Câu 1: Trong các phương trình phản ứng sau, phản ứng nào có khí xuất hiện?

1.FexOy + O2 →  FenOm

2.Al2O3 + NaHSO4

3.Fe3O4 + H2SO4 đặc →

4.Ca3(PO4)2 + H3PO4

A. 1

B. 3

C. 2,3

D. 1,3

Câu hỏi : 23709

Hãy nêu một muối (cho mỗi trường hợp sau) vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl thỏa mãn điều kiện:

Câu 2: Cả 2 phản ứng đều tạo chất khí?

A. (NH4)2CO3

B. NH4HCO3

C.  NH4NO3

D. A hoặc B

Câu hỏi : 23711

Câu 3: Phản ứng với dung dịch HCl tạo khí, phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa?

A. Ca(HCO3)2

B. Ba(HCO3)2

C. CaCO3

D. A hoặc C

Câu hỏi : 23712

Câu 4: Cả 2 phản ứng đều tạo kết tủa?

A. AgNO3

B. Cu(NO3)2

C. A hoặc B

D. CuSO4

Câu hỏi : 23713

Câu 5: Cho các chất ancol etylic, etilen, axit axetic, benzene, metan, axetilen, etylaxetat.

Viết CTPT và CTCT mỗi chất trên (HS tự giải)

X, Y là những chất nào trong số các chất trên biết rằng:

-  Khi đốt cháy 0,1 mol mỗi chất thu được thể tích khí CO2 lần lượt là 2,24 lít và 4,48 lít (đktc)

-  Khi đốt cháy hỗn hợp chứa 0,1 mol mỗi chất thu được 7,2 g nước.

A. X là CH4 Y là C­2H4

B. X là CH4 Y là CH3COOH

C. X là CH4 Y là C­2H4 hoặc CH3COOH

D. X là C2H4 Y là C­2H4 hoặc CH3COOH  

Câu hỏi : 23714

Câu 6: Cho các chất sau: CH4; C12H22O11(saccarozo); H2S; NH3; FeS2; SO2. Khi cho các chất trên tác dụng với oxi có tạo ra sản phẩm là đơn chất thì có mấy phương trình xảy ra?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu hỏi : 23716

Câu 7: Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2. Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1:4. Sau khi đốt cháy hết khí CO thì hàm lượng % thể tích của N2 trong hỗn hợp mới thu được tăng 3,36% so với hỗn hợp trước phản ứng

Tính % thể tích của 2 khí trong hỗn hợp A. Giả thiết không khí chỉ có N2; O2 trong đó oxi chiếm 1/5 thể tích không khí

A. %CO =49,12% %CO2=50,88%

B. %CO2=42% %CO =58%

C. %CO = 49,88% %CO2= 50,12%

D. %CO2=42% %CO =58%

Câu hỏi : 23717

Câu 8: Cho một lượng tinh thể muối CuSO4.5H2O vào một lượng dung dịch Na2SO4 x%  thu được dung dịch CuSO4 30% và Na2SO4 10%. Tính x?

A. 10,05%

B. 12,28%

C. 18,82%

D. 12,25%

Câu hỏi : 23719

Hỗn hợp A có khối lượng 12,25 gam gồm kim loại M(hóa trị II không đổi) và muối halogenua của một kim loại kiềm. Cho A vào 200ml dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Sau khi phản ứng xảy ra thu được dung dịch B và 6,72 lít(đktc) hỗn hợp 2 khí C gồm 2 khí có tỷ khối đối với hidro bằng 27,42. Tỉ khối giữa hai khí trong hỗn hợp C là 1,7534. Để phản ứng hết với các chất trong dung dich B cần 200 ml dd Ba(OH)2 2M và thu được 104,8 gam kết tủa.  Lọc rửa kết tủa và nung đến khối lượng không đối được chất rắn D có khối lượng bé hơn khối lượng kết tủa thu được. Dẫn khí C qua nước, khí còn lại có thể tích 4,48 lít (đktc)

Câu 9: Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4

A. 2 M

B. 2,5 M

C. 3 M

D. 3,5 M

Câu hỏi : 23728

Câu 10: Xác định kim loại M và muối halogenua của kim loại kiềm?

A. Mg và KCl

B. Ca và KCl

C. Mg và NaCl

D. Ca và NaCl

Câu hỏi : 23729

Cho 5,6 lít (dktc) hỗn hợp khí và hơi (X) gồm C2H6O;  C3H6; C2H2 vừa đủ làm mất màu hoàn toàn 100ml dung dịch nước Br2 2M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 5,05 gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch chứa 27,4 gam muối, lấy \frac{1}{10} dung dịch muối thu được tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 1,97 gam kết tủa.

Câu 11: Tính nồng độ mol của dd NaOH?

A. 1,5 M

B. 1,75 M

C. 2 M

D. 2,5 M

Câu hỏi : 23736

Câu 12: Tính % khối lượng hỗn hợp X? % C2H6O;  C3H6; C2H2 lần lượt là:

A. 17,55%; 42,25%; 40,2%

B. 42,25%; 40,2%; 17,55%

C. 45,54%;12,88%; 41,58%

D. 45,54%; 41,58%; 12,88%

Câu hỏi : 23737