Thi thử toàn quốc TN THPT | Môn Địa lí | Trạm số 5 | Ngày 11 - 12/04/2026

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.25đ

Vị trí nước ta nằm giữa xích đạo và chí tuyến Bắc nên có

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung ảnh hưởng của vị trí địa lí đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

Giải chi tiết

Vị trí nước ta nằm giữa xích đạo và chí tuyến Bắc nên có nhiều sinh vật nhiệt đới do nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc, khí hậu có tính chất nhiệt đới.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.25đ

Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Từ khóa: bảo vệ.

Dựa vào nội dung sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (phần tài nguyên nước).

Giải chi tiết

Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là chống ô nhiễm.

Nguồn nước ở Việt Nam đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng từ nhiều nguồn khác nhau: nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, chất thải từ hoạt động nông nghiệp (thuốc trừ sâu, phân bón hóa học). Việc ngăn chặn và xử lý ô nhiễm là biện pháp cốt lõi để duy trì chất lượng nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết 0.25đ

Dân số nước ta hiện nay

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung đặc điểm dân số nước ta.

Giải chi tiết

Dân số nước ta hiện nay tỉ lệ sinh luôn cao hơn tỉ lệ tử nên có tỉ lệ gia tăng tự nhiên luôn dương.

A sai vì cơ cấu dân số theo nhóm tuổi luôn có sự biến động qua trừng năm.

B sai vì đây không phải là đặc điểm dân số nước ta hiện nay.

C sai vì nước ta hiện nay có tốc độ già hóa dân số khá nhanh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.25đ

Căn cứ chủ yếu để phân chia Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt không phải là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung mạng lưới đô thị nước ta (phần phân loại đô thị).

Giải chi tiết

Căn cứ chủ yếu để phân chia Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt không phải là cấp quản lí do các tiêu chí phân loại đô thị là vị trí, chức năng, vai trò; quy mô và mật độ dân số; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu 0.25đ

Nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác biệt trong sự phân bố của cây lúa và cây cà phê ở nước ta là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung ngành nông nghiệp.

Giải chi tiết

Nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác biệt trong sự phân bố của cây lúa và cây cà phê ở nước ta là đất đai.

- Khu vực có đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho trồng cây lúa.

- Khu vực có đất feralit thuận lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm, trong đó có cây cà phê.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.25đ

Các ngành công nghiệp của nước ta hiện nay có xu hướng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung chuyển dịch cơ cấu công nghiệp.

Giải chi tiết

Các ngành công nghiệp của nước ta hiện nay có xu hướng áp dụng công nghệ cao. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, Việt Nam đang định hướng và thực hiện nhiều chính sách để phát triển các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, với giá trị gia tăng cao.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.25đ

Đặc điểm địa hình, khí hậu nước ta tác động rõ nhất đến sự phát triển của các ngành dịch vụ nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

Giải chi tiết

Đặc điểm địa hình, khí hậu nước ta tác động rõ nhất đến sự phát triển của các ngành giao thông, du lịch.

- Địa hình:

+ Miền núi, đồi dốc, chia cắt mạnh gây khó khăn cho việc xây dựng và phát triển hệ thống giao thông. Ngược lại, những đặc điểm địa hình này lại tạo ra cảnh quan hùng vĩ, độc đáo (núi cao, thác ghềnh, hang động, thung lũng), là tài nguyên quý giá cho phát triển du lịch khám phá, leo núi, nghỉ dưỡng.

+ Đồng bằng ven biển, bờ biển dài, nhiều vũng vịnh: Thuận lợi cho phát triển giao thông đường biển (cảng biển), và giao thông đường bộ. Đồng thời, bờ biển đẹp, bãi cát dài, đảo, vịnh (như Vịnh Hạ Long) là tiềm năng lớn cho du lịch biển, nghỉ dưỡng.

- Khí hậu:

+ Mưa lớn, lũ lụt, bão gây ngập úng, sạt lở đất, làm hư hỏng hạ tầng giao thông, gián đoạn hoạt động vận tải.

+ Khí hậu phân hóa đa dạng tạo ra nhiều cảnh quan sinh thái khác nhau, đa dạng hóa các loại hình du lịch. Tuy nhiên, các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, nắng nóng kéo dài cũng ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động du lịch theo mùa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết 0.25đ

Vùng có hệ thống đường sắt tập trung dày đặc nhất nước ta hiện nay là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung ngành giao thông vận tải (ngành đường sắt).

Giải chi tiết

Vùng có hệ thống đường sắt tập trung dày đặc nhất nước ta hiện nay là Đồng bằng sông Hồng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết 0.25đ

Cây công nghiệp hàng năm quan trọng nhất ở Bắc Trung Bộ hiện nay là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Bắc Trung Bộ (phần ngành nông nghiệp).

Giải chi tiết

Cây công nghiệp hàng năm quan trọng nhất ở Bắc Trung Bộ hiện nay là lạc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết 0.25đ

Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên của vùng ven biển Nam Trung Bộ là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế biển Nam Trung Bộ.

Giải chi tiết

Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên của vùng ven biển Nam Trung Bộ là tài nguyên biển.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu 0.25đ

Thuận lợi chủ yếu về mặt tự nhiên để Nam Trung Bộ có cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế Nam Trung Bộ.

Giải chi tiết

Thuận lợi chủ yếu về mặt tự nhiên để Nam Trung Bộ có cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng là khí hậu phân hóa theo độ cao địa hình.

- Ở những nơi có độ cao thấp hơn, khí hậu nóng ẩm, thích hợp trồng các loại cây như cà phê, cao su, hồ tiêu. 

- Ở những nơi có độ cao cao hơn, khí hậu cận nhiệt, thích hợp trồng cây công nghiệp cận nhiệt, điển hình là chè.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu 0.25đ

Mục đích chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp quy mô lớn ở Đông Nam Bộ là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung phát triển các ngành kinh tế Đông Nam Bộ.

Giải chi tiết

Mục đích chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp quy mô lớn ở Đông Nam Bộ là tạo ra khối lượng nông sản lớn.

Sản xuất chuyên canh quy mô lớn giúp tập trung nguồn lực (đất đai, vốn, công nghệ, lao động) để sản xuất ra một loại hoặc một nhóm sản phẩm nông nghiệp với số lượng lớn. Điều này tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và lợi thế của vùng, đáp ứng nhu cầu thị trường lớn (bao gồm cả xuất khẩu) và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với sản xuất nhỏ lẻ, phân tán.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu 0.25đ

Gió Tây Nam vào đầu mùa hạ là nhân tố chủ yếu làm cho vùng đồng bằng ven biển miền Trung của nước ta có

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi

Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa mùa hạ).

Giải chi tiết

Gió Tây Nam vào đầu mùa hạ là nhân tố chủ yếu làm cho vùng đồng bằng ven biển miền Trung của nước ta có cân bằng ẩm đầu mùa hạ thấp do gió Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn gây ra hiệu ứng phơn khô nóng cho vùng đồng bằng ven biển miền Trung và làm nước bốc hơi mạnh (lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa gây khô hạn).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Vận dụng 0.25đ

Cho biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện tình hình xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2018 – 2023

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào biểu đồ và suy luận:

- Tỉ trọng giá trị xuất nhập khẩu > 50% => Giá trị xuất khẩu > Giá trị nhập khẩu

- Do tỉ lệ xuất nhập khẩu = (Giá trị xuất khẩu/Giá trị nhập khẩu)/100

=> Tỉ trọng giá trị xuất nhập khẩu > 50% => Giá trị xuất khẩu > Giá trị nhập khẩu => Tỉ lệ xuất nhập khẩu lớn hơn 100% và ngược lại.

Giải chi tiết

Quan sát biểu đồ ta thấy tỉ trọng xuất khẩu năm 2023 là 52,08%

=> Trong năm 2023: Giá trị xuất khẩu > Giá trị nhập khẩu

=> Tỉ lệ xuất nhập khẩu năm 2023 = (Giá trị xuất khẩu/Giá trị nhập khẩu)/100 > 100%.

Vậy trong năm 2023, tỉ lệ xuất nhập khẩu của nước ta nhỏ hơn 100% là nhận xét không đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Vận dụng 0.25đ

Giải pháp chủ yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh của mặt hàng nông sản xuất khẩu ở nước ta là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp.

Lưu ý đến các giải pháp mang tính bền vững, những yêu cầu của thị trường hiện nay.

Giải chi tiết

Giải pháp chủ yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh của mặt hàng nông sản xuất khẩu ở nước ta là tạo thương hiệu sản phẩm, nâng cao chất lượng.

- Tạo thương hiệu sản phẩm giúp tăng giá trị sản phẩm, thâm nhập được vào các thị trường khó tính. Bên cạnh đó, thương hiệu giúp xây dựng niềm tin về nguồn gốc, quy trình sản xuất an toàn và chất lượng ổn định. Điều này đặc biệt quan trọng với nông sản, nơi vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm được ưu tiên hàng đầu.

- Nâng cao chất lượng: chất lượng là yếu tố cốt lõi để duy trì và mở rộng thị trường. Nâng cao chất lượng bao gồm cải tiến giống, áp dụng quy trình canh tác tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ), kiểm soát dịch bệnh, giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và công nghệ bảo quản sau thu hoạch. Từ đó, giúp cạnh tranh bền vững.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Vận dụng 0.25đ

Biện pháp chủ yếu để tăng cường thu hút vốn đầu tư ở Trung du và miền núi phía Bắc là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào các điều kiện giúp tăng cường thu hút vốn đầu tư, kết hợp với những đặc điểm khó khăn ở Trung du và miền núi phía Bắc.

Giải chi tiết

Biện pháp chủ yếu để tăng cường thu hút vốn đầu tư ở Trung du và miền núi phía Bắc là hoàn thiện cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới chính sách.

- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Đây là yếu tố tiên quyết. Hạ tầng giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy), điện, nước, thông tin liên lạc còn hạn chế ở nhiều nơi trong vùng. Việc nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng sẽ giúp giảm chi phí vận chuyển, kết nối vùng với các trung tâm kinh tế khác, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Vùng cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp chế biến nông, lâm sản, khoáng sản), dịch vụ (du lịch, thương mại biên mậu) và nông nghiệp hàng hóa có giá trị cao, thay vì chỉ tập trung vào nông nghiệp truyền thống hoặc khai thác thô. Cơ cấu kinh tế đa dạng và hiệu quả hơn sẽ hấp dẫn nhà đầu tư.

- Đổi mới chính sách: Chính sách thu hút đầu tư cần được đổi mới theo hướng linh hoạt, minh bạch, hấp dẫn hơn, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm thủ tục hành chính, có các ưu đãi phù hợp với đặc thù của vùng (ví dụ: ưu đãi cho đầu tư vào vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hoặc các ngành công nghiệp xanh, du lịch sinh thái).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Vận dụng 0.25đ

Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có hệ sinh thái phong phú đa dạng chủ yếu đo

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên và liên hệ với các nguyên nhân tác động đến hệ sinh thái.

Giải chi tiết

Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có hệ sinh thái phong phú đa dạng chủ yếu đo

- Nền nhiệt độ cao: Khí hậu nhiệt đới với nhiệt độ cao quanh năm (trung bình năm trên 20℃) tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loài sinh vật, đặc biệt là các loài nhiệt đới.

- Mưa và ẩm phân hóa:

    + Lượng mưa lớn: Cung cấp đủ nước cho thực vật phát triển xanh tốt quanh năm.

    + Độ ẩm cao: Độ ẩm không khí cao cũng là yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài sinh vật, đặc biệt là thực vật thân gỗ và các loài thực vật biểu sinh.

    + Phân hóa theo mùa và không gian: Mưa và ẩm không đồng đều khắp cả nước và theo từng mùa, tạo ra các điều kiện tiểu khí hậu khác nhau, từ đó hình thành các kiểu hệ sinh thái đa dạng (ví dụ: rừng thường xanh ẩm, rừng rụng lá, rừng ngập mặn...).

- Đất đa dạng: Việt Nam có nhiều loại đất khác nhau (đất feralit trên núi, đất phù sa ở đồng bằng, đất phèn, đất mặn...). Sự đa dạng về thổ nhưỡng này cho phép các loài thực vật khác nhau sinh sống, từ đó kéo theo sự đa dạng của các loài động vật.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Vận dụng 0.25đ

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng thương hiệu nông sản trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm Đồng bằng sông Cửu Long.

Lưu ý: nguyên nhân quan trọng nhất là mang lại giá trị kinh tế cao hơn.

Giải chi tiết

Việc xây dựng thương hiệu cho nông sản ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng, nhưng tập trung nhất vào các điểm sau:

- Tăng giá trị sản phẩm: Khi một sản phẩm nông sản có thương hiệu, nó không chỉ được bán dựa trên chất lượng cảm quan mà còn được tin tưởng về nguồn gốc, quy trình sản xuất an toàn và danh tiếng. Điều này cho phép sản phẩm có giá bán cao hơn, ngay cả khi sản lượng không tăng đột biến. Thương hiệu hóa giúp chuyển từ bán "sản phẩm thô" sang bán "sản phẩm có giá trị gia tăng".

- Đẩy mạnh xuất khẩu: Thị trường quốc tế rất chú trọng đến nguồn gốc, chất lượng và uy tín sản phẩm thông qua thương hiệu. Thương hiệu mạnh giúp nông sản của vùng (như gạo, trái cây, thủy sản) dễ dàng thâm nhập các thị trường khó tính, vượt qua các rào cản kỹ thuật và cạnh tranh với các sản phẩm từ nước khác. Nó là "tấm vé" để nông sản vươn ra thế giới.

- Nâng cao hiệu quả (kinh tế tổng thể): Sự kết hợp của việc tăng giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu trực tiếp dẫn đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế cho toàn bộ chuỗi sản xuất. Người nông dân có thu nhập ổn định và cao hơn, các doanh nghiệp chế biến có lợi nhuận tốt hơn, từ đó khuyến khích đầu tư trở lại vào sản xuất, nâng cao chất lượng, và phát triển bền vững.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ cao, lượng mưa lớn và có các khối khí hoạt động theo mùa, các loài sinh vật nhiệt đới đới, đất feralit chiếm ưu thế ở nước ta. Đồng thời thiên nhiên của nước ta cũng có sự phân hóa đa dạng theo không gian và thời gian. Đặc điểm này có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế và đời sống của dân cư ở nước ta.

Đúng Sai
a) Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua yếu tố sông ngòi ở nước ta là sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa, chế độ nước theo mùa, nhiều sông ngắn và dốc.
b) Ở nước ta, sự phân hóa theo mùa của khí hậu trên phạm vi cả nước thể hiện rõ rệt qua sự thay đổi của cả chế độ nhiệt và chế độ mưa.
c) Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo không gian và thời gian tạo thuận lợi để nước ta phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng và vật nuôi.
d) Tính chất nhiệt đới của sinh vật ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút chủ yếu do tác động kết hợp của của gió hướng Đông Bắc, địa hình, vị trí địa lí, con người.

Đáp án đúng là: S; S; S; Đ

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa kết hợp với nội dung sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta.

Giải chi tiết

a) Sai. Sông ngắn và dốc là do đặc điểm lãnh thổ và địa hình quy định, không phải do đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa quy định.

b) Sai. Ở nước ta, sự phân hóa theo mùa của khí hậu trên phạm vi cả nước thể hiện rõ rệt qua sự thay đổi chế độ mưa. Sự phân hóa chế độ nhiệt chỉ thể hiện rõ rệt ở miền Bắc do chịu tác động của gió màu Đông Bắc.

c) Sai. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo không gian không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng và vật nuôi.

d) Đúng.

- Gió hướng Đông Bắc (Gió mùa Đông Bắc): Là yếu tố quan trọng nhất. Khối khí lạnh từ lục địa tràn xuống trực tiếp và mạnh mẽ vào mùa đông, làm nhiệt độ giảm sâu, gây ra mùa đông lạnh điển hình ở miền Bắc, ảnh hưởng lớn đến sinh vật nhiệt đới.

- Địa hình: Các cánh cung núi mở rộng về phía Bắc và Đông Bắc tạo hành lang hút gió, làm tăng cường độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.

- Vị trí địa lí: Nằm ở vĩ độ cao hơn so với miền Nam, gần với trung tâm phát sinh các khối khí lạnh, khiến miền Bắc chịu ảnh hưởng rõ rệt hơn của các đợt không khí lạnh.

- Con người: Các hoạt động như khai thác rừng, phá rừng, ô nhiễm môi trường cũng góp phần làm suy giảm môi trường sống của các loài sinh vật nhiệt đới bản địa, gián tiếp ảnh hưởng đến tính chất nhiệt đới của sinh vật.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Giao thông vận tải Việt Nam ngày càng phát triển với sự đa dạng về loại hình như đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, hàng không và đường ống. Mạng lưới giao thông ngày càng được mở rộng, góp phần thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa các vùng và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như hạ tầng chưa đồng bộ, ùn tắc và ô nhiễm giao thông ở các đô thị lớn.

Đúng Sai
a) Các cảng hàng không cửa ngõ quốc tế, đầu mối vận tải hàng không lớn nhất nước ta hiện nay là Nội Bài, Phú Bài và Tân Sơn Nhất.
b) Trong số các loại hình vận tải, đường bộ được xem là phương tiện then chốt để vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam, đặc biệt là các quốc gia có khoảng cách xa với nước ta.
c) Đường sắt của nước ta hiện nay đã tham gia vào mạng lưới đường sắt Á – Âu, vận chuyển hàng liên vận quốc tế.
d) Hoạt động vận tải đường thủy nội địa ở nước ta chịu ảnh hưởng đáng kể từ tính mùa vụ của lưu lượng nước và tình trạng bồi lắng diễn ra phổ biến trên các tuyến sông, gây khó khăn trong việc duy trì luồng lạch ổn định quanh năm.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung ngành giao thông vận tải nước ta.

Giải chi tiết

a) Sai.

- Các cảng hàng không cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn nhất nước ta hiện nay là Nội Bài (Hà Nội) và Tân Sơn Nhất (TP. Hồ Chí Minh). 

- Phú Bài (Huế) là một cảng hàng không quốc tế nhưng không phải là đầu mối vận tải hàng không lớn nhất hay cửa ngõ quốc tế quan trọng nhất như Nội Bài và Tân Sơn Nhất về quy mô, lưu lượng hành khách và hàng hóa.

b) Sai.

- Trong số các loại hình vận tải, đường biển mới là phương tiện then chốt để vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam, đặc biệt là với các quốc gia có khoảng cách xa.

- Đường bộ chủ yếu phục vụ vận tải nội địa và vận tải xuyên biên giới với các nước láng giềng (Trung Quốc, Lào, Campuchia). Vận tải đường biển có khả năng chuyên chở khối lượng lớn, chi phí thấp, phù hợp với hàng hóa xuất nhập khẩu đi xa.

c) Đúng.

Việt Nam có tuyến đường sắt liên vận quốc tế kết nối với Trung Quốc (qua Lào Cai và Lạng Sơn), từ đó có thể nối vào mạng lưới đường sắt xuyên Á và liên vận sang châu Âu. Dù quy mô còn khiêm tốn so với đường biển, nhưng tuyến đường sắt này đã và đang vận chuyển hàng hóa liên vận quốc tế, đặc biệt là hàng hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc, và một phần đi sâu vào lục địa Á – Âu.

d) Đúng.

Các sông ngòi ở Việt Nam có chế độ nước theo mùa rõ rệt (mùa lũ nước lớn, mùa cạn nước rút), ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lưu thông của tàu thuyền. Thêm vào đó, quá trình bồi lắng phù sa diễn ra liên tục, đặc biệt ở các cửa sông và hạ lưu, làm nông lòng sông, gây khó khăn cho việc duy trì độ sâu luồng lạch, khiến tàu lớn không thể ra vào hoặc phải giảm tải vào mùa khô. Điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả và tính ổn định của vận tải đường thủy nội địa.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Cho thông tin sau:

Ngành công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng không chỉ có lịch sử phát triển lâu đời mà còn đang tăng trưởng mạnh mẽ và toàn diện, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vùng đóng vai trò là trung tâm công nghiệp trọng điểm của cả nước, với sự tập trung cao tại Hà Nội và Hải Phòng, cùng sự đa dạng về ngành nghề và sản phẩm. Những bước tiến trong ngành công nghiệp đã góp phần nâng cao vị thế kinh tế của vùng, đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước.

Đúng Sai
a) Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung công nghiệp đứng thứ hai cả nước, sau vùng Đông Nam Bộ.
b) Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng tăng chủ yếu do có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, nguồn lực phát triển đa dạng.
c) Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là lịch sử khai thác lâu đời với nhiều đầu mối giao thông quan trọng, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
d) Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng những năm gần đây tăng liên tục chủ yếu do có nguồn lao động dồi dào, mạng lưới giao thông phát triển, tự nhiên thuận lợi.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; S

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin và nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng (phần ngành công nghiệp).

Giải chi tiết

a) Sai. Hiện nay, Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung công nghiệp đứng đầu cả nước.

b) Đúng. Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng tăng chủ yếu do có:

- Nhiều ngành: Vùng có sự đa dạng về các ngành chế biến, chế tạo (cơ khí, điện tử, dệt may, thực phẩm, vật liệu xây dựng...).

- Hiệu quả kinh tế cao: Các ngành này tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn so với khai thác nguyên liệu thô.

- Nguồn lực phát triển đa dạng: Vùng có lợi thế về nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, hạ tầng giao thông phát triển, và sự hỗ trợ từ các chính sách thu hút đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của các ngành chế biến, chế tạo.

c) Sai. Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là lao động có trình độ, công nghệ hiện đại, thu hút vốn đầu tư ngày càng lớn, chính sách phát triển.

d) Sai. Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng những năm gần đây tăng liên tục chủ yếu do thu hút vốn đầu tư, phát triển công nghệ, chính sách phát triển và thị trường ngày càng mở rộng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Cho bảng số liệu:

Đúng Sai
a) Tỉ số giới tính của Thái Lan thấp hơn so với tỉ số giới tính của In-đô-nê-xi-a.
b) Năm 2024, tổng dân số của In-đô-nê-xi-a cao gấp 1,91 lần dân số Thái Lan.
c) Năm 2024, Thái Lan có dân số nam nhiều hơn dân số nữ.
d) Năm 2024, số nam của In-đô-nê-xi-a cao hơn 15,3 triệu người so với số nam của Thái Lan.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; S

Phương pháp giải

a) Dựa vào bảng số liệu.

b) Lấy tổng số dân của In-đô-nê-xi-a chia tổng số dân của Thái Lan.

c) Nếu tỉ số giới tính > 100% thì số dân nam cao hơn số dân nữa và ngược lại.

d) Dựa vào các công thức tính:

Tỉ số giới tính = (Số dân nam/Số dân nữ)*100

=> Số dân nam = (Tỉ số giới tính*Số dân nữ)/100 = [Tỉ số giới tính*(Tổng số dân - Số dân nam)/100]

Sau đó lấy số dân nam của In-đô-nê-xi-a trừ số dân nam của Thái Lan.

Giải chi tiết

a) Đúng. Tỉ số giới tính của Thái Lan là 94,9 nam/100 nữ - thấp hơn so với tỉ số giới tính của In-đô-nê-xi-a là 100,9 nam/100 nữ.

b) Sai. Năm 2024, tổng dân số của In-đô-nê-xi-a cao gấp 283,5/71,7 = 3,95 lần dân số Thái Lan.

c) Sai. Năm 2024, Thái Lan có tỉ số giới tính là 94,9/100 nữ, nghĩa là trung bình cứ 100 nữ sẽ có khoảng 95 nam.

d) Sai.

- Coi số dân nam của Thái Lan là a

=> Ta có phép tính sau:

a = [94,9*(71,7 – a)/100]

=> a = 34,91

=> Coi số dân nam của Thái Lan là 34,9 triệu người.

- Tính tương tự ta được số dân nam của In-đô-nê-xi-a là 142,4 triệu người

=> Năm 2024, số nam của In-đô-nê-xi-a cao hơn: 142,4 - 34,9 = 107,5 triệu người so với số nam của Thái Lan.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết địa phương có cân bằng ẩm nhỏ nhất là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi

Giải chi tiết

- Cân bằng ẩm ở Sơn La là: 1 408 – 938 = 470 mm.

- Cân bằng ẩm ở Hà Nội là: 1 659 – 965 = 694 mm.

- Cân bằng ẩm ở Huế là: 2 883 – 932 = 1 951 mm.

- Cân bằng ẩm ở Phan Thiết là: 1 073 - 1 380 = -307 mm.

=> Phan Thiết có cân bằng ẩm nhỏ nhất là -307 mm.

Đáp án cần điền là: -307

Câu hỏi số 24:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy tính tổng lượng mưa các tháng mùa khô ở Sơn La năm 2023. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

- Xác định mùa khô: mùa khô là mùa có ít nhất 3 tháng liên tiếp có lượng mưa dưới 100 mm.

Giải chi tiết

Mùa khô ở Sơn La năm 2023 kéo dài từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.

Tổng lượng mưa các tháng mùa khô ở Sơn La năm 2023 là:

45,8 + 4,7 + 2,6 + … + 39,4 = 178 mm

Đáp án cần điền là: 178

Câu hỏi số 25:
Vận dụng 0.25đ

Năm 2023, tỉ suất sinh thô của dân số thành thị ở nước ta là 13,5‰, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 0,88%. Tính tỉ suất tử thô của dân số thành thị nước ta năm 2023? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của ‰)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào công thức tính:

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = (Tỉ suất sinh thô – Tỉ suất tử thô)/10

=> Tỉ suất tử thô = Tỉ suất sinh thô – (Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên*10)

Giải chi tiết

Tỉ suất tử thô của dân số thành thị nước ta năm 2023 là:

13,5 – (0,88*10) = 4,7‰

Đáp án cần điền là: 4,7

Câu hỏi số 26:
Vận dụng 0.25đ

Năm 2018, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đồng bằng sông Hồng ở nước ta là 966 446,3 tỷ đồng, đến năm 2022 là 1 362 845,0 tỷ đồng. Hãy cho biết trong giai đoạn 2018 – 2022, trung bình mỗi năm tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đồng bằng sông Hồng tăng bao nhiêu nghìn tỷ đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Lấy giá trị năm 2022 trừ giá trị năm 2018 sau đó chia khoảng cách năm.

Giải chi tiết

Giai đoạn 2018 – 2022, trung bình mỗi năm tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đồng bằng sông Hồng tăng:

(1 362 845,0 - 966 446,3)/4 = 99 nghìn tỷ đồng

Đáp án cần điền là: 99

Câu hỏi số 27:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết trong giai đoạn 2015 – 2023, tỉ lệ xuất nhập khẩu của nước ta tăng bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào các công thức tính:

Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu

=> Giá trị xuất khẩu = Giá trị nhập khẩu + Cán cân xuất nhập khẩu

Tỉ lệ xuất nhập khẩu = (Giá trị xuất khẩu/Giá trị nhập khẩu)*100

Giải chi tiết

Tỉ lệ xuất nhập khẩu của nước ta tăng:

[(326 357,9 + 28 363,1)/326 357,9]*100 – [(165 775,9 – 3 759,2)/165 775,9]*100 = 11

Đáp án cần điền là: 11

Câu hỏi số 28:
Vận dụng 0.25đ

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2019 – 2022, tốc độ tăng trưởng cự li vận chuyển trung bình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc tăng bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào các công thức tính:

- Cự li vận chuyển = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển

- Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100

- Sau đó lấy tốc độ tăng trưởng năm 2022 trừ 100.

Lưu ý: đổi đơn vị từ triệu tấn sang nghìn tấn.

Giải chi tiết

Cự li vận chuyển trung bình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2019 là:

(5 764,2*1000)/150 508,0 = 38,2983 km

Cự li vận chuyển trung bình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2022 là:

(7 743,8*1000)/175 337,9 = 44,165 km

Giai đoạn 2019 – 2022, tốc độ tăng trưởng cự li vận chuyển trung bình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc tăng:

[(44,165/38,2983)*100] – 100 = 15,3%

Đáp án cần điền là: 15,3