Thi thử toàn quốc: Đánh giá năng lực Hà Nội (HSA) (Miễn phí Lần 1)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Toán học và xử lý số liệu

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Góc nghiêng của Mặt Trời tại một vị trí trên Trái Đất là góc nghiêng giữa tia nắng lúc giữa trưa với mặt đất. Trong thực tế, để đo trực tiếp góc này, vào giữa trưa (khoảng 12 giờ), em có thể dựng một thước thẳng vuông góc với mặt đất, đo độ dài của bóng thước trên mặt đất. Khi đó, tang của góc nghiêng Mặt Trời tại vị trí đặt thước bằng tỉ số giữa độ dài của thước và độ dài của bóng thước. Góc nghiêng của Mặt Trời phụ thuộc vào vĩ độ của vị trí đo và phụ thuộc vào thời gian đo trong năm (ngày thứ mấy trong năm). Tại vị trí có vĩ độ \(\phi\) và ngày thứ \(N\) trong năm, góc nghiêng của Mặt Trời \(\alpha\) còn được tính theo công thức sau: \(\alpha=90^{\circ}-\phi-\left|\cos \left(\dfrac{2(N+10)}{365}-m\right) 180^{\circ}\right| \cdot 23,5^{\circ},\) trong đó \(m=0\) nếu \(1 \leq N \leq 172\), \(m=1\) nếu \(173 \leq N \leq 355\), \(m=2\) nếu \(356 \leq N \leq 365\).

Hãy áp dụng công thức trên để tính góc nghiêng của Mặt Trời vào ngày 5/9/2024 tại vị trí có vĩ độ \(\phi=20^{\circ}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của đơn vị độ).

Đáp án đúng là: 64

Giải chi tiết

Năm 2024 là năm nhuận, tháng 2 có 29 ngày nên ngày 5/9/2024 là ngày thứ

\(N=31+29+31+30+31+30+31+31+5=249 .\)

Do đó \(N=249, m=1, \phi=20^{\circ}\) nên ta có góc nghiêng

\(\alpha=90^{\circ}-20^{\circ}-\left|\cos \left(\dfrac{2(249+10)}{365}-1\right) 180^{\circ}\right| \cdot 23,5^{\circ} \approx 64^{\circ} .\)

Đáp án cần điền là: 64

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Cho \(f(x) = m{x^2} - 2(m - 2)x + m - 3\) . Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để \(f\left( x \right) \le 0\forall x \in R\)

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Với \(a = m = 0\) thì:

\(f\left( x \right) = 4x - 3\) , do đó không thể có \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in R\)

Trường hợp 2: Với \(a = m \ne 0\) thì \(f\left( x \right)\) là tam thức bậc hai nên để \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in R\) điều kiện là:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta ' \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\{\left( {m - 2} \right)^2} - m\left( {m - 3} \right) \le 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\{m^2} - 4m + 4 - {m^2} + 3m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\4 - m \le 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\m \ge 4\end{array} \right. \Leftrightarrow m \in \emptyset .\end{array}\)  

Vậy không tồn tại \(m\) thoả mãn điều kiện đầu bài.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Một loại thuốc được dùng mỗi ngày một lần. Lúc đầu nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhận tăng nhanh, nhưng mỗi liều kế tiếp có tác dụng ít hơn liều trước đó. Lượng thuốc trong máu ở ngày thứ nhất là 50mg, và mỗi ngày sau đó giảm chỉ còn một nửa so với ngày kề trước đó. Tính tổng lượng thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi đùng thuốc 10 ngày liên tiếp (kết quả làm tròn đến phần mười).

Đáp án đúng là: 99,9

Giải chi tiết

Lượng thuốc trong máu mỗi ngày của bệnh nhân lập thành cấp số nhân với số hạng đầu là 50 và công bội \(q=0,5\).

Tổng lượng thuốc trong máu 10 ngày liên tiếp chính là tổng 10 số hạng đầu của cấp số nhân này và bằng 

\(S_{10}=\frac{50\left[1-(0,5)^{10}\right]}{1-0,5}=99,902(\mathrm{mg})\).

Đáp án cần điền là: 99,9

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Tìm số tự nhiên \(n\)  thỏa mãn đẳng thức \(1 + 4 + 7 + ... + \left( {3n + 1} \right) = 4187\).

Đáp án đúng là: 52

Giải chi tiết

Ta có số các số hạng của dãy là \(\dfrac{{3n + 1 - 1}}{3} + 1 = n + 1\) số

Nên \(1 + 4 + 7 + ... + \left( {3n + 1} \right) = 4187\)

\( \Leftrightarrow \dfrac{{\left( {1 + 3n + 1} \right)\left( {n + 1} \right)}}{2} = 4187\)

\( \Leftrightarrow \left( {3n + 2} \right)\left( {n + 1} \right) - 8374 = 0\)

\( \Leftrightarrow 3{n^2} + 5n - 8372 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 52\left( {tm} \right)}\\{n = {\rm{\;}} - \dfrac{{161}}{3}\left( {ktm} \right)}\end{array}} \right.\)

Vậy \(n = 52\).

 

 

Đáp án cần điền là: 52

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Một cái hồ chứa 600 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muối \(30 \mathrm{~g} / \mathrm{l}\) vào hồ với tốc độ 15 (l/phút). Nồng độ muối trong hồ khi \(t\) dần về dương vô cùng (đơn vị \(\mathrm{g} / \mathrm{l}\) ) là

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết

Sau \(t\) phút bơm nước vào hồ thì lượng nước là \(600+15 t\) (l) và lượng muối có được là \(30.15 t(\mathrm{~g})\). Nồng độ muối của nước là:

\(C(t)=\dfrac{30.15 t}{600+15 t}=\dfrac{30 t}{40+t}(\mathrm{~g} / \mathrm{l})\)

Khi \(t\) dần về dương vô cùng, ta có:

\(\lim _{t \rightarrow+\infty} C(t)=\lim _{t \rightarrow+\infty} \dfrac{30 t}{40+t}\)

\(=\lim _{t \rightarrow+\infty} \dfrac{30 t}{t\left(\dfrac{40}{t}+1\right)}=\lim _{t \rightarrow+\infty} \dfrac{30}{\frac{40}{t}+1}=30(\mathrm{~g} / \mathrm{l}).\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Hàm số \(y = {\cos ^2}3x\) có đạo hàm là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc tính đạo hàm hàm hợp.

Giải chi tiết

Ta có: \(y' = 2cos3x.\left( { - \sin 3x} \right).3 =  - 6\sin 3x.cos3x =  - 3\sin 6x\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để tập nghiệm của bất phương trình \(\left(3^{x+1}-\sqrt{3}\right)\left(3^x-2 m\right)<0\) khác rỗng và chứa không quá 5 số nguyên?

Đáp án đúng là: 121

Giải chi tiết

Ta có \(m\) nguyên dương \(\Rightarrow 2 m \geq 2\)

\(\Rightarrow \log _3(2 m) \geq \log _3(2) \approx 0,63>3^{-\frac{1}{2}} \approx 0,57\).
Khi đó bất phương trình:

\(\Leftrightarrow\left(3^x-3^{-\dfrac{1}{2}}\right)\left(3^x-2 m\right)<0\)

\(\Leftrightarrow 3^{-\dfrac{1}{2}}<3^x<2 m\)

\(\Leftrightarrow-\dfrac{1}{2}<x<\log _3(2 m)\)

Để tập nghiệm của bất phương trình đã cho khác rỗng và chứa không quá 5 số nguyên thì

\(0<\log _3(2 m)<5 \Leftrightarrow 1<2 m<3^5\)

\(\Leftrightarrow \dfrac{1}{2}<m<121,5 \xrightarrow{m \in \mathbb{N}^*} m \in\{1 ; 2 ; \ldots ; 121\} .\)

Vậy có 121 giá trị \(m\) thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần điền là: 121

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y=\dfrac{2 x}{x^2+8}\). Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

Đáp án đúng là: D

Giải chi tiết

Hàm số xác định trên \(\mathbb{R}\). Ta có: \(f^{\prime}(x)=\dfrac{16-2 x^2}{\left(x^2+8\right)^2}=0 \Leftrightarrow x=-2 \sqrt{2}, x=2 \sqrt{2}\).

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \((-2 \sqrt{2} ; 2 \sqrt{2})\), nghịch biến trên các khoảng \((-\infty ;-2 \sqrt{2})\) và \((2 \sqrt{2} ;+\infty)\).

Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \((-\infty ;-2 \sqrt{2})\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Đồ thị của hàm số \(y=x^3-3 x^2-9 x+1\) có hai điểm cực trị là \(A\) và \(B\). Tính diện tích tam giác \(O A B\).

Đáp án đúng là: 4

Giải chi tiết

Hàm số \(y=x^3-3 x^2-9 x+1\) có \(y^{\prime}=3 x^2-6 x-9\) nên có hai điểm cực trị \(A(-1 ; 6)\) và \(B(3 ;-26)\).

Phương trình đường thẳng qua \(A B\) là \(8 x+y+2=0\).

Khi đó \(\mathrm{d}(O ; A B)=\dfrac{2}{\sqrt{65}}\).

Mặt khác \(A B=\sqrt{(3-(-1))^2+(-26-6)^2}=4 \sqrt{65}\).
Vậy diện tích tam giác \(O A B\) là

\(S_{O A B}=\dfrac{1}{2} \cdot \mathrm{~d}(O ; A B) \cdot A B=\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{2}{\sqrt{65}}=4\).

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Cho hàm số bậc bốn \(y=f(x)\). Hàm số \(y=f^{\prime}(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số \(y=f(2-x)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết

Đặt \(g(x)=f(2-x)\).

Ta có \(g^{\prime}(x)=-f^{\prime}(2-x), g^{\prime}(x)=0\)

\(\Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}2-x=-1 \\ 2-x=1 \\ 2-x=4\end{array} \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}x=3 \\ x=1 \\ x=-2 .\end{array}\right.\right.\)

Từ đó ta có được bảng xét dấu của \(g^{\prime}(x)\)

Suy ra hàm số \(y=f(2-x)\) đồng biến trên \((-2 ; 1)\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Cho hàm số \(f(x)\) có đồ thị \(y=f^{\prime}(x)\) được cho như hình vē dưới đây. Hàm số \(y=\left|f(x)+\dfrac{1}{2} x^2-f(0)\right|\) có nhiều nhất bao nhiêu diểm cực trị trong khoảng \((-2 ; 3) ?\)

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Xét hàm số \(g(x)=f(x)+\dfrac{1}{2} x^2-f(0)\).

Та со́ \(g^{\prime}(x)=f^{\prime}(x)+x ; g^{\prime}(x)=0 \Leftrightarrow f^{\prime}(x)=-x\).

Nghiệm của phương trình \(g^{\prime}(x)=0\) là hoành độ giao điểm của đồ thị \(y=f^{\prime}(x)\) với đường thẳng \(y=-x\).

Dựa vào đồ thị suy ra

\(g^{\prime}(x)=0 \Leftrightarrow f^{\prime}(x)=-x \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l} x=-2 \\ x=0 \\ x=2 . \end{array}\right.\)

Từ đó suy ra bảng biến thiên của hàm số \(g(x)\) là

Từ bảng biến thiên ta thấy, hàm số \(y=g(x)\) đạt cực tiểu tại \(x=2\) trên khoảng \((-2 ; 3)\) nên chỉ có 1 cực trị trong khoảng \((-2 ; 3)\).

Mặt khác, ta có \(g(0)=f(0)+\dfrac{1}{2} 0^2-f(0)=0\), suy ra \(g(2)<0\).

Do đó đồ thị hàm số \(y=g(x)\) cắt trục hoành tại tối đa 2 điểm trên khoảng \((-2 ; 3)\) (khi \(g(3)>0)\).

Suy ra hàm số \(y=|g(x)|\) có nhiều nhất 3 điểm cực trị trong khoảng \((-2 ; 3)\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(x) = {x^6} + 4{\left( {1 - {x^2}} \right)^3}\) trên đoạn \([ - 1;1]\). Khi đó, tỉ số \(\dfrac{M}{m}\) bằng

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Đặt \(t = {x^2}\). Vì \(x \in [ - 1;1]\) nên \(t \in [0;1]\).

Hàm số đã cho trở thành \(g(t) = {t^3} + 4{(1 - t)^3} =  - 3{t^3} + 12{t^2} - 12t + 4\) với \(t \in [0;1]\).

Xét hàm số \(g(t) =  - 3{t^3} + 12{t^2} - 12t + 4\) xác định và liên tục trên với [0 ; 1].

\({g^\prime }(t) =  - 9{t^2} + 24t - 12 = 0 \Leftrightarrow  - 9{t^2} + 24t - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \dfrac{2}{3} \in (0;1)}\\{t = 2 \notin (0;1)}\end{array}} \right.\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{g(0) = 4}\\{g\left( {\dfrac{2}{3}} \right) = \dfrac{4}{9}}\\{g(1) = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\max }_{[0;1]}}g(t) = g(0) = 4}\\{{{\min }_{[0;1]}}g(t) = g\left( {\dfrac{2}{3}} \right) = \dfrac{4}{9}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\max }_{[ - 1;1]}}f(x) = 4 = M}\\{{{\min }_{[ - 1;1]}}f(x) = \dfrac{4}{9} = m}\end{array} \Rightarrow \dfrac{M}{m} = 9} \right.} \right.} \right.\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Cho hàm số \(y = \dfrac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\) (với \(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số có giá trị cực đại là 7 .

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết

Tập xác định của hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \{  - m\} \)

\(\begin{array}{l}y = \dfrac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}} \Rightarrow y' = \dfrac{{{x^2} + 2mx + {m^2} - 1}}{{{{(x + m)}^2}}}\\y' = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne  - m}\\{{x^2} + 2mx + {m^2} - 1 = 0}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne  - m}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - m + 1}\\{x =  - m - 1}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - m + 1}\\{x =  - m - 1}\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x =  - m - 1\).

Vậy \(y( - m - 1) = 7 \Leftrightarrow  - m - 2 = 7 \Leftrightarrow m =  - 9\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 3{e^x} + 4x\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Công thức nguyên hàm cơ bản

Giải chi tiết

\(f\left( x \right) = 3{e^x} + 4x \Rightarrow \int {\left( {3{e^x} + 4x} \right)} dx = 3{e^x} + 2{x^2} + c\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y = f(x) = \dfrac{{{x^2} - 3x - 2}}{{x + 1}}(C)\). Tiệm cận xiên của (C) có dang \(\Delta :y = ax + b\). Tìm \(T = a + b\)

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Do \(\left. {\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } [f(x) - (x - 4)] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{{{x^2} - 3x - 2}}{{x + 1}} - (x - 4)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{2}{{x + 1}} = 0\)

Vậy \(y = x - 4\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số

\( \Rightarrow a = 1,b =  - 4 \Rightarrow a + b =  - 3\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y=f(x)=a x^3+b x^2+c x+d\), \(a \neq 0)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình \(f(f(x))=1\) có bao nhiêu nghiệm phân biệt?

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Từ đồ thị hàm số đā cho suy ra ta có

\(f(f(x))=1 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{ll} f(x)=m & (-1<m<0) \\ f(x)=n & (0<n<1) \\ f(x)=p & (2<p<3) . \end{array}\right.\)

Phương trình \(f(x)=m\) có 3 nghiệm phân biệt.
Phương trình \(f(x)=n\) có 3 nghiệm phân biệt.
Phương trình \(f(x)=p\) có đúng một nghiệm.

Các số thực \(m, n, p\) khác nhau, do đó phương trình \(f(f(x))=1\) có 7 nghiệm phân biệt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc \(v(t)=t^2+10 t(\mathrm{~m} / \mathrm{s})\), với \(t\) là thời gian được tính theo đơn vị giây kế từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc \(200(\mathrm{~m} / \mathrm{s})\) thì nó rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là:

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

\(v(t)=200 \Leftrightarrow t^2+10 t=200 \Leftrightarrow t^2+10 t-200=0 \Leftrightarrow t=10.\)

Quãng đường máy bay đã đi chuyển trên đường băng là:

\(s=\int_0^{10} v(t) d t=\int_0^{10}\left(t^2+10 t\right) d t=\left.\left(\dfrac{t^3}{3}+5 t^2\right)\right|_0 ^{10}=\dfrac{2500}{3}(\mathrm{~m})\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y=f(x)\). Hàm số \(y=f^{\prime}(x)\) có đồ thị như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số \(f(x)\).

Đáp án đúng là: 1

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị hàm số \(y=f^{\prime}(x)\) ta có:

\(f^{\prime}(x)=0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l} x=1 \text { ( nghiệm kép }) \\ x=3 .\end{array}\right.\)

Bảng biến thiên của hàm số \(f(x)\)

Vậy đồ thị hàm \(y=f(x)\) có một điểm cực tiểu.

 

Đáp án cần điền là: 1

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau.

Có bao nhiêu giá trị nguyên \(m\) để phương trình \(f\left( {\sqrt {x - 1}  - 1} \right) + x + 3 - 4\sqrt {x - 1}  = m\) có hai nghiệm phân biệt?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Giải chi tiết

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) có dạng \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\).

Vì đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \(\left( { - 1\,;\,3} \right)\) và \(\left( {1\,;\, - 1} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 3\\f\left( 1 \right) =  - 1\\f'\left( { - 1} \right) = 0\\f'\left( 1 \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a.{\left( { - 1} \right)^3} + b.{\left( { - 1} \right)^2} + c.\left( { - 1} \right) + d = 3\\a{.1^3} + b{.1^2} + c.1 + d =  - 1\\3a.{\left( { - 1} \right)^2} + 2b.\left( { - 1} \right) + c = 0\\3a{.1^2} + 2b.1 + c = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + b - c + d = 3\\a + b + c + d =  - 1\\3a - 2b + c = 0\\3a + 2b + c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c =  - 3\\d = 1\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\).

Xét phương trình \(f\left( {\sqrt {x - 1}  - 1} \right) + x + 3 - 4\sqrt {x - 1}  = m\,\,\,\left( 1 \right)\)\( \Leftrightarrow f\left( {\sqrt {x - 1}  - 1} \right) + {\left( {\sqrt {x - 1}  - 2} \right)^2} = m\,\,\,\left( 2 \right)\).

Đặt \(t = \sqrt {x - 1}  - 1\), vì \(\sqrt {x - 1}  \ge 0\), suy ra \(t \ge  - 1\). Ta có phương trình \(\left( 2 \right)\) trở thành:

\(f\left( t \right) + {\left( {t - 1} \right)^2} = m\)\( \Leftrightarrow \left( {{t^3} - 3t + 1} \right) + \left( {{t^2} - 2t + 1} \right) = m\)\( \Leftrightarrow {t^3} + {t^2} - 5t + 2 = m\,\,\,\left( 3 \right)\).

Xét hàm số \(g\left( t \right) = {t^3} + {t^2} - 5t + 2\) với \(t \in \left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\), ta có \(g'\left( t \right) = 3{t^2} + 2t - 5\), \(g'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1 \in \left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\\t =  -  \dfrac{5}{3} \notin \left[ { - 1\,;\, + \infty } \right)\end{array} \right.\).

Bảng biên thiên:

Nhìn vào bảng biến thiên, để \(\left( 1 \right)\) có 2 nghiệm phân biệt thì phương trình \(\left( 3 \right)\) có 2 nghiệm phân biệt lớn hơn hoặc bằng \( - 1\). Khi đó \( - 1 < m \le 7\), mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {0\,;\,1\,;\,2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;\,6\,;\,7} \right\}\).

Vậy có \(8\) giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Cho hàm số \(f(x)=x^3 \cdot \mathrm{e}^x\). Giá trị (làm tròn đến hàng đơn vị) của \(\int_2^3\left(f^{\prime}(x)+\dfrac{x-5}{x^2}\right) \mathrm{d} x \) là:

Đáp án đúng là: 483

Giải chi tiết

Та со́ \(f^{\prime}(x)=3 x^2 \mathrm{e}^x+x^3 \mathrm{e}^x=\left(x^3+3 x^2\right) \mathrm{e}^x\).

Suy ra 

\(\int_2^3\left(f^{\prime}(x)+\dfrac{x-5}{x^2}\right) \mathrm{d} x\) \(=\int_2^3\left(\left(x^3+3 x^2\right) \mathrm{e}^x+\dfrac{1}{x}-\dfrac{5}{x^2}\right) \mathrm{d} x\)
\(=\left.\left(\left(x^3+3 x^2-3 x^2-6 x+6 x+6-6\right) \mathrm{e}^x+\ln |x|+\dfrac{5}{x}\right)\right|_2 ^3 \)
\(=\left.\left(x^3 \mathrm{e}^x+\ln |x|+\dfrac{5}{x}\right)\right|_2 ^3 \)
\(=3^3 \mathrm{e}^3-2^3 \mathrm{e}^2+\ln 3-\ln 2+\dfrac{5}{3}-\dfrac{5}{2} \)
\(\approx 483\)

Đáp án cần điền là: 483

Câu hỏi số 21:
Nhận biết

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right)\) và \(B\left( {3;0;1} \right)\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu nhận \(AB\) làm đường kính, tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tâm của mặt cầu là trung điểm I của AB.

Giải chi tiết

Tâm của mặt cầu là trung điểm I của AB.

Khi đó: \(I\left( {2; - 1;2} \right)\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 22:
Vận dụng cao

Có một mô hình kim tự tháp là một chóp tứ giác đều có cạnh bằng 6cm; cạnh đáy bằng 4cm được đặt trên một bàn trưng bày (đáy nằm trên mặt bàn). Một chú kiến tinh nghịch đang ở đỉnh của đáy và có ý định khám phá một vòng qua tất cả các mặt và trở về vị trí ban đầu. Tính quãng đường ngắn nhất của chú kiến (nếu kết quả lẻ thì làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Trải tất cả các mặt bên của khối chóp ra cùng một mặt phẳng.

Giải chi tiết

 

 

Trải hình chóp S.ABCD trên cùng một mặt phẳng \(\left( {{A_1} \equiv A} \right)\).

Giả sử quãng đường của con kiến đi từ A đến A1 là AA’B’C’A1 , khi đó quãng đường con kiến đi ngắn nhất là độ dài đoạn AA1.

Xét tam giác SAB có:

\(\begin{array}{l}\cos \angle ASB = \frac{{S{A^2} + S{B^2} - A{B^2}}}{{2SA.SB}} = \frac{{{6^2} + {6^2} - {4^2}}}{{{{2.6}^2}}} = \frac{7}{9}\\ \Rightarrow \angle ASB \approx 38,{9^0}\\ \Rightarrow \angle AS{A_1} = 4\angle ASB \approx 155,{8^0}\end{array}\)

Xét tam giác ASA1 có :

\(A{A_1}^2 = S{A^2} + SA_1^2 - 2SA.S{A_1}.\cos \angle AS{A_1} \approx 11,73\,\,\left( {cm} \right)\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Đường cong \((C)\) có phương trình \(y=\dfrac{1}{4} x^2\) chia hình vuông \(OABC\) có cạnh bằng 4 thành hai phần. Gọi \(S_1, S_2\) lần lượt là diện tích của phần không tô đậm và tô đậm như hình vẽ bên dưới. Tỉ số \(\dfrac{S_1}{S_2}\) bằng

Đáp án đúng là: 2

Giải chi tiết

Diện tích hình vuông \(O A B C: S=4.4=16\)

\(S_2=\int_0^4\left(\dfrac{1}{4} x^2\right) d x=\left.\dfrac{1}{12} x^3\right|_0 ^4=\dfrac{16}{3}\)

\(S_1=S-S_2=16-\dfrac{16}{3}=\dfrac{32}{3}\)

Tỉ số \(\dfrac{S_1}{S_2}=\dfrac{32}{3}: \dfrac{16}{3}=2\)

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(2a\). Khoảng cách từ đỉnh \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất của tứ diện đều \(ABCD\), có \(O\) là tâm đáy thì \(AO \bot \left( {BCD} \right)\,\, \Rightarrow d\left( {A;\,\,\left( {BCD} \right)} \right) = AO\).

Giải chi tiết

Gọi \(O\) là tâm của \(\Delta BCD,\,\,M\) là trung điểm \(CD\).

Vì tứ diện \(ABCD\) đều nên \(AO \bot \left( {BCD} \right)\,\, \Rightarrow d\left( {A;\,\,\left( {BCD} \right)} \right) = AO\).

\(BM = \,\dfrac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 ;\,\,BO = \,\dfrac{2}{3}BM = \,\,\dfrac{{2a\sqrt 3 }}{3}\);

\(AO = \,\sqrt {A{B^2} - B{O^2}}  = \,\sqrt {4{a^2} - \dfrac{{12{a^2}}}{9}}  = \,\dfrac{{2a\sqrt 6 }}{3}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\), chiều cao là \(h\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và thể tích là \(4000{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\) Tìm \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\) sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Diện tích cần làm tấm bìa là \({S_b} = {x^2} + 4xh\)

Từ tấm bìa ta làm được chiếc hộp có chiều là \(h\), đáy là hình vuông cạnh bằng \(x\)

Khi đó thể tích của chiếc hộp là \(V = {x^2}h\)

Theo giả thiết \({x^2}h = 4000 \Rightarrow h = \dfrac{{4000}}{{{x^2}}}\)

Khi đó:

 \({S_b} = {x^2} + 4.x.\dfrac{{4000}}{{{x^2}}} = {x^2} + \dfrac{{16000}}{x} = {x^2} + \dfrac{{8000}}{x} + \dfrac{{8000}}{x}\)

\( \ge 3\sqrt[3]{{{x^2}.\dfrac{{8000}}{x}.\dfrac{{8000}}{x}}} = 1200\) (theo BĐT Cauchy)

Vậy diện tích nhỏ nhất bìa ít nhất là \(1200\left( {c{m^2}} \right)\)

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \({x^2} = \dfrac{{8000}}{x} \Leftrightarrow {x^3} = 8000 \Leftrightarrow x = 20\,\,\left( {cm} \right)\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = a\), \(AC = a\sqrt 3 \), \(AA' = 2a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) trùng với trung điểm \(H\) của đoạn \(B'C'\) (tham khảo hình vẽ dưới đây). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC'\) bằng:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Chứng minh \(d\left( {AA';BC'} \right) = d\left( {A;\left( {BCC'B'} \right)} \right)\), sử dụng định lí khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách từ đường thẳng này đến mặt phẳng song song và chứa đường thẳng kia.

- Trong \(\left( {ABC} \right)\) kẻ \(AK \bot BC\,\,\left( {K \in BC} \right)\), trong \(\left( {AHK} \right)\) kẻ \(AI \bot HK\,\,\left( {I \in HK} \right)\), chứng minh \(AI \bot \left( {BCC'B'} \right)\)

- Sử dụng định lí Pytago và hệ thức lượng trong tam giác vuông tính khoảng cách.

Giải chi tiết

Ta có \(AA'//BB' \Rightarrow AA'//\left( {BCC'B'} \right) \supset BC'\) \( \Rightarrow d\left( {AA';BC'} \right) = d\left( {AA';\left( {BCC'B'} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {BCC'B'} \right)} \right)\).

Trong \(\left( {ABC} \right)\) kẻ \(AK \bot BC\,\,\left( {K \in BC} \right)\), trong \(\left( {AHK} \right)\) kẻ \(AI \bot HK\,\,\left( {I \in HK} \right)\) ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AK\\BC \bot AH\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {AHK} \right) \Rightarrow BC \bot AI\\\left\{ \begin{array}{l}AI \bot HK\\AI \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AI \bot \left( {BCC'B'} \right)\end{array}\)

\( \Rightarrow d\left( {A;\left( {BCC'B'} \right)} \right) = AI = d\left( {AA';BC'} \right)\).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(ABC\) ta có \(AK = \dfrac{{AB.AC}}{{\sqrt {A{B^2} + A{C^2}} }} = \dfrac{{a.a\sqrt 3 }}{{\sqrt {{a^2} + 3{a^2}} }} = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác \(A'B'C'\) có \(B'C' = \sqrt {A'B{'^2} + A'C{'^2}}  = 2a\) \( \Rightarrow A'H = \dfrac{1}{2}B'C' = a\).

\( \Rightarrow AH = \sqrt {AA{'^2} - A'{H^2}}  = \sqrt {4{a^2} - {a^2}}  = a\sqrt 3 \).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(AHK\) ta có \(AI = \dfrac{{AH.AK}}{{\sqrt {A{H^2} + A{K^2}} }} = \dfrac{{a\sqrt 3 .\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\sqrt {3{a^2} + \dfrac{{3{a^2}}}{4}} }} = \dfrac{{a\sqrt {15} }}{5}\).

Vậy \(d\left( {AA';BC'} \right) = \dfrac{{a\sqrt {15} }}{5}\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

Giả sử \(\int\limits_0^2 {\dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 4x + 3}}} dx = a{\rm{ln}}5 + b{\rm{ln}}3;a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(P = a.b\).

Đáp án đúng là: -6

Giải chi tiết

Ta có \(\int_0^2 {\dfrac{{x - 1}}{{{x^2} + 4x + 3}}} \;{\rm{d}}x = \int_0^2 {\dfrac{{x - 1}}{{(x + 1)(x + 3)}}} {\rm{d}}x = \int_0^2 {\left[ {\dfrac{2}{{x + 3}} - \dfrac{1}{{x + 1}}} \right]} {\rm{d}}x\)

\( = \left. {\left( {2{\rm{ln}}\left| {x + 3\left| { - {\rm{ln}}} \right|x + 1} \right|} \right)} \right|_0^2 = \left( {2{\rm{ln}}5 - {\rm{ln}}3} \right) - \left( {2{\rm{ln}}3 - {\rm{ln}}1} \right) = 2{\rm{ln}}5 - 3{\rm{ln}}3\).

Đối chiếu đề bài ta có \(a = 2,b =  - 3\).

Vậy \(P = a . b =  - 6\).

Đáp án cần điền là: -6

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Cho hình chóp \(S \cdot A B C D\), trong đó ABCD là một hình thang với đáy AB và CD. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của AD và BC; G là trọng tâm của tam giác SAB. Giao tuyến d của hai mặt phẳng \((S A B)\) và \((G I J)\). Biết d cắt SA tại M và cắt SB tại N. Tứ giác MNIJ là hình bình hành thì \(A B=k \cdot C D\). Khi đó \(k=\) ?

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Có \(G \in(S A B) \cap(G I J) \Rightarrow G \in d\) với \(d=(S A B) \cap(G I J)\).

\(I J\) là đường trung bình của hình thang \(A B C D\) nên \(I J / / A B\).

Ta có: \(\left\{\begin{array}{l}d=(S A B) \cap(G I J) \\ A B / / I J \\ A B \subset(S A B), I J \subset(G I J)\end{array} \Rightarrow d / / A B / / I J\right.\)

Vậy giao tuyến \(d\) của hai mặt phẳng \((S A B)\) và \((G I J)\) là đường thẳng \(d\) qua \(G\) và song song với đường thẳng \(A B\).

Ta có:

\(M N // I J; MNJI\) là hình bình hành khi và chi khi \(M N=I J\). (1)

Vì \(M G // A E \Rightarrow \dfrac{SM}{S A}=\dfrac{S G}{S E}=\dfrac{2}{3}\) ( \(G\) là trọng tâm của tam giác \(S A B\) ).

Vì \(M N // A B \Rightarrow \dfrac{M N}{A B}=\dfrac{S M}{S A}=\dfrac{2}{3} \Rightarrow MN=\dfrac{2}{3} AB\).

Vì \(IJ\) là đường trung bình của hình thang \(A B C D\) nên \(I J=\dfrac{A B+C D}{2}\).

Từ (1), (2), (3), ta có:

\(\dfrac{2}{3} A B=\dfrac{A B+C D}{2} \Leftrightarrow 4 A B=3 A B+3 C D\) \(\Leftrightarrow A B=3 C D\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Đường tròn \((C)\) có tâm \(I\) thuộc đường thẳng \(d: x+3 y+8=0\), đi qua điểm \(A(-2 ; 1)\) và̀ tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta: 3 x-4 y+10=0\). Tính bán kính đường tròn \((C)\).

Đáp án đúng là: 5

Giải chi tiết

Та сó \(I \in d \Rightarrow I(-3 m-8 ; m)\).

\(A I^2=[\mathrm{d}(I, \Delta)]^2 \) (cùng bằng  \(R^2 \))
\(\Leftrightarrow (-3 m-6)^2+(m-1)^2=\frac{[3(-3 m-8)-4 m+10]^2}{3^2+(-4)^2} \)
\(\Leftrightarrow 10 m^2+34 m+37=\frac{169 m^2+364 m+196}{25} \)
\(\Leftrightarrow 81 m^2+486 m+729=0 \)
\(\Leftrightarrow m=-3\)
Do đó, đường tròn \((C)\) có tâm \(I(1 ;-3)\), bán kính \(R=A I=\sqrt{(9-6)^2+(-3-1)^2}=5\)
Vậy phương trình đường tròn là \((x-1)^2+(y+3)^2=25\).

Đáp án cần điền là: 5

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A( - 2;3;1)\) và \(B(5;6;2)\). Đường thẳng AB cắt mặt phẳng \((Oxz)\) tại điểm \(M\). Tính tỉ số \( \dfrac{{BM}}{{AM}}\).

Đáp án đúng là: 2

Giải chi tiết

\(M \in (Oxz) \Rightarrow M(x;0;z);\overrightarrow {AB}  = (7;3;1) \Rightarrow AB = \sqrt {59} ;\overrightarrow {AM}  = (x + 2; - 3;z - 1)\) và A, B, M thẳng hàng \( \Rightarrow \overrightarrow {AM}  = k \cdot \overrightarrow {AB} \quad (k \in \mathbb{R}) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2 = 7k}\\{ - 3 = 3k}\\{z - 1 = k}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 9}\\{ - 1 = k}\\{z = 0}\end{array} \Rightarrow M( - 9;0;0)} \right.} \right.\). \(\overrightarrow {BM}  = ( - 14; - 6; - 2);\overrightarrow {AM}  = ( - 7; - 3; - 1) \Rightarrow BM = 2AM\).

Hay \( \dfrac{{BM}}{{AM}} = 2\).

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {a;0;0} \right)\,;\,\,B\left( {0;b;0} \right)\,;\,\,C\left( {0;0;c} \right)\), với \(a,b,c\) là các số thực dương thỏa mãn \(a + b + c = 4\). Biết rằng khi \(a;b;c\) thay đổi thì tâm \(I\) mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(OABC\) luôn thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) cố định. Tính khoảng cách từ điểm \(M\left( {1;1; - 1} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\)?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Giải chi tiết

Dựng trục đường tròn \(d\) của \(\Delta OAB\) với:

+ \(d\) qua trung điểm \(K\) của \(AB\)

+ \(d \bot \left( {OAB} \right) \Rightarrow d||Oz\)

Xét trong mặt phẳng \(\left( {COK} \right)\), kẻ trung trực \(\Delta \) của \(OC\)

\(\Delta  \cap d = I \Rightarrow I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp \(OABC\)

\( \Rightarrow \) Ta xác định được điểm \(I\left( {\dfrac{a}{2};\dfrac{b}{2};\dfrac{c}{2}} \right)\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \dfrac{a}{2} \Leftrightarrow a = 2{x_I}\\{y_I} = \dfrac{b}{2} \Leftrightarrow b = 2{y_I}\\{z_I} = \dfrac{c}{2} \Leftrightarrow c = 2{z_I}\end{array} \right.\)

Theo giả thiết \(a + b + c = 4 \Rightarrow 2{x_I} + 2{y_I} + 2{z_I} = 4\) \( \Leftrightarrow {x_I} + {y_I} + {z_I} = 2\)

\( \Rightarrow I\) luôn thuộc một mặt phẳng cố định \(\left( P \right):\,\,x + y + z - 2 = 0\)

\( \Rightarrow d\left( {M;\left( P \right)} \right) = \dfrac{{\left| { - 1} \right|}}{{\sqrt 3 }} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 2 - 5t\\z =  - 3 - t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + z - 5 = 0\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( {0; - 3;2} \right)\), vuông góc với \(d\) và song song với \(\left( P \right)\) có phương trình là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng: \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = k\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right],\,\,k \in \mathbb{R}\)

Giải chi tiết

Ta có: \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {3; - 5; - 1} \right),\,\,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  = \left( {2;0;1} \right)\)

\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right] = \left( { - 5; - 5;10} \right)\)

Chọn \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1;1; - 2} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(d\) là \(\Delta :\dfrac{x}{1} = \dfrac{{y + 3}}{1} = \dfrac{{z - 2}}{{ - 2}}\)

Chọn A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

(Chuyên Thoại Ngọc Hầu - 2018) Có một cốc nước thủy tinh hình trụ, bán kính trong lòng đáy cốc là 6 cm , chiều cao lòng cốc là 10 cm đang đựng một lượng nước. Tính thể tích lượng nước trong cốc, biết khi nghiêng cốc nước vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thì đáy mực nước trùng với đường kính đáy.

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Xét thiết diện cắt cốc thủy tinh vuông góc với đường kính tại vị trí bất kỳ có:

\(S(x)=\dfrac{1}{2} \sqrt{R^2-x^2} \cdot \sqrt{R^2-x^2} \cdot \tan \alpha\)

\( \Rightarrow S(x)=\dfrac{1}{2}\left(R^2-x^2\right) \tan \alpha\).
Thể tích hình cái nêm là:

\(V=\dfrac{1}{2} \tan \alpha \int_{-R}^R\left(R^2-x^2\right) \mathrm{d} x=\dfrac{2}{3} R^3 \tan \alpha\).

Thể tích khối nước tạo thành khi nguyên cốc có hình dạng cái nêm nên

\(V_{b n}=\dfrac{2}{3} R^3 \tan \alpha\).

\(\Rightarrow V_{b n}=\dfrac{2}{3} R^3 \cdot \dfrac{h}{R}=240 \mathrm{~cm}^3\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

Trong không gian \(O x y z\), cho điểm \(A(1 ; 3 ; 2)\), mặt phẳng \((P): 2 x-y+z-10=0\) và đường thẳng \(d\) đi qua điểm có tọa độ \((-2 ; 1 ; 1)\), nhận \(\vec{u}_d=(2 ; 1 ;-1)\) làm vectơ chỉ phương. Dường thẳng \(\Delta\) cắt mặt phẳng \((P)\) và đường thẳng \(d\) lần lượt tại hai điểm \(M, N\) sao cho \(A\) là trung điểm của đoạn \(M N\). Biết \(\vec{u}=(a ; b ; 1)\) là một véctơ chỉ phương của \(\Delta\), tính \(a+b\).

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết

Theo giả thiết ta có \(N(2 t-2 ; t+1 ; 1-t) \in d\) và \(A\) là trung điểm của đoạn \(M N\).

Do đó, tọa độ điểm \(M(4-2 t ; 5-t ; 3+t)\).

Do \(M \in(P)\) nên \(2(4-2 t)-(5-t)+(3+t)-10=0 \Leftrightarrow t=-2\).

Suy ra tọa độ điểm \(N(-6 ;-1 ; 3)\) và \(M(8 ; 7 ; 1)\).

Suy ra \(\overrightarrow{M N}=(-14 ;-8 ; 2)\).

Vì \(\vec{u}=(a ; b ; 1)\) là một véctơ chỉ phương của \(\Delta\) nên \(\vec{u}, \overrightarrow{M N}\) là 2 véctơ cùng phương.
Do đó ta có \(\dfrac{a}{-14}=\dfrac{b}{-8}=\dfrac{1}{2} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=-7 \\ b=-4\end{array} \Rightarrow a+b=-11\right.\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

Trong không gian \(O x y z\), cho bốn điểm \(A(1 ; 1 ; 4), B(5 ;-1 ; 3), C(2 ; 2 ; m)\) và \(D(3 ; 1 ; 5)\). Với giá trị nào của \(m\) thì bốn điểm \(A, B, C, D\) đồng phẳng?

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết

\(A, B, C, D\) đồng phẳng \(\Rightarrow \overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A C}, \overrightarrow{A D}\) đồng phẳng

\(\Rightarrow[\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A D}] \cdot \overrightarrow{A C}=0\)

Ta có \(\overrightarrow{A B}=(4 ;-2 ;-1), \overrightarrow{A D}=(2 ; 0 ; 1)\) và \(\overrightarrow{A C}=(1 ; 1 ; m-4)\)

\(\Rightarrow[\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A D}]=(-2 ;-6 ; 4)\)

Để 4 điểm đồng phẳng thì \(-2-6+4(m-4)=0 \Rightarrow m=6\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 36:
Vận dụng

Trong không gian với hệ tọa độ \(O x y z\), cho mặt cầu \((S) :(x+1)^2+(y-1)^2+(z+2)^2=2\) và hai đường thẳng \(d: \dfrac{x-1}{1}=\dfrac{y}{2}=\dfrac{z-1}{-1}\), \(\Delta: \dfrac{x}{1}=\dfrac{y}{1}=\dfrac{z-1}{-1}\). Phương trình nào dưới đây là phương trình của một mặt phẳng tiếp xúc với \((S)\) và song song với \(d, \Delta\).

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(-1 ; 1 ;-2)\) và bán kính \(R=\sqrt{2}\)

Vectơ chỉ phương \(d\) là \(\vec{u}_d=(1 ; 2 ;-1)\)

Vectơ chỉ phương \(\Delta\) là \(\vec{u}_{\Delta}=(1 ; 1 ;-1)\)

Gọi \((P)\) là mặt phẳng cần viết phương trình, ta có

\(\left[\vec{u}_d, \vec{u} \Delta\right]=(-1 ; 0 ;-1)\) nên ta chọn một vectơ pháp tuyến của \((P)\) là \(\vec{n}=(1 ; 0 ; 1)\)

Mặt phẳng \((P)\) có phương trình tổng quát \(x+z+D=0\)
Do \((P)\) tiếp xúc với \((S)\) nên

\(d(I ;(P))=R \Rightarrow \dfrac{|-1-2+D|}{\sqrt{2}}=\sqrt{2} \Rightarrow|D-3|=2 \Rightarrow\left[\begin{array}{l}D=5 \\ D=1\end{array}\right.\)

Vậy phương trình của một mặt phẳng tiếp xúc với \((S)\) và song song với \(d, \Delta\) là \(x+z+1=0\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

Trong không gian với hệ tọa độ \(O x y z\), cho ba điểm \(A(4 ; 3 ; 0)\), \(B(-2 ; 5 ;-2)\), \(C(0 ;-1 ; 0)\) và mặt phẳng \((P): 2 x+y+z-1=0\). Điểm \(M(a ; b ; c)\) thuộc \((P)\) và thỏa mān \(M A=M B=M C\), tính \(a+b+c\).

Đáp án đúng là: 0

Giải chi tiết

Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình:

 \(\left\{\begin{array}{l}\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{O M}=\dfrac{O B^2-O A^2}{2} \\ \overrightarrow{A C} \cdot \overrightarrow{O M}=\dfrac{O C^2-O A^2}{2} \\ M \in(P)\end{array}\right.\)

\(\Rightarrow\left\{\begin{array} { l } { - 6 a + 2 b - 2 c = 4 } \\{ - 4 a - 4 b = - 1 2 } \\{ 2 a + b + c = 1 } \end{array}\right.\) \(\Rightarrow \left\{\begin{array}{l} a=1 \\b=2 \\ c=-3\end{array}\right.\)

\( \Rightarrow a+b+c=0\)

Đáp án cần điền là: 0

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu

Tiến hành đo huyết áp của 8 người ta thu được kết quả sau

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

Đáp án đúng là: 30,5

Giải chi tiết

Mẫu số liệu trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:

Trung vị của mẫu số liệu trên là \(\dfrac{96+105}{2}=100,5 \Rightarrow Q_2=100,5\)

Nửa dāy phía dưới số 100,5 gồm \(72,77,84,96\) có trung vị là

\(\dfrac{77+84}{2}=80,5 \Rightarrow Q_1=80,5\).

Nửa dãy phía trên số 100,5 gồm \(105,105,117,124\) có trung vị là

\(\dfrac{105-117}{2}=111 \Rightarrow Q_3=111\)

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \(\Delta_Q=Q_3-Q_1=30,5\)

Đáp án cần điền là: 30,5

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Một nhóm học sinh có 8 học sinh nữ và 4 học sinh nam. Xếp ngẫu nhiên nhóm học sinh này thành một hàng dọc. Tính xác suất sao cho không có hai bạn nam nào đứng cạnh nhau.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng nguyên tắc vách ngăn.

Giải chi tiết

Số cách xếp 12 học sinh thành 1 hàng dọc là \(12!\) cách \( \Rightarrow \) Không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right) = 12!\).

Gọi A là biến cố: “không có hai bạn nam nào đứng cạnh nhau”

Xếp 8 bạn nữ thành hàng ngang có \(8!\) cách, khi đó có 9 vách ngăn giữa 8 bạn nữ này.

Xếp 4 bạn nam vào 4 trong 9 vách ngăn trên có \(A_9^4\) cách.

Khi đó \(n\left( A \right) = 8!.A_9^4\).

Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \dfrac{{8!.A_9^4}}{{12!}} = \dfrac{{14}}{{55}}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu

Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu áo khoác. Người điều tra yêu cầu cho điểm mẫu áo đó theo thang điểm là 100 . Kết quả được trình bày trong bảng ghép nhóm sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với giá trị

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

\({M_e} = 70 + \dfrac{{20 - 9}}{{23}} \cdot 10 = 75\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 41:
Thông hiểu

Một cuộc thi khoa học có 36 bộ câu hỏi, trơng đó có 20 bộ câu hỏi về chú đề tự nhiên và 16 bộ câu hỏi về chủ đề xā hội. Bạn An lấy ngẵu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lẫy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chú đề xā hội bằng

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết

A: "Bạn An lấy được bộ câu hởi về chủ đề tự nhiên";

B: "Bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ để xã hội".

Khi đó, \(P(A)=\dfrac{20}{36}=\dfrac{5}{9}; P(\bar{A})=1-P(A)=1-\dfrac{5}{9}=\dfrac{4}{9}\).

Nếu bạn An chọn được một bộ cẩu hỏi về chủ đề tự nhiên thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề xā hội

\(\Rightarrow P(B \mid A)=\dfrac{16}{35}\).

Nếu bạn An chọn được một bộ cấu hỏi vè̀ chủ đề xã hội thì sau đó còn 35 bộ cấu hỏi, trong đó có 15 bộ cảu hỏi về chủ đề xã hội

\(\Rightarrow P(B \mid \bar{A})=\dfrac{15}{35}\).

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất bạn Bình lấy được bộ cấu hói về chú đề xã hội là:

\(P(B)=P(A) \cdot P(B \mid A)+P(\bar{A}) \cdot P(B \mid \bar{A})=\dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{16}{35}+\dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{15}{35}=\dfrac{4}{9}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 42:
Vận dụng

Một công ty du lịch bố trí chỗ cho đoàn khách tại ba khách sạn \(A, B, C\) theo tỉ lệ \(20 \%\); \(50 \% ; 30 \%\). Ti lệ hóng điều hòa ở ba khách sạn lần lượt là \(5 \% ; 4 \% ; 8 \%\). Tính xác suất để một khách nghỉ ở phòng điều hòa bị hỏng.

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Gọi \(H\) là biến cố: "Để một khách ở phòng điều hòa bị hỏng"

Gọi \(A, B, C\) lần lượt là các biến cố "Khách nghỉ tại ba khách sạn \(A, B, C\)

Ta có:

\(P(A)=20 \%=0,2, P(B)=50 \%=0,5, P(C)=30 \%=0,3, P(H \mid A)=5 \%=0,05\),

\(P(H \mid B)=4 \%=0,04, P(H \mid C)=8 \%=0,08\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

\(P(H)=P(H \mid A) \cdot P(A)+P(H \mid B) \cdot P(B)+P(H \mid C) \cdot P(C)\)

\(=0,05.0,2+0,04.0,5+0,08.0,3=\dfrac{27}{500}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 43:
Thông hiểu

Người ta thống kê chiều cao (đơn vị: cm ) của các bạn học sinh lớp 12 A , thu được bảng số liệu sau. Phương sai của mẫu số liệu trên là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Công thức tính phương sai của mẫu số liệu: \({s^2} = \dfrac{1}{n}\left[ {{{\left( {{x_1} - \bar x} \right)}^2} + {{\left( {{x_2} - \bar x} \right)}^2} +  \ldots {{\left( {{x_n} - \bar x} \right)}^2}} \right]\)

Hoặc \({s^2} = \dfrac{1}{n}\left( {x_1^2 + x_2^2 +  \ldots  + x_n^2} \right) - {\bar x^2}\), trong đó \(\bar x\) là số trung bình mẫu.

Giải chi tiết

Ta có:

Ta có:

\(\bar{x}=\dfrac{4 \cdot 157,5+6 \cdot 162,5+12 \cdot 167,5+10 \cdot 172,5+8 \cdot 177,5}{40}=169\).

Từ đó ta có giá trị phương sai của mẫu số liệu:

\(S^2=\dfrac{4 \cdot 157,5^2+6 \cdot 162,5^2+12 \cdot 167,5^2+10 \cdot 172,5^2+8 \cdot 177,5^2}{40}-169^2=37,75.\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 44:
Nhận biết

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), với \(P(A)=0,3, P(B)=0,8, P(A \cap B)=0,2\). Tính \(P(\bar{B} \mid A)\).

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Ta có: \(P(\bar{B} \mid A)=1-P(B \mid A)\)

\(=1-\dfrac{P(A \cap B)}{P(A)}=1-\dfrac{0,2}{0,3}=1-\dfrac{2}{3}=\dfrac{1}{3}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 45:
Vận dụng

Trong một đột kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh \(X\) mà tỉ lệ người mắc bệnh là \(0,2 \%\) và một loại xét nghiệm \(Y\) mà ai mắc bệnh \(X\) khi xét nghiệm \(Y\) cūng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có \(6 \%\) những người không bị bệnh \(X\) lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đột kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất.

Giải chi tiết

Xét các biến cố:

\(A\): "Người được chọn mắc bệnh \(X\) ";

\(B\): "Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm \(\mathrm{Y}^{-}\).

Theo giả thiết ta có: \(P(A)=0,002 ; P(\bar{A})=1-0,002=0,998\);

\(P(B \mid A)=1 ; P(B \mid \bar{A})=0,06.\)

Theo công thức Bayes, ta có:

\(P(A \mid B)=\dfrac{P(A) \cdot P(B \mid A)}{P(A) \cdot P(B \mid A)+P(\bar{A}) \cdot P(B \mid \bar{A})}\)

\(=\dfrac{0,002 \cdot 1}{0,002 \cdot 1+0,998 \cdot 0,06} \approx 0,03\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 46:
Vận dụng

Một người vào trường đua ngựa đặt cược, anh ta nghĩ ra một chiến lược, đó là lần đầu anh ta đặt cược 3$, nếu thua cược anh ta sē gấp 2 số tiền cược so với lần trước đó đến khi nào thắng cược thì thôi. Anh ta đā thua 13 lần liên tiếp và thắng cược ở lần thứ 14 . Sau đó anh ta rời khỏi trường đua. Biết rằng nếu thắng anh ta sẽ nhận được số tiền bằng đúng số tiền cược bỏ ra. Khi ra về anh ta lãi bao nhiêu tiền?

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết

Số tiền cược của các lần liên tiếp là một cấp số nhân với \(u_1=3\) và \(q=2\).

Anh ta thua 13 lần liên tiếp, tổng số tiền thua là:

\(S_{13}=u_1+u_2+\cdots+u_{13}=\frac{u_1\left(1-q^{13}\right)}{1-q}=\frac{3\left(1-2^{13}\right)}{1-2}=24573.\)

Số tiền anh ta cược ở lần thứ 14 là \(u_{14}=3 \cdot 2^{13}=24576$\).

Số tiền anh ta nhận được là \(u_{14}-S_{13}=24576-24573=3 \$\).

Vậy anh ta lãi 3$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 47:
Vận dụng

Lúc 3 giờ 00 chiều, kim phút và kim giờ của đồng hồ tạo thành góc \(90^{\circ}\). Biết rằng sau ít nhất \(x\) phút, kim phút và kim giờ tạo thành góc \(180^{\circ}\) lần đầu tiên sau 3 giờ 00 chiều. Hỏi \(x\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Giải chi tiết

Kim giờ di chuyển với tốc độ \(0,5^{\circ}\) mỗi phút.
Kim phút di chuyển với tốc độ \(6^{\circ}\) mỗi phút.
Sau \(x\) phút, góc giữa kim giờ và kim phút là \(\mid\left(90^{\circ}-6^{\circ} x+0,5^{\circ} x \mid\right.\).
Để kim phút và kim giờ tạo thành góc \(180^{\circ}\) lần đầu tiên sau 3 giờ 00 chiều thì 

\(\left|\left(90^{\circ}-5,5^{\circ} x\right)\right|=180^{\circ}\)

Suy ra \(x \approx 49,1\) (phút).

Đáp án cần chọn là: C

Thống kê cho thấy dân số tỉnh A năm 2023 là khoảng 8025 người, dân số tỉnh A năm 2024 là khoảng 8200 người. Người ta ước tính sự tăng trưởng tự nhiên của dân số bằng công thức \(N=N_0 \cdot e^{k t}\) với \(N_0\) là dân số của năm lấy làm mốc, \(k\) là một hằng số, \(N\) là dân số tại năm thứ \(t\) tính từ năm lấy làm mốc ( \(t\) tính theo đơn vị năm).

Trả lời cho các câu 48, 49, 50 dưới đây:

Câu hỏi số 48:
Thông hiểu

Theo ước tính, dân số tỉnh A năm 2025 bằng

Đáp án đúng là: D

Giải chi tiết

Tại thời điểm năm 2024 , ta có \(8200=8025 e^{k-1}\)

\(\Rightarrow k=\ln \dfrac{328}{321} \Rightarrow  N=8025 \left (\dfrac{328}{321}\right)^t\).

Tại thời điểm năm 2025 , ta có

\(N=8025\left(\dfrac{328}{321}\right)^2 \approx 8379\) (người).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 49:
Thông hiểu

Vào năm nào dân số tỉnh A sē tăng gấp đôi so với năm 2023?

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 50:
Thông hiểu

Biết rằng dân số tỉnh B là khoảng 9400 người vào năm 2023. Mỗi năm dân số tỉnh B giảm 5%. Vào năm nào thì số dân tỉnh A và số dân tỉnh B bằng nhau?

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Xét tại thời điểm năm thứ \(t\) tính từ năm 2023 .

Số dân tỉnh A là \(N_1=8025\left(\dfrac{328}{321}\right)^t\).

Số dân tỉnh B là \(N_2=9400(1-5 \%)^t=9400\left(\dfrac{19}{20}\right)^t\).

Để dân số hai tỉnh bằng nhau thì

\(N_1=N_2 \\ \Leftrightarrow 8025\left(\dfrac{328}{321}\right)^t = 9400 \left(\dfrac{19}{20}\right)^t \)

\(\Leftrightarrow \ln 8025+t \ln \dfrac{328}{321}=\ln 9400+t \ln \dfrac{19}{20} \)

\(\Leftrightarrow t=\dfrac{\ln 9400-\ln 8025}{\ln \dfrac{328}{321}-\ln \dfrac{19}{20}} \approx 2,17\)

Vậy sau 2 năm, tức là tới năm 2025 thì dân số hai tỉnh bằng nhau.

Đáp án cần chọn là: B

Phần 2: Văn học - Ngôn Ngữ

Câu hỏi số 51:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ

Giải chi tiết

Từ có nghĩa không cùng loại: đồng âm

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 52:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ

Giải chi tiết

Từ không cùng nghĩa với các từ còn lại là “hồng hào”

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ

Giải chi tiết

Từ không cùng nghĩa với các từ còn lại là “bàng quang”

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 54:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ

Giải chi tiết

“công” trong đáp án A có nghĩa là của chung >< “công” trong các đáp án còn lại có nghĩa là không thiên vị

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ

Giải chi tiết

Đáp án A chỉ đối tượng nắng buổi chiều >< các đáp án còn lại là thời điểm chiều tối trong ngày

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 56:
Nhận biết

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Càng nhiều tri thức thì ________ có thêm trí tưởng tượng, và ________ càng giàu tưởng tượng thơ mộng thì sẽ nảy sinh nhiều ý tưởng bất ngờ cho sáng tạo khoa học.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Suy luận

Giải chi tiết

Càng nhiều tri thức thì càng có thêm trí tưởng tượng, và ngược lại càng giàu tưởng tượng thơ mộng thì sẽ nảy sinh nhiều ý tưởng bất ngờ cho sáng tạo khoa học.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 57:
Nhận biết

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Những lời khuyên của Bác Hồ nhẹ nhàng mà ________ khiến người nghe luôn ________ rồi làm theo một cách tự nguyện.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Suy luận

Giải chi tiết

Những lời khuyên của Bác Hồ nhẹ nhàng mà thấm thía khiến người nghe luôn tâm phục khẩu phục rồi làm theo một cách tự nguyện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 58:
Thông hiểu

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Có lúc bạn ________trong các loại cảm xúc hỗn độn. Bạn buồn, bạn giận dữ, bạn vui, bạn lo lắng, bạn mệt mỏi cả về thể xác và ________ vì những thứ diễn ra trong đầu.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Suy luận

Giải chi tiết

Có lúc bạn chìm ngập trong các loại cảm xúc hỗn độn. Bạn buồn, bạn giận dữ, bạn vui, bạn lo lắng, bạn mệt mỏi cả về thể xác và tinh thần vì những thứ diễn ra trong đầu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 59:
Thông hiểu

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Màu sắc của tia sáng ________vào bước sóng của nó. Trong tia sáng ________, tia sáng màu tím có bước sóng ngắn nhất, tia sáng đỏ có bước sóng dài nhất.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Suy luận

Giải chi tiết

Màu sắc của tia sáng phụ thuộc vào bước sóng của nó. Trong tia sáng thấy được, tia sáng màu tím có bước sóng ngắn nhất, tia sáng đỏ có bước sóng dài nhất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 60:
Thông hiểu

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

Các cơ quan trong cơ thể chỉ ________ một lần, sau khi sinh ra thì không ________ nữa. Chỉ có răng mọc hai lần.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Suy luận

Giải chi tiết

Các cơ quan trong cơ thể chỉ sinh ra một lần, sau khi sinh ra thì không thay đổi nữa. Chỉ có răng mọc hai lần.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Càng lớn lên tôi càng thấy việc học trở nên nghiêm trọng, những kiến thức ngày một nhiều khiến tôi đang rất mơ hồ.”

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Suy luận

Giải chi tiết

- Từ “nghiêm trọng” dùng để chỉ tính chất tiêu cực, mức độ nguy hiểm, hậu quả xấu (ví dụ: bệnh nghiêm trọng, tai nạn nghiêm trọng, vi phạm nghiêm trọng…).

- Khi nói về việc học, người viết muốn diễn đạt ý việc học trở nên quan trọng, cần thiết, đòi hỏi sự nghiêm túc, chứ không phải mang nghĩa “nguy hiểm, gây hậu quả”.

=> Vì vậy, “nghiêm trọng” không phù hợp về ngữ nghĩa và phong cách trong ngữ cảnh.

Từ phù hợp hơn: quan trọng, nghiêm túc, áp lực hơn, khó khăn hơn, …

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

“Lễ nhận chức diễn ra vô cùng long trọng và đã thành công tốt đẹp.”

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết

Từ sai: nhận chức

Sửa lại: nhậm chức

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 63:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

“Tràng giang có chất Đường thi hơn những bài thơ Đường trung đại. Chính Huy Cận cũng thừa nhận ông đã lấy cảm hứng từ ý thơ của Đỗ Phủ, Thôi Hiệu đời Đường, của Chinh phụ ngâm để cho bài thơ đạt đến tác phong cổ điển.”

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết

- Tác phong: Có nghĩa là cách thức làm việc, sinh hoạt hằng ngày của mỗi người. Sử dụng ở đây không phù hợp

=> Chữa lại: phong vị (đặc tính gây hứng thú đặc sắc)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 64:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Không cầu kỳ như trà đạo Nhật - Chanoyu hay Gongfucha – trà đạo Trung Hoa, trà đạo Việt Nam có phần giản dị hơn trong cách pha chế. Tuy nhiên, người Việt đặc biệt là những người có kiến thức uyên thâm về trà, đặc biệt yêu cầu khắt khe về hương vị.  

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết

Giản dị là từ dùng để chỉ tính cách không phù hợp dùng trong trường hợp này.

=> Sửa lại: đơn giản

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ cách mạng vĩ đại, ở Người còn toát lên hình ảnh một con người rất đỗi giản dị, khiêm tốn, thân thiết với nhân dân.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết

Từ thân thiết không phù hợp dùng trong văn cảnh

=> Sửa lại: gần gũi

Đáp án cần chọn là: D

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5:

[…] Khi bạn tức giận, bản lĩnh thể hiện khi chúng ta biết kiềm chế cảm xúc chứ không phải là hành động nông nổi. Bản lĩnh không kiểm soát được thì chỉ là sự liều lĩnh. Bên cạnh đó, nếu bản lĩnh của chúng ta làm người khác phải khó chịu thì chúng ta đã thất bại. Vì bản lĩnh đó chỉ phục vụ cá nhân mà ta không hướng đến mọi người. Bản lĩnh đúng nghĩa. Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai, bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau đồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.

(Trích “Xây dựng bản lĩnh cá nhân” – Nguyễn Hữu Long, http://tuoitre.vn, ngày 14/05/2012)

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:

Câu hỏi số 66:
Nhận biết

Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Theo nội dung đoạn trích, từ nào mục tiêu cùng nhóm với các từ còn lại

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 67:
Thông hiểu

Theo tác giả, bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Theo tác giả, bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đạt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu đó.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Ở phần đầu văn bản, tác giả nói về sự nông nổi, liều lĩnh để làm gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Ở phần đầu văn bản, tác giả nói về sự nông nổi, liều lĩnh để tạo tiền đề dẫn đến cách hiểu thấu đáo về bản lĩnh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 69:
Thông hiểu

Theo tác giả, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào điều gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Theo tác giả, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào khả năng của người đó

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 70:
Thông hiểu

Ý chính của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Ý chính của đoạn trích là cách xây dựng bản lĩnh đúng nghĩa.

Đáp án cần chọn là: C

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5:

Dù khác nhau về chiều cao, cân nặng, độ tuổi, giới tính và môi trường sống, nhưng tất cả con người đều có chung một đặc điểm là nhiệt độ cơ thể luôn ở mức khoảng 37 độ C. Về cơ bản, trong tổng số năng lượng của cơ thể người và các loài động vật có vú, trên 70% được chuyển hóa thành nhiệt, phát tán ra môi trường. Nếu không phát tán, nhiệt tích tụ sẽ gây hiện tượng quá nóng, làm đình trệ các hoạt động bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, dù nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm thì cơ thể vẫn luôn được giữ ổn định, bởi vì nhiệt sản sinh ra được não điều khiển để cân bằng với nhiệt bài tiết ra môi trường. Căn cứ vào nguyên lí truyền nhiệt, các nhà khoa học đã giải thích rằng với các dạng khí hậu, môi trường sống như hiện nay của trái đất thì nhiệt độ bình quân của cơ thể người khoảng 37 độ C là phù hợp với tỷ suất sản sinh và phát tán nhiệt của cơ thể, sao cho thích ứng được với mọi loại thời tiết và thích ứng cho não cũng như các cơ quan đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.

 (Đức Anh, 10 vạn câu hỏi vì sao, NXB Dân trí, 2016, tr.96)

Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:

Câu hỏi số 71:
Thông hiểu

Theo văn bản, cơ thể luôn được giữ ổn định là nhờ vào điều gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Tuy nhiên, dù nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm thì cơ thể vẫn luôn được giữ ổn định, bởi vì nhiệt sản sinh ra được não điều khiển để cân bằng với nhiệt bài tiết ra môi trường.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Khi nhiệt độ cơ thể ở mức khoảng 37 độ C, tác dụng nào KHÔNG phù hợp?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Căn cứ vào nguyên lí truyền nhiệt, các nhà khoa học đã giải thích rằng với các dạng khí hậu, môi trường sống như hiện nay của trái đất thì nhiệt độ bình quân của cơ thể người khoảng 37 độ C là phù hợp với tỷ suất sản sinh và phát tán nhiệt của cơ thể, sao cho thích ứng được với mọi loại thời tiết và thích ứng cho não cũng như các cơ quan đạt hiệu suất hoạt động cao nhất.

=> Tác dụng không phù hợp: Nhiệt được sản sinh ra ở trạng thái đỉnh điểm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 73:
Thông hiểu

Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của văn bản?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Thông tin KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của văn bản: Với nhiệt độ bình quân của cơ thể người trên 37 độ C, các hoạt động bình thường của cơ thể sẽ bị đình trệ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Theo văn bản, thông tin nào KHÔNG đúng về nhiệt độ cơ thể của con người?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Theo văn bản, thông tin KHÔNG đúng về nhiệt độ cơ thể của con người: Nhờ não điều khiển cân bằng nhiệt độ cơ thể, con người có thể thích ứng được với mọi loại môi trường sống.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 75:
Thông hiểu

Ý chính của văn bản là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Ý chính của văn bản: Giải thích vì sao con người thường có thân nhiệt 37 độ C.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 76:
Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

Ngược lại với những kỳ vọng về sự hoàn hảo ở đứa trẻ, trong xã hội hiện đại, nhiều phụ huynh lo sợ con mình chịu áp lực, nên đã chủ trương để con thoải mải chơi là chính, không quan trọng việc học tập và rèn luyện để đạt thành tích tốt. Tôi cũng không đồng ý với quan điểm này. Bởi vì cuộc đời đứa trẻ rất dài, bố mẹ chỉ ở bên con cho đến tuổi trưởng thành. Khi bước vào đại học, các em sẽ phải va vấp xã hội. Lúc này bố mẹ không thể kiểm soát và giám sát. Trên con đường lập nghiệp, sẽ có rất nhiều áp lực, thậm chí là áp lực khủng khiếp. Để trẻ vượt qua những áp lực trên con đường đó thì chẳng cách nào tốt hơn là cha mẹ phải dạy trẻ “tự lái” ngay từ khi còn nhỏ.

Bản chất của áp lực là dương, nên cuộc sống luôn phải có một số áp lực. Một đứa trẻ không vượt qua nổi áp lực, sau này lớn lên, tôi tin đứa trẻ đó sẽ rất khó thành công trong cuộc sống. Nhưng có áp lực chịu được, có áp lực độc hại. Với một đứa trẻ, để dạy chúng “tự lái”, cha mẹ nên biết tạo áp lực vừa phải, đủ giúp chúng kiểm soát tốt bản thân và để cha mẹ hiểu tâm sinh lý, khả năng của con nhằm đồng hành với chúng.

(Áp lực thành tích - Trần Văn Phúc, Vnexpress, Thử bay. 18/12/2021)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt

Giải chi tiết

Phương thức biểu đạt: Nghị luận

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 77:
Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.

(Theo Lê Minh – Sống hạnh phúc)

Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công…”?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung về biên pháp tu từ

Giải chi tiết

Biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong câu văn trên là liệt kê (có người)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:

Cô gái như chùm hoa lặng lẽ

Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu

(Anh vô tình anh chẳng biết điều

Tôi đã đến với anh rồi đấy)

(Trích “Hương thầm” – Phan Thị Thanh Nhàn)

Ý nào nêu đúng tác dụng của phép tu từ chêm xen trong đoạn thơ trên?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung đoạn thơ

Giải chi tiết

Ý nêu đúng tác dụng của phép chêm xen (Anh vô tình anh chẳng biết điều/Tôi đã đến với anh rồi đấy): Thể hiện tình yêu kín đáo, ý nhị của cô gái với chàng trai

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 79:
Nhận biết

Đọc bài ca dao sau đây và trả lời câu hỏi:

“Gió đưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Võ canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa ngàn sương

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ”

Hình ảnh so sánh “canh gà” trong bài ca dao được hiểu là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

“canh gà” ở đây không phải là một món ăn, mà là tiếng gà gáy báo thời gian”

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

“Sau này tôi đi lập nghiệp phương Nam, mùa thị chín chỉ theo về trong những giấc mơ sầu xứ. Cho nên chiều hôm qua, rổ thị bày bất chợt bên chợ ven đường đã buộc tôi dừng chân, 'ngoái đầu thương dĩ vãng'. Dĩ nhiên tôi đã mua hết rổ thị đó, không ngập ngừng, không trả giá. Bởi tôi không mua một món hàng. Tôi mua kỉ niệm. Từ một bà già đến từ ngoại ô và hẳn trong khu vườn của chủ nhân có một cây thị hiếm hoi ở đất Sài Gòn.”

(Nguyễn Nhật Ánh, Sương khói quê nhà)

Hình ảnh được miêu tả tập trung trong đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Hình ảnh rổ thị được miêu tả tập trung trong đoạn trích. Tất cả các câu văn đều miêu tả, thể hiện cảm xúc xoay quanh rổ thị.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 81:
Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Bình minh diễn ra chỉ trong khoảng khắc. Ở đồng cỏ mênh mông cũng giống ngoài biển cả, mặt trời lên nhanh vùn vụt. Thoạt đầu nó chậm rãi nhô lên, đỏ hồng như một trái dưa hấu mới bổ, rồi sau khi vượt khỏi đường chân trời chắn ngang, nó leo mau lên cao và nắng chợt chói chang lúc nào không hay.

(Trích Tuyển tập truyện thiếu nhi – Vũ Hùng)

Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc

Giải chi tiết

Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích là bình minh

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 82:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Dòng sông lặng ngắt như tờ,

Sao đưa thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo.

Bốn bề phong cảnh vắng teo,

Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền nan.

Lòng riêng riêng những bàn hoàn,

Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng.

Thuyền về, trời đã rạng đông,

Bao la nhuốm một màu hồng đẹp tươi.

(Đi thuyền trên sông Đáy – Hồ Chí Minh)

Từ “bàn hoàn” trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích

Giải chi tiết

Từ “bàn hoàn” trong đoạn trích trên có ý nghĩa băn khoăn, trăn trở, nghĩ ngợi, vấn vương

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 83:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

“Vì sao trái đất nặng ân tình

 Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.”

(Tố Hữu)

Hình ảnh “trái đất” trong đoạn trích trên thể hiện điều gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích

Giải chi tiết

Hình ảnh “trái đất” trong đoạn trích tượng trưng cho hình ảnh nhân loại

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 84:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Tháo nói:

- Anh hùng là người trong bụng có chí lớn, có mưu cao, có tài bao trùm được cả vũ trụ, có chí nuốt cả trời đất kia.

Huyền Đức mới hỏi:

- Ai có thể xứng đáng được như thế?

Tháo lấy tay trỏ vào Huyền Đức, rồi lại trỏ vào mình nói rằng:

- Anh hùng trong thiên hạ bây giờ chỉ có sứ quân và Tháo mà thôi.

Huyền Đức nghe nói giật nảy mình, bất giác thìa, đũa cầm ở tay rơi cả xuống đất. Đúng lúc ấy, cơn mưa sắp đến, có một tiếng sấm rền vang. Huyền Đức ung dung cúi xuống nhặt đũa và thìa, nói tảng rằng:

- Gớm thật! Tiếng sấm dữ quá!

Tháo cười hỏi rằng:

- Trượng phu cũng sợ sấm à?

Huyền Đức nói:

- Đức thánh ngày xưa gặp lúc sấm dữ gió to cũng đổi sắc mặt, sao tôi lại không sợ!

Huyền Đức đã che đậy được hết việc mình đánh rơi cả thìa đũa khi nghe Tháo gọi mình là anh hùng.

Tháo thấy thế không nghi ngờ gì Huyền Đức nữa.

(Trích Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung)

Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất gì của nhân vật Huyền Đức?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc đoạn trích

Giải chi tiết

Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất thận trọng, khôn ngoan, khiêm tốn của nhân vật Huyền Đức

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 85:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“Việt tỉnh dậy lần thứ tư, trong đầu còn thoáng qua hình ảnh của người mẹ. Đêm nữa lại đến. Đêm sâu thăm thẳm, bắt đầu từ tiếng dế gáy u u cao vút mãi lên. Người Việt như đang tan ra nhè nhẹ… Ở đó có các anh đang chờ Việt, đạn ta đang đổ lên đầu giặc Mĩ những đám lửa dữ dội, và những mũi lê nhọn hoắt trong đêm đang bắt đầu xung phong”

(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)

Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất gì của nhân vật Việt?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất anh hùng kiên cường, không sợ hiểm nguy của nhân vật Việt

Đáp án cần chọn là: D

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:

Búp bê Barbie mà chúng ta thường chơi khi còn nhỏ đã cung cấp tiêu chuẩn về cái đẹp dành cho nữ giới. Búp bê Barbie có cơ thể gần như là phi thực tế, nhưng rất nhiều phụ nữ lớn lên với niềm tin đó là cơ thể lý tưởng và lao vào cuộc chiến sắc đẹp khốc liệt.

Sắc đẹp là thứ chỉ ít người có và không phải ai cũng có thể duy trì mãi mãi. Thế nhưng xã hội này lại tích cực khuyến khích phụ nữ khao khát và mong muốn mình ngày càng đẹp hơn. Các chương trình truyền hình hay quảng cáo ca ngợi những người phụ nữ xinh đẹp, trẻ trung, mình hạc xương mai và còn coi đó là chuẩn mực cho hành động nữ tính hay một kiểu phát triển bản thân. Cuộc cạnh tranh sắc đẹp là một trong số ít những cuộc cạnh tranh công khai dành cho nữ giới, vậy nên họ có thể cạnh tranh dữ dội, khốc liệt mà không phải chịu sự kìm kẹp của xã hội.

Cuộc cạnh tranh về cái đẹp đã lan sang cả thế hệ thanh thiếu niên. Thời gian gần đây, thế hệ 10X cũng trang điểm đậm, sửa đồng phục để lộ cơ thể. Điều đáng ngạc nhiên là sự làm dáng này không nhằm mục đích để nam giới ngắm nhìn. Theo tạp chí Siddeutsche zeitung của Đức, số học sinh nữ ý thức về nam giới và trang điểm chỉ chiếm khoảng 10%. Điều các học sinh nữ coi trọng không phải là ánh nhìn của nam sinh mà là cuộc cạnh tranh sắc đẹp giữa các bạn đồng trang lứa.

(Trích “Góc khuất yêu thương”, Choi Kwanghyun)

Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 86:
Thông hiểu

Ý nào KHÔNG là nguyên nhân dẫn đến cuộc cạnh tranh sắc đẹp?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ văn bản

Giải chi tiết

Phụ nữ muốn được nam giới ngắm nhìn không phải là nguyên nhân dẫn đến cuộc cạnh tranh sắc đẹp

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 87:
Thông hiểu

Tác dụng của việc nhắc đến tạp chí Siddeutsche zeitung là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ văn bản

Giải chi tiết

Tác dụng của việc nhắc đến tạp chí Siddeutsche zeitung là: Để làm căn cứ, tăng sức thuyết phục cho lập luận.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Nội dung chính: Phơi bày thực tế và những hệ lụy của cuộc chiến sắc đẹp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Theo đoạn trích, hệ quả nghiêm trọng của cuộc cạnh tranh sắc đẹp trong giới nữ là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Theo đoạn trích, hệ quả nghiêm trọng của cuộc cạnh tranh sắc đẹp trong giới nữ là: Học sinh nữ trang điểm đậm, sửa đồng phục để lộ cơ thể.

Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc

Giải chi tiết

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Đáp án cần chọn là: C

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95:

Con còn bế trên tay

Con chưa biết con cò

Nhưng trong lời mẹ hát

Có cánh cò đang bay:

“Con cò bay la

Con cò bay lả

Con cò Cổng Phủ

Con cò Đồng Đăng…”

Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn

Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ”

Con cò ăn đêm

Con cò xa tổ

Cò gặp cành mềm

Cò sợ xáo măng…”

Ngủ yên, ngủ yên, cò ơi, chớ sợ

Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng

Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân

Con chưa biết con cò con vạc

Con chưa biết những cành mềm mẹ hát

Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân.

(Trích "Con cò", Chế Lan Viên)

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Nội dung của những câu thơ trong ngoặc kép gợi nhắc đến những tác phẩm thuộc thể loại nào trong văn học dân gian?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc

Giải chi tiết

Nội dung của những câu thơ trong ngoặc kép gợi nhắc đến những tác phẩm thuộc thể loại ca dao trong văn học dân gian

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Nhân vật trữ tình trong đoạn trích trên là ai?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Nhân vật trữ tình trong đoạn trích trên là mẹ

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Hình ảnh con cò trong đoạn trích là biểu trưng cho điều gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Hình ảnh con cò trong đoạn trích trên thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 94:
Thông hiểu

Nghĩa của câu thơ “Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng” là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Nghĩa của câu thơ “Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng”: Người mẹ luôn sẵn sàng che chở và thương yêu con.

Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 95:
Thông hiểu

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc

Giải chi tiết

Nội dung chính của đoạn trích là: Người mẹ bày tỏ tình yêu thương và những điều muốn nhắn gửi đến đứa con.

Đáp án cần chọn là: B

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:

Tiếng Việt mình sâu sắc. Nhân là con người. Nhân cũng là hạt. Nhân cũng là lòng yêu thương người khác. Nhìn những anh chị bại liệt cũng trở thành hiệp sĩ công nghệ thông tin giúp đời. Biết những người khiếm thị cũng làm được nghề sửa chữa điện tử, để có ích và giúp người. Lòng tự hứa không thể là hạt lép. Chẳng có lí do gì để không là hạt giống tốt cho mùa sau.

Từ đó ta có bài học về nết tốt của hạt: Kiên trì, nhẫn nại, và lòng dũng cảm. Cũng như ta học về việc sống hết mình của hạt thóc: sớm cho mùa vàng, dám chịu xay giã giần sàng. Gạo nuôi người, cám bã nuôi heo, rơm tặng người bạn trâu. Và đến cọng rơm thừa cũng bện thành con cúi giữ lửa suốt đêm trường. Và sưởi ấm cánh đồng mùa đông gió bấc.

Mỗi khi ta cằn cỗi, hãy nhớ ta là hạt. Ta lại nghĩ về khoảng xanh ngoài ban công, cũng như bạn thấy những mầm cây đội lên từ khối bê tông đường nhựa. Để không cho những khiếm khuyết tự bào mòn hay những nỗi buồn tự hủy.

(Trích "Gửi em mây trắng", Đoàn Công Lê Huy)

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:

Câu hỏi số 96:
Thông hiểu

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc

Giải chi tiết

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Theo tác giả, ta học được bài học gì từ hạt?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Theo tác giả, ta học được bài học kiên trì, nhẫn nại, dũng cảm

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là: Suy tư, triết lý

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu

Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu “Lòng tự hứa không thể là hạt lép”?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Biện pháp tu từ nghệ thuật ẩn dụ được sử dụng trong câu “Lòng tự hứa không thể là hạt lép”

Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 100:
Thông hiểu

Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất điều tác giả muốn nói trong đoạn trích?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc

Giải chi tiết

Điều tác giả muốn nói trong đoạn trích: Hãy sống kiên trì, nhẫn nại, dũng cảm và có ích như hạt để không bao giờ gục ngã, tuyệt vọng.

Đáp án cần chọn là: C

Phần 3: Khoa học hoặc tiếng Anh

  • 1.Toán học và xử lý số liệu
  • 2.Văn học - Ngôn Ngữ
  • 3.Khoa học hoặc tiếng Anh