Thi thử toàn quốc Đánh giá tư duy Bách Khoa (TSA) - Trạm số 8 (TSA1005)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Tư duy Toán học

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin (x + \pi )\) là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

\(\sin (x + \pi ) =  - \sin x\).

\(\int {\sin xdx}  =  - \cos x + C\).

Giải chi tiết

\(\int {f(x)dx =  - } \int {\sin xdx}  = \cos x + C\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Một tiệm sách chuyên bán các loại bút xịn, trong đó bút A nổi tiếng có giá nhập vào 15.000 VNĐ và được bán ra với giá 20.000 VNĐ. Hiện tại cửa hàng bán trung bình được 200 cái mỗi tháng. Chủ cửa hàng đã tiến hành khảo sát và thu được kết quả là mỗi lần giảm 500 đồng thì cửa hàng bán thêm được 50 chiếc. Xét trường hợp giảm giá sao cho lãi nhiều nhất thì.

Giá bán khi đó là nghìn đồng, tương ứng với lần giảm giá.

Đáp án đúng là: 18,5; 3

Phương pháp giải

Bước 1: Gọi ẩn x là số lần giảm giá.

Bước 2: Thiết lập hàm số biểu diễn tổng lợi nhuận thu được theo ẩn x.

Bước 3: Khảo sát hàm số, tìm giá trị lớn nhất của hàm số và kết luận các yêu cầu của bài toán.

Giải chi tiết

Gọi x là số lần giảm giá ($x \geq 0$).

Sau x lần giảm giá, giá bán mới của mỗi chiếc bút là: $20000 - 500x$ (VNĐ).

Số lượng bút bán được trong một tháng tương ứng là: $200 + 50x$ (chiếc).

Lợi nhuận thu được trên mỗi chiếc bút khi đó là: $(20000 - 500x) - 15000 = 5000 - 500x$ (VNĐ).

Để cửa hàng có lãi thì $\left. 5000 - 500x > 0\Leftrightarrow x < 10 \right.$. Điều kiện của bài toán là $0 \leq x < 10$.

Hàm số biểu diễn tổng lợi nhuận thu được trong một tháng là:

$f(x) = (5000 - 500x)(200 + 50x)$

$f(x) = - 25000x^{2} + 150000x + 1000000$

Xét hàm số $f(x) = - 25000x^{2} + 150000x + 1000000$ trên nửa khoảng $\lbrack 0;10)$.

Đạo hàm: $f'(x) = - 50000x + 150000$.

Cho $\left. f'(x) = 0\Leftrightarrow - 50000x + 150000 = 0\Leftrightarrow x = 3 \right.$ (thỏa mãn điều kiện).

Qua $x = 3$, đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm nên hàm số $f(x)$ đạt giá trị lớn nhất tại $x = 3$.

Vậy để cửa hàng thu được lãi nhiều nhất thì cần tương ứng với $3$ lần giảm giá.

Giá bán khi đó của mỗi chiếc bút là: $20000 - 500.3 = 18500$ (VNĐ) = 18,5 nghìn đồng

Đáp án: 18,5 ; 3

Đáp án cần điền là: 18,5; 3

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Trong không gian \({\rm{Oxyz}}\), cho hai điểm A(3;-1;1), B(1;2;4). Phương trình mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Phương trình mặt phẳng đi qua \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có 1 VTPT \(\overrightarrow n \left( {a;b;c} \right) \ne \overrightarrow 0 \) là:

\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) + c\left( {z - {z_0}} \right) = 0\).

Giải chi tiết

A(3;-1;1), B(1;2;4) \( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;3;3} \right) = \overrightarrow {{n_P}} \).

Mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB có phương trình là:

\( - 2\left( {x - 3} \right) + 3\left( {y + 1} \right) + 3\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow  - 2x + 3y + 3z + 6 = 0 \Leftrightarrow 2x - 3y - 3z - 6 = 0\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao đo được của 30 học sinh nam lớp 12A2 đầu năm học 2024 - 2025 của một trường THPT được cho như sau:

Chiều cao [150;155) [155;160) [160;165) [165;170) [170;175)
Tần số 3 7 10 7 3

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tìm giá trị đại diện cho mỗi nhóm, sau đó áp dụng công thức tính số trung bình và phương sai, độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu ghép nhóm.

Giải chi tiết

Tổng số học sinh là $n = 30$.

Số trung bình của mẫu số liệu là:

$\overline{x} = \dfrac{3 \cdot 152,5 + 7 \cdot 157,5 + 10 \cdot 162,5 + 7 \cdot 167,5 + 3 \cdot 172,5}{30} = 162,5$.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

$s^{2} = \dfrac{3 \cdot 152,5^{2} + 7 \cdot 157,5^{2} + 10 \cdot 162,5^{2} + 7 \cdot 167,5^{2} + 3 \cdot 172,5^{2}}{30} - 162,5^{2} = \dfrac{95}{3}$

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: $s = \sqrt{s^{2}} = \sqrt{\dfrac{95}{3}} = \dfrac{\sqrt{285}}{3}$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Cho hai biến cố A, B thỏa mãn $P(A) = \dfrac{2}{5}$ và $\left. P(B \middle| A) = \dfrac{1}{3} \right.$. Tính $P(A \cap \overline{B})$.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính $P(A \cap B)$ theo công thức nhân xác suất $\left. P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B \middle| A) \right.$, sau đó tính $P(A \cap \overline{B}) = P(A) - P(A \cap B)$.

Giải chi tiết

Ta có $\left. P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B \middle| A) = \dfrac{2}{5} \cdot \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{15} \right.$.

Mặt khác, $A = (A \cap B) \cup (A \cap \overline{B})$ nên

$P(A \cap \overline{B}) = P(A) - P(A \cap B) = \dfrac{2}{5} - \dfrac{2}{15} = \dfrac{6}{15} - \dfrac{2}{15} = \dfrac{4}{15}$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Có 12 cây bút chì với độ dài theo cấp số cộng, biết cây thứ nhất 48cm, cây thứ ba dài 42 cm. Cây bút cuối dài ______ cm

https://encrypted-tbn0.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQeMS2iQgKnn8MauW8iChZjr9SQ2pgbfti2d8mNKjYtb4cwxXH4

Đáp án đúng là: 15

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm công sai d của cấp số cộng

Bước 2: Tính độ dài cây bút cuối cùng ($u_{12}$)

Giải chi tiết

Theo công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng $u_{n} = u_{1} + (n - 1)d$, ta có: $u_{3} = u_{1} + 2d$

Thay các giá trị đã biết vào phương trình:

$42 = 48 + 2d$

$\left. \Leftrightarrow 2d = 42 - 48 \right.$

$\left. \Leftrightarrow 2d = - 6 \right.$

$\left. \Leftrightarrow d = - 3 \right.$

Áp dụng lại công thức số hạng tổng quát cho $n = 12$:

$u_{12} = u_{1} + 11d$

Thay $u_{1} = 48$ và $d = - 3$ vào:

$u_{12} = 48 + 11 \cdot ( - 3)$

$u_{12} = 48 - 33 = 15$

Vậy cây bút cuối cùng dài 15 cm.

Đáp án cần điền là: 15

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta:\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{z + 1}{- 1}$ và điểm $A\left( {a;1;2} \right)$. Biết hình chiếu vuông góc $H$ của $A$ trên đường thẳng $\Delta$ có cao độ bằng 1. Khi đó giá trị của $a^{2}$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gọi toạ độ H theo tham số nằm trên $\Delta$. Từ $\overset{\rightarrow}{AH}.\overset{\rightarrow}{u} = 0$ tìm a

Giải chi tiết

Vì H là hình chiếu của A xuống $\Delta$ nên $\left. H \in \Delta\Rightarrow H\left( {2t + 1;t; - t - 1} \right) \right.$

Do cao độ của H bằng 1 nên $\left. - t - 1 = 1\Leftrightarrow t = - 2 \right.$ $\left. \Rightarrow H\left( {- 3; - 2;1} \right) \right.$

Vì $\left. \overset{\rightarrow}{AH}\left( {- 3 - a; - 3; - 1} \right)\bot\overset{\rightarrow}{u}\left( {2;1; - 1} \right)\Rightarrow\overset{\rightarrow}{AH}.\overset{\rightarrow}{u} = 0 \right.$

$\begin{array}{l} \left. \Leftrightarrow 2\left( {- 3 - a} \right) + 1.\left( {- 3} \right) + \left( {- 1} \right)\left( {- 1} \right) = 0 \right. \\ \left. \Leftrightarrow a = - 4 \right. \end{array}$

Nên $a^{2} = 16$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Các ô vuông được đánh các số theo quy luật như hình dưới

Khi đến số 8 thì thừa 3 ô vuông. Tổng có tất cả _______ ô vuông

Đáp án đúng là: 39

Phương pháp giải

Xác định quy luật vị trí của các ô vuông chứa số bằng cách liệt kê vị trí của các số đầu tiên. Từ đó lập công thức tổng quát $u_{n}$ cho vị trí của số n dựa trên tổng của cấp số cộng.

Giải chi tiết

Gọi $u_{n}$ là vị trí của ô vuông chứa số $n$ (với $n \in {\mathbb{N}}^{*}$).

Quan sát hình vẽ, ta đếm được vị trí của các số như sau:

Số 1 nằm ở ô vuông thứ $\left. 1\Rightarrow u_{1} = 1 \right.$

Số 2 nằm ở ô vuông thứ $\left. 3\Rightarrow u_{2} = u_{1} + 2 = 1 + 2 = 3 \right.$

Số 3 nằm ở ô vuông thứ $\left. 6\Rightarrow u_{3} = u_{2} + 3 = 1 + 2 + 3 = 6 \right.$

Số 4 nằm ở ô vuông thứ $\left. 10\Rightarrow u_{4} = u_{3} + 4 = 1 + 2 + 3 + 4 = 10 \right.$

...

Vị trí của số n là tổng của n số nguyên dương đầu tiên là $u_{n} = 1 + 2 + 3 + ... + n = \dfrac{n(n + 1)}{2}$

Khi đó $u_{8} = \dfrac{8(8 + 1)}{2} = 36$

Vậy có tất cả 39 ô vuông.

Đáp án cần điền là: 39

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ có đáy là một hình thoi với diện tích \({S_1}\). Hai mặt chéo ACC’A’ và BDD’B’ có diện tích lần lượt bằng \({S_2},{S_3}\) Khi đó thể tích của khối hộp đã cho là?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Diện tích hình thoi: \(S = \dfrac{1}{2}.Duong\,cheo\,1 \times \,duong\,cheo\,2\).

Giải chi tiết

Diện tích đáy: \({S_1} = \dfrac{1}{2}AC.BD\).

Gọi chiều cao hình hộp là h. Ta có: \({S_2} = AC.h,\,\,{S_3} = BD.h\).

\( \Rightarrow {S_2}{S_3} = AC.BD.{h^2} \Rightarrow h = \sqrt {\dfrac{{{S_2}{S_3}}}{{AC.BD}}}  = \sqrt {\dfrac{{{S_2}{S_3}}}{{2{S_1}}}} \)

Thể tích của khối hộp là: \(V = {S_1}.h = {S_1}.\sqrt {\dfrac{{{S_2}{S_3}}}{{2{S_1}}}}  = \sqrt {\dfrac{{{S_1}{S_2}{S_3}}}{2}} \).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Trong không gian \(O x y z\), cho bốn điểm \(A(1 ; 1 ; 4), B(5 ;-1 ; 3), C(2 ; 2 ; m)\) và \(D(3 ; 1 ; 5)\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau

Đúng Sai
a) $[\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A D}]=(-2 ;-6 ; 4)$
b) A, B, C, D đồng phẳng khi $m=6$

Đáp án đúng là: Đ; Đ

Phương pháp giải

\(A, B, C, D\) đồng phẳng \(\Rightarrow[\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A D}] \cdot \overrightarrow{A C}=0\)

Giải chi tiết

\(A, B, C, D\) đồng phẳng \(\Rightarrow \overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A C}, \overrightarrow{A D}\) đồng phẳng

\(\Rightarrow[\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A D}] \cdot \overrightarrow{A C}=0\)

Ta có \(\overrightarrow{A B}=(4 ;-2 ;-1), \overrightarrow{A D}=(2 ; 0 ; 1)\) và \(\overrightarrow{A C}=(1 ; 1 ; m-4)\)

\(\Rightarrow[\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A D}]=(-2 ;-6 ; 4)\)

Để 4 điểm đồng phẳng thì \(-2-6+4(m-4)=0 \Rightarrow m=6\)

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Đồ thị dưới đây biểu diễn hai hàm $f(x)$ bậc hai và $g(x)$ bậc một. Giá trị của $\lim\limits_{x\rightarrow 3}\dfrac{f(x)}{g(x)} =$

Đáp án đúng là: -4,5

Phương pháp giải

Xác định hàm số bậc hai $f(x)$ dựa vào tọa độ đỉnh và một điểm đi qua trên đồ thị.

Xác định hàm số bậc nhất $g(x)$ dựa vào tọa độ hai điểm đi qua trên đồ thị (có thể sử dụng phương trình đường thẳng theo đoạn chắn).

Thay biểu thức của $f(x)$ và $g(x)$ vào giới hạn cần tính, phân tích tử số và mẫu số thành nhân tử để khử dạng vô định $\dfrac{0}{0}$, từ đó tính được kết quả giới hạn.

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị ta thấy:

Parabol $y = f(x)$ có đỉnh nằm trên trục tung tại điểm có tọa độ $(0; - 9)$ nên hàm số có dạng $f(x) = ax^{2} - 9$ (với $a \neq 0$).

Parabol đi qua điểm có tọa độ $(3;0)$ nên ta có phương trình: $\left. a.3^{2} - 9 = 0\Leftrightarrow 9a = 9\Leftrightarrow a = 1 \right.$.

Vậy hàm số bậc hai là $f(x) = x^{2} - 9 = (x - 3)(x + 3)$.

Đường thẳng $y = g(x)$ cắt trục tung tại điểm $(0;4)$ và cắt trục hoành tại điểm $(3;0)$.

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm này (phương trình theo đoạn chắn) là: $\dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{4} = 1$.

Biến đổi phương trình ta được: $\left. \dfrac{y}{4} = 1 - \dfrac{x}{3}\Leftrightarrow\dfrac{y}{4} = \dfrac{3 - x}{3}\Leftrightarrow y = - \dfrac{4}{3}(x - 3) \right.$.

Vậy hàm số bậc nhất là $g(x) = - \dfrac{4}{3}(x - 3)$.

Ta có giới hạn cần tính: $\lim\limits_{x\rightarrow 3}\dfrac{f(x)}{g(x)} = \lim\limits_{x\rightarrow 3}\dfrac{(x - 3)(x + 3)}{- \dfrac{4}{3}(x - 3)} = \lim\limits_{x\rightarrow 3}\dfrac{x + 3}{- \dfrac{4}{3}} = - \dfrac{9}{2} = - 4,5$

Đáp án cần điền là: -4,5

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Cho hàm số \(y = \dfrac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\) (với \(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số có giá trị cực đại là 7 .

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm tập xác định và tính đạo hàm $y'$.

Bước 2: Giải phương trình $y' = 0$ tìm các điểm tới hạn.

Bước 3: Dựa vào dấu của đạo hàm $y'$ (quy tắc xét dấu tam thức bậc hai) để lập bảng xét dấu và xác định điểm cực đại của hàm số.

Bước 4: Tính giá trị cực đại theo tham số $m$, cho bằng $7$ và giải phương trình tìm $m$.

Giải chi tiết

Tập xác định của hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \{  - m\} \)

\(\begin{array}{l}y = \dfrac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}} \Rightarrow y' = \dfrac{{{x^2} + 2mx + {m^2} - 1}}{{{{(x + m)}^2}}}\\y' = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne  - m}\\{{x^2} + 2mx + {m^2} - 1 = 0}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne  - m}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - m + 1}\\{x =  - m - 1}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - m + 1}\\{x =  - m - 1}\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x =  - m - 1\).

Vậy \(y( - m - 1) = 7 \Leftrightarrow  - m - 2 = 7 \Leftrightarrow m =  - 9\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Tìm số hạng không chứa x trong khai triển \({\left( {x{y^2} - \dfrac{1}{{xy}}} \right)^8}\).

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Số hạng tổng quát:

\(\begin{array}{l}{T_{k + 1}} = C_8^k.{\left( {x{y^2}} \right)^{8 - k}}{\left( { - \dfrac{1}{{xy}}} \right)^k}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\, = C_8^k.{x^{8 - k}}{y^{16 - 2k}}\dfrac{{{{\left( { - 1} \right)}^k}}}{{{x^k}{y^k}}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\, = C_8^k.{x^{8 - 2k}}{y^{16 - 3k}}.{\left( { - 1} \right)^k}\end{array}\).

\({x^{8 - 2k}} = {x^0} \Rightarrow k = 4.\)

\( \Rightarrow C_8^4.{y^4}.{\left( { - 1} \right)^4} = 70{y^4}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho biết hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d,a \ne 0\) có đồ thị như hình bên. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Nhận biết tính chất của hàm số bậc ba.

Giải chi tiết

Ta có: \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d,a \ne 0 \Rightarrow y' = 3a{x^2} + 2bx + c\).

Hàm số bậc ba trên nghịch biến trên \(\mathbb{R} \Rightarrow y' < 0\,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta ' < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\{b^2} - 3ac < 0\end{array} \right.\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Vận dụng
30 20 50 11/12 12/12 13/12

Một con ốc sên leo lên một cái cột cao 50 cm. Chú bắt đầu leo từ lúc 6h sáng ngày 10/12. Từ 6h sáng hôm nay đến 18 h hôm sau (tức là sau 36 tiếng), chú leo được 50 cm. Tuy nhiên, cứ mỗi đêm từ 18 h đến 6 h sáng ngày mai, chú lại bị tụt xuống 10 cm.

Mỗi ngày con ốc bò được một khoảng là cm.

Con ốc sên sẽ leo lên đến đỉnh cột vào ngày

Đáp án đúng là: 30; 11/12

Phương pháp giải

Phân tích khoảng thời gian 36 tiếng thành các khoảng thời gian ban ngày và ban đêm để lập phương trình tìm quãng đường ốc sên leo được vào ban ngày.

Dựa vào thời điểm ốc sên leo được tổng cộng 50cm (đúng bằng chiều cao cột) để xác định ngày con ốc chạm đến đỉnh cột.

Giải chi tiết

Gọi quãng đường con ốc sên bò được trong mỗi ban ngày (từ 6h sáng đến 18h) là x ($x > 0$, đơn vị: cm).

Khoảng thời gian 36 tiếng từ 6h sáng hôm nay đến 18h hôm sau bao gồm:

Ban ngày thứ nhất (từ 6h đến 18h): bò lên được x ($\text{cm}$).

Ban đêm (từ 18h đến 6h sáng hôm sau): bị tụt xuống $10\text{cm}$.

Ban ngày thứ hai (từ 6h đến 18h): bò lên được x ($\text{cm}$).

Tổng quãng đường con ốc leo được sau 36 tiếng tính từ chân cột là:

$x - 10 + x = 2x - 10$ ($\text{cm}$).

Theo đề bài, sau 36 tiếng con ốc leo được $50\text{cm}$, ta có phương trình:

$2x - 10 = 50$

$\left. \Leftrightarrow 2x = 60 \right.$

$\left. \Leftrightarrow x = 30 \right.$ (cm).

Vậy mỗi ngày (vào ban ngày), con ốc bò được $30\text{cm}$.

Con ốc bắt đầu leo từ 6h sáng ngày 10/12.

Sau 36 tiếng (tức là đến 18h ngày 11/12), con ốc leo được quãng đường là $50\text{cm}$.

Vì cái cột cao đúng $50\text{~cm}$ nên con ốc đã leo đến đỉnh cột vào lúc 18h ngày 11/12 và không bị tụt xuống nữa.

Vậy con ốc sên sẽ leo lên đến đỉnh cột vào ngày 11/12.

Đáp án: 30, 11/12

Đáp án cần chọn là: 30; 11/12

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Cho hàm số $f(x) = (x - 3)\log(2 - x)$. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Tập xác định của hàm số là $D = (2; + \infty)$.
b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.
c) Đồ thị hàm số không cắt trục tung.

Đáp án đúng là: S; S; S

Phương pháp giải

Tập xác định của hàm số $y = \log_{a}\lbrack u(x)\rbrack$ là $u(x) > 0$.

Giao điểm của đồ thị hàm số $y = f(x)$ với trục hoành là nghiệm của phương trình $f(x) = 0$.

Giao điểm của đồ thị hàm số $y = f(x)$ với trục tung có tọa độ là $(0;f(0))$ (nếu $x = 0$ thuộc tập xác định).

Giải chi tiết

Xét hàm số $f(x) = (x - 3)\log(2 - x)$.

a) Điều kiện xác định: $\left. 2 - x > 0\Leftrightarrow x < 2 \right.$.

Tập xác định của hàm số là $D = ( - \infty;2)$.

Vậy mệnh đề a) sai.

b) Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị với trục hoành:

$\left. f(x) = 0\Leftrightarrow(x - 3)\log(2 - x) = 0 \right.$ (điều kiện $x < 2$)

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x - 3 = 0} \\ {\log(2 - x) = 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 3\text{~(KTM)}} \\ {2 - x = 1} \end{array} \right.\Leftrightarrow x = 1\text{~(TM)} \right.$.

Phương trình chỉ có 1 nghiệm duy nhất, do đó đồ thị hàm số chỉ cắt trục hoành tại một điểm.

Vậy mệnh đề b) sai.

c) Ta có $x = 0$ thuộc tập xác định $D = ( - \infty;2)$.

Khi $\left. x = 0\Rightarrow y = f(0) = (0 - 3)\log(2 - 0) = - 3\log 2 \right.$.

Giá trị này xác định, nên đồ thị hàm số có cắt trục tung tại điểm có tọa độ $(0; - 3\log 2)$.

Vậy mệnh đề c) sai.

Đáp án cần chọn là: S; S; S

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Bạn Duy vẽ hình bên ra giấy. Biết giá trị của một hình có $a$ cạnh với số $x$ ở giữa được tính bằng công thức $\log_{a}x$.

Giá trị số n là _______ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 218

Phương pháp giải

Giải phương trình $\log_{3}16 + \log_{4}27 = \log_{3}n$ tìm n

Giải chi tiết

Hình tam giác có 3 cạnh nên có giá trị $\log_{3}x$, hình tứ giác có 4 cạnh nên có giá trị $\log_{4}x$

Theo hình vẽ ta có phương trình

$\begin{array}{l} {\log_{3}16 + \log_{4}27 = \log_{3}n} \\ \left. \Leftrightarrow\log_{3}16 - \log_{3}n = - \log_{4}27 \right. \\ \left. \Leftrightarrow\log_{3}\dfrac{16}{n} = - \log_{4}27 \right. \\ \left. \Leftrightarrow\dfrac{16}{n} = 3^{- \log_{4}27}\Rightarrow n \approx 218 \right. \end{array}$

Đáp án cần điền là: 218

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và SA = a. Đáy \(\Delta ABC\) có\(AB = a\sqrt 3 ,AC = a\). Số đo góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng và hình chiếu vuông góc của nó trên mặt phẳng đó, từ đó xác định góc giữa SB và (ABC).

Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông để tính góc.

Giải chi tiết

Ta có: SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) \( \Rightarrow \left( {SB;\left( {ABC} \right)} \right) = \angle SBA\).

Tam giác SAB vuông tại A \( \Rightarrow \tan B = \dfrac{{SA}}{{AB}} = \dfrac{a}{{a\sqrt 3 }} = \dfrac{1}{{\sqrt 3 }}\) \( \Rightarrow \angle SBA = {30^0}\).

Vậy góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng \(30^\circ \).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Cho một hình chữ nhật với độ dài các cạnh là số nguyên, tối thiểu là 4. Ta gọi P và S lần lượt là chu vi và diện tích của hình chữ nhật này. Biểu thức $A = S + 2P$ có thể nhận giá trị nào sau đây.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Thiết lập biểu thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật theo hai kích thước. Sử dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để đánh giá giá trị của biểu thức, kết hợp với điều kiện các cạnh là số nguyên lớn hơn hoặc bằng 4.

Giải chi tiết

Gọi x và y là độ dài hai cạnh của hình chữ nhật ($x,y \in {\mathbb{Z}}$ và $x \geq 4,y \geq 4$).

Chu vi hình chữ nhật là: $P = 2(x + y)$.

Diện tích hình chữ nhật là: $S = xy$.

Theo đề bài, ta có biểu thức: $A = S + 2P = xy + 2 \cdot 2(x + y) = xy + 4x + 4y$.

Để dễ dàng đánh giá, ta cộng thêm 16 vào cả hai vế:

$A + 16 = xy + 4x + 4y + 16$

$A + 16 = x(y + 4) + 4(y + 4)$

$A + 16 = (x + 4)(y + 4)$.

Do $x \geq 4$ và $y \geq 4$ nên $x + 4 \geq 8$ và $y + 4 \geq 8$.

Từ đó suy ra tích $(x + 4)(y + 4)$ phải là một số lớn hơn hoặc bằng $8 \times 8 = 64$ và có thể phân tích thành tích của hai số nguyên cùng lớn hơn hoặc bằng 8.

Ta xét các đáp án đề bài cho:

Nếu $A = 36$: $A + 16 = 52$. Số 52 không thể phân tích thành tích của hai số nguyên cùng $\geq 8$ (loại).

Nếu $A = 64$: $A + 16 = 80$. Ta thấy $80 = 8 \times 10$ (thỏa mãn điều kiện, tương ứng với $x = 4$ và $y = 6$).

Nếu $A = 68$: $A + 16 = 84$. Các ước số của 84 là lớn hơn hoặc bằng 8 là 12, 14, 21, 28, 42, 84 nhưng phần tử cặp tương ứng đều nhỏ hơn 8 (ví dụ $84 = 12 \times 7$) (loại).

Nếu $A = 60$: $A + 16 = 76$. Số 76 không có cặp ước nguyên nào cùng $\geq 8$ (loại).

Vậy giá trị duy nhất thỏa mãn là 64.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Vận dụng
$45\pi m^{3}$ $10\sqrt{5}$ $\sqrt{5}$ $30\pi m^{3}$ $9\sqrt{5}$

Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 30 m2 với $AD = 5\text{~m}$. Gọi M và N lần lượt là trung điểm AB và CD xoay quanh MN ta được hình trụ.

Thể tích hình trụ là

Cho thiết diện cắt khối trụ cách trục 2m. Diện tích của thiết diện là

Đáp án đúng là: $45\pi m^{3}$; $10\sqrt{5}$

Phương pháp giải

Tính thể tích khối trụ theo công thức $V = \pi r^{2}h$.

Tính diện tích thiết diện song song với trục bằng cách dùng định lý Pythagore tính chiều rộng thiết diện.

Giải chi tiết

Ta có: $\left. S_{ABCD} = AB \cdot AD\Rightarrow 30 = AB \cdot 5\Rightarrow AB = 6\text{~m} \right.$.

Khi xoay hình chữ nhật quanh trục MN (với M, N là trung điểm AB, CD), ta được hình trụ có:

Trục hình trụ là đoạn MN, nên chiều cao hình trụ $h = AD = 5\text{~m}$.

Bán kính đáy hình trụ $r = AM = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{6}{2} = 3\text{~m}$.

Thể tích của hình trụ là: $V = \pi r^{2}h = \pi \cdot 3^{2} \cdot 5 = 45\pi\text{~(m}^{3}\text{)}$.

Xét thiết diện cắt khối trụ song song với trục và cách trục một khoảng $d = 2\text{~m}$. Thiết diện này là một hình chữ nhật có chiều dài bằng chiều cao hình trụ $h = 5\text{~m}$ và chiều rộng là một dây cung của đường tròn đáy.

Gọi nửa độ dài dây cung là $x$. Áp dụng định lý Pythagore tại đường tròn đáy:

$x = \sqrt{r^{2} - d^{2}} = \sqrt{3^{2} - 2^{2}} = \sqrt{9 - 4} = \sqrt{5}\text{~(m)}$.

Chiều rộng của thiết diện (độ dài dây cung) là $2x = 2\sqrt{5}\text{~(m)}$.

Diện tích của thiết diện là: $S_{td} = h \cdot 2x = 5 \cdot 2\sqrt{5} = 10\sqrt{5}\text{~(m}^{2}\text{)}$.

Đáp án: Thể tích hình trụ là $45\pi m^{3}$; Diện tích của thiết diện là $10\sqrt{5}$

Đáp án cần chọn là: $45\pi m^{3}$; $10\sqrt{5}$

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Xâu nhị phân là xâu chỉ chứa ký tự 0 hoặc 1. Gọi $a_{n}$ là số lượng xâu nhị phân có n ký tự và không chứa xâu con 00.

Đúng Sai
a) Ta có $a_{3} = 4$.
b) Xâu nhị phân có 11 ký tự không chứa xâu con 00 và có tận cùng bên phải bằng $1 = a_{10}$.
c) Tồn tại giá trị $n$ sao cho $a_{n + 2} < a_{n + 1} + a_{n}$.

Đáp án đúng là: S; Đ; S

Phương pháp giải

Thiết lập hệ thức truy hồi cho dãy số $(a_{n})$ bằng cách chia các xâu thỏa mãn thành hai loại dựa vào ký tự cuối cùng.

Dựa vào hệ thức truy hồi để tính các giá trị cụ thể và kiểm tra tính đúng sai của từng mệnh đề.

Giải chi tiết

Xét các xâu nhị phân độ dài n không chứa xâu con 00.

Với $n = 1$, các xâu thỏa mãn là 0, 1. Suy ra $a_{1} = 2$.

Với $n = 2$, các xâu thỏa mãn là 01, 10, 11. Suy ra $a_{2} = 3$.

Với $n \geq 3$, một xâu nhị phân độ dài $n$ không chứa xâu con 00 có thể có ký tự tận cùng là 1 hoặc 0.

Nếu xâu có ký tự tận cùng là 1, thì $n - 1$ ký tự trước đó tạo thành một xâu độ dài $n - 1$ không chứa xâu con 00. Số lượng xâu như vậy là $a_{n - 1}$.

Nếu xâu có ký tự tận cùng là 0, thì để không xuất hiện xâu con 00, ký tự liền trước nó bắt buộc phải là 1. Tức là xâu kết thúc bằng 10. Khi đó, $n - 2$ ký tự trước đó tạo thành một xâu độ dài $n - 2$ không chứa xâu con 00. Số lượng xâu như vậy là $a_{n - 2}$.

Do đó, ta có hệ thức truy hồi: $a_{n} = a_{n - 1} + a_{n - 2}$ với mọi $n \geq 3$.

Xét mệnh đề a): Ta có $a_{3} = a_{2} + a_{1} = 3 + 2 = 5$.

Vậy mệnh đề a) Sai.

Xét mệnh đề b): Số lượng xâu nhị phân có 11 ký tự không chứa xâu con 00 và có tận cùng bên phải bằng 1 chính là trường hợp thứ nhất khi $n = 11$.

Theo chứng minh trên, số lượng xâu này bằng số lượng xâu hợp lệ có độ dài $11 - 1 = 10$, tức là bằng $a_{10}$.

Vậy mệnh đề b) Đúng.

Xét mệnh đề c): Từ hệ thức truy hồi $a_{n} = a_{n - 1} + a_{n - 2}$ với mọi $n \geq 3$, ta suy ra $a_{n + 2} = a_{n + 1} + a_{n}$ với mọi $n \geq 1$.

Do đó không tồn tại giá trị $n$ nào để $a_{n + 2} < a_{n + 1} + a_{n}$.

Vậy mệnh đề c) Sai.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Đường cong \((C)\) có phương trình \(y=\dfrac{1}{4} x^2\) chia hình vuông \(OABC\) có cạnh bằng 4 thành hai phần. Gọi \(S_1, S_2\) lần lượt là diện tích của phần không tô đậm và tô đậm như hình vẽ bên dưới. Tỉ số \(\dfrac{S_1}{S_2}\) bằng

Đáp án đúng là: 2

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = a$, $x = b$: $S = \int_{a}^{b} |f(x)| dx$.

Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông: $S = a^2$.

Xác định các cận tích phân dựa trên tọa độ đỉnh của hình vuông và phương trình đường cong.

Giải chi tiết

Diện tích hình vuông \(O A B C: S=4.4=16\)

\(S_2=\int_0^4\left(\dfrac{1}{4} x^2\right) d x=\left.\dfrac{1}{12} x^3\right|_0 ^4=\dfrac{16}{3}\)

\(S_1=S-S_2=16-\dfrac{16}{3}=\dfrac{32}{3}\)

Tỉ số \(\dfrac{S_1}{S_2}=\dfrac{32}{3}: \dfrac{16}{3}=2\)

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Chọn các số tự nhiên không vượt quá 100, biết xác suất để chọn được số chỉ chia hết có 4 hoặc 6 mà không chia hết cho cả 4 và 6 là $\dfrac{a}{b}$ với $\left( {a,b} \right) = 1$. Giá trị $a + b$ bằng______

Đáp án đúng là: 126

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính số phần tử của tập hợp, nguyên lý bù trừ và công thức tính xác suất cổ điển $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}$.

Xác định rõ không gian mẫu và số phần tử của các tập hợp thỏa mãn điều kiện chia hết. Số phần tử chia hết cho $a$ hoặc $b$ nhưng không chia hết cho cả hai được tính bằng công thức $n(A) + n(B) - 2n(A \cap B)$.

Giải chi tiết

Gọi S là tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 100. Ta có $S = \left\{ 0;1;2;...;100 \right\}$.

Số phần tử của không gian mẫu (chọn ngẫu nhiên một số từ S) là $n(\Omega) = 101$.

Gọi A là tập hợp các số thuộc S chia hết cho 4. Ta có $A = \left\{ 0;4;8;...;100 \right\}$.

Số phần tử của tập $A$ là $n(A) = \dfrac{100 - 0}{4} + 1 = 26$.

Gọi B là tập hợp các số thuộc S chia hết cho 6. Ta có $B = \left\{ 0;6;12;...;96 \right\}$.

Số phần tử của tập $B$ là $n(B) = \dfrac{96 - 0}{6} + 1 = 17$.

Tập hợp các số chia hết cho cả 4 và 6 là tập các số chia hết cho Bội chung nhỏ nhất của 4 và 6, tức là chia hết cho 12.

Gọi $A \cap B$ là tập hợp các số thuộc S chia hết cho 12. Ta có $A \cap B = \left\{ 0;12;24;...;96 \right\}$.

Số phần tử của tập $A \cap B$ là $n(A \cap B) = \dfrac{96 - 0}{12} + 1 = 9$.

Số các số chỉ chia hết cho 4 hoặc 6 mà không chia hết cho cả hai là:

$n(A) + n(B) - 2n(A \cap B) = 26 + 17 - 2.9 = 25$ (số).

Xác suất cần tìm là $P = \dfrac{25}{101}$.

Vậy $a + b = 25 + 101 = 126$

Đáp án cần điền là: 126

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \sqrt 3 \cos n - \sin n\)

Đúng Sai
a) Dãy số $(u_n)$ là dãy số bị chặn.
b) Dãy số $(u_n)$ là một dãy số tuần hoàn.
c) Không tồn tại số hạng nào của dãy số có giá trị bằng $2$.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ

Giải chi tiết

a) \(\begin{array}{l}{u_n} = \sqrt 3 \cos n - \sin n\\\,\,\,\,\,\, = 2.\left( {\dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\cos n - \dfrac{1}{2}\sin n} \right)\\\,\,\,\,\,\, = 2.\left( {\sin \dfrac{\pi }{3}\cos n - \cos \dfrac{\pi }{3}\sin n} \right)\\\,\,\,\,\,\, = 2\sin \left( {\dfrac{\pi }{3} - n} \right)\end{array}\).

Ta có:

\(\begin{array}{l} - 1 \le \sin \left( {\dfrac{\pi }{3} - n} \right) \le 1\\ \Leftrightarrow  - 2 \le 2\sin \left( {\dfrac{\pi }{3} - n} \right) \le 2\\ \Leftrightarrow  - 2 \le {u_n} \le 2\end{array}\)

Vậy dãy số bị chặn dưới tại -2 và bị chặn trên tại 2.

Vậy mệnh đề a đúng.

b) Giả sử dãy số $(u_n)$ tuần hoàn. Khi đó, tồn tại một số nguyên dương $T$ sao cho $u_{n+T} = u_n$ với mọi $n \in \mathbb{N}^*$.

Điều này tương đương với: $\cos\left(n + T + \frac{\pi}{6}\right) = \cos\left(n + \frac{\pi}{6}\right)$ với mọi $n$.

Hàm cosin tuần hoàn với chu kì $2\pi$, do đó ta phải có $T = k2\pi$ ($k \in \mathbb{Z}^*$).

Tuy nhiên, vì $\pi$ là một số vô tỉ nên không tồn tại số nguyên dương $T$ nào thỏa mãn $T = k2\pi$.

Vậy dãy số này không tuần hoàn nên mệnh đề b sai

c) Giả sử có số hạng của dãy bằng $2$, tức là tồn tại $n \in \mathbb{N}^*$ sao cho $u_n = 2$.

Ta có phương trình:

$2\cos\left(n + \dfrac{\pi}{6}\right) = 2 \Leftrightarrow \cos\left(n + \dfrac{\pi}{6}\right) = 1$
$\Leftrightarrow n + \dfrac{\pi}{6} = k2\pi \Leftrightarrow n = k2\pi - \dfrac{\pi}{6} \quad (k \in \mathbb{Z})$

Vì $k \in \mathbb{Z}$ và $\pi$ là số vô tỉ nên vế phải $k2\pi - \dfrac{\pi}{6}$ luôn là một số vô tỉ. Trong khi đó, vế trái $n$ là một số nguyên dương. Điều này là vô lí.

Do phương trình vô nghiệm trên tập $\mathbb{N}^*$ nên không có số hạng nào của dãy số nhận giá trị bằng $2$.

Vậy mệnh đề c đúng

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Cho hai vectơ $\overset{\rightarrow}{a},\overset{\rightarrow}{b}$ thỏa mãn: $\left| \overset{\rightarrow}{a} \right| = 4,\left| \overset{\rightarrow}{b} \right| = 3,\cos\left( {\overset{\rightarrow}{a},\overset{\rightarrow}{b}} \right) = \dfrac{5}{6}$. Xét hai vectơ $\overset{\rightarrow}{x} = \overset{\rightarrow}{a} - 2\overset{\rightarrow}{b},\overset{\rightarrow}{y} = \overset{\rightarrow}{a} - \overset{\rightarrow}{b}$. Gọi α là góc giữa hai vectơ $\overset{\rightarrow}{x}$ và $\overset{\rightarrow}{y}$. Tính giá trị của $\cos\alpha$(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: 0,52

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: $\cos\alpha = \cos\left( {\overset{\rightarrow}{x},\overset{\rightarrow}{y}} \right) = \dfrac{\overset{\rightarrow}{x}.\overset{\rightarrow}{y}}{\left| \overset{\rightarrow}{x} \right|.\left| \overset{\rightarrow}{y} \right|}$

Giải chi tiết

Ta có: $\overset{\rightarrow}{x}.\overset{\rightarrow}{y} = \left( {\overset{\rightarrow}{a} - 2\overset{\rightarrow}{b}} \right)\left( {\overset{\rightarrow}{a} - \overset{\rightarrow}{b}} \right)$$= \left| \overset{\rightarrow}{a} \right|^{2} + 2\left| \overset{\rightarrow}{b} \right|^{2} - 3\left| \overset{\rightarrow}{a} \right|.\left| \overset{\rightarrow}{b} \right|.\cos\left( {\overset{\rightarrow}{a},\overset{\rightarrow}{b}} \right)$$= 4^{2} + 2.3^{2} - 3.4.3.\dfrac{5}{6} = 4$

$\left( \overset{\rightarrow}{x} \right)^{2} = \left( {\overset{\rightarrow}{a} - 2\overset{\rightarrow}{b}} \right)^{2} = \left| \overset{\rightarrow}{a} \right|^{2} - 4.\overset{\rightarrow}{a}.\overset{\rightarrow}{b} + 4\left| \overset{\rightarrow}{b} \right|^{2} = 4^{2} - 4.4.3.\dfrac{5}{6} + 4.3^{2} = 12$$\left. \Rightarrow\left| \overset{\rightarrow}{x} \right| = 2\sqrt{3} \right.$

$\left( \overset{\rightarrow}{y} \right)^{2} = \left( {\overset{\rightarrow}{a} - \overset{\rightarrow}{b}} \right)^{2} = \left| \overset{\rightarrow}{a} \right|^{2} - 2.\overset{\rightarrow}{a}.\overset{\rightarrow}{b} + \left| \overset{\rightarrow}{b} \right|^{2} = 4^{2} - 2.4.3.\dfrac{5}{6} + 3^{2} = 5$$\left. \Rightarrow\left| \overset{\rightarrow}{y} \right| = \sqrt{5} \right.$

$\left. \Rightarrow\cos\alpha = \cos\left( {\overset{\rightarrow}{x},\overset{\rightarrow}{y}} \right) = \dfrac{\overset{\rightarrow}{x}.\overset{\rightarrow}{y}}{\left| \overset{\rightarrow}{x} \right|.\left| \overset{\rightarrow}{y} \right|} = \dfrac{4}{2\sqrt{3}.\sqrt{5}} \approx 0,52 \right.$

Đáp án cần điền là: 0,52

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Cho hình chóp S.ABCD biết \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = 3a, AD = 4a. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên SB, SD. Mặt phẳng (AHK) hợp với mặt đáy một góc \({30^ \circ }\). Thể tích khối chóp đã cho bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Muốn xác định góc giữa hai mặt phẳng, ta xác định góc giữa hai vec tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng đó.

Giải chi tiết

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot SB\\AH \bot BC\,\,\left( {do\,\,BC \bot \left( {SAB} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AH \bot SC\).

Tương tự \(AK \bot SC \Rightarrow SC \bot \left( {AHK} \right)\).

Lại có: \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {\left( {AHK} \right);\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC;SA} \right) = \angle ASC = {30^0}\).

Diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là: \(S = 3a.4a = 12{a^2}\).

Đường chéo \(AC = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = 5a\).

Tam giác SAC vuông tại A \( \Rightarrow SA = \dfrac{{AC}}{{\cot B}} = \dfrac{{5a}}{{\cot {{30}^0}}} = 5a\sqrt 3 \).

Thể tích khối chóp đã cho bằng \(V = \dfrac{1}{3}SA.{S_{BACD}} = \dfrac{1}{3}.5a\sqrt 3 .12{a^2} = 20\sqrt 3 {a^3}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 27:
Vận dụng
\(\dfrac{2}{500}\) \(\dfrac{27}{500}\) \(\dfrac{7}{500}\) \(\dfrac{23}{500}\) \(\dfrac{3}{500}\)

Một công ty du lịch bố trí chỗ cho đoàn khách tại ba khách sạn \(A, B, C\) theo tỉ lệ \(20 \%\); \(50 \% ; 30 \%\). Tỉ lệ hỏng điều hòa ở ba khách sạn lần lượt là \(5 \% ; 4 \% ; 8 \%\). Tính xác suất để một khách nghỉ ở phòng điều hòa bị hỏng là

Đáp án đúng là: \(\dfrac{27}{500}\)

Phương pháp giải

Tính xác suất bằng công thức xác suất toàn phần \(P(H)=P(H \mid A) \cdot P(A)+P(H \mid B) \cdot P(B)+P(H \mid C) \cdot P(C)\)

Giải chi tiết

Gọi \(H\) là biến cố: "Khách nghỉ ở phòng có điều hòa bị hỏng"

Gọi \(A, B, C\) lần lượt là các biến cố "Khách nghỉ tại ba khách sạn \(A, B, C\)

Ta có:

\(P(A)=20 \%=0,2, P(B)=50 \%=0,5, P(C)=30 \%=0,3, P(H \mid A)=5 \%=0,05\),

\(P(H \mid B)=4 \%=0,04, P(H \mid C)=8 \%=0,08\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

\(P(H)=P(H \mid A) \cdot P(A)+P(H \mid B) \cdot P(B)+P(H \mid C) \cdot P(C)\)

\(=0,05.0,2+0,04.0,5+0,08.0,3=\dfrac{27}{500}\)

Đáp án cần chọn là: \(\dfrac{27}{500}\)

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

Biểu thức sau: \(T=2 \sin \left(\dfrac{9 \pi}{2}-x\right)+3 \cos (19 \pi-x)=k \cos x\). Khi đó \(k=\) ?

Đáp án đúng là: -1

Phương pháp giải

Biến đổi lượng giác tìm k

Giải chi tiết

Ta có: \(T=2 \sin \left(4 \pi+\dfrac{\pi}{2}-x\right)+3 \cos (18 \pi+\pi-x)\)

\(=2 \sin \left(\dfrac{\pi}{2}-x\right)+3 \cos (\pi-x)=2 \cos x-3 \cos x=-\cos x\)

Vậy \(k=-1\).

Đáp án cần điền là: -1

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Cho hàm số \(f(x)=x^3 \cdot \mathrm{e}^x\). Giá trị (làm tròn đến hàng đơn vị) của \(\int_2^3\left(f^{\prime}(x)+\dfrac{x-5}{x^2}\right) \mathrm{d} x \) là:

Đáp án đúng là: 483

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất tuyến tính của tích phân: $\int [f(x) + g(x)] dx = \int f(x) dx + \int g(x) dx$.

Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản: $\int f'(x) dx = f(x) + C$; $\int \frac{1}{x} dx = \ln|x| + C$; $\int \frac{1}{x^2} dx = -\frac{1}{x} + C$.

Giải chi tiết

\(\int_2^3\left(f^{\prime}(x)+\dfrac{x-5}{x^2}\right) \mathrm{d} x\) \(=\int_2^3\left(f'(x)+\dfrac{1}{x}-\dfrac{5}{x^2}\right) \mathrm{d} x\)
\(=\left.\left(x^3 \mathrm{e}^x+\ln |x|+\dfrac{5}{x}\right)\right|_2 ^3 \)
\(=3^3 \mathrm{e}^3-2^3 \mathrm{e}^2+\ln 3-\ln 2+\dfrac{5}{3}-\dfrac{5}{2} \)
\(\approx 483\)

Đáp án cần điền là: 483

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Cho các số thực a, b, c thỏa mãn \({c^2} + a = 18\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + bx}  - cx} \right) =  - 2\). Giá trị của b là

Đáp án đúng là: -12

Phương pháp giải

Dựa vào kết quả biện luận để tìm a,b.

Giải chi tiết

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + bx}  - cx} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{\left( {a - {c^2}} \right){x^2} + bx}}{{\sqrt {a{x^2} + bx}  + cx}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{\left( {a - {c^2}} \right)x + b}}{{\sqrt {a + \dfrac{b}{x}}  + c}} =  - 2\)

Khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - {c^2} = 0}\\{\dfrac{b}{{\sqrt a  + c}}}\end{array} =  - 2 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = {c^2}}\\{b =  - 2\sqrt a  - 2c}\end{array}} \right.} \right.\). Kết hợp với \({c^2} + a = 18\)

Do đó \(2{c^2} = 18 \Leftrightarrow {c^2} = 9 \to a = 9\) và \(c = 3\) (vì \(c \ne  - \sqrt a \) )

Vậy \(b =  - 2\sqrt a  - 2c =  - 2\sqrt 9  - 2.3 =  - 12\)

Đáp án cần điền là: -12

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

Ông Hoàng có một mảnh vườn hình Elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là 60 m và 30 m. Ông chia mảnh vườn ra làm hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với Elip để làm mục đích sử dụng khác nhau (xem hình vẽ). Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu.

Tính tỉ số diện tích T giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu. Biết diện tích hình  Elip được tính theo công thức \(S = \pi ab\) với a, b lần lượt là nửa độ dài trục lớn và nửa độ dài trục bé.

Biết độ rộng của đường Elip là không đáng kể.

Đáp án đúng là: 1

Phương pháp giải

Đặt hệ trục toạ độ, xác định độ dài các trục của elip và tính diện tích elip \({S_{\left( E \right)}}\).

Tính diện tích hình tròn \({S_{\left( C \right)}}\).

Tính diện tích phần trồng hoa \(S = {S_{\left( E \right)}} - {S_{\left( C \right)}}\).

Giải chi tiết

Đặt hệ trục toạ độ Oxy như hình vẽ

Khi đó đường tròn có bán kính R = 15 và elip có nửa độ dài trục lớn là a = 30, nửa độ dài trục bé là b = 15.

Diện tích hình tròn là \({S_{\left( C \right)}} = \pi {R^2} = \pi {.15^2} = 225\pi \).

Diện tích Elip là \({S_{\left( E \right)}} = \pi ab = \pi .30.15 = 450\pi \).

Diện tích nửa bên ngoài đường tròn trồng hoa màu là: \(S = {S_{\left( E \right)}} - {S_{\left( C \right)}} = 450\pi  - 225\pi  = 225\pi .\)

Vậy tỉ số diện tích \(T = \dfrac{{225\pi }}{{225\pi }} = 1.\)

Đáp án cần điền là: 1

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số \(y = \left| {\ln x} \right|,y = 1\) được tính bởi công thức:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được tính theo công thức : \(S = \int\limits_a^b {\left| {f(x) - g(x)} \right|dx} \).

Giải chi tiết

Giải phương trình \(\left| {\ln x} \right| = 1\,\,\left( {x > 0} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\ln x = 1\\\ln x =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = e\\x = \dfrac{1}{e}\end{array} \right.\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số \(y = \left| {\ln x} \right|,y = 1\) được tính bởi công thức:

\(S = \int\limits_{\dfrac{1}{e}}^e {\left| {\left| {\ln x} \right| - 1} \right|dx}  =  - \int\limits_{\dfrac{1}{e}}^e {\left( {\left| {\ln x} \right| - 1} \right)dx} \)\( = \int\limits_{\dfrac{1}{e}}^e {\left( {1 - \left| {\ln x} \right|} \right)} dx\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 4\) và mặt phẳng \((\alpha )\) có phương trình z = 1. Biết rằng mặt phẳng \((\alpha )\) chia khối cầu (S) thành hai phần. Khi đó, tỉ số thể tích của phần nhỏ với phần lớn là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Thể tích V của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x = a và x = b (a < b), có thiết diện bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ \(x\,\,\left( {a \le x \le b} \right)\) có diện tích S(x) là: \(V = \int\limits_a^b {S\left( x \right)} dx\).

Giải chi tiết

Mặt cầu (S): \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 4\) có tâm O, R = 2.

Cắt khối cầu (S) bởi các mặt phẳng \(z = {z_0} \in \left[ { - 2;2} \right]\), ta được thiết diện là các hình tròn có diện tích

\(S\left( z \right) = \pi {r^2} = \pi \left( {{R^2} - {z^2}} \right) = \pi \left( {4 - {z^2}} \right)\).

Thể tích phần nhỏ là: \({V_1} = \int\limits_1^2 {\pi \left( {4 - {z^2}} \right)dz}  = \dfrac{5}{3}\pi \).

Thể tích khối cầu là: \(V = \dfrac{4}{3}\pi {R^2} = \dfrac{{32\pi }}{3} \Rightarrow \) Thể tích phần lớn là: \({V_2} = 9\pi  \Rightarrow \dfrac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \dfrac{5}{{27}}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 34:
Vận dụng cao

Cho hàm số y = f(x) và đồ thị hình bên là đồ thị của đạo hàm f’(x). Hỏi đồ thị của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {2f\left( x \right) - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right|\) có tối đa bao nhiêu điểm cực trị ?

Đáp án đúng là: 11

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số \(h\left( x \right) = 2f\left( x \right) - {\left( {x - 1} \right)^2}\).

Từ đó đánh giá số cực trị của \(g\left( x \right) = \left| {2f\left( x \right) - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right|\).

Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) bằng số cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) cộng với số giao điểm khác cực trị của đồ thị hàm số với trục hoành.

Giải chi tiết

Xét hàm số \(h\left( x \right) = 2f\left( x \right) - {\left( {x - 1} \right)^2} \Rightarrow h'\left( x \right) = 2\left[ {f'\left( x \right) - \left( {x - 1} \right)} \right]\).

\(h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = a\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên sau:

Đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \left| {2f\left( x \right) - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right|\) có nhiều cực trị nhất khi h(x) có nhiều giao điểm với trục hoành nhất là 6 giao điểm.

Vậy, đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \left| {2f\left( x \right) - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \right|\) có tối đa 11 cực trị.

Đáp án cần điền là: 11

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\). Tìm số hạng thứ 100 của dãy số đã cho.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tìm quy luật của dãy số để tính số hạng tổng quát.

Giải chi tiết

Ta có:

\[\begin{array}{l}{u_{n + 1}} = {u_n} + \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\\ \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} = \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}}\\ \Rightarrow {u_2} - {u_1} = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} \Rightarrow {u_2} = 1 + \frac{1}{1} - \frac{1}{2} = 1 + 1 - \frac{1}{2}\\{u_3} - {u_2} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} \Rightarrow {u_3} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + 1 + 1 - \frac{1}{2} = 1 + 1 - \frac{1}{3}\\{u_4} - {u_3} = \frac{1}{3} - \frac{1}{4} \Rightarrow {u_4} = \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + 1 + \frac{1}{1} - \frac{1}{3} = 1 + 1 - \frac{1}{4}\\...\\{u_{100}} = 1 + 1 - \frac{1}{{100}} = \frac{{199}}{{100}}.\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 36:
Vận dụng cao

Có một mô hình kim tự tháp là một chóp tứ giác đều có cạnh bằng 6cm; cạnh đáy bằng 4cm được đặt trên một bàn trưng bày (đáy nằm trên mặt bàn). Một chú kiến tinh nghịch đang ở đỉnh của đáy và có ý định khám phá một vòng qua tất cả các mặt và trở về vị trí ban đầu. Tính quãng đường ngắn nhất của chú kiến (nếu kết quả lẻ thì làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Trải tất cả các mặt bên của khối chóp ra cùng một mặt phẳng.

Giải chi tiết

 

 

Trải hình chóp S.ABCD trên cùng một mặt phẳng \(\left( {{A_1} \equiv A} \right)\).

Giả sử quỹ đạo của con kiến đi từ A đến A1 là AA’B’C’A1 , khi đó quãng đường con kiến đi ngắn nhất là độ dài đoạn AA1.

Xét tam giác SAB có:

\(\begin{array}{l}\cos \angle ASB = \frac{{S{A^2} + S{B^2} - A{B^2}}}{{2SA.SB}} = \frac{{{6^2} + {6^2} - {4^2}}}{{{{2.6}^2}}} = \dfrac{7}{9}\\ \Rightarrow \angle ASB \approx 38,{9^0}\\ \Rightarrow \angle AS{A_1} = 4\angle ASB \approx 155,{8^0}\end{array}\)

Xét tam giác ASA1 có :

$AA_1 = \sqrt{SA^2 + SA_1^2 - 2 \cdot SA \cdot SA_1 \cdot \cos(4A)} \approx 11,73\,\,\left( {cm} \right)$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 37:
Vận dụng

Ba số \(x,\,y,\,z\) lập thành một cấp số cộng và có tổng bằng 21. Nếu lần lượt thêm các số 2; 3; 9 vào ba số đó (theo thứ tự của cấp số cộng) thì được ba số lập thành một cấp số nhân. Tính \(F = {x^2} + {y^2} + {z^2}\).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Ba số \(x,\,y,\,z\) lập thành một cấp số cộng \( \Leftrightarrow x + z = 2y\)

Ba số \(x,\,y,\,z\) lập thành một cấp số nhân \( \Leftrightarrow xz = {y^2}\).

Giải chi tiết

Do 3 số \(x,\,y,\,z\) lập thành một cấp số cộng và có tổng bằng \(21\) nên ta có  \(\left\{ \begin{array}{l}x + z = 2y\\x + y + z = 21\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + z = 14\\y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 14 - z\\y = 7\end{array} \right.\) (1)

Nếu lần lượt thêm các số \(2;\,3;\,9\) vào ba số đó (theo thứ tự của cấp số cộng) thì được ba số lập thành một cấp số nhân nên ta có: \(\left( {x + 2} \right)\left( {z + 9} \right) = {\left( {y + 3} \right)^2}\) (2)

Thay (1) vào (2) ta có: \(\left( {14 - z + 2} \right)\left( {z + 9} \right) = {\left( {7 + 3} \right)^2} \Leftrightarrow {z^2} - 7z - 44 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}z = 11\\z =  - 4\end{array} \right.\)

\(z = 11 \Rightarrow x = 14 - 11 = 3\)\( \Rightarrow F = {x^2} + {y^2} + {z^2} = {3^2} + {7^2} + {11^2} = 179\)

\(z =  - 4 \Rightarrow x = 14 - \left( { - 4} \right) = 18\)\( \Rightarrow F = {x^2} + {y^2} + {z^2} = {18^2} + {7^2} + {\left( { - 4} \right)^2} = 389\).

Chọn: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt cầu $(S):x^{2} + y^{2} + z^{2} - 4x + 12y + 6z + 24 = 0$. Xét hai điểm $M,N$ thuộc $(S)$ sao cho $MN = 8$ và $ON^{2} - OM^{2} = 112$. Hỏi khoảng cách từ điểm $O$ đến đường thẳng $MN$ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 3

Phương pháp giải

Tìm tâm $I$ và bán kính của mặt cầu.

Thêm điểm $I$ vào $OM^{2} - ON^{2} = - 112$ để biến đổi vectơ.

Dựa vào giả thiết tìm được góc $\left( {\overset{\rightarrow}{OI},\overset{\rightarrow}{MN}} \right)$.

Tính $d(I,MN)$.

Giải chi tiết

Gọi $I$ là tâm của mặt cầu.

Ta có mặt cầu $(S):x^{2} + y^{2} + z^{2} - 4x + 12y + 6z + 24 = 0$

$\left. \Rightarrow I(2; - 6; - 3),\mspace{6mu} R = 5 \right.$

Suy ra: $OI = \sqrt{2^{2} + {( - 6)}^{2} + {( - 3)}^{2}} = \sqrt{49} = 7$

Theo đề bài:

$ON^{2} - OM^{2} = 112$

$OM^{2} - ON^{2} = - 112$

Ta có: $\left. {(\overset{\rightarrow}{OI} + \overset{\rightarrow}{IM})}^{2} - {(\overset{\rightarrow}{OI} + \overset{\rightarrow}{IN})}^{2} = - 112\Rightarrow\overset{\rightarrow}{OI} \cdot \overset{\rightarrow}{NM} = - 56 \right.$

Lại có: $\left. OI \cdot MN \cdot \cos(\overset{\rightarrow}{OI},\overset{\rightarrow}{MN}) = - 56\Rightarrow 7 \cdot 8 \cdot \cos(\overset{\rightarrow}{OI},\overset{\rightarrow}{MN}) = - 56\Rightarrow\cos(\overset{\rightarrow}{OI},\overset{\rightarrow}{MN}) = - 1 \right.$

Suy ra: $d(O,MN) = d(I,MN) = \sqrt{5^{2} - 4^{2}} = \sqrt{25 - 16} = 3$

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng chéo nhau là $\Delta_1$ và $\Delta_2$ lần lượt có phương trình: $\Delta_1: \dfrac{x-1}{1}=\dfrac{y-3}{-1}=\dfrac{z-2}{2}; \Delta_2: \dfrac{x}{3}=\dfrac{y}{-1}=\dfrac{z+1}{3}$. Gọi $\Delta$ là đường vuông góc chung của $\Delta_1$ và $\Delta_2$. Biết $\Delta$ đi qua điểm $M(a;b;4)$. Tính $a+b$.

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

Gọi $A$ và $B$ lần lượt là giao điểm của đường vuông góc chung $\Delta$ với hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$. Tham số hóa tọa độ của $A$ và $B$ theo hai biến $t$ và $s$.

Sử dụng điều kiện vuông góc: $\vec{AB} \cdot \vec{u_1} = 0$ và $\vec{AB} \cdot \vec{u_2} = 0$ (trong đó $\vec{u_1}, \vec{u_2}$ lần lượt là vectơ chỉ phương của $\Delta_1, \Delta_2$) để lập hệ phương trình.

Giải hệ phương trình tìm $t, s$, từ đó suy ra tọa độ $A$ và vectơ chỉ phương $\vec{AB}$ của $\Delta$.

Viết phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ và thay tọa độ điểm $M(a;b;4)$ vào để tìm $a$ và $b$, cuối cùng tính tổng $a+b$.

Giải chi tiết

Đường thẳng $\Delta_1$ có vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (1; -1; 2)$.

Đường thẳng $\Delta_2$ có vectơ chỉ phương $\vec{u_2} = (3; -1; 3)$.

Gọi $A = \Delta \cap \Delta_1 \Rightarrow A(1+t; 3-t; 2+2t)$.

Gọi $B = \Delta \cap \Delta_2 \Rightarrow B(3s; -s; -1+3s)$.

Suy ra $\vec{AB} = (3s - t - 1; -s + t - 3; 3s - 2t - 3)$.

Vì $\Delta$ là đường vuông góc chung của $\Delta_1$ và $\Delta_2$ nên $\Delta \perp \Delta_1$ và $\Delta \perp \Delta_2$, ta có hệ điều kiện:

$\begin{cases} \vec{AB} \cdot \vec{u_1} = 0 \\ \vec{AB} \cdot \vec{u_2} = 0 \end{cases}$

$\Leftrightarrow \begin{cases} 1(3s - t - 1) - 1(-s + t - 3) + 2(3s - 2t - 3) = 0 \\ 3(3s - t - 1) - 1(-s + t - 3) + 3(3s - 2t - 3) = 0 \end{cases}$

$\Leftrightarrow \begin{cases} 3s - t - 1 + s - t + 3 + 6s - 4t - 6 = 0 \\ 9s - 3t - 3 + s - t + 3 + 9s - 6t - 9 = 0 \end{cases}$

$\Leftrightarrow \begin{cases} 10s - 6t = 4 \\ 19s - 10t = 9 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} s = 1 \\ t = 1 \end{cases}$

Với $t = 1$, ta có $A(2; 2; 4)$.

Với $s = 1$, ta có $B(3; -1; 2)$.

Vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $\vec{AB} = (1; -3; -2)$.

Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $A(2; 2; 4)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{AB} = (1; -3; -2)$ nên có phương trình tham số là:

$\begin{cases} x = 2 + k \\ y = 2 - 3k \\ z = 4 - 2k \end{cases}$

Vì điểm $M(a; b; 4) \in \Delta$ nên tồn tại số thực $k$ sao cho:

$\begin{cases} a = 2 + k \\ b = 2 - 3k \\ 4 = 4 - 2k \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = 2 + 0 \\ b = 2 - 3(0) \\ k = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = 2 \\ b = 2 \end{cases}$

Vậy $a = 2$ và $b = 2$.

Suy ra $a + b = 2 + 2 = 4$.

Đáp án: 4

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Tọa độ trọng tâm của một bản phẳng mỏng đồng chất nằm trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$ được giới hạn bởi đồ thị của hàm số không âm liên tục $y = f(x)$, trục $Ox$ và các đường thẳng $x = a,x = b$ cho bởi công thức

$\overline{x} = \dfrac{1}{A}\int_{a}^{b}xf(x)dx$ và $~\overline{y} = \dfrac{1}{2A}\int_{a}^{b}f^{2}(x)dx$

trong đó $A$ là diện tích của bản phẳng. Tung độ $\overline{y}$ của trọng tâm bản phẳng đồng chất khi $y = \text{cos}x,a = 0,b = \dfrac{\pi}{2}$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính diện tích A của bản phẳng giới hạn bởi $y = f(x)$, $y = 0$, $x = a$, $x = b$.

Áp dụng công thức tính tung độ trọng tâm: $\overline{y} = \dfrac{1}{2A}{\int_{a}^{b}f^{2}}(x)dx$.

Giải chi tiết

Hàm số đã cho là $f(x) = \cos x$ với cận từ $a = 0$ đến $b = \dfrac{\pi}{2}$.

Trước tiên, ta tính diện tích $A$:

$A = {\int_{0}^{\dfrac{\pi}{2}}\cos}xdx = \left\lbrack {\sin x} \right\rbrack_{0}^{\dfrac{\pi}{2}} = \sin\left( \dfrac{\pi}{2} \right) - \sin(0) = 1$

Tiếp theo, tính tung độ trọng tâm $\overline{y}$:

$\overline{y} = \dfrac{1}{2A}{\int_{0}^{\dfrac{\pi}{2}}\cos^{2}}xdx = \dfrac{1}{2 \cdot 1}{\int_{0}^{\dfrac{\pi}{2}}\dfrac{1 + \cos(2x)}{2}}dx$

$\overline{y} = \dfrac{1}{4}{\int_{0}^{\dfrac{\pi}{2}}{(1 + \cos(}}2x))dx = \dfrac{1}{4}\left\lbrack {x + \dfrac{1}{2}\sin(2x)} \right\rbrack_{0}^{\dfrac{\pi}{2}}$

$\overline{y} = \dfrac{1}{4}\left( {\dfrac{\pi}{2} + \dfrac{1}{2}\sin(\pi) - 0} \right) = \dfrac{1}{4} \cdot \dfrac{\pi}{2} = \dfrac{\pi}{8}$

Đáp án cần chọn là: B

Phần 2: Tư duy đọc hiểu

KIỂM SOÁT KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUÔI: MÔ HÌNH PHÒNG THỦ ĐA TẦNG

[1] Trong xu thế chăn nuôi hiện đại, việc kiểm soát sử dụng kháng sinh không chỉ là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn là tiêu chuẩn để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Việc lạm dụng kháng sinh gây ra hai hệ lụy nghiêm trọng: tồn dư hóa chất trong thực phẩm và gia tăng hiện tượng kháng thuốc (AMR). Để giải quyết bài toán này, các mô hình tiên phong đã chuyển dịch từ tư duy "chữa bệnh bằng thuốc" sang "phòng bệnh bằng hệ thống".

[2] Nguyên tắc cốt lõi của việc loại bỏ kháng sinh phòng bệnh là giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc giữa vật nuôi và mầm bệnh.

Hàng rào sinh học: Thay vì chỉ phụ thuộc vào hóa chất sát trùng, doanh nghiệp sử dụng các dải cây thảo dược bản địa (sả, lá lốt, hương nhu) trồng xung quanh chuồng trại. Tinh dầu từ các loại cây này đóng vai trò là chất xua đuổi côn trùng tự nhiên, ngăn chặn các tác nhân trung gian truyền bệnh.

Kiểm soát rào cản: Quy trình khử trùng và giám sát người, phương tiện được thực hiện nghiêm ngặt, tạo ra một vùng đệm an toàn, giảm áp lực mầm bệnh ngay từ vòng ngoài.

Sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi là chìa khóa để thay thế kháng sinh. Mô hình dinh dưỡng được xây dựng dựa trên nguyên tắc: đúng nhu cầu - đủ liều lượng - đúng thời điểm. Khẩu phần ăn được thiết kế riêng biệt cho từng giống gà và từng giai đoạn sinh trưởng. Việc tối ưu hóa chức năng tiêu hóa và sức khỏe đường ruột giúp đàn gà tự chống chọi hiệu quả với các bệnh phổ biến như cầu trùng, viêm ruột hoại tử hay các bệnh hô hấp (CRD, ORT). Khi vật nuôi khỏe mạnh từ bên trong, nhu cầu điều trị bằng thuốc sẽ giảm xuống mức tối thiểu.

Trong kịch bản bắt buộc phải điều trị, quy trình "4 đúng" được áp dụng nghiêm ngặt: đúng bệnh, đúng liều, đúng thời điểm và đúng thời gian cách ly. Việc này được giám sát bởi đội ngũ bác sĩ thú y chuyên trách, đảm bảo không có dư lượng kháng sinh khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

[3] Để duy trì tính bền vững, việc đầu tư vào khoa học công nghệ là tất yếu.

Năng lực nghiên cứu: Việc xây dựng các phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp cao giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác xét nghiệm, chẩn đoán sớm và tiến tới tự chủ vaccine.

Ưu thế di truyền: Tập trung vào việc phục tráng và nhân thuần các giống gà nội (như gà Mía). Các giống gà bản địa vốn có đặc tính đề kháng tốt hơn với điều kiện môi trường địa phương, khi kết hợp với quy trình chăm sóc hiện đại sẽ cho năng suất tương đương giống ngoại nhập mà ít phụ thuộc vào thuốc.

Tổng kết lại, lộ trình loại bỏ kháng sinh phòng bệnh là một sự kết hợp đồng bộ giữa quản trị an toàn sinh học, tối ưu hóa dinh dưỡng và làm chủ công nghệ di truyền. Đây là mô hình tất yếu để ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển bền vững trong chuỗi giá trị toàn cầu.

(Thuyết Lê, Nông Nghiệp và Môi Trường, 2025)

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

Câu hỏi số 41:
Nhận biết

Theo đoạn [1], việc chuyển dịch tư duy trong chăn nuôi hiện đại được mô tả như thế nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tìm kiếm thông tin trực tiếp ở cuối đoạn [1].

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: "các mô hình tiên phong đã chuyển dịch từ tư duy 'chữa bệnh bằng thuốc' sang 'phòng bệnh bằng hệ thống'."

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 42:
Thông hiểu

Trong mô hình phòng thủ đa tầng, việc trồng các dải cây thảo dược (sả, hương nhu...) xung quanh chuồng trại nhằm mục đích chính là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Phân tích nội dung phần "Hàng rào sinh học" tại đoạn [2].

Giải chi tiết

Bài đọc ghi: "Tinh dầu từ các loại cây này đóng vai trò là chất xua đuổi côn trùng tự nhiên, ngăn chặn các tác nhân trung gian truyền bệnh."

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 43:
Thông hiểu

Hãy xác định tính Đúng/Sai cho nhận định sau đây về mô hình dinh dưỡng và sức đề kháng của vật nuôi:

“Sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi được coi là yếu tố then chốt để thay thế kháng sinh.”

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đối chiếu thông tin tại phần "Sức đề kháng tự nhiên" ở đoạn [2].

Giải chi tiết

"Sức đề kháng tự nhiên... là chìa khóa để thay thế kháng sinh." → Phát biểu trên đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 44:
Nhận biết

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng thuốc để điều trị, quy trình "4 đúng" phải được thực hiện nghiêm ngặt dưới sự giám sát của ........................................ để đảm bảo không còn dư lượng kháng sinh.

Đáp án đúng là: bác sĩ thú y | đội ngũ bác sĩ thú y

Phương pháp giải

Tìm thông tin quy trình điều trị ở cuối đoạn [2].

Giải chi tiết

Bài đọc nêu: "Việc này được giám sát bởi đội ngũ bác sĩ thú y chuyên trách".

Đáp án cần điền là: bác sĩ thú y | đội ngũ bác sĩ thú y

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu
Tối ưu hóa chức năng tiêu hóa và thiết kế khẩu phần ăn theo giai đoạn. Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình khử trùng người và phương tiện vào trang trại.

Kéo các biện pháp kỹ thuật vào đúng tầng phòng thủ tương ứng theo mô hình trong bài:

Phòng thủ vòng ngoài:

Phòng thủ nội lực:

Đáp án đúng là: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình khử trùng người và phương tiện vào trang trại.; Tối ưu hóa chức năng tiêu hóa và thiết kế khẩu phần ăn theo giai đoạn.

Phương pháp giải

Phân loại các biện pháp dựa trên tính chất tác động (bên ngoài môi trường hay bên trong cơ thể).

Giải chi tiết

Vị trí A liên quan đến ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập từ ngoài (b). Vị trí B liên quan đến nâng cao sức mạnh từ bên trong cơ thể vật nuôi (a).

Đáp án cần chọn là: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình khử trùng người và phương tiện vào trang trại.; Tối ưu hóa chức năng tiêu hóa và thiết kế khẩu phần ăn theo giai đoạn.

Câu hỏi số 46:
Thông hiểu

Tại sao các giống gà nội (như gà Mía) lại được ưu tiên phục tráng và nhân thuần trong mô hình này?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tìm hiểu lý do chọn giống tại phần "Ưu thế di truyền" đoạn [3].

Giải chi tiết

Bài đọc nêu: "Các giống gà bản địa vốn có đặc tính đề kháng tốt hơn với điều kiện môi trường địa phương... ít phụ thuộc vào thuốc."

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 47:
Nhận biết

Theo bài đọc, hai hệ lụy nghiêm trọng nhất của việc lạm dụng kháng sinh là gì?

Đáp án đúng là: B; C

Phương pháp giải

Tìm thông tin tại đoạn [1].

Giải chi tiết

Đoạn [1] nêu: "Việc lạm dụng kháng sinh gây ra hai hệ lụy nghiêm trọng: tồn dư hóa chất trong thực phẩm và gia tăng hiện tượng kháng thuốc (AMR)."

Đáp án cần chọn là: B; C

Câu hỏi số 48:
Thông hiểu

Nối các thành phần ở cột A với vai trò tương ứng ở cột B:

1. Quy trình “4 đúng"
2. Phòng thí nghiệm an toàn sinh học
3. Dải cây thảo dược

Đáp án đúng là: 1-b; 2-c; 3-a

Phương pháp giải

Liên kết chức năng của các thành phần được nêu trong bài.

Giải chi tiết

- Quy trình “4 đúng" đảm bảo sử dụng thuốc điều trị an toàn và có thời gian cách ly.

- Phòng thí nghiệm an toàn sinh học xét nghiệm, chẩn đoán sớm và tiến tới tự chủ vaccine.

- Dải cây thảo dược ngăn chặn tác nhân trung gian truyền bệnh từ xa.

=> 1-b; 2-c; 3-a.

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-c; 3-a

Câu hỏi số 49:
Vận dụng

Một trang trại áp dụng "đúng nhu cầu - đủ liều lượng - đúng thời điểm" trong chăn nuôi gà. Hành động này trực tiếp tác động đến yếu tố nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Suy luận từ nguyên tắc dinh dưỡng ở đoạn [2].

Giải chi tiết

Nguyên tắc dinh dưỡng này giúp "tối ưu hóa chức năng tiêu hóa và sức khỏe đường ruột", từ đó giúp gà tự chống chọi bệnh tật.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 50:
Vận dụng

Ý nào sau đây tóm tắt đúng nhất lộ trình loại bỏ kháng sinh phòng bệnh được đề cập trong bài?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Khái quát nội dung tổng kết của bài đọc.

Giải chi tiết

Đoạn cuối khẳng định: "lộ trình... là một sự kết hợp đồng bộ giữa quản trị an toàn sinh học, tối ưu hóa dinh dưỡng và làm chủ công nghệ di truyền."

Đáp án cần chọn là: B

Với khả năng phân tích dữ liệu lớn, nhận diện chính xác và dự đoán xu hướng, trí tuệ nhân tạo (AI) đang trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp vận tải và người dân trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu ùn tắc và hạn chế tai nạn giao thông.

Trí tuệ nhân tạo mang đến nhiều cơ hội mới cho ngành giao thông vận tải, đặc biệt trong việc tối ưu hóa quản lý, tự động hóa quy trình và nâng cao an toàn giao thông. Sự kết hợp giữa AI, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn và hệ thống cảm biến tạo ra hạ tầng giao thông thông minh, có khả năng vận hành đồng bộ và phản ứng linh hoạt với các biến động thực tế.

AI giúp cơ quan quản lý theo dõi lưu lượng phương tiện theo thời gian thực, xác định các điểm nóng ùn tắc, dự báo sự cố và đưa ra phương án điều tiết phù hợp. Đồng thời, AI còn góp phần nâng cao chất lượng phục vụ của ngành vận tải, từ việc tối ưu hóa lộ trình, tiết kiệm nhiên liệu đến hỗ trợ phân bổ nguồn lực hiệu quả.

Tối ưu hóa lưu lượng và hạn chế ùn tắc giao thông

Nhờ AI, hệ thống đèn tín hiệu có thể tự động điều chỉnh chu kỳ xanh - đỏ dựa trên mật độ phương tiện, thay vì hoạt động theo khung thời gian cố định. Điều này giúp giảm thời gian chờ đợi, hạn chế ùn ứ tại các nút giao và cải thiện đáng kể khả năng lưu thông của toàn tuyến.

AI cũng hỗ trợ đề xuất lộ trình di chuyển tối ưu cho người tham gia giao thông, tránh các khu vực có sự cố, tắc đường, đường đang sửa chữa hoặc điều kiện thời tiết bất lợi.

Nâng cao an toàn và cảnh báo rủi ro

Hệ thống giám sát thông minh sử dụng AI có khả năng nhận diện biển số, phân loại phương tiện, phát hiện sự bất thường để kịp thời cảnh báo lực lượng chức năng. Ảnh minh họa.

Các hệ thống giám sát thông minh sử dụng AI có thể nhận diện hành vi vi phạm như vượt đèn đỏ, đi sai làn, không đội mũ bảo hiểm, dừng đỗ trái phép. Camera AI còn có khả năng nhận diện biển số, phân loại phương tiện, phát hiện sự bất thường để kịp thời cảnh báo lực lượng chức năng.

Trong lĩnh vực vận tải, AI giúp giám sát trạng thái tài xế, phát hiện dấu hiệu buồn ngủ, mất tập trung hoặc các thao tác nguy hiểm. Việc cảnh báo sớm góp phần hạn chế tai nạn và bảo vệ tính mạng người dân.

Giảm chi phí vận hành và thúc đẩy giao thông xanh

Với khả năng dự đoán chính xác nhu cầu vận chuyển, AI giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lịch trình, phân bổ phương tiện và giảm chi phí vận hành. Đối với vận tải hàng hóa, AI hỗ trợ lựa chọn tuyến đường ngắn nhất, giảm tiêu thụ nhiên liệu và khí thải.

AI còn góp phần thúc đẩy xu hướng sử dụng xe điện, quản lý trạm sạc thông minh và điều phối năng lượng hiệu quả nhằm xây dựng hệ sinh thái giao thông thân thiện với môi trường.

Các ứng dụng trí tuệ nhân tạo tiêu biểu trong giao thông vận tải

Giao thông tự hành

Phương tiện tự hành sử dụng AI để xử lý dữ liệu từ camera, radar và cảm biến nhằm nhận diện chướng ngại vật, biển báo và làn đường. Mặc dù chưa triển khai rộng rãi tại Việt Nam, công nghệ này đang phát triển nhanh chóng trên thế giới và sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai, giúp giảm tai nạn do lỗi con người.

Hệ thống giám sát giao thông thông minh

Nhiều địa phương trong cả nước đã triển khai hệ thống camera AI phục vụ quản lý trật tự an toàn giao thông. AI giúp phân tích hình ảnh ngay lập tức, phát hiện vi phạm tự động, hỗ trợ xử lý nhanh và minh bạch.

Hệ thống cũng có thể theo dõi lưu lượng giao thông trên các tuyến đường tại thời gian thực, tài xế có thể lựa chọn những quãng đường phù hợp hơn, phân tích điểm đen tai nạn và đề xuất giải pháp cải thiện hạ tầng. Các thuật toán theo dõi, đo đếm lưu lượng phương tiện trên đường, cũng như phân tích mật độ giao thông đô thị với độ chính xác cao. Đối với đơn vị vận hành và giám sát, hỗ trợ thiết kế hệ thống quản lý, đảm bảo sử dụng hạ tầng giao thông hiệu quả, cải thiện an toàn giao, nâng cao trải nghiệm tham gia giao thông của người dân.

Bãi đỗ xe thông minh

Công nghệ AI giúp phát hiện những bãi đỗ xe còn trống - Ảnh minh họa.

AI hỗ trợ nhận diện vị trí còn trống trong bãi đỗ, hướng dẫn phương tiện vào chỗ đỗ phù hợp và quản lý thời gian đậu xe. Giải pháp này giúp giảm tình trạng vòng quay tìm chỗ đỗ, hạn chế ùn tắc cục bộ tại các trung tâm đông dân cư.

Quản lý vận tải hành khách và hàng hóa

Trong vận tải công cộng, AI giúp tối ưu hóa lộ trình xe buýt, phân tích nhu cầu để điều chỉnh tần suất chạy hợp lý. Đối với vận tải hàng hóa, AI giúp doanh nghiệp lập kế hoạch giao nhận nhanh hơn, giảm sai sót trong quản lý kho và nâng cao năng suất.

Để ứng dụng AI hiệu quả và đồng bộ, ngành giao thông vận tải cần tiếp tục triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu giao thông và tăng cường chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị. Đầu tư hạ tầng thông minh (cảm biến, camera, trung tâm điều hành giao thông). Xây dựng cơ chế thử nghiệm (sandbox) cho các mô hình AI mới trong giao thông. Đẩy mạnh nghiên cứu, sản xuất thiết bị trong nước, giảm phụ thuộc công nghệ ngoại. Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ kỹ thuật và cán bộ quản lý.

Bên cạnh đó, việc hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu và quyền riêng tư của người dân là yêu cầu quan trọng để AI được triển khai một cách bền vững và có trách nhiệm.

AI đang mở ra một giai đoạn phát triển mới cho ngành giao thông vận tải. Với sự hỗ trợ mạnh mẽ của AI, hệ thống giao thông có thể vận hành thông minh, linh hoạt và an toàn hơn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Việc đẩy mạnh ứng dụng AI không chỉ là nhiệm vụ cấp thiết mà còn là cơ hội để ngành giao thông vận tải bứt phá, nhanh chóng bắt kịp xu hướng hiện đại hóa trên thế giới

Theo LĐ, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

Câu hỏi số 51:
Nhận biết

Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc, phân tích, tổng hợp thông tin xác định nội dung chính của đoạn văn.

Giải chi tiết

Toàn bộ văn bản tập trung làm rõ vai trò, cơ hội, ứng dụng, tác động và định hướng triển khai AI trong giao thông vận tải, không đi sâu vào so sánh quốc gia hay thiết bị riêng lẻ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 52:
Nhận biết

Theo văn bản, AI trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho giao thông vận tải chủ yếu nhờ khả năng nào sau đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin đoạn đầu văn bản, xác định cơ sở cốt lõi tạo nên giá trị của AI.

Giải chi tiết

Ngay đoạn mở đầu nêu rõ: “Với khả năng phân tích dữ liệu lớn, nhận diện chính xác và dự đoán xu hướng…” → đây là cơ sở cốt lõi tạo nên giá trị của AI.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu

Những nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi ích của AI đối với công tác quản lí giao thông?

Đáp án đúng là: A; B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc, phân tích, tổng hợp xác định những lợi ích của AI đối với công tác quản lí giao thông.

Giải chi tiết

“AI giúp cơ quan quản lý theo dõi lưu lượng…, dự báo sự cố và đưa ra phương án điều tiết phù hợp.”

a) đúng.

b) đúng.

c) sai, vì không được đề cập trong bài đọc.

d) sai, vì không được đề cập trong bài đọc.

Đáp án cần chọn là: A; B

Câu hỏi số 54:
Nhận biết

Điền từ không quá hai tiếng

Ứng dụng AI trong giao thông vận tải được xác định là giải pháp quan trọng nhằm xây dựng hệ thống giao thông thông minh, an toàn và __________.

Đáp án đúng là: bền vững

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc, xác định ứng dụng AI.

Giải chi tiết

Ứng dụng AI trong giao thông vận tải được xác định là giải pháp quan trọng nhằm xây dựng hệ thống giao thông thông minh, an toàn và bền vững.

Đáp án cần điền là: bền vững

Câu hỏi số 55:
Nhận biết

AI trong giao thông vận tải chỉ tập trung vào việc điều khiển đèn tín hiệu giao thông.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc, xác định ứng dụng AI.

Giải chi tiết

Sai, vì văn bản cho thấy AI được ứng dụng rất rộng, từ giám sát vi phạm, tối ưu lộ trình, quản lý vận tải, bãi đỗ xe thông minh đến giao thông tự hành, không chỉ giới hạn ở đèn tín hiệu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 56:
Thông hiểu

Nối ứng dụng AI với chức năng tương ứng.

1. Đèn tín hiệu thông minh
2. Camera AI giám sát
3. Bãi đỗ xe thông minh
4. AI trong vận tải hàng hóa

Đáp án đúng là: 1-a; 2-b; 3-d; 4-c

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc, xác định ứng dụng AI.

Giải chi tiết

1. Đèn tín hiệu thông minh – a. ĐIều chỉnh chu kỳ xanh – đỏ theo mật độ xe

2. Camera AI giám sát – b. Phát hiện vi phạm và cảnh báo lực lượng chức năng

3. Bãi đỗ xe thông minh – d. Hướng dẫn xe vào vị trí đỗ còn trống

4. AI trong vận tải hàng hoá – c. Lựa chọn tuyến đường ngắn, giảm nhiên liệu.

Đáp án cần chọn là: 1-a; 2-b; 3-d; 4-c

Câu hỏi số 57:
Thông hiểu
lưu lượng lộ trình vi phạm nhiên liệu

Hoàn thành các câu sau:

1. AI giúp theo dõi phương tiện theo thời gian thực.

2. Camera AI có thể phát hiện hành vi giao thông.

3. AI hỗ trợ đề xuất di chuyển tối ưu cho người dân.

4. Việc tối ưu hóa vận tải giúp giảm tiêu thụ .

Đáp án đúng là: lưu lượng; vi phạm; lộ trình; nhiên liệu

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc, xác định ứng dụng AI.

Giải chi tiết

1. AI giúp theo dõi lưu lượng phương tiện theo thời gian thực.

2. Camera AI có thể phát hiện hành vi vi phạm giao thông.

3. AI hỗ trợ đề xuất lộ trình di chuyển tối ưu cho người dân.

4. Việc tối ưu hóa vận tải giúp giảm tiêu thụ nhiên liệu.

Đáp án cần chọn là: lưu lượng; vi phạm; lộ trình; nhiên liệu

Câu hỏi số 58:
Vận dụng

Vì sao việc hoàn thành hành lang pháp lý được xem là yêu cầu quan trọng khi triển khai AI giao thông?

Đáp án đúng là:

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc, phân tích tổng hợp xác định vai trò của việc hoàn thành hành lang pháp lý.

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: “việc hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu và quyền riêng tư của người dân…”.

Đáp án: B

Đáp án cần chọn là:

Câu hỏi số 59:
Thông hiểu

Những tác động tích cực nào của AI đối với phát triển giao thông bền vững được đề cập trong văn bản?

Đáp án đúng là: A; B; D

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc, phân tích, tổng hợp xác định những tác động tích cực của AI với phát triển giao thông.

Giải chi tiết

a) đúng.

b) đúng.

c) sai, vì không được đề cập đến trong văn bản.

d) đúng.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

Câu hỏi số 60:
Vận dụng

Từ toàn bộ nội dung văn bản, có thể suy luận rằng điều kiện then chốt để AI phát huy hiệu quả lâu dài trong giao thông vận tải là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích, tổng hợp thông tin từ bài đọc, xác định điều kiện then chốt AI phát huy hiệu quả lâu dài.

Giải chi tiết

Văn bản nhiều lần nhấn mạnh dữ liệu, hạ tầng, đào tạo nhân lực, cơ chế thử nghiệm và pháp lý.

Đáp án cần chọn là: B

Phần 3: Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề

Câu hỏi số 61:
Nhận biết

Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc.

- Xem lại định nghĩa mức phản ứng được nhắc đến trong bài.

Giải chi tiết

A: Xem lại định nghĩa mức phản ứng. Mức phản ứng là khả năng biến đổi kiểu hình do môi trường trong phạm vi quy định bởi kiểu gene.

→ Sai, vì mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene.

B: Mỗi gene trong kiểu gene có thể tác động riêng lẻ đến kiểu hình và có mức phản ứng riêng.

→ Đúng.

C: Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường nên mức phản ứng rộng. Tính trạng chất lượng ít chịu ảnh hưởng của môi trường nên mức phản ứng hẹp.

→ Sai.

D: các gene trong 1 kiểu gene có mức phản ứng khác nhau.

→ Sai.

Đáp án cần chọn là: B

Năng lượng gió là một nguồn năng lượng tái tạo tiềm năng, trong đó động năng của luồng không khí di chuyển được chuyển hóa thành cơ năng (làm quay cánh quạt) và sau đó thành điện năng thông qua máy phát điện.

Động năng của một khối lượng không khí $m$ chuyển động với tốc độ $v$ được xác định bởi công thức $W_{d} = \dfrac{1}{2}mv^{2}$. Trong thời gian $t$, xét một luồng không khí hình trụ đi qua diện tích quét $S$ của cánh quạt tuabin. Khối lượng không khí này được tính bằng $m = \rho.S.v.t$, với $\rho$ là khối lượng riêng của không khí. Từ đó, công suất mang theo của luồng gió (năng lượng gió truyền qua diện tích $S$ trong một đơn vị thời gian) được gọi là công suất gió ($P_{gió}$).

Một dự án điện gió dự định lắp đặt các tuabin có chiều dài cánh quạt (bán kính quét) $R = 25m$. Biết khối lượng riêng của không khí tại khu vực này là $\rho = 1,2kg/m^{3}$ và lấy $\pi \approx 3,14$.

Trả lời cho các câu 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:

Câu hỏi số 62:
Vận dụng

Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

Đúng Sai
a) Quá trình gió thổi làm quay cánh quạt tuabin chủ yếu là sự chuyển hóa từ thế năng của gió thành cơ năng.
b) Dựa vào các biểu thức đã cho, công suất của luồng gió đi qua diện tích quét của cánh quạt tỉ lệ thuận với lập phương (bậc 3) của tốc độ gió.
c) Lực cản của không khí và ma sát tại trục quay sinh công âm (công cản) trong quá trình tuabin hoạt động.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Vận dụng lý thuyết về sự chuyển hóa năng lượng, định luật bảo toàn năng lượng và công của các lực cản.

Thiết lập biểu thức công suất gió từ các công thức cơ bản đề bài cung cấp để đánh giá sự phụ thuộc vào vận tốc.

Giải chi tiết

Ý a: Sai. Gió là không khí đang chuyển động, mang động năng chứ không phải thế năng. Quá trình này là chuyển động năng của gió thành cơ năng quay của tuabin.

Ý b: Đúng. Ta có $m = \rho Svt$, suy ra $W_{d} = \dfrac{1}{2}(\rho Svt)v^{2} = \dfrac{1}{2}\rho Sv^{3}t$. Công suất gió $P_{gió} = \dfrac{W_{d}}{t} = \dfrac{1}{2}\rho Sv^{3}$. Do đó $P_{gió}$ tỉ lệ thuận với $v^{3}$.

Ý c: Đúng. Lực ma sát và lực cản luôn ngược chiều chuyển động nên sinh công âm (cản trở chuyển động của hệ).

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ

Câu hỏi số 63:
Vận dụng

Khi tốc độ gió đạt $v = 8m/s$, công suất gió đi qua diện tích quét của cánh quạt tuabin trên có giá trị xấp xỉ bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính diện tích quét của cánh quạt $S = \pi R^{2}$.

Áp dụng công thức tính khối lượng không khí và công suất gió: $P_{gió} = \dfrac{1}{2}mv^{2}/t = \dfrac{1}{2}\rho Sv^{3}$.

Giải chi tiết

Diện tích quét của cánh quạt: $S = \pi R^{2} = 3,14.25^{2} = 1962,5\ m^{2}$.

Lượng không khí đi qua diện tích S trong 1 giây ($t = 1\text{~s}$) là:

$m = \rho.S.v = 1,2.1962,5.8 = 18840kg$.

Công suất gió (chính là năng lượng truyền qua trong 1 giây):

$P_{gió} = \dfrac{1}{2}mv^{2} = \dfrac{1}{2}.18840.8^{2} = 602880W \approx 603kW$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 64:
Vận dụng

Theo định luật Betz và các hao phí thực tế, không có tuabin nào có thể chuyển hóa 100% năng lượng gió thành điện năng. Giả sử hệ thống tuabin trên có hiệu suất chuyển hóa tổng cộng từ năng lượng gió thành điện năng là $H = 35\%$. Hãy tính sản lượng điện (tính theo đơn vị $\text{kWh}$) mà một tuabin này tạo ra được nếu nó hoạt động liên tục trong 1 ngày (24 giờ) ở tốc độ gió ổn định $8\text{m/s}$. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Đáp án đúng là: 5064

Phương pháp giải

Công thức tính công suất điện thực tế thu được dựa vào hiệu suất: $P_{dien} = H.P_{gió}$.

Công thức tính sản lượng điện năng sinh ra: $A = P_{dien}.t$.

Giải chi tiết

Công suất phát điện của tuabin là:

$P_{dien} = H \cdot P_{gió} = 0,35.602,88kW = 211,008kW$.

Sản lượng điện tạo ra trong 1 ngày là:

$A = P_{dien}.t = 211,008.24 = 5064kWh$.

Đáp án cần điền là: 5064

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Hãy ghép tên các biểu thức/thiết bị ở cột Dữ liệu với vai trò/ý nghĩa tương ứng ở cột  đáp án trong quá trình khai thác năng lượng gió.

1. Biểu thức $\frac{1}{2}mv^{2}$
2. Biểu thức $\rho S v t$
3. Cánh quạt tuabin
4. Biểu thức $\frac{1}{2}\rho S v^{3}$

Đáp án đúng là: 1-c; 2-a; 3-b; 4-d

Phương pháp giải

Nắm vững định nghĩa các đại lượng vật lí, các biểu thức liên quan đến động năng, lưu lượng và cấu tạo cơ bản của tuabin điện gió.

Giải chi tiết

Biểu thức 1 ($\frac{1}{2}mv^{2}$): Đây là công thức cơ bản dùng để tính động năng của một vật (khối không khí) $\rightarrow$ Ghép với c.

Biểu thức 2 ($\rho S v t$): Đây là công thức tính lượng (khối lượng) không khí lưu thông qua tiết diện $S$ trong thời gian $t$ $\rightarrow$ Ghép với a.

Thiết bị 3 (Cánh quạt tuabin): Đóng vai trò là vật cản đón gió, lấy động năng từ gió để biến thành cơ năng quay $\rightarrow$ Ghép với b.

Biểu thức 4 ($\frac{1}{2}\rho S v^{3}$): Tính bằng động năng chia cho thời gian, chính là công suất gió $\rightarrow$ Ghép với d.

Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-a; 3-b; 4-d

Câu hỏi số 66:
Vận dụng

Một kĩ sư năng lượng đề xuất hai phương án để nâng cấp hệ thống điện gió nhằm tăng tối đa công suất phát điện:

Phương án 1: Chế tạo tuabin mới có chiều dài cánh quạt tăng thêm 50% so với ban đầu, đặt tại vị trí cũ (tốc độ gió $v$ không đổi).

Phương án 2: Giữ nguyên thiết kế tuabin cũ, nhưng di chuyển ra vị trí ngoài khơi xa, nơi có tốc độ gió trung bình tăng thêm 50% so với vị trí cũ.

Gọi $P_{1}$ và $P_{2}$ lần lượt là công suất gió đi qua diện tích quét của tuabin theo Phương án 1 và Phương án 2. Bỏ qua sự thay đổi của khối lượng riêng không khí, tỉ số $\dfrac{P_{2}}{P_{1}}$ có giá trị bằng:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Thiết lập lại biểu thức công suất phụ thuộc vào các biến: $P = \dfrac{1}{2}\rho\pi R^{2}v^{3}$.

Lập tỉ số công suất cho hai phương án để so sánh.

Giải chi tiết

Từ biểu thức $P = \dfrac{1}{2}\rho\pi R^{2}v^{3}$, ta nhận thấy công suất gió tỉ lệ thuận với bình phương bán kính cánh quạt ($R^{2}$) và lập phương tốc độ gió ($v^{3}$).

Ở Phương án 1: Tăng kích thước cánh lên 50% tức là $R_{1} = 1,5R$. Vận tốc giữ nguyên $v_{1} = v$.

Suy ra $P_{1} \sim {(1,5R)}^{2} \cdot v^{3} = 2,25 \cdot R^{2}v^{3}$.

Ở Phương án 2: Bán kính giữ nguyên $R_{2} = R$. Tốc độ gió tăng 50% tức là $v_{2} = 1,5v$.

Suy ra $P_{2} \sim R^{2} \cdot {(1,5v)}^{3} = 3,375 \cdot R^{2}v^{3}$.

Lập tỉ số giữa hai công suất:

$\dfrac{P_{2}}{P_{1}} = \dfrac{3,375}{2,25} = 1,5$.

Đáp án cần chọn là: B

Để xác định tính chất chuyển động và đo gia tốc của một xe gòong trên đường ray, một nhóm học sinh sử dụng thiết bị ghi thời gian kiểu cần rung (ticker-timer).

Nguyên lý hoạt động: Cần rung dao động đều đặn với tần số thiết lập là $f = 50\text{Hz}$. Mỗi chu kỳ dao động, kim rung đánh một dấu chấm mực lên băng giấy được gắn vào phía sau xe gòong đang chuyển động.

Quy ước: Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp trên băng giấy là một chu kỳ $T$.

Sau khi tiến hành thí nghiệm, băng giấy ghi lại vết chuyển động của xe được đặt dọc theo một thước đo chia độ tới milimet (mm). Hình ảnh thu được cho thấy vị trí các chấm phân bố trên thước đo.

 

(Các chấm được đánh dấu liên tiếp và xe chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ)

Trả lời cho các câu 67, 68, 69, 70, 71 dưới đây:

Câu hỏi số 67:
Nhận biết

Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp được đánh dấu trên băng giấy là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức liên hệ giữa chu kỳ ($T$) và tần số ($f$) của cần rung: $T = \dfrac{1}{f}$.

Giải chi tiết

Theo đề bài, cần rung dao động đều đặn với tần số $f = 50$ Hz (50 lần trong một giây).

Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp chính là một chu kỳ dao động của cần rung:

$T = \dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{50} = 0,02\text{(s)}$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Quan sát các chấm trên băng giấy từ trái sang phải, nhận xét nào sau đây về tính chất chuyển động của xe gòong là đúng nhất?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào mối quan hệ giữa quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau ($s = v.t$). Nếu $t$ không đổi, $s$ tăng thì vận tốc $v$ tăng.

Giải chi tiết

Trên băng giấy, các chấm được đánh dấu sau những khoảng thời gian bằng nhau ($T = 0,02$ s).

Quan sát hình ảnh ta thấy khoảng cách giữa hai chấm liên tiếp (độ dời $\Delta x$) tăng dần từ trái sang phải.

Điều này chứng tỏ trong cùng một đơn vị thời gian, xe đi được quãng đường dài hơn $\rightarrow$ Tốc độ của xe tăng dần $\rightarrow$ Xe chuyển động nhanh dần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 69:
Vận dụng

Dựa vào nguyên lý thí nghiệm và hình ảnh thu được, hãy xác định tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Vận tốc tức thời của xe tại thời điểm đánh dấu chấm số 6 xấp xỉ bằng vận tốc trung bình của xe trong quãng đường từ chấm số 1 đến chấm số 11.
b) Nếu thay xe gòong bằng một xe khác có khối lượng lớn hơn (lực kéo không đổi), thì khoảng cách giữa các chấm liên tiếp sẽ lớn hơn so với thí nghiệm ban đầu.

Đáp án đúng là: Đ; S

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều (vận tốc tức thời, định luật II Newton).

Phân tích nguyên nhân gây sai số trong thực nghiệm.

Giải chi tiết

Phát biểu 1 (Đúng): Trong chuyển động biến đổi đều, vận tốc tức thời tại thời điểm giữa của một khoảng thời gian bằng vận tốc trung bình của cả khoảng đó. Chấm số 6 nằm chính giữa về mặt thời gian so với quãng đường từ chấm 1 đến 11.

Phát biểu 2 (Sai): Theo định luật II Newton ($F = ma$), nếu lực $F$ không đổi mà khối lượng $m$ tăng thì gia tốc $a$ sẽ giảm. Xe chạy chậm hơn, nên quãng đường đi được trong cùng khoảng thời gian $T$ sẽ ngắn hơn $\rightarrow$ Khoảng cách giữa các chấm phải nhỏ hơn.

Đáp án cần chọn là: Đ; S

Câu hỏi số 70:
Thông hiểu

Hãy ghép tên các thiết bị/đại lượng ở cột bên trái với vai trò/ý nghĩa tương ứng trong thí nghiệm này.

 

1. Cần rung (f = 50 Hz)
2. Băng giấy
3. Thước milimet
4. Hiệu khoảng cách kế tiếp ($\Delta s$)

Đáp án đúng là: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d

Phương pháp giải

Nhận biết chức năng của các dụng cụ thí nghiệm vật lý cơ bản và ý nghĩa các đại lượng trong công thức thực nghiệm.

Giải chi tiết

Cần rung: Đóng vai trò ngắt nhịp thời gian, tạo ra các chấm sau mỗi 0,02s $\rightarrow$ Ghép (1) với (a).

Băng giấy: Được gắn vào xe để ghi lại vết chuyển động (vị trí) $\rightarrow$ Ghép (2) với (b).

Thước milimet: Dùng để đọc tọa độ/độ dài các đoạn trên băng giấy $\rightarrow$ Ghép (3) với (c).

Hiệu khoảng cách ($\Delta s$): Trong chuyển động nhanh dần đều, gia tốc được tính bằng $a = \dfrac{\Delta s}{T^{2}}$ $\rightarrow$ Ghép (4) với (d).

Đáp án cần chọn là: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d

Câu hỏi số 71:
Vận dụng

Một học sinh đọc số liệu trên thước đo: Chấm 1 ở 0,8 cm; Chấm 2 ở 1,9 cm; Chấm 3 ở 3,2 cm. Biết f = 50 Hz. Gia tốc của xe gòong là bao nhiêu m/s²?

Đáp án đúng là: 5

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều khi biết quãng đường đi được trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau:

$\Delta s = s_{sau} - s_{truoc} = a.T^{2}$

Giải chi tiết

Khoảng thời gian giữa các chấm: $T = 0,02$ s.

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian thứ nhất (từ chấm 1 đến 2):

$s_{1} = 1,9 - 0,8 = 1,1\text{(cm)}$

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian thứ hai (từ chấm 2 đến 3)

$s_{2} = 3,2 - 1,9 = 1,3\text{(cm)}$

Hiệu quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian liên tiếp:

$\Delta s = s_{2} - s_{1} = 1,3 - 1,1 = 0,2\text{(cm)} = 0,002\text{(m)}$

Tính gia tốc:

$a = \dfrac{\Delta s}{T^{2}} = \dfrac{0,002}{{(0,02)}^{2}} = \dfrac{0,002}{0,0004} = 5\text{(m/s}^{2}\text{)}$

Đáp án cần điền là: 5

Máy cắt lớp điện toán phát xạ đơn photon (Single photon emission computed tomography – SPECT) là thiết bị chẩn đoán hình ảnh hạt nhân tiên tiến dùng để theo dõi phân bố thuốc phóng xạ trong cơ thể. Các đồng vị thường dùng là Iodine-131 (${}^{131}I$) để chẩn đoán và điều trị bệnh lý tuyến giáp, hoặc Technetium-99m (${}^{99m}Tc$) để khảo sát xương. Đồng vị ${}^{131}I$ phân rã $\beta^{-}$ và đồng thời phát ra tia gamma ($\gamma$) với chu kì bán rã là $T_{1} = 8,0197$ ngày.

Ở một khía cạnh khác, có những đồng vị phóng xạ cực kỳ nguy hiểm nếu xâm nhập vào cơ thể, điển hình là Polonium (${}_{84}^{210}Po$). Đây là chất phóng xạ $\alpha$ có chu kì bán rã $T_{2} = 138$ ngày đêm.

(Cho biết: Số Avogadro $N_{A} = 6,02.10^{23}\text{mol}^{- 1}$; Khối lượng nguyên tử của ${}^{210}Po$ coi bằng số khối là $210\text{u}$; $1nam = 365,25ngày$).

Trả lời cho các câu 72, 73, 74, 75, 76 dưới đây:

Câu hỏi số 72:
Nhận biết

Photon phát ra từ đồng vị phóng xạ ${}^{131}I$ được sử dụng trong máy SPECT bản chất là tia nào sau đây, và đặc điểm của nó trong điện trường là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết về bản chất và tính chất của các loại tia phóng xạ.

Giải chi tiết

Theo đề bài, ${}^{131}I$ phân rã $\beta^{-}$ và đồng thời phát ra photon, photon này chính là tia gamma ($\gamma$). Tia gamma có bản chất là sóng điện từ (bước sóng cực ngắn), không mang điện tích nên không bị lệch khi đi qua điện trường.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 73:
Thông hiểu

Nếu tiêm cho bệnh nhân một liều ${}^{131}I$ với độ phóng xạ ban đầu là $3mCi$, thì sau 12 giờ, độ phóng xạ còn lại trong cơ thể bệnh nhân xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Giả sử cơ thể chưa đào thải thuốc qua đường bài tiết).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng định luật phóng xạ cho độ phóng xạ: $H = H_{0}.2^{- \dfrac{t}{T}}$

Giải chi tiết

Độ phóng xạ ban đầu: $H_{0} = 3mCi$.

Thời gian: $t = 12h = 0,5ngày$.

Chu kì bán rã: $T = 8,0197ngày$.

Độ phóng xạ còn lại sau 12 giờ là:

$H = 3.2^{- \dfrac{0,5}{8,0197}} \approx 3.2^{- 0,0623} \approx 3.0,9577 \approx 2,873mCi$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 74:
Vận dụng

Đánh giá tính Đúng/Sai của các phát biểu sau liên quan đến đặc tính phóng xạ của ${}^{131}I$ và ${}^{210}Po$:

Đúng Sai
a) Hằng số phóng xạ của ${}^{131}I$ lớn hơn hằng số phóng xạ của ${}^{210}Po$.
b) Sau khoảng thời gian bằng 2 lần chu kì bán rã, số hạt nhân phóng xạ bị phân rã chiếm $25\%$ số hạt nhân ban đầu.
c) Tia $\alpha$ phát ra từ ${}^{210}Po$ tuy có quãng đường đi được trong không khí ngắn nhưng gây ion hóa rất mạnh, do đó cực kỳ nguy hiểm nếu hít hoặc nuốt phải.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Vận dụng công thức liên hệ giữa hằng số phóng xạ và chu kì bán rã $\lambda = \dfrac{\ln 2}{T}$, công thức tính số hạt nhân bị phân rã $\Delta N = N_{0}(1 - 2^{- \dfrac{t}{T}})$ và tính chất đâm xuyên, ion hóa của tia $\alpha$.

Giải chi tiết

Ý a: Ta có $\lambda = \dfrac{\ln 2}{T}$

Vì $T_{I}(8,0197\text{~ngày}) < T_{Po}(138\text{~ngày})$ nên $\lambda_{I} > \lambda_{Po}$. Vậy phát biểu này Đúng.

Ý b: Tại thời điểm $t = 2T$, số hạt nhân còn lại là $N = \dfrac{N_{0}}{2^{2}} = 25\% N_{0}$. Do đó, số hạt nhân bị phân rã phải là $\Delta N = N_{0} - N = 75\% N_{0}$. Vậy phát biểu này Sai.

Ý c: Tia $\alpha$ (hạt nhân ${}_{2}^{4}He$) mang điện tích +2e, nặng nên làm ion hóa môi trường rất mạnh. Nếu xâm nhập trực tiếp vào cơ thể (qua đường hô hấp, tiêu hóa), tia $\alpha$ sẽ trực tiếp phá hủy các tế bào nội tạng xung quanh khu vực bám dính. Vậy phát biểu này Đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ

Câu hỏi số 75:
Vận dụng
1,02 1,83 2,27 8,43 13,4  14,3

Dựa vào dữ kiện của mẫu $^{210}_{84}Po$ ở trên, hãy lựa chọn giá trị phù hợp trong danh sách để ghép với các đại lượng tương ứng dưới đây:

1. Hằng số phóng xạ $\lambda$ của $^{210}_{84}Po$ tính theo đơn vị $\text{nam}^{-1}$ là:

2. Số năm cần thiết để số nguyên tử sinh ra bằng 63 lần số hạt $^{210}_{84}Po$ còn lại là:

Đáp án đúng là: 1,83; 2,27

Phương pháp giải

Đổi chu kì bán rã $T$ ra đơn vị năm rồi tính $\lambda = \frac{\ln 2}{T}$.

Lập phương trình dựa trên tỉ số giữa số hạt sinh ra ($\Delta N$) và số hạt còn lại ($N$) để tìm thời gian $t$.

Giải chi tiết

Ý 1: Đổi chu kì bán rã ra năm: $T=\frac{138}{365,25}\approx 0,3778$ năm

Hằng số phóng xạ:

$\lambda = \frac{\ln 2}{T} = \frac{0,693}{0,3778} \approx 1,83 \text{ nam}^{-1}$

Ý 2: Gọi $\Delta N$ là số nguyên tử sinh ra (bằng số hạt mẹ bị phân rã) và $N$ là số nguyên tử còn lại. Ta có:

$\Delta N=63\cdot N\Leftrightarrow {{N}_{0}}-N=63.N\Leftrightarrow {{N}_{0}}=64.N$

$\Leftrightarrow N_0 = 64 \cdot \left( N_0 \cdot 2^{-\frac{t}{T}} \right) \Leftrightarrow 2^{\frac{t}{T}} = 64 = 2^6 \Rightarrow t = 6T$

Thay số: $t=6.138=828$ ngày

Đổi ra đơn vị năm:  $t=\frac{828}{365,25}\approx 2,27$ năm

Đáp án cần chọn là: 1,83; 2,27

Câu hỏi số 76:
Thông hiểu

Ban đầu có một mẫu Polonium (${}_{84}^{210}Po$) nguyên chất khối lượng $10mg$. Sau 138 ngày, trong mẫu chất còn lại $x.10^{18}$ nguyên tử ${}_{84}^{210}Po$.

Điền giá trị của $x$ (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

Đáp án đúng là: 14,3

Phương pháp giải

Tính số hạt nhân ban đầu theo công thức $N_{0} = \dfrac{m_{0}}{A} \cdot N_{A}$, sau đó áp dụng định luật phóng xạ tính số hạt còn lại $N = N_{0}.2^{- \dfrac{t}{T}}$.

Giải chi tiết

Số lượng hạt nhân ${}^{210}Po$ ban đầu có trong $10\text{~mg}$ là:

$N_{0} = \dfrac{10.10^{- 3}}{210}.6,02.10^{23} \approx 2,866.10^{19}$ hạt

Sau thời gian $t = 138\text{~ngày} = 1T$, số hạt nhân còn lại giảm đi một nửa:

$N = \dfrac{N_{0}}{2} = \dfrac{2,866.10^{19}}{2} = 1,433.10^{19}$ hạt

Biến đổi về dạng $x.10^{18}$ ta có: $N = 14,33.10^{18}$ hạt

Làm tròn đến 1 chữ số thập phân, ta được $x = 14,3$

Đáp án cần điền là: 14,3

Formaldehyde (tên thay thế: methanal), công thức hóa học là HCHO, là hợp chất đơn giản nhất trong dãy đồng đẳng của aldehyde. Khác với các aldehyde khác có dạng R-CHO (với R là gốc hydrocarbon), cấu tạo của formaldehyde gồm một nhóm carbonyl (C=O) liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Sự vắng mặt của gốc hydrocarbon khiến formaldehyde có những tính chất hóa học và vật lý rất đặc trưng.

Ở điều kiện thường, formaldehyde là chất khí không màu, có mùi xốc rất đặc trưng, gây kích ứng mạnh cho mắt và niêm mạc đường hô hấp. Formaldehyde tan rất tốt trong nước. Dung dịch chứa 37% - 40% formaldehyde trong nước được gọi là formalin (hoặc formol). Formalin có khả năng liên kết với các protein, làm cho protein đông tụ và không bị phân hủy, do đó nó được ứng dụng rộng rãi để ngâm bảo quản tiêu bản động thực vật, sát trùng dụng cụ y tế và sản xuất vaccine.

Trong công nghiệp, formaldehyde là một hóa chất có vai trò quan trọng. Lượng lớn hóa chất này được sử dụng để tổng hợp nhựa poly(phenol-formaldehyde) (nhựa bakelite dùng làm ổ cắm điện, linh kiện điện tử) và nhựa urea-formaldehyde (dùng làm keo dán gỗ công nghiệp).

Về mặt hóa học, formaldehyde thể hiện tính khử rất mạnh. Điểm đặc biệt nhất là trong phản ứng với thuốc thử Tollens (dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng), do cấu tạo có thể coi như gắn hai nguyên tử hydrogen vào nhóm carbonyl, một phân tử HCHO có thể bị oxi hóa hai lần để tạo thành muối carbonate, đồng thời giải phóng 4 nguyên tử Ag:

$\left. HCHO + 4\lbrack Ag{(NH_{3})}_{2}\rbrack OH\overset{t^{{^\circ}}}{\rightarrow}{(NH_{4})}_{2}CO_{3} + 4Ag\downarrow + 6NH_{3} + 2H_{2}O \right.$

Ngoài ra, formaldehyde cũng có thể tham gia phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, đun nóng) để tạo thành methanol (CH3OH).

Trả lời cho các câu 77, 78, 79, 80, 81 dưới đây:

Câu hỏi số 77:
Nhận biết

Nồng độ của formaldehyde trong dung dịch formalin là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc về nồng độ của formaldehyde trong dung dịch formalin.

Giải chi tiết

Nồng độ của formaldehyde trong dung dịch formalin khoảng 37-40%.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

Đặc tính nào của formaldehyde đóng vai trò như một "con dao hai lưỡi" mang lại cả giá trị ứng dụng to lớn lẫn rủi ro trong thực tiễn?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vai trò và ảnh hưởng của formaldehyde.

Giải chi tiết

Tính chất liên kết và hoạt tính mạnh giúp formaldehyde có ích (nhựa, vaccine, sát trùng) nhưng chính sự mạnh bạo đó làm đông tụ protein bừa bãi và có mùi xốc gây kích ứng niêm mạc con người.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 79:
Thông hiểu

Để tráng một lớp bạc mỏng lên bề mặt phích nước, người công nhân sử dụng 15 gam dung dịch formalin 40% cho phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch thuốc thử Tollens đun nóng. Khối lượng kim loại bạc (Ag) sinh ra sau phản ứng là _______ gam.

Đáp án đúng là: 86,4

Phương pháp giải

Tính nHCHO = $\dfrac{m_{ddHCHO}.C\%}{30}$.

Tính theo PTHH: nAg = 4 nHCHO => mAg.

Giải chi tiết

nHCHO = $\dfrac{15.40\%}{30} = 0,2$ mol

PTHH: $\left. HCHO + 4\lbrack Ag{(NH_{3})}_{2}\rbrack OH\overset{t^{{^\circ}}}{\rightarrow}{(NH_{4})}_{2}CO_{3} + 4Ag\downarrow + 6NH_{3} + 2H_{2}O \right.$

0,2 0,8

Khối lượng Ag sinh ra là: 0,8.108 = 86,4 gam.

Đáp án cần điền là: 86,4

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Nhận định sau đây là đúng hay sai: “Dung dịch formalin có khả năng diệt khuẩn, bảo quản mẫu vật sinh học và sản xuất vaccine là nhờ tính khử rất mạnh của formaldehyde khi tác dụng với các protein.”

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích ứng dụng của dung dịch formalin.

Giải chi tiết

Formalin bảo quản mẫu vật là nhờ khả năng "liên kết với protein, làm đông tụ", chứ không hề nhắc đến "tính khử".

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 81:
Vận dụng

Tại các phòng lưu trữ tiêu bản sinh học, khí formaldehyde (HCHO) bay hơi từ dung dịch thường gây mùi xốc và kích ứng mạnh. Mặc dù thuốc thử Tollens có khả năng oxi hóa và triệt tiêu hoàn toàn HCHO, nhưng các nhà khoa học tuyệt đối không phun dung dịch này (kèm đun nóng) vào không khí để xử lý lượng khí độc rò rỉ.

Nguyên nhân logic nhất cho khuyến cáo này là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào PTHH của phản ứng HCHO với thuốc thử Tollens.

Giải chi tiết

Ta có PTHH: $\left. HCHO + 4\lbrack Ag{(NH_{3})}_{2}\rbrack OH\overset{t^{{^\circ}}}{\rightarrow}{(NH_{4})}_{2}CO_{3} + 4Ag\downarrow + 6NH_{3} + 2H_{2}O \right.$

Phản ứng giải phóng một lượng lớn khí NH3, tiếp tục gây ngạt và kích ứng nghiêm trọng cho không gian kín.

Đáp án cần chọn là: B

Nhiếp ảnh truyền thống (chụp ảnh phim) dựa trên tính chất nhạy sáng của các hợp chất silver halogenua. Phổ biến nhất là silver bromine (AgBr), đôi khi được kết hợp với silver chloride (AgCl) hoặc silver iodine (AgI) để điều chỉnh độ nhạy sáng. Phim ảnh thực chất là một tấm nhựa mỏng được tráng một lớp nhũ tương chứa hàng triệu tinh thể bạc halogenua siêu nhỏ lơ lửng trong lớp keo gelatin.

Quá trình chuyển đổi từ một khung cảnh thực tế thành một bức ảnh lưu trữ lâu dài bao gồm ba giai đoạn hóa học cơ bản:

- Phơi sáng (Tạo ảnh tiềm tàng): Khi bấm máy chụp, ánh sáng chiếu vào màng phim làm phân hủy một lượng nhỏ AgBr tại những vùng bắt sáng, tạo ra các cụm nguyên tử bạc kim loại siêu vi (chưa nhìn thấy được bằng mắt thường): $2AgBr\overset{a/s}{\rightarrow}2Ag + Br_{2}$

- Hiện hình (Rửa phim): Để bức ảnh hiện rõ nét, cuộn phim được ngâm vào dung dịch thuốc hiện hình chứa các chất khử. Chất khử này tiếp tục cung cấp electron để khử nhanh các ion Ag+ ở những tinh thể AgBr đã được kích hoạt bởi ánh sáng thành lớp bạc kim loại màu đen sẫm, tạo ra bản "phim âm bản": $\left. Ag^{+} + e^{-}\rightarrow Ag \right.$

- Hãm ảnh (Cố định ảnh): Trên phim lúc này vẫn còn lượng lớn AgBr chưa phản ứng ở vùng tối. Nếu đem phim ra sáng, lượng AgBr này sẽ tiếp tục bị phân hủy làm hỏng ảnh. Do đó, phim được ngâm vào dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3) để hòa tan lượng AgBr dư thừa thành phức chất tan trong nước và rửa trôi:$\left. AgBr + 2Na_{2}S_{2}O_{3}\rightarrow Na_{3}\lbrack Ag{(S_{2}O_{3})}_{2}\rbrack + NaBr \right.$

Sau bước này, trên phim chỉ còn lại các hạt bạc bám chặt, tạo thành một bức ảnh lưu trữ vĩnh viễn.

Trả lời cho các câu 82, 83, 84, 85, 86 dưới đây:

Câu hỏi số 82:
Nhận biết

Thành phần vật chất nào trực tiếp tạo nên các mảng màu đen sẫm trên bản "phim âm bản"?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn thông tin mô tả giai đoạn "Hiện hình (Rửa phim)".

Giải chi tiết

Bạc kim loại (Ag) sinh ra từ quá trình khử là thành phần vật chất nào trực tiếp tạo nên các mảng màu đen sẫm trên bản "phim âm bản".

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 83:
Nhận biết

Những quá trình nào sau đây diễn ra trong giai đoạn "Hãm ảnh" (Cố định ảnh)?

Đáp án đúng là: B; C

Phương pháp giải

Dựa vào quá trình diễn ra trong giai đoạn "Hãm ảnh" (Cố định ảnh).

Giải chi tiết

a sai,đây là quá trình xảy ra ở giai đoạn Hiện hình.

b đúng, nếu mang phim ra sáng mà chưa hãm, lượng AgBr dư sẽ tiếp tục bị phân hủy làm hỏng ảnh nên mục đích của hãm ảnh là ngăn chặn quá trình này.

c đúng, phim được ngâm vào dung dịch sodium thiosulfate để hòa tan lượng AgBr dư thừa thành phức chất tan trong nước và rửa trôi.

d sai, đây là quá trình xảy ra ở giai đoạn Phơi sáng.

Đáp án cần chọn là: B; C

Câu hỏi số 84:
Thông hiểu

Trong cả ba giai đoạn của quá trình tráng phim, hợp chất silver bromua đều bị phân hủy hoặc phản ứng để giải phóng ra lớp bạc kim loại màu đen sẫm.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Khảo sát sản phẩm của hợp chất bạc bromua (AgBr) ở từng giai đoạn.

Giải chi tiết

Phân tích ba giai đoạn:

- Phơi sáng: AgBr bị phân hủy tạo cụm bạc kim loại "siêu vi" (chưa thể nhìn thấy bằng mắt thường, chưa tạo lớp đen sẫm).

- Hiện hình: Ion Ag+ bị khử thành lớp bạc kim loại màu đen sẫm.

- Hãm ảnh: AgBr chưa phản ứng bị hòa tan tạo thành "phức chất tan trong nước" chứ không bị phân hủy hay khử thành bạc kim loại.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 85:
Vận dụng
âm bản phức chất electron siêu vi

Cho 4 từ/cụm từ sau: âm bản, phức chất, electron, siêu vi. Kéo thả các từ thích hợp vào các vị trí từ (1) đến (4) để hoàn thành đoạn văn: Dưới tác dụng của ánh sáng, một lượng nhỏ AgBr bị phân hủy tạo thành các cụm nguyên tử bạc có kích thước . Thuốc hiện hình cung cấp để quá trình khử ion bạc diễn ra nhanh hơn tại các vùng bắt sáng. Kết quả của quá trình này tạo ra một bản phim , nơi vùng sáng thực tế trở thành vùng tối. Cuối cùng, dung dịch hãm ảnh giúp bảo vệ bức ảnh bằng cách tạo ra một dễ dàng bị rửa trôi bằng nước.

Đáp án đúng là: siêu vi; electron; âm bản; phức chất

Phương pháp giải

Dựa vào các giai đoạn xảy ra trong quá trình tráng phim.

Giải chi tiết

Dưới tác dụng của ánh sáng, một lượng nhỏ AgBr bị phân hủy tạo thành các cụm nguyên tử bạc có kích thước siêu vi. Thuốc hiện hình cung cấp electron để quá trình khử ion bạc diễn ra nhanh hơn tại các vùng bắt sáng. Kết quả của quá trình này tạo ra một bản phim âm bản, nơi vùng sáng thực tế trở thành vùng tối. Cuối cùng, dung dịch hãm ảnh giúp bảo vệ bức ảnh bằng cách tạo ra một phức chất dễ dàng bị rửa trôi bằng nước.

Đáp án cần chọn là: siêu vi; electron; âm bản; phức chất

Câu hỏi số 86:
Vận dụng

Trong giai đoạn "Hiện hình", dung dịch chất khử tiếp xúc với toàn bộ bề mặt phim, nhưng tại sao chỉ những vùng bắt sáng mới nhanh chóng tạo ra lớp bạc kim loại đen sẫm?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào cơ chế chọn lọc của thuốc hiện hình trong đoạn mô tả giai đoạn thứ hai.

Giải chi tiết

Trong phần "Hiện hình", tác giả có nhấn mạnh: chất khử cung cấp electron để "khử nhanh các ion Ag + ở những tinh thể AgBr đã được kích hoạt bởi ánh sáng". Điều này chứng tỏ các cụm bạc siêu vi (ảnh tiềm tàng) hình thành từ giai đoạn phơi sáng đóng vai trò như các hạt nhân xúc tác. Chúng kích hoạt tinh thể AgBr tại điểm đó, làm cho quá trình nhận electron diễn ra với tốc độ nhanh vượt trội so với những vùng tối chưa bị ánh sáng tác động. Do đó, đáp án B là sự giải thích chính xác nhất.

Đáp án cần chọn là: B

Chất lượng của nước mắm được đánh giá chủ yếu qua "độ đạm", tức là hàm lượng nitrogen tổng số, trong đó phần lớn đến từ các amino acid tự do sinh ra trong quá trình thủy phân protein của cá. Về lý thuyết, ta có thể xác định hàm lượng amino acid bằng phản ứng acid - base. Tuy nhiên, việc chuẩn độ trực tiếp amino acid bằng dung dịch kiềm mạnh (NaOH) là không khả thi. Nguyên nhân là trong dung dịch nước, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực ($H_{3}N^{+} - CH(R) - COO^{-}$), làm cho tính acid của nhóm carboxyl và tính base của nhóm amino tự triệt tiêu lẫn nhau.

Để giải quyết vấn đề này, nhà hóa học S.P.L. Sorensen đã đề xuất phương pháp chuẩn độ Formol. Nguyên tắc của phương pháp là cho dung dịch amino acid phản ứng với formaldehyde (HCHO) trung tính. Nhóm amino sẽ phản ứng với formol tạo thành dẫn xuất dimethylol, làm mất tính base của nhóm amino và giải phóng hoàn toàn proton (H+) từ nhóm amino:

$\left. H_{3}N^{+} - CH(R) - COO^{-} + 2HCHO\rightleftharpoons{(CH_{2}OH)}_{2}N - CH(R) - COOH \right.$

Lúc này, phân tử mang tính acid đủ mạnh để có thể chuẩn độ chính xác bằng dung dịch chuẩn NaOH với chất chỉ thị phenolphthalein (khoảng đổi màu ở pH 8.2 - 10.0):

$\left. {(CH_{2}OH)}_{2}N - CH(R) - COOH + NaOH\rightarrow{(CH_{2}OH)}_{2}N - CH(R) - COONa + H_{2}O \right.$

Trong phân tích thực tế phòng thí nghiệm, để loại trừ sai số do các chất có tính acid khác sẵn có trong dung dịch hoặc do chính thuốc thử formol, người ta phải tiến hành song song một mẫu trắng (chỉ có nước cất và thuốc thử formol, không chứa mẫu thử) và mẫu phân tích (có nước mắm pha loãng và thuốc thử formol).

Hàm lượng nitrogen của các amino acid (được quy đổi ra g/L, thường gọi là "độ đạm formol") được tính theo công thức:

$N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$

Trong đó:

- $N_{formol}$: Hàm lượng nitrogen từ nhóm amine của các amino acid (g/L).

- $V_{thu}$: Thể tích dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ mẫu phân tích (mL).

- $V_{trang}$: Thể tích dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ mẫu trắng (mL).

- $C_{NaOH}$: Nồng độ mol của dung dịch chuẩn NaOH (mol/L).

- 14: Khối lượng mol nguyên tử của Nitrogen (g/mol).

$V_{mau}$: Thể tích mẫu nước mắm thực tế đem đi chuẩn độ (mL).

Dựa vào hàm lượng nitrogen formol này, nhà sản xuất có thể phân loại chất lượng nước mắm và tính toán được mức độ thủy phân protein của mẻ cá.

Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91 dưới đây:

Câu hỏi số 87:
Nhận biết

Trong phương pháp Sorensen, chất chỉ thị nào được sử dụng để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ và khoảng đổi màu của nó là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Quá trình chuẩn độ bằng dung dịch NaOH để tìm tên chất chỉ thị và khoảng pH đổi màu.

Giải chi tiết

Phân tử sau khi phản ứng với formol có tính acid đủ mạnh để chuẩn độ bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphthalein (khoảng đổi màu ở pH 8.2 - 10.0).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Những yếu tố nào sau đây là nguyên nhân bắt buộc kỹ thuật viên phải tiến hành chuẩn độ "mẫu trắng"?

Đáp án đúng là: A; C

Phương pháp giải

Phân tích thực tế trong phòng thí nghiệm để tìm lý do phải sử dụng mẫu trắng.

Giải chi tiết

Mục đích của việc tiến hành song song mẫu trắng là để loại trừ sai số do các chất có tính acid khác sẵn có trong dung dịch hoặc do chính thuốc thử formol.

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Trong một thí nghiệm kiểm tra chất lượng nước mắm, sinh viên lấy Vmau = 10 mL nước mắm để phân tích. Quá trình chuẩn độ sử dụng dung dịch chuẩn NaOH có nồng độ CNaOH = 0,1 mol/L. Thể tích NaOH tiêu tốn cho mẫu trắng là Vtrang = 1,5 mL và cho mẫu phân tích là Vthu = 11,5 mL. Hàm lượng nitrogen formol của mẫu nước mắm này là ______ g/L.

Đáp án đúng là: 1,4

Phương pháp giải

Áp dụng công thức $N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$.

Giải chi tiết

Hàm lượng nitrogen formol của mẫu nước mắm này là

$N_{formol} = \dfrac{(11,5 - 1,5) \cdot 0,1 \cdot 14}{10} = 1,4$

Đáp án cần điền là: 1,4

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu

Trong bước chuẩn độ của phương pháp Sorensen, dung dịch kiềm mạnh NaOH sẽ phản ứng trực tiếp với các nhóm amino của amino acid tự do để từ đó xác định được hàm lượng nitrogen.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào cơ chế phản ứng chuẩn độ.

Giải chi tiết

Trong bước chuẩn độ, dung dịch NaOH sẽ phản ứng với nhóm carboxyl chứ không phản ứng trực tiếp với nhóm amino.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 91:
Vận dụng

Giả sử trong quá trình tính toán kết quả thực nghiệm, một sinh viên quên không trừ đi thể tích NaOH của "mẫu trắng" (Vtrang) khi áp dụng công thức tính Nformol. Suy luận nào sau đây là đúng về hệ quả của sai sót này?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa công thức $N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$ và kết hợp với bản chất hóa học của mẫu trắng.

Giải chi tiết

Theo công thức $N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$, nếu không trừ Vtrang thì Nformol sẽ tăng.

Hơn nữa, thể tích mẫu trắng (Vtrang​) là lượng NaOH dùng để trung hòa lượng acid từ thuốc thử formol và dung môi. Việc không trừ đi phần này đồng nghĩa với việc sinh viên đã tính gộp cả lượng NaOH phản ứng với các acid như thể chúng là phản ứng với amino acid, làm kết quả "độ đạm" cao hơn thực tế.

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào thông tin sau và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo:

Mức phản ứng là tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi các điều kiện môi trường sống khác nhau. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật.

Để xác định mức phản ứng, có thể theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình.

Ví dụ: Số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster là tính trạng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Để xác định mức phản ứng, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm.

Trả lời cho các câu 92, 93, 94, 95, 96 dưới đây:

Câu hỏi số 92:
Nhận biết

Yếu tố qui định mức phản ứng của cơ thể là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào định nghĩa mức phản ứng: Là tập hợp kiểu hình mà một kiểu gene có thể biểu hiện trong các điều kiện môi trường khác nhau.

Giải chi tiết

Yếu tố qui định mức phản ứng của cơ thể là kiểu gene của cơ thể.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 93:
Nhận biết

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Một kiểu gene khi ở những điều kiện môi trường khác nhau thì chỉ biểu hiện một kiểu hình duy nhất.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào khái niệm mức phản ứng: Một kiểu gene có thể biểu hiện nhiều kiểu hình khác nhau tùy thuộc vào môi trường sống.

Giải chi tiết

Một kiểu gene khi ở những điều kiện môi trường khác nhau thì có thể biểu hiện những kiểu hình khác nhau, được gọi là mức phản ứng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 94:
Nhận biết

Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Mức phản ứng không do kiểu gene qui định.
b) Mỗi gene trong một kiểu gene có mức phản ứng riêng.
c) Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.
d) Các gene trong một kiểu gene chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; S

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc.

- Xem lại định nghĩa mức phản ứng được nhắc đến trong bài.

Giải chi tiết

a) Xem lại định nghĩa mức phản ứng. Mức phản ứng là khả năng biến đổi kiểu hình do môi trường trong phạm vi quy định bởi kiểu gene.

→ Sai, vì mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene.

b) Mỗi gene trong kiểu gene có thể tác động riêng lẻ đến kiểu hình và có mức phản ứng riêng.

→ Đúng.

c) Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường nên mức phản ứng rộng. Tính trạng chất lượng ít chịu ảnh hưởng của môi trường nên mức phản ứng hẹp.

→ Sai.

d) các gene trong 1 kiểu gene có mức phản ứng khác nhau.

→ Sai.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S

Câu hỏi số 95:
Nhận biết

Tính trạng số lượng mắt đơn ở ruồi giấm Drosophila melanogaster chịu ảnh hưởng của nhân tố môi trường nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Theo ví dụ trong bài, số lượng mắt đơn của ruồi giấm thay đổi tùy theo yếu tố gì của môi trường nuôi?

- Các yếu tố khác có được đề cập trong bài hay không?

Giải chi tiết

- Theo ví dụ trong bài, số lượng mắt đơn của ruồi giấm thay đổi tùy theo nhiệt độ môi trường nuôi.

- Các yếu tố khác như độ ẩm và ánh sáng không được đề cập.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 96:
Nhận biết

Ở nhiệt độ khoảng bao nhiêu thì số lượng mắt đơn của ruồi giấm Drosophila melanogaster hình thành nhiều nhất?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Bài đọc cho biết người ta theo dõi số lượng mắt đơn ở các nhiệt độ khác nhau. Kết quả thu được như thế nào?

- Cần lưu ý rằng các nhiệt độ khác có thể làm giảm số lượng mắt đơn.

Giải chi tiết

Người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm, Ở nhiệt độ khoảng 15oC

Đáp án cần chọn là: B

Ức chế ngược là hiện tượng con đường chuyển hóa bị ngăn chặn do sản phẩm cuối cùng của nó quay trở lại ức chế enzyme tham gia vào một trong các bước biến đổi đầu tiên. Hình ảnh dưới mô tả con đường 5 bước để sản xuất amino acid isoleucine từ threonine, một amino acid khác và cơ chế ức chế ngược ở con đường này. Khi isoleucine tích tụ trong tế bào, nó ngăn cản quá trình tổng hợp chính nó bằng cách ức chế dị lập thể enzyme tham gia vào bước đầu tiên của con đường.

Trả lời cho các câu 97, 98, 99, 100, 101 dưới đây:

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Tác dụng chính của cơ chế ức chế ngược là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Phân tích văn bản và sơ đồ trong hình vẽ để tìm ra ý nghĩa của cơ chế ức chế ngược.

Giải chi tiết

Hiện tượng ức chế ngược xảy ra khi sản phẩm của con đường chuyển hóa tích tụ trong tế bào và ngăn cản quá trình tổng hợp chính nó → ngăn cản tế bào tạo ra quá nhiều sản phẩm → hạn chế lãng phí năng lượng và vật chất.

Ý A và C sai: ức chế ngược không kích thích con đường chuyển hóa đẩy nhanh tốc độ hoặc tăng cường sử dụng ATP

Ý B sai: con đường chuyển hóa giúp biến đổi cơ chất ban đầu thành sản phẩm → khi ức chế ngược xảy ra làm ngừng con đường chuyển hóa, cơ chất sẽ không được biến đổi → có thể tích tụ lại trong tế bào.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Điền đáp án chính xác vào ô trống

Enzyme threonine deaminase có hai vùng chức năng quan trọng đó là vị trí hoạt động có khả năng gắn với cơ chất threonine và vị trí _______ có khả năng liên kết với sản phẩm isoleucine.

Đáp án đúng là: dị lập thể

Phương pháp giải

Đọc văn bản và quan sát hình ảnh để tìm ra từ khóa.

Giải chi tiết

Từ hình vẽ, ta có thể thấy enzyme threonine deaminase có hai vùng chức năng quan trọng đó là vị trí hoạt động có khả năng gắn với cơ chất threonine và vị trí dị lập thể có khả năng liên kết với sản phẩm isoleucine.

Đáp án cần điền là: dị lập thể

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu

Những nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Isoleucine liên kết chặt chẽ với vị trí dị lập thể của enzyme threonine deaminase làm protein này bị biến đổi và mất hoàn toàn khả năng xúc tác.
b) Nếu một trong các enzyme chuyển hóa các chất trung gian A, B, C, D bị đột biến mất chức năng, lượng isoleucine tế bào có thể tạo ra sẽ nhiều hơn so với bình thường.
c) Nếu vị trí hoạt động của enzyme threonine deaminase bị đột biến thay đổi cấu trúc, tế bào sẽ không tổng hợp isoleucine ngay cả khi lượng threonine tích tụ với nồng độ cao.
d) Để thu được nhiều isoleucine hơn, ta có thể gây đột biến làm thay đổi cấu hình không gian của enzyme threonine deaminase ở vị trí dị lập thể.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Quan sát và phân tích hình ảnh để hiểu con đường tổng hợp isoleucine và cơ chế ức chế ngược của con đường này.

Giải chi tiết

Ý a Sai: Quan sát sơ đồ trong hình ảnh, ta có thể thấy isoleucine liên kết không chặt chẽ với vị trí dị lập thể của enzyme threonine deaminase làm protein này bị biến đổi tạm thời. Khi tế bào sử dụng Isoleucine, enzyme này sẽ khôi phục lại khả năng xúc tác.

Ý b Sai: Nếu một trong các enzyme chuyển hóa các chất trung gian A, B, C, D bị đột biến mất chức năng, con đường chuyển hóa để tạo ra isoleucine sẽ bị gián đoạn làm tế bào bị giảm hoặc không thể tạo ra isoleucine.

Ý c Đúng: Nếu vị trí hoạt động của enzyme threonine deaminase bị đột biến thay đổi cấu trúc, enzyme này sẽ mất chức năng xúc tác để chuyển hóa cơ chất thành chất trung gian A. Do chất trung gian A không được tạo ra, con đường chuyển hóa sẽ ngừng lại và tế bào sẽ không tổng hợp được isoleucine ngay cả khi lượng threonine tích tụ với nồng độ cao.

Ý d Đúng: nếu gây đột biến làm thay đổi cấu hình không gian của enzyme threonine deaminase ở vị trí dị lập thể → isoleucine sẽ không thể ức chế ngược để ngăn cản con đường tổng hợp chất này → ta có thể thu được nhiều isoleucine hơn

a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 100:
Vận dụng

Trong công nghiệp, người ta có thể sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum hoặc Escherichia coli đã được biến đổi gene để sản xuất isoleucine. Các nhà khoa học đã sàng lọc được một số dòng vi khuẩn đột biến khác nhau. Trong các dòng này, dòng vi khuẩn nào có thể được sử dụng trong quy trình sản xuất isoleucine trong công nghiệp?

Đáp án đúng là: B; C

Phương pháp giải

Dòng vi khuẩn nào có thể được sử dụng trong quy trình sản xuất isoleucine trong công nghiệp cần chứa đột biến giúp tăng cường quá trình sản xuất isoleucine.

Giải chi tiết

Ý a sai: Dòng vi khuẩn mang đột biến làm giảm ái lực của enzyme threonine deaminase với threonine sẽ khiến chất trung gian A tạo ra ít hơn → giảm tổng hợp isoleucine.

Ý b đúng: Dòng vi khuẩn mang đột biến làm tăng ái lực của enzyme trung gian với cơ chất của chúng sẽ giúp tăng hiệu suất chuyển hóa các chất trung gian, từ đó tăng tổng hợp isoleucine.

Ý c đúng: Dòng vi khuẩn bị đột biến threonine synthase (thrC) làm threonine ít bị tiêu thụ cho các con đường khác và tăng cường chuyển hóa bởi threonine deaminase sẽ tập trung lượng threonine đi vào con đường tổng hợp isoleucine → tăng hiệu quả sản xuất, giảm lãng phí nguyên liệu đầu vào.

Ý d sai: Dòng đột biến ở gene mã hóa cho protein threonine deaminase làm thay đổi hoàn toàn cấu hình không gian của enzyme này sẽ khiến enzyme không thể liên kết với threonine và xúc tác để biến đổi nó thành chất trung gian A → con đường tạo ra isoleucine bị ngưng lại, tế bào không sản xuất được amino acid này.

Đáp án cần chọn là: B; C

Câu hỏi số 101:
Thông hiểu
threonine deaminase threonine dị lập thể hoạt động

Kéo thả đáp án chính xác vào ô trống

Khi nồng độ isoleucine trong tế bào thấp, sẽ được sử dụng để chuyển hóa thành chất này. Con đường chuyển hóa gồm 5 bước, bắt đầu bằng quá trình enzyme  xúc tác cho cơ chất biến đổi thành chất trung gian A tại vị trí . Các chất trung gian tiếp tục được biến đổi để tạo ra sản phẩm cuối cùng của con đường là isoleucine.

Khi nồng độ isoleucine trong tế bào cao, amino acid này sẽ liên kết với vị trí của enzyme, làm thay đổi cấu hình vị trí hoạt động làm vị trí này bị biến đổi cấu hình, không còn liên kết được với cơ chất. Nhờ đó, con đường chuyển hóa sẽ ngừng lại.

Đáp án đúng là: threonine; threonine deaminase; hoạt động; dị lập thể

Phương pháp giải

Đọc văn bản và dựa vào sơ đồ để hiểu con đường sản xuất isoleucine, cơ chế ức chế ngược của con đường này và tìm ra từ khóa.

Giải chi tiết

Khi nồng độ isoleucine trong tế bào thấp, threonine sẽ được sử dụng để chuyển hóa thành chất này. Con đường chuyển hóa gồm 5 bước, bắt đầu bằng quá trình enzyme threonine deaminase  xúc tác cho cơ chất biến đổi thành chất trung gian A tại vị trí hoạt động. Các chất trung gian tiếp tục được biến đổi để tạo ra sản phẩm cuối cùng của con đường là isoleucine.

Khi nồng độ isoleucine trong tế bào cao, amino acid này sẽ liên kết với vị trí dị lập thể  của enzyme, làm thay đổi cấu hình vị trí hoạt động làm vị trí này bị biến đổi cấu hình, không còn liên kết được với cơ chất. Nhờ đó, con đường chuyển hóa sẽ ngừng lại.

 

Đáp án cần chọn là: threonine; threonine deaminase; hoạt động; dị lập thể

  • 1.Tư duy Toán học
  • 2.Tư duy đọc hiểu
  • 3.Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề