Câu hỏi số 1:

Cho hàm số y = \frac{2x-1}{x+1} 1.Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị ( C ) của hàm số. 2.Tìm tọa độ điểm M trên (C ) sao cho khoảng cách từ điểm I(-1;2) tới tiếp tuyến của ( C ) tại M là lớn nhất.

Câu hỏi số 2:

Giải phương trình : sin2x + sinx - \frac{1}{2sinx}  - \frac{1}{sin2x} = 2cot2x.

Câu hỏi số 3:

Giải hệ phương trình: \left\{\begin{matrix}y^{3}=x^{3}(9-x^{3})\\x^{2}y+y^{2}=6x\end{matrix}\right. trên tập số thực

Câu hỏi số 4:

Tính tích phân I = \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{2}}\frac{sin(x+\frac{\pi }{4})}{2sinxcosx-3}dx.

Câu hỏi số 5:

Cho hình chóp OABC có 3 cạnh OA, OB, OC vuông góc với nhau đôi một tại O,OB= a, OC = a√3 và OA = a√3 . Gọi M là trung điểm của cạnh BC. 1.Tính khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng (ABC). 2.Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB vàOM.

Câu hỏi số 6:

Cho các số thực không âm x, y , z thỏa mãn x2 + y2 + z2 = 3. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P = xy + yz + zx + \frac{5}{x+y+z}.

Câu hỏi số 7:

Trong tọa độ Oxy, cho ∆ABC có A(2;5), B(-4;0), C(5;-1). Viết phương trình đường thẳng đi qua A và chia ∆ABC thành hai phần có tỉ số diện tích bằng 2.

Câu hỏi số 8:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(√2; - 5; 0). Viết phương trình đường thẳng d qua A biết d cắt Oz và tạo với Oz một góc 600.

Câu hỏi số 9:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trực tâm H ( -\frac{16}{27} ; \frac{23}{9} ), phương trình cạnh BC: x – 6y + 4 = 0 và trung điểm cạnh AB là K( -\frac{5}{2} ; \frac{5}{2}). Viết phương trình các  đường thẳng AB, AC.

Câu hỏi số 10:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S ): x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 6z – 2 = 0 và mặt phẳng (P): x + y + z + 2012 = 0 Viết phương trình mặt phẳng ( Q ) song song với mặt phẳng (P ) và tiếp xúc (S ) Từ M thuộc ( P ) vẽ tiếp tuyến MN đến mặt cầu (S ); N∈(S). Xác định tọa độ điểm M sao cho độ dài đoạn MN đạt giá trị nhỏ nhất.

Câu hỏi số 11:

Giải hệ phương trình  : \left\{\begin{matrix}4^{x-2y}-7.2^{x-2y}=8\\log_{2}(log_{3}x)-log_{2}(log_{3}y)=1\end{matrix}\right. x, y ∈ R