Thi thử toàn quốc: Đề thi thử TN THPT - Môn Toán - Trạm số 3 (Ngày 07 - 08/2/2026)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hàm số $f(x) = x^{2} + 4$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Nguyên hàm của hàm số

Giải chi tiết

Ta có: ${\int{f(x)dx}} = {\int{\left( {x^{2} + 4} \right)dx}} = \dfrac{x^{3}}{3} + 4x + C$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu 0.25đ

Số nghiệm thuộc đoạn $\left\lbrack {- \pi;\pi} \right\rbrack$ của phương trình $\sin 2x - 1 = 0$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Giải phương trình lượng giác cơ bản

\(\sin x = \sin \alpha  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \alpha  + k2\pi \\
x = \pi  - \alpha  + 2k\pi 
\end{array} \right.\,\,\left( {k \in Z} \right)\)

Trường hợp đặc biệt \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in Z} \right)\).

Giải chi tiết

Ta có: $\left. \sin 2x - 1 = 0\Leftrightarrow\sin 2x = 1\Leftrightarrow 2x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi\,\,\left( {k \in {\mathbb{Z}}} \right)\Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{4} + k\pi\,\,\left( {k \in {\mathbb{Z}}} \right) \right.$

Mà $\left. - \pi \leq \dfrac{\pi}{4} + k\pi \leq \pi\Leftrightarrow - \dfrac{5}{4} \leq k \leq \dfrac{3}{4} \right.$

Hơn nữa $k \in {\mathbb{Z}}$ nên $k \in \left\{ {- 1;0} \right\}$

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm thuộc đoạn $\left\lbrack {- \pi;\pi} \right\rbrack$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hàm số $f(x) = ax^{3} + bx^{2} + cx + d$ có đồ thị như hình bên và $a,\,\, b,\,\, c,\,\, d$ là các số thực. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào sự nghịch biến ta suy ra $a < 0$

Tìm $d$ biết đồ thị hàm số đi qua điểm $O\left( {0;0} \right)$

Giải chi tiết

Ta có: $\lim\limits_{x\rightarrow + \infty}f(x) = - \infty$

Do đó $a < 0$

Mặt khác đồ thị hàm số đi qua $O\left( {0;0} \right)$ nên $d = 0$

Vậy $a + d < 0$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Cho cấp số nhân $\left( u_{n} \right)$ với $u_{1} = 3,\,\, u_{4} = 81$. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Cấp số nhân $\left( u_{n} \right)$ với số hạng đầu $u_{1}$, công bội $q$. Khi đó $u_{n} = u_{1}.q^{n - 1}$

Giải chi tiết

Ta có: $\left. u_{4} = u_{1}.q^{3}\Rightarrow 81 = 3.q^{3}\Rightarrow q = 3 \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Khảo sát thu nhập theo tháng của người lao động ở một công ty thu được mẫu số ghép nhóm như bảng sau:

Tính mức thu nhập trung bình của người lao động ở công ty trên (đơn vị: triệu đồng)

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho, kí hiệu $\overline{x}$, được tính theo công thức sau:

$\overline{x} = \dfrac{m_{1}x_{1} + m_{2}x_{2} + \ldots + m_{k}x_{k}}{n}$ với $n = m_{1} + m_{2} + \ldots + m_{k}$, $x_{i} = \dfrac{a_{i} + a_{i + 1}}{2}$ là giá trị đại diện của nhóm $\left\lbrack {a_{i};a_{i + 1}} \right)$

Giải chi tiết

Ta có: $\overline{x} = \dfrac{30.6,5 + 55.9,5 + 45.12,5 + 30.15,5 + 20.18,5}{30 + 55 + 45 + 30 + 20} = 11,75$

Vậy thu nhập trung bình của người lao động ở công ty trên là $11,75$ triệu đồng

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác đều và $SA\bot\left( {ABC} \right)$. Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $S$ lên $BC$. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng các định lí đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, đường thẳng vuông góc với đường thẳng.

Giải chi tiết

Ta có: $\left. \left\{ \begin{array}{l} {SH\bot BC} \\ {SA\bot BC\,\,\left( {do\,\, SA\bot\left( {ABC} \right)} \right)} \end{array} \right.\Rightarrow\left( {SAH} \right)\bot BC\Rightarrow AH\bot BC \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Tập nghiệm của bất phương trình $2^{3x - 7} < 4$

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Giải bất phương trình mũ cơ bản \({a^x} < {a^y} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < y\,\,khi\,\,a > 0\\x > y\,\,khi\,\,0 < a < 1\end{array} \right.\)

Giải chi tiết

$\left. 2^{3x - 7} < 4\Leftrightarrow 2^{3x - 7} < 2^{2}\Leftrightarrow 3x - 7 < 2\Leftrightarrow 3x < 9\Leftrightarrow x < 3 \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $\left( {x - 1} \right)^{2} + \left( {y + 4} \right)^{2} + z^{2} = 9$. Đường kính của mặt cầu $(S)$ bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Mặt cầu $(S):\,\,\left( {x - a} \right)^{2} + \left( {y - b} \right)^{2} + \left( {z - c} \right)^{2} = d\,\,\left( {d > 0} \right)$ có đường kính là $2\sqrt{d}$

Giải chi tiết

Đường kính của mặt cầu $(S)$ là $6$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(AB = a\sqrt 2 ,\,\,AC = a\sqrt 3 \) và \(SA = a\) (hình vẽ). Tính tang góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó trên mặt phẳng

Giải chi tiết

Ta có \(\left( {SC,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \angle SCA\)

\( \Rightarrow \tan SCA = \dfrac{{SA}}{{AC}} = \dfrac{a}{{a\sqrt 3 }} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu 0.25đ

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành và $M$ là trung điểm của $CD$. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất vectơ

  • Tính chất trung điểm \(\overrightarrow {SM}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {SC}  + \overrightarrow {SD} } \right)\)
  • Tổng, hiệu hai vectơ
  • Hai vectơ bằng nhau
Giải chi tiết

Vì $M$ là trung điểm của $CD$ nên

$\begin{array}{l} {\overset{\rightarrow}{SM} = \dfrac{1}{2}\left( {\overset{\rightarrow}{SC} + \overset{\rightarrow}{SD}} \right) = \dfrac{1}{2}\left( {\overset{\rightarrow}{SC} + \overset{\rightarrow}{SA} + \overset{\rightarrow}{AD}} \right) = \dfrac{1}{2}\left( {\overset{\rightarrow}{SC} + \overset{\rightarrow}{SA} + \overset{\rightarrow}{BC}} \right)} \\ {= \dfrac{1}{2}\left( {\overset{\rightarrow}{SC} + \overset{\rightarrow}{SA} + \overset{\rightarrow}{SC} - \overset{\rightarrow}{SB}} \right) = \dfrac{1}{2}\left( {\overset{\rightarrow}{SA} - \overset{\rightarrow}{SB} + 2\overset{\rightarrow}{SC}} \right)} \end{array}$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết 0.25đ

Trong không gian $Oxyz$, khoảng cách từ điểm $A\left( {1;3; - 2} \right)$ đến mặt phẳng $\left( {Oxy} \right)$ bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Khoảng cách từ A(x;y;z) đến mặt phẳng (Oxy) bằng |z|.

Giải chi tiết

Khoảng cách từ $A\left( {1;3; - 2} \right)$ đến $\left( {Oxy} \right)$ là AH = |-2| = 2.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Nếu ${\int\limits_{- 2}^{1}{f(x)dx}} = 6$ thì $\int\limits_{- 2}^{1}{\left\lbrack {2 + f(x)} \right\rbrack dx}$ bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tổng của hai tích phân

Giải chi tiết

Ta có: ${\int\limits_{- 2}^{1}{\left\lbrack {2 + f(x)} \right\rbrack dx}} = {\int\limits_{- 2}^{1}{2dx}} + {\int\limits_{- 2}^{1}{f(x)dx}} = \left. {2x} \right|_{- 2}^{1} + 6 = 12$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Cho hàm số $f(x) = 2\text{sin}x\text{cos}x + \sqrt{2}x$.

Đúng Sai
a) Hàm số đã cho liên tục trên đoạn $\left\lbrack {\dfrac{\pi}{3};\pi} \right\rbrack$.
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là $f'(x) = 2\text{cos}2x + \sqrt{2}$.
c) Trên đoạn $\left\lbrack {\dfrac{\pi}{3};\pi} \right\rbrack$, phương trình $f'(x) = 0$ có đúng một nghiệm là $\dfrac{3\pi}{8}$.
d) Giá trị nhỏ nhất của $f(x)$ trên đoạn $\left\lbrack {\dfrac{\pi}{3};\pi} \right\rbrack$ là $\dfrac{\sqrt{3}}{2} + \dfrac{\pi\sqrt{2}}{3}$.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Phương pháp giải

Biến đổi $f(x) = \sin 2x + \sqrt{2}x$ từ đó tính đạo hàm và khảo sát hàm số.

Giải chi tiết

a) Đúng. Hàm số xác định và liên tục trên $\mathbb{R}$ nên liên tục trên $\left\lbrack {\dfrac{\pi}{3};\pi} \right\rbrack$

b) Đúng. $\left. f(x) = 2\text{sin}x\text{cos}x + \sqrt{2}x = \sin 2x + \sqrt{2}x\Rightarrow f'(x) = 2\cos 2x + \sqrt{2} \right.$

c) Sai. $\left. f'(x) = 0\Leftrightarrow 2\text{cos}2x + \sqrt{2} = 0\Leftrightarrow\text{cos}2x = - \dfrac{\sqrt{2}}{2}\Leftrightarrow 2x = \pm \dfrac{3\pi}{4} + k2\pi \right.$$\left. \Leftrightarrow x = \pm \dfrac{3\pi}{8} + k\pi \right.$

Với $\left. x \in \left\lbrack {\dfrac{\pi}{3};\pi} \right\rbrack\Rightarrow x \in \left\{ {\dfrac{3\pi}{8};\dfrac{5\pi}{8}} \right\} \right.$

d) Sai. Ta có $f\left( \dfrac{\pi}{3} \right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2} + \dfrac{\sqrt{2}\pi}{3};f\left( \dfrac{3\pi}{8} \right) = \dfrac{\sqrt{2}}{2} + \dfrac{3\sqrt{2}\pi}{8};f\left( \dfrac{5\pi}{8} \right) = - \dfrac{\sqrt{2}}{2} + \dfrac{5\sqrt{2}\pi}{8};f(\pi) = \sqrt{2}\pi$

Vậy trên $\left\lbrack {\dfrac{\pi}{3};\pi} \right\rbrack$ thì hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng $- \dfrac{\sqrt{2}}{2} + \dfrac{5\sqrt{2}\pi}{8}$

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Ngày nay, nhờ vào hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System), việc di chuyển của con người hết sức thuận lợi dù bằng đường bộ, đường sắt, đường hàng không hay đường biển. Nếu có thiết bị bắt sóng GPS, bạn luôn có thể kết nối được đến bốn vệ tinh GPS dù ở bất kì đâu trên Trái Đất. Khi thiết bị của bạn biết khoảng cách từ ít nhất ba vệ tinh đến nó, máy sẽ tính toán ra vị trí hiện tại của bạn bằng một quy trình gọi là Trilateration. Cho biết Trái Đất có dạng hình cầu bán kính bằng $\sqrt{41}.10^{3}$ km. Bạn An đang đứng trên mặt đất. Có ba vệ tinh báo về máy chủ tiếp nhận thông tin rằng vệ tinh thứ nhất đang cách An $3.10^{3}$ km, vệ tinh thứ hai đang cách An $5.10^{3}$ km và vệ tinh thứ ba đang cách An $4.10^{3}$ km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với $O$ là tâm trái đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là $10^{3}$ km. Tại thời điểm vệ tinh thông báo về máy chủ thì tọa độ của các vệ tinh lần lượt là $I_{1}\left( {4;4;6} \right),I_{2}\left( {4;9;3} \right)$ và $I_{3}\left( {8;4;3} \right)$. Xem vị trí An là điểm $A$ và An cần di chuyển thẳng đến nhà Bình là điểm $B\left( {4;4;3,01} \right)$ với tốc độ không đổi là 20 km/h.

Đúng Sai
a) Điểm $A$ nằm trên mặt cầu tâm $O$ bán kính $\sqrt{41}.10^{3}$ km.
b) Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới bên trong và bên ngoài Trái Đất là $x^{2} + y^{2} + z^{2} = \sqrt{41}$.
c) Điểm $A$ chính là giao điểm của bốn mặt cầu: Trái Đất và ba mặt cầu tâm lần lượt $I_{1},I_{2},I_{3}$ có bán kính lần lượt là khoảng cách từ các vệ tinh đến An.
d) Thời gian An đi đến nhà Bình là 30 phút.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Toạ độ A thoả mãn hệ phương trình 4 mặt cầu tâm O, $I_{1}\left( {4;4;6} \right),I_{2}\left( {4;9;3} \right)$và $I_{3}\left( {8;4;3} \right)$. Từ hệ phương trình tìm A và tìm thời gian An đi

Giải chi tiết

a) Đúng. Do An trên mặt đất nên cách tâm mặt cầu O là $\sqrt{41}.10^{3}$

b) Sai. Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới bên trong và bên ngoài Trái Đất là $x^{2} + y^{2} + z^{2} = 41$.

c) Đúng.

d) Đúng. Toạ độ của An thoả mãn hệ

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {x^{2} + y^{2} + z^{2} = 41} \\ {\left( {x - 4} \right)^{2} + \left( {y - 4} \right)^{2} + \left( {z - 6} \right)^{2} = 9} \\ {\left( {x - 4} \right)^{2} + \left( {y - 9} \right)^{2} + \left( {z - 3} \right)^{2} = 25} \\ {\left( {x - 8} \right)^{2} + \left( {y - 4} \right)^{2} + \left( {z - 3} \right)^{2} = 16} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} + y^{2} + z^{2} = 41} \\ {- 8x - 8y - 12z = - 100} \\ {- 8x - 18y - 6z = - 122} \\ {- 16x - 8y - 6z = - 114} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x = 4} \\ {y = 4} \\ {z = 3} \end{array} \right. \right.$

Vậy $\left. A\left( {4,4,3} \right)\Rightarrow\overset{\rightarrow}{AB}\left( {0;0;0,01} \right)\Rightarrow AB = 0,01 \right.$ hay quãng đường An đi là $0,01.10^{3} = 10$ km

Khi đó thời gian An đi là $t = \dfrac{S}{v} = \dfrac{10}{20} = 0,5$ giờ = 30 phút

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Hai hồ bơi được nối với nhau bởi một con kênh dài 200 m, rộng 8 m (là khoảng cách giữa hai mép bờ kênh), sâu 2 m (tính từ điểm thấp nhất của đáy kênh đến mặt đất chứa hai bờ kênh). Mặt cắt đứng của con kênh được mô hình hóa bởi một phần parabol có phương trình $y = f(x) = ax^{2} + bx + c$ (với $a > 0$ ); xét mặt phẳng chứa parabol đó với hệ trục tọa độ $Oxy$, đơn vị mỗi trục tọa độ là mét, trục $Ox$ tiếp xúc với parabol đó, trục $Oy$ vuông góc với mặt đất, chứa trục đối xứng của parabol đó và có chiều dương hướng lên trời (xem hình minh họa ở dưới).

Đúng Sai
a) Parabol đó đi qua điểm $\left( {4;2} \right)$ và có đỉnh $O\left( {0;0} \right)$.
b) Parabol đó có phương trình $y = f(x) = \dfrac{x^{2}}{8}$.
c) Diện tích mặt cắt của con kênh bằng $\dfrac{16}{3}$ m2.
d) Vào mùa hè, mực nước trong kênh cao 1 m (tính từ điểm thấp nhất của đáy kênh đến mặt nước). Lượng nước trong kênh vào mùa hè bằng 754 m3 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Parabol đó có phương trình $y = f(x) = ax^{2} + bx + c$ . Từ các điểm mà parabol đi qua xác định các hệ số

Tính diện tích, thể tích bằng tích phân

Giải chi tiết

a) Đúng. Từ hình vẽ thì parabol đó đi qua điểm $\left( {4;2} \right)$ và có đỉnh $O\left( {0;0} \right)$.

b) Đúng. Parabol đó có phương trình $y = f(x) = ax^{2} + bx + c$ đi qua điểm $\left( {4;2} \right)$ và có đỉnh $O\left( {0;0} \right)$ nên $\left. \left\{ \begin{array}{l} {2 = a \cdot 4^{2} + b \cdot 4 + c} \\ {0 = a \cdot 0^{2} + b \cdot 0 + c} \\ {\dfrac{- b}{2a} = 0} \end{array} \right.\Rightarrow b = c = 0,a = \dfrac{1}{8} \right.$.

c) Sai. Mặt cắt của con kênh là hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số $y = \dfrac{x^{2}}{8},y = 2$ và hai đường thẳng $x = - 4,x = 4$ nên diện tích bằng ${\int\limits_{- 4}^{4}\left| {\dfrac{x^{2}}{8} - 2} \right|}dx = {\int\limits_{- 4}^{4}\left( {2 - \dfrac{x^{2}}{8}} \right)}dx = \left. \left( {2x - \dfrac{x^{3}}{24}} \right) \right|_{- 4}^{4} = \dfrac{32}{3}$m2.

d) Đúng. $\left. \dfrac{x^{2}}{8} = 1\Leftrightarrow x^{2} = 8\Leftrightarrow x = \pm 2\sqrt{2} \right.$. Lượng nước trong kênh vào mùa hè bằng $200{\int\limits_{- 2\sqrt{2}}^{2\sqrt{2}}\left| {\dfrac{x^{2}}{8} - 1} \right|}dx = 200{\int\limits_{- 2\sqrt{2}}^{2\sqrt{2}}\left( {1 - \dfrac{x^{2}}{8}} \right)} = \left. {200\left( {x - \dfrac{x^{3}}{24}} \right)} \right|_{- 2\sqrt{2}}^{2\sqrt{2}} = \dfrac{1600\sqrt{2}}{3} \approx 754$ m3

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Một công ty sản xuất xe đạp điện, thống kê tất cả các phản ánh của khách hàng sử dụng sản phẩm của họ, công ty thấy có 5% số xe đạp điện bị lỗi động cơ điện; công ty đã dùng thiết bị kiểm tra để kiểm tra động cơ điện trước khi lắp ráp, thiết bị này khi kiểm tra các động cơ bị lỗi thì phát hiện đúng 98% động cơ bị lỗi, khi kiểm tra các động cơ không bị lỗi thì xác định sai 3% động cơ với kết quả báo bị lỗi nhưng hoạt động bình thường. Chọn ngẫu nhiên một chiếc xe đạp điện để kiểm tra.

Gọi các biến cố $E$ : "xe đạp điện được chọn bị lỗi động cơ điện",

$F$ : "động cơ điện của xe đạp điện được chọn qua kiểm tra thiết bị xác định bị lỗi".

Đúng Sai
a) $P(E) = 0,05$.
b) $P\left( F \middle| \overline{E} \right) = 0,97$.
c) Xác suất kiểm tra báo lỗi là 0,0725.
d) Biết động cơ chiếc xe được chọn đã được kiểm tra và báo bị lỗi, khi đó xác suất để chiếc xe này bị lỗi động cơ điện là $\dfrac{98}{155}$.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Tính xác suất bằng công thức xác suất toàn phần, công thức bayes

Giải chi tiết

a) Đúng. Vì công ty thống kê tất cả các phản ánh của khách hàng sử dụng sản phẩm, thấy có 5% số xe đạp điện bị lỗi động cơ điện nên $\left. P(E) = 5\text{%} = 0,05\Rightarrow P\left( \overline{E} \right) = 1 - P(E) = 0,95 \right.$.

b) Sai. Vì khi kiểm tra các động cơ không bị lỗi thì xác định sai 3% động cơ báo bị lỗi nhưng hoạt động bình thường nên $P\left( F \middle| \overline{E} \right) = 3\text{%} = 0,03$. Tương tự $P\left( {F \mid E} \right) = 98\text{%} = 0,98$.

c) Sai. Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có

$P(F) = P(E) \cdot P\left( {F \mid E} \right) + P\left( \overline{E} \right) \cdot P\left( F \middle| \overline{E} \right) = 0,05 \cdot 0,98 + 0,95 \cdot 0,03 = 0,0775$.

d) Đúng. Áp dụng công thức Bayes ta có $P\left( {E \mid F} \right) = \dfrac{P(E) \cdot P\left( {F \mid E} \right)}{P(F)} = \dfrac{0,05 \cdot 0,98}{0,0775} = \dfrac{98}{155}$.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.5đ

Cho bảy điểm $A,B,C,D,E,F,G$ có $ABCD$ là hình chữ nhật, $F$ là trung điểm $AD$, độ dài các cạnh được ghi trên hình vẽ (đơn vị độ dài).

Một trò chơi được quy định như sau: xuất phát từ một điểm bất kỳ trong bảy điểm trên đi qua hết tất cả các cạnh trên hình vẽ mỗi cạnh ít nhất một lần rồi quay lại điểm xuất phát. Người chơi là người thắng cuộc nếu tổng độ dài đường đi là ngắn nhất. Tính tổng độ dài đường đi đó.

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Suy luận chu trình sao cho đoạn bị lặp lại là ít nhất.

Giải chi tiết

Qúa trình đi của người đó như sau để thoả mãn đi qua hết tất cả các cạnh trên hình vẽ mỗi cạnh ít nhất một lần rồi quay lại điểm xuất phát và không cần đi lại bất cứ đường nào là ABFAEDFCBGCDA

Quãng đường là tổng tất cả các cạnh và cạnh AD và bằng 106

Đáp án cần điền là: 106

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.5đ

Trong không gian ba chiều $Oxyz$, nhà bác An muốn lắp đường dây cáp truyền hình cho ba vị trí $A,B,C$ có tọa độ được xác định như sau:

Vị trí $A$ có tọa độ $A\left( {4;6;0} \right)$ nằm trên mặt đất.

Vị trí $B$ có tọa độ $B\left( {5;8;4} \right)$ nằm trên tầng hai tòa nhà và ở độ cao $4m$.

Vị trí $C$ có tọa độ $C\left( {6;4;9} \right)$ nằm trên tầng ba tòa nhà và ở độ cao 9 m .

Bác An muốn lắp đặt máy chủ tại địa điểm là $D\left( {a;b;c} \right)$ sao cho khoảng cách từ $D$ đến ba vị trí kể trên là bằng nhau và chi phí đường dây là ít nhất. Biết rằng một mét dây cáp giá 200 nghìn đồng. Số tiền bác An chi phí mua dây để kết nối đến ba vị trí trên ít nhất là bao nhiêu nghìn? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

D là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tính bán kính R bằng công thức diện tích trong tam giác

Giải chi tiết

Để $DA = DB = DC$ và tổng $DA + DB + DC$ nhỏ nhất thì $D \in \left( {ABC} \right)$ và D là tâm đường tròn qua A, B, C

Ta có $\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {1,2,4} \right),\overset{\rightarrow}{BC}\left( {1, - 4,5} \right);\overset{\rightarrow}{AC}\left( {2, - 2,9} \right)$

$\left. \Rightarrow AB = \sqrt{21};BC = \sqrt{42};AC = \sqrt{89}\Rightarrow p = \dfrac{\sqrt{21} + \sqrt{42} + \sqrt{89}}{2} \right.$

$\left. \Rightarrow S_{\Delta ABC} = \sqrt{p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BC} \right)\left( {p - CA} \right)} = \dfrac{\sqrt{713}}{2} \right.$

$\left. S_{ABC} = \dfrac{AB.BC.CA}{4R}\Rightarrow R = \dfrac{AB.BC.CA}{4S} \approx 5,2463 \right.$

Vậy chi phí làm đường dây là $3R.240 \approx 3148$ nghìn đồng

Đáp án cần điền là: 3148

Câu hỏi số 19:
Vận dụng 0.5đ

Hưởng ứng chính sách hiện đại hóa nông thôn, người dân ở khu phố A đồng lòng cùng nhau góp tiền đổ bê tông một đường đi trong khu phố (phần được tô đậm trong hình vẽ). Biết rằng khi chọn hệ trục tọa độ Oxy với đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 10 m, các đường cong $AB,CD$ là mép đường được cho bởi đồ thị hàm số $f(x) = \dfrac{1}{32}x^{3} - \dfrac{3}{8}x + \dfrac{3}{2}$ và $g(x) = \dfrac{1}{32}x^{3} - \dfrac{5}{8}x + \dfrac{1}{2}$, đồng thời lớp bê tông được đổ dày 16 cm và giá tiền 1 m3 bê tông là 1080000 đồng. Tính số tiền (đơn vị triệu đồng) cần dùng để đổ bê tông con đường đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Sử dụng tích phân để tính diện tích

Giải chi tiết

Diện tích phần đổ bê tông là

$S = {\int\limits_{- 2}^{7}\left( {f(x) - g(x)} \right)}dx $

$= {\int\limits_{- 2}^{7}\left( {\left( {\dfrac{1}{32}x^{3} - \dfrac{3}{8}x + \dfrac{3}{2}} \right) - \left( {\dfrac{1}{32}x^{3} - \dfrac{5}{8}x + \dfrac{1}{2}} \right)} \right)}dx $

$= {\int\limits_{- 2}^{7}\left( {\dfrac{1}{4}x + 1} \right)}dx = \dfrac{117}{8}$ (đvdt)

Khi đó diện tích thực tế của đường là $\dfrac{117}{8}.10^{2} = 1462,5$ m2

Do lớp bê tông dày 16cm nên thể tích khối bê tông cần dùng để làm đoạn đường là $1462,5.0,16 = 234$m3

Vậy số tiền cần dùng để làm đường là $234.1,08 \approx 253$ triệu đồng

Đáp án cần điền là: 253

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu 0.5đ

Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hóa bằng hàm số $N(t) = - t^{3} + 24t^{2},\,\, 0 \leq t \leq 24$, trong đó $N$ là số người nhiễm bệnh và $t$ là thời gian (tuần). Số người tối đa bị nhiễm bệnh ở địa phương đó là bao nhiêu người?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn

Giải chi tiết

Ta có: $N'(t) = - 3t^{2} + 48t$

$\left. N'(t) = 0\Leftrightarrow - 3t^{2} + 24t = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {t = 0} \\ {t = 16} \end{array} \right. \right.$

Lại có: $\left\{ \begin{array}{l} {N(0) = 0} \\ {N(16) = 2048} \\ {N(24) = 0} \end{array} \right.$

Vậy $\max\limits_{\lbrack{0;24}\rbrack}N(t) = 2048$

Số người tối đa bị nhiễm bệnh là $2048$ người

Đáp án cần điền là: 2048

Câu hỏi số 21:
Vận dụng 0.5đ

An, Bình và Cao dự định tham gia xem một triển lãm tranh. Khả năng mỗi người đi phụ thuộc vào các yếu tố sau:

An: Việc An đi xem triển lãm phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết. Nếu trời không mưa, An có $75\rm{\%}$ khả năng đi xem triển lãm. Nếu trời mưa, khả năng này giảm xuống còn $40\rm{\%}$. Theo dự báo thời tiết, khả năng trời mưa trong ngày diễn ra triển lãm là $25\rm{\%}$.

Bình: Việc Bình đi xem triển lãm phụ thuộc hoàn toàn vào việc An có đi hay không. Nếu An đi, Bình có $90\rm{\%}$ khả năng đi. Nếu An không đi thì chắc chắn Bình sẽ không đi.

Cao: Khả năng Cao đi xem triển lãm không phụ thuộc các yếu tố khác. Cao có $50\rm{\%}$ khả năng đi xem triển lãm.

Xác suất để ít nhất hai trong ba người bạn cùng đi xem triển lãm là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Gọi A, B, C lần lượt là biến cố An, Bình, Cao đi xem triển lãm

Gọi E là biến cố trời mưa

Tính $P\left( {ABC} \right) + P\left( {A\overline{B}C} \right) + P\left( {AB\overline{C}} \right)$

Giải chi tiết

Gọi A, B, C lần lượt là biến cố An, Bình, Cao đi xem triển lãm

Gọi E là biến cố trời mưa

Theo bài ta có $P\left( A \middle| \overline{E} \right) = 0,75;P\left( A \middle| E \right) = 0,4;P(E) = 0,25$

$\left. \Rightarrow P(A) = P(E).P\left( A \middle| E \right) + P\left( \overline{E} \right).P\left( A \middle| \overline{E} \right) = 0,25.0,4 + 0,75.0,75 = 0,6625 \right.$

Với Bình và Cao thì $P\left( B \middle| A \right) = 0,9;P\left( \overline{B} \middle| \overline{A} \right) = 0$ và $P(C) = 0,5$

Xác suất để ít nhất hai trong ba người bạn cùng đi xem triển lãm khi có các trường hợp sau

TH1: Cả 3 bạn đều đi xem triển lãm thì

$P\left( {ABC} \right) = P\left( {AB} \right).P(C) = P(A).P\left( B \middle| A \right).P(C) = 0,6625.0,9.0,5 = 0,298125$

TH2: An và Cao đi xem, Bình không đi xem triển lãm

$\begin{array}{l} {P\left( {A\overline{B}C} \right) = P\left( {A\overline{B}} \right).P(C) = P(A).P\left( \overline{B} \middle| A \right).P(C)} \\ {= P(A).\left( {1 - P\left( B \middle| A \right)} \right).P(C)} \\ {= 0,6625.\left( {1 - 0,9} \right).0,5 = 0,033125} \end{array}$

TH3: An và Bình đi xem, Cao không đi xem triểm lãm

$P\left( {AB\overline{C}} \right) = P\left( {AB} \right).P\left( \overline{C} \right) = 0,6625.0,9.0,5 = 0,298125$

Vậy $P\left( {ABC} \right) + P\left( {A\overline{B}C} \right) + P\left( {AB\overline{C}} \right) = 0,298125 + 0,033125 + 0,298125 = 0,629375 \approx 0,63$

Đáp án cần điền là: 0,63

Câu hỏi số 22:
Vận dụng 0.5đ

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng 20 cm và $SA\bot\left( {ABCD} \right)$, $SB = 25$ cm. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $SC$ và $BD$ bằng bao nhiêu centimét? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Gọi $O$ là tâm hình vuông $ABCD$, vẽ $OH\bot SC,AK\bot SC$, với $H,K \in SC$.

Khi đó $d\left( {SC,BD} \right) = \dfrac{AK}{2}$

Giải chi tiết

Gọi $O$ là tâm hình vuông $ABCD$, vẽ $OH\bot SC,AK\bot SC$, với $H,K \in SC$.

Ta có $\left. SA\bot\left( {ABCD} \right)\Rightarrow SA\bot BD \right.$, mà $AC\bot BD$ (hai đường chéo của hình vuông $ABCD$ ).

Nên $\left. BD\bot\left( {SAC} \right)\Rightarrow BD\bot OH\Rightarrow d\left( {SC,BD} \right) = OH = \dfrac{AK}{2} \right.$ (vì $OH//AK$ và $O$ là trung điểm của $AC$ )

$\Delta SAC$ vuông tại $A$ có đường cao $AK$ nên $AK = \dfrac{AS \cdot AC}{\sqrt{AS^{2} + AC^{2}}}$.

Mà $\Delta SAB$ vuông tại $A$ có $AS = \sqrt{SB^{2} - AB^{2}} = \sqrt{25^{2} - 20^{2}} = 15$(cm)

$AC = AB\sqrt{2} = 20\sqrt{2}$ (cm)

$d\left( {SC,BD} \right) = \dfrac{AK}{2} = \dfrac{15 \cdot 20\sqrt{2}}{2 \cdot \sqrt{15^{2} + {(20\sqrt{2})}^{2}}} \approx 6,63$ (cm)

Đáp án cần điền là: 6,63