Câu hỏi số 1: Chưa xác định
Sục khí A vào dung dịch muối Na2SO3, thu được dung dịch chứa một muối B duy nhất. Cho B tác dụng với dung dịch axit D, lại tạo ra khí A. Khi cho khí A tác dụng với dung dịch brom cũng tạo ra axit D. Tìm A, B, D và viết các phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra
A. A: SO2 B: NaHSO3 D: H2SO4
B. A: SO2 B: NaHSO3 D: HBr
C. A: SO2 B: NaHSO3 D: H2SO4 hoặc HBr
D. A: SO2 B: NaHSO3 D: H2SO3
Phản ứng nào minh họa đúng cho mỗi tính chất sau. Viết phương trình hóa học xảy ra
Câu hỏi số 2: Chưa xác định
oxit + oxit → axit
A. CaO + H2O
B. CO2 + CaO
C. CO + FeO
D. SO3 + H2O
Câu hỏi số 3: Chưa xác định
oxit + oxit → bazơ
A. SO3 + H2O
B. CaO + H2O
D. CO2 + CaO
Câu hỏi số 4: Chưa xác định
oxit + oxit → muối
A. CO + FeO
C. SO3 + H2O
D. CaO + H2O
Câu hỏi số 5: Chưa xác định
oxit + oxit → không tạo ra các chất như trên
C. CaO + H2O
Câu hỏi số 6: Chưa xác định
Hỗn hợp khí A gồm O2 và O3, tỉ khối của A so với H2 bằng 20. Hỗn hợp hơi B gồm CH4 và CH3COOH. TÍnh số mol hỗn hợp A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp hơi B
A. 1 mol
B. 0,8 mol
C. 1,6 mol
D. 2 mol
Câu hỏi số 7: Chưa xác định
Có 4 dung dịch MgCl2, Ba(OH)2, HCl, NaCl, không dùng thêm hóa chất khác. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 4 dung dịch đó. Thứ tự nhận biết các dung dịch lần lượt là
A. MgCl2; Ba(OH)2; HCl; NaCl
B. HCl; Ba(OH)2; MgCl2 và NaCl
C. Ba(OH)2; HCl; MgCl2 và NaCl
D. MgCl2, NaCl; Ba(OH)2; HCl
Câu hỏi số 8: Chưa xác định
Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,2% và CaCl2 là a%. Tính giá trị của a
A. 15%
B. 13,1%
C. 12,6%
D. 10,51%
Câu hỏi số 9: Chưa xác định
Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:
Biết X là chất khí, A là polime thiên nhiên, C phản ứng được với Na nhưng khong phản ứng với dung dịch kiềm. D phản ứng được với Na và kiềm. G phản ứng với kiềm nhưng không phản ứng với Na, E và F là các hợp chất chứa Na
A. X: CO2; A: (C6H10O5)n; B: C6H12O6; C: CH3COOH; D: C2H5OH; E: C2H5ONa; F: CH3COOC2H5; G: CH3COONa
B. X: CO2; A: (C6H10O5)n; B: C6H12O6; C: CH3COOH; D: CH3COONa; E: C2H5OH; F: C2H5ONa; G: CH3COOC2H5
C. X: CO2; A: (C6H10O5)n; B: C6H12O6; C: C2H5OH; D: CH3COOH; E: CH3COONa; F: C2H5ONa; G: CH3COOC2H5
D. X: CO2; A: (C6H10O5)n; B: C6H12O6; C: C2H5OH; D: C2H5ONa; E: CH3COOC2H5; F: CH3COOH; G: CH3COONa
Câu hỏi số 10: Chưa xác định
Hãy chọn 6 chất rắn khác nhau để khi cho mỗi chất tác dụng với dung dịch HCl thu được 6 chất khí khác nhau. Viết các phương trình phản ứng
A. Mg, Na2CO3, FeS, MnO2, Na2SO3, Al4C3
B. Mg, CaC2, FeO, Na2S, Al4C3, Cr2O3
C. Al, Na2O2, BaO, Na2S, CaC2, Cr2O3
D. Al, CaO, CaC2, MnO2, FeS, Al4C3, Mg
Câu hỏi số 11: Chưa xác định
Cho hỗn hợp Ca, CaC2 vào nước được hỗn hợp khí A. Nung A với Ni xúc tác một thời gian được hỗn hợp khí B. Cho B qua dung dịch brom dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy có hỗn hợp khí D thoát ra. Có nhiều nhất bao nhiêu phản ứng xảy ra? Viết các phương trình phản ứng xảy ra
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Cho 3,25 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm M và một kim loại M’ (hóa trị II) hòa tan hoàn toàn trong nước được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch D. Chia D thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 đem cô cạn được 2,03 gam chất rấn A
- Phần 2 cho tác dụng với 100ml dung dịch HCl 0,35M được kết tủa B
Câu hỏi số 12: Chưa xác định
Xác định M, M’ và gam mỗi kim loại ban đầu
A. K: 3,9 gam; Zn: 3,25 gam
B. K: 1,95 gam; Zn: 1,3 gam
C. Na: 2,3 gam; Fe: 2,8 gam
D. Na: 1,15 gam; Fe: 1,4 gam
Câu hỏi số 13: Chưa xác định
Tính khối lượng kết tủa B
A. 0,99
B. 1,98
C. 0,198
D. 0,495