Thi thử toàn quốc - Đề ôn tập giữa học kì 2 - Môn Toán lớp 10 - Trạm 1

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right).\) Điều kiện cần và đủ để \(f\left( x \right) < 0\,\,\forall \,x \in \mathbb{R}\) là:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

\(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right).\) Khi đó \(f\left( x \right) < 0\,\,\forall x \in \mathbb{R} \) khi đồ thị là một parabol có bề lõm hướng xuống dưới và toàn bộ đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành.

Giải chi tiết

Cho tam thức bậc hai: \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right).\)

Khi đó \(f\left( x \right) < 0\,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta  < 0\end{array} \right..\)           

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Giải phương trình: $\sqrt{2x^{2} - 3x - 2} = \sqrt{x^{2} - x - 2}$. Ta có nghiệm là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Bình phương hai vế để khử căn, sau đó giải phương trình hệ quả và thử lại điều kiện để các biểu thức dưới căn không âm.

Giải chi tiết

Bình phương hai vế ta được: $2x^{2} - 3x - 2 = x^{2} - x - 2$

$\left. \Leftrightarrow x^{2} - 2x = 0\Leftrightarrow x(x - 2) = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 0} \\ {x = 2} \end{array} \right. \right.$

- Với $x = 0$: $x^{2} - x - 2 = - 2 < 0$ (Loại).

- Với $x = 2$: $x^{2} - x - 2 = 2^{2} - 2 - 2 = 0 \geq 0$ (Thoả mãn)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x = 2$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Tam thức bậc hai nào sau đây luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta  = {b^2} - 4ac\)

-  Nếu \(\Delta  < 0\) thì với mọi \(x,f\left( x \right)\) có cùng dấu với hệ số a.

-  Nếu \(\Delta  = 0\) thì \(f\left( x \right)\) có nghiệm kép \(x =  - \dfrac{b}{{2a}}\), với mọi \(x \ne  - \dfrac{b}{{2a}},\,\,f\left( x \right)\) có cùng dấu với hệ số a.

- Nếu \(\Delta  > 0\), \(f\left( x \right)\)có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\,\,\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) và luôn cùng dấu với hệ số a với mọi x ngoài khoảng \(\left( {{x_1};\,\,{x_2}} \right)\) và luôn trái dấu với hệ số a với mọi x trong khoảng \(\left( {{x_1};\,\,{x_2}} \right).\)

Giải chi tiết

Tam thức: \({x^2} + x + 1\) có \(\Delta  = 1 - 4 =  - 3 < 0\)

Vậy tam thức bậc hai \({x^2} + x + 1\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Chú ý khi giải

HS có thể dùng cách phân tích đa thức thành hằng đẳng thức như sau:

\({x^2} + x + 1 = {x^2} + 2.\dfrac{1}{2}x + \dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4} = {\left( {x + \dfrac{1}{2}} \right)^2} + \dfrac{3}{4} > 0\,\,\forall x.\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 2x + 3 > 0\) là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Giải bất phương trình bậc 2 nhờ quy tắc xét dấu: “Trong trái, ngoài cùng” hoặc phân tích đa thức.

Giải chi tiết

\({x^2} - 2x + 3 > 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + 2 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + 2 > 0\) luôn đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Biết rằng tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + x - 2}  + \dfrac{1}{{\sqrt x }}\) là \(D = \left[ {a; + \infty } \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

\(\sqrt {f\left( x \right)} \) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)

\(\dfrac{1}{{g\left( x \right)}}\) xác định \( \Leftrightarrow g\left( x \right) \ne 0\)

Giải chi tiết

\(y = \sqrt {{x^2} + x - 2}  + \dfrac{1}{{\sqrt x }}\)

ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x - 2 \ge 0\\x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \le  - 2\\x \ge 1\end{array} \right.\\x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge 1\)

Vậy \(a = 1 > 0.\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng 0.25đ

Tìm \(m\) để bất phương trình \(3{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m + 5 > 0\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\).

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta  = {b^2} - 4ac\)

-  Nếu \(\Delta  < 0\) thì với mọi \(x,f\left( x \right)\) có cùng dấu với hệ số a.

-  Nếu \(\Delta  = 0\) thì \(f\left( x \right)\) có nghiệm kép \(x =  - \frac{b}{{2a}}\), với mọi \(x \ne  - \frac{b}{{2a}},\,\,f\left( x \right)\) có cùng dấu với hệ số a.

- Nếu \(\Delta  > 0\), \(f\left( x \right)\)có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\,\,\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) và luôn cùng dấu với hệ số a với mọi x ngoài khoảng \(\left( {{x_1};\,\,{x_2}} \right)\) và luôn trái dấu với hệ số a với mọi x trong khoảng \(\left( {{x_1};\,\,{x_2}} \right).\)

Giải chi tiết

Để bất phương trình \(3{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m + 5 > 0\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - 3.\left( {m + 5} \right) < 0 \Leftrightarrow {m^2} - 5m - 14 < 0 \Leftrightarrow  - 2 < m < 7\)

Vậy với \( - 2 < m < 7\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1; - 2} \right)\), có một vecto chỉ phương \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 2} \right)\) là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

+ Đường thẳng có VTCP \(\overrightarrow u  = \left( {a;b} \right) \Rightarrow \) đường thẳng có VTPT \(\overrightarrow n  = \left( { - b;a} \right)\)

+ Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có VTPT \(\overrightarrow n  = \left( {a;b} \right)\) là: \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\)

Giải chi tiết

+ VTCP: \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 2} \right) \Rightarrow \) VTPT \(\overrightarrow n  = \left( {2;1} \right)\)

+ Phương trình đường thẳng \(2\left( {x - 1} \right) + y + 2 = 0\) hay \(2x + y = 0\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\,\,{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\) và \({\Delta _1}:\,\,{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\) trong đó \(a_1^2 + b_1^2 \ne 0,\,\,a_2^2 + b_2^2 \ne 0\). Khẳng định nào sau đây sai?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xác định VTPT của \({\Delta _1},\,\,{\Delta _2}\). Sử dụng điều kiện hai véc-tơ cùng phương, đường thẳng song song, trùng nhau, vuông góc.

Giải chi tiết

\({\Delta _1}:\,\,{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\)\( \Rightarrow {\vec n_1} = \left( {{a_1};\,\,{b_1}} \right)\)

\({\Delta _2}:\,\,{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\)\( \Rightarrow {\vec n_2} = \left( {{a_2};\,\,{b_2}} \right)\)

*) \({\vec n_1}\) và \({\vec n_2}\) không cùng phương \( \Rightarrow {\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) cắt nhau \( \Rightarrow \) Đáp án A đúng.

*) \({\vec n_1}.{\vec n_2} = 0 \Rightarrow {\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) vuông góc\( \Rightarrow \) Đáp án B đúng.

*) \({\vec n_1}\) và \({\vec n_2}\) cùng phương thì \({\vec n_1} = k{\vec n_2}\left( {k \ne 0} \right)\)

+ Nếu \(k = 1\) thì \({\vec n_1} = {\vec n_2}\)\( \Rightarrow {\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) trùng nhau.

+ Nếu \(k \ne 1\) thì \({\vec n_1} = k{\vec n_2}\)\( \Rightarrow {\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) song song.

\( \Rightarrow \) Đáp án C sai (vì hai véc tơ cùng phương thì chúng có thể song song với nhau hoặc trùng nhau)

*) \({\vec n_1}\) và \({\vec n_2}\) cùng phương thì \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) trùng nhau hoặc song song với nhau. Kết hợp với điều kiện \(M \in {\Delta _1} \Rightarrow M \in {\Delta _2}\) suy ra \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) trùng nhau. \( \Rightarrow \) Đáp án D đúng

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Tìm hệ số của \(x^2 y^2\) trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \((x+2 y)^4\).

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Khai triển nhị thức Niu-ton: \((a+b)^n=\sum_{k=0}^n C_n^k a^{n-k}.b^k\)

Giải chi tiết

Ta có:

\((x+2 y)^4=\sum_{k=0}^4 C_4^k x^{4-k}(2 y)^k=\sum_{k=0}^4 C_4^k \cdot 2^k \cdot x^{4-k} y^k\).

Số hạng chứa \(x^2 y^2\) trong khai triển trên ứng với \(\left\{\begin{array}{l}4-k=2 \\ k=2\end{array} \Leftrightarrow k=2\right.\).

Vậy hệ số của \(x^2 y^2\) trong khai triển của \((x+2 y)^4\) là \(C_4^2 \cdot 2^2=24\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Trong trận chung kết bóng đá phải phân định thắng thua bằng đá luân lưu 11 mét. Huấn luyện viên của mỗi đội cần trình với trọng tài một danh sách sắp thứ tự 5 cầu thủ trong 11 cầu thủ để đá luân lưu 5 quả 11 mét. Hỏi huấn luyện viên của mỗi đội sẽ có bao nhiêu cách chọn?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Chọn k phần tử trong n phần tử có xếp thứ tự -> Sử dụng chỉnh hợp chập k của n.

Giải chi tiết

Số cách chọn của huấn luyện viên của mỗi đội là \(A_{11}^5=55440\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Giả sử từ tỉnh A đến tỉnh B có thể đi bằng các phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc máy bay. Mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, 5 chuyến tàu hỏa, 3 chuyến tàu thủy và 2 chuyến máy bay. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ tỉnh A đến tỉnh B?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dùng quy tắc cộng.

Giải chi tiết

Nếu đi bằng ô tô có 10 cách.

Nếu đi bằng tàu hỏa có 5 cách.

Nếu đi bằng tàu thủy có 3 cách.

Nếu đi bằng máy bay có 2 cách.

Theo qui tắc cộng, ta có $10 + 5+ 3+ 2= 20$ cách chọn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết 0.25đ

Đường thẳng có phương trình nào sau đây vuông góc với đường thẳng \(d:4x - 3y + 1 = 0\)?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đường thẳng \({d_1}\) có VTCP \({\overrightarrow u _1}\) vuông góc với đường thẳng \({d_2}\) có VTCP \({\overrightarrow u _2}\) thì \({\overrightarrow u _1}.{\overrightarrow u _2} =  - 1\)

Giải chi tiết

Đường thẳng \(d\) có \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 3} \right) \Rightarrow \) vtcp \({\overrightarrow u _1} = \left( {3;4} \right)\)

Đáp án A: \({\overrightarrow u _2} = \left( { - 4; - 3} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}}  \ne 0\)

Đáp án B: \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {8;1} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}}  \ne 0\)

Đáp án C: \({\overrightarrow u _2} = \left( {4; - 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}}  = 0\)

Đáp án D: \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {4;3} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}}  \ne 0\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Cho hàm số bậc hai $y = f(x)$ có $f(2) = 2$ và bảng biến thiên:

Đúng Sai
a) Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 3.
b) Hàm số bậc hai là $y = - 2x^{2} + 4x + 2$.
c) Giá trị của hàm số tại $x = 0$ là 2.
d) Giá trị của hàm số tại $x = - 1$ là -1.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

a) Quan sát đồ thị hàm số.

b) Gọi hàm bậc hai, dựa vào giả thiết $f(2) = 2$ và bảng biến thiên để xác định hàm số $f(x)$.

c) Thay giá trị $x = 0,x = - 1$ để tính $f(0)$ ;$f\left( {- 1} \right)$.

Giải chi tiết

a) Đúng: Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 3.

b) Sai: Gọi $f(x) = ax^{2} + bx + c$. Từ giả thiết ta có

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {f(2) = 2} \\ {\dfrac{- b}{2a} = 1} \\ {f(1) = 3} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {4a + 2b + c = 2} \\ {2a + b = 0} \\ {a + b + c = 3} \end{array} \right. \right.$ $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = - 1} \\ {b = 2} \\ {c = 2.} \end{array} \right. \right.$

Do đó $f(x) = - x^{2} + 2x + 2$.

c) Đúng: $f(0) = 2$.

d) Đúng: $f( - 1) = - 1$.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho đường thẳng $(d):\left\{ {\begin{array}{l} {x = 1 - t} \\ {y = - 5 + 3t} \end{array}(t \in {\mathbb{R}})} \right.$ và $\left( d' \right):3x + 2y - 1 = 0$

Đúng Sai
a) Đường thẳng $(d)$ đi qua điểm $A(1; - 5)$.
b) Đường thẳng $(d)$ có một vectơ chỉ phương $\overset{\rightarrow}{u} = ( - 1;3)$.
c) Đường thẳng $\left( d' \right)$ song song với đường thẳng $(\Delta):3x + 2y - 5 = 0$.
d) Khoảng cách từ điểm $B( - 1; - 1)$ đến đường thẳng $\left( d' \right)$ bằng 3.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Đường thẳng tham số đi qua $(x_{0};y_{0})$ khi $t = 0$ và có VTCP là hệ số của $t$.

Sử dụng công thức khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng.

Giải chi tiết

a) Đúng: Thay $t = 0$ vào phương trình $(d)$ ta được $x = 1,y = - 5$.

b) Đúng: Hệ số của $t$ trong phương trình tham số là $( - 1;3)$, đây chính là một VTCP.

c) Đúng: $(d')$ và $(\Delta)$ đều có VTPT là $(3;2)$ và hằng số tự do $- 1 \neq - 5$ nên chúng song song.

d) Sai: $d(B,d') = \dfrac{\left| 3( - 1) + 2( - 1) - 1 \right|}{\sqrt{3^{2} + 2^{2}}} = \dfrac{| - 6|}{\sqrt{13}} = \dfrac{6}{\sqrt{13}} \neq 3$.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 15:
Vận dụng 0.5đ

Nhà Nam có một ao cá dạng hình chữ nhật MNPQ với chiều dài $MQ = 30~\text{m}$, chiều rộng $MN = 20~\text{m}$. Phần tam giác QST là nơi nuôi ếch, $MS = 8~\text{m}$, $PT = 10~\text{m}$ (với S, T lần lượt là các điểm nằm trên cạnh MQ, PQ ) (xem hình bên dưới).

Nam đứng ở vị trí N câu cá và quăng lưỡi câu về phía nuôi ếch. Hỏi Nam quăng lưỡi câu xa hơn bao nhiêu mét để lưỡi câu rơi vào nơi nuôi ếch? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tọa độ hóa bài toán, đặt $N(0,0)$ làm gốc tọa độ.

Tìm khoảng cách ngắn nhất từ N đến các cạnh của tam giác QST.

Giải chi tiết

Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho $N(0;0)$, $P(30;0)$, $Q(30;20)$, $M(0;20)$.

Từ giả thiết: S nằm trên MQ và $\left. MS = 8\Rightarrow S(8,20) \right.$.

T nằm trên PQ và $\left. PT = 10\Rightarrow T(30,10) \right.$.

Vùng nuôi ếch là tam giác QST. Điểm gần $N$ nhất nằm trên cạnh ST.

Đường thẳng ST đi qua $S(8,20)$ và $T(30,10)$ có phương trình: $5x + 11y - 260 = 0$.

Khoảng cách từ $N(0,0)$ đến đường thẳng ST là:

$d = \dfrac{| - 260|}{\sqrt{5^{2} + 11^{2}}} = \dfrac{260}{\sqrt{146}} \approx 21,5.$

Đáp án cần điền là: 21,5

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu 0.5đ

Chuyến bay từ Đà Nẵng đến Hà Nội với tọa độ được tính theo hệ: $x = 16,1 + \dfrac{102}{25}t$ và $y = 108,2 - \dfrac{48}{25}t$. Hỏi chuyến bay hết bao nhiêu thời gian? (đơn vị: giờ).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Thay tọa độ điểm đích (Sân bay Nội Bài) vào phương trình để tìm $t$.

Giải chi tiết

Sân bay Nội Bài có vĩ độ $x = 21,2^{{^\circ}}$.

Thay vào phương trình vĩ độ:

$\left. 21,2 = 16,1 + \dfrac{102}{25}t\Rightarrow 5,1 = 4,08t\Rightarrow t = 1,25 \right.$.

Kiểm tra lại với kinh độ $y = 105,8$:

$\left. 105,8 = 108,2 - 1,92t\Rightarrow - 2,4 = - 1,92t\Rightarrow t = 1,25 \right.$.

Vậy thời gian bay là 1,25 giờ.

Đáp án cần điền là: 1,25

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.5đ

Một trường THPT của tỉnh Bắc Giang có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ, 5 nam và 4 giáo viên Vật lí nam. Tìm số cách chọn ra một đoàn tập huấn công tác ôn thi tốt nghiệp THPT gồm 3 giáo viên trong đó có đủ 2 môn Toán và Vật lí và phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Chia các trường hợp thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: đủ 2 môn và đủ 2 giới tính.

Giải chi tiết

Do môn Vật lí chỉ có giáo viên nam, nên để có giáo viên nữ trong đoàn thì bắt buộc phải chọn giáo viên nữ môn Toán. Đoàn có 3 người, cần đủ 2 môn:

- Trường hợp 1: Chọn 1 nữ Toán, 1 nam Toán, 1 nam Vật lí.

Số cách: $C_{3}^{1} \cdot C_{5}^{1} \cdot C_{4}^{1} = 3 \cdot 5 \cdot 4 = 60$.

- Trường hợp 2: Chọn 2 nữ Toán, 1 nam Vật lí.

Số cách: $C_{3}^{2} \cdot C_{4}^{1} = 3 \cdot 4 = 12$.

- Trường hợp 3: Chọn 1 nữ Toán, 2 nam Vật lí.

Số cách: $C_{3}^{1} \cdot C_{4}^{2} = 3 \cdot 6 = 18$.

Tổng số cách chọn là: $60 + 12 + 18 = 90$.

Đáp án cần điền là: 90

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Một chú thỏ ngày nào cũng ra bờ suối ở vị trí A, cách cửa hang của mình tại vị trí B là 370m để uống nước, sau đó chú thỏ sẽ đến vị trí C cách vị trí A 120m để ăn cỏ rồi trở về hang. Tuy nhiên, hôm nay sau khi uống nước ở bờ suối, chú thỏ không đến vị trí C như mọi ngày mà chạy đến vị trí D để tìm cà rốt rồi mới trở về hang (xem hình bên dưới). Biết rằng, tổng thời gian chú thỏ chạy từ vị trí A đến vị trí D rồi về hang là 30 giây (không kể thời gian tìm cà rốt), trên đoạn AD chú thỏ chạy với vận tốc là $13~\text{m}/\text{s}$, trên đoạn BD chú thỏ chạy với vận tốc là $15~\text{m}/\text{s}$. Tính khoảng cách giữa hai vị trí C và D.

 

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Đặt thời gian chạy trên AD là x, suy ra thời gian trên BD là $30 - x$. Tính AD và BD theo x.

Thiết lập phương trình: Tính BC, do $\bigtriangleup ACD$ vuông tại C và $CD = BC - BD$, ta có phương trình $\sqrt{{(13x)}^{2} - 120^{2}} = 350 - 15(30 - x)$.

Giải phương trình tìm x. Thay giá trị của x vào biểu thức của CD .

Giải chi tiết

Gọi thời gian chú thỏ chạy trên đoạn AD là $x(0 < x < 30)$(giây), khi đó thời gian chú thỏ chạy trên đoạn BD là $30 - x$ (giây).

Do đó, quãng đường AD và BD lần lượt là $13x(~\text{m})$ và $15(30 - x)(m)$.

Độ dài quãng đường BC là: $\sqrt{370^{2} - 120^{2}} = 350(~\text{m})$.

Tam giác ACD vuông tại C nên $CD = \sqrt{{(13x)}^{2} - 120^{2}}(~\text{m})$.

Mặt khác, $CD = BC - BD = 350 - 15(30 - x)(m)$.

Do đó, ta có: $\sqrt{{(13x)}^{2} - 120^{2}} = 350 - 15(30 - x)$.

Giải phương trình này và kết hợp với điều kiện $0 < x < 30$, ta nhận $x = 10$ (giây).

Vậy khoảng cách giữa vị trí C và vị trí D là: $350 - 15 \cdot (30 - 10) = 50(~\text{m})$.

Đáp án cần điền là: 50

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu 1.5đ

Giải phương trình \(\sqrt{2 x^2+2 x-4}=x-1\).

Phương pháp giải

Sử dụng phép biến đổi tương đương cho phương trình dạng \(\sqrt{f(x)} = g(x)\):
\(\sqrt{f(x)} = g(x) \Leftrightarrow \begin{cases} g(x) \geq 0 \\ f(x) = [g(x)]^2 \end{cases}\)

Giải chi tiết

Ta có: \(\sqrt{2 x^2+2 x-4}=x-1\)
\(\Leftrightarrow \begin{cases} x-1 \geq 0 \\ 2 x^2+2 x-4=(x-1)^2 \end{cases}\)
\(\Leftrightarrow \begin{cases} x \geq 1 \\ 2 x^2+2 x-4=x^2-2 x+1 \end{cases}\) \(\Leftrightarrow \begin{cases} x \geq 1 \\ x^2+4 x-5=0 \end{cases}\)
\(\Leftrightarrow \begin{cases} x \geq 1 \\ \left[\begin{array}{l} x=1 \\ x=-5 \end{array}\right. \end{cases}\) \(\Leftrightarrow x=1\)

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 1\).

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu 1.75đ

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng \((\Delta)\) đi qua điểm \(M(-3 ; 2)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec{u}=(1 ;-4)\).

Phương pháp giải

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua \(M(x_0;y_0)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec{n}=(a; b)\) là:
\(a(x-x_0)+b(y-y_0)=0 \)

Giải chi tiết

Đường thẳng \(\Delta\) đi qua \(M(-3 ; 2)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec{n}=(4 ; 1)\)
Phương trình tổng quát của đường thẳng:
\(4(x+3)+1(y-2)=0 \) \(\Leftrightarrow 4 x+y+10=0\)