Câu 1: Chỉ dùng thêm thuốc thử duy nhất là dung dịch KOH, thứ tự nhận biết các dung dịch và nêu phương pháp phân biệt các dung dịch sau: Na2CO3, MgSO4, CH3COOH, C2H5OH

A. KOH → Na2CO3 → MgSO4 → CH3COOH → C2H5OH

B. KOH → MgSO4 → CH3COOH →Na2CO3 → C2H5OH

C. KOH → MgSO4 → Na2CO3 → CH3COOH → C2H5OH

D. KOH → Na2CO3 → MgSO4 → C2H5OH → CH3COOH

Câu hỏi : 18675

Câu 2: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, vừa đủ, không có không khí), thu được dung dịch A. Cho Cu (dư) vào dung dịch A, thu được dung dịch B. Thêm dung dịch NaOH (loãng, dư, không có không khí) vào dung dịch B, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi. Có bao nhiêu phản ứng xảy ra? Viết các phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

A. 6

B. 4

C. 5

D. 3

Câu hỏi : 18676

Câu 3: Từ metan và các chất vô cơ cần thiết cần ít nhất bao nhiêu phản ứng để điều chế Poli Vinyl Clorua; Poli Etilen. Hãy viết các phương trình hóa học ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)

A. 2 và 3

B. 2 và 2

C. 3 và 2

D. 3 và 3

Câu hỏi : 18680

Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm các chất (K2O, Ca(NO3)2, NH4NO3, KHCO3) có số mol bằng nhau vào nước (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đun nóng đến khi không còn khí thoát ra, thu được dung dịch B. Xác định chất tan và môi trường của dung dịch B

A. Chất tan là K2CO3, môi trường bazơ

B. Chất tan là KOH, môi trường bazơ

C. Chất tan là KNO3, môi trường axit

D. Chất tan là KNO3, môi trường trung tính

Câu hỏi : 18681

Câu 5: Lấy một thanh sắt nặng 16,8 gam cho vào 2 lít dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M. Thanh sắt có tan hết không? Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

A. Fe tan hết; 0,10M và 0,10M

B. Fe tan hết; 0,15M và 0,05M

C. Fe không tan hết; 0,15M

D. Fe không tan hết; 0,05M

Câu hỏi : 18682

Câu 6: Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 0,3M với V2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lít dung dịch A. Tính V1, V2. Biết rằng 0,6 lít dung dịch A hòa tan vừa đủ 0,54 gam Al và các phản ứng xảy ra hoàn toàn

A. V1 = 0,4 lít; V2 = 0,2 lít và V1 = 0,3 lít; V2 = 0,3 lít

B. V1 = 0,3 lít; V2 = 0,3 lít và V1 = 0,22 lít; V2 = 0,38 lít

C. V1 = 0,28 lít; V2 = 0,32 lít và V1 = 0,4 lít và V2 = 0,2 lít

D. V1 = 0,15 lít; V2 = 0,35 lít và V1 = 0,35 lít và V­2 = 0,15 lít

Câu hỏi : 18683

Câu 7: Cho 0,81 gam hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức (phân tử chỉ chứa C, H, O) phản ứng vừa đủ với 5 gam dung dịch NaOH 8% thu được 1 muối và 2 rượu là đồng đẳng kế tiếp có số mol bằng nhau. Tìm công thức cấu tạo và tính khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp A. Biết rằng một trong hai rượu thu được là rượu etylic

A. HCOOC2H5 0,37 gam; HCOOC3H7 0,44 gam và CH3COOC2H5 0,44 gam; CH3COOCH3 0,37 gam

B. CH3COOC2H5 0,37 gam; CH3COOCH3 0,44 gam và HCOOC2H5 0,44 gam; HCOOC3H7 0,37 gam

C. C2H5COOCH3 0,37 gam; C2H5COOC2H5 0,44 gam và HCOOCH3 0,44 gam và HCOOC2H5 0,37 gam

D. HCOOCH3 0,37 gam; HCOOC2H5 0,44 gam và CH3COOC2H5 0,44 gam; HCOOC3H7 0,37 gam

Câu hỏi : 18684

Câu 8: Cho m gam Fe tác dụng hết với oxi thu được 44,8 gam hỗn hợp chất rắn A gồm 2 oxit (FeO, Fe2O3). Cho toàn bộ lượng hỗn hợp A trên tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch B và 4,48 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm các sản phẩm khử là NO và NO2, tỉ khối của hỗn hợp C so với H2 là 1. Tính giá trị của m

A. 16,8 gam

B. 22,4 gam

C. 33,6 gam

D. 39,2 gam

Câu hỏi : 18685