Thi thử toàn quốc TN THPT môn Lí ngày 26-27/4/2025 (Miễn phí Đợt 3)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Phát biểu nào sau đây không đúng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lý thuyết về nội năng của một vật.

Giải chi tiết

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa đơn vị T của cảm ứng từ với các đơn vị N của lực từ, A của cường độ dòng điện và m của chiều dài?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lý thuyết về đơn vị cảm ứng từ.

Giải chi tiết

Cảm ứng từ được xác định bằng công thức: $B = \dfrac{F}{IL}$

Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ Tesla: $1T = 1\dfrac{N}{A.m}$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Áp dụng lý thuyết về phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Giải chi tiết

Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết 0.25đ

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của đồng vị phóng xạ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lý thuyết về ứng dụng của đồng vị phóng xạ.

Giải chi tiết

Người ta không dùng ứng dụng của đồng vị phóng xạ để quay phim.

Đáp án cần chọn là: B

Một đứa trẻ bị sốt, người mẹ đã sử dụng thiết bị (hình vẽ) để đo nhiệt độ kết quả máy đo hiển thị 1010F (do máy hỏng thang đo Celsius).

Trả lời cho các câu 5, 6, 7 dưới đây:

Câu hỏi số 5:
Nhận biết 0.25đ

Thiết bị đo nhiệt độ cho bé được gọi là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lý thuyết về dụng cụ đo nhiệt độ.

Giải chi tiết

Thiết bị đo nhiệt độ cho bé gọi là nhiệt kế.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Đứa trẻ khi sốt có nhiệt độ trong thang Celsius là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Cách chuyển giữa thang đo nhiệt độ Cesius và thang đo nhiệt độ Fahrenheit.

Giải chi tiết

Cách chuyển nhiệt độ: \(t\left( {^0F} \right) = 1,8.t\left( {^0C} \right) + 32\)

Với nhiệt độ của bé là \({101^0}F\), ta có:

\(\begin{array}{l}101 = 1,8.t\left( {^0C} \right) + 32\\ \Rightarrow t\left( {^0C} \right) = \dfrac{{115}}{3} \approx 38,{3^0}C\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Vận dụng 0.25đ

Đứa trẻ được mẹ cho uống thuốc hạ sốt, cơn sốt hạ xuống 980F trong 20 phút. Giả sử cơ chế bay hơi của mồ hôi là cách duy nhất để làm giảm nhiệt độ cơ thể. Khối lượng của đứa trẻ là 30kg. Nhiệt dung riêng của cơ thể con người gần bằng nhiệt dung riêng của nước là 1000cal/kg.0C và nhiệt hoá hơi của nước khoảng 580cal/g, thì tốc độ bay hơi trung bình do thuốc gây ra là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Cần đổi nhiệt độ Fahrenheit về nhiệt độ Celsius.

- Áp dụng công thức trao đổi nhiệt lượng giữa cơ thể trẻ và nhiệt lượng làm hóa hơi nước.

- Tốc độ bay hơi trung bình do thuốc gây ra: \(\dfrac{{{m_{hh}}}}{t}.\)

Giải chi tiết

Đổi \({98^0}F = 1,8.t\left( {^0C} \right) + 32 \Rightarrow t = \dfrac{{110}}{3}\left( {^0C} \right)\)

Nhiệt lượng mà cơ thể trẻ cung cấp có thể làm hóa hơi m (kg) nước là:

\(\begin{array}{l}Q = mc\Delta t = {m_{hh}}L\\ \Rightarrow 30.1000.\left( {\dfrac{{115}}{3} - \dfrac{{110}}{3}} \right) = {m_{hh}}{.580.10^3}\\ \Rightarrow {m_{hh}} = \dfrac{5}{{58}}\left( {kg} \right) \approx 86,2\left( g \right)\end{array}\)

Tốc độ bay hơi trung bình do thuốc gây ra là:

\(\dfrac{{{m_{hh}}}}{t} = \dfrac{{86,2}}{{20}} = 4,31\) g/phút.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng 0.25đ

Biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \(1,{8.10^5}J/kg\), của chì là \(0,{25.10^5}J/kg\). Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilôgam chì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính nhiệt lượng cần để làm các chất nóng chảy ở nhiệt độ nóng chảy.

Giải chi tiết

Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy 1 kg đồng bằng nhiệt lượng cần để làm nóng chảy m (kg) chì nên ta có:

\(\begin{array}{l}{Q_d} = {Q_c} \Rightarrow {m_d}{\lambda _d} = m.{\lambda _c}\\ \Rightarrow m = \dfrac{{{\lambda _d}}}{{{\lambda _c}}}.{m_d} = \dfrac{{1,{{8.10}^5}}}{{0,{{25.10}^5}}}.1 = 7,2\left( {kg} \right)\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Cho khối lượng của proton, notron và hạt nhân \(_2^4He\)lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u và 4,0015u. Biết 1uc2 = 931,5MeV. Năng lượng liên kết của hạt nhân \(_2^4He\)là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Lý thuyết về hạt nhân nguyên tử.

Giải chi tiết

Năng lượng liên kết của hạt nhân nguyên tử Heli:

\(\begin{array}{l}{W_{lk}} = \Delta m.{c^2} = \left[ {\left( {Z.{m_p} + \left( {A - Z} \right).{m_n}} \right) - {m_x}} \right]{c^2}\\ = \left[ {\left( {2.1,0073u + \left( {4 - 2} \right).1,0087u} \right) - 4,0015u} \right]{c^2}\\ = 0,0305u{c^2} = 28,41MeV\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức: \({{\rm{W}}_d} = \dfrac{3}{2}kT \Rightarrow {{\rm{W}}_d} \sim T\)

Giải chi tiết

Ta đổi: \({400^0}C = 400 + 273 = 673K\)

\({800^0}C = 800 + 273 = 1073K\)

\({127^0}C = 127 + 273 = 400K\)

\({527^0}C = 527 + 273 = 800K\)

Thấy \(\dfrac{{{{\rm{W}}_{{d_{{{127}^0}C}}}}}}{{{{\rm{W}}_{{d_{{{527}^0}C}}}}}} = \dfrac{{400}}{{800}} = \dfrac{1}{2}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Để đo khối lượng nguyên tử, phân tử, thế giới sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử amu (Atomic mass unit) với quy ước 1 đơn vị amu bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lý thuyết về khối lượng hạt nhân.

Giải chi tiết

Để đo khối lượng nguyên tử, phân tử, thế giới sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử amu (Atomic mass unit) với quy ước 1 đơn vị amu bằng 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử \(_6^{12}C.\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là \({p_0};{V_0};{T_0}.\) Biến đổi đẳng áp đến \(2{V_0}\) sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng đồ thị của các đẳng quá trình trong các hệ trục tọa độ.

Giải chi tiết

Hình 1, đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ pOV là đường hypebol.

Hình 2, đường đẳng áp là đường thẳng vuông góc với Op.

Hình 3, đúng.

Hình 4, trạng thái ban đầu chưa đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Các phân tử ôzôn trong tầng bình lưu hấp thụ phần lớn bức xạ có hại từ mặt trời. Thông thường, nhiệt độ và áp suất riêng phần của ôzôn trong tầng bình lưu lần lượt là 250 K và 0,0010 atm. Giả sử khí này là khí lý tưởng.

Trả lời cho các câu 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Nhiệt độ của ozon trong tầng bình lưu là bao nhiêu độ Celsius?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đổi từ độ Kelvin sang độ Celsius: \(t\left( {^oC} \right) = T\left( K \right) - 273\)

Giải chi tiết

Đổi 250K sang độ Celsius:

\(250K = 250 - 273 =  - {23^0}C.\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Vận dụng 0.25đ

Có bao nhiêu phân tử ôzôn có trong 1,0 lít không khí trong những điều kiện này?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng phương trình: \(pV = nRT = \dfrac{N}{{{N_A}}}RT.\)

Giải chi tiết

Áp dụng phương trình \(pV = nRT = \dfrac{N}{{{N_A}}}RT.\)

\( \Rightarrow N = \dfrac{{pV.{N_A}}}{{RT}} = \dfrac{{0,0010.1.6,{{02.10}^{23}}}}{{0,082.250}} \approx 2,{9.10^{19}}\)phân tử ozon.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu 0.25đ

Chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã là T. Ban đầu có một mẫu X nguyên chất với khối lượng 60g. Sau khoảng thời gian 2T, khối lượng chất X trong mẫu đã bị phân rã là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Khối lượng chất X đã bị phân rã: \(\Delta m = {m_0}\left( {1 - {2^{ - \dfrac{t}{T}}}} \right)\)

Giải chi tiết

Khối lượng chất X đã bị phân rã:

\(\Delta m = {m_0}\left( {1 - {2^{ - \dfrac{t}{T}}}} \right) = 60\left( {1 - {2^{ - 2}}} \right) = 45(g)\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.25đ

Mạng điện sinh hoạt ở Nhật Bản có hiệu điện thế hiệu dụng là 110V trong khi ở Việt Nam ta là 220V. Chiếc đài Sony xách tay từ Nhật Bản về nước ta phải được gắn thêm một máy biến áp nhỏ có tổng số 2400 vòng dây. Cuộn sơ cấp của máy biến áp này có số vòng dây là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức: \(\dfrac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \dfrac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)

Giải chi tiết

\({U_1} = 220V;{U_2} = 110V\)

Tổng số vòng dây: \({N_1} + {N_2} = 2400\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Công thức máy biến áp: \(\dfrac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \dfrac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \Leftrightarrow \dfrac{{220}}{{110}} = \dfrac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\)

\( \Rightarrow \dfrac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = 2 \Rightarrow {N_1} = 2.{N_2}\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}{N_1} + {N_2} = 2400\\{N_1} = 2.{N_2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{N_1} = 1600\\{N_2} = 800\end{array} \right.\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Nhận biết 0.25đ

Một dây dẫn thẳng dài nằm trên trang giấy có dòng điện I chạy qua. Hình nào dưới đây mô tả cảm ứng từ của từ trường do dòng điện gây nên trên trang giấy là đúng nhất?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định chiều của đường sức từ do dòng điện thẳng dài gây ra: Nắm bàn tay phải sao cho ngón tay cái chỉ chiều của dòng điện, bốn ngón tay khum lại chỉ chiều của đường sức từ.

Giải chi tiết

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được, bên phải dòng điện cảm ứng từ có chiều hướng vào trong, bên trái dòng điện có chiều hướng ra ngoài.

A diagram of a cross and a line

AI-generated content may be incorrect.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu 0.25đ

Một đoạn dây dẫn uốn thành một vòng tròn tâm O, bán kính 5,8cm. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ I chạy trong vòng dây thì dòng điện này gây ra tại O cảm ứng từ có độ lớn \(2,{6.10^{ - 5}}T\). Giá trị của I là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính cảm ứng từ gây ra bởi các đoạn dây dẫn có hình dạng đặc biệt.

Giải chi tiết

Cảm ứng từ gây ra tại tâm O của đoạn dây dẫn hình tròn là:

\(\begin{array}{l}B = 2\pi {.10^{ - 7}}.\dfrac{I}{R} \to I = \dfrac{{B.R}}{{2\pi {{.10}^{ - 7}}}}\\ \to I = \dfrac{{2,{{6.10}^{ - 5}}.5,{{8.10}^{ - 2}}}}{{2\pi {{.10}^{ - 7}}}} = 2,4(A)\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là 0,01 g; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là 0,10C (hình bên).

Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau:

- Cân khối lượng nước và nước đá (ở 0,00C), kết quả các lần cân như bảng bên.

- Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là t0 = 32,00C.

- Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là t = 15,50C.

Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,00C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0 = 41,9 J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K.

Đúng Sai
a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.
b)

Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.

c)

Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là \({m_n} = 192,92 \pm 0,01g\)

d) Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0,00C đo được bởi nhóm học sinh này là 3,16.105 J/kg.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

- Lý thuyết về thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.

- Công thức tính giá trị trung bình và sai số của phép đo, cách ghi kết quả đo.

- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.

Giải chi tiết

a) Trình tự thí nghiệm cần cân khối lượng của nước và nước đá trước sau đó mới tiến hành các bước thí nghiệm còn lại.

⟶ a sai.

b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.

⟶ b đúng.

c) Khối lượng nước trung bình:

\(\begin{array}{l}{{\bar m}_n} = \dfrac{{{m_{n1}} + {m_{n2}} + {m_{n3}}}}{3}\\ \Rightarrow {{\bar m}_n} = \dfrac{{192,92 + 192,94 + 192,91}}{3}\\ \Rightarrow {{\bar m}_n} = \dfrac{{57877}}{{300}} \approx 192,92\left( g \right)\end{array}\)

Sai số tuyệt đối của phép đo:

\(\Delta {m_n} = \overline {\Delta {m_n}}  + \Delta {m_{dc}} = \overline {\Delta {m_n}}  + 0,01g\)

Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là \({m_n} = 192,92 \pm \Delta {m_n}\)

⟶ c đúng

d) Ta có:

\(\overline {{m_d}}  = \dfrac{{{m_{d1}} + {m_{d2}} + {m_{d3}}}}{3} = \dfrac{{36,71 + 36,74 + 36,75}}{3} = \dfrac{{551}}{{15}}\left( g \right)\)

Phương trình cân bằng nhiệt:

\({m_d}\left( {\lambda  + ct} \right) = \left( {{m_n}c + {C_0}} \right)\left( {t - {t_0}} \right)\)

\( \Rightarrow \dfrac{{551}}{{15}}{.10^{ - 3}}\left( {\lambda  + 4180.15,5} \right) = \left( {\dfrac{{57877}}{{300}}{{.10}^{ - 3}}.4180 + 41,9} \right).\left( {32 - 15,5} \right)\)

\( \Rightarrow \lambda  \approx 3,{16.10^5}\left( {J/kg} \right)\)

⟶ d đúng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Người ta dùng một bơm tay có ống bơm dài 50 cm và đường kính trong 4 cm để bơm không khí vào một túi cao su sao cho túi phồng lên. Sau 40 lần bơm thì không khí trong túi có thể tích là 6,28 lít. Biết áp suất khí quyển là 1 atm và coi nhiệt độ của không khí được bơm vào túi không đổi. Lấy \(\pi  = 3,14\).

Đúng Sai
a)

Mỗi lần bơm ta đưa vào quả bóng 0,628 lít khí.

b)

Sau 40 lần bơm ta đưa vào quả bóng 50,24 lít khí.

c) Sau 40 lần bơm lượng khí đưa vào quả bóng được nén còn 6,28 lít.
d) Áp suất khí trong quả bóng sau 40 lần bơm là 4 atm.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

+ Sử dụng công thức tính thể tích: V = S.h

+ Áp dụng định luật Boyle: pV = const.

Giải chi tiết

a) Mỗi lần bơm đưa được thể tích vào quả bóng là:

\({V_0} = S.h = \pi .\dfrac{{{d^2}}}{4}.h = 3,14.\dfrac{{{4^2}}}{4}.50 = 628\left( {c{m^3}} \right) = 0,628\)lít.

→ a đúng.

b) Sau 40 lần bơm ta đưa vào được thể tích là:

\({V_1} = 40.{V_0} = 40.0,628 = 25,12\)lít.

→ b sai.

c) Sau 40 lần bơm thì không khí trong túi có thể tích là 6,28 lít nên thể tích khí bị nén lại đúng bằng thể tích của túi.

→ c đúng.

d) Do nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle:

\(\begin{array}{l}{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 1.25,12 = {p_2}.6,28\\ \Rightarrow {p_2} = 4\left( {atm} \right)\end{array}\)

→ d đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Hình bên biểu diễn một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại theo chiều vuông góc với cảm ứng từ. Biết B = 0,40T, MN = PQ = 0,20m. Thanh MN đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 0,2m/s và có hướng vuông góc với nó. Toàn bộ mạch điện có điện trở 2,0Ω. Các thanh kim loại không nhiễm từ, bỏ qua ma sát.

Đúng Sai
a) Suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là 0,016V.
b)

Dòng điện trong mạch có chiều NMQP.

c) Lực kéo thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là \(6,{4.10^{ - 4}}N.\)
d)

Nếu coi NM là nguồn điện thì M đóng vai trò cực dương.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

+ Độ lớn suất điện động cảm ứng:

\(e = \left| {\dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\dfrac{{B.\Delta S.\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right|\) với \(\Delta S = MN.s = MN.v.\Delta t\)

+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều dòng điện.

+ Sử dụng công thức: \(F = BIl\sin \alpha \)

+ Dòng điện đi ra cực dương, đi vào cực âm.

Giải chi tiết

a) Sau thời gian \(\Delta t\)đoạn MN dịch chuyển, diện tích của khung dây biến thiên lượng:

\(\Delta S = MN.s = MN.v.\Delta t\)

Suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là:

\(\begin{array}{l}e = \left| {\dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\dfrac{{B.\Delta S.\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\dfrac{{B.MN.v.\Delta t.\cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right|\\ \Rightarrow e = \left| {0,4.0,2.0,2.\cos {0^0}} \right| = 0,016V\end{array}\)

\( \to \) a đúng.

b) Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng trong khung là chiều MNPQ.

\( \to \) b sai.

c) Cường độ dòng điện cảm ứng trong thanh:

\(i = \dfrac{e}{R} = \dfrac{{0,016}}{2} = 0,008\left( A \right)\)

Lực kéo thanh MN chuyển động trong từ trường là lực từ.

\(F = Bi\ell  = 0,4.0,008.0,2 = 6,{4.10^{ - 4}}\left( N \right)\)

\( \to \) c đúng.

d) Áp dụng quy tắc bàn tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng trong khung là chiều MNPQ.

Dòng điện đi ra cực dương, đi vào cực âm \( \Rightarrow \) M là cực âm và N là cực dương của nguồn điện.

\( \to \) d sai.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Đồng vị phóng xạ Xenon \(_{54}^{133}Xe\)được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Chu kì bán rã của xenon \(_{54}^{133}Xe\) là 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon \(_{54}^{133}Xe\) khi được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ 4,25.109 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3,00 ngày.

Đúng Sai
a) Sản phẩm phân rã của xenon \(_{54}^{133}Xe\) là cesium \(_{55}^{133}Cs.\)
b)

Hằng số phóng xạ của xenon \(_{54}^{133}Xe\) là 0,132 s-1.

c)

Số nguyên tử \(_{54}^{133}Xe\) có trong mẫu mới sản xuất là 2,78.1015 nguyên tử.

d) Khi bệnh nhân sử dụng, độ phóng xạ của mẫu khí là 1,86.109 Bq.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

- Viết phương trình phản ứng hạt nhân rồi áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn ssoo nucleon.

- Áp dụng công thức tính hằng số phóng xạ \(\left( {\lambda  = \dfrac{{\ln 2}}{T}} \right)\) và độ phóng xạ \(\left( {H = {H_0}{{.2}^{ - \dfrac{t}{T}}}} \right)\).

Giải chi tiết

a) Phương trình phóng xạ p có dạng: \(_{54}^{133}Xe \to _Z^AX + _{ - 1}^0e + _0^0\nu \)

Do điện tích và số nucleon được bảo toàn trong các phản ứng hạt nhân nên:

Z = 55 và A = 133.

Vậy hạt nhân sản phẩm phân rã là \(_{55}^{133}Cs.\)

⟶ a đúng.

b) Hằng số phóng xạ của xenon là:

\(\lambda  = \dfrac{{\ln 2}}{T} = \dfrac{{\ln 2}}{{5,24.24.60.60}} = 1,{53.10^{ - 6}}{s^{ - 1}}\)

⟶ b sai.

c) Số nguyên tử xenon trong mẫu mới sản xuất là:

\({N_0} = \dfrac{{{H_0}}}{\lambda } = \dfrac{{4,{{25.10}^9}}}{{1,{{53.10}^{ - 6}}}} = 2,{78.10^{15}}\) nguyên tử

⟶ c đúng.

d) Độ phóng xạ của mẫu khi bệnh nhân sử dụng là:

\(H = {H_0}{.2^{ - \dfrac{t}{T}}} = 4,{25.10^9}{.2^{ - \dfrac{{3,00}}{{5,24}}}} = 2,{86.10^9}\left( {Bq} \right)\)

⟶ d sai.         

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 23:
Vận dụng 0.25đ

Người ta cung cấp nhiệt lượng 5,3 J cho khối khí trong xilanh, khí nở ra với áp suất không đổi bằng 1,1.105 N/m3. Khi đó, thể tích khí tăng thêm 20 cm3. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu joule (jun) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Độ biến thiên nội năng của khí: $\Delta U = Q + A.$

Giải chi tiết

Khí nhận nhiệt lượng 5,3J nên $Q = 5,3(J) > 0$

Khí thực hiện công: $A = - p\Delta V = 1,1.10^{5}.20.10^{- 6} = - 2,2(J) < 0$

Độ biến thiên nội năng của khí: $\Delta U = Q + A = 5,3 - 2,2 = 3,1(J)$

Đáp án cần điền là: 3,1

Câu hỏi số 24:
Vận dụng 0.25đ

Bạc có nhiệt nóng chảy riêng 105 kJ/kg.K. Để làm nóng chảy hoàn toàn 0,26 kg bạc ở nhiệt độ nóng chảy của nó, cần một nhiệt lượng bao nhiêu kilojoule (ki-lô-jun) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nóng chảy: $Q = m\lambda.$

Giải chi tiết

Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nóng chảy:

$Q = m\lambda = 0,26.105.10^{3} = 27,3.10^{3}(J) = 27,3\left( {kJ} \right)$

Đáp án cần điền là: 27,3

Câu hỏi số 25:
Vận dụng 0.25đ

Một khí cầu có dung tích 328 m3 bắt đầu được bơm khí Hydrogen. Đến khi bơm xong thì Hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ \({27^0}C\), áp suất 0,9 atm. Biết rằng mỗi giây bơm được 2,5 g Hydrongen vào khí cầu, thời gian bơm là bao nhiêu phút?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT\)

- Thời gian bơm: \(t = \dfrac{m}{{{m_0}}}\)

Giải chi tiết

Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT = \dfrac{m}{M}RT\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow 0,9.101325.328 = \dfrac{m}{2}.8,31.\left( {27 + 273} \right)\\ \Rightarrow m = {24.10^3}\left( g \right)\end{array}\)

Thời gian bơm là:

\(t = \dfrac{m}{{{m_0}}} = \dfrac{{{{24.10}^3}}}{{2,5}} = 9600\left( s \right) = 160\left( {\min } \right)\)

Đáp án: 160.

Đáp án cần điền là: 160

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Cho hai dây dẫn thẳng, song song, cách nhau 15 cm, mang dòng điện cùng chiều, có cường độ lần lượt là I1 = 5 (A), I2 = 8 (A). Cho biết cảm ứng từ do dòng điện thẳng cường độ I (A) gây ra tại điểm cách nó khoảng r (m) được tính theo biểu thức $B = 2.10^{7}.\dfrac{I}{r}(T)$. Cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện I1, I2 gây ra tại vị trí cách I1 5 cm và cách I2 10 cm là bao nhiêu $\mu T$?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Tính cảm ứng từ do các dòng điện gây ra tại điểm tổng hợp theo công thức.

- Xác định hướng của vecto cảm ứng từ theo quy tắc nắm bàn tay phải.

- Áp dụng công thức tổng hợp vecto: $\overset{\rightarrow}{B} = {\overset{\rightarrow}{B}}_{1} + {\overset{\rightarrow}{B}}_{2}$

Giải chi tiết

Cảm ứng từ do dòng điện I1 gây ra tại điểm M đang xét là:

$B_{1} = 2.10^{- 7}.\dfrac{I_{1}}{r_{1}} = 2.10^{- 7}.\dfrac{5}{0,05} = 2.10^{- 5}(T)$

Cảm ứng từ do dòng điện I2 gây ra tại điểm M đang xét là:

$B_{2} = 2.10^{- 7}.\dfrac{I_{2}}{r_{2}} = 2.10^{- 7}.\dfrac{8}{0,1} = 1,6.10^{- 5}(T)$

A diagram of a number of points

AI-generated content may be incorrect.

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: $\overset{\rightarrow}{B} = {\overset{\rightarrow}{B}}_{1} + {\overset{\rightarrow}{B}}_{2}$

Từ hình vẽ ta thấy: $\left. {\overset{\rightarrow}{B}}_{1}\uparrow\downarrow{\overline{B}}_{2} \right.$

$\left. \Rightarrow B = B_{1} - B_{2} = 2.10^{- 5} - 1,6.10^{- 5} = 4.10^{- 6}T = 4\left( {\mu T} \right) \right.$

Đáp án: 4.

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm bốn cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng bằng \(50\sqrt 2 \) V. Biết từ thông cực đại qua mỗi vòng của phần ứng là \(\dfrac{1}{\pi }\) mWb . Số vòng dây của mỗi cuộn dây phần ứng là

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Sử dụng công thức: \({E_0} = N\omega {\Phi _0}\)

Giải chi tiết

Tần số góc: \(\omega  = 2\pi f = 2\pi .50 = 100\pi \left( {{\rm{rad/s}}} \right)\)

Ta có: \(E = \dfrac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow {E_0} = E\sqrt 2  = 50\sqrt 2 .\sqrt 2  = 100V\)

\(\begin{array}{l}{E_0} = N\omega {\Phi _0} \Rightarrow 100 = N.100\pi .\dfrac{1}{\pi }{.10^{ - 3}}\\ \Rightarrow N = 1000\end{array}\)

Có 4 cuộn dây mắc nối tiếp nên mỗi cuộn có số vòng dây là:

\(\dfrac{{1000}}{4} = 250\) vòng.

Đáp số: 250.

Đáp án cần điền là: 250

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Một mẫu vật liệu đất hiếm có chứa đồng vị phóng xạ của nguyên tố Prometi (Pm) và Galodi (Gd). Chu kì bán rã của \(^{145}Pm\) là 17,7 năm và của \(^{148}Gd\) là 85 năm. Tại thời điểm ban đầu, phân tích thành phần nguyên tố trong mẫu vật liệu cho thấy hàm lượng nguyên tử đồng vị \(^{145}Pm\) gấp đôi của \(^{148}Gd\). Hỏi sau thời gian bao lâu thì hàm lượng của hai đồng vị đó trong mẫu vật liệu là bằng nhau? (Làm tròn đến 1 chữ số sau dấu thập phân).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Số hạt nhân còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{.2^{\dfrac{{ - t}}{T}}}.\)

Giải chi tiết

Gọi \({N_1},{N_2}\) là lần lượt là số hạt nhân còn lại sau thời gian t của Pm và Gd.

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{N_1} = {N_{01}}{.2^{\dfrac{{ - t}}{{{T_1}}}}}\\{N_2} = {N_{02}}{.2^{\dfrac{{ - t}}{{{T_2}}}}}\end{array} \right. \Rightarrow \dfrac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \dfrac{{{N_{01}}}}{{{N_{02}}}}.\dfrac{{{2^{\dfrac{{ - t}}{{{T_1}}}}}}}{{{2^{\dfrac{{ - t}}{{{T_2}}}}}}}\)

Hàm lượng của hai đồng vị đó trong mẫu vật liệu bằng nhau: \(\dfrac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = 1\)

Thay số vào ta được:

\(1 = 2.\dfrac{{{2^{\dfrac{{ - t}}{{17,7}}}}}}{{{2^{\dfrac{{ - t}}{{85}}}}}} \Rightarrow t \approx 22,4\) năm.

Đáp số: 22,4.

Đáp án cần điền là: 22,4