Thi thử toàn quốc Đánh giá tư duy Bách Khoa (TSA) - Trạm số 6 (TSA0803)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Tư duy Toán học

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 3;2} \right)\) và cắt mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) theo đường tròn bán kính bằng 2 . Khi đó

1. Bình phương bán kính mặt cầu $(S)$ là

2. Điểm $A(1;0;a)$ với $a>0$ thuộc mặt cầu $(S)$ thì $a=$

Đáp án đúng là: 13; 4

Phương pháp giải

Tính khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng Oxz

Tính bán kính mặt cầu bằng định lý pythagore

Giải chi tiết

Ta có phương trình mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(y = 0\)

Suy ra \(h = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right) = \dfrac{{\left| { - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2}} }} = 3\).

Bán kính đường tròn giao tuyến là \(r = 2\) nên bán kính mặt cầu là:

\(R = \sqrt {{r^2} + {h^2}}  = \sqrt {{2^2} + {3^2}}  = \sqrt {13} \)

Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {1; - 3;2} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {13} \) là

\({(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 2)^2} = 13\).

Vì A thuộc mặt cầu nên \({(1 - 1)^2} + {(0 + 3)^2} + {(a - 2)^2} = 13\) nên $a=4$.

Đáp án cần điền là: 13; 4

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Hai đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 1 + 12t} \\ {y = 2 + 6t} \\ {z = 3 + 3t} \end{array} \right.$ và $d':\left\{ \begin{array}{l} {x = 7 + 8t} \\ {y = 6 + 4t} \\ {z = 5 + 2t} \end{array} \right.$ có vị trí tương đối là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiểm tra 2 VTCP của 2 đường thẳng cùng phương khi đó d, d’ song song hoặc trùng nhau

Lấy A thuộc d và thay vào d’ nếu A thuộc d’ thì d trùng d’.

Giải chi tiết

$d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 1 + 12t} \\ {y = 2 + 6t} \\ {z = 3 + 3t} \end{array} \right.$ có $\overset{\rightarrow}{u_{1}}\left( {12;6;3} \right) = 3\left( {4;2;1} \right)$ và $d':\left\{ \begin{array}{l} {x = 7 + 8t} \\ {y = 6 + 4t} \\ {z = 5 + 2t} \end{array} \right.$ có $\overset{\rightarrow}{u_{2}}\left( {8;4;2} \right) = 2\left( {4;2;1} \right)$

Vì $\overset{\rightarrow}{u_{1}};\overset{\rightarrow}{u_{2}}$ cùng phương nên $d;d'$ song song hoặc trùng nhau

Xét $A\left( {- 1;2;3} \right) \in d$ thay vào $d'$ có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {- 1 = 7 + 8t} \\ {2 = 6 + 4t} \\ {3 = 5 + 2t} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {t = - 1} \\ {t = - 1} \\ {t = - 1} \end{array} \right. \right.$ nên d trùng d’

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 3\,,x \ge 1\\3{x^2} + 2,\,x < 1\end{array} \right.\). Giả sử \(F\) là nguyên hàm của hàm số \(f\) trên \({\bf{R}}\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 2.\) Giá trị của \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right)\) bằng:

Đáp án đúng là: 21

Phương pháp giải

Tính nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của \(f\left( x \right)\).

Từ giả thiết \(F\left( 0 \right) = 2\) ta tính được \({C_2}\)

Sử dụng tính chất liên tục của hàm số \(F\left( x \right)\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right)\)

 

Giải chi tiết

Khi \(x \ge 1\) thì \(F\left( x \right) = {\int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {2x + 3} \right)dx = {x^2} + 3x + C} } _1}\)

Khi \(x < 1\) thì \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {3{x^2} + 2} \right)dx}  = {x^3} + 2x + {C_2}} \)

Theo giả thiết \(F\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow {C_2} = 2\)

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = 5\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 1\).

Suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \({\bf{R}}\).

Do đó hàm số \(F\left( x \right)\) liên tục trên \({\bf{R}}\)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right) \Rightarrow {C_1} + 4 = {C_2} + 3 \Rightarrow {C_1} = 1\)

Vậy \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right) =  - 3 + {C_2} + 2\left( {10 + {C_1}} \right) = 21\)

Đáp án cần điền là: 21

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Cho khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình vuông, \(BD = 2a\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \).

Đúng Sai
a) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\angle {A'OA}\).
b) Thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho bằng \(2\sqrt 3 {a^3}\)

Đáp án đúng là: Đ; Đ

Phương pháp giải

Xác định góc giữa hai mặt phẳng.

Giải chi tiết

+) Ta có \(BD = 2a \Rightarrow AC = 2a;\;AB = a\sqrt 2 \).

+) \({S_{ABCD}} = {\left( {a\sqrt 2 } \right)^2} = 2{a^2}\).

+) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\angle {A'OA}\)

\( \Rightarrow \)\(AA' = AO\tan \angle {A'OA} = a.\tan 60^\circ  = a\sqrt 3 \).

Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = AA'.{S_{ABCD}} = a\sqrt 3 .2{a^2} = 2\sqrt 3 {a^3}\).

Đáp án: Đ|Đ

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Cho hai hàm số $f(x) = \log_{a}x$ và $g(x) = \log_{b}x$ có đồ thị lần lượt là $\left( C_{1} \right),\left( C_{2} \right)$ như hình vẽ bên. Những phương án nào dưới đây đúng?

Đáp án đúng là: B; D

Phương pháp giải

Dựa vào đồ thị và tính chất của hàm số logarit.

Giải chi tiết

1. Sai. Tập giá trị của hàm số $f(x)$ là $\mathbb{R}$.

2. Đúng. Đồ thị $\left( C_{2} \right)$ có một đường tiệm cận đứng là $x = 0$

3. Sai. $1 < a < b$

4. Đúng

Vì $3y_{M} = 5y_{N}$ nên $\dfrac{y_{M}}{y_{N}} = \dfrac{5}{3}$

$\left. M\left( {c;y_{M}} \right) \in \left( C_{1} \right)\Rightarrow y_{M} = \log_{a}c(1) \right.$

$\left. N\left( {c;y_{N}} \right) \in \left( C_{2} \right)\Rightarrow y_{N} = \log_{b}c(2) \right.$

Từ (1)(2) suy ra: $\dfrac{y_{M}}{y_{N}} = \dfrac{\log_{a}c}{\log_{b}c} = \dfrac{5}{3}$

$\left. \Rightarrow 5\log_{b}c = 3\log_{a}c \right.$ $\left. \Rightarrow\log_{b^{\dfrac{1}{5}}}c = \log_{a^{\dfrac{1}{3}}}c \right.$

$\left. \Rightarrow b^{\dfrac{1}{5}} = a^{\dfrac{1}{3}}\Rightarrow\left( b^{\dfrac{1}{5}} \right)^{15} = \left( a^{\dfrac{1}{3}} \right)^{15}\Rightarrow b^{3} = a^{5} \right.$

5. Sai

$P$ là trung điểm của $QR$ nên $x_{Q} = 2x_{P} > 0$

$\left. 3 = \log_{a}x_{P}\Rightarrow x_{P} = a^{3} \right.$

$\left. 3 = \log_{b}x_{Q}\Rightarrow x_{Q} = b^{3} \right.$

$\left. \Rightarrow b^{3} = 2a^{3}\Rightarrow b = \sqrt[3]{2}a \right.$

Đáp án cần chọn là: B; D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Cho phương trình \(3{\sin ^2}x + 2m\sin x + 2m - 3 = 0\) với m là tham số. Đặt $t=sinx$, xét tính đúng sai của mệnh đề sau

Đúng Sai
a) Phương trình đã cho có nghiệm khi phương trình $3{t^2} + 2mt + 2m - 3 = 0$ có nghiệm
b) Có 2 giá trị nguyên của m để phương trình đã cho có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;\dfrac{{3\pi }}{4}} \right]\)

Đáp án đúng là: S; Đ

Phương pháp giải

Đặt \(t = \sin x\). Đưa bài toán về phương trình bậc hai có nghiệm bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử

Giải chi tiết

a) Đặt \(t = \sin x\). 

Khi đó phương trình đã cho trở thành $3{t^2} + 2mt + 2m - 3 = 0$

Để phương trình ban đầu có nghiệm thì $3{t^2} + 2mt + 2m - 3 = 0$ có nghiệm \(t \in \left[ {-1;1} \right]\).

vậy a sai

b) Với \(x \in \left[ {0;\dfrac{{3\pi }}{4}} \right]\) thì \(t \in \left[ {0;1} \right]\).

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,3{t^2} + 2mt + 2m - 3 = 0\\ \Leftrightarrow 3\left( {t - 1} \right)\left( {t + 1} \right) + 2m\left( {t + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {t + 1} \right)\left( {3t - 3 + 2m} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t =  - 1\,\,\left( {KTM} \right)\\t = \dfrac{{2m - 3}}{3}\end{array} \right.\end{array}\)

Để phương trình ban đầu có nghiệm thì \(0 \le \dfrac{{2m - 3}}{3} \le 1 \Leftrightarrow 0 \le 2m - 3 \le 3 \Leftrightarrow \dfrac{3}{2} \le m \le 3\).

Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {2;3} \right\}\).

Vậy có 2 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

vậy b đúng

Đáp án cần chọn là: S; Đ

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {2\,;\,\, - 2\,;\,\, 1} \right)$, $B\left( {0\,;\,\, 1\,;\,\, 2} \right)$. Tọa độ điểm $M$ thuộc mặt phẳng $\left( {Oxy} \right)$ sao cho ba điểm $A,\ B,\ M$ thẳng hàng là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

$A,\ B,\ M$ thẳng hàng khi và chỉ khi $\overset{\rightarrow}{AM},\,\overset{\rightarrow}{AB}$ cùng phương.

Giải chi tiết

Vì $M \in \left( {Oxy} \right)$ nên gọi $M\left( {a;b;0} \right)$

$\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {- 2;3;1} \right)$

$\overset{\rightarrow}{AM} = \left( {a - 2;b + 2; - 1} \right)$

$A,\ B,\ M$ thẳng hàng khi và chỉ khi $\overset{\rightarrow}{AM},\,\overset{\rightarrow}{AB}$ cùng phương hay $\dfrac{a - 2}{- 2} = \dfrac{b + 2}{3} = \dfrac{- 1}{1}$

Suy ra $\left\{ \begin{array}{l} {a = 4} \\ {b = - 5} \end{array} \right.$. Do đó $M\left( {4; - 5;0} \right)$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Có hai túi đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Túi 1 có 3 bi màu xanh và 7 bi màu đỏ. Túi 2 có 4 bi màu xanh và 6 bi màu đỏ. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Xác suất để hai viên bi được lấy cùng màu là \(\dfrac{a}{b}\). Tính tích \(a.b\).

Đáp án đúng là: 1350

Phương pháp giải

Chia bài toán thành hai trường hợp xung khắc: lấy được hai viên bi cùng màu xanh hoặc hai viên bi cùng màu đỏ.

Sử dụng công thức nhân xác suất cho từng trường hợp, sau đó cộng kết quả của hai trường hợp.

Giải chi tiết

Gọi \(A\) là biến cố: “Viên bi lấy từ túi 1 có màu đỏ”.

\(B\) là biến cố: “Viên bi lấy từ túi 2 có màu đỏ”.

Ta có: \(P\left( A \right) = \dfrac{7}{{10}}\), \(P\left( B \right) = \dfrac{6}{{10}}\) và \(A,B\) là hai biến cố độc lập.

Xác suất để hai viên bi được lấy có cùng màu là:

\(P\left( {AB \cup \bar A\bar B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {\bar B} \right)\)

\(= \dfrac{3}{{10}}.\dfrac{4}{{10}} + \dfrac{6}{{10}}.\dfrac{7}{{10}} = \dfrac{27}{50}\).

Vậy \(a.b=1350\).

Đáp án cần điền là: 1350

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Một hộp chứa 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp. Xác suất để số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tìm số các số tự nhiên từ $1$ đến $100$ chia hết cho $2$ và $3$ (tức là chia hết cho $6$)

Công thức tính xác suất của biến cố $A$là: $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}$.

Giải chi tiết

Số cách chọn ngẫu nhiên ra 1 tấm thẻ từ hộp là $n\left( {\Omega\ } \right) = 100$ (cách).

Số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho $2$, vừa chia hết cho $3$ nên số đó chia hết cho $6$

Ta thấy tập các số tự nhiên từ $1$ đến $100$ chia hết cho 6 là $X = \left\{ {6;12;....;96} \right\}$. 

Gọi $A$ là biến cố “số ghi trên tấm thẻ được lấy ra chia hết cho $6$”.

Ta có $n(A) = \dfrac{96 - 6}{6} + 1 = 16$.

Xác suất để số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 là: $P(A) = \dfrac{n(A)}{n\left( {\Omega\ } \right)} = \dfrac{16}{100} = \dfrac{4}{25}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {0;2;0} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 3t\\y = 2 + t\\z =  - 1 + t\end{array} \right.\). Gọi phương trình đường thẳng đi qua \(M\), cắt và vuông góc với \(d\) là $\Delta$. Khi đó 

Đúng Sai
a) Một vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $(1; - 1; - 2)$.
b) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $N(1;2;-2)$

Đáp án đúng là: Đ; S

Phương pháp giải

Gọi \(N\) là giao điểm của \(d\) với \(\Delta \) (đường thẳng cần tìm), tìm tọa độ \(N\) (chú ý \(N \in d\) và \(\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {{u_d}}  = 0\)).

Viết phương trình \(\Delta \) đi qua \(M\) và \(N\).

Giải chi tiết

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(M\), cắt và vuông góc với \(d\).

Đường thẳng \(d\) có một VTCP \({\vec u_d} = \left( {3;1;1} \right)\)

Gọi \(\left\{ N \right\} = d \cap \Delta \)\( \Rightarrow N\left( {4 + 3t;2 + t; - 1 + t} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {MN}  = \left( {4 + 3t;\,\,t\,\,; - 1 + t} \right)\)

Ta có \(\Delta  \bot d \Rightarrow {\vec u_d}.\overrightarrow {MN}  = 0\)\( \Leftrightarrow 12 + 9t + t + t - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow t =  - 1\)\( \Rightarrow N\left( {1;1; - 2} \right)\)

Nên \(\Delta \) qua \(M\) và nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( {1; - 1; - 2} \right)\) làm một véc tơ chỉ phương

Phương trình của \(\Delta :\dfrac{x}{1} = \dfrac{{y - 2}}{{ - 1}} = \dfrac{z}{{ - 2}}\).

Vậy $\Delta$ không đi qua điểm $N(1;2;-2)$.

Đáp án cần chọn là: Đ; S

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Giả sử giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \dfrac{\text{ln}x}{x}$ trên đoạn $\left\lbrack {2;3} \right\rbrack$ bằng $\dfrac{a \cdot \text{ln}2}{b}$ với $\text{a},\text{b}$ nguyên tố cùng nhau. Tính $a - 5b$

Đáp án đúng là: -9

Phương pháp giải

Tính đạo hàm, giải phương trình $y' = 0$ và tính giá trị của hàm số trên $\left\lbrack {2;3} \right\rbrack$

Giải chi tiết

Ta có $y' = \dfrac{\dfrac{1}{x}.x - \ln x.1}{x^{2}} = \dfrac{1 - \ln x}{x^{2}}$

$\left. \Rightarrow y' = 0\Leftrightarrow\ln x = 1\Leftrightarrow x = e \right.$

Ta có trên $\left\lbrack {2;3} \right\rbrack$ thì $f(2) = \dfrac{\ln 2}{2};f(e) = \dfrac{1}{e};f(3) = \dfrac{\ln 3}{3}$

$\left. \Rightarrow f(e) > f(3) > f(2) \right.$

Vậy GTNN của hàm số trên $\left\lbrack {2;3} \right\rbrack$ là $\left. f(2) = \dfrac{\ln 2}{2}\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = 1} \\ {b = 2} \end{array} \right.\Rightarrow a - 5b = - 9 \right.$

Đáp án cần điền là: -9

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu
2 5 3 10 1

Cho $a = \log_{2}5,b = \log_{5}3$. Biết $\log_{24}15 = \dfrac{ma + ab}{n + ab}$ với m, n là các số nguyên. Khi đó $m=$ ; $n=$ và giá trị $S = m^{2} + n^{2}=$ 

Đáp án đúng là: 1; 3; 10

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đổi cơ số để đưa các logarit về cùng cơ số 2.

Đồng nhất hệ số để tìm $m$ và $n$.

Giải chi tiết

Ta có $a = \log_{2}5$ và $ab = \log_{2}5 \cdot \log_{5}3 = \log_{2}3$

$\log_{24}15 = \dfrac{\log_{2}15}{\log_{2}24} = \dfrac{\log_{2}(3.5)}{\log_{2}(2^{3}.3)} = \dfrac{\log_{2}3 + \log_{2}5}{3 + \log_{2}3}$

Thay các giá trị $a$ và ab vào: $\log_{24}15 = \dfrac{ab + a}{3 + ab}$=$\dfrac{ma + ab}{n + ab}$

Suy ra $m = 1$ và $n = 3$.

Vậy $S = 1^{2} + 3^{2} = 10$.

Đáp án cần chọn là: 1; 3; 10

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Tập xác định của hàm số $y = \dfrac{1}{\sqrt{4^{x} - 2}} + \text{ln}\left( {2x^{2} - 4} \right)$ là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tìm điều kiện xác định hàm phân thức chứa căn, hàm logarit.

Giải chi tiết

Hàm số xác định $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {4^{x} - 2 > 0} \\ {2x^{2} - 4 > 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x > \dfrac{1}{2}} \\ \left\lbrack \begin{array}{l} {x > \sqrt{2}} \\ {x < - \sqrt{2}} \end{array} \right. \end{array} \right.\Leftrightarrow x > \sqrt{2}. \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Một chậu đựng nước có dạng hình chóp cụt tứ giác đều với chiều cao 3 dm, cạnh đáy lần lượt là 2 dm và 4 dm. Người ta bơm nước vào chậu với lưu lượng không đổi 4,75 lít/phút. Biết lúc đầu chậu không chứa nước, khi đó:

Đúng Sai
a) Sau 2 phút thể tích nước trong chậu là 9 lít
b) Sau 2 phút chiều cao nước trong chậu là 2 dm

Đáp án đúng là: S; S

Phương pháp giải

Tính thể tích nước trong bể và thể tích nước bơm sau 2 phút. Lập phương trình tìm $h$

Công thức thể tích hình chóp cụt đều $V = \dfrac{1}{3}h\left( {S + S' + \sqrt{S.S'}} \right)$

Giải chi tiết

Sau 2 phút thì thể tích nước bơm vào chậu là $4,75.2 = 9,5$ lít

Ta có $DE = \dfrac{DC - AB}{2} = \dfrac{4 - 2}{2} = 1$

Lại có $\left. \dfrac{MN}{DE} = \dfrac{AM}{AE} = \dfrac{h}{3}\Rightarrow MN = \dfrac{h}{3}\Rightarrow NP = 2 + \dfrac{2h}{3} = \dfrac{6 + 2h}{3} \right.$

Khi đó thể tích nước trong chậu là $V = \dfrac{1}{3}.h\left( {2^{2} + \left( \dfrac{6 + 2h}{3} \right)^{2} + 2.\dfrac{6 + 2h}{3}} \right) = 9,5$

$\left. \Rightarrow h = 1,5 \right.$ dm

Đáp án cần chọn là: S; S

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = e^{x}\left( {3e^{2x - 1} - 2} \right)$ là $F(x) = ae^{3x} + be^{x} + C$, với $a,b,c \in {\mathbb{R}}$. Giá trị của biểu thức $T = 2ae + b$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính nguyên hàm xác định họ nguyên hàm của hàm số đã cho, từ đó tính giá trị của biểu thức T.

Giải chi tiết

Ta có:${\int{f(x)dx}} = {\int{e^{x}\left( {3e^{2x - 1} - 2} \right)dx}} = {\int{\left( {3e^{3x - 1} - 2e^{x}} \right)dx}}$$= e^{3x - 1} - 2e^{x} + C = \dfrac{1}{e}.e^{3x} - 2e^{x} + C$

Suy ra $a = \dfrac{1}{e};b = - 2$

Vậy $T = 2.\dfrac{1}{e}.e + \left( {- 2} \right) = 0$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Đạo hàm của hàm số $y = \sin^{2}\left( x^{2} \right)$ là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp.

Giải chi tiết

Ta có: $y' = \left( {\sin^{2}\left( x^{2} \right)} \right)' = 2\sin\left( x^{2} \right).\cos\left( x^{2} \right).2x = 2x\sin\left( {2x^{2}} \right)$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Cho $n$ là số nguyên dương thỏa mãn: $C_{n}^{1} + C_{n}^{2} = 15$. Tìm số hạng không chứa $x$ trong khai triển: $\left( {x - \dfrac{2}{x^{4}}} \right)^{n}$.

Đáp án đúng là: -10

Phương pháp giải

 

Giải phương trình tổ hợp tìm n

Sử dụng công thức số hạng tổng quát $T_{k + 1} = C_{n}^{k}a^{n - k}b^{k}$ để tìm số hạng không chứa x.

Giải chi tiết

Ta có: $\left. C_{n}^{1} + C_{n}^{2} = 15\Leftrightarrow n + \dfrac{n(n - 1)}{2} = 15 \right.$

$\left. \Leftrightarrow n^{2} + n - 30 = 0 \right.$$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {n = 5} \\ {n = - 6} \end{array} \right. \right.$

Với $n = 5$, khai triển trở thành: $\left( {x - 2x^{- 4}} \right)^{5}$.

Số hạng tổng quát: $T_{k + 1} = C_{5}^{k} \cdot x^{5 - k} \cdot {( - 2x^{- 4})}^{k} = C_{5}^{k} \cdot {( - 2)}^{k} \cdot x^{5 - 5k}$.

Số hạng không chứa $x$ ứng với $\left. 5 - 5k = 0\Leftrightarrow k = 1 \right.$.

Vậy số hạng cần tìm là: $C_{5}^{1} \cdot {( - 2)}^{1} = - 10$.

Đáp án cần điền là: -10

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Trong không gian \(O x y z\), cho bốn điểm \(A(1 ; 1 ; 4) ; B(2 ; 7 ; 9) ; C(0 ; 9 ; 13) ; D(1 ; 8 ; 10)\). Chọn các khẳng định đúng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Mặt phẳng $A\left( {x - x_{0}} \right) + B\left( {y - y_{0}} \right) + C\left( {z - z_{0}} \right) = 0$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{n}(A;B;C)$ khác $\overset{\rightarrow}{0}$ là VTPT.

Giải chi tiết

a) Có \(\overrightarrow{A B}=(1 ; 6 ; 5) \Rightarrow \overrightarrow{A B}=\vec{i}+6 \vec{j}+5 \vec{k}\), nên a) Đúng.

b) \(\overrightarrow{A B} \perp \overrightarrow{A C} \Leftrightarrow 1 .(-1)+6.8+5.9=0\) vô lí, nên b) Sai.

c) Phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(B\) và vuông góc với \(A C\) có dạng:

\(-(x-2)+8(y-7)+9(z-9)=0 \Leftrightarrow x-8 y-9 z+135=0\), nên c) Sai.

d) Ta có \(\overrightarrow{A B}=(1 ; 6 ; 5) ; \overrightarrow{C D}=(1 ;-1 ;-3) \Rightarrow[\overrightarrow{A B} ; \overrightarrow{C D}]=(-13 ; 8 ;-7)\)

Phương trình mặt phẳng cần tìm:

\(-13(x-1)+8(y-1)-7(z-4)=0 \Leftrightarrow 13 x-8 y+7 z-33=0.\), nên d) Sai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Gọi $A$ là tập hợp tất cả các số tự nhiên có tám chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc $A$, tính xác suất để số tự nhiên được chọn chia hết cho $7$?(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gọi số có tám chữ số là $\overline{a_{1}a_{2}...a_{8}}$

$10000004 \leq \overline{a_{1}a_{2}...a_{8}} \leq 99999998$ và mỗi số cách nhau 7 đơn vị để tìm số các số chia hết cho 7.

Giải chi tiết

Gọi số có tám chữ số là $\overline{a_{1}a_{2}...a_{8}}$

Ta có: $n(\Omega) = 9.10^{7}$

Gọi biến cố $B:$ “Số tự nhiên lấy được chia hết cho 7”

Khi đó: $10000004 \leq \overline{a_{1}a_{2}...a_{8}} \leq 99999998$

$n(B) = 12857143$

Vậy $P(B) = \dfrac{12857143}{9.10^{7}} \approx 0,14$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Cho hình chóp $S \cdot ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$, cạnh $AB = a$, các cạnh bên $SA = SB = SC = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$. Gọi $H$ là trung điểm của $BC$.

Đúng Sai
a) $SH\bot\left( {ABC} \right)$.
b) $AH\bot SB$.
c) Khoảng cách từ điểm $C$ đến mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ bằng $\dfrac{2\sqrt{5}}{5}a$.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

a) Vì $SA = SB = SC = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$ nên hình chiếu của S xuống đáy là tâm đường tròn ngoại tiếp $\Delta ABC$

b) Chứng minh $AH\bot\left( {SBC} \right)$

c) Kẻ $HE \parallel AC,HM\bot SE$. Khi đó $d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = 2MH$

Giải chi tiết

a) Vì $SA = SB = SC = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$ nên hình chiếu của S xuống đáy là tâm đường tròn ngoại tiếp $\Delta ABC$

Vì $\Delta ABC$ vuông cân tại A nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm H của BC

Khi đó $SH\bot\left( {ABC} \right)$ nên a đúng.

b) Vì $\Delta ABC$ vuông cân tại A nên $AH\bot BC$.

Mà $\left. AH\bot SH\Rightarrow AH\bot\left( {SBC} \right)\Rightarrow AH\bot SB \right.$ → b đúng

c) Kẻ $HE \parallel AC,HM\bot SE$

Vì $\left. HE \parallel AC\Rightarrow HE\bot AB \right.$ và $HE = \dfrac{1}{2}AC = \dfrac{a}{2}$

Ta có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {AB\bot HE} \\ {AB\bot SH} \end{array} \right.\Rightarrow AB\bot\left( {SHE} \right)\Rightarrow AB\bot HM \right.$

Mà $\left. HM\bot SE\Rightarrow HM\bot\left( {SAB} \right)\Rightarrow d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = HM \right.$

$\left. \Rightarrow\dfrac{1}{HM^{2}} = \dfrac{1}{HE^{2}} + \dfrac{1}{SH^{2}}\Rightarrow HM = \dfrac{\sqrt{5}}{5}a \right.$

$\left. \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = \dfrac{2\sqrt{5}}{5}a \right.$ → c đúng

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 21:
Vận dụng
$3$ $- 5$ $- 10$ $-12$ $-1$

Trong không gian với hệ toạ độ $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( {- 2;\, 3;\, 1} \right)$, $B\left( {2;\, 1;\, 0} \right)$, $C\left( {- 3;\, - 1;\, 1} \right)$. Biết tọa độ điểm $D\left( {x;y;z} \right)$ sao cho $ABCD$ là hình thang có đáy $AD$ và $S_{ABCD} = 3S_{\Delta ABC}$. Khi đó

$x=$

$y=$

$z=$

Đáp án đúng là: $-12$; $-1$; $3$

Phương pháp giải

$S_{ABCD} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).d\left( {A,BC} \right)$ và $S_{ABCD} = 3S_{\Delta ABC}$ suy ra $\overset{\rightarrow}{AD} = 2\overset{\rightarrow}{BC}$

Sử dụng vecto tìm toạ độ D.

Giải chi tiết

Ta có: $S_{ABCD} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).d\left( {A,BC} \right)$ $\left. \Leftrightarrow S_{ABCD} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).\dfrac{2S_{\Delta ABC}}{BC} \right.$.

$\left. \Leftrightarrow 3S_{\Delta ABC} = \dfrac{\left( {AD + BC} \right).S_{\Delta ABC}}{BC} \right.$ $\left. \Leftrightarrow 3BC = AD + BC \right.$$\left. \Leftrightarrow AD = 2BC \right.$.

Mà $ABCD$ là hình thang có đáy $AD$ nên $\overset{\rightarrow}{AD} = 2\overset{\rightarrow}{BC}$ $(1)$.

$\overset{\rightarrow}{BC} = \left( {- 5;\, - 2;\, 1} \right)$, $\overset{\rightarrow}{AD} = \left( {x_{D} + 2;\, y_{D} - 3;\, z_{D} - 1} \right)$.

$(1)$ $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x_{D} + 2 = - 10} \\ {y_{D} - 3 = - 4} \\ {z_{D} - 1 = 2} \end{array} \right. \right.$ $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x_{D} = - 12} \\ {y_{D} = - 1} \\ {z_{D} = 3} \end{array} \right. \right.$.

Vậy $D\left( {- 12;\, - 1;\, 3} \right)$.

Đáp án cần chọn là: $-12$; $-1$; $3$

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$, trong đó $AB = 1\,,BC = 2\,,$$\widehat{ABC} = 120{^\circ}$. Gọi $M$ là trung điểm của $CC'$. Tính khoảng cách giữa hai đường $AM$ và $BB'$.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

$d\left( {AM,BB'} \right) = d\left( {BB',\left( {ACC'A'} \right)} \right)$$= BH = \dfrac{2S_{\Delta ABC}}{AC}$

Giải chi tiết

Ta có:

$S_{ABC} = \dfrac{1}{2}.AB.BC.\sin B = \dfrac{1}{2}.1.2.\sin 120{^\circ} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$

$AC = \sqrt{1^{2} + 2^{2} - 2.1.2.\cos 120{^\circ}} = \sqrt{7}$

Vì $AM \subset \left( {ACC'A'} \right)\text{//}BB'$ nên $d\left( {AM,BB'} \right) = d\left( {BB',\left( {ACC'A'} \right)} \right)$$= BH = \dfrac{2S_{\Delta ABC}}{AC}$

Vậy $d\left( {AM,BB'} \right) = \dfrac{2.\dfrac{\sqrt{3}}{2}}{\sqrt{7}} = \dfrac{\sqrt{21}}{7}$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 23:
Vận dụng
5 3 6 4 2

Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Biết hàm \(g\left( x \right) = f\left[ {2f\left( x \right) + 3} \right]\). Khi đó

Khi đó 

  1. Hàm số $f(x)$ có điểm cực trị
  2.  Hàm số $g(x)$ có điểm cực trị

Đáp án đúng là: 2; 6

Giải chi tiết

1. Hàm số $f(x)$ có 2 điểm cực trị

2. \(g'\left( x \right) = {(f\left( {2f\left( x \right) + 3} \right))^{\rm{'}}} = {(2f\left( x \right) + 3)^{\rm{'}}} \cdot f'\left( {2f\left( x \right) + 3} \right) = 2f'\left( x \right) \cdot f'\left( {2f\left( x \right) + 3} \right)\).

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f'\left[ {2f\left( x \right) + 3} \right] = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{2f\left( x \right) + 3 =  - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) =  - 2}\\{2f\left( x \right) + 3 = 1}\end{array}} \right]\left( x \right) =  - 1}\end{array}} \right.} \right.\).

\(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm là -1 và 1 .

\(f\left( x \right) =  - 2\) có hai nghiệm là -2 và 1 (bội chẵn).

\(f\left( x \right) =  - 1\) có ba nghiệm là \(a( - 2 < a <  - 1),b(0 < b < 1),c(1 < c < 2)\).o đó \(g'\left( x \right) = 0\) có 6 nghiệm bội lẻ, hay \(g\left( x \right)\) có 6 điểm cực trị.

Đáp án cần chọn là: 2; 6

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Cho \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{4x - 2}}{{\sqrt {m{x^2} + 1}  - x}}\). Giá trị của tham số \(m\) để \(I = 4\) là

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

+) Xét trường hợp \(m = 1\) và \(m \ne 1\).

+) Với \(m = 1\), nhân liên hợp để khử dạng \(\dfrac{0}{0}\).

+) Với \(m \ne 1 \Rightarrow \) Chia cả tử và mẫu cho \(x\).

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}TH1:\,\,m = 1\\I = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{4x - 2}}{{\sqrt {{x^2} + 1}  - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{\left( {4x - 2} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + 1}  + x} \right)}}{{{x^2} + 1 - {x^2}}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {4x - 2} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + 1}  + x} \right) = {x^2}\left( {4 - \dfrac{2}{x}} \right)\left( {\sqrt {1 + \dfrac{1}{{{x^2}}}}  + \dfrac{1}{x}} \right) =  + \infty \\ \Rightarrow m = 1\,\,ktm\\TH2:\,\,m \ne 1\\I = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{4x - 2}}{{\sqrt {m{x^2} + 1}  - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{4 - \dfrac{2}{x}}}{{\sqrt {m + \dfrac{1}{{{x^2}}}}  - 1}} = \dfrac{4}{{\sqrt m  - 1}}\end{array}\)

Nếu \(m < 0 \Rightarrow \) Không tồn tại giới hạn.

Nếu \(m \ge 0,\,\,m \ne 1 \Rightarrow I = 4 \Leftrightarrow \dfrac{4}{{\sqrt m  - 1}} = 4 \Leftrightarrow \sqrt m  - 1 = 1 \Leftrightarrow m = 4\).

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Cho phương trình $\log_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \log_{4}{(x - 3)}^{2} + 2$. Chọn các khẳng định đúng

Đáp án đúng là: A; D

Phương pháp giải

 

a) Điều kiện xác định $\log_{a}x$ khi $x > 0$

b) Biến đổi dựa vào tính chất của hàm lgarit

c)d) Đưa về phương trình bậc hai và giải phương trình

Giải chi tiết

a) Đúng: Điều kiện: $\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} - 3x > 0} \\ {{(x - 3)}^{2} > 0} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \left\lbrack \begin{array}{l} {x < 0} \\ {x > 3} \end{array} \right. \\ {x \neq 3} \end{array}\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x < 0} \\ {x > 3} \end{array} \right. \right. \right.$

b) Sai: Phương trình tương đương với $\log_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \log_{2}\left| {x - 3} \right| + 2$

c) Sai. d) Đúng:

Có $\left. \log_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \log_{2}\left| {x - 3} \right| + \log_{2}4\Leftrightarrow x^{2} - 3x = 4\left| {x - 3} \right| \right.$

TH1: Với $x < 0$ ta có phương trình: $\left. x^{2} - 3x = - 4(x - 3)\Leftrightarrow x^{2} + x - 12 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = - 4\left( {TM} \right)} \\ {x = 3\left( {KTM} \right)} \end{array} \right. \right.$

TH2: Với $x > 3$ ta có phương trình: $\left. x^{2} - 3x = 4(x - 3)\Leftrightarrow x^{2} - 7x + 12 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 4\left( {TM} \right)} \\ {x = 3\left( {KTM} \right)} \end{array} \right. \right.$

Đáp án cần chọn là: A; D

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Cho một đa giác đều $(H)$ có 15 đỉnh. Người ta lập một tứ giác có 4 đỉnh là 4 đỉnh của $(H)$. Tính số tứ giác được lập thành mà không có cạnh nào là cạnh của $(H)$.

Đáp án đúng là: 450

Phương pháp giải

Ta đánh số các đỉnh của đa giác từ 1 đến 15, gọi 4 đỉnh của tứ giác là a, b, c, d (theo thứ tự).

Ta xét 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: $a = 1$.

Trường hợp 2: $a > 1$

Giải chi tiết

Ta đánh số các đỉnh của đa giác từ 1 đến 15, gọi 4 đỉnh của tứ giác là a, b, c, d (theo thứ tự).

Ta xét 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: $a = 1$.

Vì không thể là cạnh kề đa giác nên không thể có 2 cạnh kề nhau.

Nên $\left. \left\{ \begin{array}{l} {3 \leq b < c < d \leq 14} \\ {b + 1 < c} \\ {c + 1 < d} \end{array} \right.\Rightarrow 5 \leq b + 2 < c + 1 < d \leq 14 \right.$

Vậy mỗi bộ $\left( {b + 2;c + 1;d} \right)$ là 1 cách chọn 3 số trong các số 5 ; 6;…; 14

$\Rightarrow$ Có $C_{10}^{3}$ cách chọn bộ $\left( {b;c;d} \right)$

Trường hợp 2: $a > 1$

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {1 < a < b < c < d \leq 15} \\ {a + 1 < b} \\ {b + 1 < c} \\ {c + 1 < d} \end{array} \right.\Rightarrow 4 < a + 3 < b + 2 < c + 1 < d \leq 15 \right.$

Vậy mỗi bộ $\left( {a + 3;b + 2;c + 1;d} \right)$ là 1 cách chọn 4 số trong các số 5 ; 6;…; 15

$\Rightarrow$ Có $C_{11}^{4}$ cách chọn bộ $\left( {a;b;c;d} \right)$

Vậy số tứ giác thoả mãn là $C_{10}^{3} + C_{11}^{4} = 450$

Đáp án cần điền là: 450

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ thuộc đoạn $\left\lbrack {- 2024;2024} \right\rbrack$ sao cho ứng với mỗi $m$, hàm số $y = 2x^{2} + \left( {m + 1} \right)x + \ln\left( {x + 2} \right)$ đồng biến trên khoảng $\left( {- 2; + \infty} \right)$?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Hàm số đồng biến trên khoảng $\left( {- 2; + \infty} \right)$ khi và chỉ khi: $y' \geq 0\,\forall x \in \left( {- 2; + \infty} \right)$.

Đưa về tìm GTLN của hàm số tìm điều kiện của m

Giải chi tiết

Hàm số $y = 2x^{2} + \left( {m + 1} \right)x + \ln\left( {x + 2} \right)$ đồng biến trên khoảng $\left( {- 2; + \infty} \right)$ khi và chỉ khi: $y' \geq 0\,\forall x \in \left( {- 2; + \infty} \right)$.

$\begin{array}{l} \left. \Leftrightarrow 4x + m + 1 + \dfrac{1}{x + 2} \geq 0\,\forall x \in \left( {- 2; + \infty} \right) \right. \\ \left. \Leftrightarrow m \geq - 4x - \dfrac{1}{x + 2} - 1\,\forall x \in \left( {- 2; + \infty} \right) \right. \\ \left. \Leftrightarrow m \geq \max\limits_{({- 2; + \infty})}\left( {- 4x - \dfrac{1}{x + 2} - 1} \right)\, \right. \end{array}$

Dùng chức năng TABLE của MTCT, tìm được $\max\limits_{({- 2; + \infty})}\left( {- 4x - \dfrac{1}{x + 2} - 1} \right) =3$.

Mà $m$ là số nguyên nên $m \geq 3$. Kết hợp với: m thuộc đoạn $\left\lbrack {- 2024;2024} \right\rbrack$, ta có 2022 giá trị nguyên của tham số $m$ thỏa đề bài.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Cho hàm số $f(x) = 2x - \sqrt{x^{2} - 3x}$. Tìm số đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Đáp án đúng là: 2

Phương pháp giải

Tìm tập xác định của hàm số

Tiệm cận xiên của hàm số là $y = ax + b$ với $a = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{f(x)}{x}$ và $b = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\left( {f(x) - bx} \right)$

Giải chi tiết

Hàm số xác định và liên tục trên $D = \left( {- \infty;0{\rbrack \cup \lbrack}3; + \infty} \right)$

Ta có: $a = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{f(x)}{x} = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{2x - \sqrt{x^{2} - 3x}}{x} = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\left( {2 - \sqrt{1 - \dfrac{3}{x}}} \right) = 1$

$b = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\left( {f(x) - x} \right) = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\left( {x - \sqrt{x^{2} - 3x}} \right) = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{3x}{x + \sqrt{x^{2} - 3x}} = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{3}{1 + \sqrt{1 - \dfrac{3}{x}}} = \dfrac{3}{2}$

$\left. \Rightarrow y = x + \dfrac{3}{2} \right.$ là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi $\left. x\rightarrow + \infty \right.$

$a = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\dfrac{f(x)}{x} = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\dfrac{2x - \sqrt{x^{2} - 3x}}{x} = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\left( {2 + \sqrt{1 - \dfrac{3}{x}}} \right) = 3$

$b = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\left( {f(x) - 3x} \right) = - \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\left( {x + \sqrt{x^{2} - 3x}} \right) = - \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\dfrac{3x}{x - \sqrt{x^{2} - 3x}} = - \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\dfrac{3}{1 + \sqrt{1 - \dfrac{3}{x}}} = - \dfrac{3}{2}$

$\left. \Rightarrow y = 3x - \dfrac{3}{2} \right.$ là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi $\left. x\rightarrow - \infty \right.$

Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận xiên.

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Đầu mùa thu hoạch xoài, một bác nông dân đã bán cho người thứ nhất nửa số xoài thu hoạch được và nửa quả, bán cho người thứ hai nửa số còn lại và nửa quả, bán cho người thứ ba nửa số còn lại và nửa quả,... Đến người thứ bảy bác cũng bán nửa số xoài còn lại và nửa quả thì không còn quả nào nữa. Hỏi bác nông dân đã thu hoạch được bao nhiêu xoài ở đầu mùa?

Đáp án đúng là: 127

Phương pháp giải

Gọi số xoài ban đầu là \(x\), số xoài còn lại sau mỗi lần bán là \(u_n\) và số xoài ban đầu coi là \(u_0\).

Khi đó ta có quan hệ: \(u_{n+1}=\dfrac{1}{2} u_n-\dfrac{1}{2}\).

Giải chi tiết

Gọi số xoài ban đầu là \(x\), số xoài còn lại sau mỗi lần bán là \(u_n\) và số xoài ban đầu coi là \(u_0\).

Khi đó ta có quan hệ: \(u_{n+1}=\dfrac{1}{2} u_n-\dfrac{1}{2}\).

Đặt \(v_n=u_n+1\), khi đó: \(v_{n+1}=\dfrac{1}{2} v_n\).

Nên \(\left(v_n\right)\) là cấp số nhân với công bội \(q=\dfrac{1}{2}\).

Từ đề bài: Sau lần bán thứ 7, xoài còn 0 quả, tức \(u_7=0 \Rightarrow v_7=1\).

Ta có: \(v_7=v_0\left(\dfrac{1}{2}\right)^7 \Rightarrow v_0=v_7 \cdot 2^7=128\).

Số xoài bác nông dân thu được đầu mùa là: \(u_0=v_0-1=127\) quả.

Đáp án cần điền là: 127

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Tập xác định của hàm số \(y=\dfrac{2025}{\sqrt{2} \sin \left(x-\dfrac{\pi}{4}\right)}\) là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Hàm số $y = \dfrac{f(x)}{g(x)}$ xác định khi và chỉ khi $g(x) \neq 0$

Giải chi tiết

Để hàm $y = \dfrac{2025}{\sqrt{2}\sin\left( {x - \dfrac{\pi}{4}} \right)}$ xác định thì

$\left. \sqrt{2}\sin\left( {x - \dfrac{\pi}{4}} \right) \neq 0\Leftrightarrow\sin\left( {x - \dfrac{\pi}{4}} \right) \neq 0\Leftrightarrow x - \dfrac{\pi}{4} \neq k\pi\Leftrightarrow x \neq \dfrac{\pi}{4} + k\pi \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

Cho tập A gồm $n$ điểm phân biệt trên mặt phẳng sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng. Tìm $n$ sao cho số tam giác có 3 đỉnh lấy từ 3 điểm thuộc A gấp ba lần số đoạn thẳng được nối từ 2 điểm thuộc A.

Đáp án đúng là: 11

Phương pháp giải

Sử dụng tổ hợp chập k của n, áp dụng công thức $C_{n}^{k} = \dfrac{n!}{k!(n - k)!}$ để giải phương trình tìm n.

Giải chi tiết

Theo đề bài: $C_{n}^{3} = 3C_{n}^{2}(1)$ (với $n \geq 3,n \in {\mathbb{N}}$ )

$\left. \Leftrightarrow\dfrac{n!}{3!(n - 3)!} = \dfrac{3 \cdot n!}{2!(n - 2)!} \right.$

$\left. \Leftrightarrow\dfrac{1}{6} = \dfrac{3}{2(n - 2)} \right.$

$\left. \Leftrightarrow n = 11 \right.$

Vậy có 11 điểm phân biệt.

Đáp án cần điền là: 11

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

Cho $\log_{2}^{2}(xy) = \log_{2}\left( \dfrac{x}{4} \right)\log_{2}(4y)$. Biểu thức $P = \log_{3}(x + 4y + 4) + \log_{2}(x - 4y - 1)$ có giá trị bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Biến đổi bằng tính chất logarit

Giải chi tiết

Điều kiện: $\left\{ \begin{matrix} {x > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {y > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {x - 4y - 1 > 0} \end{matrix} \right.$.

Ta có $\left. \log_{2}^{2}(xy) = \log_{2}\left( \dfrac{x}{4} \right)\log_{2}(4y)\Leftrightarrow\left( {\log_{2}x + \log_{2}y} \right)^{2} = \left( {\log_{2}x - 2} \right)\left( {\log_{2}y + 2} \right)\,\,\,(1) \right.$ .

Đặt $\log_{2}x = a;\log_{2}y = b$, ta có (1) trở thành :

$\left. {(a + b)}^{2} = (a - 2)(b + 2)\Leftrightarrow a^{2} + ab - 2a + b^{2} + 2b + 4 = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow 2a^{2} + 2ab - 4a + 2b^{2} + 4b + 8 = 0\Leftrightarrow{(a + b)}^{2} + {(a - 2)}^{2} + {(b + 2)}^{2} = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a + b = 0} \\ {a - 2 = 0} \\ {b + 2 = 0} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{matrix} {a = 2} \\ {b = - 2} \end{matrix} \right. \right. \right.$.

Với $\left\{ \begin{matrix} {a = 2\,\,} \\ {b = - 2} \end{matrix} \right.$ , ta có $\left\{ \begin{matrix} {log_{2}x = 2\,\,\,} \\ {log_{2}y = - 2} \end{matrix}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x = 4} \\ {y = \dfrac{1}{4}} \end{array} \right. \right.$ (thỏa mãn điều kiện).

Khi đó $P = \log_{3}\left( {4 + 4.\dfrac{1}{4} + 4} \right) + \log_{2}\left( {4 - 4.\dfrac{1}{4} - 1} \right) = 3$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + \dfrac{1}{3}{x^3} - x - 2\) trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Ta có \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + \dfrac{1}{3}{x^3} - x - 2\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + {x^2} - 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right) + {x^2} - 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {{x^2} - 1} \right)\left( {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) + 1} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} - 3x + 3} \right)\end{array}\).

Cho \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 1 \in \left[ { - 1;2} \right]\).

Ta có BBT:

Dựa vào BBT ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( 1 \right) = f\left( 1 \right) - \dfrac{8}{3}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

Một hộp chứa 9 chiếc thẻ được ghi số lần lượt từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ hộp. Xác suất để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Chia thành các tập số chẵn, số lẻ. Sử dụng tổ hợp để tính xác suất.

Để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ thì

- lấy được 3 thẻ ghi số lẻ

- lấy được 2 thẻ ghi số chẵn và 1 thẻ số lẻ

Giải chi tiết

Lấy ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ hộp có 9 chiếc thẻ nên $n(\Omega)=\mathrm{C}_9^3=84$.
Để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ thì
- lấy được 3 thẻ ghi số lẻ từ tập $\{1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9\}$ : có $C_5^3=10$ cách,
- lấy được 2 thẻ ghi số chẵn từ tập $\{2 ; 4 ; 6 ; 8\}$ và 1 thẻ ghi số lẻ từ tập $\{1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9\}$  có $\mathrm{C}_4^2 \cdot \mathrm{C}_5^1=30$ cách.
Nên có $10+30=40$ cách để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ.
Vậy xác suất cần tìm bằng $\dfrac{40}{84}=\dfrac{10}{21}$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)có \(AB = 2a;\,AD = 4a\). Các điểm \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Thể tích của khối trụ tròn xoay tạo thành khi quay hình chữ nhật ABCD quanh trục \(MN\)bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

thể tích khối trụ là: \(V = \pi {R^2}h\).

Giải chi tiết

Quay hình chữ nhật ABCD quanh MN ta được hình trụ có:

+ bán kính đáy \(R = \dfrac{{AB}}{2} = a\),

+ chiều cao \(h = AD = 4a\).

Vậy thể tích khối trụ là: \(V = \pi {R^2}h = \pi .{(a)^2}.4a = 4\pi {a^3}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 36:
Nhận biết

Thống kê điểm thi với thang điểm 100 tại một cuộc thi theo bảng sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

$M_{e} = x_{\dfrac{n + 1}{2}}$

Giải chi tiết

$M_{e} = x_{\dfrac{120 + 1}{2}} = x_{60,5} = \dfrac{1}{2}\left( {x_{60} + x_{61}} \right) = 40$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

Biết đồ thị $(C)$ của hàm số $y = \dfrac{x^{2} - 4x + 5}{x - 1}$ có hai điểm cực trị. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị $(C)$ cắt trục hoành tại điểm $M$ có hoành độ $x_{M}$ bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = \dfrac{ax^{2} + bx + c}{cx + d}$ là $y = \dfrac{2ax + b}{c}$

Giải chi tiết

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của $(C)$ là $y = 2x - 4\,\,(d)$

Phương trình hoành độ giao của $(d)$ và $Ox$ là $2x - 4 = 0$ hay $x = 2$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Số Narcissus (hay số Armstrong) là một số có $n$ chữ số mà tổng các lũy thừa bậc $n$ của các chữ số bằng chính số đó. Ví dụ: $153=1^3+5^3+3^3$ (số 3 chữ số) là số Narcissus bé nhất có 3 chữ số. Số Narcissus có 3 chữ số liền sau số 153 là ________

Đáp án đúng là: 370

Phương pháp giải

Gọi số Narcissus cần tìm là \(\overline {abc} \)

Khi đó \(\overline {abc}   = 100a + 10b + c = {a^3} + {b^3} + {c^3}\)

Khi đó thử lần lượt với a = 1;2;3 và b = 1,2,3....,9 tìm c

Giải chi tiết

Gọi số Narcissus cần tìm là \(\overline {abc} \)

Khi đó \(\overline {abc}   = 100a + 10b + c = {a^3} + {b^3} + {c^3}\)

TH1: \(a = 1,b > 5\) ta có \[100 + 10b + c = 1 + {b^3} + {c^3} \Rightarrow 10b + c + 99 = {b^3} + {c^3}\] hay \({c^3} - c + \left( {{b^3} - 10b - 99} \right) = 0\)

Khi đó nếu \(b = 6\) thì \({c^3} - c + 57 = 0\) không có nghiệm nguyên c nên không thoả mãn

Tương tự  với \(b = 7\) thì \({c^3} - c = 174\) (KTM)

Với \(b = 8 \Rightarrow {c^3} - c + 333 = 0\) (KTM)

Với \(b = 9 \Rightarrow {c^3} - c + 540 = 0\) (KTM)

TH2: \(a = 2\) ta có \[200 + 10b + c = {2^3} + {b^3} + {c^3} \Rightarrow {c^3} - c + \left( {{b^3} - 10b - 192} \right) = 0\]

Thử lần lượt với \(b = 1;2;...;9\) đều không tìm được c nguyên thoả mãn nên trường hợp này không xảy ra.

TH3: \(a = 3\) ta có \[300 + 10b + c = {3^3} + {b^3} + {c^3} \Rightarrow {c^3} - c + \left( {{b^3} - 10b - 273} \right) = 0\]

Thử lần lượt với \(b = 1;2;...;9\)  ta được 1 trường hợp thoả mãn là \(b = 7;c = 0\)

Vậy số cần tìm là 370

Đáp án cần điền là: 370

Câu hỏi số 39:
Vận dụng cao

Một đề thi trắc nghiệm gồm 50 câu hỏi độc lập. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án trả lời, trong đó chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm, câu trả lời sai được 0 điểm. Học sinh A làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên câu trả lời cho tất cả 50 câu hỏi. Biết xác suất làm đúng k câu hỏi của học sinh A đạt giá trị lớn nhất, khi đó giá trị k bằng

Đáp án đúng là: 12

Phương pháp giải

- Xác suất làm đúng 1 câu là \(\dfrac{1}{4}\), xác suất làm sai 1 câu là \(\dfrac{3}{4}\).

- Gọi A là biến cố: “Học sinh A làm đúng k câu”. Tính \({P_k}\left( A \right)\).

- Để \({P_k}\left( A \right)\) lớn nhất thì \(\left\{ \begin{array}{l}{P_k}\left( A \right) \ge {P_{k + 1}}\left( A \right)\\{P_k}\left( A \right) \ge {P_{k - 1}}\left( A \right)\end{array} \right.\).

Giải chi tiết

Gọi A là biến cố: “Học sinh A làm đúng k câu”

Xác suất làm đúng 1 câu là \(\dfrac{1}{4}\), xác suất làm sai 1 câu là \(\dfrac{3}{4}\).

\( \Rightarrow {P_k}\left( A \right) = C_{50}^k{\left( {\dfrac{1}{4}} \right)^k}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50 - k}} = \dfrac{{C_{50}^k}}{{{3^k}}}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50}}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \in \left[ {0;50} \right]} \right)\).

Để \({P_k}\left( A \right)\) lớn nhất thì \(\left\{ \begin{array}{l}{P_k}\left( A \right) \ge {P_{k + 1}}\left( A \right)\\{P_k}\left( A \right) \ge {P_{k - 1}}\left( A \right)\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{C_{50}^k}}{{{3^k}}}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50}} \ge \dfrac{{C_{50}^{k + 1}}}{{{3^{k + 1}}}}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50}}\\\dfrac{{C_{50}^k}}{{{3^k}}}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50}} \ge \dfrac{{C_{50}^{k - 1}}}{{{3^{k - 1}}}}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{50!}}{{k!\left( {50 - k} \right)!}} \ge \dfrac{1}{3}.\dfrac{{50!}}{{\left( {k + 1} \right)!\left( {49 - k} \right)!}}\\\dfrac{1}{3}.\dfrac{{50!}}{{k!\left( {50 - k} \right)!}} \ge \dfrac{{50!}}{{\left( {k - 1} \right)!\left( {51 - k} \right)!}}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{50 - k}} \ge \dfrac{1}{3}.\dfrac{1}{{\left( {k + 1} \right)}}\\\dfrac{1}{3}.\dfrac{1}{k} \ge \dfrac{1}{{51 - k}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3k + 3 \ge 50 - k\\51 - k \ge 3k\end{array} \right. \Leftrightarrow \dfrac{{47}}{4} \le k \le \dfrac{{51}}{4} \Leftrightarrow k = 12\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

Đáp án cần điền là: 12

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Có tất cả bao nhiêu dãy số tự nhiên chẵn liên tiếp có tổng bằng 2010.

Đáp án đúng là: 7

Phương pháp giải

Gọi $2x$ là số tự nhiên chẵn đầu tiên của dãy và $2x + 2y$ là số chẵn cuối của dãy

Từ tổng bằng 2010 chứng minh tập các giá trị của y+1 thuộc ước 2010 và kiểm tra các dãy số

Giải chi tiết

Gọi $2x$ là số tự nhiên chẵn đầu tiên của dãy. Khi đó theo giả thiết ta có:

$2x + (2x + 2) + (2x + 4) + ... + (2x + 2y) = 2010$
$\Leftrightarrow x + (x + 1) + (x + 2) + ... + (x + y) = 1005$
$\Leftrightarrow (y + 1)x + 1 + 2 + ... + y = 1005$
$\Leftrightarrow (y + 1)x + \frac{y(y + 1)}{2} = 1005 \Leftrightarrow (y + 1)(2x + y) = 2010$

Suy ra $(y + 1)$ là ước số của $2010 = 1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 67$.

Nên suy ra $(y + 1) \in \{2; 3; 5; 6; 10; 15; 30; 67; 134; 201; 335; 402; 670; 1005; 2010\}$.

Hay ta được $y \in \{1; 2; 4; 5; 9; 14; 29; 66; 133; 200; 334; 401; 669; 1004; 2009\}$. Đến đây ta có:

- Với $y = 1$ ta có $2x + 1 = 1005 \Leftrightarrow 2x = 1004$ nên dãy số cần tìm là 1004, 1006.

- Với $y = 2$ ta có $2x + 2 = 670 \Leftrightarrow 2x = 668$ nên dãy số cần tìm là 668, 670, 672.

- Với $y = 4$ ta có $5(2x + 4) = 2010 \Leftrightarrow 2x = 398$ nên dãy số cần tìm là 398, 400, 402, 404, 406.

- Với $y = 5$ ta có $6(2x + 5) = 2010 \Leftrightarrow 2x = 330$ nên dãy số cần tìm là 330, 332, 334, 336, 338, 340.

- Với $y = 9$ ta có $10(2x + 9) = 2010 \Leftrightarrow 2x = 192$, nên dãy số cần tìm là 192, 194, 196, 198, 200, 202, 204, 206, 208, 210.

- Với $y = 14$ ta có $15(2x + 14) = 2010 \Leftrightarrow 2x = 120$ nên dãy số cần tìm là 120, 122, 124, 126, ..., 148.

- Với $y = 29$ ta có $30(2x + 29) = 2010 \Leftrightarrow 2x = 38$ nên dãy số cần tìm là 38, 40, 42, 44, 46, ..., 96.

- Với $y \geq 67$ ta có $(2x + y) \leq 30 \Leftrightarrow 2x < 0$ nên không tồn tại dãy số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy chỉ có 7 dãy số tự nhiên chẵn liên tiếp như trên thoả điều kiện bài toán.

Đáp án cần điền là: 7

Phần 2: Tư duy đọc hiểu

AI trong doanh nghiệp: Cơ hội chỉ đến khi chuyển đổi nhanh

AI không giúp tái cấu trúc sản xuất, đảo chiều lợi thế cạnh tranh nhưng AI cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải có năng lực hấp thụ và gây sốc với doanh nghiệp hay nguồn nhân lực chưa kịp chuyển đổi. Ở Trung Quốc đã xuất hiện những nhà máy, ví dụ như nhà máy sản xuất ô tô Zeekr, được tự động hóa hầu như hoàn toàn, với các robot do AI điều khiển, số lượng nhân viên giảm đi chỉ còn bằng 1/10 so với những nhà máy khác. Nhờ những thứ như vậy mà họ trở thành nước mạnh nhất thế giới về sản xuất ô tô, đồng thời cũng là thị trường lớn nhất, chiếm hơn 1/3 thị trường ô tô thế giới. Công nghệ AI khá là mới nên tại thời điểm hiện tại Việt Nam sẽ dễ đuổi kịp các nước hơn. Các đội thi và diễn giả tại tọa đàm trước cuộc thi về AI và khoa học máy tính MLops Marathon 2023. Tọa đàm do KHPT –Tia Sáng tổ chức, trong khuôn khổ MLops Marathon 2023. Công nghệ AI khá là mới nên tại thời điểm hiện tại Việt Nam sẽ dễ đuổi kịp các nước hơn. Ảnh: Các đội thi và diễn giả tại tọa đàm về AI và khoa học máy tính MLops Marathon 2023. Tọa đàm do Tia Sáng tổ chức, trong khuôn khổ MLops Marathon 2023. Những lĩnh vực kinh doanh sản xuất mà càng có tính lặp đi lặp lại cùng một động tác bao nhiêu, thì máy móc được điều khiển bằng AI càng dễ làm tốt hơn con người bấy nhiêu. Xu hướng tinh giảm nhân viên, thay thế bằng AI là tất yếu không thể tránh khỏi trong nhiều lĩnh vực, và Việt Nam cũng cần mạnh dạn áp dụng. Các doanh nghiệp càng mạnh dạn chuyển đổi AI, đưa AI vào sử dụng ở mọi chỗ có thể, từ dây chuyền sản xuất cho đến bảo trì máy móc cho đến tài chính kế toán cho đến quản lý nhân sự, v.v., thì sẽ càng có lợi thế cạnh tranh Ông Vũ Đình Độ Chủ tịch TASCO có nói với tôi một câu khá tâm đắc, là "nhanh thắng to", tức là các công ty nhanh nhẹn sẽ cạnh tranh thắng các công ty lớn, và một phần nhanh nhẹn ở đây chính là nhanh nhẹn chuyển đổi AI. Một ví dụ điển hình là các chatbot/voicebot AI hỏi đáp phục vụ bán hàng và chăm sóc khách hàng có thể giúp giảm 9/10 nhân viên, chỉ cần giữ 1/10 để giám sát và xử lý các trường hợp khó, tiết kiệm được rất nhiều. Nhưng không phải cứ ứng dụng AI là thành công. Để đạt hiệu quả và giảm rủi ro, doanh nghiệp cần AI được huấn luyện phù hợp với dữ liệu và quy trình riêng. Chẳng hạn, cách đảm bảo thành công và ít rủi ro nhất là thuê công ty chuyên về AI luyện riêng chatbot/voicebot (và những AI khác) hợp với nhu cầu của mình, cùng với dịch vụ bảo trì, nâng cấp, sửa lỗi liên tục. Nếu thiếu năng lực công nghệ hoặc không có công ty chuyên về AI hỗ trợ như vậy thì sẽ rất rủi ro về mặt kỹ thuật, dẫn đến rủi ro về kinh doanh. “Các mô hình AI nhỏ sẽ ngày càng được quan tâm hơn các mô hình lớn. Mô hình nhỏ có ưu thế giúp tiếp kiệm năng lượng, chạy được tại chỗ (ở máy tính bàn. điện thoại...), tăng tính an toàn và giá trị sử dụng cho người dùng”. - Nguyễn Tiến Dũng Ngành gia công phần mềm là một ví dụ điển hình cho thấy tác động hai mặt của AI. Nếu một nhóm viết phần mềm trước kia cần 1 kỹ sư chính cùng 4 kỹ sư trẻ, thì ngày nay chỉ cần 1 kỹ sư chính hiểu rõ vấn đề cùng với công cụ AI "copilot" hỗ trợ là có thể viết phần mềm nhanh hơn và tốt hơn trước. Hệ quả là rất nhiều công ty, từ Mỹ cho đến Việt Nam, sa thải hàng loạt nhân viên viết phần mềm. Như ông Jensen Huang, CEO của Nvidia, có nói, ngôn ngữ lập trình quan trọng nhất ngày nay là ngôn ngữ tự nhiên. Để tạo sản phẩm phần mềm tốt ngày nay quan trọng nhất không còn là khả năng viết các dòng code chi tiết, mà là khả năng logic, hiểu thực sự vấn đề và tạo ra thuật toán tổng thể thích hợp, còn chi tiết có thể để cho AI lo. AI đòi hỏi những lựa chọn chiến lược rõ ràng, không chỉ xuất khẩu giá rẻ, không chỉ ứng dụng AI theo phong trào, và không chỉ chạy theo các mô hình có sẵn từ bên ngoài. Chính tại đây, bật ra câu hỏi tiếp theo: Việt Nam sẽ dựa vào AI của ai, dữ liệu của ai, và luật chơi của ai? Đó là chủ quyền AI – vấn đề sẽ quyết định liệu cơ hội này có thực sự thuộc về Việt Nam hay không. 

(Trích Phát triển AI và nguy cơ lặp lại con đường gia công giá rẻ, Nguyễn Tiến Dũng)

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

Câu hỏi số 41:
Thông hiểu

Nội dung nào có thể suy ra hợp lý từ toàn bộ bài viết?
(Thí sinh có thể chọn nhiều đáp án)

Đáp án đúng là: B; C

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Giải thích:

  • Chọn B vì bài viết nhiều lần nhấn mạnh: AI mang lại lợi thế nhưng đi kèm rủi ro nếu thiếu dữ liệu, quy trình, hoặc năng lực công nghệ.

  • Chọn C vì tác giả khẳng định rõ: xu hướng tinh giảm nhân sự, thay thế bằng AI là không thể tránh khỏi.

Không chọn:

  • A: Bài viết cho rằng Việt Nam có cơ hội đuổi kịp, không hề giới hạn AI cho các nước phát triển.

  • D: Trái ngược với tinh thần bài viết; tác giả khẳng định không phải cứ ứng dụng AI là thành công.

Đáp án cần chọn là: B; C

Câu hỏi số 42:
Nhận biết

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn Đúng hoặc Sai:

AI khiến đảo chiều lợi thế cạnh tranh

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Bài viết nêu rõ: “AI không giúp tái cấu trúc sản xuất, đảo chiều lợi thế cạnh tranh”.
→ AI hỗ trợ tăng lợi thế, chứ không tự động đảo chiều cục diện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 43:
Thông hiểu
chiến lược tự động nhanh nhẹn dữ liệu lặp lại

Hoàn thành câu sau bằng cách chọn từ phù hợp nhất trong các từ cho sẵn:

AI đặc biệt phát huy hiệu quả trong những công việc mang tính , nhưng để thành công lâu dài, doanh nghiệp cần có lựa chọn rõ ràng.

Đáp án đúng là: lặp lại; chiến lược

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết
  • Công việc lặp lại: được nhấn mạnh là lĩnh vực AI làm tốt hơn con người.

  • Chiến lược: tác giả nhiều lần nhấn mạnh AI đòi hỏi lựa chọn chiến lược rõ ràng.

Đáp án cần chọn là: lặp lại; chiến lược

Câu hỏi số 44:
Nhận biết

Ví dụ nhà máy ô tô Zeekr được đưa ra nhằm mục đích gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Giải thích:

  • Chọn B vì ví dụ Zeekr nhấn mạnh: tự động hóa cao, giảm 9/10 nhân sự, tăng năng suất và vị thế thị trường.

Không chọn:

  • A: AI vẫn cần con người giám sát.

  • C: Không hề khẳng định “duy nhất”.

  • D: Không có phép so sánh trực tiếp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu

Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc:

Doanh nghiệp áp dụng AI theo phong trào, thiếu năng lực công nghệ sẽ đối mặt với nhiều _______ về mặt kinh doanh.

Đáp án đúng là: rủi ro

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Doanh nghiệp áp dụng AI theo phong trào, thiếu năng lực công nghệ sẽ đối mặt với nhiều rủi ro về mặt kinh doanh.

Đáp án cần điền là: rủi ro

Câu hỏi số 46:
Thông hiểu

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn Đúng hoặc Sai:

Theo bài viết, các mô hình AI lớn luôn được ưu tiên hơn mô hình AI nhỏ.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Bài viết khẳng định xu hướng mô hình AI nhỏ ngày càng được quan tâm do tiết kiệm năng lượng, an toàn, linh hoạt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 47:
Thông hiểu

Lập luận nào sau đây phù hợp nhất với quan điểm của tác giả?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Giải thích:

  • Chọn C vì tác giả trích dẫn Jensen Huang: kỹ năng quan trọng nhất hiện nay là tư duy logic và hiểu vấn đề, không phải code chi tiết.

Không chọn:

  • A: Ngược hoàn toàn quan điểm bài viết.

  • B: Bài viết khẳng định “nhanh thắng to”.

  • D: Đã lỗi thời theo lập luận của tác giả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 48:
Vận dụng

Tác giả sử dụng câu nói “nhanh thắng to” nhằm nhấn mạnh điều gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

- Câu nói “nhanh thắng to” được đặt trong bối cảnh so sánh giữa công ty lớn – công ty nhanh nhẹn.

- Tác giả nhấn mạnh: lợi thế cạnh tranh đến từ tốc độ thích ứng AI, không phải từ quy mô vốn hay nhân sự.

- Điều này phù hợp hoàn toàn với mạch lập luận: AI mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp nhanh chuyển đổi, kể cả doanh nghiệp nhỏ.

- Phân tích đáp án sai:

A. Doanh nghiệp lớn có lợi thế tuyệt đối
→ Trái ngược với lập luận “nhanh thắng to”. Bài viết phủ nhận lợi thế tuyệt đối của quy mô.

C. AI chỉ phù hợp với startup
→ Bài không hề giới hạn AI cho startup, mà nói về mọi doanh nghiệp.

D. Chuyển đổi chậm giúp giảm rủi ro
→ Bài viết nhấn mạnh rủi ro đến từ không chuyển đổi kịp, không phải chuyển đổi nhanh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 49:
Vận dụng

“Chủ quyền AI” trong bài viết được hiểu là gì?
(Thí sinh có thể chọn nhiều đáp án)

Đáp án đúng là: A; B; C

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

- A. Làm chủ dữ liệu
→ Bài viết đặt câu hỏi: “Việt Nam sẽ dựa vào dữ liệu của ai?” → dữ liệu là lõi của AI.

- B. Làm chủ công nghệ và luật chơi
→ “Luật chơi của ai?” cho thấy chủ quyền AI gắn với khả năng quyết định hướng đi.

- C. Không phụ thuộc hoàn toàn vào mô hình bên ngoài
→ Tác giả cảnh báo rủi ro nếu chỉ dùng AI có sẵn, không làm chủ công nghệ.

- Phân tích đáp án sai:

D. Tự sản xuất phần cứng AI
→ Bài không hề đề cập đến phần cứng; chủ quyền AI được hiểu ở tầng chiến lược – dữ liệu – công nghệ, không phải sản xuất chip.

Đáp án cần chọn là: A; B; C

Câu hỏi số 50:
Vận dụng

Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài văn:

Bài viết cho thấy AI không chỉ là vấn đề công nghệ mà còn là vấn đề mang tính ________ quốc gia.

Đáp án đúng là: chiến lược

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

- Từ “chiến lược” xuyên suốt bài: lựa chọn AI, chủ quyền AI, hướng đi quốc gia.

- AI được đặt trong tầm nhìn dài hạn, không phải công cụ kỹ thuật đơn lẻ.

Đáp án cần điền là: chiến lược

Khi người thưởng lãm muốn nhiều hơn

Đại diện cho sự thay đổi về hình thái trưng bày mang tính hiện đại, chính là Bảo tàng Hồ Chí Minh, hình thành trong giai đoạn Đổi mới. Do KTS Garov Isakovich thiết kế và được khánh thành năm 1990, đây là một công trình được tổ chức không gian trưng bày nhiều lớp và tổ hợp khối, các mô hình tương tác bắt đầu có dù mới ở dạng các tấm pano trượt và các tài liệu ảnh dạng album cho phép người tham quan lật giở thay vì chỉ được ngắm từ xa. Sau đó, các bảo tàng Dân tộc học, Phụ nữ đều đi những bước ấn tượng trong việc tạo thêm các không gian trải nghiệm đa dạng. Ngoài việc dùng các hiện vật gốc, các mô hình tỷ lệ 1:1 như nhà rông, nhà sàn, nhà tường trình, hay các vật dụng của người phụ nữ Việt Nam từ xưa đến nay, các lớp nội dung thuyết minh cũng hấp dẫn hơn. Đến lượt mình, Bảo tàng Lịch sử Quốc gia cũng không đứng ngoài xu hướng "thâm canh" di sản của mình. Các triển lãm chuyên đề thường xuyên được tổ chức, với các phương tiện trình chiếu và phim 3D, tạo ra các mô hình ảo lấp đầy các khoảng trống hay sự thiếu hụt của mẫu vật, đặc biệt là các mẫu vật thu được từ khảo cổ học. Tại bảo tàng này, trong năm 2025 đã có những trưng bày kết hợp được nhiều thành tựu liên ngành như triển lãm "Vũ khúc Thiền môn – Nghệ thuật Phật giáo thời Lý: Di sản và Công nghệ". Các bảo vật quốc gia như bệ đá chùa Phật Tích, tượng Kim Cương chùa Long Đọi, hay các mẫu vật khai quật ở Hoàng thành Thăng Long... được diễn giải và trình chiếu bằng các kỹ thuật 3D mapping, hologram, digital revival, gauze projection... Nhờ các công nghệ kỹ thuật số hiện đại, người xem trong một thoáng có thêm hình dung về các bức tượng bị sứt vỡ hay các mảng chạm đã phong hóa qua thời gian. Hơn thế nữa, bằng sự bồi đắp thông tin nghiên cứu, người xem nhận diện được các mô-típ vũ đạo, nhạc công và nhạc khí mang âm hưởng Phật giáo, ảnh hưởng từ các nền văn minh Ấn Độ và Trung Quốc thời cổ. Sự hấp dẫn này rọi một tinh thần mới mẻ cho tòa nhà bảo tàng đã gần trăm tuổi. Cũng dùng khá nhiều hiệu ứng chiếu sáng và không gian trưng bày hoành tráng là Bảo tàng Lịch sử Quân sự, công trình đình đám hút khách nhất năm qua nhân kỷ niệm 80 năm Quốc khánh. Tất nhiên, công nghệ chỉ là một điều kiện; tư duy của bảo tàng về cách đưa hiện vật đến với công chúng mới là yếu tố quyết định. Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đã cải tiến nhiều phương thức, chẳng hạn tạo ra các tour xem bảo vật, thiết kế những trưng bày chuyên đề hay mới nhất là sáng kiến Đêm bảo tàng hằng tháng. Về phía người xem, từ vai trò thưởng thức thụ động, họ có nhiều đòi hỏi hơn cho sự thưởng thức. Các bảo tàng lớn của thế giới thu hút khách bằng các bộ sưu tập khổng lồ và đắt giá, song họ vẫn tìm cách tăng cường sức ảnh hưởng qua công nghệ. Người xem ngày nay có nhu cầu cao độ về việc dùng điện thoại cá nhân để ghi lại trải nghiệm tại chỗ đối với các hiện vật, trừ khi bảo tàng hạn chế việc chụp ảnh. "Check in" trước một bức tranh nổi tiếng hay một món đồ quý giá vẫn là thứ làm tăng giá trị đời sống của nhiều du khách từ xa đến. Hành vi này kéo theo Facebook, Instagram... trở thành không gian trưng bày song song các tác phẩm và đoạn video trải nghiệm. Phong cách sống thời công nghệ có thời gian nhàn rỗi cũng tạo ra cơ hội lấp đầy bằng các hoạt động giao lưu xã hội mà các bảo tàng là địa điểm phù hợp do được xem như mang tính trí tuệ và văn hóa cao. Dẫu rằng còn có sự băn khoăn về hình thức tiếp cận mang tính thời trang và sự kiện thay vì tạo thành một sự tìm hiểu về chiều sâu, hay nỗi lo việc chiếu sáng quá nhiều giờ trong một ngày có thể gây hại, thì việc "đánh thức" các vật phẩm trưng bày đã có động lực thực tế. Điều này cũng giúp xóa đi sự sai lạc trong tư duy về vai trò bảo tàng trong đời sống như là nơi biểu hiện cho chủ nghĩa tinh hoa. 

(Trích Bảo tàng chuyển mình trước trào lưu 'check-in', Nguyễn Trương Quý)

Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

Câu hỏi số 51:
Thông hiểu

Nội dung nào có thể suy ra hợp lý nhất từ toàn bộ bài viết?
(Thí sinh có thể chọn nhiều đáp án)

Đáp án đúng là: B; C

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

- Giải thích:

+ Chọn B: Bài viết xuyên suốt mô tả sự chuyển dịch từ “chỉ ngắm” sang trải nghiệm, tương tác, đa lớp nội dung, cho thấy sự thay đổi về mô hình trưng bày.

+ Chọn C: Tác giả nhấn mạnh người xem “có nhiều đòi hỏi hơn”, từ thưởng thức thụ động sang chủ động trải nghiệm, check-in, chia sẻ.

- Không chọn:

+ A: Bài viết khẳng định công nghệ chỉ là điều kiện, không phải yếu tố quyết định duy nhất.

+ D: Tác giả có băn khoăn về việc chạy theo thời trang – sự kiện, cho thấy không ủng hộ quan điểm thuần giải trí.

Đáp án cần chọn là: B; C

Câu hỏi số 52:
Thông hiểu

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn Đúng hoặc Sai:

Công nghệ 3D lấp đầy khoảng trống khi thiếu mẫu vật hoàn toàn thay thế hiện vật gốc.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Bài viết cho thấy công nghệ (3D, hologram…) bổ trợ, lấp đầy khoảng trống khi thiếu mẫu vật, không thay thế hiện vật gốc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 53:
Nhận biết
trải nghiệm tương tác thụ động song song

Từ thông tin bài đọc, hoàn thành câu sau bằng cách chọn từ phù hợp:

Người xem ngày nay không còn giữ vai trò mà có xu hướng tham gia nhiều hơn vào không gian bảo tàng.

Đáp án đúng là: thụ động; tương tác

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết
  • “Từ vai trò thưởng thức thụ động” → từ khóa xuất hiện trực tiếp trong bài.

  • “Tương tác” thể hiện đúng xu hướng người xem tham gia, trải nghiệm, ghi lại và chia sẻ.

Đáp án cần chọn là: thụ động; tương tác

Câu hỏi số 54:
Nhận biết

Việc nhắc đến các bảo tàng như Hồ Chí Minh, Dân tộc học, Phụ nữ nhằm mục đích gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

- Giải thích: Chọn B vì các ví dụ được đưa ra theo trình tự phát triển, cho thấy quá trình mở rộng không gian trải nghiệm.

- Phân tích đáp án sai:

+ A: Không có so sánh hơn – kém trực diện.

+ C: Không có xếp hạng thành công.

+ D: Không bàn về cạnh tranh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc:

Công nghệ chỉ là một ________, còn tư duy tiếp cận công chúng mới là yếu tố quyết định.

Đáp án đúng là: điều kiện

Phương pháp giải

Tìm ý trong bài

Giải chi tiết

Công nghệ chỉ là một điều kiện, còn tư duy tiếp cận công chúng mới là yếu tố quyết định.

Đáp án cần điền là: điều kiện

Câu hỏi số 56:
Nhận biết

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn Đúng hoặc Sai:

Đáp án đúng là: B

Giải chi tiết

Tác giả có băn khoăn về việc tiếp cận mang tính thời trang, sự kiện, thiếu chiều sâu → thái độ cân nhắc, không tuyệt đối ủng hộ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 57:
Vận dụng

Lập luận nào sau đây phù hợp nhất với quan điểm của tác giả?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

- Giải thích: Chọn B: Bài viết cho rằng phong cách sống hiện đại tạo cơ hội mới cho bảo tàng, nếu được tiếp cận đúng cách.

- Phân tích đáp án sai:

+ A: Công nghệ không đồng nghĩa với giá trị học thuật.

+ C: Trái tinh thần bài viết.

+ D: Tác giả nhìn nhận check-in như một hiện tượng xã hội, không đánh giá tuyệt đối tiêu cực.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 58:
Vận dụng

Hành vi “check-in” tại bảo tàng được tác giả nhìn nhận như thế nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

- Tác giả mô tả “check-in” gắn với Facebook, Instagram, trở thành không gian trưng bày song song. Đây là cách nhìn trung tính – xã hội học, không phê phán cực đoan.

- Phân tích đáp án sai:

A. Là biểu hiện lệch chuẩn cần loại bỏ

→ Bài không hề lên án hay kêu gọi loại bỏ check-in.

C. Là nguyên nhân chính khiến bảo tàng mất chiều sâu

→ Tác giả chỉ “băn khoăn”, không quy kết là nguyên nhân chính.

D. Là hành vi bị bảo tàng hạn chế triệt để

→ Ngược lại, nhiều bảo tàng tận dụng hành vi này.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 59:
Vận dụng

Những yếu tố nào sau đây góp phần “đánh thức” hiện vật trưng bày?
(Thí sinh có thể chọn nhiều đáp án)

Đáp án đúng là: A; B; C

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

- A. Công nghệ trình chiếu hiện đại

→ 3D mapping, hologram, digital revival được nêu cụ thể.

- B. Sự bồi đắp thông tin nghiên cứu

→ Giúp người xem hiểu mô-típ, bối cảnh, chiều sâu văn hóa.

- C. Tư duy mới trong tiếp cận công chúng

→ “Tư duy của bảo tàng… mới là yếu tố quyết định”.

- Phân tích đáp án còn lại:

D. Giá trị vật chất của hiện vật

→ Bài tập trung vào cách diễn giải – trải nghiệm, không phải giá trị vật chất.

 

Đáp án cần chọn là: A; B; C

Câu hỏi số 60:
Vận dụng

Điền một từ không quá hai tiếng:

Việc đổi mới bảo tàng góp phần xóa bỏ quan niệm bảo tàng là biểu hiện của chủ nghĩa ________.

Đáp án đúng là: tinh hoa

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

- “Chủ nghĩa tinh hoa” xuất hiện nguyên văn cuối bài.

- Tác giả kết luận: đổi mới giúp bảo tàng gần công chúng hơn, không còn là không gian dành riêng cho giới tinh hoa.

Đáp án cần điền là: tinh hoa

Phần 3: Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề

Một dòng điện chỉ có thể duy trì qua vật dẫn khi tồn tại một sự chênh lệch điện thế (hiệu điện thế) giữa hai điểm của vật dẫn đó. Hiện tượng các loài chim đậu trên dây dẫn trần của mạng lưới điện cao thế mà không bị điện giật là một ví dụ điển hình về sự chênh lệch điện thế cực nhỏ. Khi chim đậu trên dây, cả hai chân của nó tiếp xúc với cùng một dây dẫn ở khoảng cách rất gần (thường chỉ vài centimet). Vì điện trở của đoạn dây kim loại giữa hai điểm tiếp xúc ($R_{dây}$) là cực kỳ thấp, hiệu điện thế giữa hai chân chim hầu như bằng không.

Về mặt mô hình hóa mạch điện, thân mình con chim với điện trở $R_{chim}$ và đoạn dây dẫn $R_{dây}$ được coi là hai nhánh của một mạch điện mắc song song. Theo các định luật về mạch điện, cường độ dòng điện chạy qua thân chim được xác định bởi biểu thức:

$I_{chim} = I_{tông} \times \dfrac{R_{dây}}{R_{dây} + R_{chim}}$

Trong điều kiện vận hành bình thường, do $R_{dây} \ll R_{chim}$, hầu hết dòng điện $I_{tông}$ sẽ tập trung đi qua dây dẫn và chỉ một lượng cực nhỏ đi qua cơ thể chim, không đủ để gây kích ứng sinh lý.

Tuy nhiên, an toàn điện trên lưới cao áp còn phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ và khoảng cách cách điện. Điện trở suất của dây dẫn (thường là loại nhôm lõi thép ACSR) biến thiên theo nhiệt độ theo hàm số $R = R_{0}\lbrack 1 + \alpha(T - T_{0})\rbrack$. Ngoài ra, không khí xung quanh dây dẫn đóng vai trò là một chất điện môi với ngưỡng đánh thủng khoảng $30\text{kV/cm}$. Nguy hiểm chết người sẽ xảy ra nếu sinh vật tạo thành một "cầu nối" giữa dây pha với một vật có điện thế khác (như cột điện nối đất hoặc một dây pha khác), tạo ra hiệu điện thế hàng chục đến hàng trăm nghìn Volts.

Một kỹ sư đo đạc thông số thực tế trên đoạn đường dây $220\text{kV}$ đang vận hành với:

Dòng điện chạy trên dây: $I_{tông} = 1000\text{A}$

Điện trở của dây dẫn: $0,02\mspace{6mu}\Omega/\text{km}$

Khoảng cách giữa hai chân chim: $L = 5\text{cm}$

Điện trở thân mình chim: $R_{chim} = 10.000\mspace{6mu}\Omega$

Cường độ điện trường đánh thủng không khí: $30\text{kV/cm}$

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65 dưới đây:

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Dựa vào bài đọc, tại sao một con khỉ khi chạm tay vào dây điện và chân chạm vào cột điện lại gặp nguy hiểm đến tính mạng của nó?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng nguyên lý về hiệu điện thế và điều kiện để có dòng điện chạy qua vật dẫn: Dòng điện chỉ phát sinh khi có sự chênh lệch điện thế giữa hai điểm tiếp xúc trên cơ thể.

Giải chi tiết

Khi khỉ chạm tay vào dây điện (điện thế $220\text{kV}$) và chân chạm cột điện (đã tiếp đất, điện thế $0\text{V}$), cơ thể khỉ đóng vai trò là vật dẫn nối giữa hai mức điện thế chênh lệch cực lớn. Hiệu điện thế này tạo ra dòng điện cường độ mạnh chạy qua các cơ quan sinh học, gây tử vong.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Trong mô hình mạch song song, nếu khoảng cách giữa hai chân chim ($L$) tăng gấp đôi thì cường độ dòng điện $I_{chim}$ thay đổi như thế nào (giả sử các yếu tố khác không đổi)?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính điện trở dây dẫn $R = \rho\dfrac{L}{S}$ và công thức chia dòng trong mạch song song: $I_{chim} = I_{tông} \times \dfrac{R_{dây}}{R_{dây} + R_{chim}}$.

Giải chi tiết

Điện trở đoạn dây $R_{dây}$ tỉ lệ thuận với chiều dài $L$. Khi $L$ tăng gấp đôi, $R_{dây}$ tăng gấp đôi. Vì $R_{dây}$ vô cùng nhỏ so với $R_{chim}$, mẫu số ($R_{dây} + R_{chim}$) coi như không đổi. Do đó, $I_{chim}$ tỉ lệ thuận với $R_{dây}$. Khi $R_{dây}$ tăng 2 lần thì $I_{chim}$ tăng xấp xỉ 2 lần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 63:
Vận dụng

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Hiệu điện thế giữa hai chân con chim trong điều kiện vận hành nêu trên là $1\text{mV}$.
b) Nếu nhiệt độ dây dẫn tăng lên, dòng điện chạy qua thân chim sẽ giảm đi do điện trở của dây dẫn tăng.
c) Nếu con chim xòe cánh khiến khoảng cách giữa cánh và cột điện chỉ còn $5\text{cm}$, hiện tượng phóng điện hồ quang sẽ xảy ra.
d) Chim đậu bằng một chân sẽ an toàn hơn đậu bằng hai chân vì không tạo ra hiệu điện thế giữa các điểm tiếp xúc trên cơ thể.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Sử dụng định luật Ohm ($U = I.R$) để xác định hiệu điện thế trên đoạn dây dẫn. Chú ý đổi đơn vị từ $\text{km}$ sang $\text{cm}$.

Sử dụng hàm số $R(T) = R_{0}\lbrack 1 + \alpha(T - T_{0})\rbrack$ để biện luận mối liên hệ giữa nhiệt độ, điện trở dây và dòng điện qua chim.

So sánh cường độ điện trường thực tế ($E = U/d$) với ngưỡng đánh thủng của không khí ($30\text{kV/cm}$).

Phân tích điều kiện hình thành dòng điện (cần có hiệu điện thế giữa hai điểm tiếp xúc trên cơ thể).

Giải chi tiết

a) Đúng.

Đổi khoảng cách giữa hai chân chim: $L = 5\text{cm} = 0,00005\text{km}$.

Điện trở đoạn dây giữa hai chân: $R_{dây} = 0,02\mspace{6mu}.0,00005 = 10^{- 6}\Omega$.

Hiệu điện thế: $U = I_{tông} \times R_{dây} = 1000.10^{- 6} = 10^{- 3}\text{V} = 1\text{mV}$.

b) Sai.

Khi nhiệt độ $T$ tăng, điện trở $R_{dây}$ của đoạn dây nhôm tăng theo hàm bậc nhất.

Vì $U_{hai\ chân} = I_{tông} \times R_{dây}$, khi $R_{dây}$ tăng thì hiệu điện thế $U$ giữa hai chân chim tăng.

Dòng điện qua chim $I_{chim} = U/R_{chim}$ sẽ tăng lên chứ không giảm đi.

c) Đúng.

Hiệu điện thế giữa dây pha và cột điện (nối đất) là $U = 220\text{kV}$.

Cường độ điện trường tại khoảng cách $d = 5\text{cm}$ là: $E = \dfrac{U}{d} = \dfrac{220\text{kV}}{5\text{cm}} = 44\text{kV/cm}$.

Vì $44\text{kV/cm} > 30\text{kV/cm}$ (ngưỡng đánh thủng), không khí bị ion hóa và xảy ra hiện tượng phóng điện hồ quang.

d) Đúng. Để có dòng điện chạy qua cơ thể, cần có sự chênh lệch điện thế giữa ít nhất hai điểm tiếp xúc.

Khi đậu bằng một chân, cơ thể chim chỉ tiếp xúc với một mức điện thế duy nhất, không tạo thành mạch kín và không có hiệu điện thế giữa các phần của cơ thể, do đó triệt tiêu hoàn toàn dòng điện chạy qua tim/thân.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 64:
Vận dụng

Hãy ghép các tình huống thực tế với nguyên lý vật lí tương ứng để giải thích sự an toàn điện:

1. Chim đậu an toàn trên dây cao thế.
2. Thợ điện mặc bộ quần áo lưới kim loại.
3. Khoảng cách lớn giữa các dây pha.
4. Dùng sào cách điện để thao tác.

Đáp án đúng là: 1-c; 2-b; 3-d; 4-a

Phương pháp giải

Nếu không có sự chênh lệch điện thế giữa các điểm tiếp xúc, dòng điện sẽ không có động lực để chạy qua cơ thể (Định luật Ohm: $I = \Delta V/R$).
Xác định tác nhân gây nguy hiểm: Dòng điện chạy qua cơ thể chỉ xuất hiện khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: có chênh lệch điện thế ($\Delta V \neq 0$) và có môi trường dẫn điện (mạch kín).

Đối với khoảng cách không khí: Cường độ điện trường $E = \frac{V}{d}$ phải nhỏ hơn ngưỡng đánh thủng ($E<{{E}_{th\hat{o}ng\_s\hat{o}}}$). Đối với tiếp xúc trực tiếp: Hiệu điện thế $U$ phải nhỏ hơn ngưỡng kích ứng sinh lý.

Giải chi tiết

1 nối với C. Khi chim đặt cả hai chân lên cùng một dây dẫn, khoảng cách giữa hai chân $L$ rất nhỏ. Vì dây dẫn có điện trở suất thấp, điện trở của đoạn dây giữa hai chân ${{R}_{d\hat{a}y}}$ vô cùng bé. Hiệu điện thế giữa hai chân chim được tính bằng $U={{I}_{t\hat{o}ng}}\times {{R}_{d\hat{a}y}}$, dẫn đến giá trị này chỉ ở mức miliVolts (mV). Với $\Delta V$ nhỏ như vậy, dòng điện qua thân chim $I_{chim}$ không đủ gây kích ứng.

2 nối với B: Đây là ứng dụng của lồng Faraday. Khi thợ điện mặc bộ quần áo bằng lưới kim loại dẫn điện tốt, lưới này bao quanh cơ thể và tạo ra một bề mặt đẳng thế. Mọi điểm trên cơ thể đều có cùng mức điện thế, do đó không có dòng điện chạy xuyên qua các cơ quan nội tạng bên trong.

3 nối với D: Không khí là chất điện môi nhưng có giới hạn chịu đựng (ngưỡng đánh thủng khoảng $30\text{ kV/cm}$ như trong bài đề cập). Nếu hai dây pha đặt quá gần nhau, cường độ điện trường sẽ vượt quá ngưỡng này, gây ra hiện tượng phóng điện hồ quang qua không khí. Việc giữ khoảng cách lớn giúp ngăn chặn hiện tượng này.

4 nối với A: Sào cách điện được làm từ vật liệu có điện trở cực lớn. Nó đóng vai trò là vật ngăn cách, đảm bảo không có sự kết nối trực tiếp giữa người vận hành và nguồn điện cao áp, giúp duy trì sự cách ly hoàn toàn với nơi có chênh lệch điện thế lớn.

Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-b; 3-d; 4-a

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Hãy tính cường độ dòng điện chạy qua thân mình con chim ($I_{chim}$) theo đơn vị miliampe (mA). (Lưu ý: Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân)

Đáp án đúng là: 0,0001

Phương pháp giải

Tính điện trở đoạn dây giữa hai chân chim (${{R}_{d\hat{a}y}}$).

Tính hiệu điện thế giữa hai chân chim ($U$).

Tính dòng điện qua thân chim theo định luật Ohm: $I_{chim} = \frac{U}{R_{chim}}$.

Giải chi tiết

Đổi $L = 5\text{ cm} = 5 \times 10^{-5}\text{ km}$.

${{R}_{d\hat{a}y}}={{0,02.5.10}^{-5}}={{10}^{-6}}\ \Omega $.

Hiệu điện thế giữa hai chân chim: $U={{I}_{t\hat{o}ng}}.{{R}_{d\hat{a}y}}={{1000.10}^{-6}}={{10}^{-3}}\text{V}$.

Dòng điện qua chim: ${{I}_{chim}}=\frac{{{10}^{-3}}}{10000}={{10}^{-7}}\text{A= 0}\text{,0001mA}$.

Đáp án cần điền là: 0,0001

Năng lượng liên kết riêng ($BE/A$) là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân. Giá trị này càng lớn, hạt nhân càng khó bị phá vỡ. Đồ thị Hình 1 biểu diễn sự phụ thuộc của $BE/A$ vào số khối $A$.

Đồ thị này thể hiện năng lượng liên kết trên mỗi nucleon đối với một số hạt nhân. Hạt trở nên ổn định hơn khi năng lượng liên kết trên mỗi nucleon tăng lên.

Quan sát đồ thị, ta thấy các hạt nhân có số khối trung bình ($50 < A < 80$) là bền vững nhất, với đỉnh cao nhất là ${}_{26}^{56}\text{Fe}$. Tuy nhiên, ở vùng hạt nhân nhẹ, đồ thị không tăng đều mà xuất hiện các "đỉnh" nhọn bất thường tại ${}_{2}^{4}\text{He}$, ${}_{6}^{12}\text{C}$ và ${}_{8}^{16}\text{O}$. Để giải thích sự ổn định đặc biệt này, các nhà vật lý đề xuất mô hình cụm alpha (Hình 2). Theo đó, các hạt nhân này được cấu tạo từ các nhóm hạt alpha (${}_{2}^{4}\text{He}$) liên kết chặt chẽ với nhau, tạo nên trạng thái năng lượng thấp và bền vững hơn so với cấu trúc nucleon đơn lẻ.

 

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:

Câu hỏi số 66:
Nhận biết

Dựa trên đồ thị Hình 1, khi một hạt nhân rất nặng như ${}_{92}^{238}\text{U}$ bị vỡ thành hai hạt nhân trung bình (phản ứng phân hạch), năng lượng liên kết riêng của hệ sẽ thay đổi như thế nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Năng lượng liên kết riêng ($\varepsilon$) là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.

Phản ứng hạt nhân luôn có xu hướng tạo ra các hạt nhân bền vững hơn (có $\varepsilon$ cao hơn).

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị Hình 1, hạt nhân ${}_{92}^{238}\text{U}$ nằm ở vùng có số khối lớn ($A > 200$) với $\varepsilon \approx 12 \times 10^{- 13}\text{J/nucleon}$.

Khi phân hạch tạo thành các hạt nhân trung bình ($A \approx 50\text{ đến }95$), giá trị $\varepsilon$ tăng lên (tiến gần về phía đỉnh Fe-56 có $\varepsilon \approx 14 \times 10^{- 13}\text{J/nucleon}$).

Vì $\varepsilon$ tăng, hệ trở nên bền vững hơn và giải phóng năng lượng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 67:
Thông hiểu

Tại sao hạt nhân Hydrogen (${}_{1}^{1}\text{H}$) không xuất hiện trong cả hai hình dữ liệu trên?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Định nghĩa năng lượng liên kết là năng lượng cần thiết để liên kết các nucleon (proton và neutron) lại với nhau.

Giải chi tiết

Hạt nhân Hydrogen thường (${}_{1}^{1}\text{H}$) chỉ chứa duy nhất một proton. Do không có sự liên kết giữa các nucleon khác nhau, năng lượng liên kết riêng của nó bằng 0, vì vậy nó không được biểu diễn trên đồ thị so sánh độ bền liên kết giữa các nucleon.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 68:
Vận dụng

Một nhà khoa học giả định rằng: "Hạt nhân càng chứa nhiều cụm alpha liên kết với nhau thì năng lượng liên kết riêng của nó phải càng lớn". Tuy nhiên, dữ liệu thực tế từ Hình 1 cho thấy hạt nhân Beryllium (${}_{4}^{8}\text{Be}$ - gồm 2 cụm alpha) nằm ở một "vùng lõm" và kém bền hơn so với hạt alpha (${}_{2}^{4}\text{He}$) đơn lẻ. Kết luận nào sau đây giải thích hợp lý nhất cho hiện tượng này dựa trên tư duy khoa học?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Một hệ vật lý ổn định nhất khi nó ở trạng thái năng lượng thấp nhất.

Giải chi tiết

Trong trường hợp của Beryllium-8, tổng năng lượng của hệ gồm 2 cụm alpha liên kết lại không thấp hơn (không hụt khối nhiều hơn) so với tổng năng lượng của 2 hạt alpha khi đứng riêng lẻ. Do đó, nó không đạt được trạng thái bền vững hơn và có xu hướng dễ dàng tách ngược lại thành 2 hạt alpha.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 69:
Thông hiểu

Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai khi phân tích về độ bền hạt nhân?

Đúng Sai
a) Theo Hình 1, năng lượng cần thiết để tách một nucleon ra khỏi ${}_{26}^{56}\text{Fe}$  lớn hơn so với ${}_{8}^{16}\text{O}$.
b) Hình 2 gợi ý rằng ${}_{6}^{12}\text{C}$ có thể được coi là một hệ liên kết của 3 hạt alpha.
c) Các hạt nhân nằm bên phải đỉnh Sắt ($A > 56$) có xu hướng thực hiện phản ứng nhiệt hạch để tăng độ bền.
d) Xu hướng chung của các hạt nhân tự nhiên là biến đổi để đạt tới trạng thái có năng lượng liên kết riêng cực đại.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Quan sát đồ thị Hình 1 và lý thuyết về năng lượng liên kết riêng.

Giải chi tiết

a. Đúng. ${}_{26}^{56}\text{Fe}$ nằm ở đỉnh đồ thị, có $\varepsilon$ lớn nhất nên cần nhiều năng lượng nhất để tách nucleon.

b. Đúng. ${}_{6}^{12}\text{C}$ có số khối $A = 12$, tương ứng với $3 \times 4$ ($3$ cụm alpha).

c. Sai. Các hạt nhân bên phải đỉnh Sắt là hạt nhân nặng, có xu hướng phân hạch (tách ra) chứ không phải nhiệt hạch (hợp nhất) để tăng độ bền.

d. Đúng. Trạng thái có năng lượng liên kết riêng cực đại là trạng thái bền vững nhất mà các hạt nhân hướng tới.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 70:
Vận dụng

Trong các ngôi sao già, quá trình "ba hạt alpha" xảy ra khi ba hạt nhân ${}_{2}^{4}\text{He}$ hợp nhất để tạo thành một hạt nhân ${}_{6}^{12}\text{C}$. Cho biết năng lượng liên kết của mỗi hạt ${}_{2}^{4}\text{He}$ là $4,53 \times 10^{- 12}\text{J}$ và của hạt ${}_{6}^{12}\text{C}$ là $14,84 \times 10^{- 12}\text{J}$. Hãy tính năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được $2,4\text{gam}$ Carbon-12 từ quá trình này. (Cho $N_{A} = 6,022 \times 10^{23}\text{mol}^{- 1}$, khối lượng mol của Carbon-12 là $12\text{~g/mol}$). Biết năng lượng tỏa ra bằng $x.10^{11}J$. Tìm $x$ (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Đáp án đúng là: 1,5

Phương pháp giải

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng: $\Delta E = E_{lk(sau)} - {\sum E_{lk(truoc)}}$.

Tổng năng lượng: $Q = N.\Delta E$ (với $N$ là số hạt nhân Carbon-12 tạo thành).

Giải chi tiết

Năng lượng tỏa ra khi tạo thành một hạt nhân ${}_{6}^{12}\text{C}$ từ 3 hạt ${}_{2}^{4}\text{He}$:

$\Delta E = E_{lk}(^{12}\text{C}) - 3.E_{lk}(^{4}\text{He})$

$\Delta E = 14,84.10^{- 12} - 3.(4,53.10^{- 12}) = 1,25.10^{- 12}\text{(J/phan ung)}$

Số hạt nhân Carbon-12 tạo thành: $N = n.N_{A} = 0,2.6,022.10^{23} = 1,2044.10^{23}$(hạt).

Tổng năng lượng tỏa ra:

$Q = N.\Delta E = 1,2044.10^{23}.1,25 \times 10^{- 12} \approx 1,5 \times 10^{11}\text{(J)}.$

Đáp án cần điền là: 1,5

Để xác định tính chất chuyển động và đo gia tốc của một xe gòong trên đường ray, một nhóm học sinh sử dụng thiết bị ghi thời gian kiểu cần rung (ticker-timer).

Nguyên lý hoạt động: Cần rung dao động đều đặn với tần số thiết lập là $f = 50\text{Hz}$. Mỗi chu kỳ dao động, kim rung đánh một dấu chấm mực lên băng giấy được gắn vào phía sau xe gòong đang chuyển động.

Quy ước: Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp trên băng giấy là một chu kỳ $T$.

Sau khi tiến hành thí nghiệm, băng giấy ghi lại vết chuyển động của xe được đặt dọc theo một thước đo chia độ tới milimet (mm). Hình ảnh thu được cho thấy vị trí các chấm phân bố trên thước đo.

 

(Các chấm được đánh dấu liên tiếp và xe chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ)

Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:

Câu hỏi số 71:
Nhận biết

Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp được đánh dấu trên băng giấy là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức liên hệ giữa chu kỳ ($T$) và tần số ($f$) của cần rung: $T = \dfrac{1}{f}$.

Giải chi tiết

Theo đề bài, cần rung dao động đều đặn với tần số $f = 50$ Hz (50 lần trong một giây).

Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp chính là một chu kỳ dao động của cần rung:

$T = \dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{50} = 0,02\text{(s)}$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Quan sát các chấm trên băng giấy từ trái sang phải, nhận xét nào sau đây về tính chất chuyển động của xe gòong là đúng nhất?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào mối quan hệ giữa quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau ($s = v.t$). Nếu $t$ không đổi, $s$ tăng thì vận tốc $v$ tăng.

Giải chi tiết

Trên băng giấy, các chấm được đánh dấu sau những khoảng thời gian bằng nhau ($T = 0,02$ s).

Quan sát hình ảnh ta thấy khoảng cách giữa hai chấm liên tiếp (độ dời $\Delta x$) tăng dần từ trái sang phải.

Điều này chứng tỏ trong cùng một đơn vị thời gian, xe đi được quãng đường dài hơn $\rightarrow$ Tốc độ của xe tăng dần $\rightarrow$ Xe chuyển động nhanh dần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 73:
Vận dụng

Dựa vào nguyên lý thí nghiệm và hình ảnh thu được, hãy xác định tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Vận tốc tức thời của xe tại thời điểm đánh dấu chấm số 6 xấp xỉ bằng vận tốc trung bình của xe trong quãng đường từ chấm số 1 đến chấm số 11.
b) Nếu thay xe gòong bằng một xe khác có khối lượng lớn hơn (lực kéo không đổi), thì khoảng cách giữa các chấm liên tiếp sẽ lớn hơn so với thí nghiệm ban đầu.

Đáp án đúng là: Đ; S

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều (vận tốc tức thời, định luật II Newton).

Phân tích nguyên nhân gây sai số trong thực nghiệm.

Giải chi tiết

Phát biểu 1 (Đúng): Trong chuyển động biến đổi đều, vận tốc tức thời tại thời điểm giữa của một khoảng thời gian bằng vận tốc trung bình của cả khoảng đó. Chấm số 6 nằm chính giữa về mặt thời gian so với quãng đường từ chấm 1 đến 11.

Phát biểu 2 (Sai): Theo định luật II Newton ($F = ma$), nếu lực $F$ không đổi mà khối lượng $m$ tăng thì gia tốc $a$ sẽ giảm. Xe chạy chậm hơn, nên quãng đường đi được trong cùng khoảng thời gian $T$ sẽ ngắn hơn $\rightarrow$ Khoảng cách giữa các chấm phải nhỏ hơn.

Đáp án cần chọn là: Đ; S

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Hãy ghép tên các thiết bị/đại lượng ở cột bên trái với vai trò/ý nghĩa tương ứng trong thí nghiệm này.

 

1. Cần rung (f = 50 Hz)
2. Băng giấy
3. Thước milimet
4. Hiệu khoảng cách kế tiếp ($\Delta s$)

Đáp án đúng là: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d

Phương pháp giải

Nhận biết chức năng của các dụng cụ thí nghiệm vật lý cơ bản và ý nghĩa các đại lượng trong công thức thực nghiệm.

Giải chi tiết

Cần rung: Đóng vai trò ngắt nhịp thời gian, tạo ra các chấm sau mỗi 0,02s $\rightarrow$ Ghép (1) với (a).

Băng giấy: Được gắn vào xe để ghi lại vết chuyển động (vị trí) $\rightarrow$ Ghép (2) với (b).

Thước milimet: Dùng để đọc tọa độ/độ dài các đoạn trên băng giấy $\rightarrow$ Ghép (3) với (c).

Hiệu khoảng cách ($\Delta s$): Trong chuyển động nhanh dần đều, gia tốc được tính bằng $a = \dfrac{\Delta s}{T^{2}}$ $\rightarrow$ Ghép (4) với (d).

Đáp án cần chọn là: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d

Câu hỏi số 75:
Vận dụng

Một học sinh đọc số liệu trên thước đo: Chấm 1 ở 0,8 cm; Chấm 2 ở 1,9 cm; Chấm 3 ở 3,2 cm. Biết f = 50 Hz. Gia tốc của xe gòong là bao nhiêu m/s²?

Đáp án đúng là: 5

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều khi biết quãng đường đi được trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau:

$\Delta s = s_{sau} - s_{truoc} = a.T^{2}$

Giải chi tiết

Khoảng thời gian giữa các chấm: $T = 0,02$ s.

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian thứ nhất (từ chấm 1 đến 2):

$s_{1} = 1,9 - 0,8 = 1,1\text{(cm)}$

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian thứ hai (từ chấm 2 đến 3)

$s_{2} = 3,2 - 1,9 = 1,3\text{(cm)}$

Hiệu quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian liên tiếp:

$\Delta s = s_{2} - s_{1} = 1,3 - 1,1 = 0,2\text{(cm)} = 0,002\text{(m)}$

Tính gia tốc:

$a = \dfrac{\Delta s}{T^{2}} = \dfrac{0,002}{{(0,02)}^{2}} = \dfrac{0,002}{0,0004} = 5\text{(m/s}^{2}\text{)}$

Đáp án cần điền là: 5

SẢN XUẤT SILICON TRONG CÔNG NGHIỆP

Silicon (Si) là một trong những vật liệu then chốt trong công nghiệp điện tử, quang điện và hợp kim. Nguyên liệu chính là quartz (SiO2) hoặc silicon thạch anh giàu, được khử trong lò hồ quang trở thành silicon kỹ thuật (metallurgical-grade silicon, MG-Si) với độ tinh khiết ~98%–99%, trong đó sử dụng than cốc hoặc carbon làm chất khử. Sau đó, để sử dụng cho mục đích pin mặt trời hoặc vi mạch, silicon phải được tinh chế lên mức cao hơn bằng các quy trình như phương pháp Siemens hoặc Czochralski (CZ) để tạo các thanh tinh thể đơn hoặc đa tinh thể với độ tinh khiết đạt 9 số 9 (≥ 99,9999999%). Tổng hợp dữ liệu gần đây cho thấy: sản xuất silicon công nghiệp tiêu tốn năng lượng rất lớn — khoảng 11–13 kWh/kg Si và gây phát thải CO2 khoảng 4,7-5 tấn cho mỗi tấn silicon sản xuất. Việc mở rộng sản xuất và tiếp cận mục tiêu năng lượng tái tạo đặt ra những thách thức lớn về chi phí, môi trường và hiệu suất tinh thể. Ví dụ, ngành sản xuất silicon cho pin mặt trời đang chuyển hướng sử dụng công nghệ “upgraded metallurgicalgrade silicon (UMG-Si)” nhằm giảm chi phí và tăng tính bền vững.

Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

Câu hỏi số 76:
Nhận biết

Quy trình ban đầu sản xuất silicon kỹ thuật (MG-Si) chủ yếu sử dụng phương pháp nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin được cung cấp ở văn bản.

Giải chi tiết

Quy trình ban đầu sản xuất silicon kỹ thuật (MG-Si) chủ yếu sử dụng phương pháp khử SiO2 bằng carbon trong lò hồ quang.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 77:
Nhận biết

Đối với silicon sử dụng trong vi mạch và pin mặt trời, độ tinh khiết thường phải đạt:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin về độ tinh khiết của silicon sử dụng trong vi mạch và pin mặt trời.

Giải chi tiết

Đối với silicon sử dụng trong vi mạch và pin mặt trời, độ tinh khiết thường phải đạt 9 số 9 (≥ 99,9999999%).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

Ghép phương pháp (cột A) với đặc điểm (cột B):

1. Phương pháp Siemens
2. Czochralski (CZ)
3. Upgraded Metallurgical Grade Silicon (UMG-Si)

Đáp án đúng là: 1-b; 2-a; 3-c

Phương pháp giải

Đặc điểm của các phương pháp được nhắc tới ở đoạn văn bản.

Giải chi tiết

1 - B: Phương pháp Siemens là quy trình hóa học (tinh chế khí SiHCl3) để tạo ra polysilicon từ MG-Si.

2 - A: Czochralski (CZ) là phương pháp kéo thanh tinh thể đơn từ silicon nóng chảy.

3 - C: UMG-Si được mô tả cuối bài là hướng đi nhằm "giảm chi phí" và tăng tính bền vững so với các phương pháp tạo ra "electronic grade" siêu tinh khiết truyền thống.

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-a; 3-c

Câu hỏi số 79:
Vận dụng

Sắp xếp đúng các bước sản xuất silic cho pin mặt trời theo trình tự:

1. Khử SiO2 thành MG-Si.
2. Tinh chế MG-Si thành UMG-Si hoặc polysilicon.
3. Kéo hoặc đúc thanh tinh thể bằng CZ hoặc phương pháp khác.
4. Cắt wafer, chế tạo tế bào pin.

Đáp án đúng là: 1-2-3-4

Phương pháp giải

Quy trình sản xuất silicon cho pin mặt trời.

Giải chi tiết

Các bước sản xuất silicon cho pin mặt trời:

1. Khử SiO2 thành MG-Si.

2. Tinh chế MG-Si thành UMG-Si hoặc polysilicon.

3. Kéo hoặc đúc thanh tinh thể bằng CZ hoặc phương pháp khác.

4. Cắt wafer, chế tạo tế bào pin.

Đáp án cần chọn là: 1-2-3-4

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Một công ty sản xuất silicon đang cân nhắc chuyển từ lò hồ quang truyền thống sang công nghệ điện phân muối nóng chảy. Lý do nào hợp lý nhất để thực hiện?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Nhược điểm của lò hồ quang truyền thống và cách khắc phục được điều đó khi chuyển sang công nghệ điện phân muối nóng chảy.

Giải chi tiết

Việc sản xuất silicon bằng lò hồ quang truyền thống tiêu tốn năng lượng rất lớn (11–13 kWh/kg Si và phát thải khí nhà kính rất cao (4,7–5 tấn CO2 cho mỗi tấn silic). Đây là những "thách thức lớn về môi trường" mà ngành công nghiệp đang phải đối mặt.

Trong phương pháp điện phân muối nóng chảy, quá trình khử diễn ra nhờ dòng điện. Nếu kết hợp với các nguồn năng lượng tái tạo, phương pháp này có thể loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng carbon làm chất khử, từ đó triệt tiêu phát thải CO2 ​trực tiếp và thường có hiệu suất năng lượng tối ưu hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Trong công nghiệp, nhôm kim loại thường sản xuất theo chuỗi Bauxite → Al₂O₃ → Al. Bauxite được hòa tách kiềm nóng (quy trình Bayer) để thu alumina (Al2O3), sau đó Al2O3 được điện phân nóng chảy trong dung môi cryolite (Na3AlF6) theo quy trình Hall–Héroult. Ở bể điện phân, Al3+ nhận electron tạo Al lỏng ở cathode; ở anode carbon, O2- bị oxi hóa và carbon bị tiêu hao tạo CO2. Ngoài CO2, khi thiếu Al2O3cục bộ hoặc điện phân với điện thế cao có thể phát sinh PFC (CF4, C2F6) làm tăng tác động khí hậu.

Sơ đồ chuỗi: Bauxite $\underset{t^{o},p}{\overset{NaOH}{\rightarrow}}$dung dịch aluminate $\underset{}{\overset{ket\, tinh}{\rightarrow}}$Al(OH)3 $\overset{t^{o}}{\rightarrow}$Al2O3 $\overset{dpnc}{\rightarrow}$Al

Ảnh có chứa ảnh chụp màn hình, biểu đồ, Hình chữ nhật, văn bản

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

 

Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85 dưới đây:

Câu hỏi số 81:
Nhận biết

Từ phương trình tổng quát, chất bị tiêu hao trực tiếp ở anode là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin được cung cấp ở văn bản về anode.

Giải chi tiết

Ở anode carbon, O2- bị oxi hóa và carbon bị tiêu hao tạo CO2

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 82:
Nhận biết

Trong sơ đồ điều chế, điện cực carbon nào dễ bị ăn mòn

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Các quá trình xảy ra ở các điện cực.

Giải chi tiết

Anode (cực dương) là nơi xảy ra quá trình oxi hóa O2− thành khí O2. Ở nhiệt độ cao, khí O2 ​sinh ra phản ứng ngay với Carbon làm điện cực mòn dần (C + O2 ​→ CO2).

Cathode (cực âm) là nơi Al lỏng được sinh ra và nằm ở đáy thùng, điện cực này được bảo vệ bởi lớp nhôm lỏng và không tham gia phản ứng cháy như anode.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 83:
Thông hiểu

Khi carbon anode = 0,42 tấn/tấn Al thì lượng CO2 phát thải là bao nhiêu tấn theo lý thuyết?(cho C = 12, O = 16, kết quả làm tròn đến phần trăm)

Đáp án đúng là: 1,54

Phương pháp giải

nCO2 = nC => mCO2

Giải chi tiết

CO2 = nC = 0,42 : 12 = 0,035 (106 mol)

=> mCO2 = 0,035 . 44 = 1,54 tấn

Đáp án cần điền là: 1,54

Câu hỏi số 84:
Vận dụng

Chọn tất cả các nhận định phù hợp với ngữ liệu/dữ liệu:

Đáp án đúng là: A; C; D

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc kết hợp cùng hình ảnh được cho.

Giải chi tiết

a đúng.

b sai, cryolite không tham gia phản ứng.

c đúng.

d đúng.

e sai, Al thu được ở cathode ở trạng thái lỏng.

Đáp án cần chọn là: A; C; D

Câu hỏi số 85:
Vận dụng

Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề dưới đây:

Đúng Sai
a) Bảng 1 cho thấy tiêu hao Al2O3 thực tế đúng bằng lý thuyết.
b) Carbon anode tiêu hao nằm khoảng 0,40–0,45 t/t Al.
c) Điện phân nhôm nóng chảy luôn luôn phát sinh PFC trong các tình huống vận hành.
d) Điện cho điện phân chỉ khoảng 1,36 MWh/t Al.
e) Từ phương trình tổng quát, CO2 tạo ra liên quan trực tiếp đến lượng C tiêu hao.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

a) Tính theo PTHH.

b) d) Quan sát bảng số liệu.

c) Dựa vào thông tin bài đọc.

e) PTHH điện phân.

Giải chi tiết

a sai,xét 1 tấn Al, theo PTHH, nAl2O3 = $\dfrac{n_{Al}}{2}$ = $\dfrac{1}{54}$ mol

=> mAl2O3 = $\dfrac{1}{54}$. 102 = 1,89 tấn.

=> Lệch so với bảng số liệu.

b đúng.

c sai, chỉ trong tình huống cụ thể (sự cố hoặc vận hành sai) mới sinh ra PFC, không phải "luôn luôn.

d sai, điện cho điện phân khoảng 13,6 MWh/t Al.

e đúng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S; Đ

Liên kết hydrogen thường được mô tả bằng 3 dấu chấm X–H···Y, trong đó H liên kết cộng hoá trị với nguyên tử có độ âm điện lớn (X như O, N, F) và tương tác với cặp electron tự do chưa tham gia liên kết trên Y. Dù yếu hơn liên kết cộng hoá trị, liên kết H tạo mạng tương tác làm thay đổi mạnh các tính chất vật lý (nhiệt độ sôi, độ nhớt, độ tan) và cả cấu trúc sinh học (gấp cuộn protein, bắt cặp base DNA).

Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 86:
Nhận biết

Từ Bảng dữ liệu, chất có nhiệt độ sôi cao bất thường so với khối lượng phân tử là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quan sát biểu đồ kết hợp với so sánh khối lượng phân tử.

Giải chi tiết

Ta thấy, MH2O = 18 rất bé, trong khi nhiệt độ sôi của H2O rất lớn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 87:
Thông hiểu

So sánh NH3 và H2S: nguyên nhân hợp lý nhất để NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn H2S là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

So sánh đặc điểm liên kết của NH3 và H2S.

Giải chi tiết

NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn H2S do NH3 tạo được liên kết H (mức trung bình), H₂S hầu như không.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Chọn tất cả hệ quả phù hợp nếu mạng liên kết H tăng mạnh:

Đáp án đúng là: A; B; D

Phương pháp giải

Lý thuyết về liên kết hydrogen.

Giải chi tiết

a đúng.

b đúng.

c sai, nếu mạng liên kết H tăng mạnh thì chất sẽ khó bay hơi hơn.

d đúng.

e sai, nước (nhiều liên kết H) có nhiệt dung riêng rất cao, không phải giảm.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

Câu hỏi số 89:
Vận dụng

Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề dưới đây

Đúng Sai
a) Bảng 2 thấy H2O có khả năng tạo liên kết H mạnh nhất.
b) Nếu chỉ nhìn khối lượng phân tử, ta luôn dự đoán đúng thứ tự nhiệt độ sôi của 3 chất.
c) Dữ liệu ủng hộ vai trò của tương tác liên phân tử (liên kết H) lên nhiệt độ sôi.
d) NH3 có nhiệt độ sôi âm nên chắc chắn không có tương tác liên phân tử.
e) Bảng 2 cho thấy H2O có khả năng tạo liên kết H mạnh nhất.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Quan sát và phân tích dữ liệu được cho ở bảng số liệu.

Giải chi tiết

a đúng.

b sai, ta thấy MH2O bé nhất nhưng nhiệt độ sôi của nó cao nhất.

c đúng.

d sai, NH3 vẫn có các tương tác liên phân tử.

e đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu
mạng 3D. cho – nhận kém âm điện. tăng giảm. ion

Kéo thả cụm từ vào vị trí thích hợp:

Nước tạo liên kết H nhờ khả năng liên kết; hình thành ; vì vậy nhiệt độ sôi mạnh so với chất tương tự. H2S tạo liên kết H rất yếu do S hơn O.

Đáp án đúng là: cho – nhận; mạng 3D.; tăng; kém âm điện.

Phương pháp giải

Liên kết hydrogen của nước.

Giải chi tiết

Nước tạo liên kết H nhờ khả năng cho – nhận liên kết; hình thành mạng 3D; vì vậy nhiệt độ sôi tăng mạnh so với chất tương tự. H2S tạo liên kết H rất yếu do S kém âm điện hơn O.

Đáp án cần chọn là: cho – nhận; mạng 3D.; tăng; kém âm điện.

Nấm rễ nội cộng sinh (AMF) có vai trò quan trọng trong cải thiện sức khỏe và cấu trúc đất thông qua tăng cường phân hủy các hợp chất hữu cơ, chuyển hóa và vận chuyển chất dinh dưỡng, tăng năng suất cây trồng, tăng khả năng chống chịu trước các điều kiện bất lợi từ môi trường và cải tạo môi trường.

Ở Việt Nam một nghiên cứu về đặc điển của quần thể nấm cộng sinh trên cây tiêu đen ở Gia Lai, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu. Khả năng thúc đẩy sinh trưởng cây hồ tiêu của nấm cộng sinh được kiểm chứng với hom hồ tiêu giâm trong vườn ươm. Sau 30 ngày bổ sung nấm, các chỉ tiêu như số lá, chiều dài, khối lượng thân lá đều cao hơn gấp đôi so với các hom không bổ sung nấm.

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Trong hiện tượng nấm rễ, mối quan hệ giữa nấm và rễ cây thực vật được xác định là mối quan hệ gì và sự trao đổi vật chất diễn ra như thế nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xác định khái niệm "nấm rễ" trong đoạn văn (là hiện tượng cộng sinh).

- Xem xét lợi ích của từng bên: thực vật cho gì và nấm trả lại gì.

- Đối chiếu với các đáp án để chọn phương án mô tả đúng nhất sự tương tác hai chiều.

Giải chi tiết

Nội dung bài viết khẳng định: "Nấm rễ là hiện tượng cộng sinh giữa nấm và rễ cây". Trong đó, mối quan hệ này là tương hỗ: "thực vật cung cấp chất hữu cơ cho nấm, ngược lại, nấm hỗ trợ thực vật hấp thụ nước, chất khoáng từ đất".

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Dựa vào thông tin bài đọc, xác định nhận định sau là đúng hay sai:

“Nấm rễ nội cộng sinh (AMF) chỉ có vai trò tăng năng suất cây trồng mà không ảnh hưởng đến cấu trúc đất hay khả năng chống chịu của cây.”

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đối chiếu nhận định với danh sách các vai trò của AMF được liệt kê ở đầu đoạn văn.

Giải chi tiết

Theo nội dung, AMF còn giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng phân hủy hữu cơ và tăng khả năng chống chịu trước các điều kiện bất lợi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Dựa vào bảng số liệu và kết quả nghiên cứu, hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Sau 30 ngày, tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng của hom tiêu bổ sung nấm đều cao hơn ít nhất gấp đôi so với hom đối chứng.
b) Tỷ lệ hom chết ở nghiệm thức không bổ sung nấm thấp hơn so với nghiệm thức có chủng nấm.
c) Việc bổ sung nấm rễ vào giá thể giúp giảm rõ rệt hiện tượng rụng lóng và hóa nâu ở hom tiêu.
d) Chiều dài rễ của hom đối chứng chỉ đạt 0,53 cm, trong khi hom có nấm đạt đến 9,60 cm.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

So sánh các giá trị số liệu ở dòng "Chủng nấm" và "Không chủng nấm" trong bảng để xác định tính chính xác.

Giải chi tiết

a) Đúng: Văn bản xác nhận sau 30 ngày bổ sung nấm, các chỉ tiêu số lá, chiều dài, khối lượng thân lá đều cao hơn gấp đôi so với hom không bổ sung.

b) Sai: Bảng 4 cho thấy tỷ lệ hom chết khi có nấm là 6,6%, thấp hơn nhiều so với không có nấm là 23,3%.

c) Đúng: Nội dung nêu rõ việc bổ sung nấm giúp các hiện tượng rụng lóng, hóa nâu và chết giảm đi rõ rệt.

d) Đúng: Số liệu tại cột Chiều dài rễ trong Bảng 4 ghi nhận giá trị tương ứng là 9,60 cm (có nấm) và 0,53 cm (đối chứng).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 94:
Nhận biết

Tại sao việc bổ sung AMF lại giúp hom hồ tiêu trong vườn ươm sinh trưởng tốt hơn so với nhóm đối chứng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tìm cơ chế sinh học mà nấm AMF tác động lên cây trồng để thúc đẩy sinh trưởng từ phần giới thiệu vai trò.

Giải chi tiết

AMF hỗ trợ thực vật thông qua việc tăng cường phân hủy hữu cơ, chuyển hóa, vận chuyển chất dinh dưỡng và cải thiện các đặc tính môi trường đất như độ ẩm, độ thoáng khí.

- Đáp án A sai vì nấm không cung cấp chất hữu cơ cho lá.

- Đáp án C và D không có trong nội dung bài.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 95:
Nhận biết

Dựa vào bảng kế quả, khối lượng tươi rễ của hom tiêu có chủng nấm (0,32g) cao gấp khoảng bao nhiêu lần so với khối lượng tươi rễ của hom đối chứng (0,01g)?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng phép chia: Lấy giá trị khối lượng rễ của nghiệm thức "Chủng nấm" chia cho giá trị của nghiệm thức "Không chủng nấm" trong bảng kết quả.

Giải chi tiết

Theo bảng: khối lượng rễ chủng nấm = 0,32g; khối lượng rễ không chủng nấm = 0,01g.

Phép tính:0,32/0,01 = 32 lần.

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào các kết quả đã được nghiên cứu, 05 gene (GolS3, RHL41, bHLH102, DHN1 và DREB26) liên quan đến khả năng chịu hạn đã được lựa chọn để phân tích biểu hiện gene trong điều kiện hạn ở một số dòng chè trồng tại Phú Thọ. Tiếp tục nghiên cứu sự biểu hiện tăng của các gene GolS3, RHL41, bHLH102, DHN1 và DREB26 đối với 3 dòng chè LVC4C1, PHN2C1 và VSHC7C2 trong phản ứng với điều kiện hạn người ta thấy rằng hầu hết các gene trong nghiên cứu này đều có mức biểu hiện tăng ở các dòng chè tại các thời điểm thu mẫu sau xử lý hạn so với mẫu đối chứng (không xử lý hạn).

Để so sánh mức độ biểu hiện mạnh hay yếu của các gene ở từng dòng chè và giữa các dòng chè, mức độ biểu hiện tương đối của các gene đích ở thời gian xử lý hạn 0h (đối chứng) được đưa về giá trị là 1.

Galactinol synthase (GolS) đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong các bước khởi đầu và quan trọng trong việc hình thành con đường sinh tổng hợp raffinose, có chức năng như chất bảo vệ thẩm thấu trong tế bào thực vật. Galactinol và raffinose là rất quan trọng đối với chống chịu hạn và lạnh ở cây chè.

bHLH (Basic helix-loop-helix) là một trong những họ nhân tố phiên mã quan trọng nhất và lớn nhất ở thực vật, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa sinh trưởng và phát triển, phản ứng với stress.

DHN1 đã được chứng minh là gene downstream của gene CBFs và được điều hòa biểu hiện tăng trong điều kiện stress hạn và lạnh. Protein dehydrin (DHN) rất quan trọng đối với ổn định màng và ngăn ngừa sự kết tụ protein.

Gene GolS3, bHLH102 và DHN1 được cảm ứng bởi các kích thích căng thẳng và cho thấy mối tương quan tích cực đáng kể với khả năng chống chịu của cây đối với cả stress lạnh và hạn, trái lại, RHL41 và DREB26 chỉ được điều hòa biểu hiện tăng ở điều kiện hạn.

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:

Câu hỏi số 96:
Thông hiểu

Dựa vào kết quả nghiên cứu về sự biểu hiện của các gene ở 3 dòng chè LVC4C1, PHN2C1 và VSHC7C2, hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Hầu hết các gene được nghiên cứu đều có mức biểu hiện tăng ở mẫu xử lý hạn so với mẫu đối chứng.
b) Ở tất cả các dòng chè, các gene chịu hạn đều đạt mức biểu hiện mạnh nhất tại thời điểm 72 giờ sau khi xử lý.
c) Gene bHLH102 ở dòng chè VSHC7C2 có biểu hiện giảm dần ở tất cả các thời điểm xử lý hạn so với đối chứng.
d) Protein dehydrin (DHN) có vai trò quan trọng trong việc ổn định màng và ngăn ngừa sự kết tụ protein khi cây gặp stress.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Đối chiếu số liệu và thời điểm đạt cực đại của từng dòng.

Giải chi tiết

a) đúng.

b) sai vì dòng PHN2C1 đạt cực đại phần lớn ở 12h, VSHC7C2 có gene bHLH102 giảm.

c) đúng vì mức giảm là 0,5 → 0,3 → 0,20.

d) đúng

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Tại thời điểm 72 giờ xử lý hạn, gene nào ở dòng chè LVC4C1 cho thấy sự phản ứng mạnh mẽ nhất với mức biểu hiện tăng vượt trội so với các gene còn lại?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

So sánh các giá trị tăng trưởng (lần) của LVC4C1 tại 72h.

Giải chi tiết

Tại 72h của LVC4C1: DHN1 (tăng khoảng 5,9), GolS3 ( tăng khoảng 9,25), RHL41 ( tăng khoảng 39,38).

→ RHL41 tăng mạnh nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Điểm khác biệt cơ bản trong kiểu biểu hiện của các gene chịu hạn ở dòng chè PHN2C1 so với hai dòng còn lại (LVC4C1 và VSHC7C2) là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc và phân tích hình ảnh được cung cấp.

Giải chi tiết

Quan sát biểu đồ ta thấy ở dòng chè PHN2C1 có 04 gene biểu hiện mạnh nhất sau 12h, giảm dần sau 24h và 72h.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu

Dựa vào thông tin bài đọc, xác định nhận định sau là đúng hay sai:

“Dựa trên kết quả so sánh mức độ biểu hiện gene giữa 3 dòng chè, có thể dự đoán dòng chè LVC4C1 có tiềm năng chống chịu hạn tốt nhất vì các gene chịu hạn tại dòng này biểu hiện tăng ở tất cả thời điểm và có mức tăng mạnh nhất sau 72 giờ so với hai dòng còn lại.”

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tổng hợp nhận xét về mức độ biểu hiện gene giữa các dòng.

Giải chi tiết

LVC4C1 được ghi nhận có các gene biểu hiện tăng mạnh nhất sau 72h khi so sánh với PHN2C1 và VSHC7C2, cho thấy khả năng cảm ứng stress mạnh mẽ hơn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 100:
Vận dụng

Dựa vào dữ liệu phân tích về vai trò và sự biểu hiện của các gene, những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng của các dòng chè trong điều kiện hạn?

Đáp án đúng là: A; B; D

Phương pháp giải

- Đối chiếu mốc 0h (đối chứng = 1,0) với các mốc sau xử lý để xác định xu hướng tăng/giảm.

- Tra cứu phần giải thích về vai trò của protein GolS và DHN trong văn bản.

- Kiểm tra phần trích dẫn về việc gene nào phản ứng với "hạn" và gene nào phản ứng với "cả hạn và lạnh".

Giải chi tiết

a - Đúng: Văn bản nêu rõ: "hầu hết các gene trong nghiên cứu này đều có mức biểu hiện tăng ở các dòng chè tại các thời điểm thu mẫu sau xử lý hạn so với mẫu đối chứng".

b - Đúng: Galactinol synthase (GolS) khởi đầu con đường sinh tổng hợp raffinose, hoạt động như chất bảo vệ thẩm thấu.

c - Sai: Tại dòng PHN2C1, 04 gene (RHL41, DHN1, bHLH102, DREB26) biểu hiện mạnh nhất sau 12h, chỉ có GolS3 tăng sau 24h.

d - Đúng: Protein dehydrin (DHN) rất quan trọng đối với ổn định màng và ngăn ngừa sự kết tụ protein.

e - Sai: Theo Samarina (2020), các gene GolS3, bHLH102 và DHN1 tương quan tích cực với cả stress lạnh và hạn, chỉ có RHL41 và DREB26 là chỉ điều hòa tăng ở điều kiện hạn.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

  • 1.Tư duy Toán học
  • 2.Tư duy đọc hiểu
  • 3.Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề