Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực HCM (V-ACT) - Trạm số 3 (VACT1801)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Sử dụng ngôn ngữ

1.1. Tiếng Việt

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Cụm từ “tôi muốn” được lặp lại ở hai câu thơ trong đoạn thơ sau thuộc kiểu điệp ngữ gì?

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: “Tôi muốn” xuất hiện ở đầu câu thứ nhất và đầu câu thứ ba, tức là lặp lại sau một quãng cách nhưng vẫn giữ vai trò mở đầu ý thơ.

=> Cách lặp này tạo vòng cảm xúc, nhấn mạnh khát vọng mãnh liệt của cái tôi trữ tình.

- Loại các phương án sai:

+ A. Điệp ngữ nối tiếp: phải lặp liền nhau, không có quãng cách → sai.

+ B. Điệp ngữ cách quãng: chỉ là lặp lại không liên tiếp, không tạo vòng cấu trúc → chưa chính xác.

+ D. Trong câu có sử dụng điệp ngữ → không phù hợp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

“Sang bên ấy được hai hôm, Dung chạy về mẹ, than thở lướt sướt: "Ở với ông ngoại buồn muốn chết, đi học về, mở Karaoke lại sợ ồn, nói chưa được mấy câu thì hết chuyện. Chẳng lẽ con lại nói chuyện tình yêu với ông ngoại à? Bọn bạn không dám lại nhà chơi. Ông khó lắm. Con mở nhạc cũng ngại, con nấu cơm khét ông mắng cả buổi. Suốt ngày ông cứ lo tỉa tót cho mấy chậu kiểng, mấy con cá vàng. Con hỏi:" Ngoại chăm sóc hoài không chán sao?", Ngoại nói " Cây cũng có linh hồn. Con không tin, ghé tai vào nghe thử, có cây nào than buồn, có cây nào thèm nghe Michael Jackson đâu".

(Nguyễn Ngọc Tư, Truyện ngắn Ông ngoại)

Đoạn trích trên cho thấy điều gì về mối quan hệ giữa Dung và ông ngoại?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích:

+ Dung thấy buồn, ngột ngạt, không chia sẻ được với ông.

+ Sự đối lập rõ ràng: Dung: karaoke, bạn bè, âm nhạc hiện đại. Ông ngoại: cây cối, cá cảnh, tĩnh lặng.

→ Thể hiện xung đột thế hệ, khác biệt lối sống.

- Loại các phương án sai:

+ A: nếu hòa hợp thì không có than thở, bức bối → sai.

+ C: trái hẳn nội dung đoạn trích → sai.

+ D: ông không áp đặt, chỉ sống theo nếp riêng → không chính xác.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Câu thơ nào sau đây trong bài Việt Bắc của Tố Hữu có cấu trúc khác với câu còn lại?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: A, B, D: đều có kết cấu song hành + động từ (nhìn – để – sẻ). C: là cụm tính từ miêu tả, không có động từ hành động → khác cấu trúc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

“Ông Diểu rẽ sang một lối đi khác. Ông muốn tránh sẽ gặp người. Lối này đầy những bụi gai ngáng đường nhưng hoa tử huyết nhiều không kể xiết. Ông Diểu dừng lại sững sờ. Loài hoa tử huyền cứ ba chục năm mới nở một lần. Người nào gặp hoa tử huyền sẽ gặp may mắn. Hoa này màu trắng, vị mặn, bé bằng đầu tăm, người ta vẫn gọi hoa này là muối của rừng. Khi rừng kết muối, đấy là điềm báo đất nước thanh bình, mùa màng phong túc.”

(Muối của rừng, Nguyễn Huy Thiệp, Tập truyện Tình yêu, tội ác và trừng phạt, NXB Trẻ,

Ý nghĩa biểu tượng của "hoa tử huyền" trong đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Văn bản nêu rõ: “Khi rừng kết muối, đấy là điềm báo đất nước thanh bình, mùa màng phong túc.”

→ Hoa tử huyền mang ý nghĩa biểu tượng, không chỉ là hoa rừng.

- Loại phương án sai:

+ A: quá chung chung.

+ C: chỉ nói về đặc điểm tự nhiên.

+ D: không phải trọng tâm biểu tượng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

“Hỡi đồng bào!

Chúng ta phải đứng lên!

Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ không chia tôn giáo, đảng phải, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)

Dòng nào sau đây không thể hiện cảm xúc và tư tưởng của đoạn trích?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Đoạn trích kêu gọi đoàn kết, kháng chiến, hành động. Không nhằm mục đích “tôn vinh sự đa dạng” mà là xóa bỏ khác biệt để thống nhất hành động.

- Các phương án còn lại: A, B, D: đều bám sát tinh thần kêu gọi kháng chiến.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

“Ngoài cửa sổ bây giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – Cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt. Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đã vãn trên cành, cho nên mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc hơn.”

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

Ý nào sau đây nêu đúng tâm trạng của nhân vật khi ngắm nhìn cảnh vật qua cửa sổ

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Nhân vật chú ý đến những bông hoa cuối mùa, vẻ đẹp thầm lặng. Thể hiện chiêm nghiệm, nâng niu những giá trị giản dị.

- Phương án sai: A, C, D: mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp giọng văn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Bao giờ chạch đẻ ngọn đa

Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.

(Ca dao Việt Nam)

Ý nào dưới đây nói đúng về nghĩa hàm ẩn của câu ca dao trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Những điều kiện đưa ra không thể xảy ra → lời hẹn không có thật.

→ Cách nói dân gian để từ chối tình cảm.

- Các phương án khác

+ B, D: hiểu sai dụng ý mỉa mai.

+ A: không phù hợp ngữ cảnh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Mặt trời xuống biển như hòn lửa,

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,

Cá thu biển Đông như đoàn thoi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.

Đến dệt lưới ta, đoàn cả ơi!

(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)

Âm hưởng, giọng điệu được thể hiện trong đoạn thơ trên là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Nhịp thơ nhanh, hình ảnh lớn, khỏe khoắn. Ca ngợi con người lao động trong tư thế làm chủ thiên nhiên.

- Phương án sai:

+ A, C: quá trầm buồn.

+ D: có sắc thái sử thi nhưng không phải lựa chọn chuẩn nhất ở đây.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Bà Bảy đã tám mươi tư

Ngồi trông cửa sổ gửi thư kén chồng

(ca dao)

Bài ca dao trên thuộc nhóm ca dao nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích Hình ảnh bà già 84 tuổi “gửi thư kén chồng” → gây cười.

→ Tính châm biếm nhẹ nhàng, dí dỏm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Tác phẩm nào được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Nam quốc sơn hà – tương truyền của Lý Thường Kiệt - Khẳng định chủ quyền quốc gia, ý thức dân tộc sớm nhất.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp.

Một trăm thứ bắp, bắp chuối thì chẳng ai rang.

(Ca dao Việt Nam)

Chữ “dầu” và chữ “bắp” trong bài ca dao trên sử dụng biện pháp tu từ gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích:

+ Dầu (1): Dầu ăn, dầu thắp (nhiên liệu).

+ Dầu (2): Dầu xoa bóp, dầu thuốc.

=> Ý nghĩa: Dầu xoa bóp không thể dùng để thắp đèn, thể hiện sự sai mục đích, lãng phí (dầu ăn, dầu thắp bị bỏ phí vì dùng dầu xoa thay thế).

+ Bắp (1): Bắp ngô (lương thực).

+ Bắp (2): Bắp chuối (phần lõi, không dùng để rang).

=> Ý nghĩa: Bắp chuối không rang được, cũng tương tự như dầu xoa không thắp được, nhấn mạnh sự lãng phí, không biết tận dụng giá trị thực tế của sự vật, hiện tượng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Dòng nào sau đây nêu tên những tác phẩm cùng thuộc thể loại truyền thuyết?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Thánh Gióng – Bánh chưng bánh giầy – Sơn Tinh – Thủy Tinh

+ Thánh Gióng: truyền thuyết chống giặc ngoại xâm thời Hùng Vương

+ Bánh chưng bánh giầy: truyền thuyết giải thích phong tục, gắn với vua Hùng

+ Sơn Tinh – Thủy Tinh: truyền thuyết giải thích hiện tượng thiên nhiên, liên quan thời Hùng Vương

→ Cả 3 đều là truyền thuyết. Đúng hoàn toàn

- Sơn Tinh – Thủy Tinh, Mai An Tiêm, Sọ Dừa

+ Mai An Tiêm: truyền thuyết

+ Sơn Tinh – Thủy Tinh: truyền thuyết

+ Sọ Dừa: truyện cổ tích (nhân vật bất hạnh, kết thúc có hậu)

→ Lẫn thể loại → Sai

- Thánh Gióng, Chử Đồng Tử – Tiên Dung, Thạch Sanh

+ Thánh Gióng: truyền thuyết

+ Chử Đồng Tử – Tiên Dung: truyền thuyết

+ Thạch Sanh: truyện cổ tích (người anh hùng dân gian)

→ Không đồng nhất thể loại → Sai

- Con Rồng cháu Tiên, Cây tre trăm đốt, Thạch Sanh

+ Con Rồng cháu Tiên: truyền thuyết

+ Cây tre trăm đốt: cổ tích

+ Thạch Sanh: cổ tích

→ Chỉ có 1 truyền thuyết → Sai

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Dòng nào dưới đây chứa các từ viết đúng chính tả?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

Trắc trở – chùng chình – trang trải: đều đúng chuẩn chính tả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Câu nào sau đây chứa từ viết sai chính tả?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Cụm từ đúng trong tiếng Việt là “nước mắt lưng tròng” ý chỉ nước mắt đầy ứ, sắp trào ra

- Từ “lưng chòng” là viết sai chính tả, không có trong từ điển tiếng Việt với nghĩa này

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

“Trẻ em trên toàn thế giới đều ngây dại, dễ bị tổn thương và do đó được bảo vệ.”

Từ/ cụm từ nào bị dùng sai trong câu trên?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- “Ngây dại”: Thường mang sắc thái tiêu cực. Gợi sự khờ khạo, dại dột, thiếu hiểu biết. Khi nói về trẻ em, từ phù hợp phải là: ngây thơ, non nớt, chưa trưởng thành

→ Dùng “ngây dại” để chỉ trẻ em là không chuẩn sắc thái nghĩa, dễ gây hiểu sai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

"Một tên đầy tớ vội vàng chạy vào báo:

- Này các quan, có chuyện lớn rồi!"

Xác định lỗi sai trong câu nói của tên đầy tớ.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Tên đầy tớ là người địa vị thấp

- “các quan” là người địa vị cao

- Cách xưng hô “Này các quan”: Suồng sã; Thiếu lễ độ

=> Không phù hợp chuẩn mực giao tiếp xã hội phong kiến

→ Đây là lỗi sai vị thế giao tiếp, không liên quan đến ngữ pháp hay chính tả.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Câu nào là câu sai trong số các câu sau?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

“Lời quảng cáo nghe thật chói tai, ngọt như mía lùi vậy.”

- “chói tai”: từ chỉ cảm giác thính giác, mang nghĩa khó nghe, khó chịu

- “ngọt như mía lùi”: thành ngữ dân gian, chỉ vị giác, mang nghĩa dễ nghe, ngọt ngào

=> Hai cụm từ này: Thuộc hai trường nghĩa cảm giác khác nhau. Mang sắc thái nghĩa đối lập:

+ chói tai → tiêu cực

+ ngọt như mía lùi → tích cực

- Trong câu không có từ ngữ chuyển ý, đối lập hay mỉa mai (như nhưng, mà, tưởng… hóa ra…), nên sự kết hợp này trở nên mâu thuẫn, thiếu logic ngữ nghĩa.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

“Chị Mai cười nắc nẻ. Rồi tôi. Rồi cả chị Quỳnh.”

Câu thứ ba thiếu thành phần gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Câu đầy đủ phải là: “Rồi cả chị Quỳnh cười.”

- Trong câu “Rồi cả chị Quỳnh”:

+ Có chủ ngữ: chị Quỳnh

+ Có trạng ngữ nối tiếp: Rồi

+ Thiếu vị ngữ (hành động)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

“Chị Hương về tới nhà, tháo mũ, thong thả ngồi xuống ghế.”

Nhận định nào đúng về câu trên?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Câu có 1 chủ ngữ duy nhất: Chị Hương

- Các động từ: về tới, tháo, ngồi xuống → chuỗi hành động của cùng một chủ thể

- Không có quan hệ đẳng lập giữa nhiều chủ – vị

→ Đây là câu đơn

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Chỉ ra câu sai trong các câu sau.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Câu A chỉ là cụm danh từ: “Hình ảnh người nông dân…”

- Không có vị ngữ

→ Chưa đủ cấu trúc câu hoàn chỉnh

- Các câu còn lại

+ B: câu đơn, đủ CN – VN

+ C: câu đơn, diễn đạt trọn ý

+ D: câu ghép – cấu trúc rõ ràng

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào văn bản dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:

Biến đổi khí hậu đang được dự báo sẽ làm gia tăng hạn hán, qua đó làm trầm trọng thêm tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Vậy sự kết hợp giữa hai yếu tố này sẽ tác động trực tiếp như thế nào đến sự tồn tại của nông dân ĐBSCL, những người chủ yếu có sinh kế phụ thuộc vào việc trồng lúa?

M. A. van Aalst và các cộng sự ở Trường Kinh doanh và Kinh tế, Đại học Vrije Amsterdam, đã đặt câu hỏi này vào cả vùng ĐBSCL và xem xét mức độ tổn thương ở các mức quy mô khác nhau, cả cấp quận, cấp xã và cấp hộ gia đình. Giải thích vì sao lại chọn ĐBSCL, các nhà nghiên cứu cho rằng đây là điểm nóng về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và môi trường.

Trong cả thập kỷ qua, vùng này đã trải qua những thay đổi môi trường ở tốc độ nhanh và chậm, như nước biển dâng, lũ lụt, xâm nhập mặn và hạn hán trong khi nguồn sống của 75% cư dân phụ thuộc vào nông nghiệp. Sản phẩm nông nghiệp chiếm vị thế chủ đạo của ĐBSCL là lúa, vốn dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Họ tập trung vào giai đoạn 2015-2016, khi cả đồng bằng phải gánh chịu đợt hạn hán khốc liệt nhất trong lịch sử, đồng thời còn phải trong cảnh dòng chảy từ thượng nguồn xuống thấp hơn 65 đến 70% so với trung bình hằng năm.

Sử dụng các mô hình tính toán, họ phát hiện ra mức độ dễ bị tổn thương ở cấp độ huyện và xã có những điểm khác biệt. Ở cấp huyện, mặc dù có mối liên hệ giữa nghèo đói và thất thu vụ mùa nhưng không có chỉ dấu trực tiếp giữa sự phơi nhiễm xâm nhập mặn với nghèo đói, mặc dù thông thường xâm nhập mặn sẽ góp phần làm giảm năng suất thu hoạch với tỉ lệ xấp xỉ 21%.

Ở cấp xã, mối liên hệ này thể hiện tương đối rõ nét. Các xã nghèo hơn và bị xâm nhập mặn nhiều hơn đều phải hứng chịu cảnh bị mất mát mùa vụ ở mức cao trong cùng năm. Do đó, các cộng đồng nghèo sẽ có mức độ tổn thương do tác động trực tiếp của môi trường cao hơn, điều vẫn còn chưa thể hiện rõ ở cấp huyện.

Ở cấp hộ gia đình, các hộ sống trong khu vực nghèo sẽ phải đối mặt với khả năng mất mùa cao hơn. Mối quan hệ này chứng tỏ hiệu ứng này thậm chí còn mạnh hơn ở những nơi chịu xâm nhập mặn cao, chỉ dấu là những hộ sống ở khu vực thịnh vượng hơn đều có năng lực thích ứng tốt hơn. Các mô hình cũng cho thấy mức độ rủi ro cao hơn ở cấp hộ gia đình có liên quan đáng kể với mức độ giáo dục thấp hơn, tài sản thấp hơn và quy mô canh tác nhỏ hơn.

(Theo Anh Vũ, Tỉnh dễ bị tổn thương và khó phục hồi của nông dân ĐBSCL trong hạn hán)

Trả lời cho các câu 21, 22, 23, 24, 25 dưới đây:

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Bao nhiêu % cư dân ĐBSCL có nguồn sống phụ thuộc vào nông nghiệp?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Thông tin này được nêu trực tiếp, rõ ràng trong văn bản: “trong khi nguồn sống của 75% cư dân phụ thuộc vào nông nghiệp.”

→ Đây là câu hỏi nhận biết thông tin, chỉ cần đọc – đối chiếu.

- Loại các phương án sai:

+ A. 21%: là tỉ lệ giảm năng suất thu hoạch do xâm nhập mặn, không phải tỉ lệ cư dân.

+ B. 65–70%: là mức giảm dòng chảy từ thượng nguồn, không liên quan đến sinh kế.

+ C. 50%: không xuất hiện trong văn bản.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Vì sao nhóm nghiên cứu chọn ĐBSCL là địa phương để khảo sát biến đổi khí hậu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Văn bản nêu trực tiếp nguyên nhân: “Giải thích vì sao lại chọn ĐBSCL, các nhà nghiên cứu cho rằng đây là điểm nóng về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và môi trường.”

→ Đáp án B trùng khớp nguyên văn, chính xác tuyệt đối.

- Loại các phương án sai:

+ A: đúng về mặt thực tế nhưng không phải lí do được nêu trong văn bản.

+ C: là kết quả nghiên cứu, không phải nguyên nhân lựa chọn địa bàn.

+ D: chỉ là mốc thời gian nghiên cứu, không phải lí do cốt lõi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Những tác động của biến đổi khí hậu đến với môi trường sinh thái ĐBSCL là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Văn bản liệt kê đầy đủ các biểu hiện: “như nước biển dâng, lũ lụt, xâm nhập mặn và hạn hán”

→ Đáp án A tổng hợp đúng – đủ – đúng thứ tự.

- Loại các phương án sai:

+ B, D: có yếu tố xói mòn, hiệu ứng nhà kính → không được nhắc đến.

+ C: nói đến đa dạng sinh học, không xuất hiện trong văn bản.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

“Ở cấp huyện, mặc dù có mối liên hệ giữa nghèo đói và thất thu vụ mùa nhưng không có chỉ dấu trực tiếp giữa sự phơi nhiễm xâm nhập mặn với nghèo đói, mặc dù thông thường xâm nhập mặn sẽ góp phần làm giảm năng suất thu hoạch với xấp xỉ 21%”.

Cụm từ “Ở cấp huyện” trong câu trên là thành phần gì của câu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích ngữ pháp:

+ “Ở cấp huyện”: Chỉ phạm vi, hoàn cảnh, phương diện xét đến. Đứng đầu câu. Có thể lược bỏ mà câu vẫn đúng ngữ pháp

→ Đây là trạng ngữ chỉ phạm vi, không phải vị ngữ.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Khởi ngữ: khởi ngữ thường là đối tượng được nói tới, không phải phạm vi.

+ C. Vị ngữ: vị ngữ phải nêu hành động/trạng thái của chủ ngữ, điều này không phù hợp.

+ D. Chủ ngữ: “Ở cấp huyện” không phải đối tượng thực hiện hành động.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Chủ đề chính của văn bản trên là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Văn bản không chỉ dừng ở: liệt kê biểu hiện của biến đổi khí hậu mà tập trung vào: tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế, nghèo đói, mất mùa; Ở các cấp: huyện – xã – hộ gia đình đặc biệt là đời sống nông dân trồng lúa → Trọng tâm là con người – sinh kế – mức độ tổn thương, không chỉ là hiện tượng tự nhiên.

- Phân tích các phương án:

+ A. Những biểu hiện của biến đổi khí hậu: quá hẹp, chỉ phản ánh phần mở đầu.

+ B. Hậu quả xâm nhập mặn: chỉ là một yếu tố, không bao quát toàn văn bản.

+ C. Ảnh hưởng đến thiên nhiên: văn bản nhấn mạnh đời sống người dân, không phải hệ sinh thái thuần túy.

+ D: bao quát đúng nội dung – mục đích – hướng triển khai của văn bản.

Đáp án cần chọn là: D

Dựa vào văn bản dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:

Càng chung sống lâu năm với nghề viết, tôi càng tin rằng văn chương nói riêng và nghệ thuật nói chung không nhằm và cũng không có khả năng phản ánh cuộc đời y như nguyên trạng (1). Ngay cả nhiếp ảnh là nghệ thuật gần với sự trung thực nhất cũng không thể phản ánh được mặt sau của quả táo (2). Nhưng ngay cả khi có thể mô tả cuộc đời như nó vốn là, văn chương cũng từ chối làm điều đó (3). Bởi nếu vậy, văn chương sẽ không có lí do để tồn tại: người đọc khôn ngoan sẽ đọc trực tiếp trong cuộc đời thay vì nhìn vào trang sách (4).

Suy cho cùng, thế giới mà người đọc tìm thấy và muốn thấy trong những trang văn bao giờ cũng là thế giới đã được lọc qua tâm hồn của người viết; đó là thế giới đã được nhà văn tháo ra và lắp lại theo một cấu trúc và tỉ lệ hoàn toàn khác (5). Thông qua cung cách thiết kế cái thế giới văn chương đó, nhà văn gửi đi những thông điệp và tìm kiếm sự chia sẻ (6). Những thông tin đủ loại của đời thường, đã có báo chí, đài truyền hình và bà hàng xóm cung cấp (7). Người đọc thông minh bao giờ cũng chờ đợi ở những trang văn một hiện thực khác - một hiện thực cao hơn so với hiện thực ngoài kia (8).

(Nguyễn Nhật Ánh, Cảm ơn người lớn)

Trả lời cho các câu 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

“Càng ... càng...” ở câu (1) của văn bản trên thể hiện mối quan hệ gì giữa các thành phần câu?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Cặp từ “càng … càng …” là dấu hiệu điển hình của quan hệ hô ứng: Vế trước nêu điều kiện/mức độ tăng tiến; Vế sau nêu kết quả tương ứng. Hai vế song song, bổ sung cho nhau, không phải quan hệ nhân – quả đơn tuyến.

- Loại các phương án sai:

+ A. Nhân quả: nếu là nhân quả, thường dùng “vì… nên…”, “do… mà…” → không phù hợp.

+ B. Chính phụ: không có vế phụ lệ thuộc vế chính.

+ D. Đẳng lập: không phải hai vế ngang bằng độc lập hoàn toàn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

Từ “cung cách” trong câu (6) có nghĩa là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Trong ngữ cảnh này, “cung cách” chỉ: Cách thức, phương thức, kiểu tổ chức – trình bày. Gắn với hoạt động “thiết kế thế giới văn chương”

→ Mang nghĩa cách làm, cách thể hiện.

- Loại các phương án sai:

+ A, B: nghiêng về giao tiếp – ứng xử xã hội, không phù hợp ngữ cảnh nghệ thuật.

+ C: liên quan đến hồi tưởng, suy tư cá nhân → không đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

Với cách diễn đạt “một hiện thực cao hơn so với hiện thực ngoài kia” trong câu (8), tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Cụm từ “cao hơn so với hiện thực ngoài kia”: Là lời bình luận, bổ sung thêm ý nghĩa cho khái niệm “hiện thực”. Không phải để so sánh trực tiếp, mà nhằm làm rõ cách hiểu Đây là kiểu chêm xen bình luận của người viết vào mạch diễn đạt.

- Loại các phương án sai:

+ A. Liệt kê: không có chuỗi sự vật/hình ảnh.

+ B. Nhân hóa: không gán đặc điểm con người.

+ C. Chơi chữ: không khai thác nghĩa nước đôi của từ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

Ý nào sau đây không được đề cập trong văn bản trên?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Văn bản khẳng định: Văn chương không phản ánh đời sống y nguyên. Người đọc thông minh không tìm hiện thực đời thường trong văn chương mà tìm “một hiện thực cao hơn”

→ Vì vậy, ý D trái ngược hoàn toàn với quan điểm tác giả.

- Phân tích các phương án còn lại:

+ A: được nói gián tiếp qua việc văn chương tái cấu trúc hiện thực.

+ B: được nêu rõ ở câu (2).

+ C: được nêu rõ ở câu (6).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản trên là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Đây là luận điểm trung tâm, được nhấn mạnh ngay từ câu đầu: “Văn chương … không nhằm và cũng không có khả năng phản ánh cuộc đời y như nguyên trạng.”

- Toàn bộ văn bản sau đó:

+ Lí giải

+ Mở rộng

+ Chứng minh

cho luận điểm này.

- Loại các phương án sai:

+ B: trái ngược hoàn toàn với quan điểm tác giả.

+ C: chỉ là hệ quả, không phải cốt lõi tư tưởng.

+ D: văn bản khẳng định cấu trúc và tỉ lệ hoàn toàn khác, không tương đồng.

Đáp án cần chọn là: A

1.2. Tiếng Anh

Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.

Trả lời cho các câu 31, 32, 33, 34, 35 dưới đây:

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

50% of the medicines currently in use are _______ natural products and made from animals or plants.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Cụm động từ

Giải chi tiết

derive from: có nguồn gốc từ

carry out: thực hiện

spread out: trải ra, phân tán

make up: tạo thành, chiếm bao nhiêu phần trăm

Tạm dịch: 50% số loại thuốc hiện đang được sử dụng có nguồn gốc từ các sản phẩm tự nhiên và được làm từ động vật hoặc thực vật.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

By the time the year ends, they ____________ more progress on their project than they had initially expected. 

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải
Thì động từ
Giải chi tiết

Cấu trúc "By the time + mốc thời gian tương lai, S + will have + V3/ed" diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Tạm dịch: Đến khi năm kết thúc, họ sẽ đạt được nhiều tiến bộ hơn so với dự kiến ban đầu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

Staying in a hotel costs  ____________ renting a room in a dormitory for a week. 

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải
So sánh gấp bao nhiêu lần
Giải chi tiết

twice as much as: gấp đôi so với

Tạm dịch: Ở khách sạn tốn gấp đôi so với thuê phòng trong ký túc xá trong một tuần.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 34:
Thông hiểu

The well-known ____________ , Joseph Rowntree, was concerned with the welfare of his employees. 

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Từ loại

Giải chi tiết

Câu này cần một danh từ để chỉ người, vì phía trước có well-known (adj) (nổi tiếng)

A. humanization (n): sự nhân tính hóa => loại vì không phù hợp ngữ cảnh

B. humanism (n): chủ nghĩa nhân văn => loại vì không phù hợp ngữ cảnh

C. human (adj/n): thuộc về con người / con người => loại vì không phù hợp ngữ cảnh

D. humanitarian (adj/n): nhân đạo / nhà nhân đạo

Tạm dịch: Nhà nhân đạo nổi tiếng Joseph Rowntree quan tâm đến phúc lợi của nhân viên của mình.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 35:
Nhận biết

The man was waiting on _________ side of the street.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào danh từ số ít “side of the street” (lề đường/ phía bên kia đường) và cách sử dụng của các đại từ để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

A. other (những ... khác) + danh từ số nhiều => sai ngữ pháp

B. the other (một ... còn lại trong giới hạn số lượng đã xác định) + danh từ số ít => đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa vì đường đi có hai bên lề (giới hạn về số lượng)

C. the others (những ... khác) => sai ngữ pháp vì sau nó không được có thêm danh từ nữa

D. another (một ... khác số lượng chưa xác định) + danh từ số ít => đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp về nghĩa vì đường đi có hai bên lề (giới hạn về số lượng)

Câu hoàn chỉnh: The man was waiting on the other side of the street.

(Người đàn ông đang đợi ở phía bên kia đường.)

Đáp án cần chọn là: B

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

Trả lời cho các câu 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 36:
Nhận biết

The key, along with their instruction manual, was lost during the move to the new office.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào danh từ số ít “the key” để xác định tính từ sở hữu tương ứng từ đó chọn được đáp án sai.

Giải chi tiết

The key: chìa khoá => danh từ số ít nên tính từ sở hữu tương ứng phải là “its”.

Lỗi sai: their (của họ) => Sửa thành: its (của nó)

Câu hoàn chỉnh: The key, along with its instruction manual, was lost during the move to the new office.

(Chiếc chìa khóa cùng với hướng dẫn sử dụng của nó đã bị mất trong quá trình chuyển đến văn phòng mới.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 37:
Nhận biết

Each of the participants have received a certificate of completion after the workshop.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào “Each of” để xác định chủ ngữ số ít từ đó chọn dạng động từ tương ứng.

Giải chi tiết

Each of (mỗi một) + danh từ số nhiều => Chủ ngữ số ít nên động từ theo sau phải chia dạng số ít tương ứng: S + V-s/-es.

Lỗi sai: have => Sửa thành: has

Câu hoàn chỉnh: Each of the participants has received a certificate of completion after the workshop.

(Mỗi người tham gia đều nhận được chứng chỉ hoàn thành sau hội thảo.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu

It is also the passengers’ pick-up’s location before the shuttle bus ascends to the airport terminal.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào quy tắc chính tả của cụm danh từ để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Cụm từ sở hữu: passenger pick-up location (điểm đón hành khách)

Lỗi sai: passengers’ pick-up’s => Sửa thành: passenger pick-up

Câu hoàn chỉnh: It is also the passenger pick-up location before the shuttle bus ascends to the airport terminal.

(Đây cũng là nơi đón hành khách trước khi xe đưa đón lên nhà ga sân bay.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu

Two weeks after a plant was watered, it started to wither unexpectedly.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào cách sử dụng của mạo từ để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

a + danh từ số ít chưa xác định

the + danh từ số ít đã xác định

Lỗi sai: a => Sửa thành: the

Câu hoàn chỉnh: Two weeks after the plant was watered, it started to wither unexpectedly.

(Hai tuần sau khi tưới nước, cây bắt đầu héo úa một cách bất ngờ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu

The scientist observed the reaction in the beaker, in which then recorded the data and analyzed the results.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào cách sử dụng của đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

which: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật “beaker” (cốc thuỷ tinh)

in which = when/ where => không phù hợp với ngữ cảnh

Lỗi sai: in which => Sửa thành: which

Câu hoàn chỉnh: The scientist observed the reaction in the beaker, which then recorded the data and analyzed the results.

(Nhà khoa học quan sát phản ứng trong cốc thủy tinh, sau đó ghi lại dữ liệu và phân tích kết quả.)

Đáp án cần chọn là: C

Which of the following best restates each of the given sentences?

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45 dưới đây:

Câu hỏi số 41:
Thông hiểu

“Why don’t you take extra classes in English if you want to become a tourist guide?” said my friend.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Câu gián tiếp với động từ đặc biệt

Giải chi tiết

“Why don’t you take extra classes in English if you want to become a tourist guide?” said my friend.

(Bạn tôi nói: “Sao bạn không học thêm tiếng Anh nếu muốn làm hướng dẫn viên du lịch?”)

Why don’t you + V...? = suggest + (that) S + V-inf

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 42:
Thông hiểu

I did not see Susan off at the airport. I feel bad about it now.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Câu ước

Giải chi tiết

I did not see Susan off at the airport. I feel bad about it now.

(Tôi đã không tiễn Susan ở sân bay. Giờ tôi thấy hối hận.)

Diễn tả sự tiếc nuối về việc đã không làm trong quá khứ => dùng If only + S + had + V3/ed

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 43:
Vận dụng

People say that Mr. Goldman gave nearly a million pounds to charity last year.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Câu bị động với động từ tường thuật

Giải chi tiết

People say that Mr. Goldman gave nearly a million pounds to charity last year.

(Mọi người nói rằng ông Goldman đã quyên gần một triệu bảng cho từ thiện năm ngoái.)

Bởi vì câu gốc sử dụng thì hiện tại đơn ở động từ tường thuật say, và vế sau sử dụng thì quá khứ => Ta sử dụng cấu trúc viết lại câu là: S + is said + to have + V3 (dùng khi sự việc đã xảy ra trong quá khứ)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 44:
Vận dụng

He was busy yesterday, otherwise he would have come to the meeting.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 3

Giải chi tiết

He was busy yesterday, otherwise he would have come to the meeting.

(Hôm qua anh ấy bận, nếu không thì đã đến họp.)

Điều kiện không có thật trong quá khứ => If + had + V3, S + would have + V3

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 45:
Vận dụng

The two strangers talked as if they had been friends for years.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Câu giả định

Giải chi tiết

The two strangers talked as if they had been friends for years.

(Hai người lạ nói chuyện như thể họ đã là bạn nhiều năm rồi.)

Câu gốc có giả định với as if => Có thể viết lại với giả định là as though

as if / as though + S + had + V3 => diễn tả hành động không thật trong quá khứ

Đáp án cần chọn là: C

Read the passage carefully.

1. Vietnamese cultural identity is a rich and intricate tapestry that reflects the nation's long and storied history. Rooted in over a thousand years of civilization, Vietnam's cultural identity is a fusion of indigenous traditions and external influences, shaped by its geographical location and historical interactions.

2. First and foremost, at the heart of Vietnamese culture is a deep reverence for family and community. Confucian values emphasizing respect for elders, filial piety, and social harmony have played a pivotal role in shaping Vietnamese society. These values are reflected in the close-knit family structures, hierarchical relationships, and communal rituals that are integral to daily life.

3. Secondly, Vietnamese cuisine is celebrated worldwide for its exquisite flavors and diversity. With its emphasis on fresh ingredients, fragrant herbs, and balanced flavors, Vietnamese food tells a story of the country's agricultural heritage and regional variations. Iconic dishes like pho, banh mi, and spring rolls have become global favorites, representing the culinary artistry deeply ingrained in Vietnamese culture. Also, Vietnam's artistic expressions are equally captivating. Traditional art forms like water puppetry, silk painting, and folk music continue to thrive alongside contemporary artistic movements. Ao dai, a graceful traditional dress, exemplifies the fusion of elegance and modesty in Vietnamese fashion, symbolizing cultural pride and identity.

4. Today, in the face of modernization and globalization, Vietnamese cultural identity remains resilient. While adapting to the challenges of the 21st century, the Vietnamese people continue to honor their traditions, celebrate their unique cultural expressions, and pass on their heritage to future generations, ensuring that their cultural identity remains vibrant and enduring.

(Adapted from Saigoneer)

Trả lời cho các câu 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52 dưới đây:

Câu hỏi số 46:
Thông hiểu

The word indigenous in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết

Từ indigenous trong đoạn 1 trái nghĩa với ______.

A. địa phương

B. nước ngoài

C. bản xứ

D. truyền thống

Thông tin: Rooted in over a thousand years of civilization, Vietnam's cultural identity is a fusion of indigenous traditions and external influences, shaped by its geographical location and historical interactions.

Tạm dịch: Có nguồn gốc từ hơn một nghìn năm văn minh, bản sắc văn hóa Việt Nam là sự kết hợp giữa truyền thống bản địa và những ảnh hưởng bên ngoài, được hình thành bởi vị trí địa lý và tương tác lịch sử.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 47:
Thông hiểu

Which of the following is NOT mentioned as Confucian values emphasizing respect for?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết

Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là các giá trị Nho giáo nhấn mạnh sự tôn trọng?

A. hiếu thảo

B. hòa hợp xã hội

C. chủ nghĩa cá nhân

D. người lớn tuổi

=> Đoạn văn nhắc đến các giá trị Nho giáo như sự tôn trọng người cao tuổi, hiếu thảo và hòa thuận xã hội, nhưng không đề cập đến "individualism" (chủ nghĩa cá nhân), đây là sự coi trọng quyền lợi cá nhân hơn lợi ích chung.

Thông tin: "Confucian values emphasizing respect for elders, filial piety, and social harmony."

Tạm dịch: "Các giá trị Nho giáo nhấn mạnh sự tôn trọng người cao tuổi, hiếu thảo và hòa thuận xã hội."

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 48:
Thông hiểu

The word emphasizing in paragraph 2 could be best replaced by ______.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải
Đọc – từ vựng
Giải chi tiết

Từ emphasizing trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.

A. làm nổi bật

B. bỏ qua

C. giảm

D. giảm thiểu

Thông tin: Confucian values emphasizing respect for elders, filial piety, and social harmony have played a pivotal role in shaping Vietnamese society.

Tạm dịch: Các giá trị Nho giáo nhấn mạnh vào sự tôn trọng người lớn tuổi, lòng hiếu thảo và sự hòa hợp xã hội đã đóng vai trò then chốt trong việc định hình xã hội Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 49:
Vận dụng

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải
Đọc – câu đồng nghĩa
Giải chi tiết

Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách hay nhất?

A. Áo dài, nổi tiếng với sự thanh lịch và khiêm tốn, đại diện cho sự pha trộn của thời trang Việt Nam thể hiện bản sắc văn hóa và lòng tự hào.

B. Là một trang phục truyền thống, áo dài phản ánh sự kết hợp giữa sự tinh tế và giản dị trong thời trang Việt Nam, đại diện cho các giá trị văn hóa của dân tộc.

C. Áo dài duyên dáng, một trang phục truyền thống của Việt Nam, biểu thị sự pha trộn giữa sự thanh lịch và kiềm chế, minh họa cho lòng tự hào và bản sắc của văn hóa Việt Nam.

D. Được biết đến như một trang phục truyền thống, áo dài kết hợp tuyệt đẹp giữa sự thanh lịch với biểu tượng của bản sắc văn hóa và lòng tự hào của Việt Nam.

=> Câu C nói về chiếc áo dài, một trang phục truyền thống của Việt Nam, biểu tượng cho sự thanh thoát và kiềm chế, thể hiện niềm tự hào và bản sắc văn hóa Việt Nam. Đây là cách diễn đạt sát nghĩa nhất về câu đã gạch chân.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 50:
Thông hiểu

The word their in paragraph 4 refers to ______.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải
Đọc – từ thay thế
Giải chi tiết

Từ their trong đoạn 4 ám chỉ ______.

A. Ẩm thực Việt Nam

B. Người Việt Nam

C. Các hình thức nghệ thuật truyền thống

D. Di sản nông nghiệp

Thông tin:

While adapting to the challenges of the 21st century, the Vietnamese people continue to honor their traditions,

Tạm dịch:

Trong khi thích nghi với những thách thức của thế kỷ 21, người dân Việt Nam vẫn tiếp tục tôn vinh truyền thống của mình,

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 51:
Thông hiểu

Which of the following is TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Bản sắc văn hóa Việt Nam là tĩnh và không thay đổi

B. Hiện đại hóa đã xóa bỏ hoàn toàn các truyền thống của Việt Nam.

C. Ẩm thực Việt Nam đã được quốc tế công nhận.

D. Múa rối nước không còn được thực hành ở Việt Nam nữa.

=> Đoạn văn cho biết ẩm thực Việt Nam đã được ca ngợi trên toàn thế giới, điều này khẳng định rằng ẩm thực Việt Nam đã được công nhận quốc tế.

Thông tin: "Vietnamese cuisine is celebrated worldwide for its exquisite flavors and diversity."

Tạm dịch: "Ẩm thực Việt Nam được ca ngợi trên toàn thế giới vì hương vị tinh tế và sự đa dạng."

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 52:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer mention a present concession relationship?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhượng bộ hiện tại?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Thông tin: "Today, in the face of modernization and globalization, Vietnamese cultural identity remains resilient."

Tạm dịch: "Ngày nay, đối mặt với sự hiện đại hóa và toàn cầu hóa, bản sắc văn hóa Việt Nam vẫn vững bền."

Chú ý khi giải

Nội dung dịch:

Bản sắc văn hóa Việt Nam là một bức tranh phong phú và phức tạp phản ánh lịch sử dài lâu và đầy ấn tượng của đất nước. Được hình thành từ hơn một nghìn năm văn minh, bản sắc văn hóa Việt Nam là sự kết hợp giữa các truyền thống bản địa và các ảnh hưởng từ bên ngoài, được định hình bởi vị trí địa lý và các tương tác lịch sử.

Trước tiên, ở trung tâm của văn hóa Việt Nam là sự tôn kính sâu sắc đối với gia đình và cộng đồng. Các giá trị Nho giáo, nhấn mạnh sự tôn trọng người cao tuổi, hiếu thảo và hòa thuận xã hội, đã đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành xã hội Việt Nam. Những giá trị này được phản ánh trong cấu trúc gia đình gắn bó chặt chẽ, các mối quan hệ phân cấp và các nghi thức cộng đồng là phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày.

Thứ hai, ẩm thực Việt Nam được thế giới ca ngợi vì hương vị tuyệt vời và sự đa dạng. Với sự chú trọng vào nguyên liệu tươi ngon, các loại thảo mộc thơm và hương vị cân bằng, ẩm thực Việt Nam kể một câu chuyện về di sản nông nghiệp của đất nước và sự đa dạng vùng miền. Các món ăn nổi tiếng như phở, bánh mì và nem cuốn đã trở thành món ăn yêu thích trên toàn cầu, đại diện cho nghệ thuật ẩm thực sâu sắc của văn hóa Việt Nam. Ngoài ra, các biểu đạt nghệ thuật của Việt Nam cũng đầy cuốn hút. Các hình thức nghệ thuật truyền thống như múa rối nước, tranh lụa và âm nhạc dân gian vẫn tiếp tục phát triển song song với các phong trào nghệ thuật đương đại. Áo dài, một bộ trang phục truyền thống thanh thoát, là biểu tượng của sự kết hợp giữa sự thanh lịch và khiêm tốn trong thời trang Việt Nam, thể hiện niềm tự hào và bản sắc văn hóa.

Ngày nay, trong bối cảnh hiện đại hóa và toàn cầu hóa, bản sắc văn hóa Việt Nam vẫn kiên cường. Dù phải đối mặt với những thử thách của thế kỷ 21, người dân Việt Nam vẫn tiếp tục tôn vinh các truyền thống của họ, ăn mừng những biểu hiện văn hóa độc đáo và truyền lại di sản cho các thế hệ tương lai, đảm bảo rằng bản sắc văn hóa của họ vẫn sống động và bền bỉ.

Đáp án cần chọn là: D

Read the passage carefully.

1. In early civilizations, citizens were educated informally, usually within the family unit. Education meant simply learning to live. As civilizations became more complex, however, education became more formal, structured and comprehensive. Initial efforts of the ancient Chinese and Greek societies concentrated solely on the education of males. The post-Babylonian Jews and Plato were exceptions to this pattern. Plato was apparently the first significant advocate of the equality of the sexes. Women, in his ideal state, would have the same rights and duties and the same educational opportunities as men. This aspect of Platonic philosophy, however, had little or no effect on education for many centuries, and the concept of a liberal education for men only, which had been espoused by Aristotle, prevailed.

2. In ancient Rome, the availability of an education was gradually extended to women, but they were taught separately from men. The early Christians and medieval Europeans continued this trend, and singlesex schools for the privileged classes prevailed through the Reformation period. Gradually, however, education for women on a separate but equal basis to that provided for men was becoming a clear responsibility of society. Martin Luther appealed for civil support of schools for all children. At the Council of Trent in the 16th century, the Roman Catholic Church encouraged the establishment of free primary schools for children of all classes. The concept of universal primary education, regardless of sex, had been born, but it was still in the realm of the single-sex school.

3. In the late 19th and early 20th centuries, co-education became a more widely applied principle of educational philosophy. In Britain, Germany, and the Soviet Union the education of boys and girls in the same classes became an accepted practice. Since World War II, Japan and the Scandinavian countries have also adopted relatively universal co-educational systems. The greatest negative reaction to coeducation has been felt in the teaching systems of the Latin countries, where the sexes have usually been separated at both primary and secondary levels, according to local conditions.

4. A number of studies have indicated that girls seem to perform better overall and in science in particular in single-sex classes: during the adolescent years, pressure to conform to stereotypical female gender roles may disadvantage girls in traditionally male subjects, making them reluctant to volunteer for experimental work while taking part in lessons. In Britain, academic league tables point to high standards achieved in girls' schools. Some educationalists therefore suggest segregation of the sexes as a good thing, particularly in certain areas, and a number of schools are experimenting with the idea.

Trả lời cho các câu 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu

The word "informally" in this context mostly refers to an education occurring __________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “informally” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định ngữ cảnh mà giáo dục diễn ra.

Giải chi tiết

The word "informally" in this context mostly refers to an education occurring __________.

(Từ "informally" trong ngữ cảnh này chủ yếu ám chỉ một nền giáo dục diễn ra __________.)

A. in classrooms

(trong lớp học)

B. outside the school

(bên ngoài trường học)

C. in a department

(trong một khoa)

D. ability

(khả năng)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 54:
Thông hiểu

Education in early times was mostly aimed at __________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “education in early times ” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Education in early times was mostly aimed at __________.

(Giáo dục thời kỳ đầu chủ yếu hướng đến __________.)

A. teaching skills

(dạy kỹ năng)

B. learning to live

(học cách sống)

C. learning new lifestyles

(học lối sống mới)

D. imparting survival skills

(truyền đạt kỹ năng sinh tồn)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

Ancient education generally focused its efforts on __________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “ancient education ” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Ancient education generally focused its efforts on __________.

(Nền giáo dục thời xưa thường tập trung vào __________.)

A. male learners

(học viên nam )

B. both sexes

(cả hai giới)

C. female learners

(học viên nữ )

D. young people only

(chỉ dành cho thanh thiếu niên)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 56:
Vận dụng

The author uses the word "however" in paragraph 1 to __________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “however” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng mục đích mà tác giả sử dụng từ này.

Giải chi tiết

The author uses the word "however" in paragraph 1 to __________.

(Tác giả sử dụng từ "tuy nhiên" trong đoạn 1 đến __________.)

A. emphasize that Plato's ideas on gender equality were widely accepted

(nhấn mạnh rằng tư tưởng của Plato về bình đẳng giới được chấp nhận rộng rãi)

B. show a contrast between Plato's philosophy and its limited influence on education

(cho thấy sự tương phản giữa triết lý của Plato và ảnh hưởng hạn chế của nó đối với giáo dục)

C. argue that Aristotle's views on education were less important than Plato's

(lập luận rằng quan điểm của Aristotle về giáo dục kém quan trọng hơn Plato)

D. indicate that education in ancient civilizations was always equal for both sexes

(chỉ ra rằng giáo dục trong các nền văn minh cổ đại luôn bình đẳng cho cả hai giới)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 57:
Thông hiểu

The word "espouse" is contextually closest in meaning to ________.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “espouse” trong bài đọc, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word "espouse" is contextually closest in meaning to ________.

(Từ "espouse" có nghĩa gần nhất về mặt ngữ cảnh với ________.)

A. support (ủng hộ)

B. put off (trì hoãn)

C. give (cho)

D. induce (lôi kéo)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 58:
Thông hiểu

When education first reached women, they were ________.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “education first reached women” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

When education first reached women, they were ________.

(Khi giáo dục lần đầu tiên đến với phụ nữ, họ bị ________.)

A. locked up in a place with men

(bị nhốt chung với đàn ông)

B. isolated from normal life

(bị cô lập khỏi cuộc sống bình thường)

C. deprived of opportunities

(bị tước đoạt cơ hội)

D. separated from men

(bị tách biệt khỏi đàn ông)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 59:
Vận dụng

What can be inferred from paragraphs 2, 3, and 4?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc lướt qua đoạn 2, 3, 4 sau đó đối chiếu với các đáp án để chọn câu SUY LUẬN đúng.

Giải chi tiết

What can be inferred from paragraphs 2, 3, and 4?

(Có thể suy ra điều gì từ các đoạn 2, 3 và 4?)

A. The movement towards co-education has been universally accepted.

(Phong trào hướng tới giáo dục chung đã được chấp nhận rộng rãi.)

B. Single-sex education has disappeared entirely in modern educational systems.

(Giáo dục đơn giới tính đã hoàn toàn biến mất trong các hệ thống giáo dục hiện đại.)

C. The shift towards co-education has faced resistance in certain cultures.

(Sự chuyển dịch sang giáo dục chung đã vấp phải sự phản đối ở một số nền văn hóa.)

D. The Reformation period did not influence the development of education.

(Thời kỳ Cải cách không ảnh hưởng đến sự phát triển của giáo dục.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 60:
Vận dụng

In the last paragraph, the author implies that ___________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc lướt qua đoạn cuối và đối chiếu với các đáp án để chọn điều mà tác giả ngụ ý.

Giải chi tiết

In the last paragraph, the author implies that ___________.

(Trong đoạn cuối, tác giả ngụ ý rằng ___________.)

A. girls consistently perform better than boys in all subjects

(nữ sinh luôn có thành tích tốt hơn nam sinh ở mọi môn học)

B. Single-sex education may benefit girls in certain academic areas

(giáo dục đơn giới tính có thể mang lại lợi ích cho nữ sinh trong một số lĩnh vực học thuật nhất định)

C. Co-education is always the best approach for student performance

(giáo dục đồng giới luôn là phương pháp tốt nhất cho thành tích của học sinh)

D. Girls are naturally less capable in science-related subjects

(nữ sinh thường kém hơn về năng lực trong các môn khoa học)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

1. Trong các nền văn minh sơ khai, công dân được giáo dục không chính thức, thường là trong phạm vi gia đình. Giáo dục đơn giản chỉ là học cách sống. Tuy nhiên, khi các nền văn minh trở nên phức tạp hơn, giáo dục cũng trở nên chính thức, có cấu trúc và toàn diện hơn. Những nỗ lực ban đầu của xã hội Trung Quốc và Hy Lạp cổ đại chỉ tập trung vào việc giáo dục nam giới. Người Do Thái hậu Babylon và Plato là những ngoại lệ của mô hình này. Plato rõ ràng là người đầu tiên ủng hộ mạnh mẽ sự bình đẳng giới. Phụ nữ, trong trạng thái lý tưởng của ông, sẽ có cùng quyền lợi, nghĩa vụ và cơ hội giáo dục như nam giới. Tuy nhiên, khía cạnh này của triết học Plato hầu như không có tác động gì đến giáo dục trong nhiều thế kỷ, và khái niệm giáo dục khai phóng chỉ dành cho nam giới, vốn được Aristotle ủng hộ, đã chiếm ưu thế.

2. Ở La Mã cổ đại, giáo dục dần được mở rộng cho phụ nữ, nhưng họ được dạy riêng biệt với nam giới. Những người theo đạo Thiên chúa đầu tiên và người châu Âu thời trung cổ tiếp tục xu hướng này, và các trường học dành riêng cho nam giới dành cho các tầng lớp đặc quyền đã thịnh hành trong suốt thời kỳ Cải cách. Tuy nhiên, dần dần, việc giáo dục cho phụ nữ trên cơ sở riêng biệt nhưng bình đẳng với giáo dục dành cho nam giới đã trở thành trách nhiệm rõ ràng của xã hội. Martin Luther đã kêu gọi sự ủng hộ của dân sự đối với các trường học dành cho tất cả trẻ em. Tại Công đồng Trent vào thế kỷ 16, Giáo hội Công giáo La Mã đã khuyến khích việc thành lập các trường tiểu học miễn phí cho trẻ em thuộc mọi tầng lớp. Khái niệm giáo dục tiểu học phổ cập, bất kể giới tính, đã ra đời, nhưng nó vẫn còn nằm trong phạm vi trường học đơn giới tính.

3. Vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, giáo dục đồng giới đã trở thành một nguyên tắc triết lý giáo dục được áp dụng rộng rãi hơn. Ở Anh, Đức và Liên Xô, việc giáo dục nam nữ trong cùng một lớp học đã trở thành một thông lệ được chấp nhận. Kể từ Thế chiến II, Nhật Bản và các nước Scandinavia cũng đã áp dụng các hệ thống giáo dục đồng giới tương đối phổ cập. Phản ứng tiêu cực lớn nhất đối với giáo dục đồng giới đã được cảm nhận trong các hệ thống giảng dạy của các nước Latinh, nơi các giới tính thường được phân tách ở cả cấp tiểu học và trung học, tùy theo điều kiện địa phương.

4. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các bé gái dường như có thành tích học tập tốt hơn nhìn chung, đặc biệt là trong môn khoa học, ở các lớp học chỉ dành cho một giới tính: trong những năm tháng vị thành niên, áp lực phải tuân theo các vai trò giới tính rập khuôn của phụ nữ có thể gây bất lợi cho các bé gái trong các môn học truyền thống dành cho nam giới, khiến các em ngại tham gia các hoạt động thực nghiệm trong khi học. Ở Anh, các bảng xếp hạng học thuật cho thấy các trường nữ sinh đạt được tiêu chuẩn cao. Do đó, một số nhà giáo dục cho rằng việc phân biệt giới tính là một điều tốt, đặc biệt là ở một số lĩnh vực nhất định, và một số trường đang thử nghiệm ý tưởng này.

Đáp án cần chọn là: B

Phần 2: Toán học

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Cho hai số thực \(a,\,\,b\) tùy ý khác 0 thỏa mãn \({3^a} = {4^b}\). Giá trị của \(\dfrac{a}{b}\) bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Lấy logarit cơ số \(e\) của 2 vế, từ đó suy ra được tỉ số \(\dfrac{a}{b}\).

Giải chi tiết

Ta có: \({3^a} = {4^b}\).

\(\begin{array}{l} \Rightarrow a\ln 3 = b\ln 4\\ \Rightarrow \dfrac{a}{b} = \dfrac{{\ln 4}}{{\ln 3}} = {\log _3}4\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Tam thức \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2\left( {2m - 1} \right)x + m + 4\) dương với mọi \(x\) khi

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\)

Khi đó \(f\left( x \right) > 0\,;\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta ' = {{b'}^2} - ac < 0\end{array} \right.\)

Giải chi tiết

Ta có \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2\left( {2m - 1} \right)x + m + 4\)

Để \(f\left( x \right) > 0\,;\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 > 0\left( {luon\,\,dung} \right)\\\Delta ' = {\left( {2m - 1} \right)^2} - 3\left( {m + 4} \right) < 0\end{array} \right. \Rightarrow 4{m^2} - 7m - 11 < 0 \Leftrightarrow  - 1 < m < \dfrac{{11}}{4}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 63:
Thông hiểu

Số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình \(\sqrt x  - \sqrt {x - 1}  < \dfrac{1}{{100}}\) là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Tìm ĐKXĐ của bất phương trình.

- Chuyển vế, sử dụng phương pháp bình phương hai vế.

Giải chi tiết

ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \ge 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge 1\).

\(\sqrt x  - \sqrt {x - 1}  < \dfrac{1}{{100}}\) \( \Leftrightarrow 100\sqrt x  < 100\sqrt {x - 1}  + 1\)

\( \Leftrightarrow 10000x < 10000\left( {x - 1} \right) + 200\sqrt {x - 1}  + 1\)

\( \Leftrightarrow 9999 < 200\sqrt {x - 1} \) \( \Leftrightarrow \dfrac{{9999}}{{200}} < \sqrt {x - 1} \)

\( \Leftrightarrow {\left( {\dfrac{{9999}}{{2000}}} \right)^2} < x - 1\)\( \Leftrightarrow x > {\left( {\dfrac{{9999}}{{200}}} \right)^2} + 1 \approx 2500,5\).

Vậy số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình là \(2501\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 64:
Vận dụng

Cho đa thức \(P\left( x \right) = \left( {3m - 5n + 1} \right)x + \left( {4m - n - 10} \right)\) và \(\left( {m;\,\,n} \right)\) thỏa mãn đa thức \(P\left( x \right) \equiv 0\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {m^3} + {n^3}\).

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng: \(P\left( x \right) = ax + b \equiv 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 0\end{array} \right.\)

Giải chi tiết

Theo đề bài, ta có:

\(P\left( x \right) \equiv 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3m - 5n + 1 = 0\\4m - n - 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3m - 5n + 1 = 0\\20m - 5n - 50 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3m - 5n + 1 = 0\\17m - 51 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 2\\m = 3\end{array} \right.\)

Thay \(m = 3,\,\,n = 2\) vào biểu thức \(P = {m^3} + {n^3}\) ta được:

\(P = {3^3} + {2^3} = 27 + 8 = 35\)

Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Cho tam giác ABC có \(AB = 5,AC = 4,\) trung tuyến \(BM = \sqrt {33} .\) Tính diện tích tam giác \(ABC.\)

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức trung tuyến và công thức diện tích tam giác.

Giải chi tiết

Ta có \(M{B^2} = \frac{{A{B^2} + B{C^2}}}{2} - \frac{{A{C^2}}}{4} \Rightarrow 33 = \frac{{25 + B{C^2}}}{2} - \frac{{16}}{4} \Rightarrow BC = 7.\)

Diện tích tam giác \(ABC\)  là:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}  = \sqrt {8\left( {8 - 5} \right)\left( {8 - 4} \right)\left( {8 - 7} \right)}  = 4\sqrt 6 .\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 66:
Thông hiểu

Tam giác \(ABC\) có các góc \(A = {75^0},B = {45^0}\). Tính tỉ số \(\dfrac{{AB}}{{AC}}\).

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Tính góc C.

- Vận dụng định lí sin.

Giải chi tiết

Ta có: \(\dfrac{b}{{\sin B}} = \dfrac{c}{{\sin C}} \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{AC}} = \dfrac{c}{b} = \dfrac{{\sin C}}{{\sin B}} = \dfrac{{\sin ({{180}^0} - {{75}^0} - {{45}^0})}}{{\sin {{45}^0}}} = \dfrac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 67:
Vận dụng

Tính tổng các nghiệm của phương trình \(\tan 4x.\cot 2x = 1\) trên \(\left( { - \pi ;50\pi } \right)\).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đưa phương trình về dạng \(\tan x = \tan y \Leftrightarrow x = y + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}\tan 4x.\cot 2x = 1 \Leftrightarrow \tan 4x = \dfrac{1}{{\cot 2x}} \Leftrightarrow \tan 4x = \tan 2x\\ \Leftrightarrow 4x = 2x + k\pi  \Leftrightarrow 2x = k\pi  \Leftrightarrow x = \dfrac{{k\pi }}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\)

\(\begin{array}{l} - \pi  < x < 50\pi \\ \Leftrightarrow  - \pi  < \dfrac{{k\pi }}{2} < 50\pi \\ \Leftrightarrow  - 1 < \dfrac{k}{2} < 50\\ \Leftrightarrow  - 2 < k < 100\end{array}\)

Mà \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ { - 1;0;1;2;...;99} \right\}\).

=> Phương trình đã cho có 101 nghiệm thỏa mãn.

Tổng các nghiệm thỏa mãn là:

\(\begin{array}{l} - 1.\dfrac{\pi }{2} + 0.\dfrac{\pi }{2} + 1.\dfrac{\pi }{2} + 2.\dfrac{\pi }{2} + ... + 99.\dfrac{\pi }{2} = \left( { - 1 + 0 + 1 + 2 + ... + 99} \right).\dfrac{\pi }{2}\\ = \left( {2 + 3 + 4 + ... + 99} \right)\dfrac{\pi }{2} = \dfrac{{\left( {99 + 2} \right).98}}{2}.\dfrac{\pi }{2} = \dfrac{{4949}}{2}\pi \end{array}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \dfrac{1}{{x\left( {2 - 2x} \right)}}\). Khi đó

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dùng các quy tắc tính đạo hàm:

\(\begin{array}{l}{\left( {\dfrac{1}{u}} \right)'} = \,\dfrac{{ - u'}}{{{u^2}}}\\{\left( {\dfrac{u}{v}} \right)'} = \dfrac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}\\\left( {{u^n}} \right)' = n.{u^{n - 1}}.u'\\\left( {{x^n}} \right)' = n{x^{n - 1}}\end{array}\)

 

Giải chi tiết

\(f\left( x \right) = \dfrac{1}{{x\left( {2 - 2x} \right)}} = \,\dfrac{1}{{2x - 2{x^2}}}\)

\( \Rightarrow f''\left( 2 \right) + f'\left( 2 \right) =  - \dfrac{1}{2}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 69:
Thông hiểu

Cho các số thực dương \(a,b\) thoả mãn \(3\log a + 2\log b = 1\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng các công thức logarit:

\(\begin{array}{l}{\log _a}x + {\log _a}y = {\log _a}\left( {xy} \right)\,\,\left( {0 < a \ne 1,\,\,x,y > 0} \right)\\{\log _{{a^m}}}{b^n} = \dfrac{n}{m}{\log _a}b\,\,\left( {0 < a \ne 1,\,\,b > 0} \right)\end{array}\)

Giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{array}{l}3\log a + 2\log b = 1 \Leftrightarrow \log {a^3} + \log {b^2} = 1\\ \Leftrightarrow \log \left( {{a^3}{b^2}} \right) = 1 \Leftrightarrow {a^3}{b^2} = 10\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 70:
Thông hiểu

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{ax + \sqrt {{x^2} - 3x + 5} }}{{2x - 7}} = 2\). Khi đó:

Đáp án đúng là: D

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{ax + \sqrt {{x^2} - 3x + 5} }}{{2x - 7}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{ax + x\sqrt {1 - \dfrac{3}{x} + \dfrac{5}{{{x^2}}}} }}{{2x - 7}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{a + \sqrt {1 - \dfrac{3}{x} + \dfrac{5}{{{x^2}}}} }}{{2 - \dfrac{7}{x}}}\\ = \dfrac{{a + 1}}{2} = 2 \Leftrightarrow a = 3.\end{array}\)

Vậy \(2 < a < 5\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 71:
Thông hiểu

Đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{\sqrt {4 - {x^2}} }}{{ - {x^3} + 7x - 6}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

* Định nghĩa tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f(x)\).

Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f(x) = a\,\)hoặc\(\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f(x) = a \Rightarrow y = a\) là TCN của đồ thị hàm số.

* Định nghĩa tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f(x)\).

Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f(x) =  + \infty \,\)hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f(x) =  - \infty \,\)hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f(x) =  + \infty \,\)hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f(x) =  - \infty \,\)thì \(x = a\)

là TCĐ của đồ thị hàm số.

Giải chi tiết

Xét hàm số \(y = \dfrac{{\sqrt {4 - {x^2}} }}{{ - {x^3} + 7x - 6}}\), \(D = \left[ { - 2;2} \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\):

NX: Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \dfrac{{\sqrt {4 - {x^2}} }}{{ - {x^3} + 7x - 6}} =  + \infty \,\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \dfrac{{\sqrt {4 - {x^2}} }}{{ - {x^3} + 7x - 6}} =  + \infty \, \Rightarrow \) Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng là \(x = 2,x = 1\).

Chọn C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {x - 3} \right)^{ - 2}} + {\log _4}\left( {x - 2} \right)\) là?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tìm điều kiện xác định của từng biều thức rồi kết hợp lại với nhau.

Giải chi tiết

Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ne 0\\x - 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 3\\x > 2\end{array} \right. \Rightarrow D = \left( {2; + \infty } \right)\backslash \left\{ 3 \right\}\)

Đáp án cần chọn là: D

Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi dưới đây

Trong không gian Oxyz cho điểm $M\left( {2;1;0} \right)$ và đường thẳng $\Delta:\dfrac{x - 3}{1} = \dfrac{y - 1}{4} = \dfrac{z + 1}{- 2}$.

Trả lời cho các câu 73, 74 dưới đây:

Câu hỏi số 73:
Thông hiểu

Mặt phẳng $\left( {\alpha\ \ } \right)$ đi qua $M$ và chứa đường thẳng $\Delta$ có phương trình là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- VTPT của $\left( {\alpha\ \ } \right)$ là: $\overset{\rightarrow}{n_{\alpha}}\ \ = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{MB},\overset{\rightarrow}{u}} \right\rbrack$ với $B$ là điểm bất kì thuộc $\Delta$, $\overset{\rightarrow}{u}$ là 1 VTCP của $\Delta$.

Phương trình mặt phẳng đi qua $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và có 1 VTPT $\overset{\rightarrow}{n}\left( {a;b;c} \right) \neq \overset{\rightarrow}{0}$ là:

$a\left( {x - x_{0}} \right) + b\left( {y - y_{0}} \right) + c\left( {z - z_{0}} \right) = 0$.

Giải chi tiết

https://images.tuyensinh247.com/picture/images_question/1652346038-j1nk.jpg

Đường thẳng $\Delta:\dfrac{x - 3}{1} = \dfrac{y - 1}{4} = \dfrac{z + 1}{- 2}$ đi qua $B\left( {3;1; - 1} \right)$ và có 1 VTCP là $\overset{\rightarrow}{u}\ \ = \left( {1;4; - 2} \right)$.

Mặt phẳng $\left( {\alpha\ \ } \right)$ đi qua $M$ và chứa đường thẳng $\Delta$ nên $\left( {\alpha\ \ } \right)$ có 1 VTPT là $\overset{\rightarrow}{n}\ \ = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{MB};\overset{\rightarrow}{u}} \right\rbrack$.

Ta có $\overset{\rightarrow}{MB}\ \ = \left( {1;0; - 1} \right)$, $\overset{\rightarrow}{u}\ \ = \left( {1;4; - 2} \right)$$\left. \Rightarrow\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{MB};\overset{\rightarrow}{u}} \right\rbrack = \left( {4;1;4} \right) \right.$.

Phương trình mặt phẳng $\left( {\alpha\ \ } \right)$ là: $\left. 4.\left( {x - 3} \right) + 1\left( {y - 1} \right) + 4\left( {z + 1} \right) = 0\Leftrightarrow \right.$$4x + y + 4z - 9 = 0$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Khoảng cách từ M đến $\Delta$ bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Công thức khoảng cách $d\left( {M,\Delta} \right) = \dfrac{\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{MB},\overset{\rightarrow}{u}} \right\rbrack}{\left| \overset{\rightarrow}{u} \right|}$ với $B \in \Delta$

Giải chi tiết

$\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{MB};\overset{\rightarrow}{u}} \right\rbrack = \left( {4;1;4} \right)$ nên $d\left( {M,\Delta} \right) = \dfrac{\left| \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{MB},\overset{\rightarrow}{u}} \right\rbrack \right|}{\left| \overset{\rightarrow}{u} \right|} = \dfrac{\sqrt{4^{2} + 1^{2} + 4^{2}}}{\sqrt{1^{2} + 4^{2} + \left( {- 2} \right)^{2}}} = \dfrac{\sqrt{77}}{7}$

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Bà Lan được tư vấn bổ sung chế độ ăn kiêng đặc biệt bằng cách sử dụng hai loại thực phẩm khác nhau là X và Y. Mỗi gói thực phẩm X chứa 20 đơn vị canxi, 20 đơn vị sắt và 10 đơn vị vitamin B. Mỗi gói thực phẩm Y chứa 20 đơn vị canxi, 10 đơn vị sắt và 20 đơn vị vitamin B. Yêu cầu hằng ngày tối thiểu trong chế độ ăn uống là 240 đơn vị canxi, 160 đơn vị sắt và 140 đơn vị vitamin B. Mỗi ngày không được dùng quá 12 gói mỗi loại. Biết 1 gói thực phẩm loại X giá 20000 đồng, 1 gói thực phẩm loại Y giá 25000 đồng. Gọi $x,y$ (gói) lần lượt là số gói thực phẩm loại X và loại Y mà bà Lan cần dùng mỗi ngày trong chế độ ăn kiêng để đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin B.

Trả lời cho các câu 75, 76 dưới đây:

Câu hỏi số 75:
Thông hiểu

Biểu thức biểu thị tổng chi phí mua các gói thực phẩm loại X và Y (đơn vị: nghìn đồng) của bà Lan là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Viết biểu thức đại số.

Giải chi tiết

Biểu thức biểu thị tổng chi phí mua các gói thực phẩm loại X và Y (đơn vị: nghìn đồng) của bà Lan là:

$F = 20x + 25y$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 76:
Vận dụng

Bà Lan cần mua bao nhiêu gói thực phẩm loại X và loại Y để chi phí thấp nhất mà vẫn đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết đối với canxi, sắt và vitamin B?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $F = ax + by$ trên miền đa giác (miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn $x,y$)

Giải chi tiết

Biểu thức biểu thị tổng chi phí mua các gói thực phẩm loại X và Y (đơn vị: nghìn đồng) của bà Lan là:

$F = 20x + 25y$.

Hệ bất phương trình ràng buộc của bài toán:

$\left\{ \begin{array}{l} {0 \leq x \leq 12} \\ {0 \leq y \leq 12} \\ {20x + 20y \geq 240} \\ {20x + 10y \geq 160} \\ {10x + 20y \geq 140} \end{array} \right.(*)$

Biểu diễn miền nghiệm của (*) trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$.

Miền nghiệm là ngũ giác $ABCDE$, trong đó: $A\left( {2;12} \right);B\left( {4;8} \right);C\left( {10;2} \right);D\left( {12;1} \right);E\left( {12;12} \right)$.

Giá trị của F tại các đỉnh của tứ giác như sau:

Tại $A\left( {2;12} \right)$: $F = 20.2 + 25.12 = 340$;

Tại $B\left( {4;8} \right)$: $F = 20.4 + 25.8 = 280$

Tại $C\left( {10;2} \right)$: $F = 20.10 + 25.2 = 250$;

Tại $D\left( {12;1} \right)$: $F = 20.12 + 25.1 = 265$.

Tại $E\left( {12;12} \right)$: $F = 20.12 + 20.12 = 480$.

Ta thấy F đạt giá trị nhỏ nhất là 250 tại $C\left( {10;2} \right)$.

Vậy chi phí tối thiểu phải trả là 250 nghìn đồng, khi bà Lan mua 10 gói thực phẩm loại X và 2 gói thực phẩm loại Y.

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi dưới đây

Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là $a;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} c$. Gọi $p$ là nửa chu vi của tam giác. Biết dãy số $a;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} c;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} p$ theo thứ tự  lập thành một cấp số cộng.

Trả lời cho các câu 77, 78 dưới đây:

Câu hỏi số 77:
Thông hiểu

Công sai của cấp số cộng bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Sử dụng công thức tính số hạng tổng quát của CSC có số hạng đầu $u_{1}$ và công sai $d$ là: $u_{n} = u_{1} + \left( {n - 1} \right)d$.

Giải chi tiết

Gọi CSC đã cho có số hạng đầu bằng a và công sai d

Khi đó $b = a + d;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} c = a + 2d,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} p = a + 3d$.

$\begin{array}{l} \left. \Leftrightarrow\dfrac{a + b + c}{2} = a + 3d \right. \\ \left. \Leftrightarrow\dfrac{a + a + d + a + 2d}{2} = a + 3d \right. \\ \left. \Leftrightarrow\dfrac{3a + 3d}{2} = a + 3d \right. \\ \left. \Leftrightarrow 3a + 3d = 2a + 6d \right. \\ \left. \Leftrightarrow a = 3d\Rightarrow d = \dfrac{a}{3} > 0 \right. \end{array}$

Vậy cấp số cộng có công sai bằng $\dfrac{a}{3}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

Tìm cosin của góc nhỏ nhất trong tam giác ABC

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Biểu diễn b, c theo a, từ đó tìm cạnh nhỏ nhất để suy ra góc nhỏ nhất và tính cosin góc đó theo công thức: $\cos A = \dfrac{b^{2} + c^{2} - a^{2}}{2bc}$.

Giải chi tiết

$\begin{array}{l} {b = a + d = a + \dfrac{a}{3} = \dfrac{4a}{3}} \\ {c = a + 2d = a + \dfrac{2a}{3} = \dfrac{5a}{3}} \end{array}$

$\Delta ABC$ có 3 góc $A,B,C$ lần lượt có số đo là $a;\dfrac{4}{3}a;\dfrac{5}{3}a$

Do đó a là số hạng nhỏ nhất nên $\widehat{A}$ là góc nhỏ nhất.

Áp dụng định lí Co-sin trong tam giác ABC ta có:

$\begin{array}{*{20}{l}} { \Rightarrow \cos A = \dfrac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}}\\ {{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = \dfrac{{{{\left( {\dfrac{{4a}}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\dfrac{{5a}}{3}} \right)}^2} - {a^2}}}{{2.\dfrac{{4a}}{3}.\dfrac{{5a}}{3}}}}\\ {{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = \dfrac{{32{a^2}}}{9}:\dfrac{{40{a^2}}}{9} = \dfrac{4}{5}} \end{array}$

Vậy $\cos A = \dfrac{4}{5}.$  

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi dưới đây

Cho hàm số $y = \dfrac{mx}{x^{2} + 1}$ với m là tham số

Trả lời cho các câu 79, 80, 81 dưới đây:

Câu hỏi số 79:
Thông hiểu

Đạo hàm của hàm số tại $x = 2$ khi $m = 3$ là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Thay $m = 3$ và áp dụng công thức tính đạo hàm $\left( \dfrac{u}{v} \right)' = \dfrac{u'v - uv'}{v^{2}}$ hoặc dùng casio

Giải chi tiết

Với $m = 3$ thì hàm số trở thành $y = \dfrac{3x}{x^{2} + 1}$

Khi đó $y'(2) = - \dfrac{9}{25}$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số đồng biến trên tập xác định

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tính y’ và giải $y' > 0$ với mọi x

Giải chi tiết

TXĐ: $D = {\mathbb{R}}$

Ta có: $y' = \dfrac{m\left( {x^{2} + 1} \right) - mx.2x}{\left( {x^{2} + 1} \right)^{2}} = \dfrac{- mx^{2} + m}{\left( {x^{2} + 1} \right)^{2}}$

Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ khi $\left. - mx^{2} + m > 0\,\,\,\forall x\Leftrightarrow m\left( {1 - x^{2}} \right) > 0\,\,\,\forall x \right.$ (vô lý)

Vậy không có giá trị nào của m để hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 81:
Vận dụng

Trên đoạn $\left\lbrack {- 2;2} \right\rbrack$, hàm số $y = \dfrac{mx}{x^{2} + 1}$ đạt giá trị lớn nhất tại $x = 1$ khi và chỉ khi?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính y’ và giải $y' = 0$ tìm nghiệm $x_{1};x_{2}$

Tính $y\left( x_{1} \right);y\left( x_{2} \right)$ và các đầu mút $\left\lbrack {- 2;2} \right\rbrack$ từ đó so sánh để tìm GTLN tìm m

Giải chi tiết

Ta có: $y' = \dfrac{- mx^{2} + m}{\left( {x^{2} + 1} \right)^{2}}$

$\left. y' = 0\Leftrightarrow - mx^{2} + m = 0\Leftrightarrow - x^{2} + 1 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 1} \\ {x = - 1} \end{array} \right. \right.$

Tính $y\left( { - 2} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y\left( 2 \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y\left( { - 1} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y\left( 1 \right)$

+ $y\left( {- 2} \right) = \ \ - \dfrac{2m}{5}$

+ $y(2) = \dfrac{2m}{5}$

+ $y(1) = \dfrac{m}{2}$

+ $y\left( {- 1} \right) = \dfrac{- m}{2}$

Yêu cầu bài toán $\left. \max\limits_{\lbrack{- 2;2}\rbrack}y = y(1)\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {\dfrac{m}{2} > \ \ - \dfrac{m}{2}} \\ {\dfrac{m}{2} > \ \ - \dfrac{2m}{5}} \\ {\dfrac{m}{2} > \dfrac{2m}{5}} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {m > 0} \\ {m > 0} \\ {\dfrac{1}{2} > \dfrac{2}{5}} \end{array} \right.\Leftrightarrow m > 0 \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi dưới đây

Cho tập $S = \left\{ 1;2;\ldots;19;20 \right\}$ gồm 20 số tự nhiên từ 1 đến 20.

Trả lời cho các câu 82, 83, 84 dưới đây:

Câu hỏi số 82:
Thông hiểu

Có bao nhiêu cách lấy 3 số ngẫu nhiên từ tập S

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tổ hợp

Giải chi tiết

Số cách lấy 3 số ngẫu nhiên từ tập S là $C_{20}^{3} = 1140$ cách

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 83:
Vận dụng

Lấy ngẫu nhiên ba số thuộc S. Xác suất để trong 3 số đã lấy có ít nhất 1 số chia hết cho 3 gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gọi A là biến cố trong 3 số đã lấy có ít nhất 1 số chia hết cho 3.

Khi đó $\overline{A}$ là biến cố trong 3 số đã lấy không có số nào chia hết cho 3

Tính $P(A) = 1 - P\left( \overline{A} \right)$

Giải chi tiết

Ta có $|\Omega| = C_{20}^{3} = 1140$

Các số chia hết cho 3 là $\left\{ {3;6;9;...;18} \right\}$ gồm 6 số. Khi đó còn lại 14 số không chia hết cho 3

Gọi A là biến cố trong 3 số đã lấy có ít nhất 1 số chia hết cho 3.

Khi đó $\overline{A}$ là biến cố trong 3 số đã lấy không có số nào chia hết cho 3

$\left. \Rightarrow P\left( \overline{A} \right) = \dfrac{C_{14}^{3}}{1140} = \dfrac{91}{285} \right.$ nên $P(A) = \dfrac{194}{285} \approx 0,68$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 84:
Vận dụng

Lấy ngẫu nhiên ba số thuộc S. Xác suất để ba số lấy được lập thành cấp số cộng là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Giả sử ba số a,b,c theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng, khi đó ta có $a + c = 2b$.

Khi đó a, c cùng chẵn hoặc cùng lẻ từ đó chia các trường hợp tìm số cách chọn bằng tổ hợp.

Giải chi tiết

Ta có: $n(\Omega) = C_{20}^{3}$.

Gọi A là biến cố. "ba số lấy được lập thành cấp số cộng ".

Giả sử ba số a,b,c theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng, khi đó ta có $a + c = 2b$.

Hay $a + c$ là một số chẵn và mỗi cách chọn 2 số a và c thỏa mãn $a + c$ là số chẵn sẽ có duy nhất cách chọn B .

Số cách chọn hai số có tổng chẵn sẽ là số cách chọn ba số tạo thành cấp số cộng.

TH1. Hai số lấy được đều là số chẵn, có: $C_{10}^{2}$ cách lấy.

TH2. Hai số lấy được đều là số lẻ, có: $C_{10}^{2}$ cách lấy.

$\left. \Rightarrow n(A) = C_{10}^{2} + C_{10}^{2} \right.$

$P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)} = \dfrac{C_{10}^{2} + C_{10}^{2}}{C_{20}^{3}} = \dfrac{3}{38}$.

Đáp án cần chọn là: C

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho các điểm \(A\left( { - 1;2} \right),B\left( {3;4} \right).\)

Trả lời cho các câu 85, 86, 87 dưới đây:

Câu hỏi số 85:
Vận dụng

Lập phương trình của đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính là \(AB.\)

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đường tròn đường kính \(AB\) có tâm \(I\) là trung điểm của \(AB\) và bán kính \(R = \frac{{AB}}{2}.\)

Giải chi tiết

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow I\left( {1;\,\,3} \right).\)

Ta có: \(AB = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {4 - 2} \right)}^2}}  = 2\sqrt 5  \Rightarrow R = \frac{{AB}}{2} = \sqrt 5 .\)

\( \Rightarrow \) Phương trình của đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính là \(AB:{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5.\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 86:
Vận dụng

Lập phương trình tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) tại điểm\(A\left( { - 1;2} \right).\)

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) nhận \(\overrightarrow {IA} \) làm VTPT với \(I\) là tâm của đường tròn \(\left( C \right).\)

Giải chi tiết

Có \(\overrightarrow {IA} \left( { - 2; - 1} \right)\).

Tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) tại điểm\(A\left( { - 1;2} \right)\) đi qua \(A\) và nhận \(\overrightarrow {IA} \left( { - 2; - 1} \right)\) là một VTPT nên có phương trình là:

\( - 2\left( {x + 1} \right) - 1\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y = 0.\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 87:
Vận dụng

Lập phương trình của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {0;2} \right)\) và cắt đường tròn \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt \(P;Q\) sao cho độ dài đoạn thẳng \(PQ\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Ta có đường thẳng \(d\) cắt  đường tròn \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt \(P,\,\,Q\) sao cho \(PQ\) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow d\left( {I;\,\,d} \right)\) nhỏ nhất.

Khi đó: \(d\left( {I;\,\,d} \right) = IM.\)

Giải chi tiết

Ta có: \(M\left( {0;2} \right) \Rightarrow IM = \sqrt 2  < R\) nên \(M\) nằm trong đường tròn.

Gọi \(H\) là trung điểm của \(PQ \Rightarrow ID \bot PQ = \left\{ H \right\}\)

\( \Rightarrow PQ = 2IP = 2\sqrt {{R^2} - I{H^2}} \)

\( \Rightarrow PQ\,\,\,Min \Leftrightarrow IH\,\,\,Min \Leftrightarrow H \equiv M \Leftrightarrow IH = IM\)

Khi đó  \(PQ\) đi qua \(M\left( {0;2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {MI} \left( {1;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến \( \Rightarrow PQ:1\left( {x - 0} \right) + 1\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 2 = 0.\)

Đáp án cần chọn là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 20 cm. và $SA\bot\left( {ABCD} \right)$, $SB = 25$ cm.

Trả lời cho các câu 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Tính thể tích của hình chóp SABCD

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính SA và $V = \dfrac{1}{3}SA.S_{ABCD}$

Giải chi tiết

https://images.tuyensinh247.com/picture/2025/0512/cau-hoi-1747037304081-1.png

Mà $\Delta SAB$ vuông tại $A$ có $AS = \sqrt{SB^{2} - AB^{2}} = \sqrt{25^{2} - 20^{2}} = 15$(cm)

Vậy $V = \dfrac{1}{3}SA.S_{ABCD} = \dfrac{1}{3}.15.20^{2} = 2000$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Tính góc nhị diện $\left\lbrack {S,BD,C} \right\rbrack$

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

$\left\lbrack {S,BD,C} \right\rbrack = \angle SOC$

Giải chi tiết

https://images.tuyensinh247.com/picture/2025/0512/cau-hoi-1747037304081-1.png

Ta có $\left. BD\bot AC,BD\bot SA\Rightarrow BD\bot\left( {SAC} \right)\Rightarrow BD\bot SO \right.$

Lại có $\left. OC\bot DB\Rightarrow\left\lbrack {S,BD,C} \right\rbrack = \angle SOC \right.$

Ta có $AC = AB\sqrt{2} = 20\sqrt{2}$ nên $AO = 10\sqrt{2}$

$\left. \Rightarrow\tan SOA = \dfrac{SA}{AO} = \dfrac{15}{10\sqrt{2}}\Rightarrow\angle SOA = 46,68^{0} \right.$

$\left. \Rightarrow\angle SOC = 180^{0} - \angle SOA = 133,31^{0} \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu

Khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BD bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gọi O là tâm hình vuông ABCD, vẽ $OH\bot SC,AK\bot SC$, với $H,K \in SC$.

$\left. \Rightarrow d\left( {SC,BD} \right) = OH = \dfrac{AK}{2} \right.$

Giải chi tiết

https://images.tuyensinh247.com/picture/2025/0512/cau-hoi-1747037304081-1.png

Gọi O là tâm hình vuông ABCD, vẽ $OH\bot SC,AK\bot SC$, với $H,K \in SC$.

Ta có $\left. SA\bot\left( {ABCD} \right)\Rightarrow SA\bot BD \right.$, mà $AC\bot BD$ (hai đường chéo của hình vuông ABCD ).

Nên $\left. BD\bot\left( {SAC} \right)\Rightarrow BD\bot OH\Rightarrow d\left( {SC,BD} \right) = OH = \dfrac{AK}{2} \right.$ (vì $OH//AK$ và O là trung điểm của AC )

$\Delta SAC$ vuông tại A có đường cao AK nên $AK = \dfrac{AS \cdot AC}{\sqrt{AS^{2} + AC^{2}}}$.

$d\left( {SC,BD} \right) = \dfrac{AK}{2} = \dfrac{15 \cdot 20\sqrt{2}}{2 \cdot \sqrt{15^{2} + {(20\sqrt{2})}^{2}}} \approx 6,63$ (cm)

Đáp án cần chọn là: A

Phần 3: Tư duy khoa học

3.1. Logic, phân tích số liệu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Thực đơn ăn trưa tại một nhà hàng gồm 7 loại, 4 loại thức ăn là A, B, C, D và 3 loại đồ uống là M, N, P. Có 3 vị khách là X, Y, Z ăn trưa tại nhà hàng và họ chọn món như sau: X chọn 2 loại, Y và Z chọn 3 loại, X chỉ chọn món mà Y và Z không chọn, Y phải chọn M, không người nào chỉ dùng đồ uống, nếu X chọn A thì X không chọn đồ uống, nếu Z chọn N thì Z sẽ chọn D.

Trả lời cho các câu 91, 92, 93 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Vận dụng

Nếu X chọn A, Z chọn C, D thì Y có thể chọn

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào điều kiện đề bài và các đáp án để suy luận

Giải chi tiết

Vì Y phải chọn M nên loại đáp án D

Vì không người nào chỉ dùng đồ uống nên loại đáp án C

Vì X chỉ chọn món mà Y và Z không chọn nên loại đáp án B

Vậy chọn đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Nếu Z không dùng đồ uống thì các món ăn mà X có thể chọn là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào điều kiện đề bài và các đáp án để suy luận

Giải chi tiết

Nếu X chọn A thì X không chọn đồ uống nên loại đáp án C

Vì Y phải chọn M mà X chỉ chọn món mà Y và Z không chọn nên loại đáp án B

Vì Z không dùng đồ uống nên Z chọn 3 món ăn, suy ra X chỉ được chọn 1 món ăn còn lại mà Z không chọn

=> Loại đáp án D vì A chọn 2 món B, D

Vậy đáp án A gồm 1 loại thức ăn và 1 loại đồ uống thoả mãn

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Nếu Y chọn M, D, P thì các món ăn mà Z có thể chọn là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào điều kiện đề bài và các đáp án để suy luận

Giải chi tiết

Nếu Z chọn N thì Z sẽ chọn D nên loại đáp án B, C.

Ta kiểm tra đáp án A, D

Đáp án A: Nếu Z chọn A, N, D và Y chọn M, D, P thì X chỉ chọn 2 trong các món B, C => thoả mãn

Đáp án D: Nếu Z chọn B, M, C và Y chọn M, D, P thì X chỉ chọn 2 trong các món A, N => mâu thuẫn vì khi X chọn A thì không chọn đồ uống

vậy chọn đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Một trường nọ xếp lịch thi học kì II cho học sinh khối 12. Lịch thi gồm 8 môn thi là Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa và Anh. Có 4 môn tự nhiên là Toán, Lý, Hóa và Sinh, các môn còn lại là môn xã hội. Kỳ thi diễn ra trong 5 ngày, từ thứ Hai đến hết thứ Sáu tuần tới. Lịch thi được xếp thỏa các điều kiện sau:

- Mỗi ngày thi từ 1 đến 2 môn.

- Các môn tự nhiên không thi chung trong một ngày còn các môn xã hội chỉ thi vào các thứ chẵn.

- Thứ Năm chỉ có duy nhất môn Toán được tổ chức thi.

- Môn Văn thi trước ngày thi môn Anh và Địa.

Trả lời cho các câu 94, 95, 96 dưới đây:

Câu hỏi số 94:
Thông hiểu

Lịch thi từ thứ Hai đến thứ Sáu có thể là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào điều kiện đề bài và các đáp án để suy luận

Giải chi tiết

Loại B vì thứ Tư có 3 môn thi

Loại C vì Văn thi sau Địa.

Loại D vì thứ Năm có 2 môn thi.

Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 95:
Thông hiểu

Trong các ngày sau đây, ngày nào chắc chắn thi 1 môn?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào điều kiện đề bài và các đáp án để suy luận

Giải chi tiết

Các môn xã hội thi vào thứ chẵn là Hai Tư Sáu nên thứ Ba không thi môn xã hội. Do đó thứ Ba chỉ thi môn tự nhiên. Mặt khác, một ngày không thi 2 môn tự nhiên nên thứ Ba chỉ thi duy nhất 1 môn tự nhiên. Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 96:
Vận dụng

Nếu thứ Tư thi Văn thì môn nào chắc chắc thi vào thứ Hai?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào điều kiện đề bài và các đáp án để suy luận

Giải chi tiết

Thứ Tư thi Văn mà môn Văn thi trước ngày thi môn Anh và Địa nên Anh và Địa thi vào thứ Sáu. Sử là môn xã hội nên chỉ có thể thi vào thứ Hai hoặc Tư. Nếu Sử thi vào thứ Tư thì thứ Hai có 2 môn tự nhiên thi, điều này vô lý. Do đó, Sử chắc chắn phải thi vào thứ Hai. Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Bảng số liệu dưới đây thể hiện số sinh viên nhập học của một trường đại học. Năm 2024, số sinh viên ngành Điện tử bằng 80% tổng số sinh viên ngành này của 2 năm trước đó, ngành Cơ khí tăng 20% so với năm liền trước.

Trả lời cho các câu 97, 98, 99 dưới đây:

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Đến cuối học kì 1 năm 2022, tỉ lệ sinh viên đạt danh diệu xuất sắc của các ngành Kế toán, Điện tử, Tài chính, Cơ khí lần lượt là 8%, 10%, 12%, 10%. Tỉ lệ sinh viên xuất sắc của cả trường năm 2022 là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa biểu đồ để lấy thông tin tính tỉ lệ học viên xuất sắc cả trường.

Giải chi tiết

Tỉ lệ sinh viên xuất sắc của cả trường năm 2022 là

$\dfrac{150.8\% + 500.10\% + 250.12\% + 225.10\%}{150 + 500 + 250 + 225}.100\% \approx 10,3\%$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Năm 2023, số sinh viên ngành Tài chính nhập học tăng 80% so với năm 2022 và tỉ lệ sinh viên ngành Tài chính so với cả trường là 3/14. Tổng số sinh viên nhập học của trường năm 2023 tăng so với năm 2022 bao nhiêu phần trăm?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa biểu đồ để lấy thông tin tính tỉ lệ học viên nhập học các năm.

Giải chi tiết

Năm 2023, số sinh viên ngành Tài chính nhập học là $250.\left( {100\% + 80\%} \right) = 450$ (sinh viên).

Tổng số sinh viên nhập học của trường năm 2023 là $450:\dfrac{3}{14} = 2100$ (sinh viên).

Tổng số sinh viên nhập học của trường năm 2022 là $150 + 500 + 250 + 225 = 1125$ (sinh viên).

Tổng số sinh viên nhập học của trường năm 2023 tăng so với năm 2022 là $\dfrac{2100 - 1125}{1125}.100\% \approx 86,7\%$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu

Tổng số sinh viên nhập học của trường năm 2024 tăng so với năm 2022 bao nhiêu sinh viên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa biểu đồ để lấy thông tin tính tỉ lệ học viên nhập học các năm.

Giải chi tiết

Số sinh viên ngành Điện tử nhập học năm 2024 là $\left( {500 + 850} \right).80\% = 1080$ (sinh viên).

Số sinh viên ngành Cơ khí nhập học năm 2024 là $375.\left( {100\% + 20\%} \right) = 450$ (sinh viên).

Tổng số sinh viên nhập học của trường năm 2024 là $250 + 1080 + 600 + 450 = 2380$ (sinh viên).

Tổng số sinh viên nhập học của trường năm 2024 tăng so với năm 2022 là $2380 - 1125 = 1255$ (sinh viên).

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu sau

Cơ cấu vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam theo ngành trong năm 2021 được thể hiện thông qua biểu đồ sau:

Hãy cho biết:

Trả lời cho các câu 100, 101, 102 dưới đây:

Câu hỏi số 100:
Thông hiểu

Số vốn đầu tư vào sản xuất, phân phối điện, khí nước, điều hòa gấp bao nhiêu lần số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lấy số vốn đầu tư vào sản xuất, phân phối điện, khí nước, điều hòa chia cho số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ.

Giải chi tiết

Dựa vào biểu đồ ta thấy: Số vốn đầu tư vào sản xuất, phân phối điện, khí nước, điều hòa chiếm 18%, số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ chiếm 3%.

Vậy số vốn đầu tư vào sản xuất, phân phối điện, khí nước, điều hòa gấp số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ là:

\(18:3 = 6\) (lần)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 101:
Vận dụng

Nếu số vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến, chế tạo là 18,1 tỷ USD thì số vốn đầu tư cho hoạt động bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy xấp xỉ bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào biểu đồ ta thấy, số vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 58% và số vốn đầu tư cho hoạt động bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy chiếm 5%. Để tính số vốn đầu tư cho hoạt động bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy ta lấy số vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến, chế tạo là 18,1 tỷ USD chia cho 58 rồi nhân với 5.

Giải chi tiết

Số vốn đầu tư cho hoạt động bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy là:

\(18,1:58 \times 5 \approx 1,56\) (tỷ USD)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 102:
Vận dụng

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2021 ước đạt 31,2 tỷ USD. Vậy số vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh bất động sản nhiều hơn số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học là bao nhiêu USD?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính chênh lệch giữa tỷ lệ đầu tư cho hoạt động kinh doanh bất động sản so với đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ, rồi lấy tổng số vốn chia cho 100 nhân với số phần trăm chênh lệch vừa tính được.

Giải chi tiết

Dựa vào biểu đồ ta thấy, số vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh bất động sản là 9%, còn số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ là 3%.

Số vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh bất động sản nhiều hơn số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ là: \(9\%  - 3\%  = 6\% \) (tổng số vốn)

Vậy: Số vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh bất động sản nhiều hơn số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ là: \(31,2:100 \times 6 = 1,872\) (tỷ đồng)

Đáp án cần chọn là: B

3.2. Suy luận khoa học

GIẢN ĐỒ POURBAIX

Giản đồ Pourbaix (còn gọi là giản đồ thế - pH) là một biểu đồ biểu diễn trạng thái nhiệt động học bền của một nguyên tố (thường là kim loại) trong dung dịch nước dưới dạng hàm số của thế điện cực (E) và độ pH. Giản đồ này được phát minh bởi nhà hóa học người Nga gốc Bỉ Marcel Pourbaix.

Trên giản đồ Pourbaix, các đường giới hạn chia mặt phẳng thành các vùng, mỗi vùng tương ứng với một dạng tồn tại bền của nguyên tố. Có ba loại đường giới hạn chính:

+ Đường nằm ngang: Biểu diễn các phản ứng oxi hóa - khử chỉ liên quan đến sự trao đổi electron mà không liên quan đến ion H+ (độc lập với pH).

+ Đường thẳng đứng: Biểu diễn các phản ứng acid - base hoặc thủy phân, có liên quan đến ion H+ (hoặc OH-) nhưng không có sự trao đổi electron (độc lập với thế E).

+ Đường xiên: Biểu diễn các phản ứng vừa có sự trao đổi electron, vừa có sự tham gia của ion H+. Thế điện cực của các phản ứng này phụ thuộc vào pH theo phương trình Nernst.

Hình ảnh về simplified pourbaix diagram regions immunity corrosion passivation

Giản đồ Pourbaix của quá trình điện phân H2O

Giản đồ Pourbaix cực kỳ hữu ích trong việc dự đoán khả năng ăn mòn kim loại. Về cơ bản, nó chia trạng thái của kim loại thành 3 vùng chính như hình minh họa dưới đây:

+ Vùng miễn dịch (Immunity): Kim loại bền ở dạng nguyên tố, không bị ăn mòn (thế điện cực thấp).

+ Vùng ăn mòn (Corrosion): Kim loại bị oxi hóa thành các ion tan (ví dụ Fe2+, Fe3+, …)

+ Vùng thụ động (Passivation): Kim loại được bao phủ bởi một lớp oxide hoặc hydroxide bền vững, ngăn cản quá trình ăn mòn tiếp diễn.

Trả lời cho các câu 103, 104, 105 dưới đây:

Câu hỏi số 103:
Nhận biết

Dựa vào ngữ liệu trên, hãy cho biết trên giản đồ Pourbaix, loại đường nào biểu diễn cho các quá trình cân bằng acid - base (hoặc thủy phân) không kèm theo sự trao đổi electron?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin ở đoạn văn bản.

Giải chi tiết

Trên giản đồ Pourbaix, đường thẳng đứng biểu diễn cho các quá trình cân bằng acid - base (hoặc thủy phân) không kèm theo sự trao đổi electron

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 104:
Thông hiểu

Xét cân bằng của nước trên giản đồ Pourbaix, quá trình khử oxi hòa tan được biểu diễn bằng bán phản ứng: $\left. O_{2} + 4H^{+} + 4e^{-}\rightleftharpoons 2H_{2}O \right.$

Biết thế điện cực chuẩn E0 = 1,23V. Ở điều kiện chuẩn ($25^{{^\circ}}\text{C}$), sự phụ thuộc của thế điện cực E vào pH tuân theo phương trình: $E = E^{0} - 0,059 \cdot \text{pH}$.

Hãy tính giá trị thế điện cực E của phản ứng trên tại môi trường trung tính (pH = 7)

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức $E = E^{0} - 0,059 \cdot \text{pH}$

Giải chi tiết

Ta có: E = 1,23 – 0,059. 7 = 0,817 (V).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 105:
Vận dụng

Cho giản đồ Pourbaix của hệ Sắt - Nước (Fe – H2O) ở 250C dưới đây.

Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Quan sát đồ thị kết hợp thông tin về các vùng của giản đồ Pourbaix.

Giải chi tiết

A đúng.

B sai, nhìn vào đồ thị, tại pH =10, E = 0,0 V thì sắt nằm trong vùng tồn tại của Fe3O4 (trạng thái rắn/thụ động), không phải là vùng ion tan nên không bị ăn mòn mạnh.

C sai, đường thẳng đứng (song song với trục E) nghĩa là cân bằng không phụ thuộc vào thế điện cực E, chỉ phụ thuộc vào pH (đặc trưng của phản ứng thủy phân/acid-base).

D sai, đường số 4 là đường xiên, chứng tỏ phản ứng phụ thuộc vào cả E và pH (tức là có cả trao đổi electron và ion H+).

Đáp án cần chọn là: A

Một vật được coi là chuyển động cơ học khi vị trí của nó thay đổi theo thời gian so với vật mốc. Đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian gọi là quỹ đạo. Để mô tả chuyển động, người ta dùng các đại lượng:

+ Quãng đường (s): độ dài quỹ đạo vật đi được trong suốt quá trình chuyển động.

+ Độ dịch chuyển (d): khoảng cách từ vị trí đầu đến vị cuối của vật, cho biết độ dài và sự thay đổi vị trí của vật.

+ Tốc độ trung bình: $v_{tb} = \dfrac{s}{t}$

+ Vận tốc trung bình: $v = \dfrac{d}{t}$

Nếu vật chuyển động đều, tức là đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau, thì: $x = x_{0} + v.t$ với $x_{0}$ là toạ độ ban đầu và $x$ là toạ độ lúc sau của vật.

Trong thực tế, nhiều chuyển động không đều, ví dụ xe tăng tốc hoặc chậm dần, được gọi là chuyển động biến đổi. Khi đó, ta dùng gia tốc (a) để đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động:

$a = \dfrac{\Delta v}{\Delta t}$ $\left( {m/s^{2}} \right)$

Trả lời cho các câu 106, 107, 108 dưới đây:

Câu hỏi số 106:
Nhận biết

Phát biểu nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Khai thác thông tin từ bài đọc.

Giải chi tiết

+ Một vật được coi là chuyển động khi vị trí của nó thay đổi theo thời gian.

+ Vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.

+ Chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào vật mốc được chọn.

+ Độ dịch chuyển của vật bằng quãng đường vật đi được khi vật không đổi chiều chuyển động.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 107:
Vận dụng

Khi dùng Ứng dụng Google maps để tìm đường đi từ trường THPT Kim Sơn A đến trường THPT Bình Minh (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình), trên điện thoại thông minh, ứng dụng hiển thị kết quả như hình bên.

Phần mềm tính toán với tốc độ trung bình của ô tô bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

+ Xác định quãng đường và thời gian từ hình vẽ.

+ Xác định tốc độ: $v = \dfrac{s}{t}$

Giải chi tiết

Tốc độ trung bình của ô tô là:

$v = \dfrac{s}{t} = \dfrac{14,7.1000}{27.60}.3,6 \approx 32,67\left( {km/h} \right)$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 108:
Thông hiểu

Cho các phát biểu sau:

(1) Vận tốc là đại lượng vô hướng, chỉ độ nhanh hay chậm của chuyển động.

(2) Nếu gia tốc cùng hướng với vận tốc thì vật tăng tốc (chuyển động nhanh dần).

(3) Khi tốc độ không đổi, chuyển động là đều.

(4) Vận tốc trung bình có thể khác vận tốc tức thời tại từng thời điểm.

Các phát biểu đúng là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

+ Khai thác thông tin bài đọc.

+ Sử dụng lý thuyết về vận tốc, gia tốc.

Giải chi tiết

(1) Sai: vận tốc là đại lượng vectơ, còn tốc độ mới là vô hướng.

(2) Đúng: gia tốc cùng hướng với vận tốc ⇒ vật tăng tốc.

(3) Đúng: tốc độ không đổi ⇒ chuyển động đều.

(4) Đúng: trong chuyển động không đều vận tốc trung bình khác vận tốc tức thời.

Đáp án cần chọn là: B

Nấm rễ là hiện tượng cộng sinh giữa nấm và rễ cây ở thực vật trên cạn, trong đó thực vật cung cấp chất hữu cơ cho nấm, ngược lại, nấm hỗ trợ thực vật hấp thụ nước, chất khoáng từ đất. Nấm rễ có ở hơn 90% các loài thực vật, chúng đặc biệt phát triển ở thông nhựa, vân sam, sồi. Nấm rễ hỗ trợ thực vật hấp thụ nước và chất khoáng, ngoài ra, nấm rễ còn giúp cải thiện các đặc tính của môi trường đất như độ ẩm, độ thoáng khí, hàm lượng dinh dưỡng,… nhờ đó kích thích sinh trưởng của cơ thể thực vật.

Một nghiên cứu ở Việt Nam về khả năng thúc đẩy sinh trưởng cây hồ tiêu của nấm cộng sinh được kiểm chứng với hom hồ tiêu giâm trong vườn ươm. Sau 30 ngày bổ sung nấm, các chỉ tiêu như số lá, chiều dài, khối lượng thân lá đều có sự thay đổi rõ rệt:

Trả lời cho các câu 109, 110, 111 dưới đây:

Câu hỏi số 109:
Thông hiểu

Ngoài việc hỗ trợ trực tiếp cho cây, nấm rễ còn có vai trò gì trong việc cải thiện các đặc tính của môi trường đất?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Tìm từ khóa "môi trường đất" hoặc "đặc tính của môi trường đất" trong đoạn văn đầu tiên.

- Liệt kê các yếu tố mà nấm rễ tác động lên đất được nhắc đến trong văn bản.

Giải chi tiết

Theo nội dung cung cấp: "nấm rễ còn giúp cải thiện các đặc tính của môi trường đất như độ ẩm, độ thoáng khí, hàm lượng dinh dưỡng,… nhờ đó kích thích sinh trưởng của cơ thể thực vật".

- Đáp án A sai vì nấm làm đất thoáng khí chứ không phải nén chặt.

- Đáp án C và D mô tả sai chức năng sinh học của nấm rễ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 110:
Thông hiểu

Trong hiện tượng nấm rễ, mối quan hệ giữa nấm và rễ cây thực vật được xác định là mối quan hệ gì và sự trao đổi vật chất diễn ra như thế nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Thực hiện các bước giải:

Bước 1: Xác định khái niệm "nấm rễ" trong đoạn văn (là hiện tượng cộng sinh).

Bước 2: Xem xét lợi ích của từng bên: thực vật cho gì và nấm trả lại gì.

Bước 3: Đối chiếu với các đáp án để chọn phương án mô tả đúng nhất sự tương tác hai chiều.

Giải chi tiết

Nội dung bài viết khẳng định: "Nấm rễ là hiện tượng cộng sinh giữa nấm và rễ cây". Trong đó, mối quan hệ này là tương hỗ: "thực vật cung cấp chất hữu cơ cho nấm, ngược lại, nấm hỗ trợ thực vật hấp thụ nước, chất khoáng từ đất".

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 111:
Vận dụng

Dựa vào bảng số liệu và nội dung thực nghiệm, nhận định nào sau đây là sai khi so sánh hom hồ tiêu có bổ sung nấm và hom đối chứng (không bổ sung nấm) sau 30 ngày?

 

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Đọc kỹ bảng số liệu "Ảnh hưởng của nấm lên sinh trưởng của hom tiêu".

- Thực hiện các phép tính so sánh đơn giản (phép chia) giữa các giá trị của hai nghiệm thức.

- Kiểm chứng các thông tin về hiện tượng rụng lóng và tỷ lệ chết trong đoạn văn cuối.

Giải chi tiết

- A đúng: Văn bản nêu các chỉ tiêu thân lá cao hơn gấp đôi (p < 0,01).

- B đúng: Phép tính: 0,32 / 0,01 = 32 lần.

- D đúng: Số liệu trong bảng cho thấy tỷ lệ rụng lóng của nhóm không nấm là 85,0% so với 47,5% của nhóm có nấm.

- C sai: Vì văn bản ghi rõ: "các hiện tượng thường gặp như rụng lóng, hóa nâu và chết giảm đi rõ rệt khi bổ sung nấm". Ngoài ra, số liệu trong bảng cũng cho thấy tỷ lệ hom chết giảm từ 23,3% xuống còn 6,6%.

Đáp án cần chọn là: C

Cho đoạn thông tin sau và trả lời 3 câu hỏi bên dưới:

Báo cáo mới từ Challenger, Gray & Christmas cho biết, trong tháng 7/2025, hơn 10 000 lao động Mỹ bị sa thải do các công ty đẩy mạnh ứng dụng AI tạo sinh (generative AI). Tính từ đầu năm đến nay, hơn 27 000 việc làm bị mất trực tiếp vì AI, khiến trí tuệ nhân tạo trở thành một trong năm nguyên nhân hàng đầu gây mất việc làm tại Mỹ trong năm 2025.

Tổng số lao động khu vực tư nhân bị sa thải tại Mỹ từ tháng 1 đến tháng 7 đã vượt 806 000 người, cao nhất trong cùng kỳ kể từ năm 2020. Trong đó, ngành công nghệ dẫn đầu với hơn 89 000 việc làm bị cắt, tăng 36% so với cùng kỳ năm ngoái.

Bên cạnh đó, việc làm cho sinh viên mới ra trường cũng bị suy giảm. Theo dữ liệu từ nền tảng tuyển dụng Handshake, số lượng công việc cấp đầu vào cho sinh viên mới tốt nghiệp đã giảm 15% trong vòng 1 năm qua. Đồng thời, số nhà tuyển dụng sử dụng từ khóa "AI" trong mô tả công việc đã tăng tới 400% chỉ trong 2 năm, cho thấy AI không chỉ ảnh hưởng đến tuyển dụng mà còn thay đổi kỳ vọng với lực lượng lao động trẻ.

Chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận chịu tác động từ chính sách cắt giảm ngân sách. Một phần lớn số việc làm bị cắt, hơn 292 000 vị trí đến từ chương trình DOGE (Department of Government Efficiency), do tỷ phú Elon Musk khởi xướng nhằm tinh giản bộ máy nhà nước và giảm chi tiêu liên bang.

Dữ liệu việc làm tháng 7 cho thấy chỉ 73 000 việc làm được tạo thêm, thấp hơn nhiều so với dự báo, làm gia tăng lo ngại về xu hướng giảm tuyển dụng. Với tác động kết hợp từ AI, chính sách thuế quan và cắt giảm ngân sách, thị trường lao động Mỹ năm 2025 đang đối mặt với nhiều thách thức lớn.

Trả lời cho các câu 112, 113, 114 dưới đây:

Câu hỏi số 112:
Nhận biết

Trong khu vực tư nhân tại Mỹ, ngành kinh tế nào dẫn đầu về số lượng việc làm bị cắt giảm trong 7 tháng đầu năm 2025?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin thứ hai.

Giải chi tiết

Đoạn thông tin thứ hai có nêu: "Trong đó, ngành công nghệ dẫn đầu với hơn 89.000 việc làm bị cắt...". Đây là ngành thuộc nhóm ngành mũi nhọn của Hoa Kỳ nhưng đang chịu tác động mạnh từ việc tối ưu hóa quy trình bằng AI.

→ Ngành công nghệ thông tin là ngành dẫn đầu về số lượng việc làm bị cắt giảm trong 7 tháng đầu năm 2025.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 113:
Thông hiểu

Tác động lớn nhất của chương trình DOGE đối với thị trường lao động Mỹ trong năm 2025 là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin thứ tư và suy luận.

Giải chi tiết

Đoạn thông tin thứ tư cho biết DOGE do Elon Musk khởi xướng nhằm "tinh giản bộ máy nhà nước và giảm chi tiêu liên bang", dẫn đến việc cắt giảm hơn 292 000 vị trí.

→ Tác động lớn nhất của chương trình DOGE đối với thị trường lao động Mỹ trong năm 2025 là làm giảm đáng kể số lượng việc làm trong khu vực công do tinh giản bộ máy.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 114:
Thông hiểu

Việc số lượng nhà tuyển dụng sử dụng từ khóa "AI" trong mô tả công việc tăng tới 400% chỉ trong 2 năm phản ánh xu hướng nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin thứ ba và suy luận.

Giải chi tiết

Việc tăng mạnh từ khóa "AI" cho thấy sự thay đổi về nhu cầu chất lượng lao động. Nhà tuyển dụng kỳ vọng lực lượng lao động (đặc biệt là lao động trẻ) phải có năng lực thích ứng và sử dụng được các công cụ AI để tăng năng suất công việc.

Đáp án cần chọn là: D

Cho tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi dưới đây:

“Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, so sánh lực lượng trên bình diện toàn cầu từ chỗ cân bằng giữa hai hệ thống chính trị - xã hội đối lập nay chuyển sang trạng thái mất cân bằng theo hướng có lợi cho Mĩ và phương Tây. Tuy nhiên, tình hình quốc tế đã không phát triển một cách hòa bình, ổn định như người ta mong đợi. Sự đối đầu Đông - Tây về hệ tư tưởng, chính trị, quân sự, kinh tế [...] đã từng chi phối đời sống quốc tế trong suốt thời kỳ Chiến tranh lạnh, nay được chuyển hoá dưới những hình thức khác, bên cạnh sự nổi lên của những mâu thuẫn mới. Sự vận động của các mâu thuẫn này sẽ quyết định diện mạo của trật tự thế giới và xu hướng phát triển của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh”.

(Trần Thị Vinh (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Quyển 2, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội, 2008, tr. 102-103)

Trả lời cho các câu 115, 116, 117 dưới đây:

Câu hỏi số 115:
Thông hiểu

Mỹ và Liên Xô tuyên bố kết thúc Chiến tranh lạnh là do

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung trong đoạn thông tin.

- Xác định lý do Mỹ và Liên Xô tuyên bố kết thúc Chiến tranh lạnh.

Giải chi tiết

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh do cả hai đều bị suy giảm nghiêm trọng về kinh tế, chính trị và quân sự sau nhiều thập kỉ chạy đua vũ trang căng thẳng. Việc đối đầu kéo dài không mang lại lợi ích mà còn làm hai nước suy yếu. Do đó, nhu cầu hòa hoãn và hợp tác trở nên cấp thiết.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 116:
Thông hiểu

Chiến tranh lạnh chấm dứt cùng sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu (1991) đã tác động như thế nào đến cục diện thế giới?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung về quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranh lạnh.

- Xác định tác động của Chiến tranh lạnh đến cục diện thế giới.

Giải chi tiết

Chiến tranh lạnh chấm dứt cùng sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu đã làm tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta. Sự chi phối của hai siêu cường không còn, tạo điều kiện để nhiều trung tâm kinh tế - chính trị mới xuất hiện. Đây là tiền đề cho trật tự thế giới đa cực hình thành.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 117:
Thông hiểu

Sau Chiến tranh lạnh, so sánh các mặt trên bình diện toàn cầu đã cho thấy

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung trong đoạn tư liệu.

- Xác định từ khóa lịch sử: so sánh, bình diện toàn cầu.

Giải chi tiết

Sau Chiến tranh lạnh, so sánh lực lượng trên bình diện toàn cầu cho thấy sự mất cân bằng rõ rệt theo hướng có lợi cho Mĩ và các nước phương Tây. Tuy nhiên, tình hình thế giới không hoàn toàn ổn định mà vẫn tồn tại nhiều mâu thuẫn, xung đột mới.

Đáp án cần chọn là: A

Với lợi thế gần các trường học, sau khi tìm hiểu thực tế các cửa hàng kinh doanh đồ dùng học tập trên địa bàn còn khá sơ sài chưa có sức thu hút học sinh. Rất nhanh chóng, anh H đã lên kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện chớp lấy thời cơ để mở cửa hàng kinh doanh dụng cụ học tập. Để có thể cạnh tranh với các cửa hàng khác, anh H tích cực tìm kiếm các đồ dùng học tập độc đáo, có mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu của học sinh thay vì đơn giản như các đồ dùng học tập đại trà trên thị trường. Sự nhạy bén và linh hoạt trong việc chớp lấy thời cơ để cung cấp các mặt hàng phù hợp thị hiếu của học sinh đã giúp anh H gặt hái được những thành công ban đầu.

Trả lời cho các câu 118, 119, 120 dưới đây:

Câu hỏi số 118:
Thông hiểu

Trong tình huống trên, anh H đã xác định đúng nhất điều gì trước khi mở cửa hàng kinh doanh?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, phân tích và xác định phương án trả lời đúng

Giải chi tiết

Đáp án đúng: B

Giải thích:

B đúng vì anh H nhận thấy lợi thế vị trí gần trường học và thị trường đồ dùng học tập hiện tại còn đơn điệu, chưa hấp dẫn học sinh, từ đó nắm bắt cơ hội kinh doanh phù hợp với nhu cầu thực tế.

A sai vì anh H không chọn cạnh tranh bằng giá rẻ hay sản phẩm đại trà.

C sai vì anh H không làm theo phong trào mà có khảo sát thực tế.

D sai vì anh H đã có quá trình tìm hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 119:
Thông hiểu

Việc xác định và đánh giá các yếu tố trước khi kinh doanh có ý nghĩa gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, phân tích và xác định phương án trả lời đúng

Giải chi tiết

Đáp án đúng: B

Giải thích:

B đúng vì việc phân tích thị trường, nhu cầu khách hàng, đối thủ cạnh tranh giúp người kinh doanh ra quyết định đúng đắn, giảm rủi ro và nâng cao hiệu quả.

A sai vì xác định yếu tố trước kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả.

C sai vì cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ càng cần khảo sát kỹ.

D sai vì thị trường biến động càng cần đánh giá trước khi hành động.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 120:
Thông hiểu

Từ câu chuyện của anh H, bài học quan trọng nhất khi bắt đầu kinh doanh là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, phân tích và đưa ra bài học phù hợp

Giải chi tiết

Đáp án đúng: C

Giải thích:
Tình huống cho thấy việc khảo sát thực tế, nhận diện nhu cầu và nắm bắt cơ hội là yếu tố then chốt giúp anh H đạt được thành công ban đầu.

Đáp án cần chọn là: C

  • 1.Sử dụng ngôn ngữ
  • 2.Toán học
  • 3.Tư duy khoa học