẵn sàng thách thức những quan niệm thông thường.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following can be inferred from the passage?

(Câu nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)

A. Independent thinkers consistently avoid making mistakes and rely on proven methods to achieve success in their professional endeavors.

(Những người tư duy độc lập luôn tránh mắc sai lầm và dựa vào các phương pháp đã được chứng minh để đạt được thành công trong công việc.)

Thông tin: [Đoạn 2] They understand that mistakes are valuable learning opportunities rather than failures to be feared.

(Họ hiểu rằng sai lầm là những cơ hội học hỏi quý giá hơn là những thất bại để phải sợ.)

B. Organizations should prioritize hiring experienced leaders over developing independent thinking skills among their existing workforce members. => không có thông tin đề cập

(Các tổ chức nên ưu tiên tuyển dụng những nhà lãnh đạo giàu kinh nghiệm hơn là phát triển kỹ năng tư duy độc lập cho các thành viên hiện có trong lực lượng lao động.)

Thông tin: [Đoạn 3] These individuals often become natural leaders, inspiring others to develop their own independent thinking capabilities.

(Những cá nhân này thường trở thành những nhà lãnh đạo bẩm sinh, truyền cảm hứng cho người khác phát triển khả năng tư duy độc lập của riêng họ.)

C. The development of independent thinking requires a gradual process of self-reflection and acceptance of failures as valuable learning experiences. => ĐÚNG

(Việc phát triển tư duy độc lập đòi hỏi một quá trình tự phản tỉnh dần dần và chấp nhận thất bại như những kinh nghiệm học tập quý giá.)

Thông tin: [Đoạn 2] The shift doesn't happen overnight and requires consistent effort to develop critical thinking skills, emotional intelligence, and resilience. [Đoạn 4] Independent thinkers develop strong decision-making abilities by learning from both successes and failures.

(Sự thay đổi không diễn ra chỉ sau một đêm và đòi hỏi nỗ lực nhất quán để phát triển các kỹ năng tư duy phản biện, trí tuệ cảm xúc và khả năng phục hồi… Những người có tư duy độc lập phát triển khả năng ra quyết định mạnh mẽ bằng cách học hỏi từ cả thành công và thất bại.)

D. Emotional intelligence and critical thinking are mutually exclusive traits that individuals must choose between when developing leadership skills.

(Trí tuệ cảm xúc và tư duy phản biện là những đặc điểm loại trừ lẫn nhau mà các cá nhân phải lựa chọn khi phát triển kỹ năng lãnh đạo.)

Thông tin: [Đoạn 2] The shift doesn't happen overnight and requires consistent effort to develop critical thinking skills, emotional intelligence, and resilience.

(Sự thay đổi không diễn ra chỉ sau một đêm và đòi hỏi nỗ lực nhất quán để phát triển các kỹ năng tư duy phản biện, trí tuệ cảm xúc và khả năng phục hồi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Which of the following best summarises the passage?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.

Giải chi tiết

Which of the following best summarises the passage?

(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn hay nhất?)

A. The development of leadership skills in professional settings through mentorship and guidance, focusing on building strong teams and fostering collaborative environments for optimal workplace performance.

(Phát triển kỹ năng lãnh đạo trong môi trường chuyên nghiệp thông qua cố vấn và hướng dẫn, tập trung vào việc xây dựng đội nhóm vững mạnh và thúc đẩy môi trường hợp tác để đạt hiệu suất làm việc tối ưu.)

B. The psychological impact of dependent behavior patterns on personal growth and success, examining how childhood experiences shape decision-making abilities in adult professional life.

(Tác động tâm lý của các kiểu hành vi phụ thuộc đến sự phát triển và thành công cá nhân, xem xét cách thức kinh nghiệm thời thơ ấu định hình khả năng ra quyết định trong cuộc sống nghề nghiệp trưởng thành.)

C. The role of organizational culture in promoting innovative thinking strategies, analyzing how corporate structures influence individual decision-making and problem-solving approaches.

(Vai trò của văn hóa tổ chức trong việc thúc đẩy các chiến lược tư duy đổi mới, phân tích cách thức cấu trúc doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc ra quyết định cá nhân và các phương pháp giải quyết vấn đề.)

D. The journey from dependent to independent thinking is a transformative process, emphasizing critical thinking development and its impact on personal and professional success.

(Hành trình từ tư duy phụ thuộc sang tư duy độc lập là một quá trình chuyển đổi, nhấn mạnh sự phát triển tư duy phản biện và tác động của nó đến thành công cá nhân và nghề nghiệp.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Hành trình từ tư duy phụ thuộc đến thành công độc lập là một quá trình chuyển đổi đòi hỏi những thay đổi đáng kể về mặt tinh thần và sự trưởng thành cá nhân. Sự tiến hóa này bắt đầu khi các cá nhân nhận ra rằng việc dựa dẫm quá nhiều vào người khác để đưa ra quyết định và giải pháp có thể cản trở tiềm năng phát triển và đạt được thành tựu của chính họ. Đã đến lúc một người phải dang rộng đôi cánh của mình và chấp nhận những điều không chắc chắn như một con đường dẫn đến việc học hỏi. [I] Khi con người thoát khỏi những ràng buộc của tư duy phụ thuộc, họ thường khám phá ra những năng lực và tài năng tiềm ẩn vốn đã bị che mờ trước đó bởi sự dựa dẫm vào người khác.

Sự thay đổi không diễn ra trong một sớm một chiều mà đòi hỏi nỗ lực bền bỉ để phát triển các kỹ năng tư duy phản biện, trí tuệ cảm xúc và khả năng phục hồi. Những người tư duy độc lập thành công học cách phân tích các tình huống một cách khách quan, thu thập thông tin liên quan và đưa ra quyết định dựa trên lập luận logic thay vì sự phụ thuộc vào cảm xúc. [II] Họ hiểu rằng sai lầm là những cơ hội học hỏi quý giá chứ không phải là những thất bại đáng sợ. Hơn nữa, họ nuôi dưỡng một tư duy phát triển biết đón nhận những thử thách và coi những trở ngại là bước đệm dẫn đến thành công. Sự biến đổi tư duy này cho phép họ tiếp cận các vấn đề với sự tự tin và sáng tạo.

Môi trường làm việc đặc biệt được hưởng lợi từ những người có tư duy độc lập, những người có thể thúc đẩy sự đổi mới và giải quyết các vấn đề phức tạp. Những cá nhân này thường trở thành những nhà lãnh đạo tự nhiên, truyền cảm hứng cho người khác phát triển khả năng tư duy độc lập của riêng họ. Họ tạo ra một môi trường nơi sự sáng tạo nảy nở và nơi những góc nhìn độc đáo được coi trọng và khuyến khích. [III] Những người tư duy độc lập cũng thể hiện khả năng thích nghi đáng kinh ngạc khi đối mặt với những hoàn cảnh thay đổi, khiến họ trở thành tài sản quý giá trong bối cảnh nghề nghiệp năng động ngày nay. Khả năng tư duy phản biện của họ giúp các tổ chức điều hướng qua những thách thức một cách hiệu quả.

Để trau dồi tư duy độc lập, một người phải tích cực tham gia vào việc tự phản chiếu và học tập không ngừng. Điều này bao gồm việc đặt câu hỏi cho các giả định, tìm kiếm các quan điểm đa dạng và sẵn sàng thách thức những quan điểm truyền thống. Những người tư duy độc lập phát triển khả năng ra quyết định mạnh mẽ bằng cách học hỏi từ cả thành công lẫn thất bại. [IV] Phần thưởng cho sự chuyển đổi này không chỉ dừng lại ở thành công trong nghề nghiệp mà còn bao gồm sự thỏa mãn cá nhân và sự thấu hiểu sâu sắc hơn về bản thân. Thông qua việc rèn luyện kiên trì, bất kỳ ai cũng có thể phát triển các kỹ năng cần thiết để đạt được thành công bền vững.

 

Đáp án cần chọn là: D