Tìm một từ có phần gạch chân có cách phát âm khác so với các từ còn lại

Câu hỏi số 1:

Câu hỏi: 30911

Câu hỏi số 2:

Câu hỏi: 30912

Câu hỏi số 3:

Câu hỏi: 30913

Câu hỏi số 4:

Câu hỏi: 30914

Câu hỏi số 5:

Câu hỏi: 30915

Tìm một từ có trọng âm chỉnh rơi vào âm tiết khác với các từ còn lại

Câu hỏi số 6:

Câu hỏi: 30919

Câu hỏi số 7:

Câu hỏi: 30920

Câu hỏi số 8:

Câu hỏi: 30921

Câu hỏi số 9:

Câu hỏi: 30922

Câu hỏi số 10:

Câu hỏi: 30923

Chọn đáp án thích hợp nhất ( A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau

Câu hỏi số 11:

The men and animals ............were coming through the streets made a big cloud of dust.

Câu hỏi: 30928

Câu hỏi số 12:

My letter .........have come yesterday, but it didn’t.

Câu hỏi: 30929

Câu hỏi số 13:

Phone me before eight; ...........be too busy to talk to you.

Câu hỏi: 30930

Câu hỏi số 14:

This wall is said ............three hundred years ago.

Câu hỏi: 30931

Câu hỏi số 15:

I shall do the job to the best of my.......

Câu hỏi: 30932

Câu hỏi số 16:

I‘m sorry for opening your handbag, but I....... it for mine.

Câu hỏi: 30933

Câu hỏi số 17:

Mr. Pike together with the children .........in the garden now.

Câu hỏi: 30934

Câu hỏi số 18:

We’ll go out as soon as it .....raining.

Câu hỏi: 30935

Câu hỏi số 19:

Take this cake and cut it into eight........ pieces.

Câu hỏi: 30936

Câu hỏi số 20:

He often thinks of ........he can do more for the children.

Câu hỏi: 30937

Hãy cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

Câu hỏi số 21:

This is the first time I (21. read) _______a novel (22. write)_____ by an American novelist.

Câu hỏi: 30940

Câu hỏi số 22:

The stereo (23. play) _____since 6 pm. I wish someone (24. turn)_____ it off.

Câu hỏi: 30941

Câu hỏi số 23:

He wore a false beard (25. avoid) _____(26. recognize)______

Câu hỏi: 30942

Câu hỏi số 24:

She describes the accident as if she (27. witness)_____ it yesterday.

Câu hỏi: 30943

Câu hỏi số 25:

 (28. Write) ______the letter, she put it carefully in an envelope.

Câu hỏi: 30944

Câu hỏi số 26:

 If you don’t hurry, all the tickets (29. sell)_____ by the time we (30. get)______ there.

Câu hỏi: 30945

Hãy cho dạng đúng của các từ trong ngoặc

These days it is____ (31. possible) to open a newspaper without reading about the damage we are doing to the environment. The earth is being _____(32. threat) and the future looks bad. What can each of us do? We cannot clean up _____(33. pollute) rivers and seas overnight. Nor can we stop the ______(34. appear) of plants and animals but we can stop adding to the problem while ____(35. science) search for answers, and laws are passed in nature’s ____(36. defend)

It may not be easy to change your lifestyle completely but some steps are easy to take: cut down the amount of ____(37. drive) you do, use as little plastic as possible. It is also easy to save energy, which also reduces____ (38.house) bills. We must all make a _____(39. person) decision to work for the future of our planet if we want to _____(40. sure) a better world for our grandchildren.

Câu hỏi số 27:

____ (31. possible)

Câu hỏi: 30949

Câu hỏi số 28:

_____(32. threat)

Câu hỏi: 30950

Câu hỏi số 29:

_____(33. pollute)

Câu hỏi: 30951

Câu hỏi số 30:

______(34. appear)

Câu hỏi: 30952

Câu hỏi số 31:

____(35. science)

Câu hỏi: 30953

Câu hỏi số 32:

____(36. defend)

Câu hỏi: 30954

Câu hỏi số 33:

____(37. drive)

Câu hỏi: 30955

Câu hỏi số 34:

___ (38.house)

Câu hỏi: 30956

Câu hỏi số 35:

_____(39. person)

Câu hỏi: 30957

Câu hỏi số 36:

_____(40. sure)

Câu hỏi: 30958

Điền mạo từ thích hợp vào chỗ trống

Câu hỏi số 37:

My father has just bought me (41)....... LG computer.

Câu hỏi: 30963

Câu hỏi số 38:

(42)....... whale is (43)....... mammal, not (44)....... fish.

Câu hỏi: 30964

Câu hỏi số 39:

We are going to (45)....... tea with (46)....... Smiths today.

Câu hỏi: 30965

Câu hỏi số 40:

(47)...... Titanic, one of the most famous ocean liners, sank on its first voyage across (48)....... Atlantic.

Câu hỏi: 30966

Câu hỏi số 41:

For centuries, (49)....... buildings were made of (50)....... stones.

Câu hỏi: 30967

Điền một giới từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau

Câu hỏi số 42:

It’s a small island, four miles (51)....... the Thai coast.

Câu hỏi: 30972

Câu hỏi số 43:

I know her (52)....... sight, but I’ve never talked to her.

Câu hỏi: 30973

Câu hỏi số 44:

(53)....... behalf of everyone here tonight, I’d like to thank you (54)....... your advice.

Câu hỏi: 30974

Câu hỏi số 45:

You can refer (55)....... these documents (56)....... more information.

Câu hỏi: 30975

Câu hỏi số 46:

How much did he charge you (57)....... doing (58)....... the room?

Câu hỏi: 30976

Câu hỏi số 47:

She began her talk (59)....... an apology (60)....... the audience.

Câu hỏi: 30979

Mỗi câu sau có 1 lỗi sai (A, B, C, hoặc D) hãy tìm và sửa lại cho đúng

Câu hỏi số 48:

What happened in the house that day were a secret because nobody was allowed to enter.

Câu hỏi: 30982

Câu hỏi số 49:

Discovered over 2,000 years ago , copper is one of the earliest know metals.

Câu hỏi: 30983

Câu hỏi số 50:

With its strong claw and tooth , a tiger is an excellent hunter.

Câu hỏi: 30984

Câu hỏi số 51:

This country is not densely population, with an average of only 35 people per square kilometer.

Câu hỏi: 30985

Câu hỏi số 52:

The diesel engine that runs on oil is efficient than most other engines.

Câu hỏi: 30986

Đọc kĩ đoạn văn sau và chọn đáp án đúng cho mỗi câu.

Almost all our energy comes from oil, coal and natural gas. We call them fossil fuels. The earth’s fossil fuels are running out. What would happen if there were no oil, coal and gas on earth?

Scientists are trying to find and use other alternative sources of energy. We can use energy from the sun, the wind and the water.

Solar energy is unlimited. It supplies all the energy used to grow plants, to evaporate water for rain, and to maintain the temperature of the planet. All are necessary for human life. If we’re able to collect solar energy, we’ll be sure to make good use of this abundant source of power.

Another source of energy from nature is the wind. Wind power is clean and plentiful. Energy from the wind has been used for centuries to move ships, grind grain, pump water and do other kinds of work. In more recent time, wind power has been used to generate electricity.

Water can also provide power. For a long time, people have used water to power machines. Some early uses of water power were to mill grain, saw wood and power machinery for the textile industry. Today water power is mostly used to generate electricity.

Câu hỏi số 53:

We are asking the question “What would happen if there were no oil, coal and gas on earth" because...................

Câu hỏi: 30988

Câu hỏi số 54:

Which of the following pairs of words can be used alternatively?

Câu hỏi: 30989

Câu hỏi số 55:

Centuries ago, people used wind power......................

Câu hỏi: 30990

Câu hỏi số 56:

Up till now, water energy has been used ....................

Câu hỏi: 30991

Câu hỏi số 57:

The word “abundant” in the paragraph mostly means...................

Câu hỏi: 30992

Điền một từ thích hợp vào mỗi chỗ trống cho đoạn văn sau.

The world’s oceans are so vast that they (71)____ cope with the present level of pollution. However, little is known about the long-term effects of (72)______slow poisoning. The most serious problem of modem time is (73)_____ man is destroying the earth's natural resources and transforming huge areas (74)_____ wasteland. As a result, it is becoming extremely difficult to grow enough (75)____ feed the world’s rapidly increasing population. A way of protecting all the wildlife on the earth must also be found (76)____ many species are in danger of disappearing completely (77)______ the surface of the earth. The dangers, (78)___, are not confined solely to the land and the sea.The smoke in the atmosphere, for example, is increasing so (79)____that the amount of sunlight has reduced in many cities. Man’s (80)_____ environment is being changed in a serious way.

Câu hỏi số 58:


Câu hỏi: 30994

Câu hỏi số 59:


Câu hỏi: 30995

Câu hỏi số 60:


Câu hỏi: 30996

Câu hỏi số 61:


Câu hỏi: 30997

Câu hỏi số 62:


Câu hỏi: 30998

Câu hỏi số 63:


Câu hỏi: 30999

Câu hỏi số 64:


Câu hỏi: 31000

Câu hỏi số 65:


Câu hỏi: 31001

Câu hỏi số 66:


Câu hỏi: 31002

Câu hỏi số 67:


Câu hỏi: 31003

Viết lại các câu sau sao cho nghĩa tương tự với câu cho sẵn

Câu hỏi số 68:

You should take the train instead of the bus.

Câu hỏi: 31005

Câu hỏi số 69:

I ’m sure that someone forgot to lock the door.

Câu hỏi: 31006

Câu hỏi số 70:

They bought this house ten years ago.

Câu hỏi: 31007

Câu hỏi số 71:

The course finished with a big party.

Câu hỏi: 31008

Câu hỏi số 72:

We invited a pop star onto the chat show, but he didn’t turn up.

Câu hỏi: 31009

Câu hỏi số 73:

 Although she said that she would come, I don’t think she ever will.

Câu hỏi: 31010

Câu hỏi số 74:

The plane had hardly left the airport when the accident happened.

Câu hỏi: 31011

Câu hỏi số 75:

You feel tired now because you didn’t sleep well last night.

Câu hỏi: 31012

Câu hỏi số 76:

When did you start the project

Câu hỏi: 31013

Câu hỏi số 77:

Their wedding will be held in a lovely church.

Câu hỏi: 31014

Dùng các từ, cụm từ gợi ý viết thành một lá thư hoàn chỉnh

Dear Hoa,

91. I have/ wonderful/ time/ here/ London.

92. I/ stay/ lnternational School of English/ some/ foreign students.

93. They/ from/ France/ Italy/ Spain.

94. They/ friendly/ helpful/ their English/ much better/ mine

95. Every day/ I/ practice/ speak English/ them.

96. My speaking/ bad/ so/ they/ help/ correct/ pronunciation.

97. Sometimes/ I/ find/ difficult/ understand them/ especially/ when/ speak/ fast.

98. My/ English grammar/ ok/ but/ sometimes/ spelling mistakes.

99. hope/ improve/ my English/ end/ course.

100. Write/ soon.Love.Mai

Câu hỏi số 78:

I have/ wonderful/ time/ here/ London.

Câu hỏi: 31016

Câu hỏi số 79:

I/ stay/ lnternational School of English/ some/ foreign students.

Câu hỏi: 31017

Câu hỏi số 80:

They/ from/ France/ Italy/ Spain.

Câu hỏi: 31018

Câu hỏi số 81:

They/ friendly/ helpful/ their English/ much better/ mine

Câu hỏi: 31019

Câu hỏi số 82:

Every day/ I/ practice/ speak English/ them.

Câu hỏi: 31020

Câu hỏi số 83:

My speaking/ bad/ so/ they/ help/ correct/ pronunciation.

Câu hỏi: 31021

Câu hỏi số 84:

Sometimes/ I/ find/ difficult/ understand them/ especially/ when/ speak/ fast.

Câu hỏi: 31022

Câu hỏi số 85:

 My/ English grammar/ ok/ but/ sometimes/ spelling mistakes.

Câu hỏi: 31023

Câu hỏi số 86:

hope/ improve/ my English/ end/ course.

Câu hỏi: 31024

Câu hỏi số 87:

Write/ soon.

Câu hỏi: 31025