Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực Hà Nội (HSA) - Trạm số 4 (HSA0103)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Toán học và xử lý số liệu

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Số lượng tiêu thụ muối của 1 cửa hàng qua các tháng được biểu thị qua biểu đồ sau:

Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Khoảng biến thiên \(\Delta=x_{\max }-x_{\min }\)

Giải chi tiết

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là: \(\Delta=5000-1000=4000\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Một hòn đảo nằm trong một vịnh biển. Biết rằng đường cong tạo nên hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxy là một phần của đồ thị hàm số bậc ba \(f(x)\). Đơn vị trên hệ trục là 100m. Vị trí điểm cực đại là \((2 ; 5)\), vị trí điểm cực tiểu là \((0 ; 1)\). Mặt đường chạy trên một đường thẳng có phương trình \(y=36-9 x\). Người ta muốn làm một cây cầu có dạng là một đoạn thẳng nối từ hòn đảo ra mặt đường. Độ dài ngắn nhất của cây cầu là bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Viết phương trình hàm bậc ba.

Tính khoảng cách từ điểm thuộc đồ thị hàm số đến đường thẳng.

Giải chi tiết

Đồ thị của hàm số bậc ba \(y=f(x)\) có điểm cực đại là \((2 ; 5)\) và vị trí điểm cực tiểu là \((0 ; 1)\)

Suy ra hàm số: \(y=-x^3+3 x^2+1\).

Gọi \(M\) một điểm thuộc đồ thị hàm số \(y=f(x)\)

Ta có \(M\left(a ;-a^3+3 a^2+1\right)(a>0)\).

Khi đó độ dài của cây cầu nối từ hòn đảo ra mặt đường là khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(y=36-9 x\)

Do đó để độ dài của cây cầu là ngắn nhất thì khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(y=36-9 x\) là ngắn nhất.

Ta có \(y=36-9 x \Rightarrow 9 x+y-36=0(d)\).

Có \(d(M, d) = \dfrac{|9a + (-a^3 + 3a^2 + 1) - 36|}{\sqrt{9^2 + 1^2}} = \dfrac{|-a^3 + 3a^2 + 9a - 35|}{\sqrt{82}}\)

Xét hàm \(g(a)=-a^3 + 3a^2 + 9a - 35\) có \(g’(a)=-3a^2+6a+9=0 \Leftrightarrow a=3\)

Khi đó \(d(M, d) = \dfrac{|-3^3 + 3.3^2 + 9.3 - 35|}{\sqrt{82}}\approx 0,8834\)

Vì đơn vị trên hệ trục là 100 m suy ra độ dài ngắn nhất của cây cầu trên là \(88,3 \mathrm{~m}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là 60 m và 30 m. Ông chia mảnh vườn thành hai phần bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau. Phần bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, Phần bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu. Tính tỉ số diện tích T giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Elip có \(a=\dfrac{60}{2}=30, b=\dfrac{30}{2}=15\).

Đường tròn tiếp xúc trong với elip theo phương trục bé nên bán kính là \(r=b=15\).

Gắn hệ trục tọa độ Oxy sao cho elip tâm \(O(0,0)\), trục lớn trùng Ox, trục bé trùng Oy.

Tính diện tích Elip dựa vào tích phân.

Giải chi tiết

Elip có \(a=\dfrac{60}{2}=30, b=\dfrac{30}{2}=15\).

Đường tròn tiếp xúc trong với elip theo phương trục bé nên bán kính là \(r=b=15\).

Gán hệ trục tọa độ Oxy sao cho elip tâm \(O(0,0)\), trục lớn trùng Ox, trục bé trùng Oy

Vì trục lớn 60 m, trục nhỏ 30 m nên \(a=30\), \(b=15\)

Phương trình elip là \(\dfrac{x^2}{30^2}+\dfrac{y^2}{15^2}=1\)

hay \(y=15 \sqrt{1-\dfrac{x^2}{900}}\).

Diện tích elip bằng: \(S=2 \int_{-30}^{30} y d x=2 \int_{-30}^{30} 15 \sqrt{1-\dfrac{x^2}{900}} d x=450 \pi\).

Diện tích đường tròn là \(S_1=\pi r^2=\pi \cdot 15^2=225 \pi\).

Diện tích phần trồng hoa màu là \(S_2=S-S_1=450 \pi-225 \pi=225 \pi\).

Tỉ số diện tích cần tìm là \(T=\dfrac{S_1}{S_2}=\dfrac{225 \pi}{225 \pi}=1\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Một đoàn tình nguyện đến một trường tiểu học miền núi để trao tặng 20 suất quà cho 10 em học sinh nghèo học giỏi. Trong 20 suất quà đó gồm 7 chiếc áo mùa đông, 9 thùng sữa tươi và 4 chiếc cặp sách. Tất cả các suất quà đều có giá trị tương đương nhau. Biết rằng mỗi em được nhận 2 suất quà khác loại (ví dụ: 1 chiếc áo và 1 thùng sữa tươi). Trong số các em được nhận quà có hai em Việt và Nam. Tính xác suất để hai em Việt và Nam đó nhận được suất quà giống nhau. (Kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).

Đáp án đúng là: 2/5

Phương pháp giải

Mỗi em nhận 2 suất quà khác loại nên mỗi em chi có thể nhận một trong ba kiểu sau: áo và sữa, áo và cặp, sữa và cặp.

Đặt \(x\) là số em nhận áo và sữa, \(y\) là số em nhận áo và cặp, \(z\) là số em nhận sữa và cặp. Sau đó lập hệ phương trình.

Giải chi tiết

Có ba loại quà là áo (7 chiếc), sữa (9 thùng) và cặp (4 chiếc).

Mỗi em nhận 2 suất quà khác loại nên mỗi em chi có thể nhận một trong ba kiểu sau: áo và sữa, áo và cặp, sữa và cặp.

Đặt \(x\) là số em nhận áo và sữa, \(y\) là số em nhận áo và cặp, \(z\) là số em nhận sữa và cặp.

Khi đó ta có hệ: \(\left\{\begin{array}{l}x+y=7 \\x+z=9 \\y+z=4 \\x+y+z=10\end{array}\right.\)

Từ \(y+z=4\) suy ra \(x=10-(y+z)=6\). Suy ra \(x+y=7 \Rightarrow y=1\) và \(x+z=9 \Rightarrow z=3\).

Vậy có 6 em nhận áo và sữa, 1 em nhận áo và cặp, 3 em nhận sữa và cặp.

Tổng số cách chọn 2 em bất kỳ trong 10 em là \(C_{10}^2\).

Số cách chọn 2 em nhận giống kiểu quà là: \(C_6^2+C_3^2\).

Xét việc chọn 2 em bất kỳ từ 10 em để tính xác suất cặp đó là Việt và Nam cùng nhận một loại quà, có:

\(P=\dfrac{C_6^2+C_2^1+C_3^2}{C_{10}^2}=\dfrac{15+0+3}{45}=\dfrac{2}{5}\)

Đáp án cần điền là: 2/5

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình \(s=3 \sin \left(\dfrac{\pi}{2} t\right)\) với \(s\) tính bằng cm và \(t\) tính bằng giây. Dựa vào đồ thị của hàm số sin, hãy xác định khoảng thời gian trong 4 giây đầu mà \(s \leq-\dfrac{3}{2}\).

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào đồ thị hàm số \(y=\sin x\).

Từ phương trình \(s=3 \sin \left(\dfrac{\pi}{2} t\right)\), điều kiện \(s \leq-\dfrac{3}{2}\) tương đương \(\sin \left(\dfrac{\pi}{2} t\right) \leq-\dfrac{1}{2}\).

Xác định trên đồ thị \(y=\sin x\) các khoảng mà \(\sin x \leq-\dfrac{1}{2}\), sau đó giài bắt phương trình \(\dfrac{\pi}{2} t\) thuộc các khoảng đó.

Đối chiếu với điều kiện \(0 \leq t \leq 4\) để chọn các giá trị \(t\) thỏa mãn trong 4 giây đầu.

Giải chi tiết

Ta có \(s=3 \sin \left(\dfrac{\pi}{2} t\right)\).

Điều kiện \(s \leq-\dfrac{3}{2}\) tương đương \(3 \sin \left(\dfrac{\pi}{2} t\right) \leq-\dfrac{3}{2} \Leftrightarrow \sin \left(\dfrac{\pi}{2} t\right) \leq-\dfrac{1}{2}\).

Đặt \(x=\dfrac{\pi}{2} t\). Với \(0 \leq t \leq 4\) thì \(0 \leq x \leq \dfrac{\pi}{2} \cdot 4=2 \pi\).

Trên đoạn \([0,2 \pi]\), ta có \(\sin x \leq-\dfrac{1}{2}\) khi và chỉ khi \(x \in\left[\dfrac{7 \pi}{6}, \dfrac{11 \pi}{6}\right]\).

Suy ra \(\dfrac{\pi}{2} t \in\left[\dfrac{7 \pi}{6}, \dfrac{11 \pi}{6}\right] \Leftrightarrow t \in\left[\dfrac{7 \pi}{6}.\dfrac{2}{\pi}; \dfrac{11 \pi}{6}. \dfrac{2}{\pi}\right]=\left[\dfrac{7}{3}, \dfrac{11}{3}\right]\).

Vậy trong 4 giây đầu, \(s \leq-\dfrac{3}{2}\) tại các thời điểm \(t \in\left[\dfrac{7}{3}, \dfrac{11}{3}\right]\) (giây).

Khoảng thời gian trong 4 giây đầu mà \(s \leq-\dfrac{3}{2}\) là: \(\dfrac{11}{3}-\dfrac{7}{3}=\dfrac{4}{3}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm về thâm niên giảng dạy của giáo viên (theo bảng đã cho) xấp xỉ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định lớp chứa mốt là lớp có tần số lớn nhất \(f_1\). Gọi \(L\) là cận dưới lớp chứa mốt, \(h\) là độ rộng lớp, \(f_0\) là tần số lớp trước, \(f_2\) là tần số lớp sau.

Công thức mốt của số liệu ghép nhóm:

\(M_0=L+\dfrac{f_1-f_0}{\left(f_1-f_0\right)+\left(f_1-f_2\right)} \cdot h\)

Giải chi tiết

Tần số lớn nhất là 16 thuộc lớp \([10 ; 15)\) nên đây là lớp chứa mốt.

Suy ra \(L=10, h=5, f_1=16, f_0=12, f_2=8\).

Áp dụng công thức tính mốt, ta được:

\(M_0=10+\dfrac{16-12}{(16-12)+(16-8)} \cdot 5 \approx 11,67.\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Tìm tập các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(P(x)=\left(m^2+1\right) x^3-2 m^2 x^2-4 x+m^2+1\) có ba nghiệm phân biệt.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vì \(P(x)\) là đa thức nên liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Dựa vào định lí giá trị trung gian (Bolzano): Nếu \(P(a) \cdot P(b)<0\) thì tồn tại \(c \in(a, b)\) sao c \(P(c)=0\).

Tìm ba khoảng rời nhau mà trên mỗi khoảng hàm số đổi dấu, từ đó suy ra phương trình có nghiệm thực phân biệt.

Giải chi tiết

\(P(x)=\left(m^2+1\right) x^3-2 m^2 x^2-4 x+m^2+1.\)

Vì \(P(x)\) là đa thức nên liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Ta xét dấu của \(P(x)\) tại vài điểm đặc biệt:

Khi \(x \rightarrow-\infty\) thì \(\left(m^2+1\right) x^3 \rightarrow-\infty\) (vì \(m^2+1>0\) ), nên \(\lim _{x \rightarrow-\infty} P(x)=-\infty\)

\(P(0)=m^2+1>0\)

\(P(1)=\left(m^2+1\right)-2 m^2-4+\left(m^2+1\right)=2 m^2+2-2 m^2-4=-2<0 . \)

\(P(2)=8\left(m^2+1\right)-8 m^2-8+\left(m^2+1\right)=m^2+1>0\)

Áp dụng định lí giá trị trung gian (Bolzano):

Vì \(\lim _{x \rightarrow-\infty} P(x)=-\infty\) và \(P(0)>0\) nên tồn tại \(x_1 \in(-\infty, 0)\) sao cho \(P\left(x_1\right)=0\).

Vì \(P(0)>0\) và \(P(1)<0\) nên tồn tại \(x_2 \in(0,1)\) sao cho \(P\left(x_2\right)=0\).

Vì \(P(1)<0\) và \(P(2)>0\) nên tồn tại \(x_3 \in(1,2)\) sao cho \(P\left(x_3\right)=0\).

Ba khoảng \((-\infty, 0),(0,1),(1,2)\) rời nhau nên \(x_1, x_2, x_3\) phân biệt.

Phương trình đã cho luôn có 3 nghiệm thực phân biệt với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Một xe ôtô chở khách du lịch có sức chứa tối đa 29 hành khách. Trong khu du lịch Đền Hùng, một đoàn khách gồm 40 người đang đi bộ và muốn thuê xe về khách sạn. Người lái xe đưa ra thoả thuận với đoàn khách du lịch như sau: Nếu một chuyến xe chở \(x\) (người) thì giá tiền cho mỗi người là \(\dfrac{(100-x)^2}{40}\) (nghìn đồng) và một chuyến không chở dưới 15 người. Hỏi với thoả thuận như trên thì cần trả ít nhất bao nhiêu nghìn đồng để cả đoàn được đưa về khách sạn bằng xe du lịch?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Gọi \(x\) là số người được chở trên một chuyến xe, tìm điều kiện của x.

Viết hàm chi phí theo \(x\) và tìm giá trị nhỏ nhất của hàm đó trên đoạn [ \(15 ; 29\) ]

Giải chi tiết

Vì mỗi chuyến chở ít nhất 15 người, do đó nếu có 3 chuyến xe thì số người ít nhất cần có là 45 người. Mà đoàn khách chỉ gồm 40 người và mỗi chuyến chở không quá 29 khách nên số chuyến xe chở đoàn khách du lịch về khách sạn là 2 chuyến.

Gọi \(x\) là số người được chở trên chuyến đầu tiên (đơn vị: người, ĐK: \(15 \leq x \leq 29\)), \(40-x\) là số người được chở trên chuyến thứ hai (ĐK: \(15 \leq 40- x \leq 29\) hay \(11 \leq x \leq 25\).

Kết hợp 2 điều kiện trên ta được \(15 \leq x \leq 25\)

Chuyến thứ nhất chở \(x\) khách nên số tiền phải trả cho chuyến thứ nhất là

\(C_1=\dfrac{x(100-x)^2}{40}\) (nghìn đồng)

Chuyến thứ hai chở \((40-x)\) khách nên số tiền phải trả cho chuyến thứ hai là

\(C_2=\dfrac{(40-x)(100-(40-x))^2}{40}\) (nghìn đồng)

Tổng số tiền phải trả cho xe khách là

\(C(x)=C_1+C_2=\dfrac{x(100-x)^2}{40}+\dfrac{(40-x)(60+x)^2}{40}\)

Xét \(C^{\prime}(x)=0 \Rightarrow x=20\).

Ta có \(C(15)=C(25)=6225\); \(C(20)=6400\).

Vậy chi phí ít nhất phải trả cho xe khách là 6225 (nghìn đồng).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Độ dốc của mái nhà là tang của góc tạo bởi mái nhà đó với mặt phẳng nằm ngang. Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều. Biết rằng diện tích để lát tất cả các mặt của kim tự tháp bằng \(80300 \mathrm{~m}^2\) (gồm mặt bên và mặt đáy) và độ dốc của mặt bên kim tự tháp bằng \(\dfrac{9}{5}\). Tính chiều cao của kim tự tháp. (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định các thông số của hình chóp tứ giác đều.

Lập công thức tính tổng diện tích, áp dụng hệ thức lượng để tìm chiều cao.

Giải chi tiết

Xét mô hình như hình trên.

Gọi độ dài cạnh đáy của kim tự tháp là \(x\), độ dài trung đoạn là \(y(x>0, y>0)\)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(\mathrm{BC}, O\) là tâm của mặt đáy

Khi đó \(C D=x, S M=y, \tan \angle S M O=\dfrac{9}{5}\)

Tổng diện tích của mặt đáy và các mặt bên là

\(S=x^2+\dfrac{1}{2} x y .4=x^2+2 x y\)

Theo giả thiết \(x^2+2 x y=80300\) (1)

Ta có: \(O M=\dfrac{1}{2} C D=\dfrac{x}{2}\)

Suy ra \(S O=\sqrt{S M^2-O M^2}=\sqrt{y^2-\dfrac{x^2}{4}}\)

Vì \(\tan \angle S M O=\dfrac{9}{5}\) nên \(S O=O M \tan \angle S M O \)

\(\Rightarrow \sqrt{y^2-\dfrac{x^2}{4}}=\dfrac{x}{2} \cdot \dfrac{9}{5} \Rightarrow y^2-\dfrac{x^2}{4}=\dfrac{81 x^2}{100} \)

\(\Rightarrow y^2=\dfrac{53 x^2}{50} \Rightarrow y=x \sqrt{\dfrac{53}{50}}(2)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(x \approx 162\)

Chiều cao của kim tự tháp là

\(S O=O M \tan \angle S M O=\dfrac{162}{2} \cdot \dfrac{9}{5}=145,8 \approx 146(\mathrm{~m})\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho \(A(-1 ; 2 ; 1), B(2 ;-1 ; 3), C(3 ; 5 ;-1)\).Điểm \(M(a ; b ; c)\) trên mặt phẳng \((O y z)\) sao cho \(|\overrightarrow{M A}+2 \overrightarrow{M B}-\overrightarrow{C M}|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó ta có \(a+b+c\) bằng bao nhiêu? (Đáp án viết dưới dạng phân số tối giản).

Đáp án đúng là: 11/4

Phương pháp giải

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác ABC .

Biểu diễn lại phép tính vectơ:

\(\overrightarrow{M A}+2 \overrightarrow{M B}-\overrightarrow{C M}=3 \overrightarrow{M G}+\overrightarrow{M B}\)

Tìm tọa độ điểm \(M\).

Giải chi tiết

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác ABC .

\(\overrightarrow{M A}+2 \overrightarrow{M B}-\overrightarrow{C M}=\overrightarrow{M A}+\overrightarrow{M B}+\overrightarrow{M C}+\overrightarrow{M B}=3 \overrightarrow{M G}+\overrightarrow{M B}\)

Nên \(|\overrightarrow{M A}+2 \overrightarrow{M B}-\overrightarrow{C M}|=|3 \overrightarrow{M G}+\overrightarrow{M B}|=|3 \overrightarrow{M N}+\overrightarrow{M N}+3 \overrightarrow{N G}+\overrightarrow{N B}|\)

Gọi \(N\) là điểm thỏa \(3 \overrightarrow{N G}+\overrightarrow{N B}=\overrightarrow{0}\) nên \(|3 \overrightarrow{M G}+\overrightarrow{M B}|=|4 \overrightarrow{M N}|\).

Để \(|\overrightarrow{M A}+2 \overrightarrow{M B}-\overrightarrow{C M}|\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(|4 \overrightarrow{M N}|\) đạt giá trị nhỏ nhất hay \(M\) là hình chiếu của \(N\) lên mặt phẳng \((O y z)\).

Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là: \(G\left(\dfrac{4}{3} ; 2 ; 1\right)\).

\(3 \overrightarrow{N G}+\overrightarrow{N B}=\overrightarrow{0} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} 3\left(x_G-x_N\right)+\left(x_B-x_N\right)=0 \\ 3\left(y_G-y_N\right)+\left(y_B-y_N\right)=0 \\ 3\left(z_G-z_N\right)+\left(z_B-z_N\right)=0 \end{array}\right.\)

\(\Leftrightarrow\left\{\begin{array} { l } { x _ { N } = \dfrac { 1 } { 4 } ( 3 x _ { G } + x _ { B } ) } \\ { y _ { N } = \dfrac { 1 } { 4 } ( 3 y _ { G } + y _ { B } ) } \\ { z _ { N } = \dfrac { 1 } { 4 } ( 3 z _ { G } + z _ { B } ) } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array} { l } { x _ { N } = \dfrac { 1 } { 4 } ( 3 \cdot \dfrac { 4 } { 3 } + 2 ) } \\{ y _ { N } = \dfrac { 1 } { 4 } ( 3 \cdot 2 - 1 ) } \\ { z _ { N } = \dfrac { 1 } { 4 } ( 3 \cdot 1 + 3 ) } \end{array} \right.\right. \)

\(\Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l}x_N=\dfrac{3}{2} \\ y_N=\dfrac{5}{4} \\ z_N=\dfrac{3}{2} \end{array} \right.\)

Nên \(N\left(\dfrac{3}{2} ; \dfrac{5}{4} ; \dfrac{3}{2}\right)\)

Vậy tọa độ điểm \(M\left(0 ; \dfrac{5}{4} ; \dfrac{3}{2}\right)\). Suy ra \(a+b+c=\dfrac{11}{4}\).

Đáp án cần điền là: 11/4

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Cho hàm số \(y=-\dfrac{1}{3} x^3+(m-1)x^2+(m+3)x-4\). Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \((0 ; 3)\).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Để hàm số đồng biến trên \((0 ; 3) \Leftrightarrow\) phương trình \(y^{\prime}=0\) có hai nghiệm \(x_1 \leq 0<3 \leq x_2\)

Giải chi tiết

Ta có \(y^{\prime}=-x^2+2(m-1)x+m+3\).

Xét phương trình \(y^{\prime}=0\) có \(\Delta^{\prime}=(m-1)^2+m+3=m^2-m+4>0, \forall m \in \mathbb{R}\).

Suy ra phương trình \(y^{\prime}=0\) luôn có hai nghiệm \(x_1<x_2\) với mọi \(m\).

Để hàm số đồng biến trên \((0 ; 3) \Leftrightarrow\) phương trình \(y^{\prime}=0\) có hai nghiệm \(x_1 \leq 0<3 \leq x_2\)

\(\Leftrightarrow\left\{\begin{array} { l l } { - y ^ { \prime } (0)} \leq 0  \\ { - y ^ { \prime}(3) \leq 0 } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array} { l } { m + 3 \geq 0 } \\{ - 9 + 6 m - 6 + m + 3 \geq 0 } \end{array} \right.\right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l}m \geq-3 \\ m \geq \dfrac{12}{7}\end{array} \right.\Leftrightarrow m \geq \dfrac{12}{7}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Bạn Chi rất thích nhảy hiện đại. Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Chi được thống kê lại ở bảng sau:

Xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tính tứ phân vị: \(Q_i=x_{k_1}+\dfrac{\dfrac{in}{4}-\sum_{i=1}^{k_1-1} f_i}{f_{k_1}} \cdot\left(x_{k_1+1}-x_{k_1}\right)\)

Khoảng tứ phân vị: \(\Delta_Q=Q_3=Q_1\)

Giải chi tiết

Ta có cỡ mẫu là \(n=18\), bảng tần số tích lũy của mẫu số liệu như sau

Có \(\dfrac{n}{4}=4,5\) nên nhóm chứa \(Q_1\) là nhóm \([20 ; 25)\), suy ra \(Q_1=20+\dfrac{4,5-0}{6} \cdot 5=23,75\).

\(\dfrac{3 n}{4}=13,5\) nên nhóm chứa \(Q_3\) là nhóm \([30 ; 35)\), suy ra \(Q_3=30+\dfrac{13,5-12}{4} \cdot 5=31,875\).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\Delta_Q=31,875-23,75=8,125\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Một chất điểm chuyển động với vận tốc \(v=a \cos (\pi t)+b\) (mét/giây) (trong đó \(t\) là biến thời gian; \(a, b\) là các hằng số) có đồ thị như hình vẽ bên. Tính quãng đường mà vật đi được sau 6 giây.

Đáp án đúng là: 30

Phương pháp giải

\(S(t)=\int v(t) d t\)

Giải chi tiết

Đồ thị hàm vận tốc đi qua các điểm \((0 ; 10)\) và \((1 ; 0)\) nên ta có hệ \(\left\{\begin{array}{l}a \cos 0+b=10 \\ a\cos \pi+b=0\end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}a+b=10 \\ -a+b=0\end{array} \right.\right.\)

\(\Leftrightarrow a=b=5\).

Vậy \(v(t)=5 \cos (\pi t)+5\).

Ta có \(S(t)=\int v(t) d t=\int(5 \cos (\pi t)+5) d t=\dfrac{5 \sin (\pi t)}{\pi}+5 t+C\).

Do \(S(0)=0 \Leftrightarrow \dfrac{5 \sin (\pi \cdot 0)}{\pi}+5 \cdot 0+C=0\)

\(\Leftrightarrow C=0 \Rightarrow S(t)=\dfrac{5 \sin (\pi t)}{\pi}+5 t\).

Quãng đường mà vật đi được sau 6 giây là \(S(6)=30\) mét.

Đáp án cần điền là: 30

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \((x+2) f(x)+(x+1) f^{\prime}(x)=\mathrm{e}^x\) và \(f(0)=\dfrac{1}{2}\). Tính \(f(2)\).

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đạo hàm của tích: \((u v)^{\prime}=u^{\prime} v+u v^{\prime}\)

Giải chi tiết

Ta có

\((x+2) f(x)+(x+1) f^{\prime}(x)=e^x\)

\(\Leftrightarrow(x+1) f(x)+f(x)+(x+1) f^{\prime}(x)=e^x \)

\(\Leftrightarrow[(x+1) f(x)]+[(x+1) f(x)]^{\prime}=e^x\)

\(\Leftrightarrow e^x[(x+1) f(x)]+e^x[(x+1) f(x)]^{\prime}=e^{2 x} \)

\(\Leftrightarrow\left[e^x(x+1) f(x)\right]^{\prime}=e^{2 x} \Rightarrow \int\left[e^x(x+1) f(x)\right]^{\prime} dx=\int e^{2 x} dx\)

\(\Leftrightarrow e^x(x+1) f(x)=\dfrac{1}{2} e^{2 x}+C\)

Mà \(f(0)=\dfrac{1}{2} \Rightarrow C=0\).

Vậy \(f(x)=\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\mathrm{e}^x}{x+1}\)

Khi đó \(f(2)=\dfrac{\mathrm{e}^2}{6}\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Cho hình chóp \(\mathrm{S} . \mathrm{ABCD}\) có đáy là hình vuông cạnh \(2 a, S A \perp(A B C D)\) và \(S A=3 a\). Số đo góc nhị diện \([D, S C, A]\) bằng bao nhiêu độ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng là: 54

Phương pháp giải

Đưa góc giữa nhị diện về góc giữa hai mặt phẳng. Sau đó sử dụng công thức diện tích

\(S^{\prime}=S \cdot \cos \alpha\)

Giải chi tiết

Gọi \([D, S C, A]=((S C D),(S A C))=\alpha\)

Vì \(C D \perp(S A D)\) nên kẻ \(A H \perp S D \Rightarrow A H \perp(S C D)\)

Do đó hình chiếu của \(\triangle S A C\) xuống \((S C D)\) là \(\triangle H S C\)

Gọi \([D, S C, A]=((S C D),(S A C))=\alpha\)

Vì \(C D \perp(S A D)\) nên kẻ \(A H \perp S D \Rightarrow A H \perp(S C D)\)

⇒ Hình chiếu của \(\triangle S A C\) xuống \((S C D)\) là \(\triangle H S C\)

\(\Rightarrow S_{H S C}=S_{S A C} \cdot \cos \alpha \Rightarrow \cos \alpha=\dfrac{S_{H S C}}{S_{S A C}} \)

\(S_{S A C}=\dfrac{1}{2} S A \cdot A C=\dfrac{1}{2} \cdot 3 a \cdot 2 \sqrt{2} a=3 \sqrt{2} a^2 \)

\(S H=\dfrac{S A^2}{S D}=\dfrac{9 a^2}{\sqrt{13} a}=\dfrac{9 a}{\sqrt{13}} \Rightarrow H D=S D-S H=\sqrt{13} a-\dfrac{9 a}{\sqrt{13}}=\dfrac{4 a}{\sqrt{13}} \)

\(\Rightarrow H C=\sqrt{H D^2+D C^2}=\dfrac{2 \sqrt{221}a}{13}\)

Ta có \(p=\dfrac{S H+H C+S C}{2}\)

\(\Rightarrow S_{H S C}=\sqrt{p(p-S H)(p-S C)(p-H C)}=\dfrac{9}{\sqrt{13}} a^2\)

\(\Rightarrow \cos \alpha=\dfrac{S_{H S C}}{S_{S A C}}=\dfrac{3}{\sqrt{26}} \Rightarrow \alpha \approx 54^{\circ}\)

Đáp án cần điền là: 54

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Biết giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(x)=2 \cos ^3 x-\cos 2 x\) trên đoạn \(\left[-\dfrac{\pi}{3} ; \dfrac{\pi}{3}\right]\) là \(\dfrac{a}{b}\) với \(a, b \in \mathbb{N}\) và \(\dfrac{a}{b}\) tối giản. Khi đó tích \(P=a \cdot b\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 513

Phương pháp giải

Đặt \(t=\cos x\)

Lấy đạo hàm tìm điểm cực trị trong khoảng.

So sánh giá trị tại các điểm biên và điểm cực trị để chọn giá trị nhỏ nhất.

Giải chi tiết

Đặt \(t=\cos x\).

Trên \(\left[-\dfrac{\pi}{3}, \dfrac{\pi}{3}\right]\) ta có \(t \in\left[\dfrac{1}{2}, 1\right]\).

Ta có:

\(f(x)=2 \cos ^3 x-\cos 2 x=2 \cos ^3 x-\left(2 \cos ^2 x-1\right)\)

\(=2 t^3-\left(2 t^2-1\right)=2 t^3-2 t^2+1=g(t)\)

Xét \(g(t)\) trên \(\left[\dfrac{1}{2}, 1\right]\) :

\(g^{\prime}(t)=6 t^2-4 t=2 t(3 t-2)\)

Suy ra \(g^{\prime}(t)=0\) khi \(t=0\) hoặc \(t=\dfrac{2}{3}\).

Vì \(t \in\left[\dfrac{1}{2}, 1\right]\) nên \(t=\dfrac{2}{3}\).

\(g\left(\dfrac{1}{2}\right)=2\left(\dfrac{1}{2}\right)^3-2\left(\dfrac{1}{2}\right)^2+1=\dfrac{3}{4} \)

\(g\left(\dfrac{2}{3}\right)=2\left(\dfrac{2}{3}\right)^3-2\left(\dfrac{2}{3}\right)^2+1=\dfrac{19}{27} \)

\(g(1)=1\)

Do đó giá trị nhỏ nhất là \(\min g=\dfrac{19}{27}\), đạt tại \(t=\dfrac{2}{3}\) (tức là \(\cos x=\dfrac{2}{3}\) ).

Suy ra \(\dfrac{a}{b}=\dfrac{19}{27}\) tối giản, nên \(a=19, b=27\).

Khi đó: \(P=a \cdot b=19 \cdot 27=513\).

Đáp án cần điền là: 513

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Quan sát chiều đi của nhánh khi \(x \rightarrow+\infty\) và \(x \rightarrow-\infty\) để suy ra dấu hệ số bậc ba.

- Nhìn vị trí tiếp xúc với trục hoành.

Giải chi tiết

Từ hình, khi \(x \rightarrow+\infty\) thì \(y \rightarrow-\infty\), còn khi \(x \rightarrow-\infty\) thì \(y \rightarrow+\infty\). Do đó hệ số bậc ba âm, chỉ còn các phương án B hoặc D.

Đồ thị đạt cực đại đúng tại \(x=1\) trên trục hoành nên \(y(1)=0\) và \(y^{\prime}(1)=0\).

- Với B: \(y=-x^3+x^2+2 x-1\). Tính \(y(1)=-1+1+2-1=1 \neq 0\) (loại).

- Với D: \(y=-x^3+x^2+x-1\). Ta có \(y(1)=-1+1+1-1=0\) và \(y^{\prime}=-3 x^2+2 x+1\), nên \(y^{\prime}(1)=-3+2+1=0\). Hơn nữa \(y^{\prime \prime}=-6 x+2, y^{\prime \prime}(1)=-4<0\) nên \(x=1\) là cực đại, đúng như hình.

Tại \(x=0, y(0)=-1<0\), phù hợp giao điểm với trục \(O y\) dưới trục Ox.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Với giá trị nào của tham số \(m\) để phương trình \(9^x-2 m \cdot 3^x+2 m+3=0\) có hai nghiệm phân biệt \(x_1, x_2\) thỏa mãn \(x_1+x_2-3=0\) ?

Đáp án đúng là: 12

Phương pháp giải

Đặt \(t=3^x>0\) để đưa phương trình mũ về bậc hai theo \(t\). Muốn có hai nghiệm dương phân biệt cần điều kiện \(\Delta>0, S>0, P>0\). Dùng hệ thức Vi-et với \(t_1 t_2=3^{x_1+x_2}\) để gắn điều kiện \(x_1+x_2=3\).

Giải chi tiết

Đặt \(t=3^x>0\), phương trình trở thành \(t^2-2 m t+2 m+3=0\).

Để có hai nghiệm dương phân biệt cần \(\Delta=(-2 m)^2-4(2 m+3)=4\left(m^2-2 m-3\right)>0\) và

\(S=2 m>0, P=2 m+3>0\)

Từ đó suy ra \(m>3\).

Theo Vi-ét, \(t_1 t_2=2 m+3\).

Lại có \(t_1 t_2=3^{x_1+x_2}=3^3=27\) nên \(2 m+3=27 \Rightarrow m=12\) thỏa mãn \(m>3\).

Đáp án cần điền là: 12

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Cho hàm số \(y=2 x^3-3(m+1)x^2+6mx+m^3\) với \(m\) là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị \(A, B\) thỏa mãn \(A B=\sqrt{2}\).

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Giải phương trình \(y^{\prime}=0\). Tìm tọa độ hai điểm cực trị theo tham số m và tính khoảng cách.

Giải chi tiết

Ta có \(y^{\prime}=6 x^2-6(m+1)x+6 m, y^{\prime}=0\)

\(\Leftrightarrow x^2-(m+1)x+m=0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}x=1 \\ x=m\end{array}\right.\).

Để hàm số có hai điểm cực trị \(\Leftrightarrow m \neq 1\).

Tọa độ các điểm cực trị là \(A (1 ; m^3+3 m-1)\) và \(B(m ; 3 m^2)\).

Suy ra \(A B^2=(m-1)^2+(m-1)^6\).

YCBT \(\Leftrightarrow A B^2=2 \Leftrightarrow (m-1)^6+(m-1)^2-2=0\)

\(\Leftrightarrow\left[(m-1)^2\right]^3-1+\left[(m-1)^2-1\right]=0 \)

\(\Leftrightarrow (m-1)^2-1=0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}m=2 \\m=0\end{array}\right.\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Đầu mùa thu hoạch xoài, một bác nông dân đã bán cho người thứ nhất nửa số xoài thu hoạch được và nửa quả, bán cho người thứ hai nửa số còn lại và nửa quả, bán cho người thứ ba nửa số còn lại và nửa quả,... Đến người thứ bảy bác cũng bán nửa số xoài còn lại và nửa quả thì không còn quả nào nữa. Hỏi bác nông dân đã thu hoạch được bao nhiêu xoài ở đầu mùa?

Đáp án đúng là: 127

Phương pháp giải

Gọi số xoài ban đầu là \(x\), số xoài còn lại sau mỗi lần bán là \(u_n\) và số xoài ban đầu coi là \(u_0\).

Khi đó ta có quan hệ: \(u_{n+1}=\dfrac{1}{2} u_n-\dfrac{1}{2}\).

Giải chi tiết

Gọi số xoài ban đầu là \(x\), số xoài còn lại sau mỗi lần bán là \(u_n\) và số xoài ban đầu coi là \(u_0\).

Khi đó ta có quan hệ: \(u_{n+1}=\dfrac{1}{2} u_n-\dfrac{1}{2}\).

Đặt \(v_n=u_n+1\), khi đó: \(v_{n+1}=\dfrac{1}{2} v_n\).

Nên \(\left(v_n\right)\) là cấp số nhân với công bội \(q=\dfrac{1}{2}\).

Từ đề bài: Sau lần bán thứ 7, xoài còn 0 quả, tức \(u_7=0 \Rightarrow v_7=1\).

Ta có: \(v_7=v_0\left(\dfrac{1}{2}\right)^7 \Rightarrow v_0=v_7 \cdot 2^7=128\).

Số xoài bác nông dân thu được đầu mùa là: \(u_0=v_0-1=127\) quả.

Đáp án cần điền là: 127

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = x^{3} - 3x^{2} + 2$ có hệ số góc $k = 3$ là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

1. Tính đạo hàm $y'$, vì đạo hàm biểu diễn hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ $x_{0}$.$y' = f'(x) = \dfrac{dy}{dx}.$

2. Tìm $x_{0}$ sao cho $f'(x_{0}) = k.$

3. Tính $y_{0} = f(x_{0})$.

4. Viết phương trình tiếp tuyến theo công thức: $y = k(x - x_{0}) + y_{0}.$

Giải chi tiết

Hàm số: $y = x^{3} - 3x^{2} + 2$

$\left. \Rightarrow y' = 3x^{2} - 6x. \right.$

Theo đề, hệ số góc $k = 3$

$\left. \Rightarrow 3x^{2} - 6x = 3\Rightarrow x^{2} - 2x - 1 = 0\Rightarrow x_{1} = 1 + \sqrt{2},\quad x_{2} = 1 - \sqrt{2}. \right.$

Tính các tung độ tương ứng:

$y_{1} = {(1 + \sqrt{2})}^{3} - 3{(1 + \sqrt{2})}^{2} + 2 = - \sqrt{2}$

$y_{2} = {(1 - \sqrt{2})}^{3} - 3{(1 - \sqrt{2})}^{2} + 2 = \sqrt{2}$

Vậy hai tiếp tuyến cần tìm là:

$\left\{ \begin{array}{l} {y = 3(x - (1 + \sqrt{2})) - \sqrt{2} = 3x - 3 - 4\sqrt{2},} \\ {y = 3(x - (1 - \sqrt{2})) + \sqrt{2} = 3x - 3 + 4\sqrt{2}.} \end{array} \right.$

$\Delta_{1}:y = 3x - 3 - 4\sqrt{2},\Delta_{2}:y = 3x - 3 + 4\sqrt{2}.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

An và Bình chạy vòng quanh công viên. An chạy 1 vòng hết 10 phút. Bình chạy một vòng hết 12 phút. Hai bạn cùng xuất phát và chạy ngược chiều. Hai bạn chạy trong vòng 1 giờ. Hai bạn gặp nhau bao nhiêu lần trong khi chạy.

Đáp án đúng là: 11

Phương pháp giải

Khi hai người chạy ngược chiều, vận tốc được tính bằng tổng vận tốc của hai bạn: $v = v_{A} + v_{B}$

Do đó, thời gian để gặp nhau một lần được tính bởi: $t = \dfrac{1}{v}$

Giải chi tiết

Vận tốc của An: $v_{A} = \dfrac{1}{10}$ (vòng/phút)

Vận tốc của Bình: $v_{B} = \dfrac{1}{12}$ (vòng/phút)

Vận tốc khi chạy ngược chiều của cả hai bạn là:
$v = v_{A} + v_{B} = \dfrac{1}{10} + \dfrac{1}{12} = \dfrac{6 + 5}{60} = \dfrac{11}{60}$

Thời gian để gặp nhau một lần:
$t = \dfrac{1}{v} = \dfrac{1}{11/60} = \dfrac{60}{11}$

Số lần gặp nhau trong 60 phút:
$\dfrac{60}{60/11} = 11$

Đáp án cần điền là: 11

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Khi một quả bóng được ném lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ toạ độ $Oth$, trong đó $t$ là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được ném lên, $h$ là độ cao (tính bằng mét). Giả thiết rằng quả bóng được ném lên từ độ cao $1,5$ m. Sau đó $1$ giây, nó đạt độ cao $9,2$ m, và $2$ giây sau khi ném nó đạt độ cao $5,4$ m. Quả bóng sẽ chạm đất sau bao nhiêu giây kể từ khi được ném lên (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Gọi phương trình của parabol quỹ đạo là $h = at^{2} + bt + c$.
Từ giả thiết suy ra toạ độ các điểm mà parabol đi qua. Sử dụng các toạ độ này để lập hệ và tìm $a,b,c$. Sau đó giải phương trình hoành độ giao điểm $h = 0$ (vì quả bóng chạm đất) và lấy nghiệm dương (vì $t$ là thời gian).

Giải chi tiết

Gọi phương trình quỹ đạo là $h = at^{2} + bt + c$.
Từ giả thiết, parabol đi qua các điểm:
$(0;1,5)$, $(1;9,2)$, $(2;5,4)$.

Từ đó ta có hệ:

$\left\{ \begin{array}{l} {c = 1,5} \\ {a + b + c = 9,2} \\ {4a + 2b + c = 5,4} \end{array} \right.$

Từ đó: $a = - 5,75; $ $b = 13,45$; $c = 1,5$

Vậy phương trình quỹ đạo:

$h = - 5,75t^{2} + 13,45t + 1,5$

Giải phương trình $h = - 5,75t^{2} + 13,45t + 1,5 = 0$ ta được nghiệm dương:

$t \approx 2,45$ giây.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

Một trong những toà nhà thú vị nhất trên trái đất thuộc về Thuỵ Điển. Đó là toà nhà Ericsson Globe, nhà thi đấu quốc gia trong nhà của Thuỵ Điển và là toà nhà hình bán cầu lớn nhất trên thế giới. Giả sử người ta biểu diễn mô phỏng của toà nhà này trong hệ trục toạ độ $Oxyz$ bởi một mặt cầu có tâm $I$, đường kính $110$ m và $OA = 85$ m như hình vẽ (đơn vị trên trục là mét). Phương trình của mặt cầu này có dạng ${(x - a)}^{2} + {(y - b)}^{2} + {(z - c)}^{2} = R^{2}$. Giá trị của biểu thức $a + b + c - R$ là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: -25

Phương pháp giải

- Từ đường kính $110$ suy ra bán kính mặt cầu: $R = 55$.

- Vì tâm $I$ nằm trên trục $Oz$ nên có dạng $I(0;{\mkern 1mu} 0;{\mkern 1mu} c)$.

- Sử dụng quan hệ $OA = OI + IA$ vì $O$, $I$, $A$ thẳng hàng trên trục $Oz$:

$OI = OA - R$.

Giải chi tiết

- Bán kính của mặt cầu tâm $I$ là $R = IA = \dfrac{110}{2} = 55$ m.

- Ta có $\left. OA = OI + IA\Rightarrow OI = OA - IA = 85 - 55 = 30 \right.$ m.

Vì $I \in Oz$ nên toạ độ điểm $I(0;{\mkern 1mu} 0;{\mkern 1mu} 30)$.

- Phương trình mặt cầu tâm $I(0;{\mkern 1mu} 0;{\mkern 1mu} 30)$ có bán kính $R = 55$ m là $x^{2} + y^{2} + {(z - 30)}^{2} = 55^{2}.$

Khi đó, $a = 0$, $b = 0$, $c = 30$ và $R = 55$.

Do vậy, $a + b + c - R = - 25$.

Đáp án cần điền là: -25

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Biết rằng hàm số $F(x) = mx^{3} + (3m + n)x^{2} - 4x + 3$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = 3x^{2} + 10x - 4$. Tính $m + n$.

Đáp án đúng là: 3

Phương pháp giải

$F'(x) = f(x)$

Giải chi tiết

Vì $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ nên $F'(x) = f(x),\forall x \in {\mathbb{R}}$.

Khi đó $3mx^{2} + 2(3m + n)x - 4 = 3x^{2} + 10x - 4,\forall x \in {\mathbb{R}}$

$\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \begin{array}{l} {3m = 3} \\ {2(3m + n) = 10} \end{array} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \begin{array}{l} {m = 1} \\ {n = 2.} \end{array} \end{array} \right. \right.$

Vậy $m + n = 3$.

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Một cái thùng đựng dầu có thiết diện ngang (mặt trong của thùng) là một đường elip có phương trình chính tắc là $\dfrac{x^{2}}{0,5^{2}} + \dfrac{y^{2}}{0,4^{2}} = 1$, chiều dài (nằm trong của thùng) bằng 3 m. Được đặt sao cho trục bé nằm theo phương thẳng đứng (như hình vẽ bên). Biết chiều cao của dầu trong thùng (tính từ đáy thùng đến mặt dầu) là 0,6 m. Tính thể tích $V$ của dầu có trong thùng (kết quả được làm tròn đến phần trăm).

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Cho hai hàm số $y = f_{1}(x)$, $y = f_{2}(x)$ liên tục trên đoạn $[a; b]$. Khi đó, thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số $y = f_{1}(x)$, $y = f_{2}(x)$ và hai đường thẳng $x = a$, $x = b$ được tính bởi công thức: $\left. V = \pi\left. \int_{a}^{b} \right|f_{1}{}^{2}(x) - f_{2}{}^{2}(x) \middle| dx \right.$.

Giải chi tiết

Xét một đáy của thùng đựng dầu và gán hệ trục như hình vẽ.
Phương trình đường elip đáy khi đó có phương trình $\dfrac{x^{2}}{0,5^{2}} + \dfrac{y^{2}}{0,4^{2}} = 1$.

Khi đó chiều cao mép dầu trong thùng trùng với đường thẳng $y = 0,2$.

Xét phương trình $\left. 0,4\sqrt{1 - \dfrac{x^{2}}{0,5^{2}}} = 0,2\Leftrightarrow x = \pm \dfrac{\sqrt{3}}{4} \right.$.

Diện tích phần mặt chứa dầu là $S = 0,5 \times 0,4 \times \pi - {\int_{- \frac{\sqrt{3}}{4}}^{\frac{\sqrt{3}}{4}}\left( {0,4\sqrt{1 - \dfrac{x^{2}}{0,5^{2}}} - 0,2} \right)}dx \approx 0,506$.

Do đó thể tích dầu trong thùng là $V = 3 \cdot S \approx 1,52\text{m}^{3}$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

Tại Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2021 có 10 đội tuyển tham dự, trong đó có đội tuyển Việt Nam và đội tuyển Malaysia. Ở vòng bảng, Ban tổ chức chia ngẫu nhiên 10 đội thành 2 bảng, bảng A và bảng B, mỗi bảng 5 đội. Giả sử khả năng xếp mỗi đội vào mỗi bảng là như nhau. Tính xác suất để đội tuyển Việt Nam và đội tuyển Malaysia được xếp trong cùng một bảng.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Chọn 5 đội tuyển từ 10 đội vào bảng A và chọn 5 đội tuyển còn lại vào bảng B.

Giải chi tiết

Có $C_{10}^{5}$ cách chọn 5 đội tuyển từ 10 đội vào bảng A và có $C_{5}^{5}$ cách chọn 5 đội tuyển còn lại vào bảng B. Do đó $n(\Omega) = C_{10}^{5} \cdot C_{5}^{5} = 252$. Gọi M là biến cố cần tính xác suất.

Hai đội tuyển Việt Nam và Malaysia cùng chung 1 bảng. Có $C_{8}^{3}$ cách chọn 3 đội tuyển từ 8 đội tuyển vào bảng này và có $C_{5}^{5}$ cách chọn 5 đội tuyển còn lại vào bảng còn lại.

Có 2 cách lựa chọn cho hai đội tuyển Việt Nam và Malaysia chung 1 bảng.

Suy ra $n(M) = 2.C_{8}^{3}.C_{5}^{5} = 112$.

Vậy xác suất cần tính là $P(M) = \dfrac{n(M)}{n(\Omega)} = \dfrac{112}{252} = \dfrac{4}{9}$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Lớp 12A có 37 học sinh, trong đó có 15 học sinh thích môn Tin học, 20 học sinh thích môn Tiếng Anh, 10 học sinh không thích môn nào trong hai môn trên. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xác suất chọn được học sinh thích môn Tin học, biết học sinh đó thích môn Tiếng Anh, là bao nhiêu? (kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).

Đáp án đúng là: 2/5

Phương pháp giải

$\left. P(A \middle| B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(B)} \right.$

Giải chi tiết

Xét các biến cố: A là biến cố “Chọn được học sinh thích môn Tin học” và B là biến cố “Chọn được học sinh thích môn Tiếng Anh”.

Khi đó, $P(A) = \dfrac{15}{37}$; $P(B) = \dfrac{20}{37}$; $P(A \cup B) = 1 - \dfrac{10}{37} = \dfrac{27}{37}$.

Suy ra $P(A \cap B) = P(A) + P(B) - P(A \cup B) = \dfrac{15}{37} + \dfrac{20}{37} - \dfrac{27}{37} = \dfrac{8}{37}$.

Vậy xác suất chọn được học sinh thích môn Tin học, biết học sinh đó thích môn Tiếng Anh, là $\left. P(A | B) = \dfrac{P(A \cup B)}{P(B)} = \dfrac{\dfrac{8}{37}}{\dfrac{20}{37}} = \dfrac{8}{20} = \dfrac{2}{5} \right.$

Đáp án cần điền là: 2/5

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Có bao nhiêu cặp số $a,b$ thỏa mãn $1,a,b$ là ba số hạng liên tiếp của cấp số cộng và $1,a^{2},b^{2}$ là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gọi $1,a,b$ là ba số hạng liên tiếp của cấp số cộng nên: $a - 1 = b - a$.

Vì $1,a^{2},b^{2}$ là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân nên: ${(a^{2})}^{2} = 1 \cdot b^{2}$.

Giải chi tiết

Gọi $1,a,b$ là ba số hạng liên tiếp của cấp số cộng nên:

$\left. a - 1 = b - a\Rightarrow 2a = 1 + b\Rightarrow b = 2a - 1 \right.$.

Vì $1,a^{2},b^{2}$ là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân nên:

$\left. {(a^{2})}^{2} = 1 \cdot b^{2}\Rightarrow a^{4} = b^{2} \right.$.

Thế $b = 2a - 1$ từ (1) vào (2):

$a^{4} = {(2a - 1)}^{2}$

$a^{4} = 4a^{2} - 4a + 1$

$a^{4} - 4a^{2} + 4a - 1 = 0$.

Giải phương trình thu được:

$a = 1$ hoặc $a = - 1 \pm \sqrt{2}$.

Tương ứng:

Với $a = 1$ thì $b = 1$.

Với $a = - 1 + \sqrt{2}$ thì $b = - 3 + 2\sqrt{2}$.

Với $a = - 1 - \sqrt{2}$ thì $b = - 3 - 2\sqrt{2}$.

Vậy các cặp $(a,b)$ là:

$(1,1)$, $\left( {- 1 + \sqrt{2}; - 3 + 2\sqrt{2}} \right)$, $\left( {- 1 - \sqrt{2}; - 3 - 2\sqrt{2}} \right)$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Có một khối đá trắng hình lập phương được sơn đen toàn bộ mặt ngoài. Người ta xẻ khối đá thành $125$ khối đá nhỏ bằng nhau và cũng là hình lập phương. Có bao nhiêu khối đá nhỏ mà không có mặt nào bị sơn đen.

Đáp án đúng là: 27

Phương pháp giải

Bỏ đi các khối lập phương bên ngoài

Giải chi tiết

Người ta xẻ khối đá thành $125$ khối đá nhỏ bằng nhau và cũng là hình lập phương do đó mỗi cạnh của khối lập phương được chia thành 5 đoạn bằng nhau. Ta bỏ đi các khối lập phương phía ngoài (hình vẽ).

A grid of squares with x

AI-generated content may be incorrect.

Có $3^{3} = 27$khối lập phương không có mặt nào bị sơn đen.

Đáp án cần điền là: 27

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số $y = \dfrac{x^2 + mx + 1}{x + m}$ đạt cực đại tại $x = 2$.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Hàm số đạt cực đại tại $\left. x = 2\Rightarrow y'(2) = 0 \right.$

Giải chi tiết

TXĐ: $\text{D} = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ {- m} \right\}$. Đạo hàm $y' = \dfrac{x^{2} + 2mx + m^{2} - 1}{\left( {x + m} \right)^{2}}.$

Hàm số đạt cực đại tại $\left. x = 2\Rightarrow y'(2) = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {m = - 1} \\ {m = - 3} \end{array} \right.. \right.$

Thử lại với $m = - 1$ thì hàm số đạt cực tiểu tại $x = 2$: không thỏa mãn.

Thử lại với $m = - 3$ thì hàm số đạt cực đại tại $x = 2$: thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

Biết đồ thị hàm số $y = \dfrac{- x^{2} + 3x + 1}{x + 2}$ có hai đường tiệm cận, tính $cosin$ góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định phương trình tiệm cận đứng c của đồ thị hàm số $y = f(x)$ như sau:

Bước 1: Tìm TXĐ của $f(x)$.

Bước 2: Tìm những điểm $x_{0}$ mà hàm số không xác định nhưng có lân cận trái hoặc lân cận phải nằm trong tập xác định.

Bước 3: Tính các giới hạn một bên của hàm số tại điểm $x_{0}$:$\lim\limits_{x\rightarrow x_{0}{}^{+}}f(x)\,,\,\,\lim\limits_{x\rightarrow x_{0}{}^{+}}f(x),\,\,\lim\limits_{x\rightarrow x_{0}{}^{-}}f(x)\,\,,\,\,\lim\limits_{x\rightarrow x_{0}{}^{-}}f(x).$

Bước 4: Kết luận.

Xác định tiệm cận xiên $d:y = ax + b$ của đồ thị hàm số $y = f(x)$ như sau:

$a = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\dfrac{f(x)}{x},\, b = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\left\lbrack {f(x) - ax} \right\rbrack$ hoặc $a = \lim\limits_{x\rightarrow - \infty}\dfrac{f(x)}{x},\, b = \lim\limits_{x\rightarrow - \infty}\left\lbrack {f(x) - ax} \right\rbrack$.

Xác định góc giữa hai đường thẳng $c$ và $d$ như sau: $\cos\left( {c,d} \right) = \dfrac{\left| {\overset{\rightarrow}{n_{c}}.\overset{\rightarrow}{n_{d}}} \right|}{\left| \overset{\rightarrow}{n_{c}} \right|.\left| \overset{\rightarrow}{n_{d}} \right|}$

Giải chi tiết

Đồ thị hàm số $y = \dfrac{- x^{2} + 3x + 1}{x + 2}$ có tiệm cận đứng là đường thẳng $c:x = - 2$, có $\overset{\rightarrow}{n_{c}} = \left( {1;0} \right)$

$\begin{array}{l} {a = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\dfrac{\dfrac{- x^{2} + 3x + 1}{x + 2}}{x} = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\dfrac{- x^{2} + 3x + 1}{x\left( {x + 2} \right)} = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\dfrac{- x^{2} + 3x + 1}{x^{2} + 2x} = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\dfrac{- 1 + \dfrac{3}{x} + \dfrac{1}{x^{2}}}{1 + \dfrac{2}{x}} = - 1,} \\ {b = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\left\lbrack {\dfrac{- x^{2} + 3x + 1}{x + 2} - \left( {- 1} \right)x} \right\rbrack = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\left\lbrack \dfrac{- x^{2} + 3x + 1 + x^{2} + 2x}{x + 2} \right\rbrack = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\dfrac{5x}{x + 2} = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\dfrac{5}{1 + \dfrac{2}{x}} = 5} \end{array}$

nên đồ thị hàm số $y = \dfrac{- x^{2} + 3x + 1}{x + 2}$ có tiệm cận xiên là đường thẳng $\left. d:y = - x + 5\Leftrightarrow x + y - 5 = 0 \right.$, có $\overset{\rightarrow}{n_{d}} = \left( {1;1} \right)$.

Ta có $\cos\left( {c,d} \right) = \dfrac{\left| {\overset{\rightarrow}{n_{c}}.\overset{\rightarrow}{n_{d}}} \right|}{\left| \overset{\rightarrow}{n_{c}} \right|.\left| \overset{\rightarrow}{n_{d}} \right|} = \dfrac{\left| {1.1 + 0.1} \right|}{\sqrt{1^{2} + 0^{2}}.\sqrt{1^{2} + 1^{2}}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}$.

Vậy $cosin$ góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là $\dfrac{\sqrt{2}}{2}$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Trong một căn phòng, người ta treo tại $S$ một vật nặng có trọng lượng $P = 200$N lên trần nhà bằng ba sợi dây thừng không dãn là $SA,SB,SC$. Đặt vào góc phòng một hệ trục tọa độ $Oxyz$ như hình vẽ, ta có các điểm tiếp xúc giữa dây với trần nhà có tọa độ là $A\left( {2;1;4} \right),B\left( {1;3;4} \right),C\left( {3;4;4} \right)$. Biết tọa độ $S\left( {2;3;3} \right)$, xác định độ lớn lực căng dây trên dây $SA$. Biết rằng trong vật lý khi vật đứng yên các lực tác động lên lực cân bằng tức là: Nếu gọi các lực căng dây trên $SA,SB,SC$ lần lượt là $\overset{\rightarrow}{T_{SA}};\overset{\rightarrow}{T_{SB}};\overset{\rightarrow}{T_{SC}}$ thì $\overset{\rightarrow}{T_{SA}} + \overset{\rightarrow}{T_{SB}} + \overset{\rightarrow}{T_{SC}} + \overset{\rightarrow}{P} = \overset{\rightarrow}{0}$.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Biểu thức tọa độ của vectơ.

Giải chi tiết

Ta có $\overset{\rightarrow}{SA} = \left( {0; - 2;1} \right)$; $\overset{\rightarrow}{SB} = \left( {- 1;0;1} \right)$; $\overset{\rightarrow}{SC} = \left( {1;1;1} \right)$.

Gọi các lực căng dây trên $SA,SB,SC$ lần lượt là $\overset{\rightarrow}{T_{SA}};\overset{\rightarrow}{T_{SB}};\overset{\rightarrow}{T_{SC}}$.

Vì $\overset{\rightarrow}{T_{SA}}$ lần lượt cùng phương với $\overset{\rightarrow}{SA}$ nên ta có $\overset{\rightarrow}{T_{SA}} = x\overset{\rightarrow}{SA}$.

Vì $\overset{\rightarrow}{T_{SB}}$ lần lượt cùng phương với $\overset{\rightarrow}{SB}$ nên ta có $\overset{\rightarrow}{T_{SB}} = y\overset{\rightarrow}{SB}$.

Vì $\overset{\rightarrow}{T_{SC}}$ lần lượt cùng phương với $\overset{\rightarrow}{SC}$ nên ta có $\overset{\rightarrow}{T_{SC}} = z\overset{\rightarrow}{SC}$.

Gọi trọng lực tác dụng lên vật treo là $\overset{\rightarrow}{P}$. Ta có $\left. \left| \overset{\rightarrow}{P} \right| = 200\Rightarrow\overset{\rightarrow}{P} = \left( {0;0; - 200} \right) \right.$ (do $\overset{\rightarrow}{P}$ ngược hướng với $\overset{\rightarrow}{k}$)

Để hệ vật cân bằng thì $\left. \overset{\rightarrow}{T_{SA}} + \overset{\rightarrow}{T_{SB}} + \overset{\rightarrow}{T_{SC}} + \overset{\rightarrow}{P} = \overset{\rightarrow}{0}\Leftrightarrow\overset{\rightarrow}{T_{SA}} + \overset{\rightarrow}{T_{SB}} + \overset{\rightarrow}{T_{SC}} = - \overset{\rightarrow}{P} \right.$

Suy ra $\left. \left\{ \begin{array}{l} {0.x - y + z = 0} \\ {- 2x + 0y + z = 0} \\ {x + y + z = - \left( {- 200} \right)} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {0.x - y + z = 0} \\ {- 2x + 0y + z = 0} \\ {x + y + z = 200} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x = 40} \\ {y = 80} \\ {z = 80} \end{array} \right. \right.$.

Do đó $\overset{\rightarrow}{T_{SA}} = x\overset{\rightarrow}{SA} = \left( {0; - 80;40} \right)$.

Vậy độ lớn lực căng dây trên dây $SA$ là $\left| \overset{\rightarrow}{T_{SA}} \right| = \sqrt{0^{2} + \left( {- 80} \right)^{2} + 40^{2}} = 40\sqrt{5}$ N.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 34:
Thông hiểu

Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P):2x - 3y + z - 1 = 0$ và đường thẳng $\Delta:\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y - 1}{1} = \dfrac{z - 2}{1}$. Phương trình tham số của đường thẳng $d$ đi qua điểm $A\left( {1;2; - 1} \right)$, song song với mặt phẳng $(P)$ và vuông góc với đường thẳng $\Delta$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đường thẳng d song song với mặt phẳng $(P)$ và vuông góc với đường thẳng $\Delta$ nên $\left\{ \begin{array}{l} {\overset{\rightarrow}{u_{d}}\bot\overset{\rightarrow}{n_{P}}} \\ {\overset{\rightarrow}{u_{d}}\bot\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}}} \end{array} \right.$.

Giải chi tiết

Mặt phẳng $(P):2x - 3y + z - 1 = 0$ có một vectơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n_{P}} = \left( {2; - 3;1} \right)$.

Đường thẳng $\Delta:\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y - 1}{1} = \dfrac{z - 2}{1}$ có một vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}} = \left( {2;1;1} \right)$.

Đường thẳng d song song với mặt phẳng $(P)$ và vuông góc với đường thẳng $\Delta$ nên $\left\{ \begin{array}{l} {\overset{\rightarrow}{u_{d}}\bot\overset{\rightarrow}{n_{P}}} \\ {\overset{\rightarrow}{u_{d}}\bot\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}}} \end{array} \right.$.

Do đó, $\overset{\rightarrow}{u_{d}} = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{n_{P}},\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}}} \right\rbrack = \left( {- 4;0;8} \right)$ là một vectơ chỉ phương của d. Chọn $\overset{\rightarrow}{u_{d}} = \left( {1;0; - 2} \right)$.

Vậy phương trình tham số của đường thẳng $d$ đi qua điểm $A\left( {1;2; - 1} \right)$ thỏa yêu cầu bài toán là:

$\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 + t} \\ {y = 2} \\ {z = - 1 - 2t} \end{array} \right.\,\,\left( {t \in {\mathbb{R}}} \right)$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

Một hộp chứa 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp. Xác suất để số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tìm số các số tự nhiên từ $1$ đến $100$ chia hết cho $2$ và $3$ (tức là chia hết cho $6$)

Công thức tính xác suất của biến cố $A$là: $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}$.

Giải chi tiết

Số cách chọn ngẫu nhiên ra 1 tấm thẻ từ hộp là $n\left( {\Omega\ } \right) = 100$ (cách).

Số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho $2$, vừa chia hết cho $3$ nên số đó chia hết cho $6$

Ta thấy tập các số tự nhiên từ $1$ đến $100$ chia hết cho 6 là $X = \left\{ {6;12;....;96} \right\}$. 

Gọi $A$ là biến cố “số ghi trên tấm thẻ được lấy ra chia hết cho $6$”.

Ta có $n(A) = \dfrac{96 - 6}{6} + 1 = 16$.

Xác suất để số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 là: $P(A) = \dfrac{n(A)}{n\left( {\Omega\ } \right)} = \dfrac{16}{100} = \dfrac{4}{25}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 36:
Thông hiểu

Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều cạnh $2a$. Biết mặt phẳng $\left( {A'BC} \right)$ tạo với đáy một góc $45{^\circ}$. Thể tích khối lăng trụ đã cho là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Thể tích khối lăng trụ: $V = h.S$, trong đó $h$ là chiều cao lăng trụ, $S$ là diện tích đáy của lăng trụ.

Giải chi tiết

Gọi $H$ là hình chiếu của $A$ trên $BC$. Vậy $AH\bot BC$

Vì lăng trụ có đáy là tam giác đều nên các mặt bên bằng nhau từ đó đường chéo của hai mặt bằng nhau: $A'B = A'C$. Tam giác $A'BC$ cân tại $A'$. Nên $A'H\bot BC$.

Khi đó góc giữa mặt phẳng $\left( {A'BC} \right)$ và đáy là $\widehat{AHA'} = 45{^\circ}$ và $AH = \dfrac{2a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$.

Suy ra $AA' = AH.\tan 45{^\circ} = a\sqrt{3}$.

Diện tích đáy hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ là: $S = S_{ABC} = \dfrac{\left( {2a} \right)^{2}\sqrt{3}}{4} = a^{2}\sqrt{3}$.

Thể tích khối lăng trụ đã cho là: $V = S.h = a^{2}\sqrt{3}.a\sqrt{3} = 3a^{3}$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường $y = \sqrt{x}$, $y = 0$, $x = 0$, $x = 4$. Đường thẳng $x = k$ $(0 < k < 4)$ chia (H) thành hai phần có diện tích $S_{1}$ và $S_{2}$ như hình vẽ.

Biết $S_{1} = 3S_{2}$, tính giá trị của biểu thức $T = k^{3} - 6$

Đáp án đúng là: 30

Phương pháp giải

Diện hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = a,x = b$ là

$S = {\int\limits_{a}^{b}\left| {f(x)} \right|}\, dx$.

Giải chi tiết

Diện tích hình (H) là $S_{{}_{(H)}} = {\int\limits_{0}^{4}\left| \sqrt{x} \right|}\, dx = \dfrac{16}{3}$.

Diện tích $S_{1}$ là $S_{{}_{1}} = {\int\limits_{0}^{k}\left| \sqrt{x} \right|}\, dx = \dfrac{2}{3}{\sqrt{x}}^{3}\left| \begin{array}{l} k \\ 0 \end{array} \right. = \dfrac{2}{3}{\sqrt{k}}^{3}$

Để $S_{1} = 3S_{2}$ thì $S_{1} = \dfrac{3}{4}S_{(H)} = \dfrac{3}{4}.\dfrac{16}{3} = 4$.

Do đó $\left. \dfrac{2}{3}{\sqrt{k}}^{3} = 4\Rightarrow k = \sqrt[3]{36} \right.$.

Vậy $T = k^{3} - 6 = 36 - 6 = 30$.

Đáp án cần điền là: 30

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu

Một người gửi ngân hàng $100$ triệu đồng theo hình thức lãi kép, lãi suất $0,5\%$ một tháng (kể từ tháng thứ 2, tiền lãi của tháng trước đó được cộng dồn vào tiền gốc). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng, người đó có nhiều hơn $125$ triệu đồng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính lãi kép: $S_{n} = S_{0}.{(1 + r\%)}^{n}$

Với $S_{0}$ là số tiền gửi; $n$ là số chu kì, $r$ là lãi suất/chu kì.

Giải chi tiết

- Số tiền cả vốn lẫn lãi người gửi có sau $n$ tháng là $S = 100{(1 + 0,005)}^{n} = 100.1,005^{n}$ (triệu đồng) $\left. \Rightarrow 1,005^{n} = \dfrac{S}{100}\Rightarrow n = \log_{1,005}\dfrac{S}{100} \right.$.

- Để có số tiền $S = 125$ (triệu đồng) thì phải sau thời gian

$n = \log_{1,005}\dfrac{S}{100} = \log_{1,005}\dfrac{125}{100} \approx 44,74$(tháng)

- Vậy sau ít nhất $45$ tháng người đó có nhiều hơn $125$ triệu đồng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Một hộp chứa $10$ viên bi xanh và $5$ viên bi đỏ. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên $1$ viên bi từ hộp, xem màu, rồi bỏ ra ngoài. Nếu viên bi An lấy ra có màu xanh, bạn Bình sẽ lấy ra ngẫu nhiên $2$ viên bi từ hộp; còn nếu viên bi An lấy ra có màu đỏ, bạn Bình sẽ lấy ra ngẫu nhiên $3$ viên bi từ hộp. Tính xác suất để An lấy được viên bi màu xanh, biết rằng tất cả các viên bi được hai bạn chọn ra đều có đủ cả hai màu.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Chia thành 2 trường hợp tính 

Trường hợp 1: An lấy được viên bi xanh

Trường hợp 2: An lấy được viên bi đỏ

Tính xác suất bằng công thức $P\left( A \middle| B \right) = \dfrac{P\left( B \middle| A \right).P(A)}{P(B)}$

Giải chi tiết

Gọi $A$ là biến cố “An lấy được viên bi màu xanh”

Khi đó $\overline{A}$ là biến cố “An lấy được viên bi màu đỏ”

Gọi $B$ là biến cố “tất cả các viên bi được hai bạn chọn ra đều có đủ hai màu”

Trường hợp 1: An lấy được viên bi xanh

Khi đó hộp còn 9 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ

Để có đủ 2 màu thì có các trường hợp là:

- Bình lấy 2 viên bi đỏ

- Bình lấy 1 viên bi đỏ và 1 bi xanh

Xác suất để tất cả viên bi hai bạn lấy ra có đủ 2 màu là

$P\left( B \middle| A \right) = \dfrac{C_{5}^{2} + C_{9}^{1}.C_{5}^{1}}{C_{14}^{2}} = \dfrac{55}{91}$

Trường hợp 2: An lấy được viên bi đỏ

Khi đó hộp còn 10 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ

Để có đủ 2 màu thì có các trường hợp là:

- Bình lấy 3 viên bi xanh

- Bình lấy 2 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ

- Bình lấy 1 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ

Xác suất để tất cả viên bi hai bạn lấy ra có đủ 2 màu là

$P\left( B \middle| \overline{A} \right) = \dfrac{C_{10}^{3} + C_{10}^{2}.C_{4}^{1} + C_{10}^{1}.C_{4}^{2}}{C_{14}^{3}} = \dfrac{90}{91}$

Ta có:

$\begin{array}{l} {P(B) = P\left( \overline{A} \right).P\left( B \middle| \overline{A} \right) + P(A).P\left( B \middle| A \right)} \\ {= \dfrac{1}{3}.\dfrac{90}{91} + \dfrac{2}{3}.\dfrac{55}{91} = \dfrac{200}{273}} \end{array}$

Lại có: $P\left( A \middle| B \right) = \dfrac{P\left( B \middle| A \right).P(A)}{P(B)} = \dfrac{\dfrac{55}{91}.\dfrac{2}{3}}{\dfrac{200}{273}} = \dfrac{11}{20}$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu

Trong nông nghiệp bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây một nhóm các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể được dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Bèo hoa dâu được thả nuôi trên mặt nước. Một người đã thả một lượng bèo hoa dâu chiếm $4\%$ diện tích mặt hồ. Biết rằng cứ sau đúng một tuần bèo phát triển thành 3 lần lượng đã có và tốc độ phát triển của bèo ở mọi thời điểm như nhau. Sau bao nhiêu ngày bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lập phương trình biểu diễn số lượng bèo sau n tuần. Từ đó giải phương trình mũ.

Giải chi tiết

Gọi $A$ là lượng bèo ban đầu , để phủ kín mặt hồ thì lượng bèo là $\dfrac{100}{4}A$

Sau $1$ tuần số lượng bèo là $3A$$\Rightarrow$ Sau $n$ tuần số lượng bèo là $3^{n}.A$

Để lượng bèo phủ kín mặt hồ thì : $\left. 3^{n}A = \dfrac{100}{4}A\Rightarrow n = \log_{3}\dfrac{100}{4} = \log_{3}25 \right.$ (tuần)

Thời gian để bèo phủ kín mặt hồ là : $t = 7\log_{3}25$ (ngày).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 41:
Thông hiểu

Trong đề kiểm tra 15 phút môn Toán có 20 câu trắc nghiệm. Mỗi câu trắc nghiệm có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. An giải chắc chắn đúng 10 câu, 10 câu còn lại lựa chọn ngẫu nhiên đáp án. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm. Tính xác suất để An đạt được đúng 8 điểm là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức nhân xác suất.

Giải chi tiết

Vì An chắc chắn giải đúng 10 câu nên chắc chắn An đã được 5 điểm

Để An được 8 điểm thì An cần làm đúng thêm 6 câu nữa

Chọn 6 câu trong số 10 câu còn lại có $C_{10}^{6}$ cách

Mỗi câu có 4 phương án trả lời nên xác suất đúng 1 câu là $0,25$, xác suất sai 1 câu là $0,75$

Vậy xác suất để An được 8 điểm là $C_{10}^{6}.0,25^{6}.0,75^{4} \approx 0,016$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 42:
Vận dụng

Một công ty du lịch bố trí chỗ cho đoàn khách tại ba khách sạn A, B, C theo tỉ lệ $20\%$; $50\%;30\%$. Tỉ lệ hỏng điều hòa ở ba khách sạn lần lượt là $5\%;4\%;8\%$. Tính xác suất để một khách nghỉ ở phòng điều hòa bị hỏng.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gọi $H$ là biến cố: "Để một khách ở phòng điều hòa bị hỏng"

Gọi A, B, C lần lượt là các biến cố "Khách nghỉ tại ba khách sạn A, B, C”

$P(H) = P(H \mid A) \cdot P(A) + P(H \mid B) \cdot P(B) + P(H \mid C) \cdot P(C)$

Giải chi tiết

Gọi $H$ là biến cố: "Để một khách ở phòng điều hòa bị hỏng"

Gọi A, B, C lần lượt là các biến cố "Khách nghỉ tại ba khách sạn A, B, C”

Ta có:

$P(A) = 20\% = 0,2,P(B) = 50\% = 0,5,P(C) = 30\% = 0,3,P(H \mid A) = 5\% = 0,05$,

$P(H \mid B) = 4\% = 0,04,P(H \mid C) = 8\% = 0,08$

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

$P(H) = P(H \mid A) \cdot P(A) + P(H \mid B) \cdot P(B) + P(H \mid C) \cdot P(C)$

$= 0,05.0,2 + 0,04.0,5 + 0,08.0,3 = \dfrac{27}{500}$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 43:
Vận dụng

Khi nghiên cứu các hồ sơ bệnh án trong một Bệnh Viện Bỏng nhân thấy có 70% số ca bệnh là do bỏng nhiệt và 30% số ca là bỏng hóa chất; tỉ lệ bệnh nhân bị biến chứng khi bị bỏng nhiệt là 30% và tỉ lệ bệnh nhân bị biến chứng khi bị bỏng hóa chất là 50%. Rút ngẫu nhiên một bệnh án, xác suất bệnh nhân bị bỏng nhiệt biết bệnh nhân này bị biến chứng là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

$\left. P(A| B) = \dfrac{\left. P(A) \cdot P(B| A) \right.}{\left. P(A) \cdot P(B| A) + P(\overline{A}) \cdot P(B| \overline{A}) \right.} \right.$

Giải chi tiết

Gọi A là biến cố “Bệnh nhân bị bỏng nhiệt”.
B là biến cố “Bệnh nhân bị biến chứng”.

Khi đó
$\left\{ \begin{array}{l} \begin{array}{l} {P(A) = 70\% = 0,7\mspace{6mu}} \\ {P(\overline{A}) = 1 - 0,7 = 0,3\mspace{6mu}} \\ \left. P(B| A) = 30\% = 0,3\mspace{6mu} \right. \\ \left. P(B| \overline{A}) = 50\% = 0,5. \right. \end{array} \end{array} \right.$

Áp dụng công thức Bayes

$\left. P(A| B) = \dfrac{\left. P(A) \cdot P(B| A) \right.}{\left. P(A) \cdot P(B| A) + P(\overline{A}) \cdot P(B| \overline{A}) \right.} = \dfrac{0,7 \cdot 0,3}{0,7 \cdot 0,3 + 0,3 \cdot 0,5} = \dfrac{7}{12}. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 44:
Vận dụng

Trong một triển lãm về nghệ thuật, bức tranh vẽ Monalisa có chiều cao 2m được treo trên tường có mép dưới cao hơn tầm mắt người quan sát 1m (như hình vẽ). Người quan sát phải đứng cách tường bao nhiêu mét để có được tầm nhìn thuận lợi nhất? (tức là có góc nhìn $\theta$ lớn nhất)

A person looking at a painting

AI-generated content may be incorrect.

 

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gọi $\theta$là góc nhìn của người quan sát, $\beta$ là góc nghiêng của tia sáng truyền từ mép dưới bức ảnh tới mắt so với mặt đất, $\alpha = \theta + \beta$là góc nghiêng của tia sáng truyền từ mép trên bức ảnh tới so với mật đất.

Giải chi tiết

A math problem with red lines and numbers

Description automatically generated

Gọi $\theta$ là góc nhìn của người quan sát, $\beta$là góc nghiêng của tia sáng truyền từ mép dưới bức ảnh tới mắt so với mặt đất, $\alpha = \theta + \beta$là góc nghiêng của tia sáng truyền từ mép trên bức ảnh tới so với mặt đất.

Khi đó: $\cot\theta = \cot\left( {\alpha - \beta} \right) = \dfrac{1 + \cot\alpha.\cot\beta}{\cot\beta - \cot\alpha} = \dfrac{1 + \dfrac{x}{3}.\dfrac{x}{1}}{x - \dfrac{x}{3}} = \dfrac{x}{2} + \dfrac{3}{2x} \geq 2\sqrt{\dfrac{x}{2}.\dfrac{3}{2x}} = \sqrt{3}$

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi $x = \sqrt{3}.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu

Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {4; - 1;2} \right)$ và $B\left( {- 4;2;3} \right)$. Gọi $(P)$ là mặt phẳng chứa $Oy$và đi qua $B$. Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(P)$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Khoảng cách từ điểm $M\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ đến mặt phẳng $(\alpha):Ax + By + Cz + D = 0$ là:

$d_{\lbrack{M,{(\alpha)}}\rbrack} = \dfrac{\left| {Ax_{0} + By_{0} + Cz_{0} + D} \right|}{\sqrt{A^{2} + B^{2} + C^{2}}}$.

Giải chi tiết

Vectơ đơn vị trên trục Oy là $\overset{\rightarrow}{j} = \left( {0;1;0} \right)$. $\overset{\rightarrow}{OB} = \left( {- 4;2;3} \right)$.

Vectơ pháp tuyến của $(P)$ là $\overset{\rightarrow}{n_{P}} = \left\lbrack {\overset{\rightarrow}{j},\overset{\rightarrow}{OB}} \right\rbrack = \left( {3;0;4} \right)$.

Phương trình tổng quát của $(P)$ là $\left. 3\left( {x - 0} \right) + 0 + 4\left( {z - 0} \right) = 0\Leftrightarrow 3x + 4z = 0 \right.$.

Khoảng cách từ $A\left( {4; - 1;2} \right)$ đến mặt phẳng $(P)$ là $\dfrac{\left| {3.4 + 4.2} \right|}{\sqrt{3^{2} + 4^{2}}} = 4$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 46:
Vận dụng

Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S):\left( {x - 1} \right)^{2} + \left( {y - 2} \right)^{2} + \left( {z - 3} \right)^{2} = 9$ và điểm $A\left( {0;0;2} \right)$. Phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua $A$ và cắt khối cầu $(S)$ theo thiết diện là một hình tròn có diện tích nhỏ nhất là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Để mặt phẳng $(P)$ đi qua $A$ và cắt khối cầu $(S)$ theo thiết diện là một hình tròn có diện tích nhỏ nhất thì khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng $(P)$ phải lớn nhất.

Giải chi tiết

Mặt cầu $(S):\left( {x - 1} \right)^{2} + \left( {y - 2} \right)^{2} + \left( {z - 3} \right)^{2} = 9$ có tâm $I\left( {1;2;3} \right)$ và bán kính $R = 3$.

Điểm $A\left( {0;0;2} \right)$ nằm bên trong mặt cầu $(S)$, vì $IA = \sqrt{\left( {0 - 1} \right)^{2} + \left( {0 - 2} \right)^{2} + \left( {2 - 3} \right)^{2}} = \sqrt{6} < R$.

Do đó, để mặt phẳng $(P)$ đi qua $A$ và cắt khối cầu $(S)$ theo thiết diện là một hình tròn có diện tích nhỏ nhất thì khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng $(P)$ phải lớn nhất $\left. \Leftrightarrow\overset{\rightarrow}{AI}\bot(P)\Leftrightarrow\overset{\rightarrow}{n_{P}} = \overset{\rightarrow}{AI} \right.$.

Ta có $\overset{\rightarrow}{AI} = \left( {1;2;1} \right)$. Vậy phương trình mặt phẳng $(P)$ qua $A\left( {0;0;2} \right)$ thỏa yêu cầu bài toán là:

$\left. 1\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y - 0} \right) + 1\left( {z - 2} \right) = 0\Leftrightarrow x + 2y + z - 2 = 0 \right.$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 47:
Thông hiểu

Một chiếc xe đang kéo căng sợi dây cáp $AB$ trong công trường xây dựng, trên đó đã thiết lập hệ toạ độ$Oxyz$ như hình vẽ dưới với độ dài đơn vị trên các trục tọa độ bằng $1~m$. Biết $\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {x;y;z} \right).$Tính $x + 2y - z$( làm tròn đến hàng phần mười).

A diagram of a tractor and a crane

Description automatically generated

 

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tìm tọa độ các điểm K, H, A, B.

Giải chi tiết

Do $A \in Oz,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} OA = 10$ nên $A\left( {0;0;10} \right)$

Tam giác BOH vuông tại $H$ có $\angle BOH = 30^{{^\circ}}$ nên

$OH = OB\cos \angle BOH = 15.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{15\sqrt 3 }}{2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)$

Mà $H \in Oy$ nên $H\left( {0;\dfrac{15\sqrt{3}}{2};0} \right)$

Tương tự $K\left( {\dfrac{15}{2};0;0} \right)$

Vì $B \in \left( {Oxy} \right)$ nên $B\left( {\dfrac{15}{2};\dfrac{15\sqrt{3}}{2};0} \right)$

Như vậy $AB\left( {\dfrac{15}{2};\dfrac{15\sqrt{3}}{2}; - 10} \right)$

Vậy $x + 2y - z = \dfrac{15}{2} + 15\sqrt{3}\text{~+}10 \approx 43,5$.

Đáp án cần chọn là: D

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu của sân bay đạ̣t tại điểm $O(0;0;0)$, đơn vị độ dài trên mỗi trục ứng với 1 km . Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát không lưu 417 km sẽ hiển thị trên màn hình radar. Một máy bay đang ở vị trí $M( - 779; - 260;8)$ chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi theo hướng của vect$\overset{\rightarrow}{u} = (91;75;0)$.

Trả lời cho các câu 48, 49, 50 dưới đây:

Câu hỏi số 48:
Thông hiểu

Đường thẳng mô tả đường của máy bay đi qua điểm nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua $M$ và có vectơ chỉ phương $\overset{\rightarrow}{u}$:

Thế từng điểm của các đáp án vào phương trình.

Điểm nào cho cùng một giá trị $t$ và thỏa mãn cả ba phương trình thì là điểm thuộc đường bay.

Giải chi tiết

Phương trình đường thẳng mô tả đường đi của máy bay là đường thẳng đi qua điểm $M\left( {- 779; - 260;8} \right)$ và có VTCP $\overset{\rightarrow}{u}\ = \left( {91;75;0} \right)$.

Suy ra phương trình đường thẳng là $d:\left\{ \begin{matrix} {x = \ - 779 + 91t} \\ {y = \ - 260 + 75t} \\ {z = 8} \end{matrix} \right.$.

Thay $x = \ - 597,y = \ - 110,z = 8$ ta có: $\left\{ \begin{matrix} {- 597 = \ - 779 + 91t} \\ {- 110 = \ - 260 + 75t} \\ {8 = 8} \end{matrix}\Rightarrow t = 2. \right.$

Vậy đường thẳng mô tả đường đi của máy bay đi qua điểm $A\left( {- 597; - 110;8} \right).$

Thay 3 điểm B, C,D vào phương trình đường thẳng $d$ không thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 49:
Thông hiểu

Vị trí đầu tiên mà máy bay xuất hiện trên màn hình radar là điểm $P$ có tọa độ là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Radar hoạt động trong mặt cầu: $(C):x^{2} + y^{2} + z^{2} = 417^{2}$

Viết phương trình tham số đường bay của máy bay.

Tìm giao điểm giữa đường thẳng và mặt cầu bằng cách thế tham số.

So sánh các giá trị $t$ (hoặc khoảng cách từ điểm xuất phát).
Giá trị $t$ nhỏ hơn ứng với vị trí máy bay xuất hiện đầu tiên trên màn hình radar.

Giải chi tiết

Phương trình mô tả phạm vi hoạt động tối đa của radar là $(C):x^{2} + y^{2} + z^{2} = 417^{2} = 173889.$

Ta tìm giao điểm của $d$ và $(C)$. Xét phương trình:

$\left. \left( {91t - 779} \right)^{2} + \left( {75t - 260} \right)^{2} + 8^{2} = 417^{2}\Rightarrow\left\lbrack \begin{matrix} \left. t = 4\Rightarrow P_{1}\left( {- 415;40;8} \right) \right. \\ \left. t = 9\Rightarrow P_{2}\left( {40;415;8} \right) \right. \end{matrix} \right. \right.$.

Xét $\left\{ \begin{matrix} {MP_{1} = \sqrt{222496}\ \approx 471,695} \\ {MP_{2} = \sqrt{1126386}\ \approx 1061,313} \end{matrix} \right.$$\left. \Rightarrow MP_{1} < MP_{2}. \right.$

Vị trí đầu tiên mà máy bay xuất hiện trên màn hình radar là điểm $P_{1}\left( {- 415;40;8} \right).$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 50:
Vận dụng

 Nếu thời gian máy bay xuất hiện trên màn hình radar là 30 phút thì thời gian máy bay di chuyển từ M đến khi xuất hiện lần cuối cùng trên màn hình radar là bao nhiêu phút?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xác định hai điểm $P_{1},P_{2}$ là giao điểm của đường bay với mặt cầu vùng radar (điểm máy bay vào và ra khỏi vùng radar).

Nhận xét: máy bay chuyển động thẳng đều nên thời gian tỉ lệ với quãng đường (hoặc với tham số $t$ trong phương trình đường thẳng).

Thời gian máy bay xuất hiện trên radar ứng với quãng đường $P_{1}P_{2}$ (hay hiệu tham số $t_{2} - t_{1}$).

Giải chi tiết

Thời gian đi từ $P_{1}$ đến $P_{2}$ là 30 phút=$\dfrac{1}{2}$giờ,

 $P_{1}P_{2} = \sqrt{\left( {- 415 - 40} \right)^{2} + \left( {40 - 415} \right)^{2} + \left( {8 - 8} \right)^{2}}\ = \sqrt{347650}$

Vận tốc của máy bay bằng $v = \dfrac{P_{1}P_{2}}{0,5} = 2\sqrt{347650}.$

Thời gian máy bay di chuyển từ $M$ đến $P_{2}$ là $t = \dfrac{MP_{2}}{v} = \dfrac{9}{10}$(giờ) =54 phút.

Đáp án cần chọn là: C

Phần 2: Văn học - Ngôn Ngữ

Câu hỏi số 51:
Nhận biết

Chọn từ đồng nghĩa với từ “trắc ẩn”. Lựa chọn đáp án đúng nhất.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Xét về nghĩa:

“Trắc ẩn” có thể hiểu là “lòng thương xót, động lòng trước nỗi đau, bất hạnh của người khác”, nghĩa thiên về cảm xúc thương xót, xúc động.

“Thương cảm” nghĩa là “cảm thấy xót thương, thương hại và cảm thông trước nỗi khổ của người khác; thường kèm hành động hay thái độ chia sẻ”.

“Đồng cảm” nghĩa là “cảm nhận và chia sẻ cảm xúc của người khác” (thông thường vì đã trải qua hoặc có thể đặt mình vào vị trí họ). Nghĩa thiên về chia sẻ cảm xúc, không nhất thiết là thương xót.

“Nhân ái” nghĩa là “phẩm chất đạo đức lớn, lòng thương người nói chung”, ít mang sắc thái cảm xúc tức thời.

“Thông cảm” nghĩa là “hiểu và khoan dung với điều người khác trải qua”; mang tính hiểu biết, tha thứ nhiều hơn là xúc động.

- Trong các đáp án trên, xét về nghĩa và sắc thái biểu cảm, từ “thương cảm” phù hợp hơn cả.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 52:
Nhận biết

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ. Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Xét về nghĩa:

+ “Nhẫn nại” nghĩa là “khả năng chịu đựng, bền bỉ, không nản lòng khi đối diện với khó khăn, thử thách lâu dài.”

+ “Kiên trì” nghĩa là “sự theo đuổi mục tiêu đến cùng, không bỏ cuộc dù gian khổ.”

+ “Kiên định” nghĩa là “lập trường vững vàng, không thay đổi, không bị lung lay trước tác động bên ngoài.”

+ “Kiên cường” nghĩa là “ý chí mạnh mẽ, bất khuất, dũng cảm trước nghịch cảnh.”

- Trong các đáp án trên:

+ “Nhẫn nại, kiên trì, kiên cường”: Đều liên quan đến sức chịu đựng, ý chí chiến đấu với khó khăn, gắn với hành động, thực tiễn.

+ “Kiên định”: Cũng nói về phẩm chất ý chí, nhưng khác: nghiêng về giữ vững lập trường, quan điểm, thiên về tư tưởng, thái độ trong suy nghĩ hơn là hành động.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ. Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Xét về nghĩa:

+ “Ân cần” nghĩa là “quan tâm, chăm sóc chu đáo, hay hỏi han ân cần”; biểu thị hành vi/điệu bộ quan tâm.

+ “Chân thành” nghĩa là “thật lòng, không giả dối”; biểu thị tính chất của lời nói/thái độ.

+ “Chu đáo” nghĩa là “kỹ lưỡng, cẩn thận, nghĩ đến mọi mặt”; biểu thị mức độ tỉ mỉ trong việc chuẩn bị/quan tâm.

+ “Nhiệt thành” nghĩa là “nhiệt tình, hăng hái và sẵn sàng giúp đỡ”; biểu thị thái độ năng động, nhiệt huyết trong hành động.

- Trong các đáp án trên:

+ “Ân cần, nhiệt thành, chu đáo”: đều thiên về thái độ, cách cư xử, hành động quan tâm đối với người khác.

+ “Chân thành”: nghiêng về tấm lòng thật, tình cảm thật, không giả dối, không nhất thiết gắn với hành động chăm sóc hay quan tâm cụ thể.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 54:
Nhận biết

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Các từ trên đều là từ ghép, nghĩa cơ bản đều khác nhau. Tuy nhiên, cả 4 từ đều có từ “diễn”.

- “Diễn” trong các từ “diễn ngôn, biểu diễn, diễn đạt” đều có nghĩa là trình bày, thể hiện ra bên ngoài:

+ “Diễn ngôn” nghĩa là “cách thức thể hiện, trình bày ngôn từ trong giao tiếp, diễn văn, văn bản… (một khái niệm của ngôn ngữ học – triết học)”

+ “Biểu diễn” nghĩa là “trình bày, thể hiện một hành động, tài năng, tiết mục nghệ thuật.”

+ “Diễn đạt” nghĩa là “trình bày, thể hiện ý nghĩ, cảm xúc bằng ngôn ngữ.”

- Còn “diễn” trong từ “diễn biến” lại có nghĩa là “sự phát triển, biến đổi” (“Diễn biến” nghĩa là “sự việc thay đổi, phát triển theo chiều hướng nào đó.”)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

Chọn một từ trái nghĩa với từ “hèn nhát”

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Giải chi tiết

- Xét về nghĩa:

+ “Hèn nhát” nghĩa là “yếu đuối, thiếu dũng khí, dễ sợ hãi, không dám đối mặt khó khăn.”

+ “Can đảm” nghĩa là “dám đối diện, sẵn sàng vượt qua hiểm nguy, thử thách.”

+ “Bản lĩnh” nghĩa là “sự vững vàng về ý chí, năng lực, khả năng ứng xử; không dễ bị lung lay trước thử thách.”

+ “Dũng mãnh” nghĩa là “mạnh mẽ, dữ dội, có sức mạnh vượt trội.”

+ “Kiên cường” nghĩa là “bất khuất, không lùi bước trước gian khổ, thử thách.”

- Từ trái nghĩa với “hèn nhát” phải thể hiện sự dũng cảm, không sợ hãi.

+ Cả 4 từ trên đều thuộc nhóm từ chỉ sức mạnh, bản lĩnh, ý chí.

Tuy nhiên, “can đảm” mới là từ đối lập trực tiếp, hoàn toàn với hèn nhát vì cả hai đều cùng trường nghĩa “dũng khí trước hiểm nguy” nhưng khác cực:

Hèn nhát = thiếu dũng khí.

Can đảm = có dũng khí.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 56:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Lịch sử không chỉ là chuỗi các mốc thời gian, mà còn là dòng chảy tư tưởng, nơi mỗi thời đại đều để lại dấu ấn riêng. Nếu chỉ nhìn quá khứ bằng con mắt thắng – thua, vinh – nhục, ta rất dễ ______ chiều sâu nhân bản mà lịch sử hàm chứa. Việc học lịch sử, do đó, phải đi cùng với tinh thần biết ______ chứ không chỉ ghi nhớ.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

- Phân tích vị trí 1: “rất dễ ______ chiều sâu nhân bản mà lịch sử hàm chứa”

Từ cần thể hiện sự vô tình không nhận ra chiều sâu của lịch sử nếu tiếp cận một chiều, nông cạn.

+ A. “bỏ qua” – loại: nghe giống hành vi cố ý, không phù hợp với sắc thái “vô tình” mà câu muốn nhấn.

+ D. “lướt qua” – loại: sắc thái hời hợt đúng, nhưng chưa đủ sức nặng – “chiều sâu nhân bản” là khái niệm lớn, cần một từ giàu cảm xúc hơn.

+ B. “quên mất” – giữ lại: diễn tả đúng sự vô tâm, không nhận ra những điều sâu xa trong lịch sử.

+ C. “đánh mất” – giữ lại: gợi cảm giác để tuột khỏi tay một điều quý giá, giàu sắc thái tiếc nuối.

→ Giữ lại B và C

- Phân tích vị trí 2: “phải đi cùng với tinh thần biết ______ chứ không chỉ ghi nhớ”

Từ cần nhấn mạnh thái độ học lịch sử sâu sắc, có suy ngẫm, không chỉ học thuộc lòng.

+ B. “đối thoại” – loại: dùng với con người, ít khi dùng với lịch sử. Nghe hơi gượng.

+ C. “chiêm nghiệm” – giữ lại: rất chính xác – thể hiện sự suy ngẫm, thấm thía, giúp người học rút ra bài học cho hiện tại.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 57:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Ở môi trường học đường, nếu chỉ chăm chăm vào điểm số và thành tích, ta dễ bỏ quên những giá trị nền tảng. Một lời động viên đúng lúc hay một ánh mắt thấu hiểu có thể ______ lòng tự trọng ở học sinh hơn cả điểm mười. Nhà trường, vì vậy, cần chú trọng xây dựng một không khí ______, nơi mỗi em đều cảm thấy được tôn trọng và an toàn.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

Phân tích vị trí 1: “có thể ______ lòng tự trọng ở học sinh hơn cả điểm mười”

Từ cần thể hiện tác động tích cực về mặt cảm xúc, nhân cách, không phải năng lực học tập.

+ A. “củng cố” – loại: thiên về kỹ thuật, nghe cứng, thường dùng với kiến thức hoặc hệ thống.

+ C. “nâng cao” – loại: gần với thành tích hơn là cảm xúc – không sát với “lòng tự trọng”.

+ B. “khơi dậy” – giữ lại: gợi cảm giác đánh thức điều gì đó vốn có, rất hợp với “lòng tự trọng”.

+ D. “duy trì” – giữ lại: nghe nhẹ hơn, không có sắc thái khơi mở như “khơi dậy”, nhưng vẫn đúng.

→ Giữ lại B và D

Phân tích vị trí 2: “xây dựng một không khí ______”

Từ cần diễn tả môi trường học đường tích cực, tôn trọng sự khác biệt, tạo cảm giác an toàn cho học sinh.

+ D. “nghiêm túc” – loại: đúng về kỷ luật, nhưng không gợi sự an toàn và cảm xúc tích cực.

+ B. “bao dung” – giữ lại: gợi không khí ấm áp, thấu hiểu, rất phù hợp với bối cảnh giáo dục toàn diện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 58:
Thông hiểu

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu đang làm thay đổi sâu sắc cách con người canh tác. Những vùng đất trước đây trù phú nay trở nên khô cằn, buộc người nông dân phải ______ mô hình sản xuất để thích nghi. Tuy nhiên, nếu không đi kèm với ý thức ______ tài nguyên, mọi giải pháp đều sẽ chỉ mang tính tạm thời.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

- Phân tích vị trí 1: “phải ______ mô hình sản xuất để thích nghi”

Từ cần mang nghĩa thay đổi có chủ đích, linh hoạt để thích nghi với điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

+ A. “cải tiến” – loại: thiên về nâng cấp kỹ thuật, không nhấn vào yếu tố “thích nghi”.

+ D. “mở rộng” – loại: không hợp – vấn đề là khí hậu thay đổi, không phải thiếu đất.

+ B. “xoay chuyển” – giữ lại: nhấn vào sự linh hoạt, phản ứng nhanh với tình huống mới.

+ C. “điều chỉnh” – giữ lại: mang tính thay đổi cục bộ, từ từ – cũng phù hợp trong bối cảnh canh tác.

→ Giữ lại B và C

- Phân tích vị trí 2: “đi kèm với ý thức ______ tài nguyên”

Ý nói rằng mọi giải pháp canh tác chỉ là tạm thời nếu thiếu thái độ đúng với tài nguyên thiên nhiên.

+ B. “sử dụng” – loại: trung tính, quá chung, không nhấn được yếu tố đạo đức, trách nhiệm.

+ C. “bảo vệ” – giữ lại: sát nghĩa – thể hiện ý thức giữ gìn, tránh khai thác quá mức.

Đáp án: C. điều chỉnh / bảo vệ

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 59:
Thông hiểu

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Khi dịch bệnh bùng phát, không chỉ có nhân viên y tế mà cả cộng đồng đều phải ______ để bảo vệ sức khỏe chung. Tuy nhiên, những hành vi như chia sẻ thông tin sai lệch hay tích trữ thuốc men có thể ______ sự nỗ lực của toàn xã hội.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

Phân tích vị trí 1: “cộng đồng đều phải ______ để bảo vệ sức khỏe chung”

Từ cần thể hiện tinh thần đồng lòng, chủ động cùng nhau hành động, không phải chỉ riêng ngành y.

+ A. “chung tay” – giữ lại: là từ thường dùng trong bối cảnh cộng đồng, mang nghĩa cùng góp sức.

+ D. “phối hợp” – giữ lại: thể hiện hành động cùng thực hiện nhiệm vụ, cũng phù hợp với bối cảnh dịch bệnh.

+ B. “gánh vác” – loại: thiên về cá nhân chịu trách nhiệm lớn, không sát nghĩa với “cộng đồng”.

+ C. “góp phần” – loại: quá nhẹ, không thể hiện rõ tinh thần chủ động hành động.

→ Giữ lại A và D

Phân tích vị trí 2: “có thể ______ sự nỗ lực của toàn xã hội”

Từ cần thể hiện hành vi gây tổn hại, làm suy yếu nỗ lực tập thể trong chống dịch.

+ D. “đe dọa” – loại: sắc thái mạnh, thường dùng với tính mạng, an ninh – không hợp với “sự nỗ lực”.

+ A. “phá vỡ” – giữ lại: dùng được với “nỗ lực”, mang nghĩa làm gián đoạn, làm tiêu tan kết quả cố gắng.

Đáp án: A. chung tay / phá vỡ

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 60:
Thông hiểu

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Ở các đô thị lớn, giao thông đang trở thành một bài toán nan giải, khi mật độ phương tiện ngày càng tăng nhanh hơn khả năng đáp ứng của hạ tầng. Nếu không có những điều chỉnh kịp thời, hệ thống giao thông có thể ______, gây ảnh hưởng dây chuyền đến chất lượng sống đô thị. Vì vậy, các chính sách cần hướng tới việc ______ phương tiện cá nhân và phát triển mạng lưới công cộng một cách bền vững.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn

Dạng bài điền từ

Giải chi tiết

- Phân tích vị trí 1: “giao thông có thể ______, gây ảnh hưởng dây chuyền”

Ngữ cảnh cho thấy hệ thống giao thông không theo kịp tốc độ phát triển đô thị. Từ cần điền phải thể hiện mức độ nghiêm trọng rõ rệt, có thể kéo theo nhiều hệ lụy khác nhau.

+ B. sụp đổ – loại: quá mạnh, thường dùng cho hệ thống chính trị, kinh tế; không tự nhiên với giao thông.

+ C. quá tải – loại: đúng về hiện tượng, nhưng từ này mô tả tình trạng hiện có, chưa đủ mạnh để nói đến hậu quả lan rộng.

+ A. đình trệ – giữ lại: thể hiện tình trạng hoạt động bị chững lại, ảnh hưởng đến toàn hệ thống.

+ D. tắc nghẽn – giữ lại: là từ quen dùng với giao thông, thể hiện cụ thể và dễ hình dung, nhưng thiên về hiện tượng cục bộ hơn là hệ quả dài hạn.

→ Giữ lại A. đình trệ và D. tắc nghẽn

- Phân tích vị trí 2: “cần hướng tới việc ______ phương tiện cá nhân”

Câu nói về việc phải giảm dần sự phụ thuộc vào phương tiện cá nhân để cải thiện giao thông. Từ cần điền phải mang nghĩa điều chỉnh, thu hẹp, làm giảm một cách chủ động.

+ D. điều tiết – loại: thường dùng cho luồng giao thông hoặc thị trường, không sát nghĩa với “phương tiện cá nhân”.

+ A. kiểm soát – giữ lại: thể hiện chính sách chủ động can thiệp bằng luật, thuế, hoặc hạ tầng – rất sát với bối cảnh quản lý đô thị.

Đáp án: A. đình trệ / kiểm soát

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Những năm gần đây, phong trào trồng cây xanh ở các đô thị lớn đã khởi sắc rõ rệt, với nhiều tuyến phố được phủ đầy bóng mát và hoa nở bốn mùa. Chính quyền địa phương cũng thường xuyên tổ chức các chiến dịch tuyên truyền, khuyến khích người dân tham gia. Tuy vậy, một số khu vực vẫn tồn tại tình trạng trồng cây không phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, làm giảm hiệu quả của chương trình.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách. Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết

- Phân tích loại trừ

+ Loại trừ A – “khởi sắc”: từ này thường dùng để chỉ sự cải thiện, tiến triển tốt đẹp sau thời gian trì trệ, phù hợp với ngữ cảnh phong trào trồng cây.

+ Loại trừ B – “bóng mát”: đúng nghĩa khi mô tả cây xanh trong đô thị.

+ Loại trừ D – “hiệu quả”: dùng đúng, chỉ kết quả đạt được.

- Vì sao C sai:

+ “Thổ nhưỡng” là thuật ngữ chỉ đất đai về phương diện thành phần, cấu tạo, độ màu mỡ… nhưng trong nhiều trường hợp người Việt nhầm lẫn dùng từ này thay cho “điều kiện tự nhiên” hoặc “môi trường sống”. Ở đây, việc trồng cây không phù hợp không chỉ liên quan đến đất mà còn yếu tố khí hậu, ánh sáng, lượng mưa… nên chỉ nói “thổ nhưỡng” là thu hẹp nghĩa, không chính xác hoàn toàn.

- Sửa lại:

→ Thay “thổ nhưỡng” bằng “điều kiện tự nhiên” hoặc “môi trường sinh trưởng”.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia nhấn mạnh trong báo cáo tổng kết,  rằng việc nâng cao ý thức chấp hành luật của người điều khiển phương tiện là yếu tố then chốt để giảm thiểu tai nạn. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận người dân chạy ẩu, lấn làn và coi thường tín hiệu đèn giao thông, gây nguy hiểm cho bản thân và cộng đồng.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Giải chi tiết

- Phân tích loại trừ

+ A – “then chốt”: Dùng đúng trong văn bản chính luận, mang nghĩa yếu tố quan trọng nhất, quyết định thành bại của vấn đề. Không sai.

+ C – “lấn làn”: Là thuật ngữ chuẩn trong lĩnh vực giao thông, chỉ hành vi xe chạy sang phần đường của làn khác. Hoàn toàn đúng ngữ cảnh.

+ D – “tín hiệu”: Dùng chính xác khi đề cập đến hệ thống đèn giao thông, đúng phong cách văn bản.

- Vì sao B sai

+ “Chạy ẩu” là từ khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hằng ngày, sắc thái cảm tính, thiếu tính chuẩn mực.

+ Trong báo cáo chính luận hoặc văn bản hành chính, yêu cầu ngôn ngữ khách quan, trang trọng, chính xác về mặt chuyên môn.

- Sửa lại:

+ Thay “chạy ẩu” bằng cụm từ chuyên môn như “điều khiển phương tiện liều lĩnh”, “điều khiển phương tiện thiếu an toàn” hoặc “lái xe nguy hiểm” sẽ giữ được tính trang trọng và chuẩn mực của văn bản.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 63:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Nhiều tác phẩm tại triển lãm nghệ thuật đương đại sử dụng chất liệu tái chế một cách sáng tạo, tạo ra hiệu ứng thị giác ấn tượng. Một số tác phẩm còn khéo léo lồng ghép thông điệp về bảo tồn thiên nhiên và giảm thiểu rác thải. Triển lãm đã khơi nguồn nhiều cảm hứng sáng tạo cho giới họa sĩ trẻ.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết

- Phân tích loại trừ

+ A – “tái chế”: Dùng chính xác để chỉ việc xử lý và biến đổi nguyên vật liệu đã qua sử dụng thành sản phẩm mới, phù hợp với bối cảnh nghệ thuật tái chế.

+ B – “hiệu ứng”: Dùng đúng để mô tả tác động trực quan hoặc cảm xúc mà tác phẩm đem lại cho người xem.

+ D – “khơi nguồn”: Phù hợp khi diễn đạt việc gợi mở, tạo cảm hứng hoặc thúc đẩy sự sáng tạo trong nghệ thuật.

- Vì sao C sai

+ “Bảo tồn” mang nghĩa giữ nguyên trạng một giá trị, hiện tượng hoặc tài nguyên để nó không bị biến đổi theo thời gian.

+ Khi nói về thiên nhiên, “bảo tồn” thường áp dụng cho các hệ sinh thái, loài sinh vật quý hiếm… và gắn với việc duy trì nguyên trạng.

+ Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, thông điệp của tác phẩm là hướng tới hành động chủ động ngăn chặn tác hại, duy trì sự tồn tại của môi trường sống — điều này phù hợp hơn với “bảo vệ” hoặc “gìn giữ” thiên nhiên.

+ Việc dùng “bảo tồn” khiến sắc thái câu nghiêng về việc duy trì hiện trạng, làm giảm ý nghĩa hành động và chủ động can thiệp để chống lại tác động tiêu cực.

Sửa lại

Thay bảo tồn bằng bảo vệ → “…lồng ghép thông điệp về bảo vệ thiên nhiên và giảm thiểu rác thải.”

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 64:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Báo cáo khảo sát toàn diện về môi trường biển tại khu vực ven bờ miền Trung cho thấy, lượng rác thải nhựa từ sinh hoạt, đánh bắt và du lịch đã đạt đến ngưỡng bão hòa, phủ kín nhiều bãi triều và khu vực rặng san hô. Hiện tượng này không chỉ làm suy giảm đa dạng sinh học, mà còn đe dọa trực tiếp sinh kế của ngư dân, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động du lịch biển và nuôi trồng thủy sản.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết

- Phân tích loại trừ

+ A – “khảo sát”: Dùng đúng để chỉ hoạt động thu thập, phân tích số liệu môi trường.

+ C – “suy giảm”: Phù hợp khi nói về mức độ giảm sút của đa dạng sinh học.

+ D – “sinh kế”: Dùng đúng, chỉ phương thức kiếm sống, thu nhập của cộng đồng ngư dân.

- Vì sao B sai

+ “Bão hòa” là thuật ngữ vật lý/hóa học, mô tả trạng thái dung dịch không thể hòa tan thêm chất hoặc thị trường đã đạt mức tiêu thụ tối đa.

+ Dùng “bão hòa” để chỉ rác thải nhựa tích tụ là sai trường nghĩa, vì rác không “hòa tan” hay “bão hòa” mà thường “quá tải”, “tích tụ” hoặc “ô nhiễm ở mức nghiêm trọng”.

Sửa lại

→ Thay bằng “quá tải”, “tích tụ ở mức nguy hiểm” hoặc “ô nhiễm nghiêm trọng”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Trong lễ kỷ niệm 50 năm thành lập trường, hiệu trưởng đã nhấn mạnh vai trò của đội ngũ giáo viên không chỉ trong việc truyền đạt kiến thức, mà còn ở khả năng khơi gợi niềm say mê học tập, định hướng giá trị sống và phát huy tối đa tiềm lực học tập của học sinh. Bài phát biểu cũng khẳng định, chính sự tận tâm của thầy cô là nền tảng để xây dựng thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, và sẵn sàng hội nhập quốc tế.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết

- Phân tích loại trừ

+ A – “kỷ niệm”: Dùng đúng để chỉ dịp long trọng nhằm nhớ lại một sự kiện quan trọng đã xảy ra.

+ B – “khơi gợi”: Phù hợp khi nói về việc gợi mở, đánh thức cảm xúc hoặc ý chí học tập.

+ C – “phát huy”: Dùng chính xác để chỉ hành động làm cho khả năng, thế mạnh được biểu hiện và phát triển tối đa.

- Vì sao D sai

+ “Tiềm lực” là từ thường dùng để nói về sức mạnh tổng hợp của một quốc gia, tổ chức, cộng đồng, bao gồm cả nguồn lực vật chất và tinh thần.

+ Khi nói về từng cá nhân học sinh, khái niệm phù hợp là “tiềm năng” – khả năng vốn có, chưa bộc lộ hết và có thể phát triển nếu được hỗ trợ.

+ Việc dùng “tiềm lực” ở đây tạo cảm giác nặng về quy mô tập thể hoặc quốc gia, không sát với ý muốn nhấn mạnh vào khả năng cá nhân.

Sửa lại: Thay “tiềm lực” bằng “tiềm năng”.

Đáp án cần chọn là: D

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Bề mặt Trái Đất biến đổi không ngừng do các quá trình vận động địa chất mà nhiệt bên trong gây ra. Các mảng vỏ dễ vỡ của Trái đất luôn luôn chuyển động, làm biến đổi hình dạng của các đại dương và lục địa.

Suốt niên đại địa chất, bề mặt trái đất cùng sự phân bố và kích thước của các lục địa và đại dương biến đổi không ngừng do quá trình kiến tạo. Đá nguội và dễ vỡ ở lớp vỏ ngoài cùng của Trái đất bị vỡ ra thành một số mảng nửa cố định gọi là các mảng kiến tạo. Có bảy mảng lớn có kích thước lục địa và khoảng hơn chục mảng nhỏ hơn. Theo thời gian, các mảng vỏ này bị xô đẩy vào nhau do hoạt động của lớp trung gian bên dưới. Khi các mảng bị tách ra, mác-ma nóng chảy từ lớp trung gian bên dưới tạo thành phần vỏ mới. Điều này xảy ra tại các ranh giới phân kì, chủ yếu ở bên dưới các đại dương. Do Trái đất không thể tự phình ra, nên sự hình thành phần vỏ đại dương mới đòi hỏi lớp vỏ phải thu hẹp lại tương ứng ở vị trí khác. Sự thu hẹp này xảy ra tại các ranh giới hội tụ, nơi một mảng đè lên mảng khác – quá trình này gọi là hút chìm – hoặc rìa các mảng bị ép vào nhau và trồi lên, hình thành các dãy núi.

(DK, TS Vũ Văn Liên, Nguyễn Xuân Tâm biên dịch, Trái đất và sự sống, In trong Lịch sử tự nhiên, NXB Dân trí, Hà Nội, 2015, tr.14)

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:

Câu hỏi số 66:
Thông hiểu

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn đoạn trích.

Giải chi tiết

- Đoạn trích tập trung mô tả về quá trình kiến tạo địa chất của Trái đất (Suốt niên đại địa chất, bề mặt trái đất cùng sự phân bố và kích thước của các lục địa và đại dương biến đổi không ngừng do quá trình kiến tạo). Cụ thể, nó giải thích về sự chuyển động của các mảng vỏ, sự hình thành vỏ đại dương mới, quá trình hút chìm và hình thành các dãy núi do va chạm giữa các mảng vỏ. Đoạn trích đề cập đến các hiện tượng này để làm rõ cách thức mà bề mặt Trái đất biến đổi không ngừng trong suốt niên đại địa chất.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đây chỉ là một phần nhỏ trong toàn bộ quá trình kiến tạo địa chất được mô tả. Đoạn trích không chỉ nói về việc hình thành núi mà còn về sự chuyển động của các mảng vỏ và sự hình thành vỏ đại dương mới, do đó không thể chỉ rút gọn nội dung vào việc hình thành các dãy núi.

+ Đáp án B sai vì mặc dù đoạn trích mô tả sự biến đổi của Trái đất do các quá trình kiến tạo, nhưng "sự biến đổi của Trái đất" là một mô tả quá chung và không phản ánh đầy đủ nội dung của đoạn trích cụ thể với từ khóa “kiến tạo địa chất” như ở đáp án D. Đoạn trích không chỉ nói về sự biến đổi mà còn giải thích rõ về các quá trình “kiến tạo địa chất” như mảng vỏ di chuyển, hút chìm, tách mảng, và hình thành vỏ đại dương mới. Đáp án D chính xác hơn vì tập trung vào các quá trình cụ thể này.

+ Đáp án C sai vì hoạt động của mác-ma chỉ là một phần trong quá trình kiến tạo địa chất tổng thể. Đoạn trích không chỉ tập trung vào mác-ma mà còn mô tả nhiều quá trình khác như chuyển động của các mảng vỏ, hút chìm, và hình thành núi, do đó câu trả lời này không phản ánh đầy đủ nội dung của đoạn trích.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 67:
Thông hiểu

Đặc điểm nào dưới đây là chính xác nhất khi nói về các mảng vỏ Trái đất?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Đoạn trích có đề cập: “Có bảy mảng lớn có kích thước lục địa và khoảng hơn chục mảng nhỏ hơn. Theo thời gian, các mảng vỏ này bị xô đẩy vào nhau do hoạt động của lớp trung gian bên dưới.” => Các mảng vỏ Trái đất có kích thước khác nhau và chúng chuyển động. Cụ thể, đoạn trích nói rằng có bảy mảng lớn và hơn chục mảng nhỏ hơn, và các mảng này không chỉ di chuyển mà còn có kích thước khác nhau. Vì vậy, C là đáp án chính xác.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì “bảy mảng lớn có kích thước lục địa và khoảng hơn chục mảng nhỏ hơn” -> kích thước của chúng lệch nhau chứ không đồng đều.

+ Đáp án B sai vì “các mảng vỏ bị xô đẩy vào nhau” tức chúng có sự di chuyển.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích đề cập trạng thái của các mảng vỏ “xô đẩy”, “tách ra”, “thu hẹp”. Đây là các trạng thái không cố định và thay đổi qua thời gian -> trái lại với mô tả ở đáp án D.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Tại sao quá trình hút chìm lại quan trọng trong sự thay đổi bề mặt Trái đất?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

- Trong đoạn trích, quá trình hút chìm được mô tả như sau: “Sự thu hẹp này xảy ra tại các ranh giới hội tụ, nơi một mảng đè lên mảng khác – quá trình này gọi là hút chìm”.

=> Từ đó, ta có thể suy ra rằng khi một mảng vỏ bị đẩy xuống dưới một mảng vỏ khác tại các ranh giới hội tụ, vỏ Trái đất ở khu vực đó bị thu hẹp lại thay vì mở rộng. Sự hút chìm là quá trình một mảng vỏ bị ép xuống dưới mảng vỏ khác và gây ra sự thay đổi về kích thước của lớp vỏ, cụ thể là gây ra sự thu hẹp (đáp án B). Khi các mảng vỏ hội tụ và một mảng bị đẩy xuống dưới mảng kia, lớp vỏ Trái đất ở khu vực đó sẽ bị thu hẹp lại. Quá trình này giúp duy trì sự cân bằng của lớp vỏ Trái đất. Nếu không có sự thu hẹp này, vỏ Trái đất sẽ không thể duy trì sự ổn định trong khi các mảng vỏ khác đang mở rộng ở các ranh giới phân kì. Quá trình hút chìm là rất quan trọng để cân bằng sự hình thành vỏ đại dương mới tại các ranh giới phân kì (nơi các mảng vỏ tách ra). Khi các mảng vỏ tách ra ở các ranh giới phân kì, vỏ mới được tạo ra từ mác-ma nóng chảy. Tuy nhiên, vì Trái đất không thể tự phình ra, lớp vỏ tại các ranh giới hội tụ phải thu hẹp lại để duy trì kích thước tổng thể của Trái đất.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì hút chìm không tạo ra vỏ mới. Vỏ mới hình thành ở ranh giới phân kì, nơi các mảng vỏ tách ra và mác-ma chảy lên tạo thành phần vỏ mới (mác-ma nóng chảy từ lớp trung gian bên dưới tạo thành phần vỏ mới. Điều này xảy ra tại các ranh giới phân kì).

+ Đáp án C sai vì hút chìm xảy ra tại ranh giới hội tụ, không phải phân kì. Quá trình này không làm tăng kích thước lục địa mà gây sự thu hẹp lớp vỏ tại khu vực hội tụ.

+ Đáp án D sai vì quá trình hút chìm thực tế tạo ra sự thu hẹp lớp vỏ Trái đất tại các ranh giới hội tụ, nơi một mảng vỏ bị đẩy xuống dưới mảng khác. Điều này giúp duy trì sự cân bằng trong các quá trình kiến tạo và không làm mở rộng bề mặt Trái đất quá mức. Hút chìm chủ yếu là về sự thu hẹp và không phải là tạo ra vùng trũng dưới đại dương.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 69:
Thông hiểu

Quá trình hình thành núi diễn ra như thế nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Trong đoạn trích, quá trình hình thành các dãy núi được mô tả như sau: “rìa các mảng bị ép vào nhau và trồi lên, hình thành các dãy núi”.

=> Điều này có nghĩa là các mảng vỏ Trái đất di chuyển vào nhau và khi chúng va chạm, chúng tạo ra các dãy núi do sự ép vào nhau của các mảng vỏ (Đáp án A).

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì các mảng vỏ di chuyển ra xa nhau thường dẫn đến sự hình thành vỏ đại dương mới (tại các ranh giới phân kì), không phải các dãy núi. Quá trình hình thành núi chủ yếu xảy ra khi các mảng vỏ va chạm (ranh giới hội tụ).

+ Đáp án C sai vì sự tan chảy của mác-ma có thể tạo ra các núi lửa, nhưng không phải là cách thức hình thành các dãy núi do sự va chạm giữa các mảng vỏ. Mảng vỏ gặp nhau và ép lên nhau sẽ hình thành các dãy núi, chứ không phải do sự tan chảy của mác-ma.

+ Đáp án D sai vì thông tin này không xuất hiện trong đoạn trích.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 70:
Thông hiểu

Dựa trên sự di chuyển của các mảng vỏ Trái đất, nếu một khu vực có quá trình "hút chìm" diễn ra mạnh mẽ, khu vực đó có thể gặp phải hiện tượng gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Đoạn trích đề cập: Khi các mảng vỏ bị tách ra, magma nóng chảy tạo thành phần vỏ mới ở ranh giới phân kì (chủ yếu dưới đại dương). Do Trái đất không thể tự phình ra, nên ở chỗ khác phải thu hẹp lại. Sự thu hẹp này diễn ra tại các ranh giới hội tụ, nơi xảy ra hút chìm: một mảng lún xuống dưới mảng kia hoặc hai mảng ép nhau, trồi lên thành núi.

=> Như vậy, nếu một khu vực có quá trình hút chìm diễn ra mạnh mẽ, hệ quả thường thấy là:

+ Hình thành các dãy núi mới do sự va chạm/ép chặt.

+ Đồng thời có thể làm gia tăng diện tích lục địa (vỏ bị ép chồng lên nhau, trồi lên thành núi).

=> Hình thành các dãy núi mới và sự gia tăng diện tích lục địa.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đại dương được hình thành ở ranh giới phân kì (nơi magma trồi lên, tạo lớp vỏ mới), không phải ở ranh giới hội tụ/hút chìm. Ở ranh giới hút chìm, hiện tượng chủ yếu là tạo núi hoặc núi lửa, chứ không tạo đại dương.

+ Đáp án C sai vì thông tin này không được đề cập trong đoạn trích.

+ Đáp án D sai vì văn bản đề cập “Trái đất không thể tự phình ra” nên thông tin “mở rộng bề mặt Trái đất” là không đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau: 

Triết học của Zeno bao hàm đạo đức, vật lý và lô-gic. Những người theo học chủ nghĩa Khắc kỷ dưới thời của ông bắt đầu với lôgic, rồi chuyển sang vật lý và kết thúc bằng đạo đức. Mặc dù các nhà Khắc kỷ không phải là những người đầu tiên tìm hiểu về lô-gic - chẳng hạn, Aristotle cũng như những người theo trường phái Megarian đã làm điều đó trước họ - nhưng lô-gic học của phái Khắc kỷ cho thấy một mức độ công phu chưa từng thấy. Mối quan tâm với lô-gic của các nhà Khắc kỷ là hệ quả tự nhiên của niềm tin rằng đặc điểm phân biệt con người với động vật là lý tính của anh ta. Suy cho cùng, lô-gic là môn học về cách sử dụng lập luận chính xác. Các nhà Khắc kỷ trở thành chuyên gia về các hình thức tranh luận, ví dụ “Nếu A, thì B; Không A, do đó B” hay “Hoặc A hoặc B; nhưng không A, do đó B”. Những hình thức lập luận đó lần lượt được gọi là modus ponens (khẳng định luận) và modus tollendo ponens (phủ định - khẳng định), hiện vẫn được các nhà lô-gic học sử dụng. Để hiểu mối quan tâm của các nhà Khắc kỷ với lô-gic, ta cần nhớ rằng các bậc cha mẹ gửi con cái theo học các trường triết học với kỳ vọng rằng chúng không những học được cách sống tốt mà còn có thể mài giũa kỹ năng thuyết phục. Bằng cách dạy lô-gic cho học trò, các nhà Khắc kỷ giúp chúng phát triển những kỹ năng đó: những học trò hiểu lô-gic có thể phát hiện ra lỗi ngụy biện của người khác và nhờ vậy chiếm ưu thế trong các cuộc tranh luận. Vật lý là thành phần thứ hai trong chủ nghĩa Khắc kỷ của Zeno. Sống trong một thời đại chưa có khoa học, các học trò của Zeno hiển nhiên sẽ đánh giá cao những lý giải về thế giới xung quanh họ. Và bên cạnh việc đưa ra giải thích về các hiện tượng tự nhiên, giống như cách làm của vật lý hiện đại, vật lý của chủ nghĩa Khắc kỷ còn quan tâm đến cái mà chúng ta gọi là thần học. Ví dụ, Zeno cố gắng giải thích những thứ như sự tồn tại và bản chất của các vị thần, lý do các vị thần tạo ra vũ trụ và con người, vai trò của các vị thần trong việc định đoạt kết quả của các sự kiện, và mối quan hệ đúng đắn giữa con người với các vị thần.

(Theo William B.Irvine, Chủ nghĩa khắc kỷ - Phong cách sống bản lĩnh và bình thản, ThaiHaBooks, 2021, tr.30-31)

Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:

Câu hỏi số 71:
Thông hiểu

Theo đoạn trích, trật tự học tập trong triết học Khắc kỷ phản ánh điều gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về kiểu văn bản. Nội dung thông điệp

Giải chi tiết

Trong phần đầu văn bản có đề cập: “Triết học của Zeno bao hàm đạo đức, vật lý và lô-gic. Những người theo học chủ nghĩa Khắc kỷ dưới thời của ông bắt đầu với lôgic, rồi chuyển sang vật lý và kết thúc bằng đạo đức.”

Văn bản nêu rõ trình tự (lô-gic → vật lý → đạo đức). Cách trình bày ấy hàm ý một tiến trình: học lý trí (nhận thức chính xác) rồi hiểu thế giới, cuối cùng áp dụng vào sống (đạo đức). Vì vậy đáp án B (quá trình từ nhận thức đến hành động) phản ánh chính xác ý văn.

- Đáp án A sai vì văn bản không nói “thứ tự quan trọng” của toàn hệ Hy Lạp.

- Đáp án C sai vì không chỉ đơn giản “phân chia tách biệt” — tác giả nhấn tới thứ tự có mục đích.

- Đáp án D sai vì “cách giảng dạy lô-gic phổ biến” chỉ đề cập một phần, không giải thích toàn bộ ý nghĩa của trật tự.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Điều gì khiến lô-gic học của phái Khắc kỷ được xem là “công phu chưa từng thấy”?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết

Trong văn bản có đề cập: Suy cho cùng, lô-gic là môn học về cách sử dụng lập luận chính xác. Các nhà Khắc kỷ trở thành chuyên gia về các hình thức tranh luận, ví dụ “Nếu A, thì B; Không A, do đó B” hay “Hoặc A hoặc B; nhưng không A, do đó B”.

- Đáp án A sai vì không trực tiếp lý giải vì sao “công phu”.

- Đáp án B sai vì trong văn bản nói rõ: “các nhà Khắc kỷ không phải là những người đầu tiên tìm hiểu về lô-gic - chẳng hạn, Aristotle cũng như những người theo trường phái Megarian đã làm điều đó trước họ”.

- Đáp án C sai vì không có chi tiết “kế thừa toàn bộ”.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 73:
Thông hiểu

Trong triết học Khắc kỷ, “vật lý” không chỉ nghiên cứu thế giới tự nhiên mà còn nhằm mục đích gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích.

Giải chi tiết

Trong văn bản đề cập: “Vật lý của chủ nghĩa Khắc kỷ còn quan tâm đến cái mà chúng ta gọi là thần học... Zeno cố gắng giải thích... mối quan hệ đúng đắn giữa con người với các vị thần.”

=> Vật lý trong triết học Khắc kỷ không tách rời đạo đức hay thần học mà gắn bó với quan niệm về vũ trụ có trật tự thần linh chi phối, con người cần hiểu mối liên hệ hài hòa giữa mình và thần linh.

- Đáp án A sai vì “do các quy luật tự nhiên chi phối” — Khắc kỷ tin vũ trụ được dẫn dắt bởi ý chí thần linh, không thuần túy là quy luật tự nhiên.

- Đáp án B sai vì “thực nghiệm” là không phù hợp với thời đại của Zeno, khi khoa học thực nghiệm chưa hình thành.

- Đáp án D sai vì trái hẳn tinh thần Khắc kỷ — họ không đề cao con người hơn thần linh, mà hướng tới sự thuận theo tự nhiên và trật tự thiêng liêng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Điểm khác biệt căn bản giữa “vật lý” trong chủ nghĩa Khắc kỷ của Zeno và vật lý hiện đại là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết

Văn bản đề cập: “Giống như vật lý hiện đại... nhưng vật lý của chủ nghĩa Khắc kỷ còn quan tâm đến cái mà chúng ta gọi là thần học.”

Zeno kết hợp quan niệm lý giải tự nhiên (giống vật lý hiện đại) với việc tìm hiểu ý chí thần linh, tức là hòa trộn giữa lý trí và niềm tin tôn giáo, điều mà vật lý hiện đại không làm.

- Đáp án B sai vì văn bản không nói đến khía cạnh đạo đức trong phần vật lý, mà chỉ nêu ở đạo đức học.

- Đáp án C sai vì thời Zeno chưa có thực nghiệm khoa học, và vật lý hiện đại ngược lại rất coi trọng thực nghiệm.

- Đáp án D sai vì Khắc kỷ không xem thế giới là vật chất thuần túy, mà coi là sự hòa hợp giữa vật chất và lý tính thiêng liêng (Logos).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 75:
Thông hiểu

Điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC NHẮC ĐẾN trong đoạn trích về triết học Khắc kỷ của Zeno?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Đáp án A sai vì được nhắc đến — “Bằng cách dạy lô-gic cho học trò, các nhà Khắc kỷ giúp chúng phát triển kỹ năng... chiếm ưu thế trong tranh luận.”

- Đáp án C sai vì được nhắc đến “Mối quan tâm với lô-gic... là hệ quả của niềm tin rằng đặc điểm phân biệt con người với động vật là lý tính.”

- Đáp án D sai vì được nhắc đến “Vật lý... còn quan tâm đến cái mà chúng ta gọi là thần học... mối quan hệ đúng đắn giữa con người với các vị thần.”

- Đáp án B đúng vì đoạn trích nói việc học lô-gic giúp rèn kỹ năng thuyết phục, phát hiện ngụy biện, chứ không nói đó là để trở thành người đạo đức. Đạo đức là phần học cuối cùng trong triết học Khắc kỷ, không phải mục tiêu trực tiếp của việc học lô-gic.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 76:
Nhận biết

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Và dần dà, tôi nhận ra, cuộc sống cũng như game, luôn bày ra trước mắt ta rất nhiều thử thách. Và mỗi  người chơi đều có một chỉ số sức khỏe và năng lượng khác nhau giúp họ học tập và làm việc. Nếu muốn lên  cấp, bạn phải rèn luyện kĩ năng và tích lũy kinh nghiệm bằng việc làm nhiệm vụ hay còn gọi là vượt chướng  ngại vật. Cấp độ mình càng tăng thì độ khó của chướng ngại vật cũng tăng theo. Nhưng cứ không ngừng rèn  luyện và tích lũy, chơi đúng luật chơi của cuộc đời, rồi bạn sẽ là người chiến thắng

Cũng giống như game, trong cuộc sống, chúng ta cần có đồng đội. Đồng đội giúp cho mình không cảm  thấy cô đơn và có đủ bản lĩnh để vượt qua thách thức. Sau này tôi đã mở công ty, giống như thành lập hội  nhóm trong game để cùng nhau rèn luyện và phát triển. Và tôi đã có được chi số sức khỏe tuyệt vời với một  trái tim khỏe mạnh, mức năng lượng luôn trong trạng thái đầy ắp vì luôn biết cách làm tăng năng lượng và  tận hưởng cuộc sống như một cuộc chơi.

(Phan Văn Trường và nhiều tác giả, Hãy sống như chơi, trích Không Có Đỉnh Quá Cao – Từ Làng Quê Bước Ra Chinh Phục Thế Giới, NXB Trẻ, 2022)

Tác giả so sánh cuộc sống với trò chơi điện tử nhằm làm nổi bật điều gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Tác giả liên tục dùng phép so sánh với game: có luật chơi, có cấp độ, thử thách tăng dần theo cấp độ – để nói rằng muốn “lên cấp” thì phải rèn luyện và tích lũy. Đồng thời, cũng nhấn mạnh rằng khi “chơi đúng luật chơi của cuộc đời” thì sẽ chiến thắng.

- Phân tích loại trừ:

+ B sai vì văn bản không nhấn vào sự nghiêm túc tuyệt đối, mà dùng hình ảnh chơi game để giảm tải áp lực cuộc sống.

+ C sai vì không hề nói cuộc sống là chuỗi hành trình “tự động lặp lại” hay bị ràng buộc.

+ D mang thông điệp tích cực, nhưng thiếu chiều sâu – không nhấn được vào yếu tố rèn luyện, vượt thử thách.

- Vì sao A đúng:

A là phương án duy nhất cho thấy điểm tương đồng chủ đạo giữa game và cuộc sống – đó là có luật chơi, có thử thách, có cấp độ, và người chơi cần rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm nếu muốn tiến bộ và chiến thắng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 77:
Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trong cuộc sống, rất may hầu hết chúng ta được quyền lựa chọn theo ý mình, và chính sự chọn lựa của ta mới mang đến những kết quả ý nghĩa. Có thể không phải lúc nào chúng ta cũng hành động đúng đôi khi chúng ta có thể cảm thấy là mình không còn sự lựa chọn nào khác, chúng ta buộc phải hành động như thể và chỉ có cách ấy. Nhưng thường thì chúng ta có quyền lựa chọn. Khi nhận ra hầu hết những điều mình làm đều do lựa chọn, lúc  đó chúng ta mới có thể kiểm soát được cuộc sống của chính mình.

Bạn hãy thử trải nghiệm những điều sau đây xem sao. Trong 48 giờ kế tiếp, hãy loại bỏ các từ "tôi phải" ra khỏi  vốn từ của bạn và thay thế bằng "tôi sẽ". Đừng nói: "Tối nay tôi phải làm việc khuya", thay vào đó, hãy nói: “Tôi  sẽ làm việc khuya". Khi bạn chọn làm một điều gì đó tức là bạn đang kiểm soát được cuộc sống của mình. Thay  vì nói: "Tôi phải ở nhà", hãy nói: "Tôi muốn ở nhà". Sử dụng thời gian có ý nghĩa chính mình là lựa chọn khôn  khéo. Bạn là người chịu trách nhiệm. Bạn nắm quyền kiểm soát cuộc đời mình — không ai khác ngoài bạn.

(Steve Goodier , Sự lựa chọn của bạn, trích từ Sự mầu nhiệm của lòng quan tâm, NXB Phụ nữ, 2010, tr.73-74)

Theo đoạn trích, thông điệp sâu sắc nhất về “quyền lựa chọn” là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Đoạn trích không đơn thuần nói về việc lựa chọn mà nhấn mạnh vào nhận thức rằng bản thân đang lựa chọn. Khi ta chuyển từ cách nói “tôi phải” sang “tôi sẽ”, cũng là lúc ta thừa nhận hành động của mình là có chủ đích. Chính sự tự ý thức này giúp con người thoát khỏi tâm lý bị động và bắt đầu kiểm soát cuộc sống trên nền tảng tự do có trách nhiệm.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai trọng tâm. Tác giả không cổ vũ sống “theo bản năng”, mà nhấn mạnh sống có lựa chọn, có chủ đích và tỉnh táo.

+ C là diễn giải sai lệch. Đoạn trích không bàn đến việc “lựa chọn đúng” hay “kiểm soát hoàn hảo”, mà đề cao nhận thức chủ động.

+ D đúng về biểu hiện ngôn ngữ, nhưng chỉ phản ánh bề mặt. Câu hỏi yêu cầu xác định thông điệp sâu xa, nên D chưa đạt.

- Vì sao B đúng:

Phương án B thể hiện đúng tinh thần cốt lõi của văn bản. “Quyền lựa chọn” không phải là thứ gì quá lớn lao, mà bắt đầu từ việc nhận ra: mọi hành động của ta đều do chính ta quyết định. Khi ý thức được điều đó, con người bắt đầu sống có trách nhiệm, chủ động và làm chủ cuộc đời mình. Đây chính là thông điệp sâu sắc nhất mà đoạn văn muốn truyền tải.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Lúc ấy, trong nhà tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ biết có người  bước lại... Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ cứ thở phe từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần  lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng. Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi  ngay...”, rồi Mị nghẹn lại. A Phủ bỗng khuỵ xuống không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay,  A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.

Mị đứng lặng trong bóng tối. Rồi Mị cũng vụt chạy ra. Trời tối lắm. Nhưng Mị vẫn băng đi.

(Tô Hoài, Trích Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, tập 2, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2018, tr13,14)

Việc sử dụng nhiều câu văn ngắn, liên tiếp trong đoạn trích chủ yếu nhằm mục đích gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Trong đoạn trích, nhịp điệu văn bản trở nên nhanh, dồn dập nhờ việc sử dụng hàng loạt câu ngắn nối tiếp: “Mị chỉ thì thào… rồi Mị nghẹn lại”, “Mị đứng lặng… rồi Mị cũng vụt chạy ra”. Đây là những câu có cấu trúc ngắn, động từ mạnh, tạo tiết tấu khẩn trương – tương thích với nhịp chạy của Mị trong bóng tối và tâm trạng căng thẳng đến cực điểm.

Nhưng đồng thời, những chuyển động đó không chỉ phản ánh sự hoảng hốt, mà còn thể hiện một cuộc bứt phá nội tâm, một hành động giải thoát âm thầm nhưng quyết liệt khỏi số phận bị đày đọa.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai vì giảm nhẹ chiều sâu ý nghĩa hành động, chỉ dừng lại ở bề mặt tâm lý sợ hãi. Đoạn trích không nhấn mạnh nỗi sợ, mà hướng tới hành động vượt thoát.

+ B sai ở lập luận “tương phản nội tâm” — bởi cảm xúc bên trong của Mị cũng đầy căng thẳng, đồng hành với hành động, không có sự đối lập rõ rệt nào được thể hiện.

+ D sai vì cụm từ “nổi loạn đột ngột” làm hiểu sai bản chất hành động của Mị. Đó không phải là sự bốc đồng vô thức, mà là một lựa chọn có ý thức, đầy nhân văn, khởi phát từ lòng thương người, được khơi dậy bởi hình ảnh A Phủ bị trói.

- Vì sao C đúng:

Phương án C thể hiện chính xác nhất hiệu quả nghệ thuật của nhịp câu trong đoạn trích: đó là nhịp điệu gấp gáp – nhưng không chỉ để tạo kịch tính, mà còn để gợi không khí khẩn thiết của hành động mang tính bứt phá định mệnh: Mị đã bước ra khỏi ngục tù tâm lý, vùng lên trong đêm tối để chạy về phía tự do.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 79:
Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

- Mình về mình có nhớ ta?

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

 

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...

(Tố Hữu, trích Việt Bắc, sách Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 111)  

Việc sử dụng cách xưng hô “mình – ta” trong đoạn thơ trên có tác dụng nổi bật gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Cặp xưng hô “mình – ta” vốn quen thuộc trong ca dao, dân ca truyền thống, thường được dùng giữa những người thân thiết, yêu thương. Khi được đưa vào đoạn thơ này, nó không chỉ thể hiện sự gần gũi trong tình cảm, mà còn khơi gợi sắc thái thân mật, tha thiết như giữa đôi lứa, nhưng mở rộng ra là sự gắn bó máu thịt giữa cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc – một tình cảm sâu nặng, không thể gọi tên bằng những từ trang trọng, mà chỉ có thể gợi lên bằng kiểu xưng hô đầy tình tự này.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai vì “trang trọng, thiêng liêng” không phải là sắc thái của cách xưng “mình – ta” – vốn mang chất thân mật, đời thường.

+ C thiên về tâm trạng cá nhân của người lính, nhưng đoạn thơ thể hiện cảm xúc hai chiều, qua lời đối thoại giữa người đi và người ở lại – không thuần túy là sự tiếc nuối.

+ D trái ngược hoàn toàn với tinh thần bài thơ – không có khoảng cách, không có xa cách, mà là sự quấn quýt, hòa quyện giữa “mình” và “ta”.

- Vì sao B đúng:

Phương án B là đáp án đúng vì diễn đạt trúng giá trị biểu cảm của cặp xưng hô “mình – ta”: vừa gần gũi, vừa đầy thương mến, gợi nên một tình cảm thân thiết, thủy chung giữa người cán bộ kháng chiến với Việt Bắc – một vùng đất nghĩa tình. Cách xưng hô ấy làm nhòa ranh giới giữa người đi và người ở lại, giữa riêng tư và cộng đồng, khiến cuộc chia tay thấm đẫm chất tình, chất thơ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Có lần tôi được xem một buổi phỏng vấn của Larry King với Carolyn Thomas, một phụ nữ bất hạnh đã bị mất gần hết gương mặt. Chương trình đó khiến tôi nghĩ nhiều về lòng biết ơn. Ý tưởng lớn: Bạn trân trọng điều gì trong cuộc sống, điều đó sẽ phát triền.  Bạn suy tư và tập trung vào điều gì, nó sẽ lớn mạnh. Điều gì bạn đánh giá cao sẽ bắt đầu gia tăng giá trị. Hãy  trân trọng vì có sức khỏe. Trân trọng gia đình. Trân trọng quà tặng, bạn bè, công việc. Hãy trân trọng cuộc  sống, và viễn cảnh sẽ bắt đầu thay đổi. Bạn sẽ thấy cuộc đời mình được chúc phúc (ngược lại với những phần  đời từng tan vỡ).

(Robin Sharma, trích Lòng biết ơn,– Đời ngắn lắm, đừng ngủ dài, NXB Trẻ, 2018)

Theo tác giả, yếu tố then chốt giúp con người thay đổi “viễn cảnh” cuộc sống là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Văn bản không chỉ nói đến “nghĩ tích cực” hay “quên đi mất mát”, mà nhấn mạnh một nguyên tắc: khi bạn trân trọng điều gì, điều đó sẽ phát triển. Cách thay đổi viễn cảnh không bắt đầu từ việc phủ nhận khó khăn, mà từ việc tập trung vào và đánh giá cao những gì mình đang có (sức khỏe, gia đình, công việc, cuộc sống).

- Phân tích loại trừ:

+ B dễ nhầm vì cũng nói “mặt tích cực”, nhưng văn bản không yêu cầu mọi hoàn cảnh mà tập trung vào giá trị hiện hữu cụ thể.

+ C sai: “nuôi dưỡng cảm xúc biết ơn” là hệ quả, nhưng văn bản nhấn mạnh hành động trân trọng và tập trung vào giá trị đang có, không đơn thuần là nuôi dưỡng cảm xúc.

+ D sai vì hướng “quên đi mất mát” không được nêu, văn bản không đề cập đến việc lãng quên quá khứ mà tập trung vào phát triển những gì hiện tại.

- Vì sao A đúng:

A diễn đạt đầy đủ tinh thần văn bản: dành sự chú ý cho giá trị hiện có (trân trọng sức khỏe, gia đình, công việc…) để chúng phát triển. Đây mới là gốc rễ của sự thay đổi viễn cảnh, phù hợp trọn vẹn với luận điểm “Điều gì bạn đánh giá cao sẽ bắt đầu gia tăng giá trị”.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 81:
Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Có câu châm ngôn rằng: "Phàm là tường thì đều có cửa." Cho dù bức tường trước mặt hoàn toàn kín mít, bạn vẫn có thể coi nó là một con đường để thoát ra. "Cuộc sống không phải là sự ganh đua, hạnh phúc khởi nguồn từ sự trân trọng." Nếu có thể điều tiết trọng tâm sự chú ý của mình một cách có ý thức, bạn sẽ lấy lại sự cân bằng mới mẻ cho tâm lí lệch lạc của mình trước kia. 'Sự cân bằng này chắc chắn sẽ ổn định cảm xúc và tình cảm của bạn. Cái gọi là "ma đạo" từ tâm trí mà ra, thiên đường và địa ngục chỉ cách nhau một ý niệm. Chỉ khi thường xuyên gội rửa và cảnh tỉnh tâm trí của mình, bạn mới có thể đảm bảo không bị "tâm ma" khống chế, từ đó tránh được những tai họa vô cùng, không đi đến bước hại mình hại người. Tư tưởng khác nhau thì đánh giá đối với sự việc xảy ra cũng hoàn toàn khác nhau, tất nhiên nó sẽ ảnh hưởng tới thái độ xử lí vấn đề, cũng ảnh hưởng đến đường đời của chúng ta sau này. Xét cho cùng, sống trên đời cần phải có trí tuệ. Nếu không đủ sáng suốt, vậy chí ít bạn phải có một tư tưởng khoáng đạt. Dùng tư tưởng bi quan, hẹp hòi, hà khắc để nhìn nhận vấn đề, bạn sẽ thấy thế giới này toàn một màu u ám. Dùng tư tưởng lạc quan, khoáng đạt và thấu hiểu để nhìn nhận vấn đề, bạn sẽ nhìn ra được mặt tốt đẹp của sự vật.

(Cảnh Thiên, Đừng lựa chọn an nhàn khi còn trẻ, Nxb Thế giới,2021, tr.15)

Theo tác giả, yếu tố cốt lõi giúp con người thoát khỏi “tâm ma” và tránh gây tổn hại cho bản thân, người khác là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

Trong văn bản có đề cập: “Chỉ khi thường xuyên gội rửa và cảnh tỉnh tâm trí của mình, bạn mới có thể đảm bảo không bị ‘tâm ma’ khống chế, từ đó tránh được những tai họa vô cùng…”

=> Tác giả nhấn mạnh ý thức làm chủ tâm trí mới là nền tảng giúp con người cân bằng và tránh sa ngã.

- Đáp án A sai vì chỉ là kết quả của việc giữ sáng suốt, không phải “cốt lõi”.

- Đáp án C sai vì văn bản không nhấn mạnh “lòng nhân ái” mà là “tỉnh thức”.

- Đáp án D sai vì thiên về cảm xúc, không chạm tới chiều sâu triết lí “tâm ma”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 82:
Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Thiên thạch (meteoroid) là một vật thể tự nhiên từ ngoài không gian và tác động đến bề mặt Trái Đất. Khi còn ở trong vũ trụ thì nó được gọi là vân thạch. Khi thiên thạch từ ngoài không gian rơi vào bầu khí quyển của Trái Đất thì áp suất nén làm thiên thạch nóng lên và phát ra ánh sáng, có thể có sự đốt cháy lớp ngoài. Nó tạo ra hiện tượng "sao băng" dạng điểm sáng và thường có cái đuôi hướng từ phía Trái Đất đi ra. Một số thiên thạch có kích thước đủ lớn và nhân khó bốc hơi, thì có thể rơi đến bề mặt Trái đất, để lại viên hay khối rắn và khối này vẫn được gọi là "thiên thạch" (meteorite). Ngoài ra, thiên thạch dạng đá chưa bị thay đổi do sự tan chảy hoặc biến đổi của nguồn thiên thạch mẹ, được gọi là chondrite. Thường thì khi thiên thạch di chuyển với vận tốc nhanh và khi va vào bề mặt của một hành tinh hay tiểu hành tinh thì nó để lại trên bề mặt của hành tinh đó những mảnh vỡ hay những dấu vết về sự va chạm. Chúng ta có thể thấy rõ những ảnh chụp từ trong không gian của NASA về những vết rỗ trên Mặt Trăng vì ở đây không có gió hay trên Hỏa tinh (Sao Hỏa). Trên thế giới đã tìm thấy rất nhiều những nơi mà dấu vết về vụ va chạm thiên thạch để lại. Tính đến giữa năm 2006, trên thế giới đã có khoảng 1050 mẫu thiên thạch từ những vụ va chạm và có khoảng 31.000 tài liệu ghi chép về thiên thạch.

(Những điều chưa biết về thiên thạch, Khoa học)

Dựa vào nội dung văn bản, ý nghĩa khoa học quan trọng nhất của việc nghiên cứu thiên thạch là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

Văn bản cho biết thiên thạch khi va chạm để lại dấu vết trên bề mặt Mặt Trăng, Sao Hỏa và các thiên thể khác, đồng thời nhấn mạnh việc ghi nhận hàng nghìn mẫu thiên thạch và dấu tích va chạm.

→ Việc nghiên cứu các dấu vết này giúp tìm hiểu lịch sử va chạm, sự biến đổi bề mặt và quá trình tiến hóa của các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.

Phân tích đáp án:

A sai vì văn bản không đề cập dự đoán sao băng.

C sai vì văn bản không khẳng định các hành tinh có cấu trúc vật chất giống nhau.

D sai vì văn bản không nói thiên thạch là nguyên nhân hình thành sự sống.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 83:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Anh lại về làng quê ta đây em

Chiếc gậy tre đi trước một bước

Gió thổi hai hàng xoan xao xác

Mùa thu đã về đâu đó ở trên không

Anh nghe tơ mảnh tiếng côn trùng

Gáy rụt rè trong bụi cỏ

Trâu đủng đỉnh lắc sừng đi qua ngõ

Hơi sương tan trên rặng cúc tần

Ánh chiều rơi vào khung cửa sổ rất gần

Ai lại hát bài ca thuở trước

Anh lại nghe tiếng quân đi rạo rực

Qua rừng cây... đôi chấm sáng lân tinh

Anh đã trải qua những gian khổ, hy sinh

Đủ để cho em thơ kiêu hãnh

Vì thế em ơi

Cuộc đời anh không phải là bất hạnh!

Anh lại về làng quê ta đây em

Trong chiều xưa sâu thẳm

Những trận đánh chỉ còn là kỷ niệm

Cỏ chiến hào giờ chắc đã lên tươi...

(“Về làng”, Trần Đăng Khoa)

Nhận định nào sau đây đúng về giọng điệu chủ đạo được sử dụng trong đoạn thơ?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

Chú ý các câu thơ:

“Anh đã trải qua những gian khổ, hy sinh

Đủ để cho em thơ kiêu hãnh”

“Những trận đánh chỉ còn là kỷ niệm

Cỏ chiến hào giờ chắc đã lên tươi...”

=> Giọng thơ vừa đằm sâu, chiêm nghiệm, vừa tự hào trong lặng lẽ, phù hợp với tâm thế của người lính sau chiến tranh nhìn lại.

- Đáp án A sai vì “bình dị” nghiêng về sắc thái đời thường, chưa thể hiện chiều sâu chiêm nghiệm.

- Đáp án B sai vì đoạn thơ không gợi “xót xa” hay nỗi buồn bi lụy.

- Đáp án C sai vì “nuối tiếc âm thầm” không đúng, vì nhân vật trữ tình không tiếc quá khứ mà tự hào về nó.

- Đáp án D đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 84:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trong sự phát triển của các nước phương Tây từ xưa đến nay, những người có thế giới quan duy vật, lạc quan tích cực (dù dưới các hình thức thô sơ, máy móc hay biện chứng…) thường đại diện cho xu hướng tư duy tiến bộ, ủng hộ hoặc đồng hành với sự phát triển của khoa học. Trái lại, những người có thế giới quan duy tâm, bi quan tiêu cực (dù dưới các hình thức chủ quan, khách quan hay tôn giáo) thường đại diện cho xu hướng tư duy phản tiến bộ, không tin hoặc cản trở sự phát triển của khoa học. Trong thói quen xem xét của người phương Tây, thế giới chỉ có thể là đen hoặc trắng chứ không chấp nhận một thế giới đen - trắng lẫn lộn. Điều đó lý giải tại sao người phương Tây lại coi trọng lối tư duy “duy lý” chứ không phải “duy tình”. Trái lại, đối với người phương Đông, do điều kiện sinh tồn có sự khác biệt so với các nước phương Tây (tính khép kín trong sự phát triển của nền văn minh nông nghiệp, mô hình kinh tế - xã hội chủ yếu mang đặc điểm của phương thức sản xuất châu Á, chịu ảnh hưởng nặng nề của chế độ phong kiến...), nên cách nhìn nhận và đánh giá về thế giới xung quanh thường phức tạp hơn. Trong nhận thức của người phương Đông, thế giới xung quanh không phải là những mảnh ghép rời rạc nhau mà là một chỉnh thể có tính thống nhất giữa trời, đất và con người. Chính vì thế, trong triết học phương Đông một số lý thuyết triết học, như lý thuyết về “tam tài” (Trời - Đất - Người), lý thuyết “Thiên Nhân hợp nhất” (Trời với Người là một) luôn được các nhà triết học qua các thời đại ở các nước phương Đông đề cao. Đây chính là cơ sở quan trọng để hình thành nên thói quen đề cao văn hóa cộng đồng. Việc coi nhẹ văn hóa cá nhân của người phương Đông cũng là một sự khác biệt căn bản giữa văn hóa phương Đông với văn hóa phương Tây.

(PGS,TS. Phạm Công Nhất, Sự khác biệt trong văn hóa Đông - Tây và những suy nghĩ đối với việc phát triển văn hóa Việt Nam hiện nay, 2014)

Theo văn bản, điểm khác biệt căn bản nhất giữa thế giới quan phương Tây và phương Đông là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

Về phương Tây, văn bản có ghi:

“Trong thói quen xem xét của người phương Tây, thế giới chỉ có thể là đen hoặc trắng… Điều đó lý giải tại sao người phương Tây lại coi trọng lối tư duy ‘duy lý’ chứ không phải ‘duy tình’.”

→ Tức là phương Tây thiên về lý tính, phân tích rõ ràng, logic, phân đôi.

Về phương Đông, văn bản có ghi:

“Trong nhận thức của người phương Đông, thế giới xung quanh không phải là những mảnh ghép rời rạc nhau mà là một chỉnh thể có tính thống nhất giữa trời, đất và con người.”

→ Tức là phương Đông trọng sự hòa hợp, mối liên hệ giữa con người và tự nhiên (thiên – địa – nhân).

=> Điểm khác biệt cơ bản là tinh thần lý tính, phân tích, duy lý ở phương Tây so với tinh thần hài hòa, thống nhất giữa người và thiên nhiên ở phương Đông.

- Đáp án A sai vì ngược nghĩa hoàn toàn với nội dung (phương Tây mới là bên phân tích rạch ròi, không phải tổng thể).

- Đáp án C sai vì văn bản nêu phương Đông đề cao cộng đồng, coi nhẹ cá nhân (ngược lại).

- Đáp án D sai vì “duy lý tuyệt đối” là đặc trưng phương Tây, không phải phương Đông.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 85:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trong tình trạng thiếu thốn nguồn lực chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người dân, một số chuyên gia cho rằng các cộng đồng châu Phi nên cố gắng khôi phục các cấu trúc gia đình. Bác sĩ tâm thần người Nigeria Jibril Abdulmalik cho biết: “Chúng ta phải công nhận sự gắn kết gia đình chặt chẽ là một điểm mạnh mà chúng ta không nên vứt bỏ. Chúng ta phải củng cố gia đình. Cha mẹ trẻ cần chú ý dành thời gian cho con cái. Không thể có con rồi lại phó mặc việc nuôi dạy con cho người giúp việc hoặc giáo viên được”. Ngoài ra còn có những chương trình từ nhiều năm nay đang chứng tỏ hiệu quả như Friendship Bench (ghế tình bạn), một dự án chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồng ở Zimbabwe. Cho đến đầu năm 2024 đất nước này chỉ có 18 bác sĩ tâm thần, 6 nhà tâm lý học lâm sàng và 917 y tá tâm thần cho dân số 17 triệu người. Sức khỏe tâm thần cũng chỉ nhận được 0,42% trong tổng ngân sách chăm sóc sức khỏe. Dự án đào tạo các nhân viên y tế cộng đồng không chuyên để cung cấp sự can thiệp khi cần thiết với trọng tâm là trị liệu giải quyết vấn đề, lập kế hoạch hoạt động và hỗ trợ. Các nhân viên y tế cộng đồng, chủ yếu là những người bà trong gia đình - những người nắm giữ văn hóa và trí khôn của cộng đồng theo truyền thống - ngồi trò chuyện cùng các bệnh nhân trên ghế dài trong một không gian kín đáo, an toàn, cho họ cảm giác được tôn trọng, lắng nghe, giúp họ giải quyết các khúc mắc trong tinh thần và cuộc sống.

(Thanh Lan, “Cô đơn - mối đe dọa sức khỏe cộng đồng châu Phi”, báo Nhân Dân, 2025)

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học

Giải chi tiết

Văn bản vừa nêu vấn đề (thiếu chuyên môn & ngân sách), vừa nêu giải pháp phối hợp — củng cố gia đình và triển khai mô hình cộng đồng (Friendship Bench) — do đó “kết hợp gia đình + cộng đồng” là trọng tâm.

- Đáp án A sai vì chỉ nêu vấn đề (nguyên nhân), không phản ánh giải pháp / thông điệp chính của đoạn — đoạn trích tiếp tục nêu các biện pháp (gia đình, Friendship Bench). Do đó A không bao quát toàn bộ nội dung, chỉ là một phần minh họa.

- Đáp án B sai vì văn bản không trình bày gia đình là giải pháp duy nhất hoặc “chính duy nhất”; nó cũng nêu rõ các dự án cộng đồng (Friendship Bench) như một biện pháp thiết thực.

- Đáp án C sai vì văn bản có đề cập yếu tố văn hóa, nhưng không tuyên bố đó là lõi hoặc dùng từ “bền vững” như luận điểm trung tâm; hơn nữa văn bản kết hợp gia đình và mô hình cộng đồng làm giải pháp thực tiễn — không chỉ là “phát huy truyền thống”.

- Đáp án D đúng vì bao quát cả vấn đề (thiếu nguồn lực) và giải pháp kết hợp (gia đình + mô hình cộng đồng), đúng trọng tâm của đoạn.

Đáp án cần chọn là: D

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau: 

Trong nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí Advanced Science, các nhà nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu điện não của bệnh nhân kết hợp với mô hình học máy để làm rõ quá trình mã hóa thông tin bên trong não bộ, giúp phân loại ký ức thành các danh mục – có thể hình dung nó như tủ đựng tài liệu của não bộ. Kết quả cho thấy nhóm nghiên cứu có thể đọc được tâm trí của một người bằng cách xác định loại hình ảnh thị giác mà người đó đang hồi tưởng và dựa trên thời điểm chính xác về hoạt động thần kinh.

Nhóm nghiên cứu đã phát triển một phương pháp mô hình hóa thực nghiệm sáng tạo để tìm hiểu quá trình phức tạp này.  “Chúng tôi cho bệnh nhân xem năm loại hình ảnh: động vật, thực vật, nhà cửa, xe cộ và những công cụ nhỏ. Sau đó, chúng tôi ghi lại tín hiệu ở hồi hải mã”, Song nói. “Dựa trên tín hiệu này, chúng tôi sử dụng kỹ thuật học máy để tìm cách giải mã loại hình ảnh mà người bệnh đang nhớ lại”.

Kết quả cho thấy não bộ hồi tưởng các ký ức thị giác bằng cách phân loại chúng, và các nhà nghiên cứu có thể giải mã được những loại ký ức thị giác mà bệnh nhân đang nghĩ đến dựa trên các tín hiệu não của họ.

“Nó giống như việc đọc hồi hải mã của bạn để xem bạn đang hình thành loại trí nhớ nào”, “Chúng tôi có thể giải mã khá chính xác loại hình ảnh mà bệnh nhân đang nhớ lại” - nhóm nghiên cứu chia sẻ.

(Chí Hiển dịch từ Đại học Nam California (USC), Nguồn: https://viterbischool.usc.edu/news/2025/07/unlocking-the-brains-filing-cabinet, July 21, 2025)

Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 86:
Thông hiểu

Điểm đột phá trong cách tiếp cận nghiên cứu được đề cập trong văn bản nằm ở chỗ nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Văn bản mô tả phương pháp kết hợp dữ liệu điện não và học máy để phân loại ký ức thị giác. Đây không chỉ là dự đoán nội dung ký ức (B) hay tái hiện hình ảnh (C), mà còn xác định đúng loại ký ức dựa trên phân loại khoa học – điểm mới nằm ở sự kết hợp kỹ thuật và dữ liệu này.

- Phân tích loại trừ:

+ B sai vì “dự đoán” chung chung, không nhấn vào yếu tố phân loại và kết hợp dữ liệu điện não.

+ C sai vì nghiên cứu không tái hiện hình ảnh cụ thể, mà chỉ xác định loại ký ức.

+ D chỉ nói đến “thời điểm” – đây là một yếu tố phụ, không phải đột phá chính.

- Vì sao A đúng: A phản ánh trọn vẹn yếu tố mới: lần đầu tiên dùng dữ liệu điện não kết hợp học máy để phân loại ký ức thị giác.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 87:
Thông hiểu

Điều nào sau đây không thể suy ra từ đoạn trích?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Văn bản khẳng định có thể phân loại ký ức thị giác dựa vào tín hiệu não, và nhóm nghiên cứu dùng năm loại hình ảnh. Nhưng không hề có câu nào nói hồi hải mã lưu giữ “tất cả” ký ức.

- Phân tích loại trừ:

+ A đúng vì văn bản nói rõ năm loại hình ảnh (động vật, thực vật, nhà cửa, xe cộ, công cụ nhỏ).

+ B đúng vì có kết quả giải mã “khá chính xác”.

+ D đúng vì văn bản xác nhận đã thực hiện được việc này.

- Vì sao C đúng (không thể suy ra): “Tất cả ký ức” là suy diễn quá mức; văn bản chỉ nói về ký ức thị giác.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Tại sao nhóm nghiên cứu lại lựa chọn năm loại hình ảnh (động vật, thực vật, nhà cửa, xe cộ, công cụ nhỏ) cho thí nghiệm?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Văn bản không nói lý do trực tiếp, nhưng dựa vào bối cảnh, việc chọn 5 nhóm khác biệt giúp mô hình học máy phân loại rõ ràng hơn. Điều này liên quan đến đặc thù nghiên cứu, không phải so sánh tốc độ (C) hay ghi nhớ chủ đích (D).

Phân tích loại trừ:

+ B đúng một phần nhưng không chắc là tiêu chí chính; yếu tố “dễ phân loại” quan trọng hơn.

+ C và D không có thông tin trong văn bản.

- Vì sao A đúng: A phản ánh mục tiêu hợp lý: tạo sự đa dạng và dễ nhận diện trong tín hiệu não, phục vụ phân loại.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Cách tổ chức thông tin trong văn bản khoa học trên chủ yếu theo hướng nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Văn bản bắt đầu bằng kết quả nghiên cứu, rồi giải thích phương pháp và ví dụ cụ thể (năm loại hình ảnh, hồi hải mã), sau đó khẳng định ý nghĩa. Đây là cấu trúc “đảo” – nêu kết quả trước, quy trình sau.

- Phân tích loại trừ:

+ B sai vì không có phần lý thuyết chung, chỉ có bối cảnh nghiên cứu.

+ C sai vì không kể theo mốc thời gian rõ ràng.

+ D sai vì văn bản không hề nêu giả thuyết trước.

Vì sao A đúng: A khớp hoàn toàn với cách tổ chức thông tin: nêu kết quả → giải thích phương pháp → dẫn chứng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu

Việc tác giả so sánh hồi hải mã với “tủ đựng tài liệu của não bộ” có tác dụng gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

So sánh này giúp đơn giản hóa khái niệm khoa học, khiến người đọc dễ hiểu chức năng của hồi hải mã. Không nhấn mạnh “tuyệt đối” (B) hay “duy nhất” (C).

Phân tích loại trừ:

+ A đúng một phần nhưng tác dụng chính vẫn là giúp hình dung trực quan.

+ B sai vì nghiên cứu không nói đến độ chính xác tuyệt đối.

+ C sai vì không khẳng định hồi hải mã là nơi duy nhất lưu trữ ký ức.

- Vì sao D đúng: D nêu trúng ý: tạo hình ảnh cụ thể để giải thích vai trò phân loại ký ức.

Đáp án cần chọn là: D

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau: 

Cùng với văn hoá dân gian, vùng châu thổ Bắc Bộ theo GS. Đinh Gia Khánh còn là “nơi phát sinh nền văn hoá bác học”. Sự phát triển của giáo dục, truyền thống trọng người có chữ trở thành nhân tố tác động tạo ra một tầng lớp trí thức ở Bắc Bộ. Thời tự chủ, Thăng Long với vai trò là một kinh đô cũng đảm nhận vị trí một trung tâm giáo dục. Năm 1070, Văn Miếu đã xuất hiện, năm 1076 đã có Quốc Tử Giám, chế độ thi cử để kén chọn người hiền tài v.v.... đã tạo ra cho xứ Bắc một đội ngũ trí thức đông đảo, trong đó có nhiều danh nhân văn hoá tầm cỡ trong nước, ngoài nước. GS. Đinh Gia Khánh nhận xét: “Trong thời kì Đại Việt, số người đi học, thi đỗ ở vùng đồng bằng miền Bắc tính theo tỉ lệ dân số thì cao hơn rất nhiều so với các nơi khác. Trong lịch sử 850 năm (1075–1915) khoa cử dưới các triều cả nước có 56 trạng nguyên thì 52 người là ở vùng đồng bằng miền Bắc”. Thời thuộc Pháp, Hà Nội là nơi có các cơ sở giáo dục, khoa học, thu hút các trí thức mọi vùng. Ở thời hiện đại, PGS, TS. Ngô Đức Thịnh nhận xét: “Với đội ngũ trí thức mới, không những ở đây là nơi đầu mối các trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học (60% các viện nghiên cứu và 64% các trường đại học), mà đội ngũ trí thức tập trung đông đảo nhất, chiếm 57% tổng số trí thức cả nước). Chính sự phát triển của giáo dục ở đây tạo ra sự phát triển của văn hoá bác học, bởi chủ thể sáng tạo nền văn hoá bác học này chính là đội ngũ trí thức được sinh ra từ nền giáo dục ấy. Đội ngũ này, tiếp nhận vốn văn hoá dân gian, vốn văn hóa bác học Trung Quốc, Ấn Độ, phương Tây, tạo ra dòng văn hoá bác học. Xin đơn cử, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ chính là sản phẩm được tạo ra từ quá trình sáng tạo của trí thức, thể hiện rõ đặc điểm này.

(Trần Quốc Vượng (chủ biên), Vùng văn hóa châu thổ Bắc Bộ, in trong Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012)

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Yếu tố nào đã giúp vùng Bắc Bộ trở thành nơi phát triển văn hóa bác học?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Nội dung/ Thông điệp

Giải chi tiết

- Đoạn trích có đề cập: Sự phát triển của giáo dục, truyền thống trọng người có chữ trở thành nhân tố tác động tạo ra một tầng lớp trí thức ở Bắc Bộ. -> Việc “phát triển giáo dục” và “trọng người có chữ” thể hiện sự quan tâm và đầu tư của xã hội Bắc Bộ đối với giáo dục.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, C sai vì yếu tố này không được nhắc đến trong đoạn trích.

+ Đáp án D không phải là yếu tố nguyên nhân giúp vùng Bắc Bộ trở thành nơi phát triển văn hóa bác học, mà các nhân tài chính là hệ quả được tạo ra của sự phát triển giáo dục và đầu tư cho giáo dục.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Bài đọc đã đề cập đến đặc điểm nào của chữ Nôm và chữ Quốc ngữ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Đoạn trích có đề cập: Đội ngũ này, tiếp nhận vốn văn hoá dân gian, vốn văn hóa bác học Trung Quốc, Ấn Độ, phương Tây, tạo ra dòng văn hoá bác học. Xin đơn cử, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ chính là sản phẩm được tạo ra từ quá trình sáng tạo của trí thức, thể hiện rõ đặc điểm này. -> “đặc điểm này” chính là đặc điểm tiếp biến và sáng tạo văn hóa bác học (tiếp nhận các vốn văn hóa dân gian, Trung Quốc, Ấn Độ, phương Tây; biến đổi và sáng tạo nó để hình thành nên chữ Nôm và chữ Quốc ngữ.

- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì các thông tin này không được nhắc đến trong đoạn trích.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Trong thời kỳ Đại Việt, số lượng trạng nguyên ở vùng đồng bằng Bắc Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm so với cả nước?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

- Đoạn trích đề cập: GS. Đinh Gia Khánh nhận xét: “Trong thời kì Đại Việt, số người đi học, thi đỗ ở vùng đồng bằng miền Bắc tính theo tỉ lệ dân số thì cao hơn rất nhiều so với các nơi khác. Trong lịch sử 850 năm (1075–1915) khoa cử dưới các triều cả nước có 56 trạng nguyên thì 52 người là ở vùng đồng bằng miền Bắc”. => Tỉ lệ 52/56 xấp xỉ bằng 93%.

- Các con số còn lại thể hiện sự liệt kê thông tin giáo dục trong thời hiện đại, không phải thời Đại Việt.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 94:
Thông hiểu

Đoạn trích trên nói lên điều gì về vai trò của trí thức?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, kỉến thức liên quan đến từ láy.

Giải chi tiết

- Đoạn trích nhấn mạnh vai trò của đội ngũ trí thức trong việc phát triển nền văn hóa bác học tại vùng Bắc Bộ. Nhờ có sự đầu tư vào giáo dục và truyền thống trọng người có chữ, đội ngũ trí thức đã hình thành và góp phần xây dựng một nền văn hóa đặc trưng cho vùng này, thể hiện qua việc sáng tạo ra chữ Nôm, chữ Quốc ngữ và phát triển nhiều thành tựu văn hóa bác học khác.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, C sai vì các đặc điểm này không được nhắc tới trong đoạn trích.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 95:
Thông hiểu

Các tác giả nào dưới đây trưởng thành và gắn bó với nền văn hóa Bắc Bộ?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Để trả lời được câu hỏi, cần có kiến thức về các nhân vật được nhắc tới trong các đáp án. Đây đều là các tên tuổi lớn, có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn hóa và sự phát triển của dân tộc. Tuy nhiên cần chú ý một số từ khóa quan trọng trong câu hỏi: “tác giả”, “văn hóa Bắc Bộ”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A đúng vì Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương đều là các tác giả trưởng thành và gắn bó sâu sắc với nền văn hóa Bắc Bộ. Đây đều là các tên tuổi lớn, có nhiều sáng tác nổi bật và đóng góp quan trọng trong việc phát triển văn học, văn hóa của dân tộc, đặc biệt là khu vực Bắc Bộ.

+ Đáp án B sai vì Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu gắn bó với văn hóa Nam Bộ, không phải văn hóa Bắc Bộ.

+ Đáp án C, D sai vì Lê Lợi và Quang Trung nổi bật trong lĩnh vực chính trị và quân sự hơn là văn học.

Đáp án cần chọn là: A

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau: 

Lúc ban đầu quả đất rất nóng và không có khí quyển. Theo thời gian quả đất lạnh dần và có được bầu khí quyển hình thành nhờ sự khuếch tán các chất khí từ khoáng chất. Bầu khí quyển trong quá khứ không phải là bầu khí quyển thích hợp với cuộc sống. Bầu khí quyển này không chứa ôxy mà chỉ chứa một số chất khí khác là độc tố cho cuộc sống như sunfua hydro (là các chất khí gây ra mùi trứng thối). Song có những dạng sống sơ khai có thể phát triển trong những điều kiện như vậy. Người ta cho rằng sự sống đó bắt đầu trong những đại dương, rất có thể là kết quả ngẫu nhiên của sự phức hợp các nguyên tử thành những cấu trúc lớn, gọi là đại phân tử, những đại phân tử này có khả năng tập hợp nhiều nguyên tử khác trong đại dương thành những cấu trúc tương tự. Như thế chúng có thể tự tạo và sinh sản. Trong một số trường hợp có thể xảy ra các sai lầm trong quá trình sinh sản. Phần lớn các sai lầm đó dẫn đến những đại phân tử mới không có khả năng tự tạo và do đó tàn lụi dần. Song cũng có những sai lầm dẫn đến những đại phân tử lại có khả năng tự tạo. Các đại phân tử này hoàn hảo hơn và sẽ thay thế dần các đại phân tử trước. Bằng cách đó hình thành một quá trình tiến hóa dẫn đến sự phát triển những cơ thể phức tạp hơn, có khả năng tự tạo. Những dạng sống sơ đẳng lúc đầu tiêu thụ nhiều nguyên liệu khác nhau như sunfua hydro và ôxy thoát sinh. Quá trình này dần dần biến đổi thành phần của khí quyển đến hiện trạng và do đó tạo điều kiện thuận lợi cho các dạng sống cao cấp hơn như cá, bò sát, loài có vú, và cuối cùng là con người.

(Stephen Hawking, Lược sử thời gian, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2022)

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:

Câu hỏi số 96:
Thông hiểu

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Đoạn trích trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ khoa học. Vì đoạn trích trình bày những nghiên cứu của tác giả xoay quanh vũ trụ với những biểu hiện minh chứng cho nghiên cứu của mình và các thuật ngữ chuyên ngành như “khuếch tán”, “oxy”, “sunfua hydro”, “đại phân tử”, “tiến hóa”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Đâu là nhận xét đúng về trạng thái ban đầu của trái đất?

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

- Trạng thái ban đầu của trái đất nằm ở ngay câu đầu tiên: Lúc ban đầu quả đất rất nóng và không có khí quyển.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì “nóng bức” không hoàn toàn chính xác trong ngữ cảnh khoa học của đoạn trích. "Nóng bức" thường dùng để miêu tả cảm giác nhiệt độ khó chịu trong môi trường sống của con người (ví dụ: thời tiết nóng oi ả). Còn "rất nóng" trong đoạn trích miêu tả trạng thái nhiệt độ cực cao của Trái Đất thời kỳ đầu, mang tính chất vật lý – không phù hợp để diễn đạt bằng từ "nóng bức". Cụm từ “không được bảo vệ” mang tính mơ hồ và không cụ thể. Nó có thể ám chỉ nhiều thứ như không có từ trường, không có khí quyển, không có tầng ozon… nhưng không nêu rõ. Trong khi đó, đoạn trích chỉ đề cập chính xác là "không có khí quyển". Vậy nên câu này không diễn đạt đúng nội dung của văn bản.

+ Đáp án B đúng vì “nền nhiệt cao” và “không có không khí” đúng với thông tin của bài đọc (quả đất rất nóng và không có khí quyển).

+ Đáp án C, D sai vì ban đầu trái đất rất nóng chứ không băng giá hay mát mẻ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Đâu là thông tin được suy ra từ đoạn trích?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích trình bày “bầu khí quyển hình thành nhờ sự khuếch tán các chất khí từ khoáng chất. Bầu khí quyển trong quá khứ không phải là bầu khí quyển thích hợp với cuộc sống”. Mà để có được bầu khí quyển chứa oxy như ngày nay phải nhờ vào “Những dạng sống sơ đẳng lúc đầu tiêu thụ nhiều nguyên liệu khác nhau như sunfua hydro và ôxy thoát sinh” thì mới hình thành được bầu khí quyển như ngày nay.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích trình bày “có những dạng sống sơ khai có thể phát triển trong những điều kiện như vậy”. Nghĩa là vẫn tồn tại sự sống dưới bầu khí quyển độc hại thuở ban đầu của trái đất.

+ Đáp án C đúng vì thông tin này xuất hiện trong đoạn trích “Những dạng sống sơ đẳng lúc đầu tiêu thụ nhiều nguyên liệu khác nhau như sunfua hydro và ôxy thoát sinh. Quá trình này dần dần biến đổi thành phần của khí quyển”.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích trình bày “sunfua hydro (là các chất khí gây ra mùi trứng thối)”-> sunfua hydro có mùi trứng thối chứ không phải mùi trứng (mùi trứng có vị thơm và hơi tanh).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu

Động từ nào xuất hiện trong đoạn trích đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình phát triển sự sống của trái đất?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Cùng tìm hiểu nghĩa của các đáp án đã cho:

+ Tập hợp: lấy từ nhiều chỗ, nhiều nguồn khác nhau rồi gộp chung lại để làm việc gì.

+ Tự tạo: tự tạo ra thứ gì đó mà không dựa vào các yếu tố bên ngoài.

+ Khí quyển: không khí bao quanh trái đất -> là một danh từ -> loại.

+ Sinh sản: đẻ, về mặt chức năng duy trì và phát triển nòi giống của sinh vật (nói khái quát).

- Trong các từ đã cho, ta dễ dàng nhận thấy sinh sản đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình phát triển sự sống của trái đất hoặc của bất kì đối tượng nào. Vì bản chất của sinh sản là phát triển nòi giống, việc sinh sản đã đem đến sự đa dạng về chủng loài, giàu có về số lượng, chính vì vậy mà trái đất ngày càng phát triển hơn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 100:
Thông hiểu

Ý chính của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì “bức tranh về vũ trụ” nói về một bức tranh toàn cảnh của vũ trụ với các thành phần đa dạng ở bên trong, trong khi đoạn trích chỉ giới hạn trong việc trình bày nguồn gốc phát triển của vũ trụ.

+ Đáp án B, C sai vì đây chỉ là những ý nhỏ được nhắc tới trong đoạn trích.

+ Đáp án D đúng vì đây là thông tin bao quát toàn đoạn trích. Đoạn trích trên đã đi trình bày nguồn gốc vũ trụ với các từ khóa đáng chú ý biểu thị nguồn gốc và quá trình hình thành vũ trụ như “lúc ban đầu”, “theo thời gian”, “quá trình này”,…

Đáp án cần chọn là: D

Phần 3: Khoa học hoặc tiếng Anh

  • 1.Toán học và xử lý số liệu
  • 2.Văn học - Ngôn Ngữ
  • 3.Khoa học hoặc tiếng Anh