Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Asian Youth Science Forum 2025 – Inspiring Future Innovators
Scheduled from September 2nd to 5th in Ho Chi Minh City, the Asian Youth Science Forum 2025 will welcome young researchers from 20 countries with the projects (1) highlight creative solutions to global challenges. The forum will also invite Vietnam’s (2) universities to share their latest scientific achievements.
Participants will experience a large (3) of presentations, experiments, and interactive exhibitions. In addition, several panel discussions (4) by distinguished professors will provide deeper insights into sustainable development.
This forum offers a meaningful opportunity for teachers, students, and science (5) to exchange ideas and (6) new skills for their future academic paths.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:
Đáp án đúng là: A
Dựa vào danh từ chỉ vật “projects” (các dự án) và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
The forum will also invite Vietnam’s ______ universities to share their latest scientific achievements.
(Diễn đàn cũng sẽ mời các trường đại học ______ của Việt Nam chia sẻ những thành tựu khoa học mới nhất của họ.)
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án đúng là: B
Dựa vào danh từ số nhiều “presentations” (những bài thuyết trình) và cách sử dụng của các cụm lượng từ để chọn đáp án đúng.
Participants will experience a large ______ of presentations, experiments, and interactive exhibitions.
(Người tham gia sẽ được trải nghiệm một ______ lớn gồm các bài thuyết trình, thí nghiệm và triển lãm tương tác.)
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án đúng là: B
- Phân tích thành phần câu đã có chủ ngữ “several panel discussions” + động từ “will provide” => chỗ trống phải là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ ngay trước nó “discussions” (những cuộc thảo luận).
- Dựa vào sau chỗ trống là “by + O” => mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án đúng là: D
Trước “and” là chuỗi các danh từ chỉ người số nhiều “teachers, students” (những giáo viên, học sinh) => chỗ trống cũng phải là danh từ số nhiều chỉ người.
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
This forum offers a meaningful opportunity for teachers, students, and science enthusiasts to exchange ideas and ______ new skills for their future academic paths.
(Diễn đàn này mang đến cơ hội ý nghĩa cho giáo viên, học sinh và những người đam mê khoa học để trao đổi ý tưởng và _______những kỹ năng mới cho con đường học thuật tương lai của họ.)
Bài hoàn chỉnh:
Asian Youth Science Forum 2025 – Inspiring Future Innovators
Scheduled from September 2nd to 5th in Ho Chi Minh City, the Asian Youth Science Forum 2025 will welcome young researchers from 20 countries with the projects which highlight creative solutions to global challenges. The forum will also invite Vietnam’s leading universities to share their latest scientific achievements.
Participants will experience a large number of presentations, experiments, and interactive exhibitions. In addition, several panel discussions organised by distinguished professors will provide deeper insights into sustainable development.
This forum offers a meaningful opportunity for teachers, students, and science enthusiasts to exchange ideas and pick up new skills for their future academic paths.
Tạm dịch:
Diễn đàn Khoa học Thanh niên Châu Á 2025 – Truyền cảm hứng cho những nhà đổi mới tương lai
Diễn ra từ ngày 2 đến 5 tháng 9 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Diễn đàn Khoa học Thanh niên Châu Á 2025 sẽ chào đón các nhà nghiên cứu trẻ đến từ 20 quốc gia với các dự án cái mà nêu bật những giải pháp sáng tạo cho các thách thức toàn cầu. Diễn đàn cũng sẽ mời các trường đại học hàng đầu của Việt Nam chia sẻ những thành tựu khoa học mới nhất.
Người tham dự sẽ được trải nghiệm nhiều bài thuyết trình, thí nghiệm và triển lãm tương tác. Bên cạnh đó, một số phiên thảo luận do các giáo sư danh tiếng tổ chức sẽ cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về phát triển bền vững.
Diễn đàn này mang đến cơ hội ý nghĩa cho giáo viên, sinh viên và những người đam mê khoa học trao đổi ý tưởng và trau dồi kỹ năng mới cho con đường học thuật tương lai của họ.
Đáp án cần chọn là: A
Read the leaflet about medical tourism and mark the letter A, B, C, or D on the answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Your Journey to World-Class Healthcare Starts with YouMee!
Discover a superior healthcare experience at YouMec International Hospital, an (7) leader in medical tourism! Our JCI-accredited facilities offer (8) cutting-edge treatments in cardiology, oncology, and aesthetics, powered by stronger partnerships with global (9) like The John Hopkins Hospital or Cleveland Clinic. (10) our commitment to excellence, we provide seamless support with multilingual interpreters, tailored diets, and (11) high-end services. Moreover, our advanced technology and compassionate care will deliver the best outcomes at affordable costs.
Choose YouMec for a better and healthier version of you, backed by world-class expertise and personalized attention. Let's (12) your strength and start your transformative medical journey from today!
Trả lời cho các câu 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:
Đáp án đúng là: A
Dựa vào danh từ “leader” (người dẫn đầu), có thể suy ra ở vị trí của chỗ trống cần tính từ mang nghĩa bổ nghĩa, nhấn mạnh vị thế nổi bật trong lĩnh vực y tế.
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án đúng là: C
Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “treatments” (các phương pháp điều trị) => chọn lượng từ phù hợp với danh từ đếm được số nhiều.
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: C
Dựa vào cụm “global _____ like + các ví dụ về các cơ sở y tế uy tín” => chọn ra danh từ phù hợp nhất về nghĩa.
Our JCI-accredited facilities offer many cutting-edge treatments in cardiology, oncology, and aesthetics, powered by stronger partnerships with global ______ like The John Hopkins Hospital or Cleveland Clinic.
(Các cơ sở đạt chuẩn JCI của chúng tôi cung cấp nhiều phương pháp điều trị tiên tiến trong tim mạch, ung bướu và thẩm mỹ được hỗ trợ bởi các mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với những ______ toàn cầu như Bệnh viện Johns Hopkins hay Cleveland Clinic.)
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: B
Dựa vào nghĩa của câu, chọn ra cụm từ phù hợp nhất để thể hiện sự nhất quán với cam kết về chất lượng của bệnh viện.
______ our commitment to excellence, we provide seamless support with multilingual interpreters, tailored diets...
(______ cam kết mạnh mẽ về chất lượng vượt trội, chúng tôi mang đến dịch vụ hỗ trợ trọn vẹn, bao gồm phiên dịch đa ngôn ngữ và chế độ dinh dưỡng được thiết kế riêng…)
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án đúng là: D
Sau chỗ trống là một danh từ, suy ra cần điền một đại từ hạn định/tính từ bổ nghĩa cho danh từ này.
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án đúng là: A
Dịch nghĩa các cụm động từ, chọn ra cụm từ phù hợp nhất với danh từ “strength”.
Let's _____ your strength and start your transformative medical journey from today!
(Hãy cùng _______ sức khỏe của bạn và bắt đầu hành trình y tế mang tính chuyển đổi ngay từ hôm nay!)
Bài hoàn chỉnh:
Your Journey to World-Class Healthcare Starts with YouMee!
Discover a superior healthcare experience at YouMec International Hospital, an (9) unrivaled leader in medical tourism! Our JCI-accredited facilities offer (10) many cutting-edge treatments in cardiology, oncology, and aesthetics, powered by stronger partnerships with global (11) giants like The John Hopkins Hospital or Cleveland Clinic. (12) In line with our commitment to excellence, we provide seamless support with multilingual interpreters, tailored diets, and (13) other high-end services. Moreover, our advanced technology and compassionate care will deliver the best outcomes at affordable costs.
Choose YouMec for a better and healthier version of you, backed by world-class expertise and personalized attention. Let's (14) build up your strength and start your transformative medical journey from today!
Tạm dịch:
Hành trình chạm tới dịch vụ chăm sóc sức khỏe đẳng cấp thế giới bắt đầu từ YouMee!
Hãy khám phá trải nghiệm chăm sóc sức khỏe vượt trội tại Bệnh viện Quốc tế YouMec – đơn vị dẫn đầu vô song trong lĩnh vực du lịch y tế! Các cơ sở đạt chuẩn JCI của chúng tôi cung cấp nhiều phương pháp điều trị tiên tiến trong các lĩnh vực tim mạch, ung bướu và thẩm mỹ, được hỗ trợ bởi các mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với những ông lớn y tế toàn cầu như Bệnh viện Johns Hopkins hay Cleveland Clinic. Phù hợp với cam kết về chất lượng, YouMec mang đến dịch vụ hỗ trợ toàn diện với đội ngũ phiên dịch đa ngôn ngữ, chế độ dinh dưỡng được thiết kế riêng và các dịch vụ cao cấp khác. Hơn nữa, công nghệ hiện đại cùng sự chăm sóc tận tâm của chúng tôi sẽ mang lại hiệu quả điều trị tối ưu với chi phí hợp lý.
Hãy chọn YouMec để hướng tới một phiên bản khỏe mạnh và tốt đẹp hơn của chính bạn, được bảo chứng bởi chuyên môn đẳng cấp thế giới và sự quan tâm cá nhân hóa. Cùng YouMec tăng cường sức khỏe và bắt đầu hành trình y tế mang tính chuyển đổi của bạn ngay từ hôm nay!
Đáp án cần chọn là: A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Trả lời cho các câu 13, 14, 15, 16, 17 dưới đây:
a. These ongoing problems clearly highlight the urgent need for more effective urban planning and long term strategies to support sustainable development.
b. This rapid urban growth has attracted thousands of workers from nearby rural provinces seeking better opportunities.
c. Traffic congestion and housing shortages have now become major challenges that city authorities struggle to manage.
d. In recent years, the city center has witnessed a dramatic increase in high-rise buildings, shopping complexes, and new transport systems.
e. However, the pace of infrastructure development has not matched the growing demands of the population.
Đáp án đúng là: A
Sắp xếp đoạn văn nghị luận – Chủ đề: Đô thị hóa và Quy hoạch.
Trình tự logic: Giới thiệu bối cảnh (Sự thay đổi bộ mặt đô thị) → Nguyên nhân dân số (Lao động nhập cư) → Mâu thuẫn phát sinh (Hạ tầng không kịp đáp ứng) → Hệ quả cụ thể (Tắc đường, thiếu nhà) → Kết luận & Kiến nghị (Cần quy hoạch bền vững)
Đáp án cần chọn là: A
Hi Inika,
a. Although Fahim is also busy with the new job and we don't really have much spare time, we've spent every minute we got in the house and garden.
b. About what I've been doing since we last met, I have mostly been working on the new house and I'm quite occupied with work.
c. We had a bit sunshine this morning, so we made the most of it: I mowed the lawn, trimmed the hedge and watered the plants while Fahim finished painting the fence.
d. Sorry to hear you haven't been feeling well lately, but it's good that you've seen a doctor; I'm sure it's nothing serious.
e. I apologize if this email has been boring, but there really isn't much going on in our lives right now. Anyway, let's meet up soon.
Hadia
Đáp án đúng là: B
Sắp xếp thư cá nhân – Chủ đề: Thăm hỏi và Kể chuyện.
Trình tự logic: Phản hồi tin tức của bạn (Hỏi thăm sức khỏe) → Giới thiệu tình hình bản thân (Công việc/Nhà cửa) → Chi tiết cụ thể (Kể về một ngày làm việc cùng chồng) → Lời xin lỗi/kết thúc thư (Hẹn gặp lại)..
Đáp án cần chọn là: B
a. It is also true for young and middle-aged adults, as improved physical function helps them more easily accomplish the tasks of daily living.
b. This is true for older adults, for whom improved physical function reduces risk of falls and contributes to their ability to maintain independence.
c. Apart from improving physical function, physical activity may improve cognitive function among youth and adults.
d. Aspects of cognitive function that may be improved include memory, attention, executive function, and academic performance among youth.
e. Physical activity improves physical function among individuals of all ages, enabling them to conduct their daily lives with energy.
Đáp án đúng là: D
Sắp xếp đoạn văn giải thích – Chủ đề: Lợi ích của hoạt động thể chất.
Trình tự logic: Khẳng định tổng quát (Lợi ích cho mọi lứa tuổi) → Chứng minh cho người già (Duy trì độc lập) → Chứng minh cho người trẻ/trung niên (Làm việc hàng ngày) → Mở rộng sang lợi ích khác (Nhận thức/Trí não) → Chi tiết về lợi ích nhận thức (Trí nhớ/Học tập)
Đáp án cần chọn là: D
a. Mark: Hi, Nam! Thanks! You seem to be embracing AI in your work too! Have you been using AI tools a lot lately?
b. Nam: Hi, Mark! It's been a while since we last talked. You seem to be keeping up with technology so well!
c. Nam: Yes, I have! I use AI-powered applications every day to improve my productivity and stay updated on the latest trends. It's really transformed the way I work!
Đáp án đúng là: D
Sắp xếp hội thoại – Chủ đề: AI trong công việc.
Trình tự logic: Lời chào và khen ngợi (Khen đối phương bắt kịp công nghệ) → Đáp lại và đặt câu hỏi (Hỏi về việc dùng AI) → Trả lời xác nhận (Khẳng định tác dụng của AI).
Đáp án cần chọn là: D
a. An: Have you heard about the fake milk scandal?
b. An: I hope they find a solution quickly to restore trust in the market.
c. Binh: It puts a real scare into parents trying to feed their children.
d. Binh: Yes, it’s shocking that nearly 600 brands were involved!
e. An: The authorities are working hard to identify and remove these products.
Đáp án đúng là: B
Sắp xếp hội thoại – Chủ đề: Tin tức xã hội (Sữa giả).
Trình tự logic: Đưa ra tin tức (Vụ bê bối) → Phản hồi về quy mô (Số lượng nhãn hàng) → Cập nhật hành động của chính quyền (Loại bỏ sản phẩm) → Phản hồi về tác động tâm lý (Phụ huynh lo lắng) → Lời kết (Hy vọng giải pháp).
Đáp án cần chọn là: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
CYCLING IN LONDON
Cycling is an eco-friendly activity that helps protect the environment, and many countries in Europe, including the UK, are encouraging it as they face problems like air pollution and heavy traffic. (18). Over the past year, however, the number of people cycling in London has risen by an impressive 45 percent. This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. (19).
What has driven this change? Much of the progress is thanks to the National Cycle Network project, (20). The city has also invested heavily in improving cycling facilities, allocating significant resources to upgrading routes, enhancing safety features, and supporting a more cyclist-friendly urban environment. The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces (21).
Today, it is estimated that nearly 75 percent of the population live within two miles of a cycling route. (22), people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
(Adapted from FCE Use of English)
Trả lời cho các câu 18, 19, 20, 21, 22 dưới đây:
Đáp án đúng là: D
Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của các câu trước và sau nó để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.
Cycling is an eco-friendly activity that helps protect the environment, and many countries in Europe, including the UK, are encouraging it as they face problems like air pollution and heavy traffic. ________. Over the past year, however, the number of people cycling in London has risen by an impressive 45 percent.
(Đạp xe là một hoạt động thân thiện với môi trường giúp bảo vệ hệ sinh thái, và nhiều quốc gia ở châu Âu, bao gồm cả Vương quốc Anh, đang khuyến khích hoạt động này khi họ phải đối mặt với các vấn đề như ô nhiễm không khí và tắc nghẽn giao thông. ____. Tuy nhiên, trong năm qua, số lượng người đạp xe ở London đã tăng lên mức ấn tượng là 45%.)
Đáp án cần chọn là: D
Đáp án đúng là: A
Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của câu trước để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.
This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. ________.
(Sự gia tăng mạnh mẽ này chủ yếu đến từ việc mở rộng các làn đường dành riêng cho xe đạp, nhận thức về môi trường ngày càng cao và những nỗ lực không ngừng của thành phố nhằm giảm tắc nghẽn giao thông và cải thiện chất lượng không khí. ____.)
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án đúng là: C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Much of the progress is thanks to the National Cycle Network project, ________.
(Phần lớn sự tiến bộ này là nhờ dự án Mạng lưới đường dành cho xe đạp quốc gia, ____.)
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces ________.
(Việc đưa vào sử dụng các khu vực đỗ xe đạp an toàn trên đường phố, tại các ga tàu hỏa và ga tàu điện ngầm, cũng như tại trường học và nơi làm việc, ____.)
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án đúng là: D
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
________, people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
( ________, mọi người đang thực hiện nhiều chuyến đi bằng xe đạp hơn bao giờ hết, điều này đang giúp biến London thành một thành phố lành mạnh và bền vững hơn.)
Bài đọc hoàn chỉnh:
CYCLING IN LONDON
Cycling is an eco-friendly activity that helps protect the environment, and many countries in Europe, including the UK, are encouraging it as they face problems like air pollution and heavy traffic. In the 2010s, the British weren’t keen on cycling, with only 5 out of 20 million bicycles in use. Over the past year, however, the number of people cycling in London has risen by an impressive 45 percent. This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. As a result, the capital has become a cleaner city compared with others in Europe.
What has driven this change? Much of the progress is thanks to the National Cycle Network project, which has recently encouraged people to cycle for commuting and leisure. The city has also invested heavily in improving cycling facilities, allocating significant resources to upgrading routes, enhancing safety features, and supporting a more cyclist-friendly urban environment. The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces has played a key role in increasing the number of regular cyclists.
Today, it is estimated that nearly 75 percent of the population live within two miles of a cycling route. Because access has become more convenient with upgraded infrastructure, people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
Tạm dịch:
ĐẠP XE TẠI LONDON
Đạp xe là một hoạt động thân thiện với môi trường giúp bảo vệ hệ sinh thái, và nhiều quốc gia ở châu Âu, bao gồm cả Vương quốc Anh, đang khuyến khích hoạt động này khi họ phải đối mặt với các vấn đề như ô nhiễm không khí và tắc nghẽn giao thông. Vào những năm 2010, người Anh không mấy mặn mà với việc đạp xe, khi chỉ có 5 triệu trong số 20 triệu chiếc xe đạp được sử dụng. Tuy nhiên, trong năm qua, số lượng người đạp xe ở London đã tăng lên mức ấn tượng là 45%. Sự gia tăng mạnh mẽ này chủ yếu đến từ việc mở rộng các làn đường dành riêng cho xe đạp, nhận thức về môi trường ngày càng cao, và những nỗ lực không ngừng của thành phố nhằm giảm thiểu tắc nghẽn và cải thiện chất lượng không khí. Nhờ đó, thủ đô này đã trở thành một thành phố sạch hơn so với các thành phố khác ở châu Âu.
Điều gì đã thúc đẩy sự thay đổi này? Phần lớn tiến trình này là nhờ dự án Mạng lưới Xe đạp Quốc gia, cái mà gần đây đã khuyến khích người dân đạp xe để đi lại và giải trí. Thành phố cũng đã đầu tư mạnh mẽ vào việc cải thiện các cơ sở hạ tầng cho xe đạp, phân bổ nguồn lực đáng kể để nâng cấp các tuyến đường, tăng cường các tính năng an toàn và hỗ trợ một môi trường đô thị thân thiện hơn với người đạp xe. Việc triển khai các bãi đậu xe đạp an toàn trên đường phố, tại các nhà ga đường sắt, tàu điện ngầm, cũng như tại các trường học và nơi làm việc đã đóng một vai trò then chốt trong việc tăng số lượng người đạp xe thường xuyên.
Ngày nay, ước tính có gần 75% dân số sống trong phạm vi 2 dặm (khoảng 3,2 km) tính từ một tuyến đường đạp xe. Vì việc tiếp cận đã trở nên thuận tiện hơn nhờ cơ sở hạ tầng được nâng cấp, mọi người đang thực hiện nhiều chuyến hành trình bằng xe đạp hơn bao giờ hết, điều này đang góp phần biến London thành một thành phố lành mạnh và bền vững hơn.
Đáp án cần chọn là: D
Read the following passage about customs and taboos and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
In various cultures around the world, there are lots of customs and taboos, especially those related to physical contact and shoe removal. Understanding those practices is crucial for cultural sensitivity.
In many Eastern cultures, such as Japan and South Korea, there is a taboo against physical contact, especially between individuals of the opposite sex or those not closely related. Instead, greetings are typically expressed through respectful bows or nods with a respectful distance. Conversely, in some Latin American and Mediterranean countries, physical contact is more common and often perceived as a natural part of social interaction. Hugs and kisses on the cheek are popular customs of warmth and friendliness when it comes to greetings. However, it's essential to remember that many people within the same culture might have different attitudes towards physical contact.
Another typical custom observed in various parts of Asia, including Japan, South Korea, and parts of the Middle East, is the removal of shoes before entering someone's home or certain sacred spaces like temples or pagodas. This practice is rooted in the belief that shoes carry dirt from the outside world, and removing them symbolises leaving behind worldly concerns. In contrast, in many Western cultures, it's customary to keep shoes on when entering someone's home, unless specifically requested otherwise. However, it's essential to be aware of individual preferences, as some households may prefer guests to remove their shoes to maintain cleanliness.
In conclusion, respecting those cultural taboos is essential for promoting cross- cultural interaction. By being mindful of those customs and preferences, people can contribute to a harmonious global community.
(Adapted from English Workbook 12 - iLearn Smart World)
Trả lời cho các câu 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:
Which of the following is NOT mentioned as one of the ways to greet someone?
Đáp án đúng là: D
Tập trung vào đoạn 2 để xác định các hình thức chào hỏi được nhắc đến, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn phương án KHÔNG được đề cập.
Thông tin: Instead, greetings are typically expressed through respectful bows or nods with a respectful distance. Conversely, in some Latin American and Mediterranean countries, physical contact is more common and often perceived as a natural part of social interaction. Hugs and kisses on the cheek are popular customs of warmth and friendliness when it comes to greetings.
(Thay vào đó, lời chào thường được thể hiện bằng những cái cúi chào hoặc gật đầu lịch sự, kèm theo việc giữ khoảng cách tôn trọng. Ngược lại, tại một số quốc gia Mỹ Latinh và khu vực Địa Trung Hải, việc tiếp xúc cơ thể phổ biến hơn và thường được xem là một phần tự nhiên của giao tiếp xã hội. Ôm và hôn lên má là những cách chào hỏi phổ biến, thể hiện sự thân thiện và ấm áp.)
Đáp án cần chọn là: D
The word perceived in paragraph 2 can be best replaced by __________.
Đáp án đúng là: A
Xác định vị trí từ “perceived” trong đoạn 2, dịch nghĩa câu chứa từ đó để hiểu nghĩa trong ngữ cảnh, sau đó đối chiếu với các phương án để tìm từ đồng nghĩa phù hợp.
Thông tin: Conversely, in some Latin American and Mediterranean countries, physical contact is more common and often perceived as a natural part of social interaction.
(Ngược lại, tại một số quốc gia Mỹ Latinh và khu vực Địa Trung Hải, việc tiếp xúc cơ thể phổ biến hơn và thường được xem là một phần tự nhiên trong giao tiếp xã hội.)
Đáp án cần chọn là: A
The word concerns in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _________.
Đáp án đúng là: D
Xác định vị trí từ “concerns” trong đoạn 3, dịch câu chứa từ đó để hiểu nghĩa, sau đó chọn đáp án có nghĩa TRÁI NGƯỢC.
Thông tin: This practice is rooted in the belief that shoes carry dirt from the outside world, and removing them symbolises leaving behind worldly concerns.
(Tập tục này bắt nguồn từ niềm tin rằng giày dép mang theo bụi bẩn từ thế giới bên ngoài, và việc cởi giày tượng trưng cho việc bỏ lại phía sau những lo toan trần tục.)
Đáp án cần chọn là: D
The word their in paragraph 3 refers to ___________.
Đáp án đúng là: C
Xác định vị trí của đại từ “their” trong đoạn 3, đọc câu chứa đại từ và xác định danh từ mà nó thay thế.
Thông tin: However, it's essential to be aware of individual preferences, as some households may prefer guests to remove their shoes to maintain cleanliness.
(Tuy nhiên, điều quan trọng là cần lưu ý đến sở thích của từng gia đình, vì một số hộ có thể mong khách tháo giày của họ để giữ gìn vệ sinh.)
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following best paraphrases the underlined part in paragraph 3?
Đáp án đúng là: C
Dịch nghĩa phần được gạch chân trong đoạn 3, sau đó so sánh với từng phương án để chọn câu diễn đạt lại đúng nhất.
Thông tin: In contrast, in many Western cultures, it's customary to keep shoes on when entering someone's home, unless specifically requested otherwise.
(Trái lại, trong nhiều nền văn hóa phương Tây, việc mang giày khi vào nhà người khác là điều phổ biến, trừ khi chủ nhà có yêu cầu tháo giày.)
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following is TRUE according to the passage?
Đáp án đúng là: C
Đọc toàn bài, xác định thông tin chung và đối chiếu với các phương án để chọn câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.
Đáp án cần chọn là: C
In which passage does the author mention a religious belief?
Đáp án đúng là: C
Đọc lướt bài đọc để xác định đoạn văn đề cập đến niềm tin tôn giáo.
Thông tin: This practice is rooted in the belief that shoes carry dirt from the outside world, and removing them symbolises leaving behind worldly concerns.
(Tập quán này bắt nguồn từ niềm tin rằng giày dép mang theo bụi bẩn từ thế giới bên ngoài, và việc tháo giày tượng trưng cho việc gác lại những lo toan trần tục.)
Đáp án cần chọn là: C
In which paragraph does the author indicate the implications of some social interactions?
Đáp án đúng là: D
Đọc lướt bài để xác định đoạn đề cập đến tác động hoặc hàm ý của các tương tác xã hội.
Thông tin: In conclusion, respecting those cultural taboos is essential for promoting cross- cultural interaction.
(Tóm lại, việc tôn trọng những điều kiêng kỵ văn hóa này là rất quan trọng để thúc đẩy sự giao lưu và tương tác giữa các nền văn hóa.)
Tạm dịch bài đọc:
Trong nhiều nền văn hóa trên thế giới, tồn tại rất nhiều phong tục và điều kiêng kỵ, đặc biệt là những điều liên quan đến tiếp xúc cơ thể và việc tháo giày. Việc hiểu rõ những tập quán này là vô cùng quan trọng để nâng cao nhận thức và sự nhạy cảm văn hóa.
Ở nhiều nền văn hóa phương Đông, chẳng hạn như Nhật Bản và Hàn Quốc, việc tiếp xúc cơ thể — đặc biệt là giữa những người khác giới hoặc không có quan hệ thân thiết — được xem là điều kiêng kỵ. Thay vào đó, lời chào thường được thể hiện bằng cái cúi chào hoặc cái gật đầu lịch sự, kèm theo việc giữ khoảng cách tôn trọng. Ngược lại, tại một số quốc gia Mỹ Latinh và khu vực Địa Trung Hải, việc tiếp xúc cơ thể phổ biến hơn và thường được coi là một phần tự nhiên của giao tiếp xã hội. Ôm và hôn lên má là những cách chào hỏi phổ biến, thể hiện sự thân thiện và ấm áp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ngay trong cùng một nền văn hóa, mỗi người có thể có quan điểm khác nhau về việc tiếp xúc cơ thể.
Một phong tục phổ biến khác tại nhiều khu vực châu Á, bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nơi ở Trung Đông, là tháo giày trước khi vào nhà hoặc khi bước vào những không gian linh thiêng như đền, chùa. Tập quán này bắt nguồn từ niềm tin rằng giày dép mang theo bụi bẩn từ thế giới bên ngoài, và việc tháo giày tượng trưng cho việc gác lại những lo toan trần tục. Trái lại, trong nhiều nền văn hóa phương Tây, việc mang giày khi vào nhà người khác là điều phổ biến, trừ khi chủ nhà có yêu cầu tháo giày. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến sở thích cá nhân, vì một số gia đình vẫn muốn khách tháo giày để giữ gìn vệ sinh.
Tóm lại, việc tôn trọng những điều kiêng kỵ văn hóa là rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự giao lưu giữa các nền văn hóa. Bằng cách quan tâm đến những phong tục và sở thích này, mỗi người có thể góp phần xây dựng một cộng đồng toàn cầu hài hòa.
(Phỏng theo English Workbook 12 – iLearn Smart World)
Đáp án cần chọn là: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
On the surface, a desert appears to be one of the harshest environments on Earth yet a remarkable variety of plants have adapted to thrive in this dry climate. Despite their origins in different locations around the globe, desert plants have developed similar strategies for surviving in arid environments. Some plants have adapted in such a way that it is hard to tell them apart even though they belong to very different biological families, one evolution of certain survival strategies which are shared across geographic and biological boundaries.
In general, the survival strategies of desert plants can be divided into two kinds: adaptation for quick use of ephemeral resources ("maximum variance behavior") and adaptation for the best use of poor but more permanent resources ("minimum variance behavior"). The former strategy involves adaptation to environmental changes, such as seasonal availability of water. This is observed in desert annuals and perennials alike. Such plants tend to grow rapidly and produce many seeds under the right conditions. The latter strategy involves adaptation to the worst possible conditions, which can be seen in succulents, true xerophytes, and grasses. These plants usually grow slowly, use water efficiently, and exhibit passive cooling.
Water scarcity and heat are the key factors limiting the survival of desert plants. [I] Depending on strategies and physical adaptations, they can be divided into either succulents or drought- resistant plants. For the most part, succulents have evolved extensive, shallow root systems to quickly absorb water during brief periods of heavy rainfall. [II] Water is then stored in the fleshy tissue of their thick trunks or lobes, as well as in the roots. The cactus is a good example of a succulent. [III] To retain water, succulents have waxy coatings on their skin and a modified system of respiration. The stomata (surface pores), through which the plant takes in carbon dioxide and releases oxygen, open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate. [IV] Unlike most other plants, a succulent stores all or most of its chlorophyll, the chemical essential to photosynthesis, in its stem, skin, or other outer tissues, rather than concentrating it in the leaves. Doing this places it in a strong, well- watered part of the plant, rather than in an appendage susceptible to drying out and dropping off.
Drought- resistant plants, or xerophytes, come in many forms including true xerophytes, deciduous plants, and grasses. Xerophytic shrubs, such as the five species of creosote bush, are the most abundant type of vegetation in most arid environments. They are able to withstand desiccation in severe droughts without dying. Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines. While succulent roots form shallow, dense webs, xerophytes tend to develop deep root networks that pull water out of soil other desert plants cannot reach. For example, the roots of the mesquite bush, said to have the deepest root systems among desert plants, can reach depths of up to eighty feet.
Succulents and xerophytes, on the one hand, have physically adapted to gather and retain water to survive long periods of drought. Drought- avoiding plants, on the other hand, escape unfavorable conditions by perishing. These include annuals and perennials. Because profuse seed development is crucial to the survival of most annual species, they tend to produce far more flowers than other types of desert plants. The desert marigold of the American southwest, for example, has adapted to seasonal changes in rainfall by growing rapidly, bursting into a brilliant display of yellow flowers, and then dropping a cascade of seeds before dying. In some cases, annuals complete their entire life cycle in a matter of a few weeks or months. Their seeds may remain inactive for up to ten years while waiting for water conditions. Perennials, such as the ocotillo, may go dormant during dry periods, spring to life when it rains, and then return to dormancy in a process that may occur up to five times per year.
(Adapted from Expert on Cambridge IELTS practice tests)
Trả lời cho các câu 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:
According to paragraph 1, which of the following is true of desert plants?
Đáp án đúng là: B
Đọc đoạn 1, xác định nhận xét chung của tác giả về đặc điểm tiến hóa của thực vật sa mạc, sau đó đối chiếu từng phương án để chọn ý đúng với nội dung được nêu trực tiếp.
Thông tin: Despite their origins in different locations around the globe, desert plants have developed similar strategies for surviving in arid environments.
(Mặc dù có nguồn gốc từ những khu vực khác nhau trên khắp thế giới, các loài thực vật sa mạc đã phát triển những chiến lược tương tự nhau để sinh tồn trong môi trường khô hạn.)
Đáp án cần chọn là: B
The word "ephemeral" in the passage is closest in meaning to __________.
Đáp án đúng là: C
Xác định từ “ephemeral” trong đoạn 2, dựa vào ngữ cảnh mô tả nguồn tài nguyên ngắn hạn, rồi chọn nghĩa gần nhất.
Thông tin: In general, the survival strategies of desert plants can be divided into two kinds: adaptation for quick use of ephemeral resources ("maximum variance behavior") and adaptation for the best use of poor but more permanent resources ("minimum variance behavior").
(Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi nhằm khai thác nhanh các nguồn tài nguyên tồn tại trong thời gian ngắn (“hành vi biến thiên tối đa”) và sự thích nghi nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng mang tính lâu dài hơn (“hành vi biến thiên tối thiểu”).
Đáp án cần chọn là: C
Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
"Plants that have adapted to the worst possible conditions have evolved ways for quickly acquiring and storing water to ensure their survival."
Đáp án đúng là: A
Xác định Đọc toàn bộ đoạn 3, xác định mạch logic của đoạn, rồi tìm vị trí phù hợp nhất để chèn câu nói về việc nhanh chóng thu nhận và lưu trữ nước.
Thông tin:
Water scarcity and heat are the key factors limiting the survival of desert plants. [I] Depending on strategies and physical adaptations, they can be divided into either succulents or drought- resistant plants. For the most part, succulents have evolved extensive, shallow root systems to quickly absorb water during brief periods of heavy rainfall. [II] Water is then stored in the fleshy tissue of their thick trunks or lobes, as well as in the roots. The cactus is a good example of a succulent. [III] To retain water, succulents have waxy coatings on their skin and a modified system of respiration. The stomata (surface pores), through which the plant takes in carbon dioxide and releases oxygen, open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate. [IV] Unlike most other plants, a succulent stores all or most of its chlorophyll, the chemical essential to photosynthesis, in its stem, skin, or other outer tissues, rather than concentrating it in the leaves. Doing this places it in a strong, well- watered part of the plant, rather than in an appendage susceptible to drying out and dropping off.
(Sự khan hiếm nước và nhiệt độ cao là những yếu tố then chốt hạn chế khả năng tồn tại của thực vật sa mạc. [I] Tùy theo chiến lược sinh tồn và các đặc điểm thích nghi về mặt hình thái, chúng có thể được chia thành hai nhóm: thực vật mọng nước hoặc thực vật chịu hạn. Phần lớn các loài thực vật mọng nước đã tiến hóa hệ rễ phát triển rộng nhưng nông, giúp nhanh chóng hấp thụ nước trong những khoảng thời gian mưa lớn ngắn ngủi. [II] Lượng nước này sau đó được dự trữ trong các mô mọng nước của thân hoặc các thùy dày, cũng như trong rễ. Cây xương rồng là một ví dụ điển hình của thực vật mọng nước. [III] Để giữ nước, thực vật mọng nước có lớp phủ sáp trên bề mặt và một hệ hô hấp đã được biến đổi. Các khí khổng (những lỗ nhỏ trên bề mặt), qua đó cây hấp thụ khí cacbon điôxít và thải khí ôxy, chỉ mở vào ban đêm khi nhiệt độ mát hơn và lượng nước bốc hơi từ cây ít hơn. [IV] Không giống như hầu hết các loài thực vật khác, thực vật mọng nước lưu trữ toàn bộ hoặc phần lớn chất diệp lục — hợp chất hóa học thiết yếu cho quá trình quang hợp — trong thân, lớp vỏ ngoài hoặc các mô ngoài khác, thay vì tập trung chủ yếu trong lá. Cách làm này giúp diệp lục nằm ở phần cây chắc chắn, được cung cấp đủ nước, thay vì ở những bộ phận dễ bị khô hạn và rụng đi.)
Đáp án cần chọn là: A
Why does the author mention the action of stomata in the passage?
Đáp án đúng là: B
Xác định Xác định đoạn nói về stomata, xem tác giả nhắc đến chi tiết này nhằm mục đích gì trong lập luận.
Thông tin: The stomata open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate.
(Các khí khổng chỉ mở vào ban đêm khi nhiệt độ thấp hơn và ít nước bị bay hơi khỏi cây.)
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Đáp án đúng là: D
Dịch nguyên văn câu được gạch chân trong đoạn 4 để hiểu đầy đủ nội dung và mối quan hệ so sánh – đối lập giữa succulents và xerophytes. Sau đó, lần lượt dịch từng phương án và đối chiếu để chọn phương án diễn đạt lại đúng nhất.
Thông tin: While succulent roots form shallow, dense webs, xerophytes tend to develop deep root networks that pull water out of soil other desert plants cannot reach.
(Trong khi rễ của cây mọng nước tạo thành các mạng lưới nông và dày đặc, thì các loài cây chịu hạn lại có xu hướng phát triển hệ rễ sâu để hút nước từ những tầng đất mà các loài cây sa mạc khác không thể với tới.)
Đáp án cần chọn là: D
According to paragraph 4, thorns on xerophytes ___________.
Đáp án đúng là: C
Đọc đoạn 4, xác định vai trò của “thorns” (gai) trong nhóm cây “xerophytes”.
Thông tin: Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines.
(Một số loài đã tiến hóa các lá nhỏ với lớp phủ đặc biệt để giảm sự mất nước do bay hơi. Những loài khác đã thay thế lá bằng gai hoặc gai nhọn.)
Đáp án cần chọn là: C
Which of the following best summarizes of the fourth passage?
Đáp án đúng là: A
Xác định ý chính toàn đoạn 4 (về xerophytes), sau đó chọn phương án tóm tắt đầy đủ và chính xác nhất, không thêm chi tiết ngoài văn bản.
Thông tin:
Drough t- resistant plants, or xerophytes, come in many forms including true xerophytes, deciduous plants, and grasses. Xerophytic shrubs, such as the five species of creosote bush, are the most abundant type of vegetation in most arid environments. They are able to withstand desiccation in severe droughts without dying. Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines. While succulent roots form shallow, dense webs, xerophytes tend to develop deep root networks that pull water out of soil other desert plants cannot reach. For example, the roots of the mesquite bush, said to have the deepest root systems among desert plants, can reach depths of up to eighty feet.
(Thực vật chịu hạn, hay còn gọi là xerophytes, có nhiều dạng khác nhau, bao gồm các loài chịu hạn thực thụ, thực vật rụng lá và các loài cỏ. Các loài cây bụi chịu hạn, chẳng hạn như năm loài cây bụi creosote, là kiểu thảm thực vật phổ biến nhất trong hầu hết các môi trường khô hạn. Chúng có khả năng chịu được tình trạng khô kiệt nước trong những đợt hạn hán nghiêm trọng mà không bị chết. Một số loài đã tiến hóa những chiếc lá nhỏ với các lớp phủ đặc biệt nhằm giảm sự mất nước do bốc hơi. Những loài khác lại thay thế lá bằng gai hoặc ngạnh. Trong khi rễ của thực vật mọng nước tạo thành những mạng lưới nông và dày đặc, thì thực vật chịu hạn lại có xu hướng phát triển hệ rễ ăn sâu, có khả năng hút nước từ những tầng đất mà các loài thực vật sa mạc khác không thể với tới. Chẳng hạn, rễ của cây mesquite — được cho là có hệ rễ ăn sâu nhất trong số các loài thực vật sa mạc — có thể vươn tới độ sâu lên đến khoảng tám mươi feet.)
Đáp án cần chọn là: A
The word "these" in paragraph 5 refers to ___________.
Đáp án đúng là: B
Xác định đại từ “these” trong đoạn 5 dùng để thay thế cho danh từ đứng ngay trước đó.
Thông tin:
Drought-avoiding plants, on the other hand, escape unfavorable conditions by perishing. These include annuals and perennials.
(Ngược lại, các loài cây né hạn hán tránh điều kiện bất lợi bằng cách chết đi. Chúng bao gồm cây một năm và cây lâu năm.)
Đáp án cần chọn là: B
According to the author, all of the following are associated with plants that exhibit "minimum variance behavior" EXCEPT ______.
Đáp án đúng là: C
Xác định đặc điểm của nhóm thực vật có “minimum variance behavior” trong đoạn 2, rồi chọn phương án KHÔNG thuộc nhóm đặc điểm đó.
Thông tin: In general, the survival strategies of desert plants can be divided into two kinds: adaptation for quick use of ephemeral resources ("maximum variance behavior") and adaptation for the best use of poor but more permanent resources ("minimum variance behavior"). The former strategy involves adaptation to environmental changes, such as seasonal availability of water. This is observed in desert annuals and perennials alike. Such plants tend to grow rapidly and produce many seeds under the right conditions. The latter strategy involves adaptation to the worst possible conditions, which can be seen in succulents, true xerophytes, and grasses. These plants usually grow slowly, use water efficiently, and exhibit passive cooling.
(Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi nhằm khai thác nhanh các nguồn tài nguyên tồn tại trong thời gian ngắn (“hành vi biến thiên tối đa”) và sự thích nghi nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng mang tính lâu dài hơn (“hành vi biến thiên tối thiểu”). Chiến lược thứ nhất bao gồm sự thích nghi với những thay đổi của môi trường, chẳng hạn như sự sẵn có mang tính mùa vụ của nước. Chiến lược này được quan sát thấy ở cả các loài thực vật sa mạc một năm lẫn lâu năm. Những loài thực vật như vậy có xu hướng sinh trưởng nhanh và tạo ra nhiều hạt giống khi gặp điều kiện thuận lợi. Chiến lược thứ hai liên quan đến sự thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt nhất có thể xảy ra, điều có thể thấy ở các loài thực vật mọng nước, các loài chịu hạn thực thụ và các loài cỏ. Những loài thực vật này thường sinh trưởng chậm, sử dụng nước một cách hiệu quả và thể hiện cơ chế làm mát thụ động.)
Đáp án cần chọn là: C
Which statement about a perennial plant called "ocotillo" is supported by the text?
Đáp án đúng là: B
Đọc đoạn nói về perennials, xác định thông tin cụ thể liên quan đến cây ocotillo, rồi đối chiếu các đáp án.
Thông tin: Perennials, such as the ocotillo, may go dormant during dry periods, spring to life when it rains, and then return to dormancy in a process that may occur up to five times per year.
(Cây lâu năm, chẳng hạn như ocotillo, có thể ngủ đông trong thời kỳ khô hạn, hồi sinh khi có mưa rồi lại quay về trạng thái ngủ đông, và quá trình này có thể diễn ra tới năm lần trong một năm.)
Tạm dịch bài đọc:
Thoạt nhìn, sa mạc có vẻ là một trong những môi trường khắc nghiệt nhất trên Trái Đất, nhưng trên thực tế, một sự đa dạng đáng kinh ngạc của các loài thực vật đã thích nghi để sinh trưởng và phát triển trong khí hậu khô hạn này. Mặc dù có nguồn gốc từ nhiều khu vực khác nhau trên khắp thế giới, thực vật sa mạc đã phát triển những chiến lược tương tự nhau để tồn tại trong môi trường khô cằn. Một số loài đã thích nghi theo cách khiến ta khó phân biệt chúng với nhau, dù chúng thuộc về những họ sinh học rất khác nhau, do sự tiến hóa của những chiến lược sinh tồn nhất định được chia sẻ vượt qua cả ranh giới địa lí lẫn sinh học.
Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi nhằm khai thác nhanh các nguồn tài nguyên tồn tại trong thời gian ngắn (“hành vi biến thiên tối đa”) và sự thích nghi nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng mang tính lâu dài hơn (“hành vi biến thiên tối thiểu”). Chiến lược thứ nhất bao gồm sự thích nghi với những biến đổi của môi trường, chẳng hạn như sự sẵn có mang tính mùa vụ của nước. Chiến lược này được quan sát thấy ở cả các loài thực vật sa mạc một năm lẫn lâu năm. Những loài thực vật như vậy có xu hướng sinh trưởng nhanh và tạo ra nhiều hạt giống khi gặp điều kiện thuận lợi. Chiến lược thứ hai liên quan đến sự thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt nhất có thể xảy ra, điều có thể thấy ở các loài thực vật mọng nước, các loài chịu hạn thực thụ và các loài cỏ. Những loài này thường sinh trưởng chậm, sử dụng nước hiệu quả và thể hiện cơ chế làm mát thụ động.
Sự khan hiếm nước và nhiệt độ cao là những yếu tố then chốt hạn chế khả năng tồn tại của thực vật sa mạc. Tùy theo chiến lược sinh tồn và các đặc điểm thích nghi về mặt hình thái, chúng có thể được chia thành thực vật mọng nước hoặc thực vật chịu hạn. Phần lớn các loài thực vật mọng nước đã tiến hóa hệ rễ phát triển rộng nhưng nông, giúp nhanh chóng hấp thụ nước trong những khoảng thời gian mưa lớn ngắn ngủi. Lượng nước này sau đó được dự trữ trong các mô mọng nước của thân hoặc các thùy dày, cũng như trong rễ. Cây xương rồng là một ví dụ điển hình của thực vật mọng nước. Để giữ nước, thực vật mọng nước có lớp phủ sáp trên bề mặt và một hệ hô hấp đã được biến đổi. Các khí khổng (những lỗ nhỏ trên bề mặt), qua đó cây hấp thụ khí cacbon điôxít và thải khí ôxy, chỉ mở vào ban đêm khi nhiệt độ mát hơn và lượng nước bốc hơi từ cây ít hơn. Không giống như hầu hết các loài thực vật khác, thực vật mọng nước lưu trữ toàn bộ hoặc phần lớn chất diệp lục - hợp chất hóa học thiết yếu cho quá trình quang hợp - trong thân, lớp vỏ ngoài hoặc các mô ngoài khác, thay vì tập trung chủ yếu trong lá. Cách làm này giúp diệp lục nằm ở phần cây chắc chắn, được cung cấp đủ nước, thay vì ở những bộ phận dễ bị khô hạn và rụng đi.
Thực vật chịu hạn, hay còn gọi là xerophytes, có nhiều dạng khác nhau, bao gồm các loài chịu hạn thực thụ, thực vật rụng lá và các loài cỏ. Các loài cây bụi chịu hạn, chẳng hạn như năm loài cây bụi creosote, là kiểu thảm thực vật phổ biến nhất trong hầu hết các môi trường khô hạn. Chúng có khả năng chịu được tình trạng khô kiệt nước trong những đợt hạn hán nghiêm trọng mà không bị chết. Một số loài đã tiến hóa những chiếc lá nhỏ với các lớp phủ đặc biệt nhằm giảm sự mất nước do bốc hơi. Những loài khác lại thay thế lá bằng gai hoặc ngạnh. Trong khi rễ của thực vật mọng nước tạo thành những mạng lưới nông và dày đặc, thì thực vật chịu hạn lại có xu hướng phát triển hệ rễ ăn sâu, có khả năng hút nước từ những tầng đất mà các loài thực vật sa mạc khác không thể với tới. Chẳng hạn, rễ của cây mesquite - được cho là có hệ rễ ăn sâu nhất trong số các loài thực vật sa mạc - có thể vươn tới độ sâu lên đến khoảng tám mươi feet.
Một mặt, thực vật mọng nước và thực vật chịu hạn đã thích nghi về mặt hình thái để thu gom và giữ nước nhằm tồn tại qua những giai đoạn hạn hán kéo dài. Mặt khác, các loài thực vật tránh hạn lại “thoát” khỏi điều kiện bất lợi bằng cách chết đi. Nhóm này bao gồm các loài thực vật một năm và lâu năm. Vì sự phát triển dồi dào của hạt giống là yếu tố then chốt đối với sự tồn tại của hầu hết các loài một năm, chúng có xu hướng tạo ra nhiều hoa hơn so với các loại thực vật sa mạc khác. Chẳng hạn, cây cúc sa mạc ở vùng tây nam Hoa Kỳ đã thích nghi với sự thay đổi theo mùa của lượng mưa bằng cách sinh trưởng nhanh, nở rộ thành một thảm hoa vàng rực rỡ, rồi tung ra một loạt hạt giống trước khi chết. Trong một số trường hợp, các loài một năm hoàn thành toàn bộ vòng đời của mình chỉ trong vài tuần hoặc vài tháng. Hạt giống của chúng có thể ở trạng thái không hoạt động tới mười năm trong khi chờ đợi điều kiện nước thích hợp. Các loài lâu năm, chẳng hạn như cây ocotillo, có thể bước vào trạng thái ngủ trong những giai đoạn khô hạn, “bừng sống” khi có mưa, rồi lại trở về trạng thái ngủ — một quá trình có thể lặp lại tới năm lần mỗi năm.
(Phỏng theo Expert – các đề luyện Cambridge IELTS)
Đáp án cần chọn là: B