Câu 1: Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do. Viết các công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của sự rơi tự do.

Câu hỏi : 67687

Câu 2: Định luật vạn vật hấp dẫn: Phát biểu – biểu thức –gọi tên, đơn vị từng đại lượng

Câu hỏi : 67688

Câu 3:  Phát biểu và viết biểu thức định luật II Niu- tơn.

Câu hỏi : 67689

Câu 4:  Một ôtô có khối lượng m = 1200kg bắt đầu khởi hành.Sau 30s vận tốc của ôtô đạt 30m/s. Cho biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,2, lấy g = 10m/s2 . Tính:

a. Gia tốc và quãng đường ôtô đi được trong thời gian đó.

b. Lực kéo của động cơ (theo phương ngang).

Câu hỏi : 67690

Câu 5: Dành cho chương trình chuẩn

 Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì người lái xe hãm phanh. Ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 5 giây thì dừng lại. Tính quãng đường ôtô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại.

Câu hỏi : 67691

Câu 6: Dành cho chương trình chuẩn

Một ô tô có bán kính vành ngoài bánh xe là 25 cm. Xe chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành ngoài bánh xe. 

Câu hỏi : 67692

Câu 7: Dành cho chương trình chuẩn

Một vật được ném ngang ở độ cao 80m với vận tốc ban đầu 30m/s. Lấy g = 10m/s2. Tính tầm bay xa của vật.

Câu hỏi : 67693

Câu 8: Dành cho chương trình chuẩn 

 Một người gánh 2 thùng hàng bằng một đòn gánh có chiều dài 1,8m. Thùng hàng thứ nhất có khối lượng 20kg, thùng hàng thứ hai có khối lượng 30kg. Xác định áp lực tác dụng lên vai người đó và vị trí đặt gánh hàng lên vai. Lấy g=10m/s2.

Câu hỏi : 67694

Câu 9: Dành cho chương trình nâng cao

Một viên bi được thả lăn không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng, trong giây thứ ba đi được 50 cm. Xác định gia tốc viên bi.

Câu hỏi : 67695

Câu 10: Dành cho chương trình nâng cao 

Một dòng nước chảy với vận tốc không đổi là 0,4 m/s, một người bơi ngược dòng 800m rồi bơi trở lại vị trí ban đầu. Tìm tổng thời gian bơi của người đó, biết khi nước yên lặng người đó bơi với vận tốc 1,2 m/s.

Câu hỏi : 67696

Câu 11: Dành cho chương trình nâng cao 

 Một vật có khối lượng 4kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2m/s trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát μ = 0,2 . Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk =10N .

a. Tính quảng đường vật đi được sau 4s.

b. Sau 4s lực kéo ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi thêm.

Câu hỏi : 67697

Câu 12: Dành cho chương trình nâng cao 

Hai quả cầu bằng chì, mỗi quả cầu có khối lượng 45kg, bán kính 10cm. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu?                       

Câu hỏi : 67698