Hai quả cầu A và B có cùng kích thước. A bằng sắt, B bằng nhôm, được treo vào hai đầu của một thanh thẳng, cứng có chiều dài MN=42cm (hình vẽ). Biết trọng lượng riêng của sắt, nhôm, và nước lần lượt là 7800N/m3, 27000N/m3, 10000N/m3. Trọng lượng, kích thước của thanh MN và dây treo không đáng kể.

Câu hỏi số 1:

Tìm vị trí điểm treo O (khoảng cách OM) trên thanh thẳng sao cho thanh cân bằng ở vị trí nằm ngang.

Câu hỏi: 22917

Câu hỏi số 2:

 Nhúng chìm hoàn toàn hai quả cầu vào nước. Phải xê dịch điểm treo O đến vị trí O1 để thanh trở lại vị trí cân bằng ở vị trí nằm ngang. Tính khoảng cách O1M.

Câu hỏi: 22918

Cho một chậu nhỏ bằng thuỷ tinh khối lượng m=100g có chứa m1=500g, nước ở nhiệt độ t1=200C và một cốc dùng để chứa những viên nước đá có cùng khối lượng m2=20g ở nhiệt độ t2=-50C . Cho nhiệt dung riêng của thủy tinh, nước và nước đá lần lượt là c=2500J/kg.K, c1=4200J/kg.K, c2=1800J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của nước đá là λ=3,4.105J/kg (bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường bên ngoài).

Câu hỏi số 3:

Thả hai viên nước đá vào chậu. Tính nhiệt độ cuối cùng của nước trong chậu.

Câu hỏi: 22921

Câu hỏi số 4:

Phải thả tiếp vào chậu ít nhất bao nhiêu viên nước đá nữa để nhiệt độ cuối cùng trong chậu là 00C?

Câu hỏi: 22922

Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế luôn luôn không đổi U=12V, người ta mắc hai điện trở R1 và R2. Nếu R1 mắc nối tiếp với R2 thì công suất điện toàn mạch là 1,44W. Nếu R1 mắc song song với R2 thì công suất điện toàn mạch là 6W.

Câu hỏi số 5:

Tính R1 và R2. Biết rằng R1>R2.

Câu hỏi: 23275

Câu hỏi số 6:

Trong trường hợp hai điện trở mắc song song với nhau, nếu người ta mắc thêm điện trở R3 nối tiếp với hai điện trở nói trên vào hiệu điện thế ban đầu, thì thấy rằng công suất điện của điện trở R3 bằng \frac{5}{3} công suất điện của điện trở R1. Tính điện trở R3.

Câu hỏi: 23276

Một vật sang AB hình mũi tên đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm (điểm A nằm trên trục chính) cho ảnh thật A1B1 lớn hơn vật. Giữ nguyên thấu kính, dịch chuyển vật đó đi một đoạn 6cm dọc theo trục chính thì thấu kính cho ảnh ảo A2B2. Biết \frac{A_{2}B_{2}}{A_{1}B_{1}} = 2.

Câu hỏi số 7:

Vẽ ảnh trong hai trường hợp trên

Câu hỏi: 23278

Câu hỏi số 8:

Tính khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển (chỉ được vận dụng kiến thức hình học không được dùng công thức thấu kính)

Câu hỏi: 23279

 

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1=8 Ω, R2=R3=4 Ω, R4=6 Ω, UAB=6V, không đổi. Điện trở của ampe kế, khóa K và các dây nối không đáng kể.

Câu hỏi số 9:

Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và chỉ số ampe kế trong các trường hợp sau: a)    Khóa K mở b)    Khóa K đóng

Câu hỏi: 23369

Câu hỏi số 10:

Thay khóa K bằng điện trở R5. Tính R5 để cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 bằng không.

Câu hỏi: 23370