Câu 1:  Xét cân bằng trong bình kín có dung tích không đổi: X(khí) <=> 2Y(khí)Ban đầu cho 1 mol khí X vào bình, khi đạt đến trạng thái cân bằng thì thấy: Tại thời điểm ở 350C trong bình có 0,730 mol X; Tại thời điểm ở 450C trong bình có 0,623 mol X.Có các phát biểu sau về cân bằng trên :

(1) Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt.

(2) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

(3) Thêm tiếp Y vào hỗn hợp cân bằng thì làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

(4) Thêm xúc tác thích hợp vào hỗn hợp cân bằng thì cân bằng vẫn không chuyển dịch.Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 2: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được 8,68 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 30,24  

B. 60,48

C. 86,94   

D. 43,47

Câu 3: Cho một hợp chất của sắt tác dụng với  H2SO4  đặc nóng, tạo ra SO2  (sản phẩm khử duy nhất). Nếu tỉ lệ mol của  H2SO4  đem dùng và SO2  tạo ra lần lượt là  4:1 thì công thức phân tử của X là:

A. Fe3O4 

B. Fe

C. FeS

D. FeO

Câu 4: Hỗn hợp X gồm Mg và Fe hoà tan vừa hết trong dng dịch H2SO4  4,9% thì thu được dung dịch chứa 2 muối trong đó nồng độ % của FeSO4 = 3%.Nồng độ % của MgSO4 là :

A. 3,25%

B. 4,41%  

C. 3,54%

D. 4.65%

Câu 5: X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan là

A. 98,9 gam

B. 87,3 gam.

C. 94,5 gam

D. 107,1 gam.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c).Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit

A. không no có một nối đôi, đơn chức.

B. no, đơn chức

C.  không no có hai nối đôi, đơn chức.        

D. no, hai chức.

Câu 7: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3

(2) Cho dung dịch Al2(SO4)3 tới dư vào dung dịch NaAlO2

(3) Sục khí CH3NH2 tới dư vào dung dịch FeCl3.                                          

 (4) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4.

 (5) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3.  

 (6) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AgNO3.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

A. 4

B. 6

C. 3

D. 5

Câu 8: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với acrilonitrin. Đốt cháy hoàn toàn  một lượng cao su buna-N với không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2 về thể tích), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về 136,5oC thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41% CO2 về thể tích). Tỷ lệ số mắt xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là

A. 2:1

B. 3:2

C. 1:2

D. 2:3

Câu 9: Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu. Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 0,52 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu. Kim loại R là

A. Sn.  

B. Cd. 

C. Zn. 

D. Pb.

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được hỗn hợp gồm 2 khí CO2 và NO2 (NO2 là sản phẩm khử duy nhất của HNO3) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 22,909. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp ban đầu là

A. 43,14%.

B. 44,47%.

C. 56,86%

D. 83,66%.

Câu 11: Lên men m kg gạo chứa 80% tinh bột điều chế được 10 lít rượu (ancol) etylic 36,80. Biết hiệu suất cả quá trình điều chế là 50% và khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml. Giá trị của m là

A. 8,100.   

B. 12,960. 

C. 20,250. 

D. 16,200.

Câu 12: Cho các phương trình phản ứng:(1) dung dịch FeCl2 + dung dịch AgNO3 dư  →       

(2) Hg + S  →        

(3) F2 + H2O  →                                                

(4) NH4Cl + NaNO2  đun nóng ->

(5) K + H2O →

(6) H2S + O2 dư  đốt  ->    

(7) SO2 + dung dịch Br2 →    

(8) Mg + dung dịch HCl →    

(9) Ag + O3 →  

(10) KMnO4  nhiệt phân ->

(11) MnO2 + HCl đặc ->

(12) dung dịch FeCl3 + Cu →

Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo đơn chất là

A. 9

B. 6

C. 7

D. 8

Câu 13: Cho 9,3 gam chất X có công thức phân tử C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịch KOH 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm đổi thành xanh và dung dịch Y chỉ chứa chất vô cơ. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn khan là

A. 10,375 gam.  

B. 9,950 gam

C. 13,150 gam.

D. 10,350 gam.

Câu 14: Có 6 dung dịch cùng nồng độ mol/lít là: NaCl (1), HCl (2), Na2CO3 (3), NH4Cl (4), NaHCO3 (5), NaOH (6). Dãy sắp xếp theo trình tự pH của chúng tăng dần như sau:

A. (1) < (2) < (3) < (4) < (5) < (6). 

B. (2) < (1) < (3) < (4) < (5) < (6).

C. (2) < (4) < (1) < (5) < (3) < (6).        

D. (2) < (3) < (1) < (5) < (6) < (4).

Câu 15: Amin X đơn chức, mạch hở có nitơ chiếm 16,092% (về khối lượng). Số đồng phân amin bậc hai của X là

A. 7

B. 6

C. 4

D. 5

Câu 16: Cho các chất: phenylamoni clorua, phenyl clorua, m-crezol, ancol benzylic, natri phenolat, phenol, anilin. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là

A. 3

B. 2

C. 4

D. 5

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một loại chất béo X thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 0,6 mol. Tính thể tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết với 0,3 mol chất béo X ?

A. 2,40 lít. 

B. 1,60 lít. 

C. 0,36 lít. 

D. 1,20 lit

Câu 18: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp A một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi B gồm hỗn hợp các ancol, các anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của B so với He bằng 95/12. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa anđehit metacrylic là: 

A. 100%

B. 80%

C. 70%

D. 90%

Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit benzoic, axit ađipic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được a gam muối. Cũng cho m gam hỗn hợp X nói trên tác dụng với Ca(OH)2 vừa đủ thu được b gam muối. Biểu thức liên hệ giữa m, a và b là

A. 3m = 22b-19a.   

B. 3m = 11b-10a.

C. 8m = 19a-11b.

D. 9m = 20a-11b.

Câu 20: Đốt m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Mg, Zn trong oxi thu được 29,7 gam hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hết Y bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 17,92 lit khí NO2 (đktc). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Z chứa 84,1 gam muối và khí SO2. Biết rằng NO2 và SO2 là các sản phẩm khử duy nhất của HNO3 và H2SO4. Giá trị của m là

A. 23,3.

B. 20,1. 

C. 26,5. 

D. 20,9

Câu 21: Đốt cháy hỗn hợp gồm ancol và anđehit đều no, đơn, mạch hở cần 11,2 lít O2 (đktc) thu được 8,96 lít CO2 đktc. CTPT của anđehit là

A. CH3-CH2-CH2-CHO   

B. CH3CHO

C. CH3-CH2-CHO      

D. HCHO

Câu 22: Mỗi phân tử XY3 có tổng số hạt proton, nơtron, electron bằng 196, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn hạt không mang điện là 60. Số hạt proton của nguyên tử X ít hơn số hạt proton của nguyên tử Y là 4. Thực hiện phản ứng: X + HNO3  ­→ T + NO + N2O + H2O.Biết tỉ lệ mol của NO và N2O là 3:1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng trên là

A. 146

B. 145

C. 143

D. 144

Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam Fe cần V ml dung dịch HNO3 0,5M thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị nhỏ nhất của V là

A. 800

B. 1200

C. 600

D. 400

Câu 24: Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2. X tác dụng NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Mặt khác, khi cho X tác dụng với Na dư thì số mol H2 thu được đúng bằng số mol X đã phản ứng. Nếu tách một phân tử nước từ X thì thu được sản phẩm có khả năng trùng hợp tạo thành polime. Số công thức cấu tạo của X là

A. 6

B. 7

C. 3

D. 4

Câu 25: Nhiệt phân 50,56 gam KMnO4, sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn. Cho toàn bộ lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 1,344 lít SO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là

A. 39,13%. 

B. 52,17%.

C. 46,15%

D. 28,15%

Câu 26: Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam brom trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là

A. 1,00

B. 0,80

C. 1,50

D. 1,25

Câu 27: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

A. 2

B. 4

C. 5

D. 3

Câu 28: Hỗn hợp khí X gồm SO2 và không khí có tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:5. Đun nóng hỗn hợp X với xúc tác V2O5 trong một bình kín có dung tích không đổi thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hơi của X so với Y là 0,93. Không khí có 20% thể tích là O2 và 80% thể tích là N2. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa SO2 là

A. 84%

B. 75%

C. 80%. 

D. 42%.

Câu 29: Cho các phát biểu sau:                                 

(1) Các chất phenol, axit photphoric đều chất là chất rắn ở điều kiện thường.(

2) H2SO4 là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, D=1,53 g/cm3, sôi ở 860C.

(3) Chất dùng làm nguyên liệu chế tạo thuốc súng không khói là xenlulozơ.

(4) Poliacrilonitrin là chất không chứa liên kết pi (π).       

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 30: Cho các hạt sau: Al, Al3+, Na, Na+, Mg, Mg2+, F-, O2-. Dãy các hạt xếp theo chiều giảm dần bán kính là

A. Na > Mg > Al > O 2-> F - > Na+ > Mg2+ > Al3+.

B. Al > Mg > Na > O 2-> F - > Na+ > Mg2+ > Al3+.

C. Na > Mg > Al > O 2-> F - > Al3+ > Mg2+ > Na+.

D. Na > Mg > Al > F-> O2 - > Al3+ > Mg2+ > Na+.

Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng.                                            

(2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng.

(3) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4.                                           

(4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.

(5) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.                                             

(6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

(7) Cho FeS vào dung dịch HCl.

(8) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng.

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là

A. 4

B. 6

C. 7

D. 5

Câu 32: Cho các kết luận sau:

(1) Đốt cháy hiđrocacbon thu được nH2O > nCO2 thì hiđrocacbon đó là ankan.

(2) Đốt cháy hiđrocacbon thu được nH2O =  nCO2 thì hiđrocacbon đó là anken.

(3) Đốt cháy ankin thì được nH2O < nCO2 và nankin = nCO2 -nH2O

(4) Tất cả các ankin đều có thể tham gia phản ứng thế bởi AgNO3/NH3.

(5) Tất cả các anken đối xứng đều có đồng phân hình học.

(6) Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước, nặng hơn nước. Để lâu trong không khí, anilin có nhuốm màu đen vì bị oxi hoá.

(7) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên.

(8) Toluen và stiren đều làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.

Trong các kết luận trên, số kết luận đúng là:

A. 5

B. 6

C. 3

D. 4

Câu 33: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7. Giá trị của m là

A. 10,44.     

B. 8,70.       

C. 9,28.

D. 8,12.

Câu 34: X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là

A. 20 gam.

B. 30 gam.

C. 25 gam. 

D. 15 gam

Câu 35: Có ba dung dịch, mỗi dung dịch chứa một chất theo thứ tự A, B, C thoả mãn các

thí nghiệm:

A + B -> (có kết tủa xuất hiện);   B + C -> (có kết tủa xuất hiện);   A + C -> (có

kết tủa xuất hiện đồng thời có khí thoát ra)

Cho các chất A, B, C lần lượt là

(1)  H2SO4, BaCl2, Na2CO3.                          

(2)  (NH4)2CO3, Ba(NO3)2, H2SO4

(3)  Ba(HCO3)2, Ba(OH)2, H2SO4.              

(4)  HCl, AgNO3, Fe(NO3)2.     

(5)  (NH4)2CO3, H2SO4, Ba(OH)2.              

(6)  BaS, FeCl2, H2SO4 loãng.

Số dãy chất thỏa mãn các thí nghiệm trên là

A. 4

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 36: Cho V lít CO2 đkc hấp thụ hết trong dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol NaOH.Sau phản ứng hoàn toàn thì được kết tủa và dung dịch chứa 21,35 gam muối.V có giá trị là

A. 7,84l

B. 8,96l     

C. 6,72l 

D. 8,4l

Câu 37: X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở. Đốt cháy X được  nH2O = nCO2. X có thể gồm

A. 1ankan + anken.

B. 1ankan + 1ankin.

C. 2 anken.   

D. B hoặc C.

Câu 38: Cho các chất CO2 , NO2 , Cl2 , P2O5 .Số chất tác dụng với NaOH luôn cho ra 2 muối là

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 39: Cho phương trình phản ứng: X + HNO3  ->  Fe(NO­33+ NO + H2O .Có thể có bao nhiêu hợp chất là X chứa 2 nguyên tố thỏa mãn phương trình trên .

A. 4

B. 3

C. 5

D. 2

Câu 40: Chỉ dùng một thuốc thử để phân biệt các chất dạng lỏng: Benzen, stiren, toluen, thì thuốc thử phải chọn là

A. Dung dịch KMnO4 .   

B. dung dịch Br2.

C. Dung dịch HCl    

D. Na kim loại.

Câu 41: Hỗn hợp A gồm muối sunfit, hidrosunfit và sunfat của cùng một kim loại kiềm M. Cho 17,775 gam hỗn hợp A vào dung dịch  Ba(OH)2  dư, tạo thành 24,5275 gam hỗn hợp kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch và cho kết tủa tác dụng với dung dịch HCl  dư, thấy còn 2,33 g chất rắn. Kim loại kiềm M là

A. Li

B. Na

C. Rb

D. K

Câu 42: Trong một bình kín dung tích 10 lít nung một hỗn hợp gồm 1 mol N2 và 4 mol H2 ở nhiệt độ t0C và áp suất P. Khi phản ứng đạt đến trong thái cân bằng thu được một hỗn hợp trong đó NH3 chiếm 25% thể tích. Xác định hằng số cân bằng KC của phản ứng: N2  + 3H2 <=> 2NH3.

A. 25,6   

B. 6,4 

C. 12,8 

D. 1,6

Câu 43: Cracking một ankan thu được hỗn hợp khí có tỷ khối hơi so với H2 bằng 19,565. Biết hiệu suất của phản ứng Cracking là 84% .CTPT của ankan là :

A. C3H8  

B. C5H12 

C. C6H14  

D. C4H10

Câu 44: C8H10O có bao nhiêu đồng phân thơm tác dụng được với cả NaOH và Na?

A. 6

B. 8

C. 7

D. 9

Câu 45: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:

A. CH3COOH, C2H2, C2H4.     

B. C2H5OH, C2H4, C2H2.

C. C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.       

D. HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH

Câu 46: Trong phòng thí nghiệm khí CO2 được điều chế  có lẫn  khí HCl, hơi nước. Để thu được CO2 tinh khiết người ta cho qua

A. NaOH, H2SO đặc

B. NaHCO3, H2SO4 đặc

C. Na2CO3, NaCl    

D. H2SO4  đặc, Na2CO3

Câu 47: X là axit hữu cơ no, mạch hở có công thức phân tử CxHyOz. Mối quan hệ của x, y, z là

A. y =2x-0,5z+2 

B. y =2x+z-2

C. y =2x-z +2 

D. y =2x+2

Câu 48: Hỗn hợp M gồm CuO và Fe2O3 có khối lượng 9,6 gam được chia thành hai phần bằng nhau (đựng trong hai cốc).Cho phần 1 tác dụng với 100ml dung dịch HCl a(M),khuấy đều sau khi phản ứng kết thúc,làm bay hơi một cách cẩn thận thu được 8,1 gam chất rắn khan.Cho phần 2 tác dụng với 200 ml HCl a(M),khuấy đều,sau khi kết thúc phản ứng lại làm bay hơi thu được 9,2 gam chất rắn khan.Giá trị của a là :

A. 1

B. 0,75

C. 0,5

D. 1,2

Câu 49: Cho các dung dịch: K2CO3, C6H5ONa, CH3NH3Cl, KHSO4, Na[Al(OH)4] hay NaAlO2, Al(NO3)3, Na2CO3, NH4NO3, C2H5ONa, CH3NH2, lysin, valin. Số dung dịch có pH > 7 là

A. 7

B. 8

C. 10

D. 9

Câu 50: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, propanal, ancol alylic (CH2=CH-CH2OH). Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít CO2 (đktc). Đun X với bột Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, có dY/X = 1,25 . Dẫn 0,1 mol hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, thấy hết m gam brom. Giá trị của m là

A. 12,0

B. 16,0

C. 4,0

D. 8,0