Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right).\) Điều kiện cần và đủ để \(f\left( x \right) < 0\,\,\forall \,x \in \mathbb{R}\) là:
Đáp án đúng là: D
\(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right).\) Khi đó \(f\left( x \right) < 0\,\,\forall x \in \mathbb{R} \) khi đồ thị là một parabol có bề lõm hướng xuống dưới và toàn bộ đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành.
Đáp án cần chọn là: D
Giải phương trình: $\sqrt{2x^{2} - 3x - 2} = \sqrt{x^{2} - x - 2}$. Ta có nghiệm là:
Đáp án đúng là: A
Bình phương hai vế để khử căn, sau đó giải phương trình hệ quả và thử lại điều kiện để các biểu thức dưới căn không âm.
Đáp án cần chọn là: A
Tam thức bậc hai nào sau đây luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?
Đáp án đúng là: C
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\)
- Nếu \(\Delta < 0\) thì với mọi \(x,f\left( x \right)\) có cùng dấu với hệ số a.
- Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f\left( x \right)\) có nghiệm kép \(x = - \dfrac{b}{{2a}}\), với mọi \(x \ne - \dfrac{b}{{2a}},\,\,f\left( x \right)\) có cùng dấu với hệ số a.
- Nếu \(\Delta > 0\), \(f\left( x \right)\)có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\,\,\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) và luôn cùng dấu với hệ số a với mọi x ngoài khoảng \(\left( {{x_1};\,\,{x_2}} \right)\) và luôn trái dấu với hệ số a với mọi x trong khoảng \(\left( {{x_1};\,\,{x_2}} \right).\)
HS có thể dùng cách phân tích đa thức thành hằng đẳng thức như sau:
\({x^2} + x + 1 = {x^2} + 2.\dfrac{1}{2}x + \dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4} = {\left( {x + \dfrac{1}{2}} \right)^2} + \dfrac{3}{4} > 0\,\,\forall x.\)
Đáp án cần chọn là: C
Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 2x + 3 > 0\) là:
Đáp án đúng là: B
Giải bất phương trình bậc 2 nhờ quy tắc xét dấu: “Trong trái, ngoài cùng” hoặc phân tích đa thức.
Đáp án cần chọn là: B
Biết rằng tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + x - 2} + \dfrac{1}{{\sqrt x }}\) là \(D = \left[ {a; + \infty } \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: A
\(\sqrt {f\left( x \right)} \) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0\)
\(\dfrac{1}{{g\left( x \right)}}\) xác định \( \Leftrightarrow g\left( x \right) \ne 0\)
Đáp án cần chọn là: A
Tìm \(m\) để bất phương trình \(3{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m + 5 > 0\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\).
Đáp án đúng là: B
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\)
- Nếu \(\Delta < 0\) thì với mọi \(x,f\left( x \right)\) có cùng dấu với hệ số a.
- Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f\left( x \right)\) có nghiệm kép \(x = - \frac{b}{{2a}}\), với mọi \(x \ne - \frac{b}{{2a}},\,\,f\left( x \right)\) có cùng dấu với hệ số a.
- Nếu \(\Delta > 0\), \(f\left( x \right)\)có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\,\,\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) và luôn cùng dấu với hệ số a với mọi x ngoài khoảng \(\left( {{x_1};\,\,{x_2}} \right)\) và luôn trái dấu với hệ số a với mọi x trong khoảng \(\left( {{x_1};\,\,{x_2}} \right).\)
Đáp án cần chọn là: B
Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1; - 2} \right)\), có một vecto chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {1; - 2} \right)\) là:
Đáp án đúng là: B
+ Đường thẳng có VTCP \(\overrightarrow u = \left( {a;b} \right) \Rightarrow \) đường thẳng có VTPT \(\overrightarrow n = \left( { - b;a} \right)\)
+ Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có VTPT \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\) là: \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\)
Đáp án cần chọn là: B
Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\,\,{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\) và \({\Delta _1}:\,\,{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\) trong đó \(a_1^2 + b_1^2 \ne 0,\,\,a_2^2 + b_2^2 \ne 0\). Khẳng định nào sau đây sai?
Đáp án đúng là: C
Xác định VTPT của \({\Delta _1},\,\,{\Delta _2}\). Sử dụng điều kiện hai véc-tơ cùng phương, đường thẳng song song, trùng nhau, vuông góc.
Đáp án cần chọn là: C
Tìm hệ số của \(x^2 y^2\) trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \((x+2 y)^4\).
Đáp án đúng là: C
Khai triển nhị thức Niu-ton: \((a+b)^n=\sum_{k=0}^n C_n^k a^{n-k}.b^k\)
Đáp án cần chọn là: C
Trong trận chung kết bóng đá phải phân định thắng thua bằng đá luân lưu 11 mét. Huấn luyện viên của mỗi đội cần trình với trọng tài một danh sách sắp thứ tự 5 cầu thủ trong 11 cầu thủ để đá luân lưu 5 quả 11 mét. Hỏi huấn luyện viên của mỗi đội sẽ có bao nhiêu cách chọn?
Đáp án đúng là: A
Chọn k phần tử trong n phần tử có xếp thứ tự -> Sử dụng chỉnh hợp chập k của n.
Đáp án cần chọn là: A
Giả sử từ tỉnh A đến tỉnh B có thể đi bằng các phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc máy bay. Mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, 5 chuyến tàu hỏa, 3 chuyến tàu thủy và 2 chuyến máy bay. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ tỉnh A đến tỉnh B?
Đáp án đúng là: A
Dùng quy tắc cộng.
Đáp án cần chọn là: A
Đường thẳng có phương trình nào sau đây vuông góc với đường thẳng \(d:4x - 3y + 1 = 0\)?
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng \({d_1}\) có VTCP \({\overrightarrow u _1}\) vuông góc với đường thẳng \({d_2}\) có VTCP \({\overrightarrow u _2}\) thì \({\overrightarrow u _1}.{\overrightarrow u _2} = - 1\)
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số bậc hai $y = f(x)$ có $f(2) = 2$ và bảng biến thiên:

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 3. | ||
| b) Hàm số bậc hai là $y = - 2x^{2} + 4x + 2$. | ||
| c) Giá trị của hàm số tại $x = 0$ là 2. | ||
| d) Giá trị của hàm số tại $x = - 1$ là -1. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ
a) Quan sát đồ thị hàm số.
b) Gọi hàm bậc hai, dựa vào giả thiết $f(2) = 2$ và bảng biến thiên để xác định hàm số $f(x)$.
c) Thay giá trị $x = 0,x = - 1$ để tính $f(0)$ ;$f\left( {- 1} \right)$.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Cho đường thẳng $(d):\left\{ {\begin{array}{l} {x = 1 - t} \\ {y = - 5 + 3t} \end{array}(t \in {\mathbb{R}})} \right.$ và $\left( d' \right):3x + 2y - 1 = 0$
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Đường thẳng $(d)$ đi qua điểm $A(1; - 5)$. | ||
| b) Đường thẳng $(d)$ có một vectơ chỉ phương $\overset{\rightarrow}{u} = ( - 1;3)$. | ||
| c) Đường thẳng $\left( d' \right)$ song song với đường thẳng $(\Delta):3x + 2y - 5 = 0$. | ||
| d) Khoảng cách từ điểm $B( - 1; - 1)$ đến đường thẳng $\left( d' \right)$ bằng 3. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S
Đường thẳng tham số đi qua $(x_{0};y_{0})$ khi $t = 0$ và có VTCP là hệ số của $t$.
Sử dụng công thức khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Nhà Nam có một ao cá dạng hình chữ nhật MNPQ với chiều dài $MQ = 30~\text{m}$, chiều rộng $MN = 20~\text{m}$. Phần tam giác QST là nơi nuôi ếch, $MS = 8~\text{m}$, $PT = 10~\text{m}$ (với S, T lần lượt là các điểm nằm trên cạnh MQ, PQ ) (xem hình bên dưới).

Nam đứng ở vị trí N câu cá và quăng lưỡi câu về phía nuôi ếch. Hỏi Nam quăng lưỡi câu xa hơn bao nhiêu mét để lưỡi câu rơi vào nơi nuôi ếch? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng là:
Tọa độ hóa bài toán, đặt $N(0,0)$ làm gốc tọa độ.
Tìm khoảng cách ngắn nhất từ N đến các cạnh của tam giác QST.
Đáp án cần điền là: 21,5
Chuyến bay từ Đà Nẵng đến Hà Nội với tọa độ được tính theo hệ: $x = 16,1 + \dfrac{102}{25}t$ và $y = 108,2 - \dfrac{48}{25}t$. Hỏi chuyến bay hết bao nhiêu thời gian? (đơn vị: giờ).
Đáp án đúng là:
Thay tọa độ điểm đích (Sân bay Nội Bài) vào phương trình để tìm $t$.
Đáp án cần điền là: 1,25
Một trường THPT của tỉnh Bắc Giang có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ, 5 nam và 4 giáo viên Vật lí nam. Tìm số cách chọn ra một đoàn tập huấn công tác ôn thi tốt nghiệp THPT gồm 3 giáo viên trong đó có đủ 2 môn Toán và Vật lí và phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn.
Đáp án đúng là:
Chia các trường hợp thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: đủ 2 môn và đủ 2 giới tính.
Đáp án cần điền là: 90
Một chú thỏ ngày nào cũng ra bờ suối ở vị trí A, cách cửa hang của mình tại vị trí B là 370m để uống nước, sau đó chú thỏ sẽ đến vị trí C cách vị trí A 120m để ăn cỏ rồi trở về hang. Tuy nhiên, hôm nay sau khi uống nước ở bờ suối, chú thỏ không đến vị trí C như mọi ngày mà chạy đến vị trí D để tìm cà rốt rồi mới trở về hang (xem hình bên dưới). Biết rằng, tổng thời gian chú thỏ chạy từ vị trí A đến vị trí D rồi về hang là 30 giây (không kể thời gian tìm cà rốt), trên đoạn AD chú thỏ chạy với vận tốc là $13~\text{m}/\text{s}$, trên đoạn BD chú thỏ chạy với vận tốc là $15~\text{m}/\text{s}$. Tính khoảng cách giữa hai vị trí C và D.

Đáp án đúng là:
Đặt thời gian chạy trên AD là x, suy ra thời gian trên BD là $30 - x$. Tính AD và BD theo x.
Thiết lập phương trình: Tính BC, do $\bigtriangleup ACD$ vuông tại C và $CD = BC - BD$, ta có phương trình $\sqrt{{(13x)}^{2} - 120^{2}} = 350 - 15(30 - x)$.
Giải phương trình tìm x. Thay giá trị của x vào biểu thức của CD .
Đáp án cần điền là: 50
Giải phương trình \(\sqrt{2 x^2+2 x-4}=x-1\).
Sử dụng phép biến đổi tương đương cho phương trình dạng \(\sqrt{f(x)} = g(x)\):
\(\sqrt{f(x)} = g(x) \Leftrightarrow \begin{cases} g(x) \geq 0 \\ f(x) = [g(x)]^2 \end{cases}\)
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng \((\Delta)\) đi qua điểm \(M(-3 ; 2)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec{u}=(1 ;-4)\).
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua \(M(x_0;y_0)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec{n}=(a; b)\) là:
\(a(x-x_0)+b(y-y_0)=0 \)