Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin (x + \pi )\) là:
Đáp án đúng là: B
\(\sin (x + \pi ) = - \sin x\).
\(\int {\sin xdx} = - \cos x + C\).
Đáp án cần chọn là: B
Một tiệm sách chuyên bán các loại bút xịn, trong đó bút A nổi tiếng có giá nhập vào 15.000 VNĐ và được bán ra với giá 20.000 VNĐ. Hiện tại cửa hàng bán trung bình được 200 cái mỗi tháng. Chủ cửa hàng đã tiến hành khảo sát và thu được kết quả là mỗi lần giảm 500 đồng thì cửa hàng bán thêm được 50 chiếc. Xét trường hợp giảm giá sao cho lãi nhiều nhất thì.
Giá bán khi đó là nghìn đồng, tương ứng với lần giảm giá.
Đáp án đúng là: 18,5; 3
Bước 1: Gọi ẩn x là số lần giảm giá.
Bước 2: Thiết lập hàm số biểu diễn tổng lợi nhuận thu được theo ẩn x.
Bước 3: Khảo sát hàm số, tìm giá trị lớn nhất của hàm số và kết luận các yêu cầu của bài toán.
Đáp án cần điền là: 18,5; 3
Trong không gian \({\rm{Oxyz}}\), cho hai điểm A(3;-1;1), B(1;2;4). Phương trình mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB là
Đáp án đúng là: D
Phương trình mặt phẳng đi qua \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có 1 VTPT \(\overrightarrow n \left( {a;b;c} \right) \ne \overrightarrow 0 \) là:
\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) + c\left( {z - {z_0}} \right) = 0\).
Đáp án cần chọn là: D
Bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao đo được của 30 học sinh nam lớp 12A2 đầu năm học 2024 - 2025 của một trường THPT được cho như sau:
| Chiều cao | [150;155) | [155;160) | [160;165) | [165;170) | [170;175) |
| Tần số | 3 | 7 | 10 | 7 | 3 |
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Đáp án đúng là: A
Tìm giá trị đại diện cho mỗi nhóm, sau đó áp dụng công thức tính số trung bình và phương sai, độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu ghép nhóm.
Đáp án cần chọn là: A
Cho hai biến cố A, B thỏa mãn $P(A) = \dfrac{2}{5}$ và $\left. P(B \middle| A) = \dfrac{1}{3} \right.$. Tính $P(A \cap \overline{B})$.
Đáp án đúng là: C
Tính $P(A \cap B)$ theo công thức nhân xác suất $\left. P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B \middle| A) \right.$, sau đó tính $P(A \cap \overline{B}) = P(A) - P(A \cap B)$.
Đáp án cần chọn là: C
Có 12 cây bút chì với độ dài theo cấp số cộng, biết cây thứ nhất 48cm, cây thứ ba dài 42 cm. Cây bút cuối dài ______ cm

Đáp án đúng là: 15
Bước 1: Tìm công sai d của cấp số cộng
Bước 2: Tính độ dài cây bút cuối cùng ($u_{12}$)
Đáp án cần điền là: 15
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta:\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{z + 1}{- 1}$ và điểm $A\left( {a;1;2} \right)$. Biết hình chiếu vuông góc $H$ của $A$ trên đường thẳng $\Delta$ có cao độ bằng 1. Khi đó giá trị của $a^{2}$ là
Đáp án đúng là: B
Gọi toạ độ H theo tham số nằm trên $\Delta$. Từ $\overset{\rightarrow}{AH}.\overset{\rightarrow}{u} = 0$ tìm a
Đáp án cần chọn là: B
Các ô vuông được đánh các số theo quy luật như hình dưới

Khi đến số 8 thì thừa 3 ô vuông. Tổng có tất cả _______ ô vuông
Đáp án đúng là: 39
Xác định quy luật vị trí của các ô vuông chứa số bằng cách liệt kê vị trí của các số đầu tiên. Từ đó lập công thức tổng quát $u_{n}$ cho vị trí của số n dựa trên tổng của cấp số cộng.
Đáp án cần điền là: 39
Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ có đáy là một hình thoi với diện tích \({S_1}\). Hai mặt chéo ACC’A’ và BDD’B’ có diện tích lần lượt bằng \({S_2},{S_3}\) Khi đó thể tích của khối hộp đã cho là?
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình thoi: \(S = \dfrac{1}{2}.Duong\,cheo\,1 \times \,duong\,cheo\,2\).
Đáp án cần chọn là: A
Trong không gian \(O x y z\), cho bốn điểm \(A(1 ; 1 ; 4), B(5 ;-1 ; 3), C(2 ; 2 ; m)\) và \(D(3 ; 1 ; 5)\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) $[\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A D}]=(-2 ;-6 ; 4)$ | ||
| b) A, B, C, D đồng phẳng khi $m=6$ |
Đáp án đúng là: Đ; Đ
\(A, B, C, D\) đồng phẳng \(\Rightarrow[\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A D}] \cdot \overrightarrow{A C}=0\)
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ
Đồ thị dưới đây biểu diễn hai hàm $f(x)$ bậc hai và $g(x)$ bậc một. Giá trị của $\lim\limits_{x\rightarrow 3}\dfrac{f(x)}{g(x)} =$

Đáp án đúng là: -4,5
Xác định hàm số bậc hai $f(x)$ dựa vào tọa độ đỉnh và một điểm đi qua trên đồ thị.
Xác định hàm số bậc nhất $g(x)$ dựa vào tọa độ hai điểm đi qua trên đồ thị (có thể sử dụng phương trình đường thẳng theo đoạn chắn).
Thay biểu thức của $f(x)$ và $g(x)$ vào giới hạn cần tính, phân tích tử số và mẫu số thành nhân tử để khử dạng vô định $\dfrac{0}{0}$, từ đó tính được kết quả giới hạn.
Đáp án cần điền là: -4,5
Cho hàm số \(y = \dfrac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\) (với \(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số có giá trị cực đại là 7 .
Đáp án đúng là: C
Bước 1: Tìm tập xác định và tính đạo hàm $y'$.
Bước 2: Giải phương trình $y' = 0$ tìm các điểm tới hạn.
Bước 3: Dựa vào dấu của đạo hàm $y'$ (quy tắc xét dấu tam thức bậc hai) để lập bảng xét dấu và xác định điểm cực đại của hàm số.
Bước 4: Tính giá trị cực đại theo tham số $m$, cho bằng $7$ và giải phương trình tìm $m$.
Đáp án cần chọn là: C
Tìm số hạng không chứa x trong khai triển \({\left( {x{y^2} - \dfrac{1}{{xy}}} \right)^8}\).
Đáp án đúng là: A
Đáp án cần chọn là: A
Cho biết hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d,a \ne 0\) có đồ thị như hình bên. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Đáp án đúng là: B
Nhận biết tính chất của hàm số bậc ba.
Đáp án cần chọn là: B
Một con ốc sên leo lên một cái cột cao 50 cm. Chú bắt đầu leo từ lúc 6h sáng ngày 10/12. Từ 6h sáng hôm nay đến 18 h hôm sau (tức là sau 36 tiếng), chú leo được 50 cm. Tuy nhiên, cứ mỗi đêm từ 18 h đến 6 h sáng ngày mai, chú lại bị tụt xuống 10 cm.
Mỗi ngày con ốc bò được một khoảng là cm.
Con ốc sên sẽ leo lên đến đỉnh cột vào ngày
Đáp án đúng là: 30; 11/12
Phân tích khoảng thời gian 36 tiếng thành các khoảng thời gian ban ngày và ban đêm để lập phương trình tìm quãng đường ốc sên leo được vào ban ngày.
Dựa vào thời điểm ốc sên leo được tổng cộng 50cm (đúng bằng chiều cao cột) để xác định ngày con ốc chạm đến đỉnh cột.
Đáp án cần chọn là: 30; 11/12
Cho hàm số $f(x) = (x - 3)\log(2 - x)$. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Tập xác định của hàm số là $D = (2; + \infty)$. | ||
| b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt. | ||
| c) Đồ thị hàm số không cắt trục tung. |
Đáp án đúng là: S; S; S
Tập xác định của hàm số $y = \log_{a}\lbrack u(x)\rbrack$ là $u(x) > 0$.
Giao điểm của đồ thị hàm số $y = f(x)$ với trục hoành là nghiệm của phương trình $f(x) = 0$.
Giao điểm của đồ thị hàm số $y = f(x)$ với trục tung có tọa độ là $(0;f(0))$ (nếu $x = 0$ thuộc tập xác định).
Đáp án cần chọn là: S; S; S
Bạn Duy vẽ hình bên ra giấy. Biết giá trị của một hình có $a$ cạnh với số $x$ ở giữa được tính bằng công thức $\log_{a}x$.

Giá trị số n là _______ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 218
Giải phương trình $\log_{3}16 + \log_{4}27 = \log_{3}n$ tìm n
Đáp án cần điền là: 218
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và SA = a. Đáy \(\Delta ABC\) có\(AB = a\sqrt 3 ,AC = a\). Số đo góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là.
Đáp án đúng là: B
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu vuông góc của nó trên mặt phẳng đó, từ đó xác định góc giữa SB và (ABC).
Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông để tính góc.
Đáp án cần chọn là: B
Cho một hình chữ nhật với độ dài các cạnh là số nguyên, tối thiểu là 4. Ta gọi P và S lần lượt là chu vi và diện tích của hình chữ nhật này. Biểu thức $A = S + 2P$ có thể nhận giá trị nào sau đây.
Đáp án đúng là: B
Thiết lập biểu thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật theo hai kích thước. Sử dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để đánh giá giá trị của biểu thức, kết hợp với điều kiện các cạnh là số nguyên lớn hơn hoặc bằng 4.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 30 m2 với $AD = 5\text{~m}$. Gọi M và N lần lượt là trung điểm AB và CD xoay quanh MN ta được hình trụ.
Thể tích hình trụ là
Cho thiết diện cắt khối trụ cách trục 2m. Diện tích của thiết diện là
Đáp án đúng là: $45\pi m^{3}$; $10\sqrt{5}$
Tính thể tích khối trụ theo công thức $V = \pi r^{2}h$.
Tính diện tích thiết diện song song với trục bằng cách dùng định lý Pythagore tính chiều rộng thiết diện.
Đáp án cần chọn là: $45\pi m^{3}$; $10\sqrt{5}$
Xâu nhị phân là xâu chỉ chứa ký tự 0 hoặc 1. Gọi $a_{n}$ là số lượng xâu nhị phân có n ký tự và không chứa xâu con 00.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Ta có $a_{3} = 4$. | ||
| b) Xâu nhị phân có 11 ký tự không chứa xâu con 00 và có tận cùng bên phải bằng $1 = a_{10}$. | ||
| c) Tồn tại giá trị $n$ sao cho $a_{n + 2} < a_{n + 1} + a_{n}$. |
Đáp án đúng là: S; Đ; S
Thiết lập hệ thức truy hồi cho dãy số $(a_{n})$ bằng cách chia các xâu thỏa mãn thành hai loại dựa vào ký tự cuối cùng.
Dựa vào hệ thức truy hồi để tính các giá trị cụ thể và kiểm tra tính đúng sai của từng mệnh đề.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S
Đường cong \((C)\) có phương trình \(y=\dfrac{1}{4} x^2\) chia hình vuông \(OABC\) có cạnh bằng 4 thành hai phần. Gọi \(S_1, S_2\) lần lượt là diện tích của phần không tô đậm và tô đậm như hình vẽ bên dưới. Tỉ số \(\dfrac{S_1}{S_2}\) bằng

Đáp án đúng là: 2
Sử dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = a$, $x = b$: $S = \int_{a}^{b} |f(x)| dx$.
Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông: $S = a^2$.
Xác định các cận tích phân dựa trên tọa độ đỉnh của hình vuông và phương trình đường cong.
Đáp án cần điền là: 2
Chọn các số tự nhiên không vượt quá 100, biết xác suất để chọn được số chỉ chia hết có 4 hoặc 6 mà không chia hết cho cả 4 và 6 là $\dfrac{a}{b}$ với $\left( {a,b} \right) = 1$. Giá trị $a + b$ bằng______
Đáp án đúng là: 126
Sử dụng công thức tính số phần tử của tập hợp, nguyên lý bù trừ và công thức tính xác suất cổ điển $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}$.
Xác định rõ không gian mẫu và số phần tử của các tập hợp thỏa mãn điều kiện chia hết. Số phần tử chia hết cho $a$ hoặc $b$ nhưng không chia hết cho cả hai được tính bằng công thức $n(A) + n(B) - 2n(A \cap B)$.
Đáp án cần điền là: 126
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \sqrt 3 \cos n - \sin n\)
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Dãy số $(u_n)$ là dãy số bị chặn. | ||
| b) Dãy số $(u_n)$ là một dãy số tuần hoàn. | ||
| c) Không tồn tại số hạng nào của dãy số có giá trị bằng $2$. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ
Cho hai vectơ $\overset{\rightarrow}{a},\overset{\rightarrow}{b}$ thỏa mãn: $\left| \overset{\rightarrow}{a} \right| = 4,\left| \overset{\rightarrow}{b} \right| = 3,\cos\left( {\overset{\rightarrow}{a},\overset{\rightarrow}{b}} \right) = \dfrac{5}{6}$. Xét hai vectơ $\overset{\rightarrow}{x} = \overset{\rightarrow}{a} - 2\overset{\rightarrow}{b},\overset{\rightarrow}{y} = \overset{\rightarrow}{a} - \overset{\rightarrow}{b}$. Gọi α là góc giữa hai vectơ $\overset{\rightarrow}{x}$ và $\overset{\rightarrow}{y}$. Tính giá trị của $\cos\alpha$(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng là: 0,52
Áp dụng công thức: $\cos\alpha = \cos\left( {\overset{\rightarrow}{x},\overset{\rightarrow}{y}} \right) = \dfrac{\overset{\rightarrow}{x}.\overset{\rightarrow}{y}}{\left| \overset{\rightarrow}{x} \right|.\left| \overset{\rightarrow}{y} \right|}$
Đáp án cần điền là: 0,52
Cho hình chóp S.ABCD biết \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = 3a, AD = 4a. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên SB, SD. Mặt phẳng (AHK) hợp với mặt đáy một góc \({30^ \circ }\). Thể tích khối chóp đã cho bằng
Đáp án đúng là: A
Muốn xác định góc giữa hai mặt phẳng, ta xác định góc giữa hai vec tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng đó.
Đáp án cần chọn là: A
Một công ty du lịch bố trí chỗ cho đoàn khách tại ba khách sạn \(A, B, C\) theo tỉ lệ \(20 \%\); \(50 \% ; 30 \%\). Tỉ lệ hỏng điều hòa ở ba khách sạn lần lượt là \(5 \% ; 4 \% ; 8 \%\). Tính xác suất để một khách nghỉ ở phòng điều hòa bị hỏng là
Đáp án đúng là: \(\dfrac{27}{500}\)
Tính xác suất bằng công thức xác suất toàn phần \(P(H)=P(H \mid A) \cdot P(A)+P(H \mid B) \cdot P(B)+P(H \mid C) \cdot P(C)\)
Đáp án cần chọn là: \(\dfrac{27}{500}\)
Biểu thức sau: \(T=2 \sin \left(\dfrac{9 \pi}{2}-x\right)+3 \cos (19 \pi-x)=k \cos x\). Khi đó \(k=\) ?
Đáp án đúng là: -1
Biến đổi lượng giác tìm k
Đáp án cần điền là: -1
Cho hàm số \(f(x)=x^3 \cdot \mathrm{e}^x\). Giá trị (làm tròn đến hàng đơn vị) của \(\int_2^3\left(f^{\prime}(x)+\dfrac{x-5}{x^2}\right) \mathrm{d} x \) là:
Đáp án đúng là: 483
Sử dụng tính chất tuyến tính của tích phân: $\int [f(x) + g(x)] dx = \int f(x) dx + \int g(x) dx$.
Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản: $\int f'(x) dx = f(x) + C$; $\int \frac{1}{x} dx = \ln|x| + C$; $\int \frac{1}{x^2} dx = -\frac{1}{x} + C$.
Đáp án cần điền là: 483
Cho các số thực a, b, c thỏa mãn \({c^2} + a = 18\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + bx} - cx} \right) = - 2\). Giá trị của b là
Đáp án đúng là: -12
Dựa vào kết quả biện luận để tìm a,b.
Đáp án cần điền là: -12
Ông Hoàng có một mảnh vườn hình Elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là 60 m và 30 m. Ông chia mảnh vườn ra làm hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với Elip để làm mục đích sử dụng khác nhau (xem hình vẽ). Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu.
Tính tỉ số diện tích T giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu. Biết diện tích hình Elip được tính theo công thức \(S = \pi ab\) với a, b lần lượt là nửa độ dài trục lớn và nửa độ dài trục bé.
Biết độ rộng của đường Elip là không đáng kể.

Đáp án đúng là: 1
Đặt hệ trục toạ độ, xác định độ dài các trục của elip và tính diện tích elip \({S_{\left( E \right)}}\).
Tính diện tích hình tròn \({S_{\left( C \right)}}\).
Tính diện tích phần trồng hoa \(S = {S_{\left( E \right)}} - {S_{\left( C \right)}}\).
Đáp án cần điền là: 1
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số \(y = \left| {\ln x} \right|,y = 1\) được tính bởi công thức:
Đáp án đúng là: D
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 4\) và mặt phẳng \((\alpha )\) có phương trình z = 1. Biết rằng mặt phẳng \((\alpha )\) chia khối cầu (S) thành hai phần. Khi đó, tỉ số thể tích của phần nhỏ với phần lớn là:
Đáp án đúng là: B
Thể tích V của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x = a và x = b (a < b), có thiết diện bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ \(x\,\,\left( {a \le x \le b} \right)\) có diện tích S(x) là: \(V = \int\limits_a^b {S\left( x \right)} dx\).
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y = f(x) và đồ thị hình bên là đồ thị của đạo hàm f’(x). Hỏi đồ thị của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {2f\left( x \right) - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right|\) có tối đa bao nhiêu điểm cực trị ?

Đáp án đúng là: 11
Khảo sát hàm số \(h\left( x \right) = 2f\left( x \right) - {\left( {x - 1} \right)^2}\).
Từ đó đánh giá số cực trị của \(g\left( x \right) = \left| {2f\left( x \right) - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right|\).
Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) bằng số cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) cộng với số giao điểm khác cực trị của đồ thị hàm số với trục hoành.
Đáp án cần điền là: 11
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\). Tìm số hạng thứ 100 của dãy số đã cho.
Đáp án đúng là: B
Tìm quy luật của dãy số để tính số hạng tổng quát.
Đáp án cần chọn là: B
Có một mô hình kim tự tháp là một chóp tứ giác đều có cạnh bằng 6cm; cạnh đáy bằng 4cm được đặt trên một bàn trưng bày (đáy nằm trên mặt bàn). Một chú kiến tinh nghịch đang ở đỉnh của đáy và có ý định khám phá một vòng qua tất cả các mặt và trở về vị trí ban đầu. Tính quãng đường ngắn nhất của chú kiến (nếu kết quả lẻ thì làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Đáp án đúng là: B
Trải tất cả các mặt bên của khối chóp ra cùng một mặt phẳng.
Đáp án cần chọn là: B
Ba số \(x,\,y,\,z\) lập thành một cấp số cộng và có tổng bằng 21. Nếu lần lượt thêm các số 2; 3; 9 vào ba số đó (theo thứ tự của cấp số cộng) thì được ba số lập thành một cấp số nhân. Tính \(F = {x^2} + {y^2} + {z^2}\).
Đáp án đúng là: A
Ba số \(x,\,y,\,z\) lập thành một cấp số cộng \( \Leftrightarrow x + z = 2y\)
Ba số \(x,\,y,\,z\) lập thành một cấp số nhân \( \Leftrightarrow xz = {y^2}\).
Đáp án cần chọn là: A
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt cầu $(S):x^{2} + y^{2} + z^{2} - 4x + 12y + 6z + 24 = 0$. Xét hai điểm $M,N$ thuộc $(S)$ sao cho $MN = 8$ và $ON^{2} - OM^{2} = 112$. Hỏi khoảng cách từ điểm $O$ đến đường thẳng $MN$ bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 3
Tìm tâm $I$ và bán kính của mặt cầu.
Thêm điểm $I$ vào $OM^{2} - ON^{2} = - 112$ để biến đổi vectơ.
Dựa vào giả thiết tìm được góc $\left( {\overset{\rightarrow}{OI},\overset{\rightarrow}{MN}} \right)$.
Tính $d(I,MN)$.
Đáp án cần điền là: 3
Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng chéo nhau là $\Delta_1$ và $\Delta_2$ lần lượt có phương trình: $\Delta_1: \dfrac{x-1}{1}=\dfrac{y-3}{-1}=\dfrac{z-2}{2}; \Delta_2: \dfrac{x}{3}=\dfrac{y}{-1}=\dfrac{z+1}{3}$. Gọi $\Delta$ là đường vuông góc chung của $\Delta_1$ và $\Delta_2$. Biết $\Delta$ đi qua điểm $M(a;b;4)$. Tính $a+b$.
Đáp án đúng là: 4
Gọi $A$ và $B$ lần lượt là giao điểm của đường vuông góc chung $\Delta$ với hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$. Tham số hóa tọa độ của $A$ và $B$ theo hai biến $t$ và $s$.
Sử dụng điều kiện vuông góc: $\vec{AB} \cdot \vec{u_1} = 0$ và $\vec{AB} \cdot \vec{u_2} = 0$ (trong đó $\vec{u_1}, \vec{u_2}$ lần lượt là vectơ chỉ phương của $\Delta_1, \Delta_2$) để lập hệ phương trình.
Giải hệ phương trình tìm $t, s$, từ đó suy ra tọa độ $A$ và vectơ chỉ phương $\vec{AB}$ của $\Delta$.
Viết phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ và thay tọa độ điểm $M(a;b;4)$ vào để tìm $a$ và $b$, cuối cùng tính tổng $a+b$.
Đáp án cần điền là: 4
Tọa độ trọng tâm của một bản phẳng mỏng đồng chất nằm trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$ được giới hạn bởi đồ thị của hàm số không âm liên tục $y = f(x)$, trục $Ox$ và các đường thẳng $x = a,x = b$ cho bởi công thức
$\overline{x} = \dfrac{1}{A}\int_{a}^{b}xf(x)dx$ và $~\overline{y} = \dfrac{1}{2A}\int_{a}^{b}f^{2}(x)dx$
trong đó $A$ là diện tích của bản phẳng. Tung độ $\overline{y}$ của trọng tâm bản phẳng đồng chất khi $y = \text{cos}x,a = 0,b = \dfrac{\pi}{2}$ là
Đáp án đúng là: B
Tính diện tích A của bản phẳng giới hạn bởi $y = f(x)$, $y = 0$, $x = a$, $x = b$.
Áp dụng công thức tính tung độ trọng tâm: $\overline{y} = \dfrac{1}{2A}{\int_{a}^{b}f^{2}}(x)dx$.
Đáp án cần chọn là: B
KIỂM SOÁT KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUÔI: MÔ HÌNH PHÒNG THỦ ĐA TẦNG
[1] Trong xu thế chăn nuôi hiện đại, việc kiểm soát sử dụng kháng sinh không chỉ là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn là tiêu chuẩn để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Việc lạm dụng kháng sinh gây ra hai hệ lụy nghiêm trọng: tồn dư hóa chất trong thực phẩm và gia tăng hiện tượng kháng thuốc (AMR). Để giải quyết bài toán này, các mô hình tiên phong đã chuyển dịch từ tư duy "chữa bệnh bằng thuốc" sang "phòng bệnh bằng hệ thống".
[2] Nguyên tắc cốt lõi của việc loại bỏ kháng sinh phòng bệnh là giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc giữa vật nuôi và mầm bệnh.
Hàng rào sinh học: Thay vì chỉ phụ thuộc vào hóa chất sát trùng, doanh nghiệp sử dụng các dải cây thảo dược bản địa (sả, lá lốt, hương nhu) trồng xung quanh chuồng trại. Tinh dầu từ các loại cây này đóng vai trò là chất xua đuổi côn trùng tự nhiên, ngăn chặn các tác nhân trung gian truyền bệnh.
Kiểm soát rào cản: Quy trình khử trùng và giám sát người, phương tiện được thực hiện nghiêm ngặt, tạo ra một vùng đệm an toàn, giảm áp lực mầm bệnh ngay từ vòng ngoài.
Sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi là chìa khóa để thay thế kháng sinh. Mô hình dinh dưỡng được xây dựng dựa trên nguyên tắc: đúng nhu cầu - đủ liều lượng - đúng thời điểm. Khẩu phần ăn được thiết kế riêng biệt cho từng giống gà và từng giai đoạn sinh trưởng. Việc tối ưu hóa chức năng tiêu hóa và sức khỏe đường ruột giúp đàn gà tự chống chọi hiệu quả với các bệnh phổ biến như cầu trùng, viêm ruột hoại tử hay các bệnh hô hấp (CRD, ORT). Khi vật nuôi khỏe mạnh từ bên trong, nhu cầu điều trị bằng thuốc sẽ giảm xuống mức tối thiểu.
Trong kịch bản bắt buộc phải điều trị, quy trình "4 đúng" được áp dụng nghiêm ngặt: đúng bệnh, đúng liều, đúng thời điểm và đúng thời gian cách ly. Việc này được giám sát bởi đội ngũ bác sĩ thú y chuyên trách, đảm bảo không có dư lượng kháng sinh khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
[3] Để duy trì tính bền vững, việc đầu tư vào khoa học công nghệ là tất yếu.
Năng lực nghiên cứu: Việc xây dựng các phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp cao giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác xét nghiệm, chẩn đoán sớm và tiến tới tự chủ vaccine.
Ưu thế di truyền: Tập trung vào việc phục tráng và nhân thuần các giống gà nội (như gà Mía). Các giống gà bản địa vốn có đặc tính đề kháng tốt hơn với điều kiện môi trường địa phương, khi kết hợp với quy trình chăm sóc hiện đại sẽ cho năng suất tương đương giống ngoại nhập mà ít phụ thuộc vào thuốc.
Tổng kết lại, lộ trình loại bỏ kháng sinh phòng bệnh là một sự kết hợp đồng bộ giữa quản trị an toàn sinh học, tối ưu hóa dinh dưỡng và làm chủ công nghệ di truyền. Đây là mô hình tất yếu để ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển bền vững trong chuỗi giá trị toàn cầu.
(Thuyết Lê, Nông Nghiệp và Môi Trường, 2025)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Theo đoạn [1], việc chuyển dịch tư duy trong chăn nuôi hiện đại được mô tả như thế nào?
Đáp án đúng là: B
Tìm kiếm thông tin trực tiếp ở cuối đoạn [1].
Đáp án cần chọn là: B
Trong mô hình phòng thủ đa tầng, việc trồng các dải cây thảo dược (sả, hương nhu...) xung quanh chuồng trại nhằm mục đích chính là gì?
Đáp án đúng là: C
Phân tích nội dung phần "Hàng rào sinh học" tại đoạn [2].
Đáp án cần chọn là: C
Hãy xác định tính Đúng/Sai cho nhận định sau đây về mô hình dinh dưỡng và sức đề kháng của vật nuôi:
“Sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi được coi là yếu tố then chốt để thay thế kháng sinh.”
Đáp án đúng là: A
Đối chiếu thông tin tại phần "Sức đề kháng tự nhiên" ở đoạn [2].
Đáp án cần chọn là: A
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng thuốc để điều trị, quy trình "4 đúng" phải được thực hiện nghiêm ngặt dưới sự giám sát của ........................................ để đảm bảo không còn dư lượng kháng sinh.
Đáp án đúng là: bác sĩ thú y | đội ngũ bác sĩ thú y
Tìm thông tin quy trình điều trị ở cuối đoạn [2].
Đáp án cần điền là: bác sĩ thú y | đội ngũ bác sĩ thú y
Kéo các biện pháp kỹ thuật vào đúng tầng phòng thủ tương ứng theo mô hình trong bài:
Phòng thủ vòng ngoài:
Phòng thủ nội lực:
Đáp án đúng là: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình khử trùng người và phương tiện vào trang trại.; Tối ưu hóa chức năng tiêu hóa và thiết kế khẩu phần ăn theo giai đoạn.
Phân loại các biện pháp dựa trên tính chất tác động (bên ngoài môi trường hay bên trong cơ thể).
Đáp án cần chọn là: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình khử trùng người và phương tiện vào trang trại.; Tối ưu hóa chức năng tiêu hóa và thiết kế khẩu phần ăn theo giai đoạn.
Tại sao các giống gà nội (như gà Mía) lại được ưu tiên phục tráng và nhân thuần trong mô hình này?
Đáp án đúng là: B
Tìm hiểu lý do chọn giống tại phần "Ưu thế di truyền" đoạn [3].
Đáp án cần chọn là: B
Theo bài đọc, hai hệ lụy nghiêm trọng nhất của việc lạm dụng kháng sinh là gì?
Đáp án đúng là: B; C
Tìm thông tin tại đoạn [1].
Đáp án cần chọn là: B; C
Nối các thành phần ở cột A với vai trò tương ứng ở cột B:
Đáp án đúng là: 1-b; 2-c; 3-a
Liên kết chức năng của các thành phần được nêu trong bài.
Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-c; 3-a
Một trang trại áp dụng "đúng nhu cầu - đủ liều lượng - đúng thời điểm" trong chăn nuôi gà. Hành động này trực tiếp tác động đến yếu tố nào sau đây?
Đáp án đúng là: C
Suy luận từ nguyên tắc dinh dưỡng ở đoạn [2].
Đáp án cần chọn là: C
Ý nào sau đây tóm tắt đúng nhất lộ trình loại bỏ kháng sinh phòng bệnh được đề cập trong bài?
Đáp án đúng là: B
Khái quát nội dung tổng kết của bài đọc.
Đáp án cần chọn là: B
Với khả năng phân tích dữ liệu lớn, nhận diện chính xác và dự đoán xu hướng, trí tuệ nhân tạo (AI) đang trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp vận tải và người dân trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu ùn tắc và hạn chế tai nạn giao thông.
Trí tuệ nhân tạo mang đến nhiều cơ hội mới cho ngành giao thông vận tải, đặc biệt trong việc tối ưu hóa quản lý, tự động hóa quy trình và nâng cao an toàn giao thông. Sự kết hợp giữa AI, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn và hệ thống cảm biến tạo ra hạ tầng giao thông thông minh, có khả năng vận hành đồng bộ và phản ứng linh hoạt với các biến động thực tế.
AI giúp cơ quan quản lý theo dõi lưu lượng phương tiện theo thời gian thực, xác định các điểm nóng ùn tắc, dự báo sự cố và đưa ra phương án điều tiết phù hợp. Đồng thời, AI còn góp phần nâng cao chất lượng phục vụ của ngành vận tải, từ việc tối ưu hóa lộ trình, tiết kiệm nhiên liệu đến hỗ trợ phân bổ nguồn lực hiệu quả.
Tối ưu hóa lưu lượng và hạn chế ùn tắc giao thông
Nhờ AI, hệ thống đèn tín hiệu có thể tự động điều chỉnh chu kỳ xanh - đỏ dựa trên mật độ phương tiện, thay vì hoạt động theo khung thời gian cố định. Điều này giúp giảm thời gian chờ đợi, hạn chế ùn ứ tại các nút giao và cải thiện đáng kể khả năng lưu thông của toàn tuyến.
AI cũng hỗ trợ đề xuất lộ trình di chuyển tối ưu cho người tham gia giao thông, tránh các khu vực có sự cố, tắc đường, đường đang sửa chữa hoặc điều kiện thời tiết bất lợi.
Nâng cao an toàn và cảnh báo rủi ro

Hệ thống giám sát thông minh sử dụng AI có khả năng nhận diện biển số, phân loại phương tiện, phát hiện sự bất thường để kịp thời cảnh báo lực lượng chức năng. Ảnh minh họa.
Các hệ thống giám sát thông minh sử dụng AI có thể nhận diện hành vi vi phạm như vượt đèn đỏ, đi sai làn, không đội mũ bảo hiểm, dừng đỗ trái phép. Camera AI còn có khả năng nhận diện biển số, phân loại phương tiện, phát hiện sự bất thường để kịp thời cảnh báo lực lượng chức năng.
Trong lĩnh vực vận tải, AI giúp giám sát trạng thái tài xế, phát hiện dấu hiệu buồn ngủ, mất tập trung hoặc các thao tác nguy hiểm. Việc cảnh báo sớm góp phần hạn chế tai nạn và bảo vệ tính mạng người dân.
Giảm chi phí vận hành và thúc đẩy giao thông xanh
Với khả năng dự đoán chính xác nhu cầu vận chuyển, AI giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lịch trình, phân bổ phương tiện và giảm chi phí vận hành. Đối với vận tải hàng hóa, AI hỗ trợ lựa chọn tuyến đường ngắn nhất, giảm tiêu thụ nhiên liệu và khí thải.
AI còn góp phần thúc đẩy xu hướng sử dụng xe điện, quản lý trạm sạc thông minh và điều phối năng lượng hiệu quả nhằm xây dựng hệ sinh thái giao thông thân thiện với môi trường.
Các ứng dụng trí tuệ nhân tạo tiêu biểu trong giao thông vận tải
Giao thông tự hành
Phương tiện tự hành sử dụng AI để xử lý dữ liệu từ camera, radar và cảm biến nhằm nhận diện chướng ngại vật, biển báo và làn đường. Mặc dù chưa triển khai rộng rãi tại Việt Nam, công nghệ này đang phát triển nhanh chóng trên thế giới và sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai, giúp giảm tai nạn do lỗi con người.
Hệ thống giám sát giao thông thông minh
Nhiều địa phương trong cả nước đã triển khai hệ thống camera AI phục vụ quản lý trật tự an toàn giao thông. AI giúp phân tích hình ảnh ngay lập tức, phát hiện vi phạm tự động, hỗ trợ xử lý nhanh và minh bạch.
Hệ thống cũng có thể theo dõi lưu lượng giao thông trên các tuyến đường tại thời gian thực, tài xế có thể lựa chọn những quãng đường phù hợp hơn, phân tích điểm đen tai nạn và đề xuất giải pháp cải thiện hạ tầng. Các thuật toán theo dõi, đo đếm lưu lượng phương tiện trên đường, cũng như phân tích mật độ giao thông đô thị với độ chính xác cao. Đối với đơn vị vận hành và giám sát, hỗ trợ thiết kế hệ thống quản lý, đảm bảo sử dụng hạ tầng giao thông hiệu quả, cải thiện an toàn giao, nâng cao trải nghiệm tham gia giao thông của người dân.
Bãi đỗ xe thông minh

Công nghệ AI giúp phát hiện những bãi đỗ xe còn trống - Ảnh minh họa.
AI hỗ trợ nhận diện vị trí còn trống trong bãi đỗ, hướng dẫn phương tiện vào chỗ đỗ phù hợp và quản lý thời gian đậu xe. Giải pháp này giúp giảm tình trạng vòng quay tìm chỗ đỗ, hạn chế ùn tắc cục bộ tại các trung tâm đông dân cư.
Quản lý vận tải hành khách và hàng hóa
Trong vận tải công cộng, AI giúp tối ưu hóa lộ trình xe buýt, phân tích nhu cầu để điều chỉnh tần suất chạy hợp lý. Đối với vận tải hàng hóa, AI giúp doanh nghiệp lập kế hoạch giao nhận nhanh hơn, giảm sai sót trong quản lý kho và nâng cao năng suất.
Để ứng dụng AI hiệu quả và đồng bộ, ngành giao thông vận tải cần tiếp tục triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu giao thông và tăng cường chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị. Đầu tư hạ tầng thông minh (cảm biến, camera, trung tâm điều hành giao thông). Xây dựng cơ chế thử nghiệm (sandbox) cho các mô hình AI mới trong giao thông. Đẩy mạnh nghiên cứu, sản xuất thiết bị trong nước, giảm phụ thuộc công nghệ ngoại. Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ kỹ thuật và cán bộ quản lý.
Bên cạnh đó, việc hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu và quyền riêng tư của người dân là yêu cầu quan trọng để AI được triển khai một cách bền vững và có trách nhiệm.
AI đang mở ra một giai đoạn phát triển mới cho ngành giao thông vận tải. Với sự hỗ trợ mạnh mẽ của AI, hệ thống giao thông có thể vận hành thông minh, linh hoạt và an toàn hơn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Việc đẩy mạnh ứng dụng AI không chỉ là nhiệm vụ cấp thiết mà còn là cơ hội để ngành giao thông vận tải bứt phá, nhanh chóng bắt kịp xu hướng hiện đại hóa trên thế giới
Theo LĐ, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào thông tin bài đọc, phân tích, tổng hợp thông tin xác định nội dung chính của đoạn văn.
Đáp án cần chọn là: B
Theo văn bản, AI trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho giao thông vận tải chủ yếu nhờ khả năng nào sau đây?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào thông tin đoạn đầu văn bản, xác định cơ sở cốt lõi tạo nên giá trị của AI.
Đáp án cần chọn là: B
Những nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi ích của AI đối với công tác quản lí giao thông?
Đáp án đúng là: A; B
Dựa vào thông tin bài đọc, phân tích, tổng hợp xác định những lợi ích của AI đối với công tác quản lí giao thông.
Đáp án cần chọn là: A; B
Điền từ không quá hai tiếng
Ứng dụng AI trong giao thông vận tải được xác định là giải pháp quan trọng nhằm xây dựng hệ thống giao thông thông minh, an toàn và __________.
Đáp án đúng là: bền vững
Dựa vào thông tin bài đọc, xác định ứng dụng AI.
Đáp án cần điền là: bền vững
AI trong giao thông vận tải chỉ tập trung vào việc điều khiển đèn tín hiệu giao thông.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào thông tin bài đọc, xác định ứng dụng AI.
Đáp án cần chọn là: B
Nối ứng dụng AI với chức năng tương ứng.
Đáp án đúng là: 1-a; 2-b; 3-d; 4-c
Dựa vào thông tin bài đọc, xác định ứng dụng AI.
Đáp án cần chọn là: 1-a; 2-b; 3-d; 4-c
Hoàn thành các câu sau:
1. AI giúp theo dõi phương tiện theo thời gian thực.
2. Camera AI có thể phát hiện hành vi giao thông.
3. AI hỗ trợ đề xuất di chuyển tối ưu cho người dân.
4. Việc tối ưu hóa vận tải giúp giảm tiêu thụ .
Đáp án đúng là: lưu lượng; vi phạm; lộ trình; nhiên liệu
Dựa vào thông tin bài đọc, xác định ứng dụng AI.
Đáp án cần chọn là: lưu lượng; vi phạm; lộ trình; nhiên liệu
Vì sao việc hoàn thành hành lang pháp lý được xem là yêu cầu quan trọng khi triển khai AI giao thông?
Đáp án đúng là:
Dựa vào thông tin bài đọc, phân tích tổng hợp xác định vai trò của việc hoàn thành hành lang pháp lý.
Đáp án cần chọn là:
Những tác động tích cực nào của AI đối với phát triển giao thông bền vững được đề cập trong văn bản?
Đáp án đúng là: A; B; D
Dựa vào thông tin bài đọc, phân tích, tổng hợp xác định những tác động tích cực của AI với phát triển giao thông.
Đáp án cần chọn là: A; B; D
Từ toàn bộ nội dung văn bản, có thể suy luận rằng điều kiện then chốt để AI phát huy hiệu quả lâu dài trong giao thông vận tải là gì?
Đáp án đúng là: B
Phân tích, tổng hợp thông tin từ bài đọc, xác định điều kiện then chốt AI phát huy hiệu quả lâu dài.
Đáp án cần chọn là: B
Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào thông tin bài đọc.
- Xem lại định nghĩa mức phản ứng được nhắc đến trong bài.
Đáp án cần chọn là: B
Năng lượng gió là một nguồn năng lượng tái tạo tiềm năng, trong đó động năng của luồng không khí di chuyển được chuyển hóa thành cơ năng (làm quay cánh quạt) và sau đó thành điện năng thông qua máy phát điện.
Động năng của một khối lượng không khí $m$ chuyển động với tốc độ $v$ được xác định bởi công thức $W_{d} = \dfrac{1}{2}mv^{2}$. Trong thời gian $t$, xét một luồng không khí hình trụ đi qua diện tích quét $S$ của cánh quạt tuabin. Khối lượng không khí này được tính bằng $m = \rho.S.v.t$, với $\rho$ là khối lượng riêng của không khí. Từ đó, công suất mang theo của luồng gió (năng lượng gió truyền qua diện tích $S$ trong một đơn vị thời gian) được gọi là công suất gió ($P_{gió}$).
Một dự án điện gió dự định lắp đặt các tuabin có chiều dài cánh quạt (bán kính quét) $R = 25m$. Biết khối lượng riêng của không khí tại khu vực này là $\rho = 1,2kg/m^{3}$ và lấy $\pi \approx 3,14$.
Trả lời cho các câu 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:
Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Quá trình gió thổi làm quay cánh quạt tuabin chủ yếu là sự chuyển hóa từ thế năng của gió thành cơ năng. | ||
| b) Dựa vào các biểu thức đã cho, công suất của luồng gió đi qua diện tích quét của cánh quạt tỉ lệ thuận với lập phương (bậc 3) của tốc độ gió. | ||
| c) Lực cản của không khí và ma sát tại trục quay sinh công âm (công cản) trong quá trình tuabin hoạt động. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ
Vận dụng lý thuyết về sự chuyển hóa năng lượng, định luật bảo toàn năng lượng và công của các lực cản.
Thiết lập biểu thức công suất gió từ các công thức cơ bản đề bài cung cấp để đánh giá sự phụ thuộc vào vận tốc.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ
Khi tốc độ gió đạt $v = 8m/s$, công suất gió đi qua diện tích quét của cánh quạt tuabin trên có giá trị xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: B
Tính diện tích quét của cánh quạt $S = \pi R^{2}$.
Áp dụng công thức tính khối lượng không khí và công suất gió: $P_{gió} = \dfrac{1}{2}mv^{2}/t = \dfrac{1}{2}\rho Sv^{3}$.
Đáp án cần chọn là: B
Theo định luật Betz và các hao phí thực tế, không có tuabin nào có thể chuyển hóa 100% năng lượng gió thành điện năng. Giả sử hệ thống tuabin trên có hiệu suất chuyển hóa tổng cộng từ năng lượng gió thành điện năng là $H = 35\%$. Hãy tính sản lượng điện (tính theo đơn vị $\text{kWh}$) mà một tuabin này tạo ra được nếu nó hoạt động liên tục trong 1 ngày (24 giờ) ở tốc độ gió ổn định $8\text{m/s}$. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: 5064
Công thức tính công suất điện thực tế thu được dựa vào hiệu suất: $P_{dien} = H.P_{gió}$.
Công thức tính sản lượng điện năng sinh ra: $A = P_{dien}.t$.
Đáp án cần điền là: 5064
Hãy ghép tên các biểu thức/thiết bị ở cột Dữ liệu với vai trò/ý nghĩa tương ứng ở cột đáp án trong quá trình khai thác năng lượng gió.
Đáp án đúng là: 1-c; 2-a; 3-b; 4-d
Nắm vững định nghĩa các đại lượng vật lí, các biểu thức liên quan đến động năng, lưu lượng và cấu tạo cơ bản của tuabin điện gió.
Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-a; 3-b; 4-d
Một kĩ sư năng lượng đề xuất hai phương án để nâng cấp hệ thống điện gió nhằm tăng tối đa công suất phát điện:
Phương án 1: Chế tạo tuabin mới có chiều dài cánh quạt tăng thêm 50% so với ban đầu, đặt tại vị trí cũ (tốc độ gió $v$ không đổi).
Phương án 2: Giữ nguyên thiết kế tuabin cũ, nhưng di chuyển ra vị trí ngoài khơi xa, nơi có tốc độ gió trung bình tăng thêm 50% so với vị trí cũ.
Gọi $P_{1}$ và $P_{2}$ lần lượt là công suất gió đi qua diện tích quét của tuabin theo Phương án 1 và Phương án 2. Bỏ qua sự thay đổi của khối lượng riêng không khí, tỉ số $\dfrac{P_{2}}{P_{1}}$ có giá trị bằng:
Đáp án đúng là: B
Thiết lập lại biểu thức công suất phụ thuộc vào các biến: $P = \dfrac{1}{2}\rho\pi R^{2}v^{3}$.
Lập tỉ số công suất cho hai phương án để so sánh.
Đáp án cần chọn là: B
Để xác định tính chất chuyển động và đo gia tốc của một xe gòong trên đường ray, một nhóm học sinh sử dụng thiết bị ghi thời gian kiểu cần rung (ticker-timer).
Nguyên lý hoạt động: Cần rung dao động đều đặn với tần số thiết lập là $f = 50\text{Hz}$. Mỗi chu kỳ dao động, kim rung đánh một dấu chấm mực lên băng giấy được gắn vào phía sau xe gòong đang chuyển động.

Quy ước: Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp trên băng giấy là một chu kỳ $T$.
Sau khi tiến hành thí nghiệm, băng giấy ghi lại vết chuyển động của xe được đặt dọc theo một thước đo chia độ tới milimet (mm). Hình ảnh thu được cho thấy vị trí các chấm phân bố trên thước đo.

(Các chấm được đánh dấu liên tiếp và xe chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ)
Trả lời cho các câu 67, 68, 69, 70, 71 dưới đây:
Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp được đánh dấu trên băng giấy là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: B
Sử dụng công thức liên hệ giữa chu kỳ ($T$) và tần số ($f$) của cần rung: $T = \dfrac{1}{f}$.
Đáp án cần chọn là: B
Quan sát các chấm trên băng giấy từ trái sang phải, nhận xét nào sau đây về tính chất chuyển động của xe gòong là đúng nhất?
Đáp án đúng là: C
Dựa vào mối quan hệ giữa quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau ($s = v.t$). Nếu $t$ không đổi, $s$ tăng thì vận tốc $v$ tăng.
Đáp án cần chọn là: C
Dựa vào nguyên lý thí nghiệm và hình ảnh thu được, hãy xác định tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Vận tốc tức thời của xe tại thời điểm đánh dấu chấm số 6 xấp xỉ bằng vận tốc trung bình của xe trong quãng đường từ chấm số 1 đến chấm số 11. | ||
| b) Nếu thay xe gòong bằng một xe khác có khối lượng lớn hơn (lực kéo không đổi), thì khoảng cách giữa các chấm liên tiếp sẽ lớn hơn so với thí nghiệm ban đầu. |
Đáp án đúng là: Đ; S
Vận dụng kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều (vận tốc tức thời, định luật II Newton).
Phân tích nguyên nhân gây sai số trong thực nghiệm.
Đáp án cần chọn là: Đ; S
Hãy ghép tên các thiết bị/đại lượng ở cột bên trái với vai trò/ý nghĩa tương ứng trong thí nghiệm này.
Đáp án đúng là: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d
Nhận biết chức năng của các dụng cụ thí nghiệm vật lý cơ bản và ý nghĩa các đại lượng trong công thức thực nghiệm.
Đáp án cần chọn là: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d
Một học sinh đọc số liệu trên thước đo: Chấm 1 ở 0,8 cm; Chấm 2 ở 1,9 cm; Chấm 3 ở 3,2 cm. Biết f = 50 Hz. Gia tốc của xe gòong là bao nhiêu m/s²?
Đáp án đúng là: 5
Sử dụng công thức tính gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều khi biết quãng đường đi được trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau:
$\Delta s = s_{sau} - s_{truoc} = a.T^{2}$
Đáp án cần điền là: 5
Máy cắt lớp điện toán phát xạ đơn photon (Single photon emission computed tomography – SPECT) là thiết bị chẩn đoán hình ảnh hạt nhân tiên tiến dùng để theo dõi phân bố thuốc phóng xạ trong cơ thể. Các đồng vị thường dùng là Iodine-131 (${}^{131}I$) để chẩn đoán và điều trị bệnh lý tuyến giáp, hoặc Technetium-99m (${}^{99m}Tc$) để khảo sát xương. Đồng vị ${}^{131}I$ phân rã $\beta^{-}$ và đồng thời phát ra tia gamma ($\gamma$) với chu kì bán rã là $T_{1} = 8,0197$ ngày.
Ở một khía cạnh khác, có những đồng vị phóng xạ cực kỳ nguy hiểm nếu xâm nhập vào cơ thể, điển hình là Polonium (${}_{84}^{210}Po$). Đây là chất phóng xạ $\alpha$ có chu kì bán rã $T_{2} = 138$ ngày đêm.
(Cho biết: Số Avogadro $N_{A} = 6,02.10^{23}\text{mol}^{- 1}$; Khối lượng nguyên tử của ${}^{210}Po$ coi bằng số khối là $210\text{u}$; $1nam = 365,25ngày$).

Trả lời cho các câu 72, 73, 74, 75, 76 dưới đây:
Photon phát ra từ đồng vị phóng xạ ${}^{131}I$ được sử dụng trong máy SPECT bản chất là tia nào sau đây, và đặc điểm của nó trong điện trường là gì?
Đáp án đúng là: C
Sử dụng lý thuyết về bản chất và tính chất của các loại tia phóng xạ.
Đáp án cần chọn là: C
Nếu tiêm cho bệnh nhân một liều ${}^{131}I$ với độ phóng xạ ban đầu là $3mCi$, thì sau 12 giờ, độ phóng xạ còn lại trong cơ thể bệnh nhân xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Giả sử cơ thể chưa đào thải thuốc qua đường bài tiết).
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật phóng xạ cho độ phóng xạ: $H = H_{0}.2^{- \dfrac{t}{T}}$
Đáp án cần chọn là: A
Đánh giá tính Đúng/Sai của các phát biểu sau liên quan đến đặc tính phóng xạ của ${}^{131}I$ và ${}^{210}Po$:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Hằng số phóng xạ của ${}^{131}I$ lớn hơn hằng số phóng xạ của ${}^{210}Po$. | ||
| b) Sau khoảng thời gian bằng 2 lần chu kì bán rã, số hạt nhân phóng xạ bị phân rã chiếm $25\%$ số hạt nhân ban đầu. | ||
| c) Tia $\alpha$ phát ra từ ${}^{210}Po$ tuy có quãng đường đi được trong không khí ngắn nhưng gây ion hóa rất mạnh, do đó cực kỳ nguy hiểm nếu hít hoặc nuốt phải. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ
Vận dụng công thức liên hệ giữa hằng số phóng xạ và chu kì bán rã $\lambda = \dfrac{\ln 2}{T}$, công thức tính số hạt nhân bị phân rã $\Delta N = N_{0}(1 - 2^{- \dfrac{t}{T}})$ và tính chất đâm xuyên, ion hóa của tia $\alpha$.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ
Dựa vào dữ kiện của mẫu $^{210}_{84}Po$ ở trên, hãy lựa chọn giá trị phù hợp trong danh sách để ghép với các đại lượng tương ứng dưới đây:
1. Hằng số phóng xạ $\lambda$ của $^{210}_{84}Po$ tính theo đơn vị $\text{nam}^{-1}$ là:
2. Số năm cần thiết để số nguyên tử sinh ra bằng 63 lần số hạt $^{210}_{84}Po$ còn lại là:
Đáp án đúng là: 1,83; 2,27
Đổi chu kì bán rã $T$ ra đơn vị năm rồi tính $\lambda = \frac{\ln 2}{T}$.
Lập phương trình dựa trên tỉ số giữa số hạt sinh ra ($\Delta N$) và số hạt còn lại ($N$) để tìm thời gian $t$.
Đáp án cần chọn là: 1,83; 2,27
Ban đầu có một mẫu Polonium (${}_{84}^{210}Po$) nguyên chất khối lượng $10mg$. Sau 138 ngày, trong mẫu chất còn lại $x.10^{18}$ nguyên tử ${}_{84}^{210}Po$.
Điền giá trị của $x$ (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Đáp án đúng là: 14,3
Tính số hạt nhân ban đầu theo công thức $N_{0} = \dfrac{m_{0}}{A} \cdot N_{A}$, sau đó áp dụng định luật phóng xạ tính số hạt còn lại $N = N_{0}.2^{- \dfrac{t}{T}}$.
Đáp án cần điền là: 14,3
Formaldehyde (tên thay thế: methanal), công thức hóa học là HCHO, là hợp chất đơn giản nhất trong dãy đồng đẳng của aldehyde. Khác với các aldehyde khác có dạng R-CHO (với R là gốc hydrocarbon), cấu tạo của formaldehyde gồm một nhóm carbonyl (C=O) liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Sự vắng mặt của gốc hydrocarbon khiến formaldehyde có những tính chất hóa học và vật lý rất đặc trưng.
Ở điều kiện thường, formaldehyde là chất khí không màu, có mùi xốc rất đặc trưng, gây kích ứng mạnh cho mắt và niêm mạc đường hô hấp. Formaldehyde tan rất tốt trong nước. Dung dịch chứa 37% - 40% formaldehyde trong nước được gọi là formalin (hoặc formol). Formalin có khả năng liên kết với các protein, làm cho protein đông tụ và không bị phân hủy, do đó nó được ứng dụng rộng rãi để ngâm bảo quản tiêu bản động thực vật, sát trùng dụng cụ y tế và sản xuất vaccine.
Trong công nghiệp, formaldehyde là một hóa chất có vai trò quan trọng. Lượng lớn hóa chất này được sử dụng để tổng hợp nhựa poly(phenol-formaldehyde) (nhựa bakelite dùng làm ổ cắm điện, linh kiện điện tử) và nhựa urea-formaldehyde (dùng làm keo dán gỗ công nghiệp).
Về mặt hóa học, formaldehyde thể hiện tính khử rất mạnh. Điểm đặc biệt nhất là trong phản ứng với thuốc thử Tollens (dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng), do cấu tạo có thể coi như gắn hai nguyên tử hydrogen vào nhóm carbonyl, một phân tử HCHO có thể bị oxi hóa hai lần để tạo thành muối carbonate, đồng thời giải phóng 4 nguyên tử Ag:
$\left. HCHO + 4\lbrack Ag{(NH_{3})}_{2}\rbrack OH\overset{t^{{^\circ}}}{\rightarrow}{(NH_{4})}_{2}CO_{3} + 4Ag\downarrow + 6NH_{3} + 2H_{2}O \right.$
Ngoài ra, formaldehyde cũng có thể tham gia phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, đun nóng) để tạo thành methanol (CH3OH).
Trả lời cho các câu 77, 78, 79, 80, 81 dưới đây:
Nồng độ của formaldehyde trong dung dịch formalin là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: A
Dựa vào thông tin bài đọc về nồng độ của formaldehyde trong dung dịch formalin.
Đáp án cần chọn là: A
Đặc tính nào của formaldehyde đóng vai trò như một "con dao hai lưỡi" mang lại cả giá trị ứng dụng to lớn lẫn rủi ro trong thực tiễn?
Đáp án đúng là: C
Vai trò và ảnh hưởng của formaldehyde.
Đáp án cần chọn là: C
Để tráng một lớp bạc mỏng lên bề mặt phích nước, người công nhân sử dụng 15 gam dung dịch formalin 40% cho phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch thuốc thử Tollens đun nóng. Khối lượng kim loại bạc (Ag) sinh ra sau phản ứng là _______ gam.
Đáp án đúng là: 86,4
Tính nHCHO = $\dfrac{m_{ddHCHO}.C\%}{30}$.
Tính theo PTHH: nAg = 4 nHCHO => mAg.
Đáp án cần điền là: 86,4
Nhận định sau đây là đúng hay sai: “Dung dịch formalin có khả năng diệt khuẩn, bảo quản mẫu vật sinh học và sản xuất vaccine là nhờ tính khử rất mạnh của formaldehyde khi tác dụng với các protein.”
Đáp án đúng là: B
Phân tích ứng dụng của dung dịch formalin.
Đáp án cần chọn là: B
Tại các phòng lưu trữ tiêu bản sinh học, khí formaldehyde (HCHO) bay hơi từ dung dịch thường gây mùi xốc và kích ứng mạnh. Mặc dù thuốc thử Tollens có khả năng oxi hóa và triệt tiêu hoàn toàn HCHO, nhưng các nhà khoa học tuyệt đối không phun dung dịch này (kèm đun nóng) vào không khí để xử lý lượng khí độc rò rỉ.
Nguyên nhân logic nhất cho khuyến cáo này là gì?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào PTHH của phản ứng HCHO với thuốc thử Tollens.
Đáp án cần chọn là: B
Nhiếp ảnh truyền thống (chụp ảnh phim) dựa trên tính chất nhạy sáng của các hợp chất silver halogenua. Phổ biến nhất là silver bromine (AgBr), đôi khi được kết hợp với silver chloride (AgCl) hoặc silver iodine (AgI) để điều chỉnh độ nhạy sáng. Phim ảnh thực chất là một tấm nhựa mỏng được tráng một lớp nhũ tương chứa hàng triệu tinh thể bạc halogenua siêu nhỏ lơ lửng trong lớp keo gelatin.
Quá trình chuyển đổi từ một khung cảnh thực tế thành một bức ảnh lưu trữ lâu dài bao gồm ba giai đoạn hóa học cơ bản:
- Phơi sáng (Tạo ảnh tiềm tàng): Khi bấm máy chụp, ánh sáng chiếu vào màng phim làm phân hủy một lượng nhỏ AgBr tại những vùng bắt sáng, tạo ra các cụm nguyên tử bạc kim loại siêu vi (chưa nhìn thấy được bằng mắt thường): $2AgBr\overset{a/s}{\rightarrow}2Ag + Br_{2}$
- Hiện hình (Rửa phim): Để bức ảnh hiện rõ nét, cuộn phim được ngâm vào dung dịch thuốc hiện hình chứa các chất khử. Chất khử này tiếp tục cung cấp electron để khử nhanh các ion Ag+ ở những tinh thể AgBr đã được kích hoạt bởi ánh sáng thành lớp bạc kim loại màu đen sẫm, tạo ra bản "phim âm bản": $\left. Ag^{+} + e^{-}\rightarrow Ag \right.$
- Hãm ảnh (Cố định ảnh): Trên phim lúc này vẫn còn lượng lớn AgBr chưa phản ứng ở vùng tối. Nếu đem phim ra sáng, lượng AgBr này sẽ tiếp tục bị phân hủy làm hỏng ảnh. Do đó, phim được ngâm vào dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3) để hòa tan lượng AgBr dư thừa thành phức chất tan trong nước và rửa trôi:$\left. AgBr + 2Na_{2}S_{2}O_{3}\rightarrow Na_{3}\lbrack Ag{(S_{2}O_{3})}_{2}\rbrack + NaBr \right.$
Sau bước này, trên phim chỉ còn lại các hạt bạc bám chặt, tạo thành một bức ảnh lưu trữ vĩnh viễn.
Trả lời cho các câu 82, 83, 84, 85, 86 dưới đây:
Thành phần vật chất nào trực tiếp tạo nên các mảng màu đen sẫm trên bản "phim âm bản"?
Đáp án đúng là: A
Dựa vào đoạn thông tin mô tả giai đoạn "Hiện hình (Rửa phim)".
Đáp án cần chọn là: A
Những quá trình nào sau đây diễn ra trong giai đoạn "Hãm ảnh" (Cố định ảnh)?
Đáp án đúng là: B; C
Dựa vào quá trình diễn ra trong giai đoạn "Hãm ảnh" (Cố định ảnh).
Đáp án cần chọn là: B; C
Trong cả ba giai đoạn của quá trình tráng phim, hợp chất silver bromua đều bị phân hủy hoặc phản ứng để giải phóng ra lớp bạc kim loại màu đen sẫm.
Đáp án đúng là: B
Khảo sát sản phẩm của hợp chất bạc bromua (AgBr) ở từng giai đoạn.
Đáp án cần chọn là: B
Cho 4 từ/cụm từ sau: âm bản, phức chất, electron, siêu vi. Kéo thả các từ thích hợp vào các vị trí từ (1) đến (4) để hoàn thành đoạn văn: Dưới tác dụng của ánh sáng, một lượng nhỏ AgBr bị phân hủy tạo thành các cụm nguyên tử bạc có kích thước . Thuốc hiện hình cung cấp để quá trình khử ion bạc diễn ra nhanh hơn tại các vùng bắt sáng. Kết quả của quá trình này tạo ra một bản phim , nơi vùng sáng thực tế trở thành vùng tối. Cuối cùng, dung dịch hãm ảnh giúp bảo vệ bức ảnh bằng cách tạo ra một dễ dàng bị rửa trôi bằng nước.
Đáp án đúng là: siêu vi; electron; âm bản; phức chất
Dựa vào các giai đoạn xảy ra trong quá trình tráng phim.
Đáp án cần chọn là: siêu vi; electron; âm bản; phức chất
Trong giai đoạn "Hiện hình", dung dịch chất khử tiếp xúc với toàn bộ bề mặt phim, nhưng tại sao chỉ những vùng bắt sáng mới nhanh chóng tạo ra lớp bạc kim loại đen sẫm?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào cơ chế chọn lọc của thuốc hiện hình trong đoạn mô tả giai đoạn thứ hai.
Đáp án cần chọn là: B
Chất lượng của nước mắm được đánh giá chủ yếu qua "độ đạm", tức là hàm lượng nitrogen tổng số, trong đó phần lớn đến từ các amino acid tự do sinh ra trong quá trình thủy phân protein của cá. Về lý thuyết, ta có thể xác định hàm lượng amino acid bằng phản ứng acid - base. Tuy nhiên, việc chuẩn độ trực tiếp amino acid bằng dung dịch kiềm mạnh (NaOH) là không khả thi. Nguyên nhân là trong dung dịch nước, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực ($H_{3}N^{+} - CH(R) - COO^{-}$), làm cho tính acid của nhóm carboxyl và tính base của nhóm amino tự triệt tiêu lẫn nhau.
Để giải quyết vấn đề này, nhà hóa học S.P.L. Sorensen đã đề xuất phương pháp chuẩn độ Formol. Nguyên tắc của phương pháp là cho dung dịch amino acid phản ứng với formaldehyde (HCHO) trung tính. Nhóm amino sẽ phản ứng với formol tạo thành dẫn xuất dimethylol, làm mất tính base của nhóm amino và giải phóng hoàn toàn proton (H+) từ nhóm amino:
$\left. H_{3}N^{+} - CH(R) - COO^{-} + 2HCHO\rightleftharpoons{(CH_{2}OH)}_{2}N - CH(R) - COOH \right.$
Lúc này, phân tử mang tính acid đủ mạnh để có thể chuẩn độ chính xác bằng dung dịch chuẩn NaOH với chất chỉ thị phenolphthalein (khoảng đổi màu ở pH 8.2 - 10.0):
$\left. {(CH_{2}OH)}_{2}N - CH(R) - COOH + NaOH\rightarrow{(CH_{2}OH)}_{2}N - CH(R) - COONa + H_{2}O \right.$
Trong phân tích thực tế phòng thí nghiệm, để loại trừ sai số do các chất có tính acid khác sẵn có trong dung dịch hoặc do chính thuốc thử formol, người ta phải tiến hành song song một mẫu trắng (chỉ có nước cất và thuốc thử formol, không chứa mẫu thử) và mẫu phân tích (có nước mắm pha loãng và thuốc thử formol).
Hàm lượng nitrogen của các amino acid (được quy đổi ra g/L, thường gọi là "độ đạm formol") được tính theo công thức:
$N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$
Trong đó:
- $N_{formol}$: Hàm lượng nitrogen từ nhóm amine của các amino acid (g/L).
- $V_{thu}$: Thể tích dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ mẫu phân tích (mL).
- $V_{trang}$: Thể tích dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ mẫu trắng (mL).
- $C_{NaOH}$: Nồng độ mol của dung dịch chuẩn NaOH (mol/L).
- 14: Khối lượng mol nguyên tử của Nitrogen (g/mol).
$V_{mau}$: Thể tích mẫu nước mắm thực tế đem đi chuẩn độ (mL).
Dựa vào hàm lượng nitrogen formol này, nhà sản xuất có thể phân loại chất lượng nước mắm và tính toán được mức độ thủy phân protein của mẻ cá.
Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91 dưới đây:
Trong phương pháp Sorensen, chất chỉ thị nào được sử dụng để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ và khoảng đổi màu của nó là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: A
Quá trình chuẩn độ bằng dung dịch NaOH để tìm tên chất chỉ thị và khoảng pH đổi màu.
Đáp án cần chọn là: A
Những yếu tố nào sau đây là nguyên nhân bắt buộc kỹ thuật viên phải tiến hành chuẩn độ "mẫu trắng"?
Đáp án đúng là: A; C
Phân tích thực tế trong phòng thí nghiệm để tìm lý do phải sử dụng mẫu trắng.
Đáp án cần chọn là: A; C
Trong một thí nghiệm kiểm tra chất lượng nước mắm, sinh viên lấy Vmau = 10 mL nước mắm để phân tích. Quá trình chuẩn độ sử dụng dung dịch chuẩn NaOH có nồng độ CNaOH = 0,1 mol/L. Thể tích NaOH tiêu tốn cho mẫu trắng là Vtrang = 1,5 mL và cho mẫu phân tích là Vthu = 11,5 mL. Hàm lượng nitrogen formol của mẫu nước mắm này là ______ g/L.
Đáp án đúng là: 1,4
Áp dụng công thức $N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$.
Đáp án cần điền là: 1,4
Trong bước chuẩn độ của phương pháp Sorensen, dung dịch kiềm mạnh NaOH sẽ phản ứng trực tiếp với các nhóm amino của amino acid tự do để từ đó xác định được hàm lượng nitrogen.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào cơ chế phản ứng chuẩn độ.
Đáp án cần chọn là: B
Giả sử trong quá trình tính toán kết quả thực nghiệm, một sinh viên quên không trừ đi thể tích NaOH của "mẫu trắng" (Vtrang) khi áp dụng công thức tính Nformol. Suy luận nào sau đây là đúng về hệ quả của sai sót này?
Đáp án đúng là: B
Dựa công thức $N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$ và kết hợp với bản chất hóa học của mẫu trắng.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào thông tin sau và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo:
Mức phản ứng là tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.
Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.
Ví dụ: Số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm.

Trả lời cho các câu 92, 93, 94, 95, 96 dưới đây:
Yếu tố qui định mức phản ứng của cơ thể là
Đáp án đúng là: C
Dựa vào định nghĩa mức phản ứng: Là tập hợp kiểu hình mà một kiểu gene có thể biểu hiện trong các điều kiện môi trường khác nhau.
Đáp án cần chọn là: C
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Một kiểu gene khi ở những điều kiện môi trường khác nhau thì chỉ biểu hiện một kiểu hình duy nhất.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào khái niệm mức phản ứng: Một kiểu gene có thể biểu hiện nhiều kiểu hình khác nhau tùy thuộc vào môi trường sống.
Đáp án cần chọn là: B
Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Mức phản ứng không do kiểu gene qui định. | ||
| b) Mỗi gene trong một kiểu gene có mức phản ứng riêng. | ||
| c) Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng. | ||
| d) Các gene trong một kiểu gene chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau. |
Đáp án đúng là: S; Đ; S; S
Dựa vào thông tin bài đọc.
- Xem lại định nghĩa mức phản ứng được nhắc đến trong bài.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S
Tính trạng số lượng mắt đơn ở ruồi giấm Drosophila melanogaster chịu ảnh hưởng của nhân tố môi trường nào?
Đáp án đúng là: B
- Theo ví dụ trong bài, số lượng mắt đơn của ruồi giấm thay đổi tùy theo yếu tố gì của môi trường nuôi?
- Các yếu tố khác có được đề cập trong bài hay không?
Đáp án cần chọn là: B
Ở nhiệt độ khoảng bao nhiêu thì số lượng mắt đơn của ruồi giấm Drosophila melanogaster hình thành nhiều nhất?
Đáp án đúng là: B
- Bài đọc cho biết người ta theo dõi số lượng mắt đơn ở các nhiệt độ khác nhau. Kết quả thu được như thế nào?
- Cần lưu ý rằng các nhiệt độ khác có thể làm giảm số lượng mắt đơn.
Đáp án cần chọn là: B
Ức chế ngược là hiện tượng con đường chuyển hóa bị ngăn chặn do sản phẩm cuối cùng của nó quay trở lại ức chế enzyme tham gia vào một trong các bước biến đổi đầu tiên. Hình ảnh dưới mô tả con đường 5 bước để sản xuất amino acid isoleucine từ threonine, một amino acid khác và cơ chế ức chế ngược ở con đường này. Khi isoleucine tích tụ trong tế bào, nó ngăn cản quá trình tổng hợp chính nó bằng cách ức chế dị lập thể enzyme tham gia vào bước đầu tiên của con đường.

Trả lời cho các câu 97, 98, 99, 100, 101 dưới đây:
Tác dụng chính của cơ chế ức chế ngược là gì?
Đáp án đúng là: D
Phân tích văn bản và sơ đồ trong hình vẽ để tìm ra ý nghĩa của cơ chế ức chế ngược.
Đáp án cần chọn là: D
Điền đáp án chính xác vào ô trống
Enzyme threonine deaminase có hai vùng chức năng quan trọng đó là vị trí hoạt động có khả năng gắn với cơ chất threonine và vị trí _______ có khả năng liên kết với sản phẩm isoleucine.
Đáp án đúng là: dị lập thể
Đọc văn bản và quan sát hình ảnh để tìm ra từ khóa.
Đáp án cần điền là: dị lập thể
Những nhận định dưới đây là đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Isoleucine liên kết chặt chẽ với vị trí dị lập thể của enzyme threonine deaminase làm protein này bị biến đổi và mất hoàn toàn khả năng xúc tác. | ||
| b) Nếu một trong các enzyme chuyển hóa các chất trung gian A, B, C, D bị đột biến mất chức năng, lượng isoleucine tế bào có thể tạo ra sẽ nhiều hơn so với bình thường. | ||
| c) Nếu vị trí hoạt động của enzyme threonine deaminase bị đột biến thay đổi cấu trúc, tế bào sẽ không tổng hợp isoleucine ngay cả khi lượng threonine tích tụ với nồng độ cao. | ||
| d) Để thu được nhiều isoleucine hơn, ta có thể gây đột biến làm thay đổi cấu hình không gian của enzyme threonine deaminase ở vị trí dị lập thể. |
Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ
Quan sát và phân tích hình ảnh để hiểu con đường tổng hợp isoleucine và cơ chế ức chế ngược của con đường này.
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ
Trong công nghiệp, người ta có thể sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum hoặc Escherichia coli đã được biến đổi gene để sản xuất isoleucine. Các nhà khoa học đã sàng lọc được một số dòng vi khuẩn đột biến khác nhau. Trong các dòng này, dòng vi khuẩn nào có thể được sử dụng trong quy trình sản xuất isoleucine trong công nghiệp?
Đáp án đúng là: B; C
Dòng vi khuẩn nào có thể được sử dụng trong quy trình sản xuất isoleucine trong công nghiệp cần chứa đột biến giúp tăng cường quá trình sản xuất isoleucine.
Đáp án cần chọn là: B; C
Kéo thả đáp án chính xác vào ô trống
Khi nồng độ isoleucine trong tế bào thấp, sẽ được sử dụng để chuyển hóa thành chất này. Con đường chuyển hóa gồm 5 bước, bắt đầu bằng quá trình enzyme xúc tác cho cơ chất biến đổi thành chất trung gian A tại vị trí . Các chất trung gian tiếp tục được biến đổi để tạo ra sản phẩm cuối cùng của con đường là isoleucine.
Khi nồng độ isoleucine trong tế bào cao, amino acid này sẽ liên kết với vị trí của enzyme, làm thay đổi cấu hình vị trí hoạt động làm vị trí này bị biến đổi cấu hình, không còn liên kết được với cơ chất. Nhờ đó, con đường chuyển hóa sẽ ngừng lại.
Đáp án đúng là: threonine; threonine deaminase; hoạt động; dị lập thể
Đọc văn bản và dựa vào sơ đồ để hiểu con đường sản xuất isoleucine, cơ chế ức chế ngược của con đường này và tìm ra từ khóa.
Đáp án cần chọn là: threonine; threonine deaminase; hoạt động; dị lập thể