Thi thử toàn quốc Đánh giá tư duy Bách Khoa (TSA) - Trạm số 7 (TSA2604)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Tư duy Toán học

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định, liên tục và có đạo hàm trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\). Chọn các khẳng định đúng

Đáp án đúng là: A; B; C

Phương pháp giải

Mối liên hệ giữa tính đơn điệu và cực trị: Nếu hàm số luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến trên một khoảng thì đạo hàm $f'(x)$ không đổi dấu trên khoảng đó, do vậy hàm số không có cực trị.

Ý nghĩa hình học của đạo hàm: Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm $M(x_0; f(x_0))$ thuộc đồ thị hàm số $y = f(x)$ là $k = f'(x_0)$.

Tính chất cục bộ của cực trị: Điểm cực trị chỉ đánh giá sự thay đổi chiều biến thiên của hàm số trong một lân cận nhỏ xung quanh nó, không mang tính chất toàn cục trên toàn bộ tập xác định.

Giải chi tiết

Xét khẳng định A và B:

Khi hàm số $f(x)$ đồng biến (hoặc nghịch biến) trên khoảng $(a; b)$, ta có $f'(x) \ge 0$ (hoặc $f'(x) \le 0$) với mọi $x \in (a; b)$ và chỉ bằng $0$ tại hữu hạn điểm. Điều này đồng nghĩa với việc $f'(x)$ không bị đổi dấu trên toàn bộ khoảng $(a; b)$. Theo điều kiện cần và đủ của cực trị, đạo hàm phải đổi dấu khi đi qua điểm $x_0$ thì hàm số mới đạt cực trị tại đó.

$\Rightarrow$ Khẳng định A và B đều ĐÚNG.

Xét khẳng định C:

Vì đề bài cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên $(a; b)$, nên nếu hàm số đạt cực trị tại $x_0 \in (a; b)$ thì theo định lý Fermat, đạo hàm tại điểm đó triệt tiêu, tức là $f'(x_0) = 0$.

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm $M(x_0; f(x_0))$ là $k = f'(x_0) = 0$. Một đường thẳng có hệ số góc bằng $0$ sẽ có phương trình dạng $y = c$ (hằng số), đường thẳng này luôn song song hoặc trùng với trục hoành $Ox$.

$\Rightarrow$ Khẳng định C ĐÚNG.

Xét khẳng định D:

Việc hàm số đạt cực đại tại $x_0 \in (a; b)$ chỉ đảm bảo rằng tồn tại một lân cận nhỏ $(x_0 - h; x_0 + h) \subset (a; b)$ (với $h > 0$) sao cho $f(x)$ đồng biến trên khoảng $(x_0 - h; x_0)$ và nghịch biến trên khoảng $(x_0; x_0 + h)$.

Khẳng định này ép buộc hàm số phải duy trì tính đơn điệu trên toàn bộ khoảng lớn $(a; x_0)$ và $(x_0; b)$ là một sai lầm, vì trong các khoảng này hàm số có thể đổi chiều biến thiên nhiều lần (có thêm các điểm cực đại, cực tiểu khác).

$\Rightarrow$ Khẳng định D SAI.

Các khẳng định đúng trong câu hỏi này là: A, B và C.

Đáp án cần chọn là: A; B; C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Trong không gian \(Oxyz\), cho phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2\left( {m - 2} \right)y - 2\left( {m + 3} \right)z + 3{m^2} + 7 = 0\) với \(m\) là tham số thực. Có bao nhiêu số nguyên dương để phương trình đã cho là phương trình của một mặt cầu?

Đáp án đúng là: 3

Phương pháp giải

Điều kiện để phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) là phương trình mặt cầu là \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

Giải chi tiết

Phương trình đã cho là phương trình của một mặt cầu

\( \Leftrightarrow {\left( {m - 2} \right)^2} + {\left( {m + 3} \right)^2} - \left( {3{m^2} + 7} \right) > 0 \Leftrightarrow  - {m^2} + 2m + 6 > 0 \Leftrightarrow 1 - \sqrt 7  < m < 1 + \sqrt 7 \).

Mà \(m \in {\mathbb{Z}^ + } \Rightarrow m \in \left\{ {1;2;3} \right\}\): 3 giá trị.

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Trong không gian, gọi \(A\) là điểm thuộc mặt cầu tâm \(I\) bán kính \(R\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Định nghĩa điểm nằm trên mặt cầu.

Giải chi tiết

Khẳng định đúng là: \(IA = R\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a,SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = a$.

Đúng Sai
a) $SA\bot BC$.
b) $SD\bot\left( {ABCD} \right)$.
c) Góc giữa đường thẳng $SC$ và $\left( {ABCD} \right)$ là góc $\widehat{SCA}$.
d) Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(\text{SBC})$ là $a\sqrt{2}$.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Tính chất đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Tìm góc bằng hình chiếu của đường thẳng xuống mặt phẳng.

Giải chi tiết

a) Đúng. Do $\left. SA\bot\left( {ABCD} \right)\Rightarrow SA\bot BC \right.$

b) Sai. Ta có $SA\bot\left( {ABCD} \right),SA$ cắt SD nên SD không vuông góc (ABCD)

c) Đúng. Ta có $\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \angle SCA$

d) Sai. Kẻ $AH\bot SB$. Do $\left. \left\{ \begin{array}{l} {BC\bot AB} \\ {BC\bot SA} \end{array} \right.\Rightarrow BC\bot\left( {SAB} \right)\Rightarrow BC\bot AH \right.$

$\left. \Rightarrow AH\bot\left( {SBC} \right)\Rightarrow d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \dfrac{1}{2}SB = \dfrac{a\sqrt{2}}{2} \right.$

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới

Xét tính đúng/sai của mệnh đề sau

Đúng Sai
a) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 3.
b) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3\).
c) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\).

Đáp án đúng là: Đ; S; S

Phương pháp giải

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại (cực tiểu) tại điểm \({x_0}\) thì \({x_0}\) được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số; \(f\left( {{x_0}} \right)\) được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số, ký hiệu là \({f_{CD}}\left( {{f_{CT}}} \right)\), còn điểm \(M\left( {{x_0};f\left( {{x_0}} \right)} \right)\) được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ thị hàm số.

Giải chi tiết

Khẳng định đúng là: Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 3.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Lập bảng xét dấu đạo hàm.

Xác định khoảng mà đạo hàm mang dấu âm.

Giải chi tiết

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x =  - 1\end{array} \right.\).

Ta có bảng sau:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A'C = 3\). Xét tính đúng/sai của mệnh đề sau

Đúng Sai
a) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD'\) bằng $\sqrt 3$
b) Thể tích của hình lập phương bằng 27

Đáp án đúng là: Đ; S

Phương pháp giải

Tính độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng.

Giải chi tiết

Giả sử độ dài các cạnh của hình lập phương là \(a \Rightarrow A'C = a\sqrt 3  = 3 \Rightarrow a = \sqrt 3 \).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot CD'\end{array} \right. \Rightarrow BC\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng\(AB\) và \(CD'\) .

\( \Rightarrow d\left( {AB;CD'} \right) = BC = \sqrt 3 \).

Thể tích hình lập phương là $BC^3=3\sqrt 3$

Đáp án cần chọn là: Đ; S

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Hai người cùng kéo một khúc gỗ trên suối với hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) có độ lớn \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 100{\rm{\;N}}\) và góc tạo bởi hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) là \({60^0}\). Hãy tính độ lớn của tổng hợp lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) (hình vẽ tham khảo, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là: 173

Phương pháp giải

Công thức cộng vecto.

Giải chi tiết

Tổng hợp lực là đường chéo hình thoi: \({\vec F_1} + {\vec F_2} = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AD} \)

\(\left| {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2}} \right| = AD\) ta có tam giác ABC đều cạnh 100.

Nên \(AI = \dfrac{{100\sqrt 3 }}{2}\) mà \({\rm{AD}} = 2{\rm{AI}}\)

\(\left| {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2}} \right| = 100\sqrt 3 = 173\)

Đáp án cần điền là: 173

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Trong không gian $Oxyz$, cho tam giác $ABC$ có $A\left( {2; - 1;2} \right),B\left( {4;3; - 2} \right)$ và $C\left( {5; - 1;6} \right)$. Gọi $D$ là chân đường phân giác trong góc $B$ của tam giác $ABC$. Biết $D\left( {a;b;c} \right)$. Tính $T = a - b + 3c$.

Đáp án đúng là: 15

Phương pháp giải

Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác.

Giải chi tiết

Ta có: $AB = \sqrt{2^{2} + 4^{2} + 4^{2}} = 6$; $BC = \sqrt{1^{2} + 4^{2} + 8^{2}} = 9$

Áp dụng tính chất đường phân giác trong $\Delta ABC$ ta có: $\dfrac{AD}{CD} = \dfrac{AB}{BC} = \dfrac{6}{9} = \dfrac{2}{3}$

$\left. \Rightarrow\dfrac{AD}{AC} = \dfrac{2}{5}\Rightarrow\overset{\rightarrow}{AD} = \dfrac{2}{5}\overset{\rightarrow}{AC} \right.$

$\left. \Rightarrow\overset{\rightarrow}{AC} = \left( {3;0;4} \right)\Rightarrow\overset{\rightarrow}{AD} = \left( {a - 2;b + 1;c - 2} \right) \right.$

$\left. \Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a - 2 = \dfrac{6}{5}} \\ {b + 1 = 0} \\ {c - 2 = \dfrac{8}{5}} \end{array} \right.\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = \dfrac{16}{5}} \\ {b = - 1} \\ {c = \dfrac{18}{5}} \end{array} \right. \right.$$\left. \Rightarrow T = a - b + 3c = \dfrac{16}{5} - \left( {- 1} \right) + 3.\dfrac{18}{5} = 15 \right.$

Đáp án cần điền là: 15

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Đạo hàm của hàm số \(y = {3^{1 - 2x}}\) là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

\({\left( {{a^{u\left( x \right)}}} \right)^\prime } = {a^{u\left( x \right)}}.\ln a.u'\left( x \right)\)

Giải chi tiết

\(y' =  - {2.3^{1 - 2x}}.\ln 3\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Cho \(a,\,b\) là các số thực dương lớn hơn 1 thoả mãn \({\log _a}b = 3\). Tính giá trị biểu thức

\(P = {\log _{{a^2}b}}{a^3} - 3{\log _{{a^2}}}2.{\log _4}\left( {\dfrac{a}{b}} \right)\).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng các công thức biến đổi logarit.

Giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{array}{l}P = {\log _{{a^2}b}}{a^3} - 3{\log _{{a^2}}}2.{\log _4}\left( {\dfrac{a}{b}} \right)\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{{{\log }_a}{a^3}}}{{{{\log }_a}\left( {{a^2}b} \right)}} - \dfrac{3}{4}.{\log _a}2.{\log _2}\left( {\dfrac{a}{b}} \right)\\\,\,\,\,\, = \dfrac{3}{{2 + {{\log }_a}b}} - \dfrac{3}{4}.{\log _a}\left( {\dfrac{a}{b}} \right)\\\,\,\,\,\, = \dfrac{3}{{2 + {{\log }_a}b}} - \dfrac{3}{4}.\left( {1 - {{\log }_a}b} \right)\\\,\,\,\,\, = \dfrac{3}{{2 + 3}} - \dfrac{3}{4}\left( {1 - 3} \right) = \dfrac{3}{5} + \dfrac{3}{2} = \dfrac{{21}}{{10}}\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Vận dụng
5 4 3 6 2

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới

Số nghiệm thực phân biệt của phương trình $f(x)=-2$ là

Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(f'\left( { - 4 - 2f\left( x \right)} \right) = 0\) là 

Đáp án đúng là: 3; 5

Phương pháp giải

Sử dụng tương giao đồ thị.

Giải chi tiết

Do hàm số đạt cực trị tại hai điểm \(x = 0,x = 2\) nên phương trình

\(f'\left( { - 4 - 2f\left( x \right)} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 4 - 2f\left( x \right) = 0\\ - 4 - 2f\left( x \right) = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) =  - 2\,\,\left( 1 \right)\\f\left( x \right) =  - 3\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\).

Do đường thẳng \(y =  - 2\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại 3 điểm phân biệt nên phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt.

Do đường thẳng \(y =  - 3\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại 2 điểm phân biệt nên phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt.

Các nghiệm ở phương trình (1) và (2) vừa tìm được là phân biệt nhau.  

\( \Rightarrow \) Phương trình đã cho có tất cả 5 nghiệm.

Đáp án cần chọn là: 3; 5

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Có bao nhiêu số nguyên \(x \in \left[ { - 2022;2022} \right]\) thoả mãn \(\left[ {\log _2^2\left( {2x} \right) - 3{{\log }_2}x - 7} \right]\sqrt {27 - {3^{x - 6}}}  \le 0\)

Đáp án đúng là: 9

Phương pháp giải

Tìm điều kiện xác định.

Tìm nghiệm khi dấu “=” xảy ra.

Lập bảng xét dấu.

Kết luận nghiệm của BPT.

Giải chi tiết

Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}2x > 0,x > 0\\27 - {3^{x - 6}} \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x \le 9\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x \le 9\).

Giải phương trình:

\(\begin{array}{l}\log _2^2\left( {2x} \right) - 3{\log _2}x - 7 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x + 1} \right)^2} - 3{\log _2}x - 7 = 0\\ \Leftrightarrow \log _2^2x - {\log _2}x - 6 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x = 3\\{\log _2}x =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 8\\x = \dfrac{1}{4}\end{array} \right.\end{array}\)

Giải phương trình: \(\sqrt {27 - {3^{x - 6}}}  = 0 \Leftrightarrow {3^{x - 6}} = 27 \Leftrightarrow x - 6 = 3 \Leftrightarrow x = 9.\)

Bảng xét dấu:

Tập nghiệm của BPT là \(x \in \left[ {\dfrac{1}{4};8} \right] \cup \left\{ 9 \right\}\).

Mà \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ {1;2;3;...;8;9} \right\}\): 9 giá trị.

Đáp án cần điền là: 9

Câu hỏi số 14:
Vận dụng
\(7 + 3\ln 2\) \(-5\) \( - 5 + 7\ln 2\) \(3\) 5

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = \dfrac{{2{\rm{x}} - 3}}{{x - 2}},\forall x \in \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ 2 \right\}\) thoả mãn \(f\left( 1 \right) = 1\) và \(f\left( 3 \right) = 2\).

Giá trị của biểu thức \(f\left( 0 \right) - f\left( 4 \right)\) bằng 

Giá trị của biểu thức \(f\left( 0 \right) + 2f\left( 4 \right)\) bằng

Đáp án đúng là: \(-5\); \(7 + 3\ln 2\)

Phương pháp giải

Tìm hàm số \(f\left( x \right)\) trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right),\left( {2; + \infty } \right)\): \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)} dx\).

Tính các giá trị \(f\left( 0 \right),f\left( 4 \right) \Rightarrow f\left( 0 \right) + 2f\left( 4 \right)\).

Giải chi tiết

Ta có: \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)} dx = \int {\dfrac{{2x - 3}}{{x - 2}}} \,dx = \int {\left( {2 + \dfrac{1}{{x - 2}}} \right)dx = 2x + \ln \left| {x - 2} \right| + C} \).

Trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\): có \(f\left( 1 \right) = 1 \Rightarrow 2.1 + \ln 1 + C = 1 \Rightarrow C =  - 1\).

\(\begin{array}{l} \Rightarrow f\left( x \right) = 2x + \ln \left| {x - 2} \right| - 1\\ \Rightarrow f\left( 0 \right) = \ln 2 - 1\end{array}\)

Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\): có \(f\left( 3 \right) = 2 \Rightarrow 2.3 + \ln 1 + C = 2 \Rightarrow C =  - 4\).

\(\begin{array}{l} \Rightarrow f\left( x \right) = 2x + \ln \left| {x - 2} \right| - 4\\ \Rightarrow f\left( 4 \right) = 4 + \ln 2\end{array}\)

Khi đó: \(f\left( 0 \right) - f\left( 4 \right) = \ln 2 - 1 - 4 - \ln 2 = -5\).

\(f\left( 0 \right) + 2f\left( 4 \right) = \ln 2 - 1 + 8 + 2\ln 2 = 3\ln 2 + 7\).

Đáp án cần chọn là: \(-5\); \(7 + 3\ln 2\)

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Cho lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có thể tích là \(V\).\(M,N,P\) là các điểm lần lượt nằm trên các cạnh \(AA',BB',CC'\) sao cho \(\dfrac{{AM}}{{AA'}} = \dfrac{1}{3},\dfrac{{BN}}{{BB'}} = x,\dfrac{{CP}}{{CC'}} = y\). Biết thể tích khối đa diện \(ABC.MNP\) bằng \(\dfrac{{2V}}{3}\). Xét tính đúng/sai của mệnh đề sau

Đúng Sai
a) Giá trị của $x+y$ bằng $\dfrac{5}{2}$
b) GTLN của \(x.y\) bằng \(\dfrac{{17}}{{21}}\).

Đáp án đúng là: S; S

Phương pháp giải

+) Tỉ số thể tích ở khối lăng trụ tam giác:

Cho khối lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Trên các cạnh bên \(AA',BB',CC'\) lấy lần lượt các điểm \(M,N,P\)

Khi đó, ta có tỉ số sau: \(\dfrac{{{V_{ABC.MNP}}}}{{{V_{ABC.A'B'C'}}}} = \dfrac{{a + b + c}}{3}\).

Trong đó: \(a = \dfrac{{AM}}{{AA'}},b = \dfrac{{BN}}{{BB'}},c = \dfrac{{CP}}{{CC'}}\).

+) Áp dụng BĐT Cô si đánh giá GTNN của \(x.y\).

Giải chi tiết

Ta có: \(\dfrac{{{V_{ABC.MNP}}}}{{{V_{ABC.A'B'C'}}}} = \dfrac{{\dfrac{1}{3} + x + y}}{3} = \dfrac{2}{3} \Rightarrow x + y = \dfrac{5}{3}\).

Khi đó: \(x.y \le {\left( {\dfrac{{x + y}}{2}} \right)^2} = {\left( {\dfrac{{\dfrac{5}{3}}}{2}} \right)^2} = \dfrac{{25}}{{36}}\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = y\\x + y = \dfrac{5}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = y = \dfrac{5}{6}\).

Vậy, GTLN của \(x.y\) bằng \(\dfrac{{25}}{{36}}\).

Đáp án cần chọn là: S; S

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Từ một miếng tôn hình tròn bán kính \(2m\), người ta cắt ra một hình chữ nhật rồi uốn thành mặt xung quanh của một chiếc thùng phi hình trụ như hình vẽ bên dưới. Để thể tích thùng lớn nhất thì diện tích phần tôn bị cắt bỏ gần bằng giá trị nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số, tìm GTLN của hàm số.

Giải chi tiết

Giả sử \(AB = x,AD = y\,\,\left( {m;\,\,x,y > 0} \right)\) lần lượt là chiều cao và chu vi đáy của hình trụ.

\( \Rightarrow \) Bán kính đáy của hình trụ là: \(R = \dfrac{y}{{2\pi }}\,\,\left( m \right)\).

Thể tích của thùng là: \(V = \pi {R^2}h = \pi {\left( {\dfrac{y}{{2\pi }}} \right)^2}x = \dfrac{{x{y^2}}}{{4\pi }}\,\,\left( {{m^3}} \right)\).

Để diện tích hình chữ nhật là lớn nhất (từ đó thể tích thùng uốn được có thể đạt cực đại), hình chữ nhật ABCD phải nội tiếp trong đường tròn. Khi đó, đường chéo của hình chữ nhật chính là đường kính của đường tròn, ta có \({x^2} + {y^2} = {\left( {2.2} \right)^2} = 16 \Rightarrow {y^2} = 16 - {x^2}\,\,\left( {0 < x,y < 4} \right)\).

\( \Rightarrow \)\(V = \dfrac{{x\left( {16 - {x^2}} \right)}}{{4\pi }} = \dfrac{{16x - {x^3}}}{{4\pi }}\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = 16x - {x^3}\) trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\) có \(f'\left( x \right) = 16 - 3{x^2},\,\,f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = \dfrac{4}{{\sqrt 3 }}\).

Ta có bảng sau:

\( \Rightarrow \)\({V_{\max }} = \dfrac{{\dfrac{{128\sqrt 3 }}{9}}}{{4\pi }} = \dfrac{{32\sqrt 3 }}{{9\pi }}\) khi \(x = \dfrac{4}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow y = \sqrt {16 - \dfrac{{16}}{3}}  = \sqrt {\dfrac{{32}}{3}} \).

\( \Rightarrow {S_{ABCD}} = \dfrac{4}{{\sqrt 3 }}.\sqrt {\dfrac{{32}}{3}}  = \dfrac{{16\sqrt 2 }}{3}\)

Diện tích phần tôn bị cắt bỏ là: \(\pi {.2^2} - \dfrac{{16\sqrt 2 }}{3} \approx 5\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 1;0;4} \right)\) và đường thẳng \(d\) có phương trình \(\dfrac{{x + 1}}{1} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{{z - 1}}{2}\). Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\), vuông góc và cắt \(d\) là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tham số hóa tọa độ giao điểm \(B\) của \(\Delta \) và \(d\) theo phương trình đường thẳng \(d\).

Dựa vào tính chất \(\Delta  \bot d\), giải phương trình tìm tham số \(t\), từ đó suy ra tọa độ điểm \(B\).

Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \).

Giải chi tiết

Gọi \(B\) là giao điểm của \(\Delta \) và \(d\,\, \Rightarrow B\left( { - 1 + t;t;1 + 2t} \right)\) \( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( {t;t;2t - 3} \right)\)

Do  \(\Delta  \bot d \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {{u_d}}  = 0\) (trong đó \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1;1;2} \right)\) là 1 VTCP của đường thẳng \(d\)).

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow t.1 + t.1 + \left( {2t - 3} \right).2 = 0 \Leftrightarrow t = 1\\ \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( {1;1; - 1} \right)\end{array}\).

Phương trình đường thẳng \(\Delta \) là: \(\dfrac{{x + 1}}{1} = \dfrac{y}{1} = \dfrac{{z - 4}}{{ - 1}}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Vận dụng

Từ một hộp chứa 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 6 bi vàng, lấy ngẫu nhiên đồng thời 5 bi. Xác suất để 5 bi lấy được có đủ 3 màu bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \dfrac{{n(A)}}{{n(\Omega )}}\).

Giải chi tiết

Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega  \right) = C_{15}^5 = 3003\).

Gọi biến cố A: “5 bi lấy được có đủ 3 màu”.

\( \Rightarrow n\left( A \right) = 2170 \Rightarrow \)\(P(A) = \dfrac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \)\(\dfrac{{310}}{{429}}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Nhận biết

Nếu \(\int {f\left( x \right)\,dx = \sin x - {e^x} + C} \) thì

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Nếu \(\int {f\left( x \right)\,dx = F\left( x \right)} \) thì \(f\left( x \right) = F'\left( x \right)\).

Giải chi tiết

Nếu \(\int {f\left( x \right)\,dx = \sin x - {e^x} + C} \) thì\(f\left( x \right) = {\left( {\sin x - {e^x} + C} \right)^\prime } = \cos x - {e^x}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Hàm số $y=x^4-4x^2$ có  cực trị và \(y = \left| {{x^4} - 4{x^2}} \right|\) có điểm cực trị.

Đáp án đúng là: 3; 5

Phương pháp giải

Dựng nhanh đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^4} - 4{x^2}\). Từ đó suy ra đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right| = \left| {{x^4} - 4{x^2}} \right|\) và đánh giá số cực trị của hàm số này.

Giải chi tiết

Ta có đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^4} - 4{x^2}\,\,\left( C \right)\) như sau:

Dựa vào đồ thị trên, ta dựng đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right| = \left| {{x^4} - 4{x^2}} \right|\):

Đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right| = \left| {{x^4} - 4{x^2}} \right|\) có 5 điểm cực trị.

Đáp án cần điền là: 3; 5

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Trong không gian  \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\dfrac{{x - 1}}{1} = \dfrac{{y - 1}}{2} = \dfrac{{z + 2}}{4}\) và đường thẳng \(d':\dfrac{{x - 2}}{1} = \dfrac{{y - 3}}{2} = \dfrac{{z - m}}{{{m^2}}}\). Tích các giá trị của tham số để hai đường thẳng \(d,\,d'\) song song với nhau là 

Đáp án đúng là: -2

Phương pháp giải

\(d//d' \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{u_d}} \,\,cung\,phuong\,\,\overrightarrow {{u_{d'}}} \\A \in d,A \notin d'\end{array} \right.\).

Giải chi tiết

\(d//d' \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{u_d}} \,\,cung\,phuong\,\,\overrightarrow {{u_{d'}}} \\A \in d,A \notin d'\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{1} = \dfrac{2}{2} = \dfrac{{{m^2}}}{4}\\A\left( {1;1; - 2} \right) \in d,\,\,A \notin d'\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  \pm 2\\ - 1 \ne \dfrac{{ - 2 - m}}{{{m^2}}}\end{array} \right. \Leftrightarrow m =  - 2\).

Vậy tích các giá trị của tham số để hai đường thẳng \(d,\,d'\) song song với nhau là -2

Đáp án cần điền là: -2

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình vuông cạnh \(AB = a\), chiều cao \(AA' = a\sqrt 3 \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CC'\). Thể tích của khối tứ diện \(BDA'M\) bằng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kéo dài \(AC\) và \(A'M\) cắt nhau tại \(N\).

Lập tỉ số thể tích của chóp \(A'.BDM\) và \(A'.BDN\).

Tính thể tích khối chóp \(A'.BDN\).

Từ đó suy ra thể tích khối chóp \(A'.BDM\).

Giải chi tiết

Trong mp\(\left( {ACC'A'} \right)\): gọi \(N = AC \cap A'M\).

Khi đó: \(\dfrac{{{V_{BDA'M}}}}{{{V_{DBA'N}}}} = \dfrac{{A'M}}{{A'N}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow {V_{BDA'M'}} = \dfrac{1}{2}{V_{BDA'N}}\) (1)

Tam giác \(NBD\) cân tại \(N:\,\,\)

\(BD = a\sqrt 2 ,\,ON = \dfrac{3}{2}AC = \dfrac{3}{2}.a\sqrt 2  = \dfrac{{3\sqrt 2 a}}{2}\).

\( \Rightarrow {S_{NBD}} = \dfrac{1}{2}.a\sqrt 2 .\dfrac{{3a\sqrt 2 }}{2} = \dfrac{{3{a^2}}}{2}\).

\( \Rightarrow {V_{BDA'N}} = \dfrac{1}{3}AA'.{S_{NBD}} = \dfrac{1}{3}.a\sqrt 3 .\dfrac{{3{a^2}}}{2} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: Thể tích của khối tứ diện \(BDA'M\) bằng \(\dfrac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Cho hàm số \(y = \dfrac{{2x - 3}}{{x - 2}}\) có đồ thị \((C)\). Một tiếp tuyến của \((C)\) cắt hai tiệm cận của \((C)\) tại hai điểm A, B và \(AB = 2\sqrt 2 \). Hệ số góc của tiếp tuyến đó bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định 2 đường tiệm cận

Gọi tọa độ A, B. lập phương trình tìm tọa độ A, B thỏa mãn.

Giải chi tiết

TXĐ: \(D = R\backslash \{ 2\} \)

\(y = \dfrac{{2x - 3}}{{x - 2}}({\rm{C}})\) có 2 đường tiệm cận: \(x = 2,y = 2\)

Ta có \({y^\prime } = \dfrac{{ - 1}}{{{{(x - 2)}^2}}}\)

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right),\left( {{x_0} \ne 2} \right)\) là tiếp điểm. Tiếp tuyến của \(({\rm{C}})\) tại \({\rm{M}}\) có phương trình :

\(y = {y^\prime }\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0} \Leftrightarrow y =  - \dfrac{{x - {x_0}}}{{{{\left( {{x_0} - 2} \right)}^2}}} + \dfrac{{2{x_0} - 3}}{{{x_0} - 2}}\)

Cho \(x = 2 \Rightarrow y = \dfrac{1}{{{x_0} - 2}} + \dfrac{{2{x_0} - 3}}{{{x_0} - 2}} = \dfrac{{2{x_0} - 2}}{{{x_0} - 2}} \Rightarrow (d)\) cắt TCĐ của (C) tại điểm \(A\left( {2;\dfrac{{2{x_0} - 2}}{{{x_0} - 2}}} \right)\).

Cho \(y = 2 \Rightarrow 2 =  - \dfrac{{x - {x_0}}}{{{{\left( {{x_0} - 2} \right)}^2}}} + \dfrac{{2{x_0} - 3}}{{{x_0} - 2}} \Leftrightarrow 2{\left( {{x_0} - 2} \right)^2} =  - x + {x_0} + \left( {2{x_0} - 3} \right)\left( {{x_0} - 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow 2x_0^2 - 8{x_0} + 8 =  - x + {x_0} + 2x_0^2 - 7{x_0} + 6 \Leftrightarrow x = 2{x_0} - 2 \Rightarrow (d)\) cắt TCN của (C) tại điểm \(B\left( {2{x_0} - 2;2} \right)\)

Độ dài đoạn AB:

\(\sqrt {{{\left( {2 - \left( {2{x_0} - 2} \right)} \right)}^2} + {{\left( {\dfrac{{2{x_0} - 2}}{{{x_0} - 2}} - 2} \right)}^2}}  = 2\sqrt 2 \)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 4{\left( {{x_0} - 2} \right)^2} + {\left( {\dfrac{2}{{{x_0} - 2}}} \right)^2} = 8\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_0} - 2} \right)^4} - 2{\left( {{x_0} - 2} \right)^2} + 1 = 0\\ \Leftrightarrow {\left[ {{{\left( {{x_0} - 2} \right)}^2} - 1} \right]^2} = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_0} - 2} \right)^2} = 1\end{array}\)

Hệ số góc của tiếp tuyến \({y^\prime }\left( {{x_0}} \right) =  - \dfrac{1}{{{{\left( {{x_0} - 2} \right)}^2}}} =  - \dfrac{1}{1} =  - 1\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\dfrac{{x - 1}}{2} = \dfrac{{y + 1}}{2} = \dfrac{{z + 2}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 2z - 7 = 0\). Gọi \(I\)  là giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\). Biết \(IM = 9\), khi đó xét tính đúng/ sai của khẳng định sau

Đúng Sai
a) \(\cos \left( {d;\left( P \right)} \right) = \dfrac{8}{9}\).
b) Khoảng cách từ điểm \(M\) thuộc \(d\) đến \(\left( P \right)\) bằng 8.

Đáp án đúng là: S; Đ

Phương pháp giải

Cho đường thẳng \(d\) có một VTCP \(\overrightarrow u \) và mp \(\left( P \right)\) có một VTPT \(\overrightarrow n \). Khi đó: \(\sin \left( {d;\left( P \right)} \right) = \dfrac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}}\).

Giải chi tiết

Đường thẳng \(d\) có một VTCP \(\overrightarrow u  = \left( {2;2;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một VTPT \(\overrightarrow n  = \left( {1;2;2} \right)\).

Khi đó: \(\sin \left( {d;\left( P \right)} \right) = \dfrac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \dfrac{{\left| {2 + 4 + 2} \right|}}{{3.3}} = \dfrac{8}{9}\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(M\) lên \(\left( P \right)\). Tam giác \(IMH\) vuông tại \(H\), có: \(MH = IM.\sin \left( {d;\left( P \right)} \right) = 9.\dfrac{8}{9} = 8\).

Vậy, khoảng cách từ điểm \(M\) thuộc \(d\) đến \(\left( P \right)\) bằng 8.

Đáp án cần chọn là: S; Đ

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Cho \(A\) là tập các số tự nhiên có 9 chữ số. Lấy ngẫu nhiên một số thuộc tập \(A\). Xác suất lấy được một số lẻ và chia hết cho 9 bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \dfrac{{n(A)}}{{n(\Omega )}}\).

Giải chi tiết

Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega  \right) = {9.10^8}\).

Gọi biến cố A: “lấy được một số lẻ và chia hết cho 9”.

Số các số có 9 chữ số mà chia hết cho 9 là: \(\dfrac{{999\,\,999\,\,999 - 100\,\,000\,\,008}}{9} + 1 = 100\,\,000\,\,000\) (số).

Số các số chẵn có 9 chữ số mà chia hết cho 9 là: \(\dfrac{{999\,\,999\,\,990 - 100\,\,000\,\,008}}{{18}} + 1 = 50\,\,000\,\,000\) (số).

\( \Rightarrow \) Số các số lẻ có 9 chữ số mà chia hết cho 9 là: \(50\,\,000\,\,000\) (số).

\( \Rightarrow n\left( A \right) = 50\,\,000\,\,000 \Rightarrow \)\(P(A) = \dfrac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \)\(\dfrac{1}{{18}}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Giá trị của n thoả mãn \(C_n^{n - 1} + C_n^{n - 2} = 78\) là 

Với n thoả mãn \(C_n^{n - 1} + C_n^{n - 2} = 78\) thì hệ số không chứa x trong khai triển \({\left( {{x^3} - \dfrac{2}{x}} \right)^n}\) với \(x > 0\) là

Đáp án đúng là: 12; -112640

Phương pháp giải

Tìm n.

Khai triển nhị thức Newton: \({\left( {a + b} \right)^n} = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k{a^k}{b^{n - k}}} \).

Giải chi tiết

Ta có: \(C_n^{n - 1} + C_n^{n - 2} = 78\) (ĐK: \(n \ge 2,\,\,n \in \mathbb{N}\)).

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \dfrac{{n!}}{{\left( {n - 1} \right)!1!}} + \dfrac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!2!}} = 78\\ \Leftrightarrow n + \dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 78\\ \Leftrightarrow 2n + {n^2} - n = 156\\ \Leftrightarrow {n^2} + n - 156 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 12\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\n =  - 13\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Khi đó ta được khai triển: \({\left( {{x^3} - \dfrac{2}{x}} \right)^{12}}\).

Số hạng tổng quát: \(C_{12}^k{\left( {{x^3}} \right)^k}{\left( { - \dfrac{2}{x}} \right)^{12 - k}} = C_{12}^k{\left( { - 2} \right)^{12 - k}}{x^{4k - 12}}\).

Cần tìm số hạng không chứa x nên \(4k - 12 = 0 \Leftrightarrow k = 3.\)

Vậy số hạng không chứa x là: \(C_{12}^9{\left( { - 2} \right)^9} =  - 112640.\)

 

Đáp án cần điền là: 12; -112640

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

Cho các tập hợp:  \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,x < 3} \right\}{\rm{, }}\) \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,1 < x \le 5} \right\}{\rm{,}}\) \(C = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\, - 2 \le x \le 4} \right\}.\)

Tìm \(\left( {B \cup C} \right)\backslash \left( {A \cap C} \right)\) 

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tìm A, B, C  từ đó tìm \(A \cap C\) và \(B \cup C\) để tìm \(\left( {B \cup C} \right)\backslash \left( {A \cap C} \right)\)

Giải chi tiết

Ta có:   \(\left\{ \begin{array}{l}A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,x < 3} \right\} = \left( { - \infty ;\,3} \right)\\B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,\,1 < x \le 5} \right\} = \left( {1;\,\,5} \right]\\C = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 2 \le x \le 4} \right\} = \left[ { - 2;\,\,4} \right]\end{array} \right..\)

Bằng cách biểu diễn trên trục số ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}A \cap C = \left[ { - 2;3} \right)\\B \cup C = \left[ { - 2;5} \right]\end{array} \right..\)

\( \Rightarrow \left( {B \cup C} \right)\backslash \left( {A \cap C} \right) = \left[ {3;5} \right].\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

Cho hàm số $y = f(x) = \left\{ \begin{array}{lll} {6x^{2}} & \text{khi} & {x \leq 0} \\ {a - a^{2}x} & \text{khi} & {x \geq 0} \end{array} \right.$ và $I = {\int_{- 1}^{4}f}(x)\text{d}x$. Hỏi có tất cả bao nhiêu số nguyên $a$ để $I + 22 \geq 0$ ?

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

Tách tích phân thành từng khoảng ${\int_{a}^{b}f}(x)dx = {\int_{a}^{x_{1}}f}(x)dx + {\int_{x_{1}}^{x_{2}}f}(x)dx + \cdots$

Chia khoảng -1 – 4 thành -1 – 0 và 0 – 4

Giải chi tiết

Ta có $I = {\int_{- 1}^{0}f}(x)dx + {\int_{0}^{4}f}(x)dx$

$\begin{array}{l} {= {\int_{- 1}^{0}6}x^{2}~dx + {\int_{0}^{4}\left( {a - a^{2}x} \right)}dx} \\ {= \left. {2x^{3}} \right|_{- 1}^{0} + \left. \left( {ax - \dfrac{a^{2}x^{2}}{2}} \right) \right|_{0}^{4}} \\ {= 2 + 4a - 8a^{2}} \\ \left. I + 22 \geq 0\Leftrightarrow 2 + 4a - 8a^{2} + 22 \geq 0 \right. \\ \left. \Leftrightarrow 2a^{2} - a - 6 \leq 0\Leftrightarrow - \dfrac{3}{2} \leq a \leq 2 \right. \end{array}$

Mà a nguyên nên $a \in \left\{ - 1;0;1;2 \right\}$

Vậy có 4 giá trị nguyên của a thỏa mãn.

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) được viết dưới dạng khai triển là: \(\dfrac{9}{{10}},\dfrac{{99}}{{100}}, \ldots ,\dfrac{{99 \ldots 9}}{{{{10}^n}}}, \ldots \). Khi đó \(\lim _{n \rightarrow+\infty}\left(u_1+u_2+\ldots+u_n-n\right)=a\) Biết  khi đó \(18a + 5\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 3

Phương pháp giải

Công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {{u_1} + {u_2} +  \ldots  + {u_n} - n} \right)\\ = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {\dfrac{9}{{10}} + \dfrac{{99}}{{100}} + \dfrac{{999}}{{1000}} + ... + \dfrac{{99...9}}{{{{10}^n}}} - n} \right)\\ = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {1 - \dfrac{1}{{10}} + 1 - \dfrac{1}{{100}} + 1 - \dfrac{1}{{1000}} + ... + 1 - \dfrac{1}{{{{10}^n}}} - n} \right)\\ = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty }  - \left( {\dfrac{1}{{10}} + \dfrac{1}{{100}} + \dfrac{1}{{1000}} + ... + \dfrac{1}{{{{10}^n}}}} \right)\\ =  - \dfrac{{\dfrac{1}{{10}}}}{{1 - \dfrac{1}{{10}}}} =  - \dfrac{1}{9}=a\end{array}\)

\(\Rightarrow 18 a+5=3\)

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương m để phương trình \(\left( {\sqrt {x + 2}  - \sqrt {10 - x} } \right)\sqrt {3x + 3 - m}  = 0\) có đúng 2 nghiệm phân biệt.

Đáp án đúng là: 14

Phương pháp giải

Giải phương trình chứa căn: \(\sqrt {f\left( x \right)}  = \sqrt {g\left( x \right)}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}g\left( x \right) \ge 0\\f\left( x \right) = g\left( x \right)\end{array} \right.\).

Giải chi tiết

ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\x \le 10\\x \ge \dfrac{{m - 3}}{3}\end{array} \right.\).

Phương trình \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + 2}  = \sqrt {10 - x} \\\sqrt {3x + 3 - m}  = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2 = 10 - x\\3x + 3 - m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\x = \dfrac{{m - 3}}{3}\end{array} \right.\).

Để phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{m - 3}}{3} < 4\\ - 2 \le \dfrac{{m - 3}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 3 \le m < 15.\)

Vậy \(m \in \left[ { - 3;15} \right).\)

Do m nguyên dương nên $m \in\{1 ; 2 ; \ldots ; 14\}$. Vậy có 14 giá trị nguyên dương của m thoả mãn

Đáp án cần điền là: 14

Câu hỏi số 31:
Vận dụng
35 36 40 81 45 72

Cho biểu đồ tần số hình cột biểu thị thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của tất cả học sinh lớp 10A:

Khi đó, lớp 10A có tất cả học sinh? Nếu biểu diễn biểu đồ trên theo biểu đồ hình quạt thì tỉ lệ số học sinh làm một bài toán mất \(6,5 - 7,5\) phút sẽ có số đo góc ở tâm là độ?

Đáp án đúng là: 40; 81

Phương pháp giải

Quan sát biểu đồ để đưa ra số học sinh của từng nhóm. Tính được số học sinh lớp 10A và lập bảng phân bố tần số, tần suất.

Giải chi tiết

Dựa vào biểu đồ tần số hình cột ta thấy:

+ Có \(2\) học sinh làm một bài toán mất \(3,5 - 4,5\) phút

+ Có \(8\) học sinh làm một bài toán mất \(4,5 - 5,5\) phút

+ Có \(12\) học sinh làm một bài toán mất \(5,5 - 6,5\) phút

+ Có \(9\) học sinh làm một bài toán mất \(6,5 - 7,5\) phút

+ Có \(5\) học sinh làm một bài toán mất \(7,5 - 8,5\) phút

+ Có \(4\) học sinh làm một bài toán mất \(8,5 - 9,5\) phút

\( \Rightarrow \) Lớp 10A có tất cả \(2 + 8 + 12 + 9 + 5 + 4 = 40\) học sinh.

Ta có bảng phân bố tần số - tần suất:

Đáp án cần chọn là: 40; 81

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

Cho tam giác \(ABC\)  đều cạnh \(a.\) Xét tính đúng/sai của khẳng định sau

Đúng Sai
a) Biết điểm \(I\)  thỏa mãn \(4\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \). Khi đó độ dài \(IA+IB+IC\) lớn hơn $\dfrac{9a}{5}$.
b) Cho điểm \(M\)  thay đổi nhưng luôn thỏa mãn đẳng thức \(4M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = 3{a^2}.\) Khi đó \(M\)  luôn thuộc một đường tròn cố định có bán kính luôn nhỏ hơn $\dfrac{a}{2}$.

Đáp án đúng là: Đ; S

Phương pháp giải

1. Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác.

2. Hai vectơ vuông góc với nhau thì có tích vô hướng bằng không.

Giải chi tiết

1) Cho tam giác \(ABC\)  đều cạnh \(a.\)

a) Xác định vị trí điểm \(I\)  thỏa mãn \(4\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \) và tính độ dài \(IA+IB+IC.\)

Gọi \(G\)  là trọng tâm tam giác \(ABC.\)  

\(4\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = 0 \Leftrightarrow 3\overrightarrow {IA}  + 3\overrightarrow {IG}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IG}  = \overrightarrow 0  \Rightarrow I\) là trung điểm của \(AG.\)

Gọi K là trung điểm của BC.

Vì tam giác ABC đều nên \(AK = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AG = \dfrac{{2AK}}{3} = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow IA = \frac{{AG}}{2} = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{6}.\)

\(IK = AK - IA = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2} - \dfrac{{a\sqrt 3 }}{6} = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

Theo định lý Py-ta-go ta có: \(IB = \sqrt {I{K^2} + B{K^2}}  = \sqrt {\dfrac{{3{a^2}}}{9} + \dfrac{{{a^2}}}{4}}  \Rightarrow IB = \dfrac{{a\sqrt {21} }}{6}.\)

Tương tự ta tính được \(IC = \dfrac{{a\sqrt {21} }}{6}.\)

Vậy $IA+IB+IC=\dfrac{{a\sqrt 3 }}{6}+2. \dfrac{{a\sqrt {21} }}{6} > \dfrac{9a}{5}$

b) Cho điểm \(M\)  thay đổi nhưng luôn thỏa mãn đẳng thức \(4M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = 3{a^2}.\) Chứng minh rằng điểm \(M\)  luôn thuộc một đường tròn cố định.

\(\begin{array}{l}4M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = 4{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IC} } \right)^2}\\ = 6M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {4\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC} } \right) +4IA^2+ I{B^2} + I{C^2}\\ = 6M{I^2} +4IA^2+ I{B^2} + I{C^2}\end{array}\)

Ta có:

$4IA^2 = 4 \cdot \left(\dfrac{a\sqrt{3}}{6}\right)^2 = 4 \cdot \dfrac{3a^2}{36} = \dfrac{a^2}{3}$

$IB^2 = IC^2 = \left(\dfrac{a\sqrt{21}}{6}\right)^2 = \dfrac{21a^2}{36} = \dfrac{7a^2}{12}$

Tổng các hằng số là:

$4IA^2 + IB^2 + IC^2 = \dfrac{a^2}{3} + \dfrac{7a^2}{12} + \dfrac{7a^2}{12} = \dfrac{4a^2 + 7a^2 + 7a^2}{12} = \dfrac{18a^2}{12} = \dfrac{3a^2}{2}$

Thay vào phương trình:

$6MI^2 + \dfrac{3a^2}{2} = 3a^2 \Rightarrow 6MI^2 = \dfrac{3a^2}{2} \Rightarrow MI^2 = \dfrac{a^2}{4} \Rightarrow MI = \dfrac{a}{2}$

Vậy điểm \(M\)  luôn nằm trên đường tròn tâm \(I,\)  bán kính \(\dfrac{a}{2}\)

Đáp án cần chọn là: Đ; S

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Mùa xuân ở Hội Lim (tỉnh Bắc Ninh) thường có trò chơi đu. Khi người chơi đu nhún đều, cây đu sẽ đưa người chơi đu dao động qua lại vị trí cân bằng. Nghiên cứu trò chơi này, người ta thấy khoảng cách $h$ (mét) được tính từ vị trí chân người chơi đu đến vị trí cân bằng được biểu diễn bởi hệ thức $\left. h = \middle| d \right|$ với $d = 3\cos\left\lbrack {\dfrac{\pi}{3}(2t - 1)} \right\rbrack$ ($t \geq 0$ và được tính bằng giây), trong đó ta quy ước $d > 0$ khi vị trí cân bằng ở về phía sau lưng người chơi đu và $d < 0$ trong trường hợp ngược lại. Hỏi trong 3 giây đầu tiên, có tất cả bao nhiêu lần người chơi đu ở cách vị trí cân bằng 1 mét? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

Giải phương trình lượng giác.

Giải chi tiết

Người chơi cách vị trí cân bằng 1 mét khi $3\cos\left\lbrack {\dfrac{\pi}{3}(2t - 1)} \right\rbrack = \pm 1$

$\begin{array}{l} \left. \Leftrightarrow\sin^{2}\left\lbrack {\dfrac{\pi}{3}(2t - 1)} \right\rbrack = \dfrac{8}{9}\Leftrightarrow 1 - \cos\left\lbrack {\dfrac{2\pi}{3}(2t - 1)} \right\rbrack = \dfrac{16}{9} \right. \\ \left. \Leftrightarrow\cos\left\lbrack {\dfrac{2\pi}{3}(2t - 1)} \right\rbrack = - \dfrac{7}{9} \right. \\ \left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {\dfrac{2\pi}{3}(2t - 1) = \alpha + k2\pi} \\ {\dfrac{2\pi}{3}(2t - 1) = - \alpha + k2\pi} \end{array} \right. \right. \\ \left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {t = \dfrac{3\alpha}{4\pi} + \dfrac{1}{2} + \dfrac{3k}{2}} \\ {t = - \dfrac{3\alpha}{4\pi} + \dfrac{1}{2} + \dfrac{3k}{2}} \end{array} \right. \right. \end{array}$

Trong 3 giây đầu tiên ứng với $0 \leq t \leq 3$ :

+) Với $t = \dfrac{3\alpha}{4\pi} + \dfrac{1}{2} + \dfrac{3k}{2}$ thì $\left. 0 \leq \dfrac{3\alpha}{4\pi} + \dfrac{1}{2} + \dfrac{3k}{2} \leq 3\Rightarrow - 0,73 \leq k \leq 1,27\Rightarrow k \in \left\{ 0;1 \right\} \right.$.

+) Với $t = - \dfrac{3\alpha}{4\pi} + \dfrac{1}{2} + \dfrac{3k}{2}$ thì $\left. 0 \leq - \dfrac{3\alpha}{4\pi} + \dfrac{1}{2} + \dfrac{3k}{2} \leq 3\Rightarrow 0,06 \leq k \leq 2,06\Rightarrow k \in \left\{ 1;2 \right\} \right.$.

Vậy trong 3 giây đầu tiên, có 4 lần người chơi ở cách vị trí cân bằng 1 mét.

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

Một cây đàn organ có tần số âm thanh các phím liên tiếp tạo thành một cấp số nhân. Cho biết tần số phím La Trung là 400 Hz, tần số phím La Cao cao hơn 12 phím là 800 Hz (nguồn https://vi.wikipedia.org/wiki/Organ). Tìm công bội của cấp số nhân nói trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: 1,06

Phương pháp giải

Tần số âm thanh các phím liên tiếp tạo thành một cấp số nhân ($u_{n}$) với $u_{1} = 400$ và $u_{13} = 800$ từ đó tìm q

Cấp số nhân $u_{n} = u_{1}.q^{n - 1}$

Giải chi tiết

Ta có tần số âm thanh các phím liên tiếp tạo thành một cấp số nhân ($u_{n}$).

Đặt tần số âm thanh của phím La Trung là số hạng đầu $u_{1} = 400$.

Phím La Cao cao hơn 12 phím so với phím La Trung nên phím này ở $u_{13} = 800$.

$\left. u_{13} = u_{1} \cdot q^{12}\Leftrightarrow q^{12} = \dfrac{u_{13}}{u_{1}} = 2\Rightarrow q = \sqrt[12]{2} \approx 1,06 \right.$

Đáp án cần điền là: 1,06

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

Cho hàm số $f(x) = \log_{\dfrac{1}{2}}\left( {x^{2} - 5x + 4} \right)$. Những phương án nào dưới đây đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Hàm $\log_{a}x$ xác định khi $x > 0$

Tính đạo hàm và lập bảng biến thiên từ đó tìm khoảng nghịch biến và GTNN của hàm số.

Giải chi tiết

1. Sai. Điều kiện xác định $\left. x^{2} - 5x + 4 > 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x < 1} \\ {x > 4} \end{array} \right.\Rightarrow D = \left( {- \infty;1} \right) \cup \left( {4; + \infty} \right) \right.$

2. Ta có $\left. f'(x) = \dfrac{2x - 5}{\left( {x^{2} - 5x + 4} \right)\ln\dfrac{1}{2}}\Rightarrow f'(x) = 0\Leftrightarrow x = \dfrac{5}{2}\left( {ktm} \right) \right.$

BBT

Từ BBT suy ra 2 sai

3. $\left. f(x) > 0\Leftrightarrow\log_{\dfrac{1}{2}}\left( {x^{2} - 5x + 4} \right) > 0\Leftrightarrow x^{2} - 5x + 4 < 1 \right.$

$\left. \Leftrightarrow x^{2} - 5x + 3 < 0\Leftrightarrow 0,7 < x < 4,3\Rightarrow S = (0,7;1) \cup (4;4,3) \right.$

Mà $x \in {\mathbb{Z}}$ nên không có giá trị nguyên nào của x thoả mãn. Vậy 3 sai

4. Vì hàm số nghịch biến trên $\left( {4;5} \right\rbrack$ nên $\min\limits_{(4;5\rbrack}f(x) = f(5) = - 2$ nên 4 đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 36:
Vận dụng

Chọn các đáp án đúng.

Trong toán học, chữ cái Hy Lạp Pi $"{\prod"}$ thể hiện tích của một phép toán nhiều hạng tử.

Chẳng hạn như ${\prod\limits_{k = 1}^{n}\left( k^{3} \right)} = 1^{3}.2^{3}.3^{3}.4^{3}....n^{3}.$

Đáp án đúng là: A; B; C

Phương pháp giải

a) Khai triển tích và công thức $A_{n}^{k} = \dfrac{n!}{\left( {n - k} \right)!}$

b) Tìm số các số 0 ở tận cùng của tích

c) Biến đổi và nhận xét từ số hạng 5! trở đi đều có tận cùng bằng 0

Giải chi tiết

a) ${\prod\limits_{n = 1}^{1000}(n)} - A_{1000}^{999} = 1.2.3....1000 - \dfrac{1000!}{\left( {1000 - 999} \right)!} = 1000! - 1000! = 0$ nên a đúng

b) ${\prod\limits_{k = 1}^{200}(k)} = 1.2.3...200$

Ta có từ 1 đến 200 có 40 số chia hết cho 5, có 8 số chia hết cho 25 và 1 số chia hết cho 125.

Với số 5 nhân 1 số chẵn được 1 số tận cùng là 0, số 25 nhân 1 số chia hết cho được 1 số tận cùng là 00 và số 125 nhân 1 số chia hết cho 8 được tận cùng là 000

Vậy số các số 0 ở tận cùng của phép tính $1.2....200$ là $40 + 8 + 1 = 49$

Vậy ${\prod\limits_{k = 1}^{200}(k)} = 1.2.3...200$ chia hết cho $10^{49}.$

c) ${\sum\limits_{n = 1}^{2025}\left( {\prod\limits_{k = 1}^{n}(k)} \right)} = {\sum\limits_{n = 1}^{2025}\left( {1.2....n} \right)} = {\sum\limits_{n = 1}^{2025}\left( {n!} \right)} = 1! + 2! + 3! + ... + 2025!$

Ta có $1! + 2! + 3! + 4! = 33$

Từ $5!$ trở đi đều là các số có tận cùng là 0 nên tổng $1! + 2! + 3! + ... + 2025!$ có tận cùng bằng 3

Đáp án cần chọn là: A; B; C

Câu hỏi số 37:
Vận dụng

Gọi $A$ là tập hợp tất cả các số tự nhiên có tám chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc $A$, tính xác suất để số tự nhiên được chọn chia hết cho $7$?(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gọi số có tám chữ số là $\overline{a_{1}a_{2}...a_{8}}$

$10000004 \leq \overline{a_{1}a_{2}...a_{8}} \leq 99999998$ và mỗi số cách nhau 7 đơn vị để tìm số các số chia hết cho 7.

Giải chi tiết

Gọi số có tám chữ số là $\overline{a_{1}a_{2}...a_{8}}$

Ta có: $n(\Omega) = 9.10^{7}$

Gọi biến cố $B:$ “Số tự nhiên lấy được chia hết cho 7”

Khi đó: $10000004 \leq \overline{a_{1}a_{2}...a_{8}} \leq 99999998$

$n(B) = 12857143$

Vậy $P(B) = \dfrac{12857143}{9.10^{7}} \approx 0,14$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Cho đa thức $P(x) = ax^{2} + bx + c$. Biết $P(x)$ chia cho $x + 1$ dư $3,P(x)$ chia cho x dư 1 và $P(x)$ chia cho $x - 1$ dư 5. Tính $P(3)$

Đáp án đúng là: 31

Phương pháp giải

Suy luận từ nghiệm của đa thức

Giải chi tiết

Vì $P(x)$ chia cho $x + 1$ dư 3 nên $P(x) - 3$ chia hết cho $x + 1$.

$\left. \Rightarrow P(x) - 3 = f(x) \cdot (x + 1) \right.$

Thay $x = - 1$ vào đẳng thức trên ta có:

$\left. P( - 1) - 3 = f( - 1) \cdot ( - 1 + 1) = 0\Rightarrow P( - 1) = 3 \right.$

Tương tự, $\text{P}(\text{x})$ chia cho x dư 1 nên $\text{P}(0) = 1$

$P(x)$ chia cho $x - 1$ dư 5 nên $P(1) = 5$

Ta được hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l} {a \cdot {( - 1)}^{2} + b \cdot ( - 1) + c = 3} \\ {a \cdot 0^{2} + b \cdot 0 + c = 1} \\ {a \cdot 1^{2} + b \cdot 1 + c = 5} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a - b + c = 3} \\ {c = 1} \\ {a + b + c = 5} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = 3} \\ {b = 1} \\ {c = 1} \end{array} \right. \right. \right.$

$\left. \Rightarrow P(x) = 3x^{2} + x + 1 \right.$. Thử lại ta thấy $P(x)$ thỏa mãn đề bài.

Vậy $\left. P(x) = 3x^{2} + x + 1\Rightarrow P(3) = 31 \right.$.

Đáp án cần điền là: 31

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu

Cho hình H là một tam giác đều cạnh \(a\). Người ta lần lượt thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Chia mỗi cạnh của hình H thành ba đoạn thẳng bằng nhau. Trên mỗi đoạn thẳng ở giữa, dựng một tam giác đều nằm ngoài hình H, sau đó xóa bỏ đoạn ở giữa, ta được hình \({H_1}\) (tham khảo hình vẽ).

Bước 2: Tiếp tục lặp lại quá trình trên với mỗi cạnh của hình \({H_1}\) ta được hình \({H_2}\)

Sau nhiều bước thực hiện như trên, ta được một hình giống như bông tuyết, gọi là bông tuyết Von Koch.

Đúng Sai
a)

Độ dài mỗi cạnh của hình \({H_1}\) là \(\dfrac{a}{3}\)

b) Với mọi số tự nhiên\({\rm{\;}}n \ge 2\) thì độ dài mỗi cạnh của hình \({H_{n - 1}}\) gấp 3 lần độ dài mỗi cạnh của hình \({H_n}\).
c) Gọi \({u_1},{u_2},.....,{u_n},....\) lần lượt là số cạnh của các hình  \({H_1},{H_2},....{H_n},...\). Khi đó, dãy số \({u_1},{u_2},{u_3},{u_4},....\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có công bội \(q = 4\).
d) Chu vi của hình bông tuyết Von Koch  \({H_{16}}\) lớn hơn 100 lần chu vi của hình H.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Phân tích đầu bài, suy ra độ dài cạnh và số cạnh của các hình \(H_n\).

Giải chi tiết

a) Đúng: Chia mỗi cạnh của hình H thành ba đoạn thẳng bằng nhau nên mỗi đoạn là có độ dài \(\dfrac{a}{3}\) và trên mỗi đoạn thẳng đó, dựng một tam giác đều nằm ngoài hình H, ta được hình \({H_1}\) nên độ dài mỗi cạnh của hình \({H_1}\) là \(\dfrac{a}{3}\).

b) Đúng: Độ dài mỗi cạnh của hình \({H_{n - 1}}\) là \(\dfrac{a}{{{3^{n - 1}}}}\)

Độ dài mỗi cạnh của hình \({H_n}\) là \(\dfrac{a}{{{3^n}}}\)

Suy ra độ dài hình \({H_{n - 1}}\) gấp 3 lần độ dài mỗi cạnh của hình \({H_n}\).

c) Đúng: \({u_1},{u_2},.....,{u_n},....\) lần lượt là số cạnh của các hình  \({H_1},{H_2},....{H_n},...\).

Có \(u = 3;{u_1} = 12 = 3.4;{u_2} = 48 = {3.4^2},...,{u_n} = {3.4^n}\)

Vậy dãy số \({u_1},{u_2},{u_3},{u_4},....\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có công bội q = 4.

d) Sai: Hình \(H\) có chu vi là \(3a\).

Hình \({H_{16}}\) có số cạnh là \({3.4^{16}}\) cạnh và độ dài mỗi cạnh là \(\dfrac{a}{{{3^{16}}}}\).

Chu vi hình \({H_{16}}\) là \({3.4^{16}}.\dfrac{a}{{{3^{16}}}} \approx 299a\)

Vậy hình \({H_{16}}\) có chu vi gấp 99,67 lần chu vi hình \(H.\)

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 40:
Vận dụng cao

Chú kiến bị lạc tổ, chú đang loay hoay để tìm tổ. Chú đi theo suy đoán và đặt hệ trục tọa độ Oxy thì đường đi của chú có quỹ đạo là 1 phần đường cong đồ thị của hàm số có công thức $y = f(x) = a\left( {x - b} \right)^{2}$ (với a, b là các số thực dương). Hàm số $y = f(x)$ có tính chất:

Với số thực $k$ gọi hàm số $g(k) = \max\limits_{\lbrack{k;k + 2}\rbrack}f(x) - \min\limits_{\lbrack{k;k + 2}\rbrack}f(x)$.

Hàm số $g(k)$ thoả mãn $\left\{ \begin{array}{l} {g(3) = a} \\ {g(2) + g(6) = 32} \end{array} \right.$.

Biết tổ của chú nằm ngay tại gốc tọa độ O. Thời điểm 9h sáng chú đang ở vị trí A (hình vẽ).

Khoảng cách giữa chú kiến và tổ của mình là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án đúng là: 19,3

Phương pháp giải

Hàm số $f(x) = a{(x - b)}^{2}$ có trục đối xứng là $x = b$.

Ta xét hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất, $g(k)$, trong khoảng $\lbrack k,k + 2\rbrack$ dựa vào vị trí của $b$.

TH1: Khi $k + 2 < b$, tức là $k < b - 2$

TH2: Khi $k \leq b \leq k + 1$, tức là $b - 1 \leq k \leq b$

TH3: Khi $k + 1 < b < k + 2$, tức là $b - 2 < k < b - 1$

TH4: Khi $k \geq b$

Từ các trường hợp trên kết hợp với điều kiện $g(3) = a$ tìm giá trị b

Khi đó kết hợp với điều kiện $g(2) + g(6) = 32$ tìm $a$ và tính $f(7)$ tìm OA

Giải chi tiết

Hàm số $f(x) = a{(x - b)}^{2}$ có trục đối xứng là $x = b$.

Ta xét hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất, $g(k)$, trong khoảng $\lbrack k,k + 2\rbrack$ dựa vào vị trí của $b$.

TH1: Khi $k + 2 < b$, tức là $k < b - 2$ thì

$g(k) = f(k) - f(k + 2) = a{(k - b)}^{2} - a{(k + 2 - b)}^{2} = - 4a(k - b + 1)$

TH2: Khi $k \leq b \leq k + 1$, tức là $b - 1 \leq k \leq b$

Giá trị nhỏ nhất là $f(b) = 0$, giá trị lớn nhất là $f(k + 2)$.

$\left. \Rightarrow g(k) = f(k + 2) - 0 = a{(k + 2 - b)}^{2} \right.$

TH3: Khi $k + 1 < b < k + 2$, tức là $b - 2 < k < b - 1$

Giá trị nhỏ nhất là $f(b) = 0$, giá trị lớn nhất là $f(k)$.

$\left. \Rightarrow g(k) = f(k) - 0 = a{(k - b)}^{2} \right.$

TH4: Khi $k \geq b$

$\left. \Rightarrow g(k) = f(k + 2) - f(k) = 4a(k - b + 1) \right.$

Ta có $g(3) = a$ (tức là $k = 3$):

- Trường hợp $\left. 3 < b - 2\Rightarrow b > 5 \right.$

Khi đó $\left. g(3) = - 4a(3 - b + 1) = - 4a(4 - b) = a\Rightarrow 4b - 16 = 1\Rightarrow b = \dfrac{17}{4} = 4,25 \right.$ (không thỏa mãn $b > 5$)

- Trường hợp $\left. b - 1 \leq 3 \leq b\Rightarrow 3 \leq b \leq 4 \right.$

Khi đó $\left. g(3) = a{(3 + 2 - b)}^{2} = a{(5 - b)}^{2} = a\Rightarrow{(5 - b)}^{2} = 1\Rightarrow 5 - b = \pm 1 \right.$.

Suy ra $b = 4$ (thoả mãn) hoặc $b = 6$ (không thoả mãn)

- Trường hợp $\left. b - 2 < 3 < b - 1\Rightarrow 4 < b < 5 \right.$

Khi đó $\left. g(3) = a{(3 - b)}^{2} = a\Rightarrow{(3 - b)}^{2} = 1\Rightarrow 3 - b = \pm 1 \right.$.

Suy ra $b = 2$ hoặc $b = 4$. Cả hai đều không thỏa mãn $4 < b < 5$.

- Trường hợp $3 \geq b$

Khi đó $\left. g(3) = 4a(3 - b + 1) = 4a(4 - b) = a\Rightarrow 16 - 4b = 1\Rightarrow b = \dfrac{15}{4} = 3,75 \right.$ (không thỏa mãn $3 \geq b$).

Vậy ta có duy nhất giá trị $b = 4$ hay $f(x) = a{(x - 4)}^{2}$

Ta cần tìm a thoả mãn $g(2) + g(6) = 32$.

Vì $a > 0$ nên $\left\{ \begin{array}{l} {g(2) = \max\limits_{\lbrack{2;4}\rbrack}f(x) - \min\limits_{\lbrack{2;4}\rbrack}f(x) = f(2) - f(4) = 4a - 0 = 4a} \\ {g(6) = \max\limits_{\lbrack{6;8}\rbrack}f(x) - \min\limits_{\lbrack{6;8}\rbrack}f(x) = f(8) - f(6) = 16a - 4a = 12a} \end{array} \right.$

Khi đó $\left. g(2) + g(6) = 32\Leftrightarrow 4a + 12a = 32\Leftrightarrow a = 2 \right.$

Vậy hàm số là $f(x) = 2{(x - 4)}^{2}$.

Tại vị trí A là $x = 7$ ta có $f(7) = 2{(7 - 4)}^{2} = 18$

Khoảng cách từ chú Kiến đến tổ của mình là $OA = \sqrt{7^{2} + 18^{2}} \approx 19,3$.

Đáp án cần điền là: 19,3

Phần 2: Tư duy đọc hiểu

Đọc kĩ văn bản dưới đây và thực hiện yêu cầu phía dưới

LỢI ÍCH DÀI HẠN CỦA CÁC KỲ NGHỈ LỄ

[1] Sau mỗi kỳ nghỉ Tết, không ít cấp quản lý lại bồn chồn. Việc tồn đọng chất đống, nhịp làm việc chưa vào guồng, nhân viên thì như còn "lơ lửng" trong dư âm của bầu không khí hội hè. Nhưng nhìn kỹ hơn, một kỳ nghỉ dài như Tết không phải là sự trì trệ vô ích. Nó giống một lần sạc đầy pin sau quãng thời gian cơ thể và tinh thần bị rút cạn vì guồng quay công việc.

Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm đủ 12 tháng được hưởng nguyên lương từ 12 đến 16 ngày phép năm. Thế nhưng, không phải ai cũng dùng hết số ngày này. Thậm chí, ở một số nơi, việc xin nghỉ phép bị nhìn như sự đòi hỏi, còn cấp quản lý thì khó chịu hoặc ngại duyệt phép vì sợ ảnh hưởng tiến độ. Việt Nam không phải ngoại lệ, ở Mỹ, mỗi năm hơn một nửa số người lao động không dùng hết ngày nghỉ có lương.

[2] Tách mình khỏi công việc

Từng có những nghiên cứu cho rằng lợi ích của kỳ nghỉ không lớn và dễ "phai nhòa" sau khi quay lại làm việc. Điều đó khiến nhiều doanh nghiệp băn khoăn, liệu có đáng đánh đổi thời gian làm việc để cho nhân viên nghỉ phép hay không? Tuy nhiên, các khảo sát của hai nhà khoa học tại Đại học Georgia và Đại học Auburn (Mỹ) phát hiện điều ngược lại - kỳ nghỉ có tác động lớn hơn và kéo dài hơn so với nhận định trước kia. "Chúng tôi theo dõi mức độ hạnh phúc của nhân viên trong kỳ nghỉ và sau khi quay lại làm việc. Kết quả cho thấy kỳ nghỉ giúp nhân viên hạnh phúc hơn nhiều, và dù hiệu ứng có giảm dần khi trở lại guồng công việc, nó không biến mất ngay," nhóm nghiên cứu viết.

Ở đây, "hạnh phúc" (well-being) được hiểu theo nghĩa rộng, là trạng thái khỏe mạnh cả về tinh thần lẫn thể chất. Đáng chú ý là mức hạnh phúc vẫn cao hơn trước kỳ nghỉ ngay cả sau 21 ngày trở lại làm việc, và nhóm nghiên cứu ước tính tác động tích cực có thể kéo dài tới 43 ngày.

Không phải kỳ nghỉ nào cũng mang lại lợi ích như nhau, nó còn phụ thuộc vào những gì bạn làm trong thời gian đó. Hưởng lợi nhiều nhất là nhóm không để công việc chen vào kỳ nghỉ - hạn chế nghĩ đến deadline, không lén kiểm tra email. Và trong tất cả các hoạt động, vận động thể chất (đi bộ, bơi, leo núi, chơi thể thao...) thể hiện tác động tích cực nổi bật, vì nó vừa kéo tinh thần lên, vừa cải thiện thể lực.

Nhóm nghiên cứu khuyến nghị người sử dụng lao động nên "cho nhân viên nhiều thời gian nghỉ phép nhất có thể... và tạo ra một môi trường nơi việc nghỉ phép không bị xem là một điều tội lỗi".

Về phía nhân viên, để "vắt" tối đa lợi ích của kỳ nghỉ, họ nên cố gắng ngắt kết nối triệt để khỏi công việc và tăng vận động thể chất trong thời gian nghỉ.

[3] Nên nghỉ bao lâu?

Dù vậy, mọi người không quay lại sau kỳ nghỉ với tâm trạng phấn chấn như nhau.

Các nhà khoa học Albania cho rằng lợi ích tâm lý phụ thuộc vào độ dài, tần suất, và cả nhóm tuổi. Họ thiết kế khảo sát, chia độ dài kỳ nghỉ thành bốn nhóm (1-3 ngày, 3-6 ngày, 1-2 tuần, trên 2 tuần) và chia tần suất thành bốn mức (2 năm/lần; 1 năm/lần; 2 lần/năm; gần như mỗi mùa).

Khi phân tích các chỉ số như hạnh phúc, chất lượng sống, stress và tình trạng kiệt sức, dữ liệu cho thấy nhóm nghỉ 1-2 tuần có lợi nhất. Họ giảm stress tốt hơn, chất lượng sống cải thiện rõ hơn, tình trạng kiệt sức giảm mạnh hơn và mức hạnh phúc cũng cao hơn so với nhóm nghỉ ngắn. Trong khi đó, nhóm 1-3 ngày thu được ít lợi ích nhất.

Như vậy kỳ nghỉ quá ngắn có thể chỉ đủ "đổi gió", chứ chưa đủ để hệ thần kinh chuyển hẳn sang trạng thái hồi phục; còn 1-2 tuần là khoảng thời gian vừa đủ để cơ thể và tâm trí thả lỏng, thư giãn, và tách khỏi guồng công việc.

[4] Lắng nghe chính mình

Quan trọng hơn hết, kỳ nghỉ là dịp để bạn dừng lại và nhìn cho rõ mình thật sự muốn gì. Khi những tin nhắn, deadline và các vai trò phải gồng gánh mỗi ngày tạm lùi lại phía sau, bạn sẽ nhớ ra mình là ai nếu không bị công việc định nghĩa.

Những câu hỏi lớn như "Mình thật sự muốn gì?" hay "Điều gì quan trọng nhất với mình?" hiếm khi xuất hiện lúc bạn đang bận tối mắt. Chúng thường chỉ đến khi bạn có khoảng trống để nghĩ ngợi.

Vì thế, kỳ nghỉ đôi khi giống như một tấm gương soi chiếu, giúp người lao động nhận ra công việc hiện tại có đang lệch khỏi giá trị của mình hay không, và liệu đã đến lúc cân nhắc rời đi. Nghe có vẻ bất lợi cho doanh nghiệp, nhưng thực tế, điều này lại tốt cho cả người lao động và doanh nghiệp, trao cho cả hai bên cơ hội tìm kiếm một nhân viên hay một chỗ làm phù hợp hơn với mình.

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

Câu hỏi số 41:
Nhận biết

Dựa vào văn bản, những yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định đến mức độ và thời gian duy trì lợi ích tâm lý từ một kỳ nghỉ? (Chọn TẤT CẢ các phương án đúng)

Đáp án đúng là: A; B; C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kỹ năng suy luận, tổng kết.

Giải chi tiết

A đúng: Tương ứng với chi tiết "ngắt kết nối triệt để", "không để công việc chen vào" (Đoạn 2).

B đúng: Tương ứng với chi tiết "tăng vận động thể chất trong thời gian nghỉ" (Đoạn 2).

C đúng: Tương ứng với nghiên cứu của Albania về "độ dài, tần suất" ở đoạn 3.

D sai: Văn bản không hề có bất cứ thông tin nào nhắc đến việc doanh nghiệp phải "hỗ trợ tài chính" cho kỳ nghỉ của nhân viên.

Đáp án cần chọn là: A; B; C

Câu hỏi số 42:
Nhận biết

Khảo sát của Đại học Georgia và Auburn chứng minh rằng trạng thái hạnh phúc của nhân viên đạt mức cao nhất trong kỳ nghỉ và duy trì ổn định, không hề suy giảm ngay cả khi họ đã quay trở lại guồng quay công việc.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kỹ năng suy luận, tổng kết.

Giải chi tiết

Giải thích: Phát biểu nói "duy trì ổn định, không hề suy giảm" là sai dữ kiện. Trong đoạn 2, nhóm nghiên cứu ghi rõ: "...dù hiệu ứng có giảm dần khi trở lại guồng công việc, nó không biến mất ngay". Tức là có giảm, chứ không hề ổn định.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 43:
Nhận biết

Luận điểm trung tâm mà tác giả muốn làm nổi bật trong toàn bộ văn bản là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kỹ năng suy luận, tổng kết.

Giải chi tiết

A bao trùm toàn bộ cấu trúc lập luận của bài: 1. kỳ nghỉ = phục hồi năng lượng (đoạn 1–2); 2. cải thiện trạng thái tâm lý (đoạn 2–3); 3. giúp nhìn lại bản thân và công việc (đoạn 4)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 44:
Thông hiểu

Những nhận định nào sau đây phù hợp với lập luận của văn bản?

Đáp án đúng là: A; B; D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kỹ năng suy luận, tổng kết.

Giải chi tiết

A đúng: Đoạn [1]: quản lý ngại duyệt phép vì sợ ảnh hưởng tiến độ.

B đúng: Nghiên cứu: tác động kéo dài tới 43 ngày.

D đúng: Đoạn [4]:kỳ nghỉ giúp nhìn lại giá trị cá nhân.

C sai – Nghiên cứu nói: 1–2 tuần tốt nhất, không phải càng dài càng tốt.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu

Điền 1 cụm từ không quá 5 tiếng vào vị trí trống

Theo sự đúc kết của nhóm nghiên cứu ở đoạn [2], sự gia tăng cường độ thể chất sẽ không thể thiết lập được biên độ phục hồi tâm lý tối đa nếu người lao động thiếu đi sự dứt khoát trong việc __________ khỏi hệ sinh thái áp lực thường nhật.

Đáp án đúng là: ngắt kết nối triệt để

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kỹ năng suy luận, tổng kết.

Giải chi tiết

Trọng tâm đoan 2 để tìm được câu trả lời: Về phía nhân viên, để "vắt" tối đa lợi ích của kỳ nghỉ, họ nên cố gắng ngắt kết nối triệt để khỏi công việc và tăng vận động thể chất trong thời gian nghỉ.

Đáp án cần điền là: ngắt kết nối triệt để

Câu hỏi số 46:
Thông hiểu
lơ lửng định nghĩa trì trệ soi chiếu

Từ văn bản, hãy hoàn thành đoạn văn sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

"Góc nhìn quản trị truyền thống thường có xu hướng đánh giá độ trễ sau kỳ nghỉ như một nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự     trong dây chuyền vận hành chung. Tuy nhiên, ở bình diện tâm lý học lao động, chính khoảng thời gian chững lại ấy lại mang đến một đặc quyền lớn: Trao cho con người cơ hội phản biện để tước bỏ đi những quyền lực vô hình đang lấn át và       bản ngã của chính họ."

Đáp án đúng là: trì trệ; định nghĩa

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kỹ năng suy luận, tổng kết.

Giải chi tiết

Chỗ trống đi liền với cụm từ mang nghĩa tiêu cực: "quyền lực vô hình đang lấn át và...". Theo văn bản, thứ gò ép con người chính là công việc (con người "bị công việc định nghĩa").

Không chọn soi chiếu vì soi chiếu là tác dụng tích cực của kỳ nghỉ ("tấm gương soi chiếu"). Đặt một từ tích cực vào bối cảnh tiêu cực ("lấn át và...") là sai hoàn toàn về logic.

Đáp án cần chọn là: trì trệ; định nghĩa

Câu hỏi số 47:
Vận dụng

Dựa vào nội dung văn bản, hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau đây:

Đúng Sai
a)

Dựa trên hệ quy chiếu của nhóm khoa học Albania (đoạn 3), có thể suy luận rằng: Một nhân viên thực hiện 4 kỳ nghỉ ngắn (mỗi kỳ 3 ngày) rải rác trong năm sẽ tích lũy được biên độ phục hồi hệ thần kinh tương đương với một nhân viên nghỉ phép liên tục một kỳ dài 12 ngày.

b)

Theo tư tưởng của tác giả ở đoạn [4], việc một người lao động đưa ra quyết định chấm dứt hợp đồng sau khi trở về từ kỳ nghỉ không phản ánh sự thất bại của chức năng "sạc đầy pin", mà thực chất là minh chứng cho thấy kỳ nghỉ đã thực hiện thành công vai trò tái định vị giá trị cốt lõi.

Đáp án đúng là: S; Đ

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kỹ năng suy luận, tổng kết.

Giải chi tiết

1 - Sai

2 - Đúng

* Giải thích: Nhận định (a) là sai vì bài đọc khẳng định kỳ nghỉ ngắn 1–3 ngày chỉ mang tính “đổi gió”, chưa đủ để hệ thần kinh chuyển sang trạng thái hồi phục sâu, trong khi kỳ nghỉ dài 1–2 tuần mới đem lại hiệu quả rõ rệt về giảm stress và tăng hạnh phúc, nên không thể suy luận rằng nhiều kỳ nghỉ ngắn cộng lại sẽ tương đương một kỳ nghỉ dài. Ngược lại, nhận định (b) là đúng vì theo tác giả, kỳ nghỉ không chỉ giúp “sạc lại năng lượng” mà còn tạo khoảng lặng để người lao động nhìn lại bản thân và giá trị sống; do đó, nếu sau kỳ nghỉ họ quyết định rời bỏ công việc thì đó không phải là thất bại của kỳ nghỉ mà chính là biểu hiện của việc kỳ nghỉ đã phát huy vai trò giúp họ tái định vị bản thân và lựa chọn con đường phù hợp hơn.

Đáp án cần chọn là: S; Đ

Câu hỏi số 48:
Vận dụng

Hãy ghép nối mỗi hiện tượng/hành vi ở Cột A với bản chất/hệ quả tương ứng ở Cột B

1. Việc người lao động duy trì thói quen lén kiểm tra email và lo nghĩ về deadline trong kỳ nghỉ.
2. Việc thiết lập một quỹ thời gian nghỉ ngơi diễn ra chớp nhoáng trong khoảng từ 1 đến 3 ngày.
3. Tâm lý bồn chồn, khó chịu và e ngại của cấp quản lý trước các đề xuất nghỉ phép dài ngày.
4. Việc người lao động đưa ra quyết định chấm dứt công việc hiện tại sau khi trở về từ kỳ nghỉ.

Đáp án đúng là: 1-c; 2-d; 3-a; 4-b

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kỹ năng suy luận, tổng kết.

Giải chi tiết

1 – C

2 – D

3 – A

4 – B

Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-d; 3-a; 4-b

Câu hỏi số 49:
Vận dụng

Dựa vào sự xâu chuỗi các lập luận trong văn bản, cơ chế cốt lõi nào biến một kỳ nghỉ dài từ "sự trì trệ" (theo góc nhìn quản lý) trở thành một "tấm gương soi chiếu" hữu ích cho người lao động?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kỹ năng suy luận, tổng kết.

Giải chi tiết

Phương án A: Chỉ nêu được phần "phục hồi năng lượng" và "duy trì cảm xúc" ở đoạn 1 và 2. Nó không trả lời được vế "tấm gương soi chiếu" (sự tự nhận thức và phản tư) được hỏi trong đề bài.

Phương án C: Chứa hai lỗi logic nghiêm trọng. Thứ nhất, văn bản không khẳng định vận động giúp "giải quyết dứt điểm" sự kiệt quệ (hiệu ứng vẫn giảm dần khi quay lại làm việc). Thứ hai, việc "từ bỏ công việc" chỉ là một khả năng cân nhắc nếu thấy lệch giá trị, chứ không phải mục đích tất yếu thúc đẩy người lao động.

Phương án D (ĐÁNH TRÁO KHÁI NIỆM): Đoạn 4 nói về việc soi chiếu "giá trị của bản thân" (Mình thật sự muốn gì?), chứ không phải soi chiếu "văn hóa doanh nghiệp" hay để đối chiếu "năng lực thực tế" với kỳ vọng của cấp trên. Đây là bẫy tư duy hướng ngoại, trong khi tinh thần văn bản là hướng nội.

Phương án B (ĐÚNG): Tổng hợp chính xác hai ý tưởng cốt lõi của bài. Thứ nhất, điều kiện cần là "ngắt kết nối triệt để/ranh giới triệt để" (đoạn 2). Thứ hai, điều kiện đủ là tạo ra "khoảng trống để nghĩ ngợi/độ trễ nhận thức" nhằm nhớ ra mình là ai nếu "không bị công việc định nghĩa/nhãn mác nghề nghiệp áp đặt" (đoạn 4).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 50:
Vận dụng

Dựa vào nội dung văn bản, hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau đây:

Đúng Sai
a)

Tác giả viện dẫn quy định của Bộ luật Lao động 2019 ở đoạn [1] nhằm khẳng định rằng: Sự thiếu hụt các chế tài bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong văn bản pháp luật chính là nguyên nhân cốt lõi khiến tình trạng ngại xin nghỉ phép trở thành một rào cản tâm lý phổ biến tại chốn công sở.

b)

Việc tạo ra "khoảng trống" thông qua các kỳ nghỉ thực chất là một chiến lược quản trị nhân sự có chủ đích từ phía doanh nghiệp nhằm thanh lọc lực lượng lao động, tự động đào thải những cá nhân có hệ giá trị cá nhân không còn tương thích với tổ chức.

Đáp án đúng là: S; S

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kỹ năng suy luận, tổng kết.

Giải chi tiết

1 - Sai

2 - Sai

Đáp án cần chọn là: S; S

Sự im lặng của đám đông: Hiệu ứng người bàng quan

Trong tâm lý học xã hội, hiệu ứng người bàng quan (The Bystander Effect) là thuật ngữ dùng để chỉ hiện tượng một cá nhân có xu hướng ít can thiệp hoặc giúp đỡ nạn nhân hơn khi có sự hiện diện của nhiều người khác. Nghịch lý này đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu thực nghiệm, cho thấy rằng số lượng người chứng kiến càng đông thì khả năng một cá nhân đứng ra hành động càng giảm.

Theo các nhà tâm lý học John Darley và Bibb Latané, hiện tượng trên chủ yếu bắt nguồn từ hai cơ chế tâm lý. Thứ nhất là sự khuếch tán trách nhiệm (diffusion of responsibility). Khi một cá nhân đối diện với tình huống khẩn cấp một mình, họ cảm nhận trách nhiệm cá nhân ở mức cao, từ đó có động lực hành động. Ngược lại, trong bối cảnh có nhiều người cùng chứng kiến, trách nhiệm này bị chia nhỏ về mặt tâm lý. Mỗi người đều có xu hướng cho rằng người khác sẽ can thiệp, dẫn đến việc không ai thực sự hành động.

Cơ chế thứ hai là sự phớt lờ tập thể (pluralistic ignorance), còn được gọi là sự không biết mang tính tập thể. Trong những tình huống mơ hồ, con người thường quan sát phản ứng của những người xung quanh để xác định mức độ nghiêm trọng của sự việc. Khi thấy những người khác tỏ ra bình thản, mỗi cá nhân dễ đi đến kết luận sai lầm rằng tình huống không nguy hiểm, dù trên thực tế tất cả đều đang âm thầm chờ đợi tín hiệu từ người khác. Hệ quả là sự thụ động lan rộng trong toàn bộ đám đông.

Một minh chứng tiêu biểu cho hiệu ứng này là thí nghiệm do Darley và Latané thực hiện năm 1968. Trong nghiên cứu, những người tham gia được đặt trong tình huống tin rằng họ đang nghe thấy một sinh viên khác lên cơn động kinh qua hệ thống liên lạc nội bộ. Kết quả cho thấy, khi người tham gia nghĩ rằng chỉ có mình họ nghe thấy tiếng kêu cứu, khoảng 85% đã nhanh chóng báo cáo sự việc. Tuy nhiên, khi họ tin rằng còn có bốn người khác cũng đang nghe, tỷ lệ can thiệp giảm xuống chỉ còn khoảng 31%.

Từ những phát hiện trên, các nhà nghiên cứu cho rằng việc xác định rõ trách nhiệm cá nhân là yếu tố then chốt để vượt qua hiệu ứng người bàng quan. Trong các tình huống khẩn cấp giữa đám đông, việc kêu cứu chung chung thường không hiệu quả. Thay vào đó, nếu một cá nhân được chỉ định cụ thể và giao nhiệm vụ rõ ràng, sự khuếch tán trách nhiệm sẽ bị phá vỡ, từ đó làm tăng khả năng can thiệp.

(Văn bản được biên soạn dựa trên nghiên cứu “Bystander intervention in emergencies” của Darley & Latané, 1968.)

Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

Câu hỏi số 51:
Thông hiểu

Nội dung chính của bài đọc bàn về vấn đề gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc đoạn mở đầu và các câu chủ đề của từng đoạn thân bài để tổng hợp ý chính.

Giải chi tiết

Bài viết bắt đầu bằng việc định nghĩa "Hiệu ứng người bàng quan", sau đó đi sâu vào giải thích hai cơ chế tâm lý (khuếch tán trách nhiệm, phớt lờ tập thể), đưa ra minh chứng thực nghiệm và cuối cùng là giải pháp. Do đó, bài viết tập trung vào việc giải thích hiện tượng và nguyên nhân tâm lý (Đáp án B). Các ý còn lại không bao quát hoặc không được nhắc đến.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 52:
Thông hiểu

Theo bài đọc, "sự khuếch tán trách nhiệm" (diffusion of responsibility) diễn ra như thế nào trong đám đông?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tìm định nghĩa của "khuếch tán trách nhiệm" trong đoạn văn thứ 2.

Giải chi tiết

Đoạn 2 viết: "...trong bối cảnh có nhiều người cùng chứng kiến, trách nhiệm này bị chia nhỏ về mặt tâm lý. Mỗi người đều có xu hướng cho rằng người khác sẽ can thiệp...". Điều này khớp hoàn toàn với ý C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu

Kết quả thí nghiệm năm 1968 của Darley và Latané cho thấy điều gì về mối quan hệ giữa số lượng người chứng kiến và hành vi giúp đỡ?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc đoạn 4, so sánh số liệu giữa hai trường hợp (một mình và nhóm 4 người).

Giải chi tiết

Văn bản nêu: Khi nghĩ chỉ có một mình, 85% báo cáo. Khi nghĩ có 4 người khác, tỷ lệ giảm xuống 31%. Điều này chứng minh mối quan hệ nghịch đảo: người càng đông, can thiệp càng ít.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 54:
Vận dụng

Nối các tình huống ở Cột A với Cơ chế/Giải thích phù hợp ở Cột B.

1. Thấy khói nhưng mọi người vẫn ngồi yên, tôi nghĩ chắc là hơi nước thôi.
2. Tai nạn xảy ra giữa phố đông người, tôi nghĩ chắc chắn ai đó đã gọi 115 rồi.
3. Tôi ở nhà một mình và nghe tiếng nổ lớn, tôi chạy ra xem ngay.
4. Một người bị ngã chỉ tay vào tôi nói: "Bạn áo trắng, đỡ tôi dậy với!".

Đáp án đúng là: 1-b; 2-a; 3-c; 4-d

Phương pháp giải

Phân tích hành vi trong từng tình huống và khớp với lý thuyết trong bài.

Giải chi tiết

1: Quan sát người khác để kết luận (sai) về sự nguy hiểm $ \to $ Phớt lờ tập thể $ \to $ Nối b.

2: Nghĩ người khác sẽ làm/đã làm $ \to $ Khuếch tán trách nhiệm $ \to $ Nối a.

3: Ở một mình $ \to $ Trách nhiệm cao $ \to $ Nối c.

4: Được chỉ định cụ thể $ \to $ Phá vỡ sự khuếch tán $ \to $ Nối d.

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-a; 3-c; 4-d

Câu hỏi số 55:
Nhận biết

Điền từ thích hợp dựa trên văn bản vào chỗ trống:

"Trong những tình huống mơ hồ, con người thường quan sát __________ của những người xung quanh để xác định mức độ nghiêm trọng của sự việc."

Đáp án đúng là: phản ứng

Phương pháp giải

Tìm câu chứa từ khóa "quan sát" trong đoạn 3.

Giải chi tiết

Nguyên văn đoạn 3: "...con người thường quan sát phản ứng của những người xung quanh...".

Đáp án cần điền là: phản ứng

Câu hỏi số 56:
Nhận biết

Theo bài đọc, hai cơ chế tâm lý nào là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng người bàng quan?

Đáp án đúng là: A; C

Phương pháp giải

Xác định các thuật ngữ chính được tác giả liệt kê ở đầu đoạn 2 và đoạn 3.

Giải chi tiết

Đoạn 2 nhắc đến "Thứ nhất là sự khuếch tán trách nhiệm". Đoạn 3 nhắc đến "Cơ chế thứ hai là sự phớt lờ tập thể".

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 57:
Thông hiểu

Xác định các nhận định sau là Đúng hay Sai dựa trên thông tin bài đọc:

 

Đúng Sai
a)

"Sự phớt lờ tập thể" thường xảy ra trong những tình huống mà sự việc đã rất rõ ràng và không còn mơ hồ.

 

b)

Trong thí nghiệm năm 1968, 85% người tham gia đã hành động khi họ tin rằng mình là nhân chứng duy nhất.

 

c)

Sự thụ động của đám đông là do bản chất con người vô cảm chứ không phải do các cơ chế tâm lý.

 

d) Khi thấy người khác bình thản, cá nhân dễ kết luận sai lầm rằng tình huống không nguy hiểm.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Đối chiếu từng nhận định với từ ngữ cụ thể trong văn bản.

Giải chi tiết

a, Sai. (Đoạn 3: Xảy ra trong "những tình huống mơ hồ").

b, Đúng. (Đoạn 4: "...nghĩ rằng chỉ có mình họ... khoảng 85% đã nhanh chóng báo cáo").

c, Sai. (Bài viết khẳng định hiện tượng bắt nguồn từ "hai cơ chế tâm lý", không nhắc đến bản chất vô cảm).

d, Đúng. (Đoạn 3: "...dễ đi đến kết luận sai lầm rằng tình huống không nguy hiểm").

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 58:
Vận dụng

Để phá vỡ hiệu ứng người bàng quan trong tình huống khẩn cấp, giải pháp nào sau đây được đề xuất?

Đáp án đúng là: B; C

Phương pháp giải

Đọc đoạn cuối cùng (giải pháp) để tìm hành động được khuyến nghị.

Giải chi tiết

Đoạn cuối viết: "việc kêu cứu chung chung thường không hiệu quả" (Loại A). Thay vào đó cần: "cá nhân được chỉ định cụ thể" (Chọn B) và "giao nhiệm vụ rõ ràng" (Chọn C).

Đáp án cần chọn là: B; C

Câu hỏi số 59:
Nhận biết

Tìm một thuật ngữ trong bài còn được gọi là "sự không biết mang tính tập thể".

Đáp án đúng là: Sự phớt lờ tập thể

Phương pháp giải

Đọc đoạn 3, tìm cụm từ đồng nghĩa được tác giả giới thiệu.

Giải chi tiết

Đoạn 3 viết: "Cơ chế thứ hai là sự phớt lờ tập thể, còn được gọi là sự không biết mang tính tập thể."

Đáp án cần điền là: Sự phớt lờ tập thể

Câu hỏi số 60:
Vận dụng
Thụ động Nghiêm trọng Khuếch tán trách nhiệm Suy giảm

Kéo các từ/cụm từ thích hợp thả vào các vị trí ô trống để hoàn thiện đoạn văn tóm tắt về Hiệu ứng người bàng quan:

"Theo các nhà nghiên cứu, sự hiện diện của đám đông kích hoạt sự , khiến mỗi cá nhân cảm thấy gánh nặng tâm lý lên mình nhẹ bớt. Bên cạnh đó, việc quan sát thái độ điềm tĩnh của người khác khiến cá nhân đánh giá sai về tính  của sự việc. Hai yếu tố này cộng hưởng làm  động lực can thiệp cá nhân, dẫn đến sự  bao trùm toàn bộ tập thể."

Đáp án đúng là: Khuếch tán trách nhiệm; Nghiêm trọng; Suy giảm; Thụ động

Phương pháp giải

Dựa vào các từ khóa trong văn bản để tìm từ phù hợp ngữ cảnh và ngữ pháp:

Vị trí (1): Cần một danh từ chỉ cơ chế tâm lý làm giảm trách nhiệm.

Vị trí (2): Cần một tính từ/danh từ chỉ tính chất của sự việc mà con người cần xác định.

Vị trí (3): Cần một động từ chỉ xu hướng đi xuống của hành động/động lực.

Vị trí (4): Cần một danh từ chỉ trạng thái cuối cùng của đám đông.

Giải chi tiết

(1)  Khuếch tán trách nhiệm: Đoạn 2 giải thích cơ chế này xảy ra khi có nhiều người, làm trách nhiệm bị chia nhỏ.

(2)  Nghiêm trọng: Đoạn 3 đề cập con người quan sát người khác để "xác định mức độ nghiêm trọng".

(3 ) Suy giảm: Đoạn 1 nêu "số lượng người... càng đông thì khả năng... hành động càng giảm". Từ "Suy giảm" phù hợp với ngữ cảnh làm yếu đi động lực.

 (4) Thụ động: Đoạn 3 kết luận "Hệ quả là sự thụ động lan rộng...

Đáp án cần chọn là: Khuếch tán trách nhiệm; Nghiêm trọng; Suy giảm; Thụ động

Phần 3: Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề

Một vật chuyển động trên quỹ đạo là một đường thẳng. Sau khi vật chuyển động được 2,5s tính từ thời điểm bắt đầu chuyển động thì tốc độ của vật đạt được bằng 3,7m/s. Tiếp theo đó, tốc độ của vật được ghi lại sau các khoảng thời gian liên tục \(\Delta t = 2,5s\). Kết quả sự phụ thuộc tốc độ theo các khoảng thời gian liên tục thể hiện trên bảng dưới đây:

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65 dưới đây:

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Dựa vào số liệu bảng trên, hãy lựa chọn một phương án đúng nhất về chuyển động của vật.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào bảng số liệu để xét độ chênh lệch tốc độ giữa hai thời điểm cạnh nhau.

Giải chi tiết

\(v = 3,7m/s;\Delta t = 2,5s\)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:

- Từ \(2,5s \to 5,0s\) tốc độ tăng một lượng 3,8m/s.

- Từ \(5,0s \to 7,5s\) tốc độ tăng một lượng 3,8m/s.

- Từ \(7,5s \to 10,0s\) tốc độ tăng một lượng 3,8m/s.

- Từ \(10,0s \to 12,5s\) tốc độ tăng một lượng 3,8m/s.

\( \Rightarrow \) Từ \(2,5s \to 12,5s\) vật chuyển động nhanh dần đều.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 62:
Vận dụng

Từ số liệu thu được về sự thay đổi tốc độ chuyển động của vật theo thời gian. Độ lớn gia tốc chuyển động của vật là _______(m/s2).

Đáp án đúng là: 1,52

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính gia tốc: \(a = \dfrac{{\Delta v}}{{\Delta t}}\)

Giải chi tiết

Độ lớn gia tốc chuyển động của vật:

\(a = \dfrac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \dfrac{{3,8}}{{2,5}} = 1,52m/{s^2}\)

Vậy: Độ lớn gia tốc chuyển động của vật là 1,52 (m/s2)

Đáp án cần điền là: 1,52

Câu hỏi số 63:
Vận dụng
22,9 169,5 22,7 150

Chọn các số dưới đây đặt vào chỗ trống sao cho phù hợp nhất.

Sau khi vật chuyển động 15,0s thì tốc độ của vật bằng (m/s) và quãng đường mà vật đi được bằng (m) (Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng là: 22,7; 169,5

Phương pháp giải

+ Sử dụng công thức vận tốc: \(v = {v_0} + at\)

+ Sử dụng công thức tính quãng đường: \(s = {v_0}t + \dfrac{1}{2}a{t^2}\)

Giải chi tiết

Vận tốc của vật sau khi chuyển động 15,0s bằng:

\(v = {v_0} + at =  - 0,1 + 1,52.15 = 22,7\left( {m/s} \right)\)

Quãng đường vật đi được sau khi chuyển động 15,0s bằng:

\(s =  - 0,1.15 + \dfrac{1}{2}.1,{52.15^2} = 169,5\left( m \right)\)

Sau khi vật chuyển động 15,0s thì tốc độ của vật bằng  22,7 (m/s) và quãng đường mà vật đi được bằng 169,5 (m)

Đáp án cần chọn là: 22,7; 169,5

Câu hỏi số 64:
Thông hiểu

Đồ thị nào sau đây mô tả sự phụ thuộc của vận tốc chuyển động của vật theo thời gian?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

So sánh số liệu từ bảng và dữ kiện trên đồ thị.

Giải chi tiết

Tại thời điểm ban đầu vật có vận tốc \(v =  - 0,1m/s < 0\)

\( \Rightarrow \) Đồ thị (c) mô tả sự phụ thuộc của vận tốc chuyển động của vật theo thời gian.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 65:
Vận dụng

Hai bố con cùng chạy bộ trên đường thẳng. Hình vẽ mô tả vị trí của bố và con tương ứng tại các thời điểm \({t_1},{t_2},{t_3}, \ldots \) Các số trên hình ứng với vị trí tương ứng sau mỗi khoảng thời gian 10s. Trong suốt quãng đường chạy, không có lúc nào hai bố con chạy cùng tốc độ.

Đúng Sai
a) Đúng
b) Sai

Đáp án đúng là: S; Đ

Phương pháp giải

+ Từ hình vẽ phân tích vị trí của bố và con qua từng thời điểm.

+ Sử dụng công thức tính tốc độ: \(v = \dfrac{s}{t}\)

Giải chi tiết

Từ hình vẽ mô tả ta có bảng số liệu:

Tốc độ của chuyển động: \(v = \dfrac{s}{t}\)

Từ vị trí 4 đến vị trí 5 (trong khoảng thời gian giữa \({t_4}\) và \({t_5}\)) bố và con có cùng tốc độ:

\(v = \dfrac{5}{{10}} = 0,5\) (đơn vị khoảng cách/s).

Vậy nhận định trên là Sai.

Đáp án cần chọn là: S; Đ

 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:

Thí nghiệm giao thoa 2 nguồn sáng kết hợp được bố trí như sau:

https://images.tuyensinh247.com/picture/images_question/1742181988-zu59.jpg

Trên màn quan sát E quan sát được một hệ vân sáng tối xen kẽ nhau.

https://images.tuyensinh247.com/picture/images_question/1742181988-er9t.jpg

Những vạch sáng là chỗ ánh sáng tăng cường lẫn nhau.

Thí nghiệm trên là thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, sơ đồ rút gọn được thể hiện như sau:

https://images.tuyensinh247.com/picture/images_question/1742181988-1tiu.jpg

a là khoảng cách giữa hai khe, D là khoảng cách giữa hai khe đến màn quan sát. Khi đó khoảng vân i – khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) liên tiếp được xác định bằng: $i = \dfrac{\lambda D}{a}$. Trong đó $\lambda$ là bước sóng của ánh sáng truyền đi.

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:

Câu hỏi số 66:
Vận dụng

Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ __________

Đáp án đúng là: giảm

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính khoảng vân bài cung cấp.

Giải chi tiết

Ta có khoảng vân được xác định bằng: $i = \dfrac{\lambda D}{a}$

ta thấy rằng:

- Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ giảm

- Khi giảm khoảng cách hai khe hẹp đi thì khoảng vân sẽ tăng

Đáp án cần điền là: giảm

Câu hỏi số 67:
Vận dụng

Một trong hai khe hẹp được làm mờ sao cho nó chỉ truyền ánh sáng được bằng $\dfrac{1}{2}$ cường độ sáng của khe còn lại. Kết quả xảy ra là:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng khi hai sóng kết hợp gặp nhau thì có những điểm ở đó hai sóng luôn đồng pha thì dao động mạnh; có những điểm ở đó hai sóng luôn ngược pha thì đứng yên

Giải chi tiết

Khi ta làm mờ 1 khe thì tại nơi giao thoa cực đại ánh sáng là giao thoa bởi 2 ánh sáng khác cường độ nên tối hơn , còn ở nơi giao thoa cực tiểu ánh sáng không bị triệt tiêu bởi ánh sáng có cùng cường độ nên yếu hơn

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 68:
Vận dụng

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ thay đổi thế nào khi ta thay nguồn sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda$ bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là $1,2\lambda$?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính khoảng vân bài cung cấp.

Giải chi tiết

Ta có khoảng vân được xác định bằng: $i = \dfrac{\lambda D}{a}$

Từ công thức ta thấy nếu λ tăng thành 1,2λ để giữ nguyên i thì phải tăng a thành 1,2a

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 69:
Vận dụng

Giả sử tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 3. Khi đó, vị trí của M được xác định bằng biểu thức nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng thông tin bài cung cấp.

Giải chi tiết

Ta có khoảng vân i là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc vân tối liên tiếp.

Với M là vân sáng bậc 3 thì khi đó: $x_{M} = 3i$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 70:
Vận dụng

Trong thí nghiệm giao thoa, khoảng cách hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách D là 2 m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân trung tâm 3 mm có 1 vân sáng bậc 4. Bước sóng của ánh sáng trên là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết giao thoa ánh sáng.

Áp dụng công thức tính khoảng vân.

Giải chi tiết

Vị trí vân sáng được sáng được xác định bằng: $x_{M} = ki$

Ta có: $i = \dfrac{\lambda D}{a}$

$\begin{array}{l} \left. \Rightarrow 4 \cdot \dfrac{\lambda.2}{1.10^{- 3}} = 3.10^{- 3} \right. \\ \left. \Rightarrow\lambda = 3,75.10^{- 7}m = 375nm \right. \end{array}$

Đáp án cần chọn là: C

Thang máy hoạt động dựa trên nguyên lý cân bằng trọng lượng: Cabin chứa người/hàng hóa được nối với một đối trọng qua hệ thống cáp thép chạy trên ròng rọc. Khi động cơ quay, ròng rọc kéo cabin đi lên hoặc xuống. Đối trọng giúp giảm tải cho động cơ và tiết kiệm điện năng.

Sơ đồ dưới đây mô tả cấu tạo cơ bản và nguyên lý hoạt động của thang máy loại dùng động cơ kéo đối trọng. Cabin và đối trọng được nối với nhau bằng cáp thép chạy qua puly đặt trên đỉnh giếng thang. Động cơ quay làm ròng rọc quay, từ đó kéo cabin lên hoặc xuống. Ray dẫn hướng giữ cabin và đối trọng di chuyển ổn định theo trục thẳng đứng. Hệ thống điều khiển và các thiết bị an toàn giúp thang máy vận hành chính xác, êm ái và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:

Câu hỏi số 71:
Nhận biết

Bộ phận nào của thang máy dùng để nâng hạ cabin?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng khả năng quan sát thang máy và sơ đồ cấu tạo của thang máy.

Giải chi tiết

Bộ phận dùng để nâng hạ cabin là động cơ điện

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 72:
Vận dụng

Những bộ phận nào giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng thang máy?

Đáp án đúng là: A; B; D; E; F

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ bài đọc và những hiểu biết về thang máy trong thực tế

Giải chi tiết

Những bộ phận giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng thang máy là:

- Hệ thống cảm biến cửa: Ngăn cửa đóng khi có người/vật cản

- Hệ thống cứu hộ tự động: Giúp đưa người ra an toàn khi mất điện

- Hệ thống chống vượt tốc: Ngăn cabin rơi tự do khi vượt quá tốc độ cho phép

- Bộ điều khiển tốc độ cabin: Duy trì tốc độ ổn định, tránh rung giật

- Cáp thép chịu lực: Giữ cabin an toàn, không bị rơi

Đáp án cần chọn là: A; B; D; E; F

Câu hỏi số 73:
Vận dụng

Một học sinh cho rằng: “Thang máy không cần hệ thống an toàn vì đã có động cơ và đối trọng giữ cố định cabin.”

Nhận xét trên đúng hay sai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ bài đọc và những hiểu biết về thang máy trong thực tế

Giải chi tiết

Phát biểu của học sinh này sai, vì trong trường hợp mất điện hoặc động cơ hỏng, hệ thống an toàn như phanh cơ, cảm biến tốc độ sẽ đảm bảo cabin không rơi tự do.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Nối nguyên nhân và kết quả phù hợp:

1. Có đối trọng
2. Dùng biến tần điều khiển
3. Có cảm biến cửa

Đáp án đúng là: 1-c; 2-a; 3-b

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ bài đọc

Giải chi tiết

Ta có:

Có đối trọng: Tiết kiệm điện năng

Dùng biến tần điều khiển: Cabin khởi động và dừng êm ái

Có cảm biến cửa: Cabin không bị kẹt cửa

Kết quả nối đúng: 1 - c, 2 - a, 3 - b

Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-a; 3-b

Câu hỏi số 75:
Vận dụng

Một cabin nặng 800 kg cần được nâng lên 20 m.

- Trường hợp 1: Không có đối trọng.

- Trường hợp 2: Có đối trọng 700 kg.

Khi sử dụng đối trọng, điện năng tiết kiệm được bao nhiêu % so với không sử dụng đối trọng?

Đáp án đúng là: 87,5

Phương pháp giải

Công cơ học: $A = F.s.\cos\alpha$

Trọng lượng: P = mg

Giải chi tiết

Khi không có đối trọng, công tối thiểu động cơ thực hiện là:

$A = mgh$

Khi sử dụng đối trọng, công tối thiểu động cơ thực hiện là:

$A' = \left( {m - m'} \right)gh$

Phần trăm điện năng tiết kiệm được là:

$\begin{array}{l} {H = \dfrac{A - A'}{A} = \dfrac{mgh - \left( {m - m'} \right)gh}{mgh} = \dfrac{m'}{m}} \\ \left. \Rightarrow H = \dfrac{700}{800}.100\% = 87,5\% \right. \end{array}$

Đáp án cần điền là: 87,5

QUÁ TRÌNH LÊN MEN (FERMENTATION)

Lên men là quá trình chuyển hóa sinh học trong đó các vi sinh vật như vi khuẩn lactic hoặc nấm men sử dụng đường để tạo ra các sản phẩm như acid hữu cơ, ethanol hay CO2 trong điều kiện kỵ khí. Theo báo cáo của Applied and Environmental Microbiology (2018), vi khuẩn Lactobacillus plantarum có khả năng chuyển hóa glucose thành acid lactic theo cơ chế đồng lên men, làm pH môi trường giảm nhanh từ khoảng 6,5 xuống 4,0 chỉ trong 8–12 giờ, tùy nhiệt độ và mật độ vi khuẩn ban đầu. Nghiên cứu của Journal of Dairy Science (2020) cũng chỉ ra rằng tốc độ hình thành acid lactic tăng mạnh khi nhiệt độ nằm trong khoảng 35–42°C; dưới 20°C, tốc độ lên men giảm tới 70%.

Trong khi đó, quá trình lên men ethanol do nấm men Saccharomyces cerevisiae thực hiện lại tạo ra ethanol và CO2 theo phản ứng: Glucose → 2 C2H5OH + 2 CO2.

Theo Biotechnology Advances (2019), hiệu suất chuyển hóa có thể đạt 88–92% khi nồng độ glucose ban đầu từ 15–20% và pH duy trì giữa 4,5–5,0. CO2 sinh ra làm tăng áp suất và tạo hiện tượng sủi bọt, đặc biệt trong các hệ lên men kín.

Dữ liệu thực nghiệm dưới đây (mô phỏng theo Food Microbiology, 2021) ghi lại sự thay đổi pH trong lên men lactic kéo dài 10 giờ:

Sự giảm pH thể hiện việc tích tụ acid lactic – yếu tố vừa có tác dụng ức chế vi sinh vật gây hại, vừa tạo hương vị đặc trưng cho thực phẩm lên men như sữa chua, kim chi hay dưa muối. Tuy nhiên, lượng acid quá cao cũng làm chậm tốc độ lên men do gây stress cho chính vi khuẩn lactic – hiện tượng thường xuất hiện khi pH xuống dưới 4,0.

 

Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

Câu hỏi số 76:
Nhận biết

Theo ngữ liệu, vi khuẩn Lactobacillus plantarum chuyển hóa glucose thành sản phẩm nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kỹ văn bản để tìm thông tin về quá trình chuyển hóa của vi khuẩn Lactobacillus plantarum.

Giải chi tiết

Theo báo cáo của Applied and Environmental Microbiology (2018), vi khuẩn Lactobacillus plantarum có khả năng chuyển hóa glucose thành acid lactic theo cơ chế đồng lên men.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 77:
Thông hiểu

Theo đoạn ngữ liệu, yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tốc độ lên men bao gồm:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào nghiên cứu của Journal of Dairy Science (2020).

Giải chi tiết

Nghiên cứu của Journal of Dairy Science (2020) cũng chỉ ra rằng tốc độ hình thành acid lactic tăng mạnh khi nhiệt độ nằm trong khoảng 35–42°C; dưới 20°C, tốc độ lên men giảm tới 70%.

Do đó, yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ lên men là nhiệt độ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

Ghép nghiên cứu với kết luận phù hợp:

1. Applied and Environmental Microbiology (2018)
2. Journal of Dairy Science (2020)
3. Biotechnology Advances (2019)

Đáp án đúng là: 1-b; 2-c; 3-a

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin nghiên cứu của các bài báo.

Giải chi tiết

Applied and Environmental Microbiology (2018): Trong đoạn 1, báo cáo này ghi nhận việc "...làm pH môi trường giảm nhanh từ khoảng 6,5 xuống 4,0..."

Journal of Dairy Science (2020): Trong đoạn 1, nghiên cứu này chỉ ra "...tốc độ hình thành acid lactic tăng mạnh khi nhiệt độ nằm trong khoảng 35–42°C..."

Biotechnology Advances (2019): Trong đoạn 2, tài liệu này cho biết "...hiệu suất chuyển hóa có thể đạt 88–92%..."

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-c; 3-a

Câu hỏi số 79:
Vận dụng

Sắp xếp các bước theo đúng diễn biến phù hợp

1. Vi khuẩn tiêu thụ glucose
2. Vi khuẩn bị ức chế khi pH < 4,0
3. Tạo acid lactic
4. pH giảm.

Đáp án đúng là: 1-3-4-2

Phương pháp giải

Tổng hợp chuỗi diễn ra trong quá trình lên men lactic

Giải chi tiết

Dựa vào mô tả trong bài, quá trình diễn ra theo trình tự sau:

- Đầu tiên, vi khuẩn tiến hành sử dụng (tiêu thụ) đường (glucose).

- Quá trình phân giải glucose này tạo ra sản phẩm là acid lactic.

- Lượng acid lactic sinh ra tích tụ dần khiến độ pH của môi trường bị hạ thấp (Đoạn cuối: "Sự giảm pH thể hiện việc tích tụ acid lactic...").

- Cuối cùng, khi lượng acid tích tụ quá nhiều làm pH giảm xuống dưới mức 4,0, chính vi khuẩn sẽ bị stress và ức chế hoạt động.

Đáp án cần chọn là: 1-3-4-2

Câu hỏi số 80:
Vận dụng

Một kỹ sư muốn tăng tốc độ lên men lactic nhưng không vượt quá 42°C. Phương án nào phù hợp?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích từng phương án dựa trên các thông số về điều kiện tối ưu và các yếu tố gây ức chế đã được nêu trong đoạn ngữ liệu.

Giải chi tiết

A sai, nồng độ đường cực cao (>30%) không được nhắc đến là cách tăng tốc độ (ngữ liệu chỉ nhắc đến nồng độ 15-20% cho hiệu suất tốt ở lên men ethanol).

B đúng, theo Journal of Dairy Science (2020), tốc độ hình thành acid tăng mạnh ở khoảng nhiệt độ 35–42°C. Do đó, việc duy trì nhiệt độ 35–40°C hoàn toàn nằm trong khoảng tối ưu để tăng tốc độ mà vẫn đáp ứng yêu cầu "không vượt quá 42°C" của kỹ sư.

C sai, đoạn cuối khẳng định rõ nếu pH xuống dưới 4.0 sẽ gây stress cho vi khuẩn và làm chậm tốc độ lên men.

D sai, đoạn 1 cho biết quá trình phụ thuộc vào "mật độ vi khuẩn ban đầu", nếu dùng mật độ thấp thì lượng vi khuẩn ít đi, không thể làm tăng tốc độ lên men.

Đáp án cần chọn là: B

Pin điện hóa là thiết bị chuyển hóa hóa năng của phản ứng oxi hóa – khử tự diễn biến thành điện năng. Một trong những thông số quan trọng nhất của quá trình này là mối liên hệ giữa lượng chất phản ứng tại điện cực và cường độ dòng điện chạy qua mạch, được mô tả bởi định luật Faraday.

Trong một hệ thống điện phân hoặc pin năng lượng, điện lượng Q (đơn vị Coulomb, C) tỉ lệ thuận với số mol electron trao đổi ne ​ theo công thức: Q = ne ​. F

Trong đó, F là hằng số Faraday (xấp xỉ 96485 C/mol), đại diện cho điện tích của một mol electron.

Đối với một thiết bị cung cấp dòng điện không đổi I (Ampe) trong khoảng thời gian t (giây), điện lượng được tính bằng: Q = I . t

Kết hợp hai công thức trên, ta có thể xác định khối lượng m của chất giải phóng hoặc bám vào điện cực: m = $\dfrac{AIt}{nF}$

(Với A là khối lượng mol nguyên tử, n là số electron trao đổi trên mỗi ion/nguyên tử).

Trong thực tế, hiệu suất của pin không bao giờ đạt 100% do nội trở và các phản ứng phụ. Mật độ năng lượng và công suất của pin phụ thuộc trực tiếp vào sự chênh lệch thế điện cực chuẩn (Eo) giữa cực dương (cathode) và cực âm (anode).

 

Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85 dưới đây:

Câu hỏi số 81:
Nhận biết

Trong các đại lượng dưới đây, đại lượng nào được bài viết xác định là tỉ lệ thuận với điện lượng Q?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào công thức Q = ne ​. F.

Giải chi tiết

Ta có: Q = ne ​. F nên điện lượng Q tỉ lệ thuận với số electron trao đổi ne

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 82:
Thông hiểu

Trong thực tế, toàn bộ hóa năng của phản ứng oxi hóa - khử đều được chuyển đổi hoàn toàn thành điện năng.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin về hiệu suất thực tế của pin ở đoạn cuối của văn bản.

Giải chi tiết

Trong thực tế, hiệu suất của pin không bao giờ đạt 100% do nội trở và các phản ứng phụ. Điều này đồng nghĩa với việc năng lượng bị hao hụt và không phải toàn bộ hóa năng đều chuyển thành điện năng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 83:
Vận dụng

Xét hai viên pin A và B cùng sử dụng một lượng điện năng (Q) như nhau. Pin A giải phóng ion có số electron trao đổi n=1, pin B giải phóng ion có n=2. Nếu hai kim loại có cùng khối lượng mol nguyên tử (A), nhận định nào sau đây là chính xác nhất?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức : m = $\dfrac{AIt}{nF}$.

Giải chi tiết

Theo đề bài, hai viên pin có cùng lượng điện năng (Q bằng nhau), cùng kim loại (A bằng nhau). F vốn là một hằng số. Do đó, theo công thức m = $\dfrac{AIt}{nF}$, khối lượng m sẽ tỉ lệ nghịch với số electron trao đổi n.

Pin A có n=1, pin B có n=2. Vì n của pin A nhỏ bằng một nửa so với pin B, khối lượng nguyên liệu tiêu tốn của pin A sẽ lớn gấp đôi pin B.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 84:
Vận dụng

Một pin sạc dự phòng sử dụng phản ứng giải phóng ion Ag+ thành Ag. Nếu dòng điện chạy qua mạch là 0,5 A trong vòng 1930 giây, khối lượng bạc (A=108) bám vào điện cực xấp xỉ là _______? (Lấy $F \approx 96500$ C/mol).

Đáp án đúng là: 1,08

Phương pháp giải

Áp dụng công thức : m = $\dfrac{AIt}{nF}$.

Giải chi tiết

Ta có: Ag+ + 1e $\rightarrow$ Ag nên số electron trao đổi là 1.

Khi đó, mAg = $\dfrac{108.0,5.1930}{1.96500}$= 1,08 gam.

Đáp án cần điền là: 1,08

Câu hỏi số 85:
Thông hiểu

Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa ne và Q thông qua hằng số Faraday có ý nghĩa gì đối với việc thiết kế pin?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Ý nghĩa mối quan hệ giữa ne và Q thông qua hằng số Faraday.

Giải chi tiết

Việc xác định được mối liên hệ giữa ne và Q thông qua hằng số Faraday giúp tính toán và dự báo chính xác lượng nguyên liệu cần thiết để pin đạt được một mức điện lượng hay năng lượng mục tiêu.

Đáp án cần chọn là: B

Chất lượng của nước mắm được đánh giá chủ yếu qua "độ đạm", tức là hàm lượng nitrogen tổng số, trong đó phần lớn đến từ các amino acid tự do sinh ra trong quá trình thủy phân protein của cá. Về lý thuyết, ta có thể xác định hàm lượng amino acid bằng phản ứng acid - base. Tuy nhiên, việc chuẩn độ trực tiếp amino acid bằng dung dịch kiềm mạnh (NaOH) là không khả thi. Nguyên nhân là trong dung dịch nước, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực ($H_{3}N^{+} - CH(R) - COO^{-}$), làm cho tính acid của nhóm carboxyl và tính base của nhóm amino tự triệt tiêu lẫn nhau.

Để giải quyết vấn đề này, nhà hóa học S.P.L. Sorensen đã đề xuất phương pháp chuẩn độ Formol. Nguyên tắc của phương pháp là cho dung dịch amino acid phản ứng với formaldehyde (HCHO) trung tính. Nhóm amino sẽ phản ứng với formol tạo thành dẫn xuất dimethylol, làm mất tính base của nhóm amino và giải phóng hoàn toàn proton (H+) từ nhóm amino:

$\left. H_{3}N^{+} - CH(R) - COO^{-} + 2HCHO\rightleftharpoons{(CH_{2}OH)}_{2}N - CH(R) - COOH \right.$

Lúc này, phân tử mang tính acid đủ mạnh để có thể chuẩn độ chính xác bằng dung dịch chuẩn NaOH với chất chỉ thị phenolphthalein (khoảng đổi màu ở pH 8.2 - 10.0):

$\left. {(CH_{2}OH)}_{2}N - CH(R) - COOH + NaOH\rightarrow{(CH_{2}OH)}_{2}N - CH(R) - COONa + H_{2}O \right.$

Trong phân tích thực tế phòng thí nghiệm, để loại trừ sai số do các chất có tính acid khác sẵn có trong dung dịch hoặc do chính thuốc thử formol, người ta phải tiến hành song song một mẫu trắng (chỉ có nước cất và thuốc thử formol, không chứa mẫu thử) và mẫu phân tích (có nước mắm pha loãng và thuốc thử formol).

Hàm lượng nitrogen của các amino acid (được quy đổi ra g/L, thường gọi là "độ đạm formol") được tính theo công thức:

$N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$

Trong đó:

- $N_{formol}$: Hàm lượng nitrogen từ nhóm amine của các amino acid (g/L).

- $V_{thu}$: Thể tích dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ mẫu phân tích (mL).

- $V_{trang}$: Thể tích dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ mẫu trắng (mL).

- $C_{NaOH}$: Nồng độ mol của dung dịch chuẩn NaOH (mol/L).

- 14: Khối lượng mol nguyên tử của Nitrogen (g/mol).

$V_{mau}$: Thể tích mẫu nước mắm thực tế đem đi chuẩn độ (mL).

Dựa vào hàm lượng nitrogen formol này, nhà sản xuất có thể phân loại chất lượng nước mắm và tính toán được mức độ thủy phân protein của mẻ cá.

Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 86:
Nhận biết

Trong phương pháp Sorensen, chất chỉ thị nào được sử dụng để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ và khoảng đổi màu của nó là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Quá trình chuẩn độ bằng dung dịch NaOH để tìm tên chất chỉ thị và khoảng pH đổi màu.

Giải chi tiết

Phân tử sau khi phản ứng với formol có tính acid đủ mạnh để chuẩn độ bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphthalein (khoảng đổi màu ở pH 8.2 - 10.0).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 87:
Thông hiểu

Những yếu tố nào sau đây là nguyên nhân bắt buộc kỹ thuật viên phải tiến hành chuẩn độ "mẫu trắng"?

Đáp án đúng là: A; C

Phương pháp giải

Phân tích thực tế trong phòng thí nghiệm để tìm lý do phải sử dụng mẫu trắng.

Giải chi tiết

Mục đích của việc tiến hành song song mẫu trắng là để loại trừ sai số do các chất có tính acid khác sẵn có trong dung dịch hoặc do chính thuốc thử formol.

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Trong một thí nghiệm kiểm tra chất lượng nước mắm, sinh viên lấy Vmau = 10 mL nước mắm để phân tích. Quá trình chuẩn độ sử dụng dung dịch chuẩn NaOH có nồng độ CNaOH = 0,1 mol/L. Thể tích NaOH tiêu tốn cho mẫu trắng là Vtrang = 1,5 mL và cho mẫu phân tích là Vthu = 11,5 mL. Hàm lượng nitrogen formol của mẫu nước mắm này là ______ g/L.

Đáp án đúng là: 1,4

Phương pháp giải

Áp dụng công thức $N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$.

Giải chi tiết

Hàm lượng nitrogen formol của mẫu nước mắm này là

$N_{formol} = \dfrac{(11,5 - 1,5) \cdot 0,1 \cdot 14}{10} = 1,4$

Đáp án cần điền là: 1,4

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Trong bước chuẩn độ của phương pháp Sorensen, dung dịch kiềm mạnh NaOH sẽ phản ứng trực tiếp với các nhóm amino của amino acid tự do để từ đó xác định được hàm lượng nitrogen.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào cơ chế phản ứng chuẩn độ.

Giải chi tiết

Trong bước chuẩn độ, dung dịch NaOH sẽ phản ứng với nhóm carboxyl chứ không phản ứng trực tiếp với nhóm amino.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 90:
Vận dụng

Giả sử trong quá trình tính toán kết quả thực nghiệm, một sinh viên quên không trừ đi thể tích NaOH của "mẫu trắng" (Vtrang) khi áp dụng công thức tính Nformol. Suy luận nào sau đây là đúng về hệ quả của sai sót này?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa công thức $N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$ và kết hợp với bản chất hóa học của mẫu trắng.

Giải chi tiết

Theo công thức $N_{formol} = \dfrac{(V_{thu} - V_{trang}) \cdot C_{NaOH} \cdot 14}{V_{mau}}$, nếu không trừ Vtrang thì Nformol sẽ tăng.

Hơn nữa, thể tích mẫu trắng (Vtrang​) là lượng NaOH dùng để trung hòa lượng acid từ thuốc thử formol và dung môi. Việc không trừ đi phần này đồng nghĩa với việc sinh viên đã tính gộp cả lượng NaOH phản ứng với các acid như thể chúng là phản ứng với amino acid, làm kết quả "độ đạm" cao hơn thực tế.

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào thông tin bài đọc, trả lời 5 câu hỏi tiếp theo:

Splicing chọn lọc
Cùng promoter được sử dụng để phiên mã một gene, ở các loại tế bào khác nhau có thể tạo sản phẩm có số lượng khác nhau hoặc tạo ra những protein khác nhau. Điều này là do cùng một bản phiên mã có thể có quá trình chế biến ở các loại tế bào là khác nhau.
Sự tổng hợp α-amylase ở chuột, những phân tử mRNA khác nhau được tạo ra từ cùng một gene vì những phần intron khác nhau bị loại bỏ trong quá trình chế biến RNA. Tuyến nước bọt của chuột tạo nhiều enzyme hơn gan mặc dù cùng một trình tự mã hóa được phiên mã. Ở mỗi loại tế bào, cùng một bản phiên mã sơ cấp (primary transcript) được tổng hợp, nhưng có hai quá trình chế biến khác nhau (Hình). Trình tự mã hóa bắt đầu 50 bp bên trong exon 2 được tạo thành nhờ nối với exon 3 và những exon tiếp theo. Ở tuyến nước bọt bản phiên mã sơ cấp được chế biến để exon S nối với exon 2 (exon L bị loại đi như là intron 1 và 2). Ở gan exon L nối với exon 2, exon S bị loại đi cùng với intron 1. Exon S và exon L trở thành những trình tự 5' biến đổi của amylase mRNA và mRNA này được dịch mã ở những tỷ lệ khác nhau.

Hình. Sản phẩm các phân tử mRNA amylase khác nhau do quá trình splicing khác nhau xảy ra ở tế bào tuyến nước bọt và tế bào gan của chuột.
Trong mọi tế bào, tất cả các gene đều không hoạt động đồng thời. Ví dụ: tế bào E. coli có khoảng 107 phân tử protein gồm 3.000 loại khác nhau. Nhiều loại protein có đến 500.000 phân tử, tuy nhiên một số loại khác chỉ khoảng 10 phân tử. Như vậy, không phải loại protein nào cũng được tổng hợp với số lượng lớn như nhau và tế bào phải có những cơ chất để tổng hợp protein một cách tiết kiệm và hợp lý nhất.
(Nguồn: ThS. Huỳnh Đặng Hà Uyên (Khoa Kỹ thuật - Công nghệ, Trường Đại học Văn Hiến))

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Ở tuyến nước bọt, exon (1) nối với exon 2 → tạo mRNA có vùng 5’ là exon (2). Ở gan, exon (3) nối với exon 2 → tạo mRNA có vùng 5’ là exon (4).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định exon nào giữ lại và exon nào bị loại trong từng mô.

Giải chi tiết

Ở tuyến nước bọt, exon S nối với exon 2 → tạo mRNA có vùng 5’ là exon S. Ở gan, exon L nối với exon 2 → tạo mRNA có vùng 5’ là exon L.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 92:
Vận dụng

Giả sử exon S bị đột biến mất hoàn toàn (không thể tham gia splicing). Hệ quả nào hợp lý nhất?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định mô nào vốn dùng exon S, sau đó dự đoán khi S không còn thì mô đó tạo mRNA gì.

Giải chi tiết

A: Sai. Gan vốn dùng L nối với 2, nên mất S không làm gan “mất” mRNA amylase.

B: Đúng. Nước bọt bình thường dùng S → 2; mất S thì không thể tạo biến thể 5’ từ S.

C: Sai. “Vẫn như bình thường” là không hợp lý vì bình thường nước bọt cần exon S cho biến thể đặc trưng.

D: Sai. Dù có thể làm hai mô dùng cùng đầu 5’ (L), nhưng “giống nhau về mọi mặt” là khẳng định quá mức (còn nhiều yếu tố điều hòa khác). Tư liệu chỉ nêu mRNA có 5’ khác nhau dịch ở “tỷ lệ khác nhau”, không kết luận đồng nhất hoàn toàn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 93:
Vận dụng

Xét các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Tất cả các gene trong tế bào đều được hoạt động đồng thời.
b) Một số loại protein trong tế bào E. coli có tới 500.000 phân tử.
c) Sự tiết kiệm năng lượng thể hiện ở việc tế bào không tổng hợp tất cả protein với số lượng lớn như nhau.
d) Splicing chọn lọc chỉ xảy ra ở vi khuẩn.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Dựa vào số liệu E. coli và ví dụ splicing ở chuột để phản biện từng mệnh đề.

Giải chi tiết

Nhận xét từng phát biểu:

a) Sai: “Trong mọi tế bào, tất cả gene không hoạt động đồng thời.”

b) Đúng: Văn bản nêu rõ phổ lượng protein từ ~10 đến ~500.000 phân tử, tổng ~107 phân tử thuộc ~3.000 loại.

c) Đúng: Đây là kết luận rút ra từ phổ lượng nói trên: tế bào điều chỉnh mức tổng hợp để dùng nguồn lực “tiết kiệm và hợp lý”.

d) Sai: Ví dụ splicing amylase được mô tả ở chuột (sinh vật nhân chuẩn), không phải vi khuẩn.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 94:
Vận dụng

Ở tuyến nước bọt: S → 2; ở gan: L → 2. Các mRNA có 5’ khác nhau được “dịch mã ở những tỷ lệ khác nhau”; thực tế tuyến nước bọt tạo nhiều enzyme hơn gan.

Đánh giá các nhận định sau:

Đúng Sai
a) Biến thể mRNA có 5’ từ exon S có khả năng được dịch với hiệu quả cao hơn biến thể có 5’ từ exon L trong bối cảnh mô tả.
b) Nếu một đột biến khiến gan đổi từ L → S ở đầu 5’, mức amylase gan có thể tăng do thay đổi hiệu quả dịch mã.
c) Chênh lệch lượng enzyme giữa hai mô chắc chắn chỉ do khác biệt ở bước dịch mã, không liên quan tới bất kỳ yếu tố điều hòa nào khác.
d) Việc tồn tại các biến thể 5’ khác nhau cho thấy một gene có thể cho các mức biểu hiện khác nhau tùy kiểu splicing ở từng mô.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Dùng thông tin: S↔L dẫn đến “dịch mã ở tỷ lệ khác nhau”; tuyến nước bọt của chuột tạo nhiều enzyme hơn gan; suy luận hợp lý nhưng tránh khẳng định tuyệt đối khi tư liệu không nêu.

Giải chi tiết

Xét từng nhận định:

a) Đúng (theo suy luận): Nước bọt (S→2) có enzyme cao hơn gan (L→2) và tài liệu nói các mRNA 5’ khác nhau được dịch “ở tỷ lệ khác nhau” → có cơ sở suy luận biến thể 5’S hiệu quả hơn 5’L trong bối cảnh này. Lưu ý: đây là suy luận dựa trên hai mệnh đề của tư liệu.

b) Đúng (khả năng): Nếu gan dùng 5’S, theo logic ở (1), mức enzyme “có thể” tăng. Ta dùng từ “có thể” vì tư liệu không cung cấp số định lượng hay phủ nhận hoàn toàn ảnh hưởng của yếu tố khác.

c) Sai: Không thể kết luận “chắc chắn chỉ do dịch mã”; tài liệu không loại trừ các tầng điều hòa khác (ổn định mRNA, dịch mã, sau dịch mã…). Phần trích chỉ cho thấy 5’ khác → dịch mã khác; không khẳng định duy nhất.

d) Đúng: Đây là ý nghĩa của splicing chọn lọc—một gene → nhiều mRNA → mức biểu hiện khác nhau tùy mô.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 95:
Thông hiểu

Chọn các phát biểu đúng về splicing chọn lọc trong quá trình hình thành mRNA amylase:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

So sánh các exon được giữ lại và loại bỏ ở hai mô khác nhau.

Giải chi tiết

A: Đúng.

B: Đúng.

C: Sai, ở gan exon L nối với exon 2, exon S bị loại.

D: Đúng, 5’UTR có thể bắt đầu từ exon S hoặc exon L.

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin sau và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo.

Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonia (Funge - Smith & Briggs, 1998). Ở dạng khí, nồng độ ammonia cao gây kích thích niêm mạc mũi, đường hô hấp dẫn đến dị ứng và tăng tiết dịch, co thắt khí quản và ho. Khi vào đường hô hấp, ammonia di chuyển từ phổi vào máu. Trong máu, ammonium bị oxy hóa tạo thành nitrite gây ức chế chức năng vận chuyển oxygen của hồng cầu làm cho người bị xanh xao, nặng hơn có thể gây thiếu oxygen não dẫn đến đau đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí có thể tử vong (Thanh, 2003). Trong nước, ammonia được chuyển thành ammonium và được vi khuẩn hấp thu cho sự tăng trưởng.

Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của các 3 dòng vi khuẩn khác nhau, làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng để xử lý ammonium trong nước thải.

A graph of different sizes and numbersAI-generated content may be incorrect.

Hình 1. Ảnh hưởng của sự thông khí (a) và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn

(Nguồn: Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, Tập 60, Số 1B (2024): 86-96).

 

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:

Câu hỏi số 96:
Nhận biết

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng _______ cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein.

Đáp án đúng là: ammonium/ammonia

Phương pháp giải

Đọc kỹ đoạn văn giới thiệu về nghiên cứu. Chú ý đến các yếu tố được đề cập trong biểu đồ.

Giải chi tiết

Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng … cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonia.

Đáp án: ammonium

Đáp án cần điền là: ammonium/ammonia

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Chọn các đáp án đúng

Trong nghiên cứu này, yếu tố nào được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.

Đáp án đúng là: A; C

Phương pháp giải

- Quan sát biểu đồ (a) mô tả ảnh hưởng của sự thông khí.

- Tìm cột "Không thông khí" (màu đen) cho mỗi dòng vi khuẩn.

- Dòng vi khuẩn hấp thu ammonium tốt nhất là dòng có hàm lượng ammonium còn lại thấp nhất.

Giải chi tiết

Nghiên cứu này, người ta nghiên cứu ảnh hưởng của sự thông khí (a) và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.

Đáp án: Sự thông khí và nồng độ NaCl.

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Trong điều kiện không thông khí, dòng vi khuẩn nào có khả năng hấp thu ammonia tốt nhất?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Quan sát biểu đồ mô tả ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium.

- Tìm dòng vi khuẩn có hàm lượng ammonium còn lại thấp nhất trong điều kiện không thông khí.

Giải chi tiết

Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn, ta nhận thấy dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu
WH1.1 WY1.2 WY3.3

Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống

Dòng vi khuẩn đã hấp thu khoảng 75% ammonium trong điều kiện nồng độ NaCl 1% .

Đáp án đúng là: WH1.1

Phương pháp giải

- Dựa vào biểu đồ về ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của các dòng vi khuẩn.

- Xác định dòng vi khuẩn hấp thu 75% ammonium.

Giải chi tiết

Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của nồng độ NaCl 1% đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn, ta nhận thấy:

- Dòng vi khuẩn WH1.1 đã hấp thu được khoảng 75% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại là khoảng 25%);

- Dòng vi khuẩn WY1.2 đã hấp thu được khoảng 60% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại khoảng 40%);

- Dòng vi khuẩn WY3.3 đã hấp thu được khoảng 99% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại khoảng 1%).

Đáp án cần chọn là: WH1.1

Câu hỏi số 100:
Vận dụng

Để xử lí ammonium trong nước thải thủy sản thì cần dùng dòng vi khuẩn tương ứng với điều kiện nào phù hợp nhất?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Quan sát biểu đồ để tìm dòng vi khuẩn hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí và nồng độ NaCl 1%.

Giải chi tiết

Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của sự thông khí và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn:

- Dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.

- Dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện nồng độ NaCl 1% vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.

Đáp án cần chọn là: D

  • 1.Tư duy Toán học
  • 2.Tư duy đọc hiểu
  • 3.Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề