Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực Hà Nội (HSA) - Trạm số 5 (HSA1204)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Toán học và xử lý số liệu

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Cho bất phương trình \(\log _2^2\left( {2x} \right) - 2\left( {m + 1} \right){\log _2}x - 2 < 0\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bất phương trình có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {\sqrt 2 ; + \infty } \right)\).

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Đặt \(t = {\log _2}x\), tìm khoảng giá trị của \(t\).

- Đưa bất phương trình về dạng \(m > f\left( t \right)\,\,\forall t \in \left( {a;b} \right)\).

- Chứng minh hàm số \(f\left( t \right)\) đơn điệu trên \(\left( {a;b} \right)\) và tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {a;b} \right]} f\left( t \right)\).

Giải chi tiết

Đặt \(t = {\log _2}x\), do \(x \in \left( {\sqrt 2 ; + \infty } \right)\) nên \(t > \dfrac{1}{2}.\) Khi đó bất phương trình tương đương:

\({\left( {t + 1} \right)^2} - 2\left( {m + 1} \right)t - 2 < 0 \Leftrightarrow {t^2} - 2mt - 1 < 0 \Leftrightarrow \dfrac{{{t^2} - 1}}{{2t}} < m\)

Yêu cầu bài toán trở thành bất phương trình trên có nghiệm \(t \ge \dfrac{1}{2}\). Đặt \(f\left( t \right) = \dfrac{{{t^2} - 1}}{{2t}}\). Ta có:

\(f'\left( t \right) = \left( {\dfrac{t}{2} - \dfrac{1}{{2t}}} \right)' = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{2{t^2}}} > 0,\,\,t > \dfrac{1}{2}\)

Do đó yêu cầu bài toán tương đương \(m > \mathop {\min }\limits_{\left[ {\dfrac{1}{2}; + \infty } \right)} f\left( t \right) = f\left( {\dfrac{1}{2}} \right) =  - \dfrac{3}{4}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong dưới đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào hình dáng đồ thị, các điểm cực trị và các điểm đi qua để xác định hàm số.

Giải chi tiết

Từ đồ thị ta thấy hàm số là hàm bậc ba có hệ số a < 0 nên $y = - x^{3} + 3x + 1$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Ông An muốn xây một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có nắp với dung tích 3000 lít. Đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công để xây hồ là 500000 đồng cho mỗi mét vuông. Hỏi chi phí thấp nhất ông An cần bỏ ra để xây bể nước là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Thiết lập hàm diện tích toàn phần theo một cạnh đáy dựa trên thể tích cố định

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si (hoặc ứng dụng đạo hàm) để tìm diện tích nhỏ nhất và tính chi phí.

Giải chi tiết

Gọi \(x\) là chiều rộng bể, chiều dài bể là \(2 x\), diện tích đáy là \(2 x^2\).

Do thể tích bể là \(V=3000\) lít \(=3 \mathrm{~m}^3\) nên chiều cao bể là \(\dfrac{3}{2 x^2}\).

Diện tích xây dựng là diện tích toàn phần của bể là

\(S=2\left(2 x^2+x \cdot \dfrac{3}{2 x^2}+2 x \cdot \dfrac{3}{2 x^2}\right)=2\left(2 x^2+\dfrac{9}{2 x}\right)\)

\(=4 x^2+\dfrac{9}{2 x}+\dfrac{9}{2 x} \geq 3 \sqrt[3]{81}.\)

Vậy diện tích xây dựng ít nhất là \(S=9 \sqrt[3]{3}\) khi và chỉ khi \(4 x^2=\dfrac{9}{2 x} \Leftrightarrow x=\dfrac{\sqrt[3]{9}}{2}\).

Chi phí xây dựng ít nhất là \(9 \sqrt[3]{3} \cdot 500000 \approx 6\,\,490\,\,123\) đồng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Ba trường trung học A, B và C cùng cử học sinh tham gia một kỳ thi học sinh giỏi. Biết rằng:

Trường A chiếm $40\%$ tổng số học sinh dự thi, trong đó $10\%$ học sinh đạt điểm cao.

Trường B chiếm $35\%$ số học sinh, trong đó $20\%$ học sinh đạt điểm cao.

Trường C chiếm $25\%$ số học sinh, trong đó $24\%$ học sinh đạt điểm cao.

Sau kỳ thi, chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số những học sinh đạt điểm cao.

Xác suất để học sinh được chọn đến từ trường C là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

1. Định nghĩa các biến cố: học sinh đến từ mỗi trường (A, B, C) và học sinh đạt điểm cao (H).

2. Dùng công thức xác suất toàn phần để tính xác suất một học sinh bất kỳ đạt điểm cao, $\left. P(H) = {\sum\limits_{i}P}(H \middle| A_{i})P(A_{i}) \right.$

3. Áp dụng công thức Bayes để tìm xác suất học sinh đó đến từ trường C, biết rằng học sinh đó đã đạt điểm cao, tức là tính $\left. P(C \middle| H) \right.$.

Giải chi tiết

Gọi: $A,B,C:$ các biến cố "học sinh đến từ trường A, B, C" tương ứng.

$H:$ biến cố "học sinh đạt điểm cao".

Ta có:

$P(A \cap H) = 0,40 \times 0,10 = 0,04$

$P(B \cap H) = 0,35 \times 0,20 = 0,07$

$P(C \cap H) = 0,25 \times 0,24 = 0,06$

Do đó:

$P(H) = P(A \cap H) + P(B \cap H) + P(C \cap H) = 0,04 + 0,07 + 0,06 = 0,17$

Suy ra:

$P(C \mid H) = \dfrac{0,06}{0,17} = \dfrac{6}{17} \approx 0,353$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật và $SA\bot\left( {ABCD} \right)$. Góc giữa đường thẳng $SD$ và mặt phẳng $\left( {ABCD} \right)$ là góc nào sau đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

$\left( {SD,\left( {ABCD} \right)} \right) =$góc SD và hình chiếu của SD lên (ABCD)

Giải chi tiết

$\left( {SD,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SD,AD} \right) = \angle SDA$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Lấy ngẫu nhiên một số thuộc S, gọi T là xác suất số lấy được là số lẻ đồng thời tổng của ba chữ số đầu lớn hơn tổng của ba chữ số cuối một đơn vị. Giá trị của 230T bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 23

Phương pháp giải

Sử dụng phương pháp liệt kê và phương pháp tổ hợp.

Giải chi tiết

Tập hợp S gồm các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau lập từ các chữ số {1; 2; 3; 4; 5; 6}.

Số các số có thể lập được là: $n(S) = 6! = 720$.

Gọi số cần tìm có dạng $\overline{a_{1}a_{2}a_{3}a_{4}a_{5}a_{6}}$. Theo đề bài:

- Chữ số cuối là số lẻ: $a_{6} \in \left\{ 1;3;5 \right\}$.

- Tổng chữ số: $a_{1} + a_{2} + a_{3} = (a_{4} + a_{5} + a_{6}) + 1$.

- Tổng của cả 6 chữ số: $1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21$.

Đặt $X = a_{1} + a_{2} + a_{3}$ và $Y = a_{4} + a_{5} + a_{6}$.

Ta có hệ phương trình: $\left. \left\{ \begin{array}{l} {X + Y = 21} \\ {X = Y + 1} \end{array} \right.\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {X = 11} \\ {Y = 10} \end{array} \right. \right.$

 

Ta cần tìm các bộ 3 số $\left\{ a_{4};a_{5};a_{6} \right\}$ có tổng bằng 10; trong đó $a_{6}$ phải là số lẻ (1; 3; 5).

 

TH1: $a_{6} = 1$. Khi đó $a_{4} + a_{5} = 10 - 1 = 9$.

Các cặp $\left\{ a_{4};a_{5} \right\}$ từ tập {2; 3; 4; 5; 6} có tổng bằng 9 là: {3; 6} và {4; 5}.

+) Với bộ {3; 6; 1}: Các chữ số còn lại cho $\left\{ a_{1};a_{2};a_{3} \right\}$ là {2; 4; 5} (tổng = 11 - TM).

Số các số: 3!.2! = 6.2 = 12 số.

+) Với bộ $\left\{ 4;5;1 \right\}$: Các chữ số còn lại là $\left\{ 2;3;6 \right\}$ (tổng = 11 - TM).

Số các số: $3!.2! = 12$ số.

 

TH2: $a_{6} = 3$. Khi đó $a_{4} + a_{5} = 10 - 3 = 7$.

Các cặp $\left\{ a_{4};a_{5} \right\}$ từ tập {1; 2; 4; 5; 6} có tổng bằng 7 là: {1; 6} và {2; 5}.

+) Với bộ {1; 6; 3}: Các chữ số còn lại là {2; 4; 5} (tổng = 11 - TM).

Số các số: $3!.2! = 12$ số.

+) Với bộ {2; 5; 3}: Các chữ số còn lại là {1; 4; 6} (tổng = 11 - TM).

Số các số: 3!.2! = 12 số.

 

TH3: $a_{6} = 5$. Khi đó $a_{4} + a_{5} = 10 - 5 = 5$.

Các cặp $\left\{ a_{4};a_{5} \right\}$ từ tập {1; 2; 3; 4; 6} có tổng bằng 5 là: {1; 4} và {2; 3}.

+) Với bộ {1; 4; 5}: Các chữ số còn lại là {2; 3; 6} (tổng = 11 - TM).

Số các số: 3!.2! = 12 số.

+) Với bộ {2; 3; 5}: Các chữ số còn lại là {1; 4; 6} (tổng = 11 - TM).

Số các số: 3!.2! = 12 số.

Tổng số các số thỏa mãn điều kiện là: $12 + 12 + 12 + 12 + 12 + 12 = 72$ (số).

 

Xác suất số lấy được là số lẻ đồng thời tổng của ba chữ số đầu lớn hơn tổng của ba chữ số cuối một đơn vị là: $T = \dfrac{72}{720} = \dfrac{1}{10}$.

Vậy $230T = 230.\dfrac{1}{10} = 23$.

Đáp án cần điền là: 23

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Một quả bóng cầu thủ sút lên rồi rơi xuống theo quỹ đạo là parabol. Biết rằng ban đầu quả bóng được sút lên từ độ cao \(1\,{\rm{m}}\) so với mặt đất sau đó \(1\) giây nó đạt độ cao \(10\,{\rm{m}}\)  và sau \(3,5\) giây nó ở độ cao \(6,25\,{\rm{m}}\). Hỏi độ cao cao nhất mà quả bóng đạt được là bao nhiêu mét?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Gọi phương trình parabol có dạng \(y = a{x^2} + bx + c,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Gắn hệ trục toạ độ và xác định các điểm thuộc (P) tại x = 0; x = 1; x = 3,5.

Thay toạ độ các điểm phương trình và tìm phương trình của parabol.

Xác định giá trị lớn nhất của hàm số.

Giải chi tiết

Theo giả thiết quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol nên có phương trình dạng \(y = a{x^2} + bx + c\)

Theo bài ra gắn vào hệ tọa độ ta có các điểm \(A\left( {0\,;1} \right),\,\,B\left( {1\,;10} \right),\,\,C\left( {\dfrac{7}{2}\,;\,\,\dfrac{{25}}{4}} \right)\) tương ứng là vị trí quả bóng tại thời gian 0 giây, 1 giây, 3,5 giây. Vì Parabol đi qua ba điểm \(A,B,C\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}c = 1\\a + b + c = 10\\\dfrac{{49}}{4}a + \dfrac{7}{2}b + c = \dfrac{{25}}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 3\\b = 12\\c = 1\end{array} \right.\).

Suy ra phương trình parabol là \(y =  - 3{x^2} + 12x + 1.\)

Parabol có đỉnh \(I\left( {2\,;\,13} \right).\) Khi đó quả bóng đạt vị trí cao nhất tại đỉnh tức \(h = 13\,{\rm{m}}.\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Tìm nghiệm lớn nhất của phương trình \(3\cot \left( {6x - \dfrac{\pi }{2}} \right) - \sqrt 3  = 0\) thuộc \([18;20{\rm{]}}\)?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Giải phương trình.

- Tìm nghiệm thoả mãn điều kiện

Giải chi tiết

Điều kiện: \(\sin \left( {6x - \dfrac{\pi }{2}} \right) \ne 0 \Leftrightarrow 6x - \dfrac{\pi }{2} \ne k\pi  \Leftrightarrow x \ne \dfrac{\pi }{{12}} + \dfrac{{k\pi }}{6}\;\,(k \in \mathbb{Z}).\)

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,3\cot \left( {6x - \dfrac{\pi }{2}} \right) - \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \cot \left( {6x - \dfrac{\pi }{2}} \right) = \dfrac{{\sqrt 3 }}{3}\\ \Leftrightarrow \cot \left( {6x - \dfrac{\pi }{2}} \right) = \cot \dfrac{\pi }{3}\\ \Leftrightarrow 6x - \dfrac{\pi }{2} = \dfrac{\pi }{3} + k\pi \\ \Leftrightarrow x = \dfrac{{5\pi }}{{36}} + \dfrac{{k\pi }}{6}\,\,\,(k \in \mathbb{Z}).\end{array}\)

Nghiệm trên thõa mãn điều kiện.

Phương trình có nghiệm thuộc \(\left[ {18;\;20} \right] \Leftrightarrow 18 \le \dfrac{{5\pi }}{{36}} + \dfrac{{k\pi }}{6} \le 20\)

\( \Leftrightarrow 18 - \dfrac{{5\pi }}{{36}} \le \dfrac{{k\pi }}{6} \le 20 - \dfrac{{5\pi }}{{36}} \Leftrightarrow 33,54 \le k \le 37,36\)

Vậy phương trình có nghiệm lớn nhất trong \(\left[ {18;\;20} \right] \Leftrightarrow k = 37 \Rightarrow {x_{\max }} = \dfrac{{5\pi }}{{36}} + \dfrac{{37\pi }}{6} = \dfrac{{227\pi }}{{36}}.\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Một người công nhân sản xuất với tốc độ là $q(t) = 100 + e^{- 0,5t}$ đơn vị sản phẩm trong 1 giờ, với t (giờ) là thời gian tính từ khi bắt đầu làm việc. Biết rằng người công nhân bắt đầu làm việc từ lúc 8 giờ sáng, hỏi người đó sẽ sản xuất được bao nhiêu đơn vị sản phẩm trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 11 giờ trưa (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Chọn gốc thời gian $t = 0$ ứng với lúc 8h sáng. Khi đó số sản phẩm là tích phân của hàm $q(t) = 100 + e^{- 0,5t}$.

Giải chi tiết

Chọn gốc thời gian $t = 0$ ứng với lúc 8h sáng. Khi đó từ 9h đến 11h ứng với $t = 1$ đến $t = 3$

Số sản phẩm mà đơn vị sản xuất từ 9h đến 11h là ${\int\limits_{1}^{3}\left( {100 + e^{- 0,5t}} \right)}dt = 201$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Một khuôn viên dạng nửa hình tròn, trên đó người thiết kế phần để trồng hoa có dạng của một cánh hoa hình parabol có đỉnh trùng với tâm và có trục đối xứng vuông góc với đường kính của nửa hình tròn, hai đầu mút của cánh hoa nằm trên nửa đường tròn (phần tô màu) và cách nhau một khoảng bằng $4(m)$. Phần còn lại của khuôn viên (phần không tô màu) dành để trồng cỏ Nhật Bản. Biết các kích thước cho như hình vẽ, chi phí để trồng hoa và cỏ Nhật Bản tương ứng là $150.000$ đồng/m2 và $100.000$ đồng/m2. Hỏi cần bao nhiêu tiền để trồng hoa và trồng cỏ Nhật Bản trong khuôn viên đó? (đơn vị nghìn đồng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là: 3739

Phương pháp giải

Gắn hệ trục toạ độ Oxy. Xác định phương trình parabol và đường tròn

Tính diện tích bằng tích phân

Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x),y = g(x)$ liên tục trên đoạn $\left\lbrack {a;b} \right\rbrack$ và hai đường thẳng $x = a,x = b(a < b)$ là $S = \int_{a}^{b}\left| {f(x) - g(x)} \right|dx$

Giải chi tiết

C:\Users\admin\Desktop\113.PNG

Chọn hệ trục $Oxy$ như hình vẽ, ta có bán kính của đường tròn là $R = \sqrt{4^{2} + 2^{2}} = 2\sqrt{5}$.

Phương trình của nửa đường tròn $(C)$ là: $\left. x^{2} + y^{2} = 20\,,\, y \geq 0\Rightarrow y = \sqrt{20 - x^{2}} \right.$.

Parabol $(P)$ có đỉnh $O\left( {0\,;\, 0} \right)$ và đi qua điểm $\left( {2\,;\, 4} \right)$nên có phương trình: $y = x^{2}$.

Diện tích phần tô màu là: $S_{1} = {\int\limits_{- 2}^{2}{\left\lbrack {\sqrt{20 - x^{2}} - x^{2}} \right\rbrack\text{d}x}} \approx 11,94$$\left( m^{2} \right)$.

Diện tích phần không tô màu là: $S_{2} = \dfrac{1}{2}.\pi.\left( {2\sqrt{5}} \right)^{2} - S_{1} \approx 10\pi - 11,94$$\left( m^{2} \right)$.

Số tiền để trồng hoa và trồng cỏ Nhật Bản trong khuôn viên đó là:

$150000.11,94 + 100000.\left( {10\pi - 11,94} \right) \approx 3.738.593$. (đồng) $\approx 3.739 $ (nghìn đồng)

Đáp án cần điền là: 3739

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng $\Delta:\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{z + 1}{- 1}$ và mặt phẳng $(P):2x - y + 2z - 1 = 0$. Viết phương trình mặt phẳng $(Q)$ chứa $\Delta$ sao cho $(Q)$ tạo với $(P)$ góc nhỏ nhất.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Góc giữa $(Q)$ và $(P)$ nhỏ nhất khi giao tuyến của chúng vuông góc với $\Delta$.

Khi đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(Q)$ được xác định bởi $\vec{n}_Q = [\vec{u}_{\Delta}, [\vec{u}_{\Delta}, \vec{n}_P]]$.

Giải chi tiết

Gọi A là giao điểm của $\Delta$ và $(P),\text{d}$ là giao tuyến của $(Q)$ và $(P)$.

Lấy điểm B thuộc $\Delta$ và kẻ $BH\bot(P)$ và $BK\bot d$.

Khi đó $\widehat{BKH} = \alpha$ là góc giữa $(Q)$ và $(P)$.

Ta có $\tan\alpha = \dfrac{HB}{HK} \geq \dfrac{HB}{HA}$, dấu bằng có khi K trùng A hay d vuông góc với $\Delta$.

Khi đó: $\overset{\rightarrow}{u_{d}} = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}};\overset{\rightarrow}{n_{p}}} \right\rbrack = ( - 1;6;4)$; $\overset{\rightarrow}{n_{Q}} = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}};\overset{\rightarrow}{u_{d}}} \right\rbrack = (10; - 7;13)$.

Vậy phương trình mặt phẳng: $10x - 7y + 13z + 3 = 0$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Bạn Minh sử dụng 12 thanh sắt gắn thành một hình hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh lần lượt là 20cm, 30cm, 60cm. Vào lúc ánh nắng mặt trời vuông góc với mặt sàn, Minh để hình hộp đó trong không trung. Các cạnh hình hộp được in bóng là các đoạn thẳng trên mặt sàn. Giả sử rằng các tia nắng song song với nhau và mặt sàn phẳng. Giá trị lớn nhất của tổng độ dài bóng tất cả các cạnh hình hộp chữ nhật (đơn vị $cm$) có dạng $a + b\sqrt{13}$ $\left( {a;b \in {\mathbb{N}}^{*}} \right)$. Tính $a + b$.

Đáp án đúng là: 280

Phương pháp giải

Giả sử ánh nắng chiếu theo phương thẳng đứng (vuông góc với mặt sàn).

Gọi góc tạo bởi ba cạnh của hình hộp với phương thẳng đứng lần lượt là $\alpha_{1};\alpha_{2};\alpha_{3}.$

Độ dài bóng của một đoạn thẳng có độ dài $L$ và tạo với phương thẳng đứng góc $\alpha$ là $L' = L.\sin\alpha$

Giải chi tiết

Tổng độ dài bóng của tất cả các cạnh là $S = 4\left( {l_{1}\sin\alpha_{1} + l_{2}\sin\alpha_{2} + l_{3}\sin\alpha_{3}} \right)$.

Gọi $c_{1};c_{2};c_{3}$ lần lượt là cosin của ba góc tạo bởi phương thẳng đứng và ba cạnh. Khi đó

$\left\{ \begin{array}{l} {c_{1}^{2} + c_{2}^{2} + c_{3}^{2} = 1} \\ \left. \cos\alpha_{i} = \left| c_{i} \right|\Rightarrow\sin\alpha_{i} = \sqrt{1 - c_{i}^{2}} \right. \end{array} \right.$

Đặt $x = \sin\alpha_{1};y = \sin\alpha_{2};z = \sin\alpha_{3}$. Ta có hệ thức:

$x^{2} + y^{2} + z^{2} = \left( {1 - c_{1}^{2}} \right) + \left( {1 - c_{2}^{2}} \right) + \left( {1 - c_{3}^{2}} \right)$

$= 3 - \left( {c_{1}^{2} + c_{2}^{2} + c_{3}^{2}} \right) = 2$

Đồng thời $c_{i}^{2} \geq 0$ nên $x,y,z \leq 1$.

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $P = 20x + 30y + 60z$ với điều kiện

$x^{2} + y^{2} + z^{2} = 2$ và $0 \leq x,y,z \leq 1$

Xét vecto $\overset{\rightarrow}{u} = \left( {20;30;60} \right)$ và $\overset{\rightarrow}{v} = \left( {x;y;z} \right)$.

Giá trị lớn nhất của biểu thức đạt được tại $z = 1$ nên khi đó $x^{2} + y^{2} = 1$.

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki:

$20x + 30y \leq \sqrt{20^{2} + 30^{2}} \cdot \sqrt{x^{2} + y^{2}} = \sqrt{400 + 900} \cdot 1 = 10\sqrt{13}$

Vậy tổng độ dài bóng lớn nhất là

$S_{\max} = 4.\left( {60.1 + 10\sqrt{13}} \right) = 240 + 40\sqrt{13}.$

Do đó $a = 240$; $b = 40$ nên $a + b = 280$.

Đáp án cần điền là: 280

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh M là 22%. Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân. Tuy nhiên bộ “test” được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định:

Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ “test” cho ra kết quả dương tính là 10%.

Nếu bộ “test” cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là 70%.

Xác suất để bộ “test” cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng các công thức xác suất (công thức cộng, công thức nhân, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes…)

Giải chi tiết

Gọi $A$ là biến cố “Bị mắc bệnh M”, $B$ là biến cố “Bộ test cho kết quả dương tính”.

Do xác suất bị mắc bệnh M là 22% nên $P(A) = 0,22$.

Từ dữ kiện “Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ test cho ra kết quả dương tính là 10%” suy ra $P\left( B \middle| \overline{A} \right) = 0,1$.

Từ dữ kiện “Nếu bộ test cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là 70%” suy ra $P\left( A \middle| B \right) = 0,7$.

Từ ba dữ kiện trên, ta có hệ phương trình:

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {P(A) = 0,22} \\ {P\left( B \middle| \overline{A} \right) = 0,1} \\ {P\left( A \middle| B \right) = 0,7} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {P(A) = 0,22} \\ {\dfrac{P\left( {\overline{A}B} \right)}{P\left( \overline{A} \right)} = 0,1} \\ {\dfrac{P\left( {AB} \right)}{P(B)} = 0,7} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {P(A) = 0,22} \\ {P\left( {\overline{A}B} \right) = 0,1.P\left( \overline{A} \right) = 0,1.0,78 = 0,078} \\ {\dfrac{P(B) - P\left( {\overline{A}B} \right)}{P(B)} = 0,7} \end{array} \right. \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {P(A) = 0,22} \\ {P\left( {\overline{A}B} \right) = 0,078} \\ {1 - \dfrac{0,078}{P(B)} = 0,7} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {P(A) = 0,22} \\ {P\left( {\overline{A}B} \right) = 0,078} \\ {P(B) = 0,26} \end{array} \right. \right.$

xácsuất cần tính chính là $P\left( B \middle| A \right) = \dfrac{P\left( {AB} \right)}{P(A)} = \dfrac{P(B) - P\left( {\overline{A}B} \right)}{P(A)} = \dfrac{0,26 - 0,078}{0,22} = 0,8273 = 82,73\%$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(AB = 2a,BC = a\sqrt 2 ,SA = a\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là trung điểm \(SD\). Tính \({\rm{tan}}\alpha \) với \(\alpha \) góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CM\).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gọi $N$ là trung điểm của $A D$. Chứng minh tam giác MNC vuông từ đó tính góc giữa hai đường thẳng

Giải chi tiết

Gọi $N$ là trung điểm của $A D$, khi đó $M N / / S A$ nên $(S A, C M)=(M N, C M)=\widehat{C M N}=\alpha$.

Ta có $M N=\dfrac{S A}{2}=\dfrac{a}{2}, C N=\sqrt{D N^2+C D^2}=\sqrt{\left(\dfrac{a \sqrt{2}}{2}\right)^2+(2 a)^2}=\dfrac{3 a \sqrt{2}}{2}$.

Tam giác $M N C$ vuông tại $N$ nên ta có $\tan \alpha=\dfrac{N C}{M N}=\dfrac{\dfrac{3 a \sqrt{2}}{2}}{\dfrac{a}{2}}=3 \sqrt{2}$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Trong không gian với hệ toạ độ $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( {- 2;\, 3;\, 1} \right)$, $B\left( {2;\, 1;\, 0} \right)$, $C\left( {- 3;\, - 1;\, 1} \right)$. Biết tọa độ điểm $D\left( {x;y;z} \right)$ sao cho $ABCD$ là hình thang có đáy $AD$ và $S_{ABCD} = 3S_{\Delta ABC}$.Tính $x + 2y + 3z$

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

$S_{ABCD} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).d\left( {A,BC} \right)$ và $S_{ABCD} = 3S_{\Delta ABC}$ suy ra $\overset{\rightarrow}{AD} = 2\overset{\rightarrow}{BC}$

Sử dụng vecto tìm toạ độ D.

Giải chi tiết

Ta có: $S_{ABCD} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).d\left( {A,BC} \right)$ $\left. \Leftrightarrow S_{ABCD} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).\dfrac{2S_{\Delta ABC}}{BC} \right.$.

$\left. \Leftrightarrow 3S_{\Delta ABC} = \dfrac{\left( {AD + BC} \right).S_{\Delta ABC}}{BC} \right.$ $\left. \Leftrightarrow 3BC = AD + BC \right.$$\left. \Leftrightarrow AD = 2BC \right.$.

Mà $ABCD$ là hình thang có đáy $AD$ nên $\overset{\rightarrow}{AD} = 2\overset{\rightarrow}{BC}$ $(1)$.

$\overset{\rightarrow}{BC} = \left( {- 5;\, - 2;\, 1} \right)$, $\overset{\rightarrow}{AD} = \left( {x_{D} + 2;\, y_{D} - 3;\, z_{D} - 1} \right)$.

$(1)$ $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x_{D} + 2 = - 10} \\ {y_{D} - 3 = - 4} \\ {z_{D} - 1 = 2} \end{array} \right. \right.$ $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x_{D} = - 12} \\ {y_{D} = - 1} \\ {z_{D} = 3} \end{array} \right. \right.$.

Vậy $D\left( {- 12;\, - 1;\, 3} \right)$ nên $x + 2y + 3z = -12 + 2.(-1) + 3.3=-5$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Có bao nhiêu số tự nhiên có bảy chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

 Coi bộ ba chữ số $\{1, 2, 3\}$ là một khối (có 2 cách sắp xếp là $123$ hoặc $321$).

Chia các trường hợp khối này đứng đầu hoặc không đứng đầu để tính số cách chọn các chữ số còn lại và sắp xếp chúng.

Giải chi tiết

Vì chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3 nên số cần lập có bộ ba số 123 hoặc 321 .

- TH1: Số cần lập có bộ ba số 123 .

Nếu bộ ba số 123 đứng đầu thì số có dạng \(\overline{123abcd}\).

Có \(A_7^4=840\) cách chọn bốn số \(a, b, c, d\) nên có \(A_7^4=840\) số.

Nếu bộ ba số 123 không đứng đầu thì số có 4 vị trí đặt bộ ba số 123 .

Có 6 cách chọn số đứng đầu và có \(A_6^3=120\) cách chọn ba số \(b, c, d\).

Theo quy tắc nhân có \(6 \cdot 4 \cdot A_6^3=2880\) số

Theo quy tắc cộng có \(840+2880=3720\) số.

- TH2: Số cần lập có bộ ba số 321 .

Do vai trò của bộ ba số 123 và 321 như nhau nên có \(2(840+2880)=7440\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Theo một cuộc điều tra thì xác suất để một hộ gia đình có máy vi tính nếu thu nhập hàng năm trên 20 triệu (VNĐ) là 0,75. Trong số các hộ được điều tra thì 60% có thu nhập trên 20 triệu và 52% có máy vi tính. Tính xác suất để một hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên có thu nhập hàng năm trên 20 triệu, biết rằng hộ đó không có máy vi tính (kết quả viết dưới dạng phân số a/b).

Đáp án đúng là: 5/16

Phương pháp giải

Áp dụng công thức xác suất có điều kiện.

Giải chi tiết

A: “Hộ gia đình có thu nhập trên 20 triệu”.

B: “Hộ gia đình có máy vi tính”, $\overline{B}$: “Hộ gia đình không có máy vi tính”.

Theo đề bài, ta có $P(B|A) = 0,75$; $P(A) = 0,6$; $P(B) = 0,52$.

Ta có $P(\overline{B}) = 1 - P(B) = 1 - 0,52 = 0,48$;

$\left. P(\overline{B} | A) = 1 - P(B | A) = 1 - 0,75 = 0,25 \right.$.

Xác suất cần tính là: $\left. P(A | \overline{B}) = \dfrac{\left. P(A)P(\overline{B} | A) \right.}{P(\overline{B})} = \dfrac{0,6.0,25}{0,48} =\dfrac{5}{16} \right.$.

Đáp án cần điền là: 5/16

Câu hỏi số 18:
Vận dụng

Trong một cuộc thi làm đồ dùng học tập do lớp 11A phát động, bạn Minh làm một hình chóp tứ giác đều bằng cách lấy một mảnh tôn hình vuông ABCD có cạnh bằng 30 cm (tham khảo hình vẽ).

Cắt mảnh tôn theo các tam giác cân AEB, BFC, CGD, DHA và sau đó gò các tam giác AEH, BEF, CFG, DGH sao cho bốn đỉnh A, B, C, D trùng nhau tạo thành khối chóp tứ giác đều. Biết thể tích lớn nhất của khối chóp tứ giác đều tạo thành là $a\sqrt{10}$ $cm^3$. Xác định giá trị của a.

Đáp án đúng là: 288

Phương pháp giải

Gọi x là độ dài cạnh của hình vuông đáy EFGH của khối chóp.

Dựa vào các tính chất hình học của mảnh tôn và định lý Pitago để biểu diễn chiều cao AO của khối chóp theo biến x.

Thiết lập công thức tính thể tích khối chóp tứ giác đều: $V(x) = \dfrac{1}{3}x^{2} \cdot AO$.

Sử dụng bất đẳng thức Côsi để đánh giá, xác định giá trị lớn nhất của thể tích.

Giải chi tiết

Đặt cạnh hình vuông EFGH là $x(x > 0)$.

$OM = \dfrac{x}{2};CM = OC - OM = 15\sqrt{2} - \dfrac{x}{2}(0 < x < 30\sqrt{2})$

Khi gò các tam giác thành hình chóp tứ giác đều $A \cdot EFGH$ (Hinh 2) thì $C \equiv A$ nên ta có

$AM = CM = 15\sqrt{2} - \dfrac{x}{2}$ $\left. \Rightarrow AO = \sqrt{AM^{2} - OM^{2}} = \sqrt{450 - 15\sqrt{2}x} \right.$

Thể tích khối chóp $A \cdot EFGH$ là: $V_{A \cdot EFGH} = \dfrac{1}{3}S_{EFGH} \cdot AO = \dfrac{1}{3}x^{2} \cdot \sqrt{450 - 15\sqrt{2}x}$

Ta có

$V_{A.EFGH} = \dfrac{1}{3} \cdot \sqrt{(450 - 15\sqrt{2}x) \cdot x^{4}}$

$= \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{8}{225} \cdot \sqrt{(450 - 15\sqrt{2}x) \cdot \dfrac{15\sqrt{2}}{4}x \cdot \dfrac{15\sqrt{2}}{4}x \cdot \dfrac{15\sqrt{2}}{4}x \cdot \dfrac{15\sqrt{2}}{4}x}$

Áp dụng BĐT Cô si ta có:

$V_{A.EFGH} \leq \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{8}{225} \cdot \sqrt{\left( \dfrac{450}{5} \right)^{5}} = 288\sqrt{10}\left( {~\text{cm}^{3}} \right)$.

Dấu "=" xảy ra khi $x = 12\sqrt{2}(~\text{cm})$

Vậy thể tích lớn nhất của khối chóp đều được tạo thành là $288\sqrt{10}\left( {~\text{cm}^{3}} \right)$

Đáp án cần điền là: 288

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Nhiệt độ trung bình của thành phố Thái Bình ghi nhận trong 10 ngày qua lần lượt là:

$\begin{array}{llllllllll} 22 & 21 & 19 & 18 & 23 & 25 & 27 & 25 & 23 & 27 \end{array}$

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu bằng:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự không giảm

Tính tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba, khoảng tứ phân vị: $\Delta Q = Q_{3} - Q_{1}.$

Giải chi tiết

Sắp xếp mẫu số liệu: $18\ \ \ \ 19\ \ \ \ 21\ \ \ \ 22\ \ \ \ 23\ \ \ \ 23\ \ \ \ 25\ \ \ \ 25\ \ \ \ 27\ \ \ \ 27$

Vì $n = 10$ nên $Q_{2}$ là trung bình cộng của hai giá trị ở vị trí thứ 5 và 6

$Q_{2} = \dfrac{23 + 23}{2} = 23$.

$Q_{1}$ là trung vị của nửa dãy số liệu bên trái $Q_{2}$. Nửa bên trái là: 18, 19, 21, 22, 23.

$Q_{1} = 21.$

$Q_{3}$ là trung vị của nửa dãy số liệu bên phải $Q_{2}$. Nửa bên phải là: 23, 25, 25, 27, 27.

$Q_{3} = 25.$

Khoảng tứ phân vị: $\Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} = 25 - 21 = 4.$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Nhận biết

Cho hình lập phương \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) (tham khảo hình vẽ).

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {C{D^\prime }} \) bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tịnh tiến vectơ và xác định số đo góc dựa vào các tính chất hình học của các mặt trong hình lập phương.

Giải chi tiết

Ta có \(\angle \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD'} } \right) = \angle \left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {CD'} } \right) = {90^o} + {45^o} = {135^o}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Cho $A( - 1;0),B(2;4)$ và $C(4;1)$. Biết rằng tập hợp các điểm M thoả mãn $3MA^{2} + MB^{2} = 2MC^{2}$ là một đường tròn $(C)$. Biết bán kính của $(C)$ là $\dfrac{\sqrt{m}}{2}$, xác định giá trị của m.

Đáp án đúng là: 107

Phương pháp giải

Gọi $M(x;y)$. Khai triển biểu thức tọa độ cho đẳng thức $3MA^{2} + MB^{2} = 2MC^{2}$ để đưa về phương trình đường tròn dạng $x^{2} + y^{2} - 2ax - 2by + c = 0$.

Tính bán kính $R = \sqrt{a^{2} + b^{2} - c}$.

Giải chi tiết

Gọi $M(x;y)$. Ta có

$MA^{2} = {(x + 1)}^{2} + y^{2}$, $MB^{2} = {(x - 2)}^{2} + {(y - 4)}^{2}$, $MC^{2} = {(x - 4)}^{2} + {(y - 1)}^{2}$.

$3MA^{2} + MB^{2} = 2MC^{2}$

$\left. \Leftrightarrow 3\lbrack{(x + 1)}^{2} + y^{2}\rbrack + \lbrack{(x - 2)}^{2} + {(y - 4)}^{2}\rbrack = 2\lbrack{(x - 4)}^{2} + {(y - 1)}^{2}\rbrack \right.$

$\left. \Leftrightarrow 3(x^{2} + 2x + 1 + y^{2}) + (x^{2} - 4x + 4 + y^{2} - 8y + 16) = 2(x^{2} - 8x + 16 + y^{2} - 2y + 1) \right.$

$\left. \Leftrightarrow 4x^{2} + 4y^{2} + 2x - 8y + 23 = 2x^{2} + 2y^{2} - 16x - 4y + 34 \right.$

$\left. \Leftrightarrow 2x^{2} + 2y^{2} + 18x - 4y - 11 = 0\Leftrightarrow x^{2} + y^{2} + 9x - 2y - \dfrac{11}{2} = 0 \right.$.

Có $a = - \dfrac{9}{2},b = 1,c = - \dfrac{11}{2}$.

Bán kính $R = \sqrt{\left( {- \dfrac{9}{2}} \right)^{2} + 1^{2} - \left( {- \dfrac{11}{2}} \right)} =\dfrac{\sqrt{107}}{2}$.

Đáp án cần điền là: 107

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Cho hai số thực dương \(x,\,\,y\) thỏa mãn \(x + y = 1\). Giá trị nhỏ nhất của \(S = \dfrac{1}{x} + \dfrac{4}{y}\) là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Biến đổi \(S = \dfrac{1}{x} + \dfrac{4}{y}\) về dạng \(S = 5 + \dfrac{{4x}}{y} + \dfrac{y}{x}\) sau đó áp dụng bất đẳng thức Cô-si.

Giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{array}{l}S = \dfrac{1}{x} + \dfrac{4}{y} = 1.\left( {\dfrac{1}{x} + \dfrac{4}{y}} \right)\\ = \left( {x + y} \right).\left( {\dfrac{1}{x} + \dfrac{4}{y}} \right)\\ = 1 + \dfrac{{4x}}{y} + \dfrac{y}{x} + 4 = 5 + \dfrac{{4x}}{y} + \dfrac{y}{x}\end{array}\)

Vì \(x,\,\,y\) là hai số thực dương nên \(\dfrac{{4x}}{y},\,\,\dfrac{y}{x}\)dương.

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số \(\dfrac{{4x}}{y}\) và \(\dfrac{y}{x}\) ta được:

\(\begin{array}{l}\dfrac{{4x}}{y} + \dfrac{y}{x} \ge 2.\sqrt {\dfrac{{4x}}{y}.\dfrac{y}{x}} \\ \Leftrightarrow \dfrac{{4x}}{y} + \dfrac{y}{x} \ge 4\\ \Leftrightarrow 5 + \dfrac{{4x}}{y} + \dfrac{y}{x} \ge 9\\ \Leftrightarrow S \ge 9\end{array}\)

Dấu “\( = \)” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{4x}}{y} = \dfrac{y}{x}\\x + y = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{x^2} = {y^2}\\x + y = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x = y\\x + y = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{1}{3}\\y = \dfrac{2}{3}\end{array} \right.\)

Vậy \(\min S = 9\)\( \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{3};\,y = \dfrac{2}{3}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 23:
Nhận biết

Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên ${\mathbb{R}} \smallsetminus \left\{ {- 1;1} \right\}$, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau

Khẳng định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tiệm cận ngang (TCN) của đồ thị hàm số là đường thẳng $y = y_{0}$​ nếu $\lim\limits_{x\rightarrow\infty}y = y_{0}$

Giải chi tiết

Vì $\lim\limits_{x\rightarrow + \infty}y = 2$ và $\lim\limits_{x\rightarrow - \infty}y = - 2$ nên đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang $y = 2;y = - 2$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Từ một khúc gỗ tròn hình trụ có đường kính bằng 20 cm người ta xẻ thành một chiếc xà có tiết diện ngang là hình vuông và bốn miếng phụ được tô màu đen như hình vẽ dưới đây. Diện tích tiết diện ngang lớn nhất là bao nhiêu $cm^{2}$? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 267

Phương pháp giải

Gọi x là chiều rộng của miếng phụ

Tính chiều dài miếng phụ theo x

Vì diện tích hình vuông không đổi nên diện tích tiết diện lớn nhất khi diện tích 1 miếng phụ lớn nhất

Lập hàm S tính diện tích miếng phụ theo x và khảo sát tìm GTLN từ đó tính diện tích tiết diện.

Giải chi tiết

https://images.tuyensinh247.com/picture/images_question/1724060798-bigj.jpg

Gọi x là chiều rộng của miếng phụ

Vì hình vuông MNPQ có cạnh $MN = \dfrac{MP}{\sqrt{2}} = \dfrac{20}{\sqrt{2}} = 10\sqrt{2}(\text{cm})$ nên diện tích không thay đổi

Ta có $2x = AB - MQ = AB - 10\sqrt{2}\ \ < BD - 10\sqrt{2}\ \ = 20 - 10\sqrt{2}$.

$\left. \Rightarrow 0 < x < 10 - 5\sqrt{2} \right.$.

Vậy để diện tích tiết diện lớn nhất khi diện tích của 1 miếng phụ phải lớn nhất

Ta có $AD = \sqrt{BD^{2} - AB^{2}} = \sqrt{20^{2} - \left( {2x + MQ} \right)^{2}} = \sqrt{20^{2} - \left( {2x + 10\sqrt{2}} \right)^{2}}$

Khi đó diện tích 1 miếng phụ là

$S = x.AD = x\sqrt{400 - \left( {2x + 10\sqrt{2}} \right)^{2}} = x\sqrt{400 - \left( {2x + 10\sqrt{2}} \right)^{2}} = x\sqrt{200 - 4x^{2} - 40\sqrt{2}x}$

$\begin{array}{l} \left. \Rightarrow S' = \sqrt{200 - 4x^{2} - 40\sqrt{2}x} + x.\dfrac{- 8x - 40\sqrt{2}}{2\sqrt{200 - 4x^{2} - 40\sqrt{2}x}} \right. \\ {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{200 - 4x^{2} - 40\sqrt{2}x - 4x^{2} - 20\sqrt{2}x}{\sqrt{200 - 4x^{2} - 40\sqrt{2}x}}} \\ {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{- 8x^{2} - 60\sqrt{2}x + 200}{\sqrt{200 - 4x^{2} - 40\sqrt{2}x}}} \end{array}$

$\left. \Rightarrow S'(x) = 0\Leftrightarrow - 8x^{2} - 60\sqrt{2}x + 200 = 0\Leftrightarrow x = \dfrac{5\sqrt{34} - 15\sqrt{2}}{4} \approx 1,98 \right.$

$\left. \Rightarrow S_{\max} = S\left( {1,98} \right) \approx 16,8 \right.$

Vậy diện tích tiết diện lớn nhất là $S_{1} = 4S + \left( {10\sqrt{2}} \right)^{2} \approx 267$ cm2

Đáp án cần điền là: 267

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\), với a, b, c là các số thực \(a \ne 0\). Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  + \infty \), hàm số có 3 điểm cực trị và phương trình \(y = 0\) vô nghiệm. Hỏi trong 3 số a, b, c có bao nhiêu số dương?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  + \infty \) suy ra dấu của a.

Hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\) có 3 điểm cực trị khi \(ab < 0\). Suy ra dấu của b.

Dựa vào số giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành suy ra số nghiệm của phương trình y = 0.

Giải chi tiết

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  + \infty \) nên \(a > 0\).

Ta lại có hàm số có 3 điểm cực trị nên \(ab < 0 \Rightarrow b < 0\).

Vì nhánh cuối của đồ thị đi lên mà phương trình \(y = 0\) vô nghiệm nên đồ thị nằm hoàn toàn trên \(Ox \Rightarrow c > 0\).

Vậy trong 3 số a, b, c có 2 số dương là a và c.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Trong không gian $Oxyz$, cho hình thang $ABCD$ vuông tại $A$ và $B$, có diện tích bằng $6\sqrt{2}$. Tọa độ các điểm A, B, C lần lượt là $A\left( {1;2;1} \right),B\left( {2;0; - 1} \right),C\left( {6;m;0} \right)$. Biết $D\left( {a;b;c} \right)$, tính $T = a + b + c + m$.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất tích vô hướng của hai vectơ: $\left. \overset{\rightarrow}{a}\bot\overset{\rightarrow}{b}\Rightarrow\overset{\rightarrow}{a}.\overset{\rightarrow}{b} = \overset{\rightarrow}{0} \right.$.

Sử dụng điều kiện cùng phương của hai vectơ: $\overset{\rightarrow}{a},\overset{\rightarrow}{b}$ cùng phương $\left. \Leftrightarrow\overset{\rightarrow}{a} = k\overset{\rightarrow}{b} \right.$.

Giải chi tiết

Ta có $\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {1; - 2; - 2} \right),\overset{\rightarrow}{BC} = \left( {4;m;1} \right)$.

Hình thang $ABCD$ vuông tại $A$ và $B$ nên $\overset{\rightarrow}{AB}\bot\overset{\rightarrow}{BC}$

$\left. \Leftrightarrow\overset{\rightarrow}{AB}.\overset{\rightarrow}{BC} = \overset{\rightarrow}{0}\Leftrightarrow 1.4 + \left( {- 2} \right).m + \left( {- 2} \right).1 = 0\Leftrightarrow m = 1 \right.$

Do đó $C\left( {6;1;0} \right)$, $\left. \overset{\rightarrow}{BC} = \left( {4;1;1} \right)\Rightarrow BC = \sqrt{4^{2} + 1^{2} + 1^{2}} = 3\sqrt{2} \right.$.

Ta có $AB = \sqrt{\left( {2 - 1} \right)^{2} + \left( {0 - 2} \right)^{2} + \left( {- 1 - 1} \right)^{2}} = 3$.

Hình thang $ABCD$ vuông tại $A$ và $B$ có diện tích bằng $6\sqrt{2}$ nên:

$\left. \dfrac{AD + BC}{2}.AB = 6\sqrt{2}\Rightarrow\dfrac{AD + 3\sqrt{2}}{2}.3 = 6\sqrt{2}\Rightarrow AD = \sqrt{2} \right.$.

Ta có $\left. \dfrac{AD}{BC} = \dfrac{\sqrt{2}}{3\sqrt{2}} = \dfrac{1}{3}\Rightarrow AD = \dfrac{1}{3}BC \right.$.

Mà $\overset{\rightarrow}{AD},\overset{\rightarrow}{BC}$ cùng phương nên $\left. \overset{\rightarrow}{AD} = \dfrac{1}{3}\overset{\rightarrow}{BC}\Rightarrow\overset{\rightarrow}{AD} = \left( {\dfrac{4}{3};\dfrac{1}{3};\dfrac{1}{3}} \right) \right.$.

Mà $\overset{\rightarrow}{AD} = \left( {a - 1;b - 2;c - 1} \right)$ nên $\left. \left\{ \begin{array}{l} {a - 1 = \dfrac{4}{3}} \\ {b - 2 = \dfrac{1}{3}} \\ {c - 1 = \dfrac{1}{3}} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = \dfrac{7}{3}} \\ {b = \dfrac{7}{3}} \\ {c = \dfrac{4}{3}} \end{array} \right. \right.$.

Vậy $T = a + b + c + m = \dfrac{7}{3} + \dfrac{7}{3} + \dfrac{4}{3} + 1 = 7$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

$F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $y = \dfrac{\ln x}{x}$. Nếu $F\left( e^{2} \right) = 4$ thì $\int{\dfrac{\ln x}{x}\text{d}x}$ bằng:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Bài toán cho $F(x)$ là một nguyên hàm và một điều kiện cụ thể.

- Bước 1: Tìm họ nguyên hàm của $y = \dfrac{1}{x}$ bằng phương pháp đổi biến (đặt $t = \ln x$).

- Bước 2: Dùng điều kiện $F(e^{2}) = 4$ để tìm ra hằng số C

Giải chi tiết

Đặt $\left. \ln x = t\Rightarrow dt = \dfrac{dx}{x} \right.$. Suy ra $F(x) = {\int{tdt}} = \dfrac{t^{2}}{2} + C = \dfrac{\ln^{2}x}{2} + C$.

Vì $\left. F\left( e^{2} \right) = 4\Leftrightarrow\dfrac{\ln^{2}\left( e^{2} \right)}{2} + C = 4\Leftrightarrow C = 2 \right.$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 10. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và \(SC=10\sqrt{5}\). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và CD. Khoảng cách d giữa BD và MN là $\sqrt{a}$. Giá trị của a là?

Đáp án đúng là: 5

Phương pháp giải

Chuyển khoảng cách cần tính về $d(BD, (MNP))$ với P là trung điểm BC, sau đó dùng tỉ số khoảng cách để đưa về khoảng cách với điểm A.

Xác định khoảng cách từ A là đường cao AK của tam giác vuông MAE (với $E = AC \cap NP$), tính AK bằng hệ thức lượng.

Giải chi tiết

Gọi P là trung điểm BC và \(E=NP\cap AC\), suy ra \(PN\parallel BD\) nên \(BD\parallel \left( MNP \right)\).

Do đó

\(d\left( BD;MN \right)=d\left( BD;\left( MNP \right) \right)=d\left( O;\left( MNP \right) \right)=\dfrac{1}{3}d\left( A;\left( MNP \right) \right)\).

Kẻ \(AK\bot ME\,\,\left( 1 \right)\) ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\\NP//BD \Rightarrow NP \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow NP \bot AK\,\,\left( 2 \right)\end{array}\)

Từ (1) và (2) \(\Rightarrow AK\bot \left( MNP \right)\).  Khi đó \(d\left( A;\left( MNP \right) \right)=AK.\)

Tính được \(SA=\sqrt{S{{C}^{2}}-A{{C}^{2}}}=10\sqrt{3}\) \(\Rightarrow MA=5\sqrt{3};\,\,AE=\dfrac{3}{4}AC=\dfrac{15\sqrt{2}}{2}\)

Tam giác vuông \(MAE\), có \(AK=\dfrac{MA.AE}{\sqrt{M{{A}^{2}}+A{{E}^{2}}}}=3\sqrt{5}\)

Vậy \(d\left( BD;MN \right)=\dfrac{1}{3}AK=\sqrt{5}\).

Đáp án cần điền là: 5

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Một tam giác \(ABC\) có các góc \(A,\,B,\,C\) thỏa mãn \(\sin \dfrac{A}{2}{\cos ^3}\dfrac{B}{2} - \sin \dfrac{B}{2}{\cos ^3}\dfrac{A}{2} = 0\) thì tam giác đó có gì đặc biệt?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Biến đổi phương trình về dạng phương trình theo $\tan$ của các nửa góc, từ đó rút ra mối quan hệ bằng nhau giữa hai góc của tam giác để kết luận tính chất hình học.

Giải chi tiết

Ta có \(\sin \dfrac{A}{2}{\cos ^3}\dfrac{B}{2} - \sin \dfrac{B}{2}{\cos ^3}\dfrac{A}{2} = 0 \Leftrightarrow \dfrac{{\sin \dfrac{A}{2}}}{{{{\cos }^3}\dfrac{A}{2}}} = \dfrac{{\sin \dfrac{B}{2}}}{{{{\cos }^3}\dfrac{B}{2}}}\).

\( \Leftrightarrow \tan \dfrac{A}{2}\left( {1 + {{\tan }^2}\dfrac{A}{2}} \right) = \tan \dfrac{B}{2}\left( {1 + {{\tan }^2}\dfrac{B}{2}} \right)\)

\(\Leftrightarrow \tan \dfrac{A}{2} = \tan \dfrac{B}{2} \Leftrightarrow \dfrac{A}{2} = \dfrac{B}{2} \Leftrightarrow A = B\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Thể tích của vật thể tròn xoay giới hạn bởi đồ thị của hàm số $y = x^{3}$, đường thẳng $y = 8$ và trục $Oy$ khi quay quanh trục $Oy$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị $x = g(y)$, trục Oy và hai đường thẳng $y = a,y = b$ khi quay quanh trục Oy được tính bằng công thức: $V = \pi{\int\limits_{a}^{b}{\left\lbrack {f(y)} \right\rbrack^{2}dy}}$.

Giải chi tiết

Ta có: $\left. y = x^{3}\Rightarrow x = \sqrt[3]{y} = y^{\dfrac{1}{3}} \right.$.

Cận tích phân từ $y = 0$ đến $y = 8$.

Thể tích khối tròn xoay là:

$V = \pi \int_0^8 {{{\left( {{y^{\dfrac{1}{3}}}} \right)}^2}} {\mkern 1mu} dy = \pi \int_0^8 {{y^{\dfrac{2}{3}}}} {\mkern 1mu} dy$

$V = \pi\left\lbrack {\dfrac{3}{5}y^{\dfrac{5}{3}}} \right\rbrack_{0}^{8} = \pi \cdot \dfrac{3}{5} \cdot 8^{\dfrac{5}{3}} = \pi \cdot \dfrac{3}{5} \cdot 32 = \dfrac{96\pi}{5}$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {0;3; - 3} \right),B\left( {6; - 3;3} \right)\), mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 1\) và đường thẳng \(\left( {\rm{\Delta }} \right):\dfrac{{x - \dfrac{1}{2}}}{2} = \dfrac{y}{2} = \dfrac{z}{1}\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với \({\rm{\Delta }}\) và luôn tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\). Một điểm \(M\) thay đổi và thỏa mãn \(MA = 2MB\). Khoảng cách lớn nhất từ \(M\) đến \(\left( P \right)\) thuộc khoảng nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xác định quỹ tích điểm $M$ là mặt cầu $(S')$ tâm $I_1$, bán kính $R_1$.

Khoảng cách lớn nhất cần tìm được tính theo công thức $d_{max} = d(I_1, d) + R_{(S)} + R_1$, với $d$ là đường thẳng qua gốc tọa độ $O$ và song song với đường thẳng $\Delta$.

Giải chi tiết

Đặt \(M\left( {x;y;z} \right)\)

Theo giả thiết ta có \(MA = 2MB \Leftrightarrow M{A^2} = 4M{B^2} \Leftrightarrow {(x - 8)^2} + {(y + 5)^2} + {(z - 5)^2} = 48\)

Chứng tỏ điểm \({\rm{M}}\) thuộc mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có tâm \({I_1}\left( {8; - 5;5} \right)\) và bán kính \({R_1} = 4\sqrt 3 \).

Gọi l là đường thẳng song song với đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) và đi qua tiếp điểm của mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) với mặt cầu \(\left( S \right)\),

gọi \({\rm{d}}\) là đường thẳng đi qua tâm \({\rm{O}}\) của \(\left( S \right)\) và song song với đường thẳng \({\rm{\Delta }}\).

Khi mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) thay đổi thì 1 là đường sinh quay quanh \({\rm{d}}\) để tạo ra mặt trụ tròn xoay có trục là \({\rm{d}}\) và bán kính đáy của khối trụ bằng với bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\), tức là \(r = R = l\)

Ta có \({\rm{d}}\left( {M;\left( P \right)} \right) \le {\rm{d}}\left( {{I_1};\left( P \right)} \right) + {R_1} \le {\rm{d}}\left( {{I_1};l} \right) + {R_1} \le \left[ {{\rm{d}}\left( {{I_1};d} \right) + r} \right] + {R_1}\)

Vậy \({\rm{max}}\left( {M;\left( P \right)} \right) = \left[ {{\rm{d}}\left( {{I_1};d} \right) + r} \right] + {R_1} = \dfrac{{\sqrt {905} }}{3} + 1 + 4\sqrt 3  \approx 17,96\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta:\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{z + 1}{- 1}$ và điểm $A\left( {a;1;2} \right)$. Biết hình chiếu vuông góc $H$ của $A$ trên đường thẳng $\Delta$ có cao độ bằng 1. Khi đó giá trị của $a^{2}$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gọi toạ độ H theo tham số nằm trên $\Delta$. Từ $\overset{\rightarrow}{AH}.\overset{\rightarrow}{u} = 0$ tìm a

Giải chi tiết

Vì H là hình chiếu của A xuống $\Delta$ nên $\left. H \in \Delta\Rightarrow H\left( {2t + 1;t; - t - 1} \right) \right.$

Do cao độ của H bằng 1 nên $\left. - t - 1 = 1\Leftrightarrow t = - 2 \right.$ $\left. \Rightarrow H\left( {- 3; - 2;1} \right) \right.$

Vì $\left. \overset{\rightarrow}{AH}\left( {- 3 - a; - 3; - 1} \right)\bot\overset{\rightarrow}{u}\left( {2;1; - 1} \right)\Rightarrow\overset{\rightarrow}{AH}.\overset{\rightarrow}{u} = 0 \right.$

$\begin{array}{l} \left. \Leftrightarrow 2\left( {- 3 - a} \right) + 1.\left( {- 3} \right) + \left( {- 1} \right)\left( {- 1} \right) = 0 \right. \\ \left. \Leftrightarrow a = - 4 \right. \end{array}$

Nên $a^{2} = 16$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc $y(t)$ (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm t ngày kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn $y(t) = e^{g(t)}$ và $y'(t) = k.y(t)$ với $t \geq 0$, trong đó k là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm $t = 6$ ngày, $t = 12$ ngày nhận được kết quả lần lượt là 2 mg/lít, 1 mg/lít. Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm 30 ngày bằng bao nhiêu mg/lít? (kết quả viết dưới dạng phân số tối giản a/b).

Đáp án đúng là: 1/8

Phương pháp giải

Giải phương trình hệ phương trình để tìm công thức hàm $y(t)$ thông qua $g(t).$

Sử dụng các giá trị tại $t = 6$ và $t = 12$ để xác định các hằng số C và k.

Sau đó tính giá trị tại $t = 30$.

Giải chi tiết

Ta có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {y'(t) = ky(t)} \\ {y(t) = e^{g{(t)}}} \end{array} \right.\Rightarrow g'(t).e^{g{(t)}} = ky(t) = k.e^{g{(t)}} \right.$

$\left. \Rightarrow g'(t) = k\Rightarrow g(t) = kt + C \right.$

$\left. \Rightarrow y(t) = e^{kt + C} \right.$

Tại $t = 6$: $\left. y(6) = e^{6k + C} = 2\Rightarrow 6k + C = \ln 2 \right.$

Tại $t = 12$: $\left. y(12) = e^{12k + C} = 1\Rightarrow 12k + C = 0 \right.$

$\left. \Rightarrow k = \dfrac{- \ln 2}{6};C = 2\ln 2 \right.$$\left. \Rightarrow y(t) = e^{- \dfrac{\ln 2}{6}t + 2\ln 2} \right.$

Tại thời điểm $t = 30$ ngày: $y(30) = e^{- \dfrac{\ln 2}{6}.30 + 2\ln 2} =\dfrac{1}{8}$.

Đáp án cần điền là: 1/8

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

Một thanh sắt chiều dài \(A B=100 \mathrm{~m}\) được cắt thành hai phần \(A C\) và \(C B\) với \(A C=x(\mathrm{~m})\). Đoạn \(A C\) được uốn thành một hình vuông có chu vi bằng \(A C\) và đoạn \(C B\) uốn thành tam giác đều có chu vi bằng CB. Khi tổng diện tích của hình vuông và tam giác nhỏ nhất, mệnh đề nào dưới đây đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Thiết lập hàm mục tiêu (tổng diện tích của hai hình) và tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số.

Giải chi tiết

Theo đề các cạnh của hình vuông có độ đài là \(\dfrac{x}{4}\), các cạnh của tam giác đều có độ dài là \(\dfrac{100-x}{3}\).

Ta có:

\(S=\left(\dfrac{x}{4}\right)^2+\left(\dfrac{100-x}{3}\right)^2 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{4}\)

\(=\dfrac{(9+4 \sqrt{3})}{144} x^2-\dfrac{800 \sqrt{3}}{144} x+\dfrac{40000 \sqrt{3}}{144}\).

Đây là hàm bậc hai có hệ số \(a>0\) nên hàm đạt giá trị nhỏ nhất khi

\(x=-\dfrac{b}{2 a}=\dfrac{800 \sqrt{3}}{144} \cdot \dfrac{144}{2 \cdot(9+4 \sqrt{3})} \approx 43,5 \mathrm{~m}.\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Cho \(M\left( { - 1;\,\, - 2} \right),\,\,N\left( {3;\,\,2} \right),\,\,P\left( {4;\,\, - 1} \right)\). Tìm \(E\) trên \(Ox\) sao cho \(\left| {\overrightarrow {EM}  + \overrightarrow {EN}  + \overrightarrow {EP} } \right|\) nhỏ nhất.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Giả sử \(E \in Ox\) nên \(E\left( {a;\,\,0} \right)\).

Sử dụng các phép toán và công thức tính độ dài vecto.

Giải chi tiết

Vì \(E \in Ox\) nên \(E\left( {a;\,\,0} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {EM}  = \left( { - 1 - a;\,\, - 2} \right)\); \(\overrightarrow {EN}  = \left( {3 - a;\,\,2} \right)\); \(\overrightarrow {EP}  = \left( {4 - a;\,\, - 1} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {EM}  + \overrightarrow {EN}  + \overrightarrow {EP}  = \left( {6 - 3a;\,\, - 1} \right)\)

Do đó, \(\left| {\overrightarrow {EM}  + \overrightarrow {EN}  + \overrightarrow {EP} } \right| = \sqrt {{{\left( {6 - 3a} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( {6 - 3a} \right)}^2} + 1}  \ge 1\).

Dấu “\( = \)” xảy ra khi và chỉ khi \(6 - 3a = 0 \Leftrightarrow a = 2\).

Vậy \(\min \left| {\overrightarrow {EM}  + \overrightarrow {EN}  + \overrightarrow {EP} } \right| = 1\) khi \(a = 2\).

Vậy \(E\left( {2;\,\,0} \right)\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 36:
Vận dụng

Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh bằng $\sqrt{2}a$. Tam giác $SAD$ cân tại S và mặt bên$\left( {SAD} \right)$ vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết thể tích khối chóp $S.ABCD$ bằng $\dfrac{4}{3}a^{3}$. Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng $\left( {SCD} \right)$.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gắn hệ trục toạ độ tính khoảng cách

Giải chi tiết

Gọi $H$ là trung điểm của $AD$ $\left. \Rightarrow SH\bot AD \right.$. Mà $\left. \left( {SAD} \right)\bot\left( {ABCD} \right)\Rightarrow SH\bot\left( {ABCD} \right) \right.$.

Ta có: $\left. V_{ABCD} = \dfrac{1}{3}SH.{(\sqrt{2})}^{2} = \dfrac{4a^{3}}{3}\Rightarrow SH = 2a \right.$

Đặt hệ trục $Oxyz$ như hình vẽ với $a = 1$.

$\left. \Rightarrow S\left( {0;0;2} \right),D\left( {\dfrac{- \sqrt{2}}{2};0;0} \right),C\left( {\dfrac{- \sqrt{2}}{2};\sqrt{2};0} \right),B\left( {\dfrac{\sqrt{2}}{2};\sqrt{2};0} \right) \right.$

Có: $\overset{\rightarrow}{SD} = \left( {\dfrac{- \sqrt{2}}{2};0; - 2} \right);\overset{\rightarrow}{SC} = \left( {\dfrac{- \sqrt{2}}{2};\sqrt{2}; - 2} \right)$$\left. \Rightarrow\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{SD};\overset{\rightarrow}{SC}} \right\rbrack = \left( {2\sqrt{2};0; - 1} \right) \right.$

Phương trình mặt phẳng $\left( {SCD} \right)$ là: $2\sqrt{2}x - z + 2 = 0$.

Ta có: $d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = \dfrac{\left| {2\sqrt{2}.\dfrac{\sqrt{2}}{2} - 0 + 2} \right|}{\sqrt{\left( {2\sqrt{2}} \right)^{2} + \left( {- 1} \right)^{2}}} = \dfrac{4}{3}.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 37:
Nhận biết

Cho dãy số $\left( u_{n} \right)$ có số hạng tổng quát $u_{n} = 1 - \dfrac{n}{n^{2} + 1}$ (với $n \in {\mathbb{N}}^{*}$). Số hạng thứ 10 của dãy số là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Để tìm số hạng thứ $k$ của một dãy số khi biết công thức số hạng tổng quát $u_{n}$, ta chỉ cần thay $n = k$ vào công thức.

Giải chi tiết

Để tìm số hạng thứ 10, ta thay $n = 10$ vào công thức:

$u_{10} = 1 - \dfrac{10}{10^{2} + 1} = 1 - \dfrac{10}{101} = \dfrac{91}{101}.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 38:
Nhận biết

Trong không gian Oxyz, cho điểm $A(2; - 3;5)$. Gọi điểm $H$ là hình chiếu vuông góc của điểm $A$ trên mặt phẳng $(Oxy)$. Tọa độ của điểm H là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Hình chiếu vuông góc của điểm $M(x;y;z)$ lên mặt phẳng tọa độ $(Oxy)$ là điểm $M'(x;y;0)$ (giữ nguyên hoành độ và tung độ, cho cao độ bằng 0).

Giải chi tiết

Chiếu vuông góc điểm $A(2; - 3;5)$ lên mặt phẳng $(Oxy)$, ta cho tọa độ $z = 0$, giữ nguyên tọa độ $x$ và $y$.

Vậy tọa độ hình chiếu $H$ là $(2; - 3;0)$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu

Giả sử khi một cơn sóng biển đi qua một cái cọc ở ngoài khơi, chiều cao của mực nước được mô hình hóa bởi hàm số \(h(t)=90 \cos \left(\dfrac{\pi}{10} t\right)\), trong đó \(h (t)\) là độ cao tính bằng centimet trên mực nước biển trung bình tại thời điểm t giây. Tìm chu kì của sóng.

Đáp án đúng là: 20

Phương pháp giải

Hàm \(\cos ax\) tuần hoàn với chu kì \(T=\dfrac{\pi}{|a|}\)

Giải chi tiết

Hàm số \(h(t)=90 \cos \left(\dfrac{\pi}{10} t\right)\) là hàm số tuần hoàn với chu kì \(T=\dfrac{2 \pi}{\frac{\pi}{10}}=20\).

Đáp án cần điền là: 20

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Cô Thơ đổ bê tông một đường đi trong sân vườn hình tròn bán kính \(\sqrt {10} {\rm{\;m}}\) (phần được tô đậm) trong hình bên dưới.

Biết rằng đường cong \(AB\) là một phần đồ thị của một hàm số liên tục, đường cong \(DC\) nhận được bằng cách tịnh tiến đường cong \(AB\) theo phương thẳng đứng, lên phía trên \(2{\rm{\;m}}\). Ngoài ra con đường được đổ lớp bê tông dày \(15{\rm{\;cm}}\) và giá tiền \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) bê tông là 1200000 đồng. Số tiền cô Thơ cần dùng để đổ bê tông con đường đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gắn hệ trục toạ độ Oxy. Xác định toạ độ các điểm và các hàm số từ đó tính thể tích bằng tích phân

Giải chi tiết

Gọi $y=f(x)$ là hàm số liên tục có đồ thị chứa đường cong $A B$.

Khi đó: $y=f(x)+2$ là hàm số liên tục có đồ thị chứa đường cong $C D$.

Chọn hệ trục tọa độ có gốc tọa độ là tâm của đường tròn, trục $O x, O y$ chứa đường kính của đường tròn:

Ta có phương trình đường tròn: $x^2+y^2=10 \Rightarrow y= \pm \sqrt{10-x^2}$

Với $y=1 \Rightarrow x= \pm 3$

Diện tích hình phẳng phần tô đen là: $S=2 \int_{-\sqrt{10}}^3\left(2 \sqrt{10-x^2}\right)+\int_{-3}^3(f(x)+2-f(x)) d x\left(m^3\right)$

Ta có: $15 \mathrm{~cm}=0,15 \mathrm{~m}$

Thể tích khối bê tông làm con đường: $V=h S=0,15 \cdot S\left(\mathrm{~m}^3\right)$

Số tiền cần đùng đề đổ khối bê tông: $V \cdot 1200000=2238302$ (đồng)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 41:
Thông hiểu

Khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ là \(x\,\,\left( {0 \le x \le 3} \right)\), ta được mặt cắt là một hình vuông có cạnh là \(\sqrt {9 - {x^2}} \) (được mô hình hóa bởi hình vẽ bên dưới). Thể tích của vật thể đó bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Thể tích của vật thể

Giải chi tiết

Ta có: \(V = \int\limits_0^3 {{{\left( {f\left( x \right)} \right)}^2}dx}  = \int\limits_0^3 {(9 - {x^2})dx}  = 18\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 42:
Thông hiểu

Phương trình \({\log _3}\left( {3x} \right).{\log _3}x = 2\) có hai nghiệm là \({x_1},\,\,{x_2}.\) Tính \({x_1} + {x_2}\), kết quả viết dưới dạng phân số tối giản.

Đáp án đúng là: 28/9

Phương pháp giải

Biến đổi \(\log_3(3x) = 1 + \log_3 x\) để đưa về phương trình bậc hai \(t^2 + t - 2 = 0\) với ẩn \(t = \log_3 x\).
Giải phương trình tìm \(t\), suy ra hai nghiệm \(x\) và tính tổng.

Giải chi tiết

Điều kiện: \(x > 0\).

\(\begin{array}{l}{\log _3}\left( {3x} \right).{\log _3}x = 2 \Leftrightarrow \left( {{{\log }_3}3 + {{\log }_3}x} \right){\log _3}x = 2\\ \Leftrightarrow \left( {1 + {{\log }_3}x} \right){\log _3}x = 2 \Leftrightarrow \log _3^2x + {\log _3}x - 2 = 0\end{array}\)

Đặt \({\log _3}x = t \Rightarrow {t^2} + t - 2 = 0.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _3}x = 1\\{\log _3}x =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = 3\\{x_2} = \dfrac{1}{9}\end{array} \right.\,\,\,\left( {tm} \right).\\ \Rightarrow {x_1} + {x_2} = 3 + \dfrac{1}{9} = \dfrac{{28}}{9}.\end{array}\)

Đáp án cần điền là: 28/9

Câu hỏi số 43:
Vận dụng

Có 7 học sinh không quen biết nhau cùng đến một cửa hàng kem có 6 quầy phục vụ. Biết rằng 7 học sinh này không vào cùng một quầy phục vụ. Xác suất để có 4 học sinh vào cùng một quầy và 3 học sinh còn lại cùng vào một quầy phục vụ là \(\dfrac{5}{m}\), giá trị của m là?

Đáp án đúng là: 1333

Phương pháp giải

Sử dụng tổ hợp để chia học sinh thành hai nhóm (4 người và 3 người), chọn quầy phục vụ cho hai nhóm đó rồi chia cho không gian mẫu đã loại trừ trường hợp cùng vào một quầy.

Giải chi tiết

Mỗi học sinh có 6 cách chọn quầy phục vụ nên: \(n(\Omega)=6^7-6\)
Gọi A là biến cố: "4 học sinh vào cùng 1 quầy và 3 học sinh còn lại vào 1 cùng 1 quầy phục vụ khác"

Số cách chia học sinh thành 2 nhóm: 1 nhóm có 4 học sinh và 1 nhóm có 3 học sinh là: \(C_7^4 \cdot C_3^3\)

Với mỗi cách chia như vậy, số cách chia 2 nhóm trên vào 6 quầy sao cho mỗi nhóm 1 quầy khác nhau là: \(C_6^1 \cdot C_5^1\)

Vậy \(n(A)=C_7^4 \cdot C_3^3 \cdot C_6^1 \cdot C_5^1\)
Xác suất của biến cố A:

\(P(A)=\dfrac{n(A)}{n(\Omega)}=\dfrac{C_7^4 \cdot C_3^3 \cdot C_6^1 \cdot C_5^1}{6^7-6}=\dfrac{5}{1333}\)

Vậy \(m=1333\).

Đáp án cần điền là: 1333

Câu hỏi số 44:
Thông hiểu

Sản lượng lúa (tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng phân bố tần số sau đây:

Tìm \(n\) biết sản lượng trung bình của 40 thửa ruộng là 22,1 tạ.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Công thức tính \(\overline x  = \dfrac{1}{n}\left( {{x_1} + {x_2} + ... + {x_n}} \right)\)

Giải chi tiết

Từ bảng ta có hệ sau: \(\left\{ \begin{array}{l}5 + 8 + n + m + 6 = 40\\\dfrac{1}{{40}}\left( {20.5 + 21.8 + 22n + 23m + 24.6} \right) = 22,1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + n = 21\\22n + 23m = 472\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 11\\m = 10\end{array} \right.\)

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Điều tra thời gian tự học trong hai ngày cuối tuần của học sinh trên một địa bàn thu được mẫu số liệu được cho trong bảng sau:

Trả lời cho các câu 45, 46, 47 dưới đây:

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu

Thời gian tự học trung bình trong hai ngày cuối tuần (tính theo phút, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy) là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.

Giải chi tiết

$\overline{x} = \dfrac{75.15 + 80.45 + 70.75 + 135.105 + 60.135 + 50.165}{75 + 80 + 70 + 136 + 60 + 50} \approx 86,17.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 46:
Thông hiểu

Trung vị của mẫu số liệu (làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy) là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính số trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm.

Giải chi tiết

$M_{e} = 90 + \dfrac{\dfrac{470}{2} - \left( {75 + 80 + 70} \right)}{135} \cdot 30 \approx 92,2.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 47:
Thông hiểu

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.

Giải chi tiết

$\begin{array}{l} {Q_{1} = 30 + \dfrac{\dfrac{470}{4} - 75}{80} \cdot 30 = 45,9375,\ Q_{3} = 120 + \dfrac{\dfrac{470}{4}.3 - \left( {75 + 80 + 70 + 135} \right)}{60} \cdot 30 = 116,25} \\ \left. \Rightarrow\Delta Q = Q_{3} - Q_{1} = 70,3125 \approx 70,3 \right. \end{array}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 48:
Vận dụng

Cho hình lập phương $ABCD \cdot A'B'C'D'$ có độ dài các cạnh bằng 1. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AC$ và $B'C'$. Khoảng cách giữa $MN$ và $B'D'$ bằng phân số tối giản $\dfrac{x}{y}$ ($x,y \in {\mathbb{N}*}$), tổng $x + y$.

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

Gắn hệ trục toạ độ và áp dụng công thức khoảng cách giữa hai đường thẳng $d\left( {B'D';MN} \right) = \dfrac{\left| {\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{B^{\prime}D^{\prime}};\overset{\rightarrow}{MN}} \right\rbrack.\overset{\rightarrow}{B^{\prime}M}} \right|}{\left| \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{B^{\prime}D^{\prime}};\overset{\rightarrow}{MN}} \right\rbrack \right|}$

Giải chi tiết

Gắn hệ trục toạ độ Oxyz với A là gốc toạ độ, AD nằm trên tia Ox, AB nằm trên tia tia Oy và AA’ nằm trên tia Oz.

Khi đó $A\left( {0;0;0} \right)$; $D\left( {1;0;0} \right)$; $B\left( {0;1;0} \right)$; $M\left( {\dfrac{1}{2};\dfrac{1}{2};0} \right)$;

$A'\left( {0;0;1} \right)$; $B'\left( {0;1;1} \right)$; $D'\left( {1;0;1} \right)$; $N\left( {\dfrac{1}{2};1;1} \right)$

$\Rightarrow\overset{\rightarrow}{B^{\prime}D^{\prime}} = \left( {1; - 1;0} \right)$; $\overset{\rightarrow}{MN}\left( {0;\dfrac{1}{2};1} \right)$; $\overset{\rightarrow}{B^{\prime}N}\left( {\dfrac{1}{2};0;0} \right)$; $\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{B^{\prime}D^{\prime}}; \overset{\rightarrow}{MN}} \right\rbrack = \left( {- 1; - 1;\dfrac{1}{2}} \right) $

Vậy $d\left( {B'D';MN} \right) = \dfrac{\left| {\left\lbrack {\overset{\rightarrow}{B^{\prime}D^{\prime}};\overset{\rightarrow}{MN}} \right\rbrack.\overset{\rightarrow}{B^{\prime}N}} \right|}{\left| \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{B^{\prime}D^{\prime}};\overset{\rightarrow}{MN}} \right\rbrack \right|} = \dfrac{\left| {\dfrac{1}{2}.\left( {- 1} \right)} \right|}{\sqrt{1 + 1 + \dfrac{1}{4}}} = \dfrac{1}{3}$

$\left. \Rightarrow x = 1;y = 3\Rightarrow x + y = 4 \right.$

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 49:
Vận dụng

Trên sân vận động, người ta tổ chức một cuộc thi chạy thông minh. Sân vận động là hình chữ nhật ABCD có kích thước $AB = 100~\text{m}$ và $BC = 80~\text{m}$. Ở chính giữa sân người ta vẽ một hình tròn có tâm trùng với tâm của hình chữ nhật, bán kính bằng 25 m như hình vẽ. Lấy E là một vị trí trên cạnh AB sao cho $EB = 20~\text{m}$. Mỗi vận động viên cần xuất phát từ một điểm M trên đường tròn và chạy theo cung đường MDCBEMD. Vận động viên thắng cuộc là người chạy với quãng đường ngắn nhất. Tính độ dài quãng đường ngắn nhất vận động viên phải chạy (đơn vị m , kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 352

Phương pháp giải

Gắn hệ tọa độ Oxy, xác định tọa độ các điểm, tính độ dài các đoạn thẳng.

Giải chi tiết

Độ dài quãng đường mà vận động viên phải chạy là

$s = MD + DC + CB + BE + EM + MD = 2MD + ME + 200$

Để quãng đường vận động viên chạy là ngắn nhất thì $(2MD + ME)$ là ngắn nhất.

Xét hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, ta có $E\left( {30;40} \right),D\left( {- 50;-40} \right)$

Ta có $OE = \sqrt{30^{2} + 40^{2}} = 50 = 2R.$

Lấy điểm $G$ thuộc tia $OE$ sao cho $OG = \dfrac{1}{2}R.$

Khi đó xét $\text{Δ}OGM$ và $\text{Δ}OME$ có:

$\left. \left. \begin{matrix} {\widehat{EOM}\text{~chung}} \\ {\dfrac{OG}{OM} = \dfrac{OM}{OE} = \dfrac{1}{2}} \end{matrix} \right\}\Rightarrow \bigtriangleup OGM \sim \bigtriangleup OME\text{~(c-g-c)} \right.$

$\left. \Rightarrow\dfrac{MG}{ME} = \dfrac{OM}{OE} = \dfrac{1}{2}\Rightarrow ME = 2MG. \right.$

Khi đó $2MD + ME = 2MD + 2MG \geq 2DG.$

Dấu $" = "$ xảy ra khi $M = DG \cap \left( {O,25} \right).$

Ta có điểm $G$ thuộc tia $OE$ sao cho $OG = \dfrac{1}{2}R$

$\left. \Rightarrow\overset{\rightarrow}{OG} = \dfrac{1}{4}\overset{\rightarrow}{OE} = \left( {7,5;10} \right)\Rightarrow G\left( {7,5;10} \right). \right.$

$\Rightarrow$ $DG = \sqrt{\left( {- 50 - 7,5} \right)^{2} + \left( {- 40 - 10} \right)^{2}} = \dfrac{5\sqrt{929}}{2}.$

Suy ra $s \geq 2.\dfrac{5\sqrt{929}}{2} + 200 \approx 352\text{(m)}\text{.}$

Đáp án cần điền là: 352

Câu hỏi số 50:
Vận dụng

Để tiết kiệm năng lượng, một công ty điện lực đề xuất bán điện sinh hoạt cho người dân theo hình thức lũy tiến (bậc thang) như sau: Mỗi bậc gồm 10 số, bậc 1 từ số thứ 1 đến số thứ 10 , bậc 2 từ số 11 đến số 20 , bậc 3 từ số thứ 21 đến số thứ 30,... Bậc 1 có giá là 1500 đồng 1 số, giá của mỗi số ở bậc thứ $n + 1$ tăng so với giá của mỗi số ở bậc thứ n là 2,5%. Biết rằng gia đình ông Hùng sử dụng hết 345 số trong tháng 1, hỏi tháng 1 ông Hùng phải đóng bao nhiêu nghìn đồng? (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)

Đáp án đúng là: 807

Phương pháp giải

Cấp số nhân \(\left(u_n\right)\) có số hạng đầu là \(u_1\) và công bội \(q\) thì số hạng tổng quát là \(u_n=u_1 \cdot q^{n-1}\) với \(n \geq 2\).
Cấp số nhân \(\left(u_n\right)\) có số hạng đầu là \(u_1\) và công bội q khác 0 có tổng của \(n\) số hạng đầu là \(S_n=u_1+u_2+\ldots+u_n=\dfrac{u_1\left(1-q^n\right)}{1-q}\)

Giải chi tiết

Gọi \(u_1\) là số tiền phải trả cho 10 số điện đầu tiên: \(u_1=1500.10=15000\) (đồng).
\(u_2\) là số tiền phải trả cho các số điện từ 11 đến 20: \(u_2=u_1(1+0,025)\) (đồng).
\(u_3\) là số tiền phải trả cho các số điện từ 21 đến 30: \(u_3=u_2(1+0,025)=u_1(1+0,025)^2\) (đồng).
\(u_{34}\) là số tiền phải trả cho các số điện từ 331 đến 340:  \(u_{34}=u_1(1+0,025)^{33}\) (đồng).
Số tiền phải trả cho 340 số điện đầu tiên là: 
\(S_1=u_1. \dfrac{1-(1+0,025)^{34}}{1-(1+0,025)} \approx 789193,3\) (đồng).
Số tiền phải trả cho các số điện từ 341 đến 345 là: \(S_2=5.1500(1+0,025)^{34} \approx 17364,9\) (đồng).
Vậy tháng 1 gia đình ông Hùng phải trả số tiền là: \(789193,3+17364,9 \approx 806558\) (đồng) \(\approx 807\) (nghìn đồng).

Đáp án cần điền là: 807

Phần 2: Văn học - Ngôn Ngữ

Câu hỏi số 51:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết

Đáp án đúng D. “Cần kiệm” = cần cù + tiết kiệm (nghĩa ghép rộng hơn “chăm chỉ”).

A “chăm chỉ”, B “siêng năng”, C “cần cù”: đồng nghĩa, cùng chỉ tính chịu khó làm việc.

Phân tích đáp án sai:

A/B/C: cùng nhóm “chăm chỉ” nên không chọn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 52:
Nhận biết

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Giải chi tiết

Giải nghĩa từ:

- U ám: là từ thường dùng để miêu tả thiên nhiên (bầu trời) mờ tối đi, do có nhiều mây đen bao phủ.

- Âm u: là từ miêu tả khung cảnh thiếu ánh sáng tự nhiên, gây một cảm giác nặng nề.

- U uất: là từ miêu tả tâm trạng con người buồn thầm kín xen lẫn bực tức, mà không sao nói ra được.

- Ảm đạm: là từ miêu tả khung cảnh thiếu ánh sáng mặt trời và toàn một màu xám, gợi sự buồn tẻ.

=> Từ đó có thể thấy, ba từ “u ám, âm u, ảm đạm” là từ dùng để miêu tả thiên nhiên, còn riêng từ “u uất” là miêu tả tâm trạng con người.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 53:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Giải chi tiết

Ba từ Kỳ diệu, Kỳ thú, Kỳ lạ đều diễn tả sự đặc biệt, khác thường, có yếu tố hấp dẫn hoặc bí ẩn. Kỳ vọng lại chỉ mong muốn, hy vọng về điều gì đó, không liên quan đến sự khác biệt hay huyền bí.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 54:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Giải chi tiết

- “Tuyệt diệu” →Rất đẹp, rất hay, “tuyệt” nghĩa là cao nhất.

- “Tuyệt đỉnh” →Đỉnh cao nhất, “tuyệt” nghĩa là cao nhất.

- “Tuyệt chủng” → Mất hẳn, “tuyệt” ở đây nghĩa là không còn

- “Tuyệt mật” →Bí mật tối cao, “tuyệt” nghĩa là cao nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ. Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Xét về nghĩa:

+ “Ân cần” nghĩa là “quan tâm, chăm sóc chu đáo, hay hỏi han ân cần”; biểu thị hành vi/điệu bộ quan tâm.

+ “Chân thành” nghĩa là “thật lòng, không giả dối”; biểu thị tính chất của lời nói/thái độ.

+ “Chu đáo” nghĩa là “kỹ lưỡng, cẩn thận, nghĩ đến mọi mặt”; biểu thị mức độ tỉ mỉ trong việc chuẩn bị/quan tâm.

+ “Nhiệt thành” nghĩa là “nhiệt tình, hăng hái và sẵn sàng giúp đỡ”; biểu thị thái độ năng động, nhiệt huyết trong hành động.

- Trong các đáp án trên:

+ “Ân cần, nhiệt thành, chu đáo”: đều thiên về thái độ, cách cư xử, hành động quan tâm đối với người khác.

+ “Chân thành”: nghiêng về tấm lòng thật, tình cảm thật, không giả dối, không nhất thiết gắn với hành động chăm sóc hay quan tâm cụ thể.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 56:
Nhận biết

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

“Suốt một đời __________, Nam Cao luôn __________ về ý nghĩa công việc viết văn mà mình theo đuổi để rồi ông đã tìm được câu trả lời cho mình.”

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết

Câu hoàn chỉnh: “Suốt một đời cầm bút, Nam Cao luôn trăn trở về ý nghĩa công việc viết văn mà mình theo đuổi để rồi ông đã tìm được câu trả lời cho mình.”

Đáp án đúng A:  cầm bút / trăn trở

Giải thích đáp án đúng:

+ “Cầm bút”: làm nghề viết.

+ “Trăn trở”: day dứt, suy nghĩ nhiều.

Giải thích các đáp án sai:

+ B sai: “cầm phấn” gắn nghề dạy học, không đúng Nam Cao.

+ C sai: “chấp bút” cũng liên quan viết, nhưng “ấp ủ” không diễn đạt đúng trạng thái “day dứt” như “trăn trở”.

+ D sai: “đọc sách/ mường tượng” không hợp ngữ cảnh nói về nghề viết và băn khoăn nghề nghiệp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 57:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Sáng tạo không đơn thuần là tạo ra cái mới, mà còn là khả năng __________ những yếu tố tưởng chừng không liên quan và __________ chúng theo một cách độc đáo.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Giải chi tiết

- Phân tích câu: “Sáng tạo … là khả năng ______ những yếu tố tưởng chừng không liên quan và ______ chúng theo một cách độc đáo.”

- Ý nghĩa:

+ Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố không liên quan.

+ Sắp xếp/ tổ chức lại để tạo ra cái mới.

→ cấu trúc nghĩa: liên kết → tổ chức → sáng tạo

=> Đáp án đúng là C:

- "liên kết những yếu tố tưởng chừng không liên quan" → rất đúng nghĩa sáng tạo

- "tổ chức chúng theo cách độc đáo" → phù hợp hoàn toàn

Câu hoàn chỉnh: "Sáng tạo không đơn thuần là tạo ra cái mới, mà còn là khả năng liên kết những yếu tố tưởng chừng không liên quan và tổ chức chúng theo một cách độc đáo."

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 58:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Khi đối diện với sự thất bại, điều quan trọng không nằm ở việc phủ nhận nỗi đau, mà ở khả năng __________ nó một cách trung thực để từ đó __________ trở lại với tinh thần mạnh mẽ hơn.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại, logic, phong cách.

Giải chi tiết

Vị trí 1: “…khả năng ___ nỗi đau một cách trung thực”

→ Cần từ mang nghĩa can đảm nhìn thẳng vào thực tế

    + (B) “đối diện”: đúng, thể hiện sự chủ động chấp nhận sự thật → giữ lại

    + (D) “chấp nhận”: đúng nghĩa, nhưng mang sắc thái nhẹ nhàng hơn → giữ lại

    + (A) “giấu kín”: trái nghĩa → loại

    + (C) “gạt bỏ”: thiên về né tránh, chưa phù hợp với “trung thực” → loại

Vị trí 2: “…để ___ trở lại với tinh thần mạnh mẽ hơn”

→ Cần một động từ chỉ sự phục hồi – tái khởi động sau biến cố

    + (D) “vượt qua”: khá chung, đúng hướng nhưng chưa rõ về “trở lại”

    + (B) “phục hồi”: thể hiện đúng tinh thần khắc phục tổn thương, bắt đầu lại → tinh tế và phù hợp hơn

→ Chọn B

→ Câu hoàn chỉnh: Khi đối diện với sự thất bại, điều quan trọng không nằm ở việc phủ nhận nỗi đau, mà ở khả năng đối diện nó một cách trung thực để từ đó phục hồi trở lại với tinh thần mạnh mẽ hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 59:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Không ít người lựa chọn sự im lặng trước bất công, không vì họ đồng tình mà bởi họ sợ hãi trước hậu quả của việc __________ quan điểm. Thái độ ấy lâu dần tạo ra một xã hội thiếu sự minh bạch, nơi mà người ta ngại __________ cho lẽ phải.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic.

Giải chi tiết

- Vị trí 1: “…hậu quả của việc ___ quan điểm”

→ Cần từ thể hiện hành vi thể hiện quan điểm cá nhân công khai

    + (B) “bày tỏ”: phổ biến, trung lập, đúng sắc thái → giữ lại

    + (D) “công khai”: đúng nghĩa, nhưng đi với “quan điểm” có sắc thái chính trị mạnh → giữ lại

    + (A) “trình bày”: thiên về học thuật, không phù hợp tình huống xã hội – bất công → loại

    + (C) “chia sẻ”: quá nhẹ, mang nghĩa thân mật → loại

- Vị trí 2: “ngại ___ cho lẽ phải”

→ Cần từ thể hiện hành động chủ động, có bản lĩnh trong môi trường tiêu cực

    + (B) “lên tiếng”: đúng collocation, vừa rõ nghĩa vừa phổ biến → phù hợp

    + (D) “hy sinh”: không hợp lý khi đi với “ngại” và “cho lẽ phải” (dùng trong tình huống nặng hơn) → loại

→ Chọn B

→Câu hoàn chỉnh: Không ít người lựa chọn sự im lặng trước bất công, không vì họ đồng tình mà bởi họ sợ hãi trước hậu quả của việc bày tỏ quan điểm. Thái độ ấy lâu dần tạo ra một xã hội thiếu sự minh bạch, nơi mà người ta ngại lên tiếng cho lẽ phải.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 60:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Lịch sử không chỉ là chuỗi các mốc thời gian, mà còn là dòng chảy tư tưởng, nơi mỗi thời đại đều để lại dấu ấn riêng. Nếu chỉ nhìn quá khứ bằng con mắt thắng – thua, vinh – nhục, ta rất dễ ______ chiều sâu nhân bản mà lịch sử hàm chứa. Việc học lịch sử, do đó, phải đi cùng với tinh thần biết ______ chứ không chỉ ghi nhớ.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

- Phân tích vị trí 1: “rất dễ ______ chiều sâu nhân bản mà lịch sử hàm chứa”

Từ cần thể hiện sự vô tình không nhận ra chiều sâu của lịch sử nếu tiếp cận một chiều, nông cạn.

    + A. “bỏ qua” – loại: nghe giống hành vi cố ý, không phù hợp với sắc thái “vô tình” mà câu muốn nhấn.

    + D. “lướt qua” – loại: sắc thái hời hợt đúng, nhưng chưa đủ sức nặng – “chiều sâu nhân bản” là khái niệm lớn, cần một từ giàu cảm xúc hơn.

    + B. “quên mất” – giữ lại: diễn tả đúng sự vô tâm, không nhận ra những điều sâu xa trong lịch sử.

    + C. “đánh mất” – giữ lại: gợi cảm giác để tuột khỏi tay một điều quý giá, giàu sắc thái tiếc nuối.

→ Giữ lại B và C

 

- Phân tích vị trí 2: “phải đi cùng với tinh thần biết ______ chứ không chỉ ghi nhớ”

Từ cần nhấn mạnh thái độ học lịch sử sâu sắc, có suy ngẫm, không chỉ học thuộc lòng.

    + B. “đối thoại” – loại: dùng với con người, ít khi dùng với lịch sử. Nghe hơi gượng.

    + C. “chiêm nghiệm” – giữ lại: rất chính xác – thể hiện sự suy ngẫm, thấm thía, giúp người học rút ra bài học cho hiện tại.

Vậy đáp án phù hợp nhất là C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ cách mạng vĩ đại, ở Người còn toát lên hình ảnh một con người rất đỗi giản dị, khiêm tốn, thân thiết với nhân dân.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết

Đáp án đúng D: “thân thiết với nhân dân” sắc thái hơi “quan hệ gần gũi riêng tư”, không chuẩn bằng “gần gũi”.

A “tấm gương”: đúng.

B “vĩ nhân”: đúng.

C “toát lên”: đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Báo cáo khảo sát toàn diện về môi trường biển tại khu vực ven bờ miền Trung cho thấy, lượng rác thải nhựa từ sinh hoạt, đánh bắt và du lịch đã đạt đến ngưỡng bão hòa, phủ kín nhiều bãi triều và khu vực rặng san hô. Hiện tượng này không chỉ làm suy giảm đa dạng sinh học, mà còn đe dọa trực tiếp sinh kế của ngư dân, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động du lịch biển và nuôi trồng thủy sản.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai, sử dụng phương pháp Phân tích loại trừ.

Giải chi tiết

- Phân tích loại trừ

+ A – “khảo sát”: Dùng đúng để chỉ hoạt động thu thập, phân tích số liệu môi trường.

+ C – “suy giảm”: Phù hợp khi nói về mức độ giảm sút của đa dạng sinh học.

+ D – “sinh kế”: Dùng đúng, chỉ phương thức kiếm sống, thu nhập của cộng đồng ngư dân.

- Vì sao B sai

+ “Bão hòa” là thuật ngữ vật lý/hóa học, mô tả trạng thái dung dịch không thể hòa tan thêm chất hoặc thị trường đã đạt mức tiêu thụ tối đa.

+ Dùng “bão hòa” để chỉ rác thải nhựa tích tụ là sai trường nghĩa, vì rác không “hòa tan” hay “bão hòa” mà thường “quá tải”, “tích tụ” hoặc “ô nhiễm ở mức nghiêm trọng”.

Sửa lại:

→ Thay bằng “quá tải”, “tích tụ ở mức nguy hiểm” hoặc “ô nhiễm nghiêm trọng”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 63:
Thông hiểu

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Có thể hiểu sự tự đánh giá về cơ thể là thấy cơ thể của mình không đủ đẹp, không đủ khỏe và vì thế cần liên tục che giấu hoặc cải thiện. Ngay cả khi không thừa hay thiếu cân, trẻ vẫn có thể không hài lòng về cơ thể của mình.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ nghĩa.

Giải chi tiết

Có thể nhận thấy ở phần sau câu văn đang đề cập đến các nhược điểm của cơ thể không đủ đẹp, không đủ khỏe và thái độ “không hài lòng về cơ thể của mình”. Bởi vậy có thể thấy nếu dùng từ đánh giá thì phải nhắc đến cả điểm tốt và xấu, còn đây chỉ nhắc đến điểm không tốt, nếu cũng là một từ bắt đầu bằng “tự” thì sẽ nên thay bằng “tự ti”.

=> Từ sai: tự đánh giá (đáp án B).

=> Sửa lại: tự ti.

=> Sửa lại câu: Có thể hiểu sự tự ti về cơ thể là thấy cơ thể của mình không đủ đẹp, không đủ khỏe và vì thế cần liên tục che giấu hoặc cải thiện. Ngay cả khi không thừa hay thiếu cân, trẻ vẫn có thể không hài lòng về cơ thể của mình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 64:
Thông hiểu

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Ổ sinh thái thực tế của một loài cây là nơi bạn tìm thấy nó trong tự nhiên, còn ổ sinh thái toàn năng là nơi cây có thể sinh sống nhưng lại không sống được vì bị các loài cây khác cạnh tranh, hoặc không thể phân tán tới đó.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, kiến thức về tác phẩm.

Giải chi tiết

- Câu văn nhắc tới khái niệm “ổ sinh thái” có thể được hiểu là khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy định cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài của loài. Trong khái niệm sinh học chỉ có ổ sinh thái thực tế và ổ sinh thái tiềm năng chứ không có toàn năng.

- Một cách khác, có thể thấy “toàn năng” được hiểu là có khả năng làm thành thạo mọi việc trong phạm vi một nghề nào đó (thường dùng cho người) không hợp với đối tượng ổ sinh thái. Trong đối sánh câu văn, vế trên đang nói về không gian thực tế thì vế dưới nên nhắc tới không gian lý tưởng (không gian tiềm năng).

=> Sửa lại câu: Ổ sinh thái thực tế của một loài cây là nơi bạn tìm thấy nó trong tự nhiên, còn ổ sinh thái tiềm năng là nơi cây có thể sinh sống nhưng lại không sống được vì bị các loài cây khác cạnh  tranh, hoặc không thể phân tán tới đó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Gốm thời Lê thừa hưởng những tinh hoa của gốm thời Lý, Trần. Phát triển được nhiều loại men quý hiếm  như: Men ngọc, hoa nâu, men trắng, men xanh… đề tài trang trí rất phong phú mang đậm nét dân gian hơn nét cung đình.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết

Đáp án đúng: A. “thừa hưởng”

“Thừa hưởng” nghiêng về nhận lấy lợi ích một cách trọn vẹn, ít sắc thái tiếp nối phát triển.

Ngữ cảnh nói dòng phát triển văn hóa nghệ thuật: dùng “kế thừa” phù hợp hơn.

B. “phát triển”: đúng.

C. “đề tài”: đúng.

D. “cung đình”: đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau: 

Cái nắng về ban chiều nó vàng óng như tơ, nó sánh như mật ong chảy tràn trên các vạt rừng, các ngọn đồi, ngọn núi, trên các con đường dốc, đường mòn… Cái màu vàng thật lạ lùng, không giống với một màu vàng nào, ở nơi nào. Nó cứ lặng lẽ phủ và thấm đẫm vào mọi vật. Khi xe chạy từ trong bóng râm của một vạt rừng nào đó, vừa vượt khúc đường vòng thì ngay trước mặt là một khoảng trống mênh mông với màu vàng của nắng chiều đổ xuống lênh láng trong không gian tĩnh lặng. Bạn sẽ thấy choáng ngợp.

(Trích Qua miền Tây Bắc, Nguyễn Công Huy)

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:

Câu hỏi số 66:
Thông hiểu

Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu sau: “Cái nắng về ban chiều nó vàng óng như tơ, nó sánh như mật ong chảy tràn trên các vạt rừng, các ngọn đồi, ngọn núi, trên các con đường dốc, đường mòn…”?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ

Giải chi tiết

Đáp án đúng C: “vàng óng như tơ”, “sánh như mật ong” → so sánh.

A: không có gán tính người rõ.

B: có lặp “nó… nó…”, nhưng trọng tâm nghệ thuật là so sánh.

D: không phải ẩn dụ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 67:
Thông hiểu

Trong đoạn trích, tác giả sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt

Giải chi tiết

Đáp án đúng B: chủ yếu miêu tả cảnh nắng + bộc lộ cảm xúc (“choáng ngợp”) → miêu tả, biểu cảm.

A/C: có yếu tố kể “khi xe chạy…”, nhưng không đủ để xem tự sự là chủ yếu.

D: không nghị luận.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Trạng thái nào sau đây KHÔNG được người viết thể hiện trong đoạn trích?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Đáp án đúng D: đoạn thể hiện “thích thú/đắm say/choáng ngợp”, không có biểu hiện “tò mò”.

A/B/C: đều có căn cứ trong cảm xúc người quan sát.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 69:
Thông hiểu

Hình ảnh nào được miêu tả như một nhân vật trong đoạn trích?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Đáp án đúng C: “cái nắng… nó… lặng lẽ phủ”, “thấm đẫm…” → nắng chiều được miêu tả như có hành động, như một nhân vật.

A: “màu vàng” là thuộc tính.

B: “xe” chỉ phương tiện trong bối cảnh.

D: “nó” là đại từ thay cho “nắng”, không phải đối tượng độc lập.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 70:
Thông hiểu

Dòng nào nêu đúng nội dung chính được thể hiện trong đoạn trích:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tổng hợp nội dung.

Giải chi tiết

Đáp án đúng B: đoạn vừa tả vẻ đẹp nắng rừng chiều tà vừa bộc lộ cảm xúc “choáng ngợp” → “vẻ đẹp… và cảm xúc của người quan sát”.

A: thiếu cảm xúc.

C/D: diễn đạt không chuẩn hoặc thiếu ý “lúc chiều tà”/chưa đúng trọng tâm như B.

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi

Dân gian ta có câu:

Vô duyên chưa nói đã cười,

Có duyên hỏi đến mười lời không thưa.

Thực ra, cái người vô duyên hay cười chắc là sống thoải mái, dễ khỏe mạnh hơn cái người sống lầm lì, dễ bị stress... Y học Đông Tây đều thống nhất cho là người ốm mà bản chất vui vẻ thì dễ khỏi bệnh hơn. Đó là theo kinh nghiệm nhiều hơn chứ không có chứng cứ khoa học.

Theo A. Yoshihara (nhật báo Yomiuri), một số bác sĩ Nhật Bản đang nghiên cứu về tác động của cái cười để chữa bệnh. Nguyên tắc đề ra trong nghiên cứu là: cái cười có thể hạ thấp mức cortisol trong cơ thể và chữa được stress và các bệnh có liên đến stress. Cortisol (tên dược là Cortisone) là một chất nội tiết do hạch thận tạo ra, tác động lớn đến các chất gluxit.

Không phải đây là lần đầu tiên người ta nghĩ đến trị bệnh bằng cười và sống vui. Nhà báo Mĩ quá cố N. Cousins bị tê liệt khớp xương đã kết hợp cải cười với nhiều phương pháp khác (uống vitamin C liều cao, xem hài kịch và đọc sách hài hước) để sống một cuộc đời bình thường. Để giúp vào việc nghiên cứu khoa học tác dụng của cười, ông đã lập ra nhóm đặc biệt nghiên cứu về hài hước để phối hợp với các nghiên cứu lâm sàng này.

Ở Nhật Bản, bác sĩ J. Itami là người đi tiên phong trong phương pháp "Trị bệnh vì cuộc sống ý nghĩa” giúp người bệnh không có khả năng chữa được khỏi nỗi lo âu sợ chết. Ông khuyến khích người bệnh ăn nói hài hước. Ông cho bệnh nhân đi xem hài kịch. Sau mỗi buổi diễn, ông thể nghiệm thấy số "tế bào miễn dịch” để phá huỷ các tế bào ung thư tăng lên.

Bác sĩ T. Ohira ở Trung tâm Y học về Bộ môn khoa học và phát triển sức khỏe tại Osaka lấy làm tiếc là có ít nghiên cứu về tác dụng của cười đối với sức khỏe. Ông quyết định nghiên cứu cái cười để tìm xem người ta có thể chi phối được những cơn cáu giận và stress nói chung như thế nào. Ông gắn liền stress với sự gia tăng cortisol của thận (nghiên cứu năm 1998-1999), cortisol tăng, khiến cho đường trong máu tăng, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và cơ bắp; có thể kéo theo huyết áp tăng, gây loét dạ dày và làm hại đến hệ thống miễn dịch. Bác sĩ Ohira nhận thấy cortisol trong nước bọt của 10 trong số 11 sinh viên giảm đi sau khi xem một vở hài kịch. Khi xem xong một phim rùng rợn, 8 trên 10 sinh viên khác có chỉ số cortisol tăng lên. Trung tâm Y học Osaka cũng làm một cuộc thể nghiệm lớn để đo cortisol qua nước bọt (không đo qua máu như thường lệ, vì lấy máu có thể gây stress). Trung tâm tổ chức một cuộc kể chuyện hài hước thuộc thể loại Ra Kugo vào buổi chiều khi chỉ số cortisol ít biến động nhất (buổi sáng cao, buổi tối thấp, - cortisol trong máu trung bình là 15 microgam Idl). Các thính giả đều rất hoan nghênh cuộc thể nghiệm độc đáo ấy.

(Theo Hữu Ngọc, trích Lãng du trong văn hóa Việt Nam, Nxb Kim Đồng 2019, Tr.76)

Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:

Câu hỏi số 71:
Nhận biết

Theo tác giả, vì sao nụ cười có khả năng chữa bệnh?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Văn bản dẫn chứng nghiên cứu của các bác sĩ Nhật Bản và Mỹ, cho thấy: “cái cười có thể hạ thấp mức cortisol trong cơ thể và chữa được stress và các bệnh liên quan đến stress.” Cortisol là hooc-môn do tuyến thận tiết ra, khi tăng cao sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, tim mạch, tiêu hóa, miễn dịch… Vì vậy, việc giảm cortisol nhờ tiếng cười giúp cơ thể khỏe mạnh, tinh thần thoải mái hơn.

→ Tiếng cười có khả năng chữa bệnh thông qua việc làm giảm cortisol – nguyên nhân gây stress và rối loạn chức năng cơ thể.

- Phân tích đáp án sai:

+ B. Sai vì “cười khiến con người không phải tư duy” là nhận định vô căn cứ, không hề được văn bản đề cập.

+ C. Sai vì cười giúp hạ cortisol (nguyên nhân gây stress), chứ không trực tiếp “làm khả năng bị stress hạ thấp” như cách diễn đạt sai logic này.

+ D. Sai vì “cười là biểu hiện của sống thoải mái” chỉ là hiện tượng, không phải nguyên nhân có tác dụng chữa bệnh như được chứng minh bằng y học.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Câu nói: “Không phải đây là lần đầu tiên người ta nghĩ đến trị bệnh bằng cười và sống vui” khẳng định điều gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Câu này xuất hiện trước khi tác giả kể ví dụ về nhà báo Mỹ N. Cousins – người đã dùng cười kết hợp với các liệu pháp khác để cải thiện bệnh tật, đồng thời thành lập nhóm nghiên cứu về hài hước. Vì vậy, tác giả muốn khẳng định: việc dùng tiếng cười như một phương pháp chữa bệnh không mới, mà đã được áp dụng, có kết quả thực tiễn.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì “hành động cười thường ngày” là biểu hiện tự nhiên, không phải là phương pháp trị liệu có chủ đích.

+ C. Sai vì “thành lập nhóm nghiên cứu” chỉ là ví dụ minh họa, không phải nội dung được khẳng định trong câu.

+ D. Sai vì hoàn toàn trái nghĩa: văn bản khẳng định tác dụng tích cực của tiếng cười trong điều trị bệnh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 73:
Thông hiểu

Các thông số trong nghiên cứu của Bác sĩ T. Ohira có vai trò gì trong văn bản?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Văn bản nêu rõ thí nghiệm của bác sĩ Ohira: “Cortisol trong nước bọt của 10/11 sinh viên giảm sau khi xem hài kịch; 8/10 sinh viên khác có chỉ số tăng lên khi xem phim rùng rợn.” Những con số cụ thể này là chứng cứ khoa học cho thấy tiếng cười làm giảm cortisol và cải thiện sức khỏe.

→ Tác dụng là chứng minh hiệu quả thực tế, từ đó ủng hộ việc dùng tiếng cười như một phương pháp y học.

Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì số liệu không nhằm “tạo hấp dẫn”, mà là minh chứng khoa học cho kết luận của bài viết.

+ B. Sai vì văn bản không nói đến “quá trình lâu dài”, mà chỉ trích dẫn kết quả thí nghiệm cụ thể.

+ C. Sai vì “chứng minh ý nghĩa của tiếng cười” là nói chung, trong khi ở đây tác giả hướng tới mục tiêu cụ thể: áp dụng tiếng cười vào chữa bệnh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Nhan đề nào dưới đây phù hợp với nội dung văn bản trên?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng:

+ Toàn văn bàn về tác dụng y học của tiếng cười, dẫn chứng từ các nhà khoa học và bác sĩ ở Nhật, Mỹ.

+“Tiếng cười – chữa bệnh” ngắn gọn, trực tiếp phản ánh chủ đề trung tâm của văn bản.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì “Tiếng cười – tiếc chi” không có nghĩa rõ ràng, không liên quan đến nội dung khoa học.

+ C. Sai vì “Tiếng cười – cuộc sống” thiên về cảm xúc, không nêu bật yếu tố “chữa bệnh” được đề cập xuyên suốt.

+ D. Sai vì “nên hay không nên” thể hiện sự nghi ngờ, trong khi tác giả khẳng định rõ lợi ích của tiếng cười.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 75:
Thông hiểu

Phương án nào phù hợp với đánh giá của tác giả về ý nghĩa của tiếng cười?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng:

+ Mở đầu văn bản, tác giả nêu rõ: “Người vô duyên hay cười sống thoải mái, dễ khỏe mạnh hơn người lầm lì, dễ bị stress… Người ốm mà bản chất vui vẻ thì dễ khỏi bệnh hơn.”

+ Các phần sau dùng nhiều dẫn chứng khoa học để chứng minh điều này.

→ Tác giả đánh giá cao vai trò của tiếng cười và tinh thần vui sống như liều thuốc tự nhiên giúp phòng và chữa bệnh.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì tuy văn bản có dẫn các nghiên cứu, nhưng mục đích không phải “đánh giá cao khoa học”, mà là khẳng định ý nghĩa đời sống của tiếng cười.

+ B. Sai vì tiếng cười không chỉ “thuộc về cá tính”, mà còn có giá trị phổ quát, ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe con người.

+ C. Sai vì văn bản không bàn đến “thời điểm, hoàn cảnh thích hợp”, mà nói về tác dụng sinh lý và tinh thần của việc cười.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 76:
Nhận biết

Bao giờ chạch đẻ ngọn đa

Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.

(Ca dao Việt Nam)

Ý nào dưới đây nói đúng về nghĩa hàm ẩn của câu ca dao trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Những điều kiện đưa ra không thể xảy ra → lời hẹn không có thật.

→ Cách nói dân gian để từ chối tình cảm.

- Các phương án khác

+ B, D: hiểu sai dụng ý mỉa mai.

+ A: không phù hợp ngữ cảnh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 77:
Nhận biết

“Ông Diểu rẽ sang một lối đi khác. Ông muốn tránh sẽ gặp người. Lối này đầy những bụi gai ngáng đường nhưng hoa tử huyết nhiều không kể xiết. Ông Diểu dừng lại sững sờ. Loài hoa tử huyền cứ ba chục năm mới nở một lần. Người nào gặp hoa tử huyền sẽ gặp may mắn. Hoa này màu trắng, vị mặn, bé bằng đầu tăm, người ta vẫn gọi hoa này là muối của rừng. Khi rừng kết muối, đấy là điềm báo đất nước thanh bình, mùa màng phong túc.”

(Muối của rừng, Nguyễn Huy Thiệp, Tập truyện Tình yêu, tội ác và trừng phạt, NXB Trẻ)

Ý nghĩa biểu tượng của "hoa tử huyền" trong đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Văn bản nêu rõ: “Khi rừng kết muối, đấy là điềm báo đất nước thanh bình, mùa màng phong túc.”

→ Hoa tử huyền mang ý nghĩa biểu tượng, không chỉ là hoa rừng.

- Loại phương án sai:

+ A: quá chung chung.

+ C: chỉ nói về đặc điểm tự nhiên.

+ D: không phải trọng tâm biểu tượng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

"Một tên đầy tớ vội vàng chạy vào báo:

- Này các quan, có chuyện lớn rồi!"

Xác định lỗi sai trong câu nói của tên đầy tớ.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

Phân tích các nhận vật:

- Tên đầy tớ là người địa vị thấp

- “các quan” là người địa vị cao

=> Cách xưng hô “Này các quan” thể hiện sự Suồng sã; thiếu lễ độ nên không phù hợp chuẩn mực giao tiếp xã hội phong kiến

→ Đây là lỗi sai vị thế giao tiếp, không liên quan đến ngữ pháp hay chính tả hay trật tự thời gian.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 79:
Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Năm mươi người con theo cha xuống biển

Năm mươi người con theo mẹ lên rừng

Những người con ngồi đúc trống đồng

Tiếng chim hót phổ vào giọng nói…

(Nguyễn Phan Hách, Tiếng Việt mến yêu, Tập thơ Hoa sữa, NXB Hội Nhà văn, 2000).

Hình ảnh trong đoạn thơ trên gợi liên tưởng đến một tác phẩm nổi tiếng trong văn học dân gian Việt Nam. Hãy xác định thể loại của tác phẩm đó:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ liệu, thể loại văn học

Giải chi tiết

Phân tích suy luận:

+ Câu thơ: “Năm mươi người con theo cha xuống biển / Năm mươi người con theo mẹ lên rừng”.

→ Gợi liên tưởng ngay đến truyện Lạc Long Quân – Âu Cơ, một tác phẩm dân gian kể về nguồn gốc dân tộc Việt.

+ Truyện này mô tả sự chia đôi 100 người con, tượng trưng cho việc mở mang đất nước khắp các miền → là sự hư cấu nhưng dựa trên niềm tin lịch sử về cội nguồn dân tộc

- Phân tích loại trừ:

+ A sai vì thần thoại chủ yếu giải thích hiện tượng tự nhiên (như sự hình thành trời đất, sấm sét, mùa màng…), thường không gắn với nhân vật lịch sử Lạc Long Quân – Âu Cơ lại gắn với sự khởi đầu dân tộc, và có mối liên hệ với huyền thoại Vua Hùng, nên không phải thần thoại.

+ C sai vì sử thi là thể loại dài, ca ngợi anh hùng – tập thể dân tộc thông qua chiến công (ví dụ: Đăm Săn, Xinh Nhã) truyện này ngắn, không có mô típ chiến công hay anh hùng sử thi.

+ D sai vì cổ tích thường nói đến số phận cá nhân bị trắc trở rồi gặp may (cây khế, Tấm Cám, Sọ Dừa…), nhân vật không mang tính biểu tượng lịch sử.

- Vì sao B đúng:

+ Truyền thuyết là thể loại dân gian kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử có thật nhưng được dân gian huyền thoại hóa.

+ Trong truyện Lạc Long Quân – Âu Cơ, hai nhân vật chính tuy mang yếu tố kỳ ảo (rồng – tiên), nhưng kết truyện lại gắn với sự xuất hiện của các Vua Hùng – một nhân vật lịch sử có vị trí mở đầu triều đại đầu tiên của dân tộc Việt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Cuối năm lớp chín, tôi học bù đầu, người xanh như tàu lá. Ngày nào mẹ tôi cũng mua bí đỏ về nấu canh cho tôi ăn. Mẹ bảo bí đỏ bổ óc, ăn vào học bài sẽ mau thuộc. Trước nay, tôi vốn thích món này. Bí đỏ nấu với đậu phộng thêm vài cọng rau om, ngon hết biết. Nhưng ngày nào cũng phải buộc ăn món đó, tôi đâm ngán. Hơn nữa, dù dạ dày tôi bấy giờ tuyền một màu đỏ, trí nhớ tôi vẫn chẳng khá lên chút nào. Tôi học trước quên sau, học sau quên trước. Vì vậy tôi phải học gấp đôi những đứa khác.

[…]

Dù sao, công của tôi không phải là công cốc. Những ngày thức khuya dậy sớm đã không phản bội lại tôi. Kỳ thi cuối năm, tôi xếp hạng khá cao. Ba tôi vui. Mẹ tôi vui. Nhưng tôi mới là người vui nhất. Tôi đàng hoàng chia tay với những tô canh bí đỏ mà không sợ mẹ tôi thở dài. Dù sao thì cũng cảm ơn mày, cơn ác mộng của tao, nhưng bây giờ xin tạm biệt nhé!

(Nguyễn Nhật Ánh, Hạ đỏ, NXB Trẻ, TP.HCM)

Chi tiết “Tôi đàng hoàng chia tay với những tô canh bí đỏ mà không sợ mẹ tôi thở dài” ẩn chứa những cảm xúc gì của nhân vật tôi?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ liệu 

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

+ “Tôi đàng hoàng chia tay…” thể hiện niềm vui, sự giải thoát sau một giai đoạn áp lực (thi cử và… ăn bí đỏ triền miên).

+ “Không sợ mẹ tôi thở dài” → biểu hiện sự tự hào vì đã không làm mẹ thất vọng.

+ Câu văn pha chút hóm hỉnh, nhẹ nhõm nhưng vẫn đầy tình cảm.

- Phân tích loại trừ:

+ B sai vì chỉ nói đến món bí đỏ và mẹ thở dài, thiếu cảm xúc quan trọng là niềm vui khi thi đỗ – “tôi là người vui nhất”.

+ C sai vì không nhắc đến chi tiết quan trọng “ngán món canh bí đỏ” – yếu tố tạo nên giọng điệu của toàn đoạn.

+ D sai vì thiếu yếu tố “trút bỏ gánh nặng thi cử” – lý do trực tiếp khiến nhân vật “tôi” vui nhất.

- Vì sao A đúng:

A đúng vì tổng hòa đầy đủ ba cảm xúc quan trọng: niềm vui khi thi đỗ, sự nhẹ nhõm vì không còn khiến mẹ buồn, và sự “tạm biệt” món canh bí đỏ một cách hài hước nhưng đầy tri ân.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 81:
Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Việt tỉnh dậy lần thứ tư, trong đầu còn thoáng qua hình ảnh của người mẹ. Đêm nữa lại đến. Đêm sâu thăm thẳm, bắt đầu từ tiếng dế gáy u u cao vút mãi lên. Người Việt như đang tan ra nhè nhẹ. Ước gì bây giờ lại được gặp má. Phải, ví như lúc má đang bơi xuồng, má sẽ ghé lại, xoa đầu Việt, đánh thức Việt dậy, rồi lấy xoong cơm đi làm đồng để ở dưới xuống lên cho Việt ăn... Nhưng mấy giọt mưa lất phất trên cổ làm Việt choàng tỉnh hẳn. Một sự vắng lặng như từ trên trời lao xuống chạy từ cổ Việt, lan dài cho tới ngón chân. Việt có một mình ở đây thôi ư? Câu hỏi bật ra trong đầu Việt rồi dội lại trong từng chân lông kẻ tóc. Cái cảm giác một mình bật lên một cách rõ ràng nhất, mênh mông nhất, trong đêm thứ hai này, khi Việt cảm thấy không còn bò đi được nữa, khi những hình ảnh thân yêu thường kéo đến rất nhanh rồi cũng vụt tan biến đi rất nhanh chỉ vì một cành cây gãy, một giọt mưa rơi trên mặt, hoặc một tiếng động nhỏ của ban đêm. Việt muốn chạy thật nhanh, thoát khỏi sự vắng lặng này, về với ánh sáng ban ngày, gặp lại anh Tánh, níu chặt lấy các anh mà khóc như thằng Út em vẫn níu chân chị Chiến, nhưng chân tay không nhấc lên được.

(Nguyễn Đình Thi, Những đứa con trong gia đình, trích trong Truyện và kí, NXB Văn học Giải phóng, 1978)

Trong đoạn trích trên, truyện được kể theo ngôi thứ mấy và điểm nhìn nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào các ngôi kể và điểm nhìn trong truyện.

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Đoạn văn không sử dụng “tôi” mà dùng “Việt” (xưng tên nhân vật) → ngôi thứ ba

Tuy nhiên, mọi cảm xúc, cảm giác, suy nghĩ bên trong (như “cảm giác một mình bật lên”, “Việt muốn chạy”, “Việt ước gì được gặp má”…) → đều là những gì Việt đang trải qua từ bên trong, không phải sự quan sát bên ngoài → điểm nhìn đặt vào nhân vật

- Phân tích loại trừ:

+ A sai vì ngôi thứ nhất là khi người kể dùng “tôi”, “mình” → đoạn trích hoàn toàn không có đại từ ngôi thứ nhất, đây là ngôi thứ ba, gọi tên nhân vật là “Việt”

+ B sai vì người kể toàn tri sẽ biết tất cả mọi chuyện, suy nghĩ, cảm xúc của mọi nhân vật trong đoạn trích, người kể chỉ theo dõi riêng nội tâm Việt, không can thiệp hay bình luận

+ D sai vì không hề có dấu hiệu cho thấy điểm nhìn linh hoạt giữa tác giả và nhân vật không có lời bình của tác giả, cũng không có sự gián tiếp nào trong cảm xúc

- Vì sao C đúng:

+ Ngôi thứ ba: vì người kể dùng tên “Việt”, không phải “tôi” hay “chúng tôi”

+ Điểm nhìn của nhân vật Việt: người kể chỉ truyền đạt những gì Việt đang cảm, Việt đang nghĩ, Việt đang hình dung → toàn bộ là từ góc nhìn của nhân vật này

+ Cách kể theo điểm nhìn nhân vật làm cho câu chuyện trở nên gần gũi, chân thật, tăng sức truyền cảm và gợi lên chiều sâu tâm lý

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 82:
Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     “Khi viết về cái đói, thường mọi người có ý nghĩ là khi đói người ta khổ cực và chỉ muốn chết. Tôi định viết một truyện ngắn nhưng với ý khác là khi đói người ta không nghĩ đến con đường chết mà chỉ nghĩ đến con đường sống. Dù ở trong tình huống bi thảm đến đâu, dù kề bên cái chết vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng ở tương lai, vẫn muốn sống, sống cho ra người”.

(Hà Minh Đức, Nhà văn nói về tác phẩm, NXB Văn học)

Ý đồ nghệ thuật được tác giả thổ lộ trong đoạn trích trên được thể hiện trong tác phẩm nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức văn học hiện đại.

Giải chi tiết

- Đoạn kĩ đoạn trích và đối chiếu với các tác phẩm được đưa ra ở đáp án.

- Xét cách kết thúc của mỗi truyện được nêu trên:

+ “Lão Hạc” (Nam Cao): Nhân vật chính - Lão Hạc ăn bả chó tự tử.

+ “Một bữa no” (Nam Cao): Nhân vật chính - bà lão đã chết vì no, chết vì đau bụng, đi ngoài.

+ “Chí Phèo” (Nam Cao): Nhân vật chính - Chí Phèo - tự kết liễu chính cuộc đời mình.

+ “Vợ nhặt” (Kim Lân): Kết chuyện là hình ảnh lá cờ đỏ phấp phới bay trong óc Tràng, hình ảnh báo hiệu cho tương lai tương sáng.

=> Ý đồ nghệ thuật được tác giả thổ lộ trong đoạn trích trên được thể hiện trong tác phẩm “Vợ nhặt” - Kim Lân.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 83:
Thông hiểu

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“Một kịch bản điển hình như sau: Bạn sáu tuổi, một tối nọ, bạn chuẩn bị đi ngủ thì nghe thấy tiếng bố mẹ cãi nhau ầm ĩ. Bạn sợ hãi, bụng quặn thắt lại. Bạn và đứa em trai, em gái nhỏ nép người ở đầu cầu thang quan sát bố mẹ. Bạn nhìn qua lan can, thấy bố túm tay mẹ, còn mẹ thì cố gắng vùng ra. Mẹ khóc lóc, nhổ nước bọt, rít lên như quái vật. Mặt bạn đỏ bừng, thấy toàn thân nóng ran lên. Khi mẹ thoát khỏi tay bố, mẹ lao vào phòng ăn, đập vỡ một cái bình hoa bằng sứ rất đắt tiền. Bạn thét lên, cầu xin bố mẹ hãy ngừng lại nhưng họ phớt lờ. Mẹ bạn chạy lên cầu thang rồi đập bể cái tivi. Hai đứa em của bạn cố kéo mẹ trốn vào tủ quần áo. Tim bạn đập nhanh, toàn thân run cầm cập.”

(Bessel Van Der Kolk, Sang Chấn Tâm Lý)

Trong đoạn văn trên, trạng thái nào sau đây không thể hiện rõ mức độ ảnh hưởng của sang chấn tâm lý đối với nhân vật?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, phân tích

Giải chi tiết

Trong đoạn văn, nhân vật chính không có bất kỳ hành động nào được mô tả là “hợp lý” hoặc “bình tĩnh.” Ngược lại, mọi phản ứng đều mang tính bản năng, thể hiện sự hoảng loạn và bất lực trước tình huống căng thẳng. Ví dụ:

+ “Bạn thét lên, cầu xin bố mẹ hãy ngừng lại nhưng họ phớt lờ.” Điều này cho thấy nhân vật không thể kiểm soát được cảm xúc, chỉ biết kêu gào trong tuyệt vọng.

+ “Hai đứa em của bạn cố kéo mẹ trốn vào tủ quần áo.” Đây cũng là một phản ứng bản năng để tránh nguy hiểm, không phải hành động có tính toán hoặc bình tĩnh.

Trẻ nhỏ trong tình huống căng thẳng hoặc sang chấn thường phản ứng theo bản năng, như sợ hãi, trốn chạy, hoặc đóng băng (freeze). Đoạn văn mô tả rõ ràng trạng thái này thông qua các chi tiết như “run cầm cập,” “tim đập nhanh,” và “toàn thân nóng ran.” Điều này loại trừ khả năng nhân vật hành động một cách bình tĩnh hoặc có kế hoạch.

Trong ngữ cảnh của đoạn văn, nhân vật đang chứng kiến bố mẹ cãi nhau dữ dội và có hành vi bạo lực. Đây là tình huống gây sang chấn mạnh, vượt quá khả năng đối phó của một đứa trẻ sáu tuổi. Việc giữ bình tĩnh trong hoàn cảnh như vậy là không thực tế và không phù hợp với diễn biến tâm lý được miêu tả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 84:
Thông hiểu

Câu thơ nào sau đây trong bài Việt Bắc của Tố Hữu có cấu trúc khác với câu còn lại?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: A, B, D: đều có kết cấu song hành + động từ (nhìn – để – sẻ). C: là cụm tính từ miêu tả, không có động từ hành động → khác cấu trúc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 85:
Nhận biết

Xác định nghĩa của thành ngữ “Ăn miếng trả miếng” trong câu sau: “Trong trận bóng đá hôm qua, hai đội chơi quyết liệt, không ai chịu thua ai, đúng kiểu ăn miếng trả miếng.”

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải


Đọc kĩ đoạn văn, vận dụng kiến thức về thành ngữ

Giải chi tiết

Thành ngữ nói về việc hành động đáp trả, trả đũa một cách thẳng thắn, không nhượng bộ. Khi ai đó có hành động tốt hoặc xấu với bạn, bạn sẽ có hành động đáp trả tương tự như thế.

Đáp án cần chọn là: A

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các 5 câu hỏi sau: 

Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng. Cần gì cả vũ trụ tòng hành nhau mới đè bẹp cây sậy ấy? Một chút hơi, một giọt nước cũng đủ làm chết người. Nhưng dù vũ trụ có đè bẹp người ta, người ta so với vũ trụ vẫn cao hơn, vì khi chết thì hiểu biết rằng mình chết chứ không như vũ trụ kia, khỏe hơn mình nhiều mà không tự biết rằng mình khỏe.

Vậy giá trị của chúng ta là ở tư tưởng.

Ta cậy cao dựa vào tư tưởng, chứ đừng dựa vào không gian, thời gian là hai thứ chúng ta không bao giờ làm đầy hay đọ kịp. Ta hãy rèn tập để biết tư tưởng cho hay, cho đúng, đó là nền tảng của nhân luân.

Tôi không căn cứ vào không gian để thấy giá trị của tôi, mà tôi trông cậy vào sự quy định của tư tưởng một cách hoàn toàn, dù tôi có bao nhiêu đất cát cũng chưa phải là "giàu hơn", vì trong phạm vi không gian này, vũ trụ nuốt tôi như một điểm con, nhưng trái lại, nhờ tư tưởng, tôi quan niệm, bao trùm toàn vũ trụ.

(Trích Giá trị con người – Pa-xcan, Bài tập Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.114)

Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 86:
Thông hiểu

Văn bản trên đề cập đến vấn đề gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Toàn bộ đoạn trích thể hiện tư tưởng trung tâm của Blaise Pascal:

+ Con người tuy nhỏ bé, yếu ớt trước vũ trụ (“một cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa”),

+ Nhưng con người lại cao quý và vĩ đại nhờ có tư tưởng, ý thức và khả năng nhận biết (“vì khi chết thì hiểu biết rằng mình chết”).

→ Như vậy, đoạn trích khẳng định: Giá trị đích thực của con người nằm ở tư tưởng, chứ không ở sức mạnh vật chất hay không gian.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: “Giá trị con người” là ý khái quát, nhưng thiếu cụ thể — đoạn trích nhấn mạnh giá trị nằm ở tư tưởng.

+ B: Câu này chỉ là hình ảnh mở đầu chứ không phải vấn đề chính được bàn luận.

+ C: “Tư tưởng của con người” mới là nội dung phụ, còn luận điểm chính là giá trị của con người chính là tư tưởng → phải là D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 87:
Thông hiểu

Nêu hiệu quả của  biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn sau: "Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng"?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Biện pháp so sánh “Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng” thể hiện rõ hai mặt đối lập của con người:

+ Nhỏ bé, yếu ớt về thể xác (như cây sậy mong manh).

+ Vĩ đại, cao quý ở đời sống tinh thần – nhờ có tư tưởng, ý thức, tri thức.

→ Hiệu quả của so sánh là tôn vinh trí tuệ con người – yếu đuối thể xác nhưng mạnh mẽ trong nhận thức.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Không phải miêu tả “vẻ đẹp” mà là nói về giá trị tinh thần.

+ C: Không nhằm “bộc lộ cảm xúc” mà là nêu luận điểm triết lý.

+ D: Đúng một phần (làm sinh động), nhưng không phải hiệu quả chính, vì mục đích là so sánh triết lý – nhận thức.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Từ “tư tưởng”(in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Trong đoạn trích, “tư tưởng” được dùng theo nghĩa là khả năng suy nghĩ, nhận thức, tự ý thức của con người.

→ Gần nghĩa nhất với từ “suy nghĩ”.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A (Tư duy): gần nghĩa nhưng nghiêng về hoạt động trí tuệ mang tính logic – khoa học, trong khi “tư tưởng” ở đây là nhận thức nhân sinh, triết lý sống.

+ C (Tưởng tượng): không đúng, vì không nói đến khả năng sáng tạo hình dung.

+ D (Trí tuệ): là kết quả, phẩm chất, chứ không phải quá trình suy nghĩ như “tư tưởng”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Trong đoạn trích, tại sao Blaise Pascal cho rằng “Con người là một cây sậy” ?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Pascal ví con người như “một cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa” để nhấn mạnh sự nhỏ bé, mong manh về thể xác.

Nhưng ông khẳng định điều khiến con người cao hơn vũ trụ là “có tư tưởng”.

→ Con người yếu đuối về vật chất nhưng vĩ đại nhờ ý thức, lý trí, nhận thức được bản thân và thế giới.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: “Mạnh mẽ” trái với hình ảnh “mềm yếu nhất trong tạo hóa.”

+ B: “Phẩm chất đáng quý” là hệ quả, không phải nguyên nhân so sánh.

+ D: “Niềm tin” không được đề cập trong đoạn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Đoạn văn thể hiện một tư tưởng triết học – nhân sinh sâu sắc, có luận điểm, luận cứ và lý lẽ thuyết phục:

+ Luận điểm: Giá trị của con người là ở tư tưởng.

+ Luận cứ: Con người nhỏ bé nhưng biết tư duy, biết mình tồn tại và biết chết.

→ Cách triển khai này thuộc phương thức nghị luận triết lý.

- Lý giải các đáp án sai:

+ B (Biểu cảm): Không phải bộc lộ cảm xúc, mà là trình bày lý lẽ.

+ C (Thuyết minh): Không nhằm giới thiệu kiến thức mà để bàn luận, lập luận.

+ D (Miêu tả): Không có hình ảnh miêu tả cụ thể, chỉ có so sánh triết lý.

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời 5 câu hỏi sau:

Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, cần phải huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội. Trước hết, trong mỗi gia đình, bố mẹ phải có ý thức uốn nắn lời ăn tiếng nói hàng ngày của con cái. Nếu bố mẹ nói năng không chuẩn mực, thiếu văn hóa thì con cái sẽ bắt chước. Đặc biệt, trong nhà trường, việc rèn giũa tính chuẩn mực trong sử dụng tiếng Việt cho học sinh phải được xem là một nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên… Ngoài ra, các phương tiện thông tin đại chúng cũng phải tuyên truyền và nêu gương trong việc sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực, đồng thời tích cực lên án các biểu hiện làm méo mó tiếng Việt.

(Trích Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Đoạn văn trên đề cập đến vấn đề gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Đoạn trích nêu rõ: “Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, cần huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội.” Tác giả không chỉ nói đến vai trò (tầm quan trọng) mà còn nhấn mạnh trách nhiệm (nghĩa vụ cụ thể) của từng chủ thể:

+ Gia đình: cha mẹ phải làm gương, uốn nắn lời nói con cái.

+ Nhà trường: rèn luyện chuẩn mực tiếng Việt cho học sinh.

+ Xã hội và truyền thông: tuyên truyền, nêu gương, lên án sai phạm.

→ Câu D bao quát đầy đủ nhất cả vai trò và trách nhiệm của ba môi trường.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Chỉ nói “vai trò”, chưa thể hiện rõ “trách nhiệm” – nội dung cốt lõi của đoạn.

+ B: Ngược lại, chỉ nêu “trách nhiệm”, thiếu “vai trò”.

+ C: Giới hạn “xã hội”, bỏ qua “gia đình, nhà trường” – chưa đầy đủ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt thuộc về ai?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Tác giả viết: “Cần huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội.” ⇒ Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt không của riêng ai, mà là trách nhiệm chung của mọi thành phần xã hội.

→ “Toàn xã hội” bao gồm cả học sinh, giáo viên, cha mẹ, truyền thông...

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Học sinh chỉ là một phần trong xã hội.

+ B: Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, nhưng không thể tự gánh toàn bộ trách nhiệm.

+ C: Nhà ngôn ngữ học có chuyên môn, song không đủ bao quát toàn xã hội.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Chuẩn mực tiếng Việt được thể hiện toàn diện trên các mặt:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng:

+ Theo chương trình Ngữ văn, chuẩn mực của tiếng Việt thể hiện toàn diện trên 4 bình diện:

+ Ngữ âm – chính tả: phát âm, viết đúng chuẩn.

+ Từ vựng: dùng từ chính xác, trong sáng.

+ Ngữ pháp: đặt câu đúng quy tắc, mạch lạc.

+ Phong cách ngôn ngữ: sử dụng linh hoạt, phù hợp hoàn cảnh.

→ Vì vậy, C là đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Thiếu yếu tố phong cách ngôn ngữ.

+ B: Thiếu ngữ pháp, nên chưa toàn diện.

+ D: Thiếu từ vựng, không phản ánh đủ các mặt của chuẩn mực tiếng Việt.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 94:
Thông hiểu

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Đoạn văn bàn về một vấn đề xã hội – văn hoá nghiêm túc, lập luận bằng lý lẽ và dẫn chứng:

+ Có luận điểm: “Cần huy động sự tham gia của gia đình, nhà trường, xã hội.”

+ Có lý lẽ, dẫn chứng cụ thể cho từng đối tượng.

→ Đây là đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận (vừa mang tính thuyết phục, vừa định hướng nhận thức, hành động).

- Lý giải các đáp án sai:

+ A (Nghệ thuật): Không phải văn miêu tả, biểu cảm hay sáng tác; thiếu hình ảnh, cảm xúc.

+ B (Khoa học): Không nêu khái niệm, định nghĩa, luận cứ khoa học mà là bàn luận xã hội.

+ D (Hành chính): Không có tính quy phạm, mẫu biểu, mệnh lệnh

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 95:
Thông hiểu

Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Đoạn văn thể hiện ý kiến, lý lẽ, dẫn chứng để bàn về một vấn đề: “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cần sự chung tay của mọi lực lượng xã hội.”

→ Đây là nghị luận xã hội, thuyết phục người đọc bằng lý lẽ.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A (Tự sự): Không kể chuyện, không có nhân vật, sự việc.

+ C (Miêu tả): Không tả cảnh, tả người.

+ D (Biểu cảm): Không bộc lộ cảm xúc cá nhân, mà trình bày lý lẽ, luận điểm.

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời 5 câu sau:

“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó...”

(Trích đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm)

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:

Câu hỏi số 96:
Thông hiểu

Nội dung chính của đoạn thơ dưới đây là:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hơp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Đoạn thơ không bàn về “tư tưởng Đất Nước của nhân dân” (ý lớn hơn, xuất hiện ở phần sau của bài) cũng không khái quát về “trách nhiệm với nhân dân, với đất nước.”

Phần trích này tập trung vào cảm nhận về nguồn gốc, sự hình thành và bề dày văn hoá của Đất Nước, được lý giải qua những sự vật, phong tục, câu chuyện dân gian quen thuộc.

⇒ Hai đáp án A và B đều chưa phản ánh đúng trọng tâm nội dung cụ thể của đoạn trích.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Sai vì “Tư tưởng Đất Nước của nhân dân” nằm ở phần sau (khi tác giả khẳng định nhân dân làm nên Đất Nước), không phải nội dung đoạn này.

+ B: Sai vì câu B nêu quá khái quát, nói đến “trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân”, trong khi đoạn thơ chỉ giải thích nguồn gốc, quá trình hình thành của Đất Nước.

+ C: Sai vì cả A và B đều không đúng hoàn toàn → không thể chọn “cả hai đúng”.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Câu thơ “Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” gợi nhớ đến truyện dân gian nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Câu “Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” gợi đến hình ảnh Thánh Gióng – vị anh hùng dân gian nhổ bụi tre đánh giặc Ân.

→ Hình ảnh “trồng tre mà đánh giặc” trở thành biểu tượng cho truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A (Cây tre trăm đốt): nói về bài học đạo đức và lòng trung thực, không liên quan đến chống giặc.

+ C (Tấm Cám): truyện cổ tích về thiện thắng ác, không có yếu tố “đánh giặc”.

+ D (Sự tích chàng Trương): kể chuyện tình cảm vợ chồng, không gắn với hình tượng “tre đánh giặc”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Với câu thơ “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ” Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Hình ảnh “miếng trầu bây giờ bà ăn” gợi về tục ăn trầu – nét văn hoá lâu đời của dân tộc Việt, bắt nguồn từ truyền thuyết Trầu Cau.

→ Nguyễn Khoa Điềm muốn cho thấy Đất Nước khởi đầu từ những phong tục giản dị, gần gũi trong đời sống nhân dân – chính là nguồn cội của Đất Nước.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Không phải ca ngợi người bà mà là mượn hình ảnh bà để lý giải văn hoá dân tộc.

+ B: Mô tả “hình ảnh bà” chỉ là biểu hiện cụ thể, không phải mục đích chính.

+ C: Có nhắc đến truyện Trầu Cau, nhưng mục đích không phải kể lại truyện cổ tích, mà là đưa ra luận điểm về sự hình thành Đất Nước.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu

Câu thơ nào dưới đây có sử dụng thành ngữ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Cụm từ “một nắng hai sương” là thành ngữ quen thuộc trong tiếng Việt, chỉ sự vất vả, cần cù, chịu thương chịu khó của người lao động.

→ Câu thơ ca ngợi công sức của nhân dân trong lao động, làm nên Đất Nước.

- Lý giải các đáp án sai:

+ A: Không có thành ngữ, chỉ là cách nói quen thuộc gợi về truyện kể dân gian.

+ C: Miêu tả phong tục ăn trầu, không có thành ngữ.

+ D: Câu mô tả cách đặt tên theo vật dụng sinh hoạt, cũng không có yếu tố thành ngữ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 100:
Thông hiểu

Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

- Lý giải đáp án đúng: Cả đoạn thơ triển khai hàng loạt hình ảnh nối tiếp: “ngày xửa ngày xưa…”, “miếng trầu”, “trồng tre”, “tóc mẹ…”, “cha mẹ…”, “cái kèo, cái cột…”, “hạt gạo…”

→ Biện pháp liệt kê được dùng để khẳng định Đất Nước được hình thành từ nhiều phương diện: văn hoá, phong tục, lao động, tình cảm – một cách cảm nhận vừa cụ thể vừa thiêng liêng.

- Lý giải các đáp án sai:

+ B (Nhân hoá): Không có sự vật nào được gán hành động, tính cách con người.

+ C (Ẩn dụ): Không có hình ảnh ẩn dụ so sánh chuyển nghĩa; các hình ảnh đều mang nghĩa tả thực.

+ D (So sánh): Đoạn không có từ ngữ so sánh trực tiếp như “như”, “tựa”, “giống”.

Đáp án cần chọn là: A

Phần 3: Khoa học hoặc tiếng Anh

  • 1.Toán học và xử lý số liệu
  • 2.Văn học - Ngôn Ngữ
  • 3.Khoa học hoặc tiếng Anh