Thi thử toàn quốc Đánh giá tư duy Bách Khoa (TSA) - Trạm số 6 (TSA0803)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Tư duy Toán học

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 3;2} \right)\) và cắt mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) theo đường tròn bán kính bằng 2 . Khi đó

1. Bình phương bán kính mặt cầu $(S)$ là

2. Điểm $A(1;0;a)$ với $a>0$ thuộc mặt cầu $(S)$ thì $a=$

Đáp án đúng là: 13; 4

Phương pháp giải

Tính khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng Oxz

Tính bán kính mặt cầu bằng định lý pythagore

Giải chi tiết

Ta có phương trình mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(y = 0\)

Suy ra \(h = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right) = \dfrac{{\left| { - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2}} }} = 3\).

Bán kính đường tròn giao tuyến là \(r = 2\) nên bán kính mặt cầu là:

\(R = \sqrt {{r^2} + {h^2}}  = \sqrt {{2^2} + {3^2}}  = \sqrt {13} \)

Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {1; - 3;2} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {13} \) là

\({(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} + {(z - 2)^2} = 13\).

Vì A thuộc mặt cầu nên \({(1 - 1)^2} + {(0 + 3)^2} + {(a - 2)^2} = 13\) nên $a=4$.

Đáp án cần điền là: 13; 4

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Hai đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 1 + 12t} \\ {y = 2 + 6t} \\ {z = 3 + 3t} \end{array} \right.$ và $d':\left\{ \begin{array}{l} {x = 7 + 8t} \\ {y = 6 + 4t} \\ {z = 5 + 2t} \end{array} \right.$ có vị trí tương đối là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiểm tra 2 VTCP của 2 đường thẳng cùng phương khi đó d, d’ song song hoặc trùng nhau

Lấy A thuộc d và thay vào d’ nếu A thuộc d’ thì d trùng d’.

Giải chi tiết

$d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 1 + 12t} \\ {y = 2 + 6t} \\ {z = 3 + 3t} \end{array} \right.$ có $\overset{\rightarrow}{u_{1}}\left( {12;6;3} \right) = 3\left( {4;2;1} \right)$ và $d':\left\{ \begin{array}{l} {x = 7 + 8t} \\ {y = 6 + 4t} \\ {z = 5 + 2t} \end{array} \right.$ có $\overset{\rightarrow}{u_{2}}\left( {8;4;2} \right) = 2\left( {4;2;1} \right)$

Vì $\overset{\rightarrow}{u_{1}};\overset{\rightarrow}{u_{2}}$ cùng phương nên $d;d'$ song song hoặc trùng nhau

Xét $A\left( {- 1;2;3} \right) \in d$ thay vào $d'$ có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {- 1 = 7 + 8t} \\ {2 = 6 + 4t} \\ {3 = 5 + 2t} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {t = - 1} \\ {t = - 1} \\ {t = - 1} \end{array} \right. \right.$ nên d trùng d’

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 3\,,x \ge 1\\3{x^2} + 2,\,x < 1\end{array} \right.\). Giả sử \(F\) là nguyên hàm của hàm số \(f\) trên \({\bf{R}}\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 2.\) Giá trị của \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right)\) bằng:

Đáp án đúng là: 21

Phương pháp giải

Tính nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của \(f\left( x \right)\).

Từ giả thiết \(F\left( 0 \right) = 2\) ta tính được \({C_2}\)

Sử dụng tính chất liên tục của hàm số \(F\left( x \right)\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right)\)

 

Giải chi tiết

Khi \(x \ge 1\) thì \(F\left( x \right) = {\int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {2x + 3} \right)dx = {x^2} + 3x + C} } _1}\)

Khi \(x < 1\) thì \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {3{x^2} + 2} \right)dx}  = {x^3} + 2x + {C_2}} \)

Theo giả thiết \(F\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow {C_2} = 2\)

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = 5\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 1\).

Suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \({\bf{R}}\).

Do đó hàm số \(F\left( x \right)\) liên tục trên \({\bf{R}}\)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right) \Rightarrow {C_1} + 4 = {C_2} + 3 \Rightarrow {C_1} = 1\)

Vậy \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right) =  - 3 + {C_2} + 2\left( {10 + {C_1}} \right) = 21\)

Đáp án cần điền là: 21

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Cho khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình vuông, \(BD = 2a\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \).

Đúng Sai
a) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\angle {A'OA}\).
b) Thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho bằng \(2\sqrt 3 {a^3}\)

Đáp án đúng là: Đ; Đ

Phương pháp giải

Xác định góc giữa hai mặt phẳng.

Giải chi tiết

+) Ta có \(BD = 2a \Rightarrow AC = 2a;\;AB = a\sqrt 2 \).

+) \({S_{ABCD}} = {\left( {a\sqrt 2 } \right)^2} = 2{a^2}\).

+) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\angle {A'OA}\)

\( \Rightarrow \)\(AA' = AO\tan \angle {A'OA} = a.\tan 60^\circ  = a\sqrt 3 \).

Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = AA'.{S_{ABCD}} = a\sqrt 3 .2{a^2} = 2\sqrt 3 {a^3}\).

Đáp án: Đ|Đ

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Cho hai hàm số $f(x) = \log_{a}x$ và $g(x) = \log_{b}x$ có đồ thị lần lượt là $\left( C_{1} \right),\left( C_{2} \right)$ như hình vẽ bên. Những phương án nào dưới đây đúng?

Đáp án đúng là: B; D

Phương pháp giải

Dựa vào đồ thị và tính chất của hàm số logarit.

Giải chi tiết

1. Sai. Tập giá trị của hàm số $f(x)$ là $\mathbb{R}$.

2. Đúng. Đồ thị $\left( C_{2} \right)$ có một đường tiệm cận đứng là $x = 0$

3. Sai. $1 < a < b$

4. Đúng

Vì $3y_{M} = 5y_{N}$ nên $\dfrac{y_{M}}{y_{N}} = \dfrac{5}{3}$

$\left. M\left( {c;y_{M}} \right) \in \left( C_{1} \right)\Rightarrow y_{M} = \log_{a}c(1) \right.$

$\left. N\left( {c;y_{N}} \right) \in \left( C_{2} \right)\Rightarrow y_{N} = \log_{b}c(2) \right.$

Từ (1)(2) suy ra: $\dfrac{y_{M}}{y_{N}} = \dfrac{\log_{a}c}{\log_{b}c} = \dfrac{5}{3}$

$\left. \Rightarrow 5\log_{b}c = 3\log_{a}c \right.$ $\left. \Rightarrow\log_{b^{\dfrac{1}{5}}}c = \log_{a^{\dfrac{1}{3}}}c \right.$

$\left. \Rightarrow b^{\dfrac{1}{5}} = a^{\dfrac{1}{3}}\Rightarrow\left( b^{\dfrac{1}{5}} \right)^{15} = \left( a^{\dfrac{1}{3}} \right)^{15}\Rightarrow b^{3} = a^{5} \right.$

5. Sai

$P$ là trung điểm của $QR$ nên $x_{Q} = 2x_{P} > 0$

$\left. 3 = \log_{a}x_{P}\Rightarrow x_{P} = a^{3} \right.$

$\left. 3 = \log_{b}x_{Q}\Rightarrow x_{Q} = b^{3} \right.$

$\left. \Rightarrow b^{3} = 2a^{3}\Rightarrow b = \sqrt[3]{2}a \right.$

Đáp án cần chọn là: B; D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Cho phương trình \(3{\sin ^2}x + 2m\sin x + 2m - 3 = 0\) với m là tham số. Đặt $t=sinx$, xét tính đúng sai của mệnh đề sau

Đúng Sai
a) Phương trình đã cho có nghiệm khi phương trình $3{t^2} + 2mt + 2m - 3 = 0$ có nghiệm
b) Có 2 giá trị nguyên của m để phương trình đã cho có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;\dfrac{{3\pi }}{4}} \right]\)

Đáp án đúng là: S; Đ

Phương pháp giải

Đặt \(t = \sin x\). Đưa bài toán về phương trình bậc hai có nghiệm bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử

Giải chi tiết

a) Đặt \(t = \sin x\). 

Khi đó phương trình đã cho trở thành $3{t^2} + 2mt + 2m - 3 = 0$

Để phương trình ban đầu có nghiệm thì $3{t^2} + 2mt + 2m - 3 = 0$ có nghiệm \(t \in \left[ {-1;1} \right]\).

vậy a sai

b) Với \(x \in \left[ {0;\dfrac{{3\pi }}{4}} \right]\) thì \(t \in \left[ {0;1} \right]\).

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,3{t^2} + 2mt + 2m - 3 = 0\\ \Leftrightarrow 3\left( {t - 1} \right)\left( {t + 1} \right) + 2m\left( {t + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {t + 1} \right)\left( {3t - 3 + 2m} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t =  - 1\,\,\left( {KTM} \right)\\t = \dfrac{{2m - 3}}{3}\end{array} \right.\end{array}\)

Để phương trình ban đầu có nghiệm thì \(0 \le \dfrac{{2m - 3}}{3} \le 1 \Leftrightarrow 0 \le 2m - 3 \le 3 \Leftrightarrow \dfrac{3}{2} \le m \le 3\).

Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {2;3} \right\}\).

Vậy có 2 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

vậy b đúng

Đáp án cần chọn là: S; Đ

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {2\,;\,\, - 2\,;\,\, 1} \right)$, $B\left( {0\,;\,\, 1\,;\,\, 2} \right)$. Tọa độ điểm $M$ thuộc mặt phẳng $\left( {Oxy} \right)$ sao cho ba điểm $A,\ B,\ M$ thẳng hàng là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

$A,\ B,\ M$ thẳng hàng khi và chỉ khi $\overset{\rightarrow}{AM},\,\overset{\rightarrow}{AB}$ cùng phương.

Giải chi tiết

Vì $M \in \left( {Oxy} \right)$ nên gọi $M\left( {a;b;0} \right)$

$\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {- 2;3;1} \right)$

$\overset{\rightarrow}{AM} = \left( {a - 2;b + 2; - 1} \right)$

$A,\ B,\ M$ thẳng hàng khi và chỉ khi $\overset{\rightarrow}{AM},\,\overset{\rightarrow}{AB}$ cùng phương hay $\dfrac{a - 2}{- 2} = \dfrac{b + 2}{3} = \dfrac{- 1}{1}$

Suy ra $\left\{ \begin{array}{l} {a = 4} \\ {b = - 5} \end{array} \right.$. Do đó $M\left( {4; - 5;0} \right)$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Có hai túi đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Túi 1 có 3 bi màu xanh và 7 bi màu đỏ. Túi 2 có 4 bi màu xanh và 6 bi màu đỏ. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Xác suất để hai viên bi được lấy cùng màu là \(\dfrac{a}{b}\). Tính tích \(a.b\).

Đáp án đúng là: 1350

Phương pháp giải

Chia bài toán thành hai trường hợp xung khắc: lấy được hai viên bi cùng màu xanh hoặc hai viên bi cùng màu đỏ.

Sử dụng công thức nhân xác suất cho từng trường hợp, sau đó cộng kết quả của hai trường hợp.

Giải chi tiết

Gọi \(A\) là biến cố: “Viên bi lấy từ túi 1 có màu đỏ”.

\(B\) là biến cố: “Viên bi lấy từ túi 2 có màu đỏ”.

Ta có: \(P\left( A \right) = \dfrac{7}{{10}}\), \(P\left( B \right) = \dfrac{6}{{10}}\) và \(A,B\) là hai biến cố độc lập.

Xác suất để hai viên bi được lấy có cùng màu là:

\(P\left( {AB \cup \bar A\bar B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {\bar B} \right)\)

\(= \dfrac{3}{{10}}.\dfrac{4}{{10}} + \dfrac{6}{{10}}.\dfrac{7}{{10}} = \dfrac{27}{50}\).

Vậy \(a.b=1350\).

Đáp án cần điền là: 1350

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Một hộp chứa 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp. Xác suất để số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tìm số các số tự nhiên từ $1$ đến $100$ chia hết cho $2$ và $3$ (tức là chia hết cho $6$)

Công thức tính xác suất của biến cố $A$là: $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}$.

Giải chi tiết

Số cách chọn ngẫu nhiên ra 1 tấm thẻ từ hộp là $n\left( {\Omega\ } \right) = 100$ (cách).

Số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho $2$, vừa chia hết cho $3$ nên số đó chia hết cho $6$

Ta thấy tập các số tự nhiên từ $1$ đến $100$ chia hết cho 6 là $X = \left\{ {6;12;....;96} \right\}$. 

Gọi $A$ là biến cố “số ghi trên tấm thẻ được lấy ra chia hết cho $6$”.

Ta có $n(A) = \dfrac{96 - 6}{6} + 1 = 16$.

Xác suất để số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 là: $P(A) = \dfrac{n(A)}{n\left( {\Omega\ } \right)} = \dfrac{16}{100} = \dfrac{4}{25}$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {0;2;0} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 3t\\y = 2 + t\\z =  - 1 + t\end{array} \right.\). Gọi phương trình đường thẳng đi qua \(M\), cắt và vuông góc với \(d\) là $\Delta$. Khi đó 

Đúng Sai
a) Một vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $(1; - 1; - 2)$.
b) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $N(1;2;-2)$

Đáp án đúng là: Đ; S

Phương pháp giải

Gọi \(N\) là giao điểm của \(d\) với \(\Delta \) (đường thẳng cần tìm), tìm tọa độ \(N\) (chú ý \(N \in d\) và \(\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {{u_d}}  = 0\)).

Viết phương trình \(\Delta \) đi qua \(M\) và \(N\).

Giải chi tiết

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(M\), cắt và vuông góc với \(d\).

Đường thẳng \(d\) có một VTCP \({\vec u_d} = \left( {3;1;1} \right)\)

Gọi \(\left\{ N \right\} = d \cap \Delta \)\( \Rightarrow N\left( {4 + 3t;2 + t; - 1 + t} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {MN}  = \left( {4 + 3t;\,\,t\,\,; - 1 + t} \right)\)

Ta có \(\Delta  \bot d \Rightarrow {\vec u_d}.\overrightarrow {MN}  = 0\)\( \Leftrightarrow 12 + 9t + t + t - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow t =  - 1\)\( \Rightarrow N\left( {1;1; - 2} \right)\)

Nên \(\Delta \) qua \(M\) và nhận \(\overrightarrow {MN}  = \left( {1; - 1; - 2} \right)\) làm một véc tơ chỉ phương

Phương trình của \(\Delta :\dfrac{x}{1} = \dfrac{{y - 2}}{{ - 1}} = \dfrac{z}{{ - 2}}\).

Vậy $\Delta$ không đi qua điểm $N(1;2;-2)$.

Đáp án cần chọn là: Đ; S

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Giả sử giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \dfrac{\text{ln}x}{x}$ trên đoạn $\left\lbrack {2;3} \right\rbrack$ bằng $\dfrac{a \cdot \text{ln}2}{b}$ với $\text{a},\text{b}$ nguyên tố cùng nhau. Tính $a - 5b$

Đáp án đúng là: -9

Phương pháp giải

Tính đạo hàm, giải phương trình $y' = 0$ và tính giá trị của hàm số trên $\left\lbrack {2;3} \right\rbrack$

Giải chi tiết

Ta có $y' = \dfrac{\dfrac{1}{x}.x - \ln x.1}{x^{2}} = \dfrac{1 - \ln x}{x^{2}}$

$\left. \Rightarrow y' = 0\Leftrightarrow\ln x = 1\Leftrightarrow x = e \right.$

Ta có trên $\left\lbrack {2;3} \right\rbrack$ thì $f(2) = \dfrac{\ln 2}{2};f(e) = \dfrac{1}{e};f(3) = \dfrac{\ln 3}{3}$

$\left. \Rightarrow f(e) > f(3) > f(2) \right.$

Vậy GTNN của hàm số trên $\left\lbrack {2;3} \right\rbrack$ là $\left. f(2) = \dfrac{\ln 2}{2}\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = 1} \\ {b = 2} \end{array} \right.\Rightarrow a - 5b = - 9 \right.$

Đáp án cần điền là: -9

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu
2 5 3 10 1

Cho $a = \log_{2}5,b = \log_{5}3$. Biết $\log_{24}15 = \dfrac{ma + ab}{n + ab}$ với m, n là các số nguyên. Khi đó $m=$ ; $n=$ và giá trị $S = m^{2} + n^{2}=$ 

Đáp án đúng là: 1; 3; 10

Phương pháp giải

Sử dụng công thức đổi cơ số để đưa các logarit về cùng cơ số 2.

Đồng nhất hệ số để tìm $m$ và $n$.

Giải chi tiết

Ta có $a = \log_{2}5$ và $ab = \log_{2}5 \cdot \log_{5}3 = \log_{2}3$

$\log_{24}15 = \dfrac{\log_{2}15}{\log_{2}24} = \dfrac{\log_{2}(3.5)}{\log_{2}(2^{3}.3)} = \dfrac{\log_{2}3 + \log_{2}5}{3 + \log_{2}3}$

Thay các giá trị $a$ và ab vào: $\log_{24}15 = \dfrac{ab + a}{3 + ab}$=$\dfrac{ma + ab}{n + ab}$

Suy ra $m = 1$ và $n = 3$.

Vậy $S = 1^{2} + 3^{2} = 10$.

Đáp án cần chọn là: 1; 3; 10

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Tập xác định của hàm số $y = \dfrac{1}{\sqrt{4^{x} - 2}} + \text{ln}\left( {2x^{2} - 4} \right)$ là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tìm điều kiện xác định hàm phân thức chứa căn, hàm logarit.

Giải chi tiết

Hàm số xác định $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {4^{x} - 2 > 0} \\ {2x^{2} - 4 > 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x > \dfrac{1}{2}} \\ \left\lbrack \begin{array}{l} {x > \sqrt{2}} \\ {x < - \sqrt{2}} \end{array} \right. \end{array} \right.\Leftrightarrow x > \sqrt{2}. \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Một chậu đựng nước có dạng hình chóp cụt tứ giác đều với chiều cao 3 dm, cạnh đáy lần lượt là 2 dm và 4 dm. Người ta bơm nước vào chậu với lưu lượng không đổi 4,75 lít/phút. Biết lúc đầu chậu không chứa nước, khi đó:

Đúng Sai
a) Sau 2 phút thể tích nước trong chậu là 9 lít
b) Sau 2 phút chiều cao nước trong chậu là 2 dm

Đáp án đúng là: S; S

Phương pháp giải

Tính thể tích nước trong bể và thể tích nước bơm sau 2 phút. Lập phương trình tìm $h$

Công thức thể tích hình chóp cụt đều $V = \dfrac{1}{3}h\left( {S + S' + \sqrt{S.S'}} \right)$

Giải chi tiết

Sau 2 phút thì thể tích nước bơm vào chậu là $4,75.2 = 9,5$ lít

Ta có $DE = \dfrac{DC - AB}{2} = \dfrac{4 - 2}{2} = 1$

Lại có $\left. \dfrac{MN}{DE} = \dfrac{AM}{AE} = \dfrac{h}{3}\Rightarrow MN = \dfrac{h}{3}\Rightarrow NP = 2 + \dfrac{2h}{3} = \dfrac{6 + 2h}{3} \right.$

Khi đó thể tích nước trong chậu là $V = \dfrac{1}{3}.h\left( {2^{2} + \left( \dfrac{6 + 2h}{3} \right)^{2} + 2.\dfrac{6 + 2h}{3}} \right) = 9,5$

$\left. \Rightarrow h = 1,5 \right.$ dm

Đáp án cần chọn là: S; S

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = e^{x}\left( {3e^{2x - 1} - 2} \right)$ là $F(x) = ae^{3x} + be^{x} + C$, với $a,b,c \in {\mathbb{R}}$. Giá trị của biểu thức $T = 2ae + b$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính nguyên hàm xác định họ nguyên hàm của hàm số đã cho, từ đó tính giá trị của biểu thức T.

Giải chi tiết

Ta có:${\int{f(x)dx}} = {\int{e^{x}\left( {3e^{2x - 1} - 2} \right)dx}} = {\int{\left( {3e^{3x - 1} - 2e^{x}} \right)dx}}$$= e^{3x - 1} - 2e^{x} + C = \dfrac{1}{e}.e^{3x} - 2e^{x} + C$

Suy ra $a = \dfrac{1}{e};b = - 2$

Vậy $T = 2.\dfrac{1}{e}.e + \left( {- 2} \right) = 0$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Đạo hàm của hàm số $y = \sin^{2}\left( x^{2} \right)$ là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp.

Giải chi tiết

Ta có: $y' = \left( {\sin^{2}\left( x^{2} \right)} \right)' = 2\sin\left( x^{2} \right).\cos\left( x^{2} \right).2x = 2x\sin\left( {2x^{2}} \right)$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Cho $n$ là số nguyên dương thỏa mãn: $C_{n}^{1} + C_{n}^{2} = 15$. Tìm số hạng không chứa $x$ trong khai triển: $\left( {x - \dfrac{2}{x^{4}}} \right)^{n}$.

Đáp án đúng là: -10

Phương pháp giải

 

Giải phương trình tổ hợp tìm n

Sử dụng công thức số hạng tổng quát $T_{k + 1} = C_{n}^{k}a^{n - k}b^{k}$ để tìm số hạng không chứa x.

Giải chi tiết

Ta có: $\left. C_{n}^{1} + C_{n}^{2} = 15\Leftrightarrow n + \dfrac{n(n - 1)}{2} = 15 \right.$

$\left. \Leftrightarrow n^{2} + n - 30 = 0 \right.$$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {n = 5} \\ {n = - 6} \end{array} \right. \right.$

Với $n = 5$, khai triển trở thành: $\left( {x - 2x^{- 4}} \right)^{5}$.

Số hạng tổng quát: $T_{k + 1} = C_{5}^{k} \cdot x^{5 - k} \cdot {( - 2x^{- 4})}^{k} = C_{5}^{k} \cdot {( - 2)}^{k} \cdot x^{5 - 5k}$.

Số hạng không chứa $x$ ứng với $\left. 5 - 5k = 0\Leftrightarrow k = 1 \right.$.

Vậy số hạng cần tìm là: $C_{5}^{1} \cdot {( - 2)}^{1} = - 10$.

Đáp án cần điền là: -10

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Trong không gian \(O x y z\), cho bốn điểm \(A(1 ; 1 ; 4) ; B(2 ; 7 ; 9) ; C(0 ; 9 ; 13) ; D(1 ; 8 ; 10)\). Chọn các khẳng định đúng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Mặt phẳng $A\left( {x - x_{0}} \right) + B\left( {y - y_{0}} \right) + C\left( {z - z_{0}} \right) = 0$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{n}(A;B;C)$ khác $\overset{\rightarrow}{0}$ là VTPT.

Giải chi tiết

a) Có \(\overrightarrow{A B}=(1 ; 6 ; 5) \Rightarrow \overrightarrow{A B}=\vec{i}+6 \vec{j}+5 \vec{k}\), nên a) Đúng.

b) \(\overrightarrow{A B} \perp \overrightarrow{A C} \Leftrightarrow 1 .(-1)+6.8+5.9=0\) vô lí, nên b) Sai.

c) Phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(B\) và vuông góc với \(A C\) có dạng:

\(-(x-2)+8(y-7)+9(z-9)=0 \Leftrightarrow x-8 y-9 z+135=0\), nên c) Sai.

d) Ta có \(\overrightarrow{A B}=(1 ; 6 ; 5) ; \overrightarrow{C D}=(1 ;-1 ;-3) \Rightarrow[\overrightarrow{A B} ; \overrightarrow{C D}]=(-13 ; 8 ;-7)\)

Phương trình mặt phẳng cần tìm:

\(-13(x-1)+8(y-1)-7(z-4)=0 \Leftrightarrow 13 x-8 y+7 z-33=0.\), nên d) Sai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Gọi $A$ là tập hợp tất cả các số tự nhiên có tám chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc $A$, tính xác suất để số tự nhiên được chọn chia hết cho $7$?(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gọi số có tám chữ số là $\overline{a_{1}a_{2}...a_{8}}$

$10000004 \leq \overline{a_{1}a_{2}...a_{8}} \leq 99999998$ và mỗi số cách nhau 7 đơn vị để tìm số các số chia hết cho 7.

Giải chi tiết

Gọi số có tám chữ số là $\overline{a_{1}a_{2}...a_{8}}$

Ta có: $n(\Omega) = 9.10^{7}$

Gọi biến cố $B:$ “Số tự nhiên lấy được chia hết cho 7”

Khi đó: $10000004 \leq \overline{a_{1}a_{2}...a_{8}} \leq 99999998$

$n(B) = 12857143$

Vậy $P(B) = \dfrac{12857143}{9.10^{7}} \approx 0,14$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Cho hình chóp $S \cdot ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$, cạnh $AB = a$, các cạnh bên $SA = SB = SC = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$. Gọi $H$ là trung điểm của $BC$.

Đúng Sai
a) $SH\bot\left( {ABC} \right)$.
b) $AH\bot SB$.
c) Khoảng cách từ điểm $C$ đến mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ bằng $\dfrac{2\sqrt{5}}{5}a$.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

a) Vì $SA = SB = SC = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$ nên hình chiếu của S xuống đáy là tâm đường tròn ngoại tiếp $\Delta ABC$

b) Chứng minh $AH\bot\left( {SBC} \right)$

c) Kẻ $HE \parallel AC,HM\bot SE$. Khi đó $d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = 2MH$

Giải chi tiết

a) Vì $SA = SB = SC = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$ nên hình chiếu của S xuống đáy là tâm đường tròn ngoại tiếp $\Delta ABC$

Vì $\Delta ABC$ vuông cân tại A nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm H của BC

Khi đó $SH\bot\left( {ABC} \right)$ nên a đúng.

b) Vì $\Delta ABC$ vuông cân tại A nên $AH\bot BC$.

Mà $\left. AH\bot SH\Rightarrow AH\bot\left( {SBC} \right)\Rightarrow AH\bot SB \right.$ → b đúng

c) Kẻ $HE \parallel AC,HM\bot SE$

Vì $\left. HE \parallel AC\Rightarrow HE\bot AB \right.$ và $HE = \dfrac{1}{2}AC = \dfrac{a}{2}$

Ta có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {AB\bot HE} \\ {AB\bot SH} \end{array} \right.\Rightarrow AB\bot\left( {SHE} \right)\Rightarrow AB\bot HM \right.$

Mà $\left. HM\bot SE\Rightarrow HM\bot\left( {SAB} \right)\Rightarrow d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = HM \right.$

$\left. \Rightarrow\dfrac{1}{HM^{2}} = \dfrac{1}{HE^{2}} + \dfrac{1}{SH^{2}}\Rightarrow HM = \dfrac{\sqrt{5}}{5}a \right.$

$\left. \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = \dfrac{2\sqrt{5}}{5}a \right.$ → c đúng

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 21:
Vận dụng
$3$ $- 5$ $- 10$ $-12$ $-1$

Trong không gian với hệ toạ độ $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( {- 2;\, 3;\, 1} \right)$, $B\left( {2;\, 1;\, 0} \right)$, $C\left( {- 3;\, - 1;\, 1} \right)$. Biết tọa độ điểm $D\left( {x;y;z} \right)$ sao cho $ABCD$ là hình thang có đáy $AD$ và $S_{ABCD} = 3S_{\Delta ABC}$. Khi đó

$x=$

$y=$

$z=$

Đáp án đúng là: $-12$; $-1$; $3$

Phương pháp giải

$S_{ABCD} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).d\left( {A,BC} \right)$ và $S_{ABCD} = 3S_{\Delta ABC}$ suy ra $\overset{\rightarrow}{AD} = 2\overset{\rightarrow}{BC}$

Sử dụng vecto tìm toạ độ D.

Giải chi tiết

Ta có: $S_{ABCD} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).d\left( {A,BC} \right)$ $\left. \Leftrightarrow S_{ABCD} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).\dfrac{2S_{\Delta ABC}}{BC} \right.$.

$\left. \Leftrightarrow 3S_{\Delta ABC} = \dfrac{\left( {AD + BC} \right).S_{\Delta ABC}}{BC} \right.$ $\left. \Leftrightarrow 3BC = AD + BC \right.$$\left. \Leftrightarrow AD = 2BC \right.$.

Mà $ABCD$ là hình thang có đáy $AD$ nên $\overset{\rightarrow}{AD} = 2\overset{\rightarrow}{BC}$ $(1)$.

$\overset{\rightarrow}{BC} = \left( {- 5;\, - 2;\, 1} \right)$, $\overset{\rightarrow}{AD} = \left( {x_{D} + 2;\, y_{D} - 3;\, z_{D} - 1} \right)$.

$(1)$ $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x_{D} + 2 = - 10} \\ {y_{D} - 3 = - 4} \\ {z_{D} - 1 = 2} \end{array} \right. \right.$ $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x_{D} = - 12} \\ {y_{D} = - 1} \\ {z_{D} = 3} \end{array} \right. \right.$.

Vậy $D\left( {- 12;\, - 1;\, 3} \right)$.

Đáp án cần chọn là: $-12$; $-1$; $3$

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$, trong đó $AB = 1\,,BC = 2\,,$$\widehat{ABC} = 120{^\circ}$. Gọi $M$ là trung điểm của $CC'$. Tính khoảng cách giữa hai đường $AM$ và $BB'$.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

$d\left( {AM,BB'} \right) = d\left( {BB',\left( {ACC'A'} \right)} \right)$$= BH = \dfrac{2S_{\Delta ABC}}{AC}$

Giải chi tiết

Ta có:

$S_{ABC} = \dfrac{1}{2}.AB.BC.\sin B = \dfrac{1}{2}.1.2.\sin 120{^\circ} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$

$AC = \sqrt{1^{2} + 2^{2} - 2.1.2.\cos 120{^\circ}} = \sqrt{7}$

Vì $AM \subset \left( {ACC'A'} \right)\text{//}BB'$ nên $d\left( {AM,BB'} \right) = d\left( {BB',\left( {ACC'A'} \right)} \right)$$= BH = \dfrac{2S_{\Delta ABC}}{AC}$

Vậy $d\left( {AM,BB'} \right) = \dfrac{2.\dfrac{\sqrt{3}}{2}}{\sqrt{7}} = \dfrac{\sqrt{21}}{7}$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 23:
Vận dụng
5 3 6 4 2

Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Biết hàm \(g\left( x \right) = f\left[ {2f\left( x \right) + 3} \right]\). Khi đó

Khi đó 

  1. Hàm số $f(x)$ có điểm cực trị
  2.  Hàm số $g(x)$ có điểm cực trị

Đáp án đúng là: 2; 6

Giải chi tiết

1. Hàm số $f(x)$ có 2 điểm cực trị

2. \(g'\left( x \right) = {(f\left( {2f\left( x \right) + 3} \right))^{\rm{'}}} = {(2f\left( x \right) + 3)^{\rm{'}}} \cdot f'\left( {2f\left( x \right) + 3} \right) = 2f'\left( x \right) \cdot f'\left( {2f\left( x \right) + 3} \right)\).

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f'\left[ {2f\left( x \right) + 3} \right] = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{2f\left( x \right) + 3 =  - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) =  - 2}\\{2f\left( x \right) + 3 = 1}\end{array}} \right]\left( x \right) =  - 1}\end{array}} \right.} \right.\).

\(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm là -1 và 1 .

\(f\left( x \right) =  - 2\) có hai nghiệm là -2 và 1 (bội chẵn).

\(f\left( x \right) =  - 1\) có ba nghiệm là \(a( - 2 < a <  - 1),b(0 < b < 1),c(1 < c < 2)\).o đó \(g'\left( x \right) = 0\) có 6 nghiệm bội lẻ, hay \(g\left( x \right)\) có 6 điểm cực trị.

Đáp án cần chọn là: 2; 6

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Cho \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{4x - 2}}{{\sqrt {m{x^2} + 1}  - x}}\). Giá trị của tham số \(m\) để \(I = 4\) là

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

+) Xét trường hợp \(m = 1\) và \(m \ne 1\).

+) Với \(m = 1\), nhân liên hợp để khử dạng \(\dfrac{0}{0}\).

+) Với \(m \ne 1 \Rightarrow \) Chia cả tử và mẫu cho \(x\).

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}TH1:\,\,m = 1\\I = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{4x - 2}}{{\sqrt {{x^2} + 1}  - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{\left( {4x - 2} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + 1}  + x} \right)}}{{{x^2} + 1 - {x^2}}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {4x - 2} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + 1}  + x} \right) = {x^2}\left( {4 - \dfrac{2}{x}} \right)\left( {\sqrt {1 + \dfrac{1}{{{x^2}}}}  + \dfrac{1}{x}} \right) =  + \infty \\ \Rightarrow m = 1\,\,ktm\\TH2:\,\,m \ne 1\\I = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{4x - 2}}{{\sqrt {m{x^2} + 1}  - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{4 - \dfrac{2}{x}}}{{\sqrt {m + \dfrac{1}{{{x^2}}}}  - 1}} = \dfrac{4}{{\sqrt m  - 1}}\end{array}\)

Nếu \(m < 0 \Rightarrow \) Không tồn tại giới hạn.

Nếu \(m \ge 0,\,\,m \ne 1 \Rightarrow I = 4 \Leftrightarrow \dfrac{4}{{\sqrt m  - 1}} = 4 \Leftrightarrow \sqrt m  - 1 = 1 \Leftrightarrow m = 4\).

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Cho phương trình $\log_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \log_{4}{(x - 3)}^{2} + 2$. Chọn các khẳng định đúng

Đáp án đúng là: A; D

Phương pháp giải

 

a) Điều kiện xác định $\log_{a}x$ khi $x > 0$

b) Biến đổi dựa vào tính chất của hàm lgarit

c)d) Đưa về phương trình bậc hai và giải phương trình

Giải chi tiết

a) Đúng: Điều kiện: $\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} - 3x > 0} \\ {{(x - 3)}^{2} > 0} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \left\lbrack \begin{array}{l} {x < 0} \\ {x > 3} \end{array} \right. \\ {x \neq 3} \end{array}\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x < 0} \\ {x > 3} \end{array} \right. \right. \right.$

b) Sai: Phương trình tương đương với $\log_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \log_{2}\left| {x - 3} \right| + 2$

c) Sai. d) Đúng:

Có $\left. \log_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \log_{2}\left| {x - 3} \right| + \log_{2}4\Leftrightarrow x^{2} - 3x = 4\left| {x - 3} \right| \right.$

TH1: Với $x < 0$ ta có phương trình: $\left. x^{2} - 3x = - 4(x - 3)\Leftrightarrow x^{2} + x - 12 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = - 4\left( {TM} \right)} \\ {x = 3\left( {KTM} \right)} \end{array} \right. \right.$

TH2: Với $x > 3$ ta có phương trình: $\left. x^{2} - 3x = 4(x - 3)\Leftrightarrow x^{2} - 7x + 12 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 4\left( {TM} \right)} \\ {x = 3\left( {KTM} \right)} \end{array} \right. \right.$

Đáp án cần chọn là: A; D

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Cho một đa giác đều $(H)$ có 15 đỉnh. Người ta lập một tứ giác có 4 đỉnh là 4 đỉnh của $(H)$. Tính số tứ giác được lập thành mà không có cạnh nào là cạnh của $(H)$.

Đáp án đúng là: 450

Phương pháp giải

Ta đánh số các đỉnh của đa giác từ 1 đến 15, gọi 4 đỉnh của tứ giác là a, b, c, d (theo thứ tự).

Ta xét 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: $a = 1$.

Trường hợp 2: $a > 1$

Giải chi tiết

Ta đánh số các đỉnh của đa giác từ 1 đến 15, gọi 4 đỉnh của tứ giác là a, b, c, d (theo thứ tự).

Ta xét 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: $a = 1$.

Vì không thể là cạnh kề đa giác nên không thể có 2 cạnh kề nhau.

Nên $\left. \left\{ \begin{array}{l} {3 \leq b < c < d \leq 14} \\ {b + 1 < c} \\ {c + 1 < d} \end{array} \right.\Rightarrow 5 \leq b + 2 < c + 1 < d \leq 14 \right.$

Vậy mỗi bộ $\left( {b + 2;c + 1;d} \right)$ là 1 cách chọn 3 số trong các số 5 ; 6;…; 14

$\Rightarrow$ Có $C_{10}^{3}$ cách chọn bộ $\left( {b;c;d} \right)$

Trường hợp 2: $a > 1$

$\left. \left\{ \begin{array}{l} {1 < a < b < c < d \leq 15} \\ {a + 1 < b} \\ {b + 1 < c} \\ {c + 1 < d} \end{array} \right.\Rightarrow 4 < a + 3 < b + 2 < c + 1 < d \leq 15 \right.$

Vậy mỗi bộ $\left( {a + 3;b + 2;c + 1;d} \right)$ là 1 cách chọn 4 số trong các số 5 ; 6;…; 15

$\Rightarrow$ Có $C_{11}^{4}$ cách chọn bộ $\left( {a;b;c;d} \right)$

Vậy số tứ giác thoả mãn là $C_{10}^{3} + C_{11}^{4} = 450$

Đáp án cần điền là: 450

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ thuộc đoạn $\left\lbrack {- 2024;2024} \right\rbrack$ sao cho ứng với mỗi $m$, hàm số $y = 2x^{2} + \left( {m + 1} \right)x + \ln\left( {x + 2} \right)$ đồng biến trên khoảng $\left( {- 2; + \infty} \right)$?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Hàm số đồng biến trên khoảng $\left( {- 2; + \infty} \right)$ khi và chỉ khi: $y' \geq 0\,\forall x \in \left( {- 2; + \infty} \right)$.

Đưa về tìm GTLN của hàm số tìm điều kiện của m

Giải chi tiết

Hàm số $y = 2x^{2} + \left( {m + 1} \right)x + \ln\left( {x + 2} \right)$ đồng biến trên khoảng $\left( {- 2; + \infty} \right)$ khi và chỉ khi: $y' \geq 0\,\forall x \in \left( {- 2; + \infty} \right)$.

$\begin{array}{l} \left. \Leftrightarrow 4x + m + 1 + \dfrac{1}{x + 2} \geq 0\,\forall x \in \left( {- 2; + \infty} \right) \right. \\ \left. \Leftrightarrow m \geq - 4x - \dfrac{1}{x + 2} - 1\,\forall x \in \left( {- 2; + \infty} \right) \right. \\ \left. \Leftrightarrow m \geq \max\limits_{({- 2; + \infty})}\left( {- 4x - \dfrac{1}{x + 2} - 1} \right)\, \right. \end{array}$

Dùng chức năng TABLE của MTCT, tìm được $\max\limits_{({- 2; + \infty})}\left( {- 4x - \dfrac{1}{x + 2} - 1} \right) =3$.

Mà $m$ là số nguyên nên $m \geq 3$. Kết hợp với: m thuộc đoạn $\left\lbrack {- 2024;2024} \right\rbrack$, ta có 2022 giá trị nguyên của tham số $m$ thỏa đề bài.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Cho hàm số $f(x) = 2x - \sqrt{x^{2} - 3x}$. Tìm số đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Đáp án đúng là: 2

Phương pháp giải

Tìm tập xác định của hàm số

Tiệm cận xiên của hàm số là $y = ax + b$ với $a = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{f(x)}{x}$ và $b = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\left( {f(x) - bx} \right)$

Giải chi tiết

Hàm số xác định và liên tục trên $D = \left( {- \infty;0{\rbrack \cup \lbrack}3; + \infty} \right)$

Ta có: $a = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{f(x)}{x} = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{2x - \sqrt{x^{2} - 3x}}{x} = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\left( {2 - \sqrt{1 - \dfrac{3}{x}}} \right) = 1$

$b = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\left( {f(x) - x} \right) = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\left( {x - \sqrt{x^{2} - 3x}} \right) = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{3x}{x + \sqrt{x^{2} - 3x}} = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{3}{1 + \sqrt{1 - \dfrac{3}{x}}} = \dfrac{3}{2}$

$\left. \Rightarrow y = x + \dfrac{3}{2} \right.$ là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi $\left. x\rightarrow + \infty \right.$

$a = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\dfrac{f(x)}{x} = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\dfrac{2x - \sqrt{x^{2} - 3x}}{x} = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\left( {2 + \sqrt{1 - \dfrac{3}{x}}} \right) = 3$

$b = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\left( {f(x) - 3x} \right) = - \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\left( {x + \sqrt{x^{2} - 3x}} \right) = - \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\dfrac{3x}{x - \sqrt{x^{2} - 3x}} = - \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\dfrac{3}{1 + \sqrt{1 - \dfrac{3}{x}}} = - \dfrac{3}{2}$

$\left. \Rightarrow y = 3x - \dfrac{3}{2} \right.$ là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi $\left. x\rightarrow - \infty \right.$

Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận xiên.

Đáp án cần điền là: 2

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Đầu mùa thu hoạch xoài, một bác nông dân đã bán cho người thứ nhất nửa số xoài thu hoạch được và nửa quả, bán cho người thứ hai nửa số còn lại và nửa quả, bán cho người thứ ba nửa số còn lại và nửa quả,... Đến người thứ bảy bác cũng bán nửa số xoài còn lại và nửa quả thì không còn quả nào nữa. Hỏi bác nông dân đã thu hoạch được bao nhiêu xoài ở đầu mùa?

Đáp án đúng là: 127

Phương pháp giải

Gọi số xoài ban đầu là \(x\), số xoài còn lại sau mỗi lần bán là \(u_n\) và số xoài ban đầu coi là \(u_0\).

Khi đó ta có quan hệ: \(u_{n+1}=\dfrac{1}{2} u_n-\dfrac{1}{2}\).

Giải chi tiết

Gọi số xoài ban đầu là \(x\), số xoài còn lại sau mỗi lần bán là \(u_n\) và số xoài ban đầu coi là \(u_0\).

Khi đó ta có quan hệ: \(u_{n+1}=\dfrac{1}{2} u_n-\dfrac{1}{2}\).

Đặt \(v_n=u_n+1\), khi đó: \(v_{n+1}=\dfrac{1}{2} v_n\).

Nên \(\left(v_n\right)\) là cấp số nhân với công bội \(q=\dfrac{1}{2}\).

Từ đề bài: Sau lần bán thứ 7, xoài còn 0 quả, tức \(u_7=0 \Rightarrow v_7=1\).

Ta có: \(v_7=v_0\left(\dfrac{1}{2}\right)^7 \Rightarrow v_0=v_7 \cdot 2^7=128\).

Số xoài bác nông dân thu được đầu mùa là: \(u_0=v_0-1=127\) quả.

Đáp án cần điền là: 127

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Tập xác định của hàm số \(y=\dfrac{2025}{\sqrt{2} \sin \left(x-\dfrac{\pi}{4}\right)}\) là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Hàm số $y = \dfrac{f(x)}{g(x)}$ xác định khi và chỉ khi $g(x) \neq 0$

Giải chi tiết

Để hàm $y = \dfrac{2025}{\sqrt{2}\sin\left( {x - \dfrac{\pi}{4}} \right)}$ xác định thì

$\left. \sqrt{2}\sin\left( {x - \dfrac{\pi}{4}} \right) \neq 0\Leftrightarrow\sin\left( {x - \dfrac{\pi}{4}} \right) \neq 0\Leftrightarrow x - \dfrac{\pi}{4} \neq k\pi\Leftrightarrow x \neq \dfrac{\pi}{4} + k\pi \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

Cho tập A gồm $n$ điểm phân biệt trên mặt phẳng sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng. Tìm $n$ sao cho số tam giác có 3 đỉnh lấy từ 3 điểm thuộc A gấp ba lần số đoạn thẳng được nối từ 2 điểm thuộc A.

Đáp án đúng là: 11

Phương pháp giải

Sử dụng tổ hợp chập k của n, áp dụng công thức $C_{n}^{k} = \dfrac{n!}{k!(n - k)!}$ để giải phương trình tìm n.

Giải chi tiết

Theo đề bài: $C_{n}^{3} = 3C_{n}^{2}(1)$ (với $n \geq 3,n \in {\mathbb{N}}$ )

$\left. \Leftrightarrow\dfrac{n!}{3!(n - 3)!} = \dfrac{3 \cdot n!}{2!(n - 2)!} \right.$

$\left. \Leftrightarrow\dfrac{1}{6} = \dfrac{3}{2(n - 2)} \right.$

$\left. \Leftrightarrow n = 11 \right.$

Vậy có 11 điểm phân biệt.

Đáp án cần điền là: 11

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

Cho $\log_{2}^{2}(xy) = \log_{2}\left( \dfrac{x}{4} \right)\log_{2}(4y)$. Biểu thức $P = \log_{3}(x + 4y + 4) + \log_{2}(x - 4y - 1)$ có giá trị bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Biến đổi bằng tính chất logarit

Giải chi tiết

Điều kiện: $\left\{ \begin{matrix} {x > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {y > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {x - 4y - 1 > 0} \end{matrix} \right.$.

Ta có $\left. \log_{2}^{2}(xy) = \log_{2}\left( \dfrac{x}{4} \right)\log_{2}(4y)\Leftrightarrow\left( {\log_{2}x + \log_{2}y} \right)^{2} = \left( {\log_{2}x - 2} \right)\left( {\log_{2}y + 2} \right)\,\,\,(1) \right.$ .

Đặt $\log_{2}x = a;\log_{2}y = b$, ta có (1) trở thành :

$\left. {(a + b)}^{2} = (a - 2)(b + 2)\Leftrightarrow a^{2} + ab - 2a + b^{2} + 2b + 4 = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow 2a^{2} + 2ab - 4a + 2b^{2} + 4b + 8 = 0\Leftrightarrow{(a + b)}^{2} + {(a - 2)}^{2} + {(b + 2)}^{2} = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a + b = 0} \\ {a - 2 = 0} \\ {b + 2 = 0} \end{array}\Leftrightarrow\left\{ \begin{matrix} {a = 2} \\ {b = - 2} \end{matrix} \right. \right. \right.$.

Với $\left\{ \begin{matrix} {a = 2\,\,} \\ {b = - 2} \end{matrix} \right.$ , ta có $\left\{ \begin{matrix} {log_{2}x = 2\,\,\,} \\ {log_{2}y = - 2} \end{matrix}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x = 4} \\ {y = \dfrac{1}{4}} \end{array} \right. \right.$ (thỏa mãn điều kiện).

Khi đó $P = \log_{3}\left( {4 + 4.\dfrac{1}{4} + 4} \right) + \log_{2}\left( {4 - 4.\dfrac{1}{4} - 1} \right) = 3$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + \dfrac{1}{3}{x^3} - x - 2\) trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Ta có \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + \dfrac{1}{3}{x^3} - x - 2\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + {x^2} - 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right) + {x^2} - 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {{x^2} - 1} \right)\left( {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) + 1} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} - 3x + 3} \right)\end{array}\).

Cho \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 1 \in \left[ { - 1;2} \right]\).

Ta có BBT:

Dựa vào BBT ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( 1 \right) = f\left( 1 \right) - \dfrac{8}{3}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

Một hộp chứa 9 chiếc thẻ được ghi số lần lượt từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ hộp. Xác suất để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Chia thành các tập số chẵn, số lẻ. Sử dụng tổ hợp để tính xác suất.

Để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ thì

- lấy được 3 thẻ ghi số lẻ

- lấy được 2 thẻ ghi số chẵn và 1 thẻ số lẻ

Giải chi tiết

Lấy ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ hộp có 9 chiếc thẻ nên $n(\Omega)=\mathrm{C}_9^3=84$.
Để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ thì
- lấy được 3 thẻ ghi số lẻ từ tập $\{1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9\}$ : có $C_5^3=10$ cách,
- lấy được 2 thẻ ghi số chẵn từ tập $\{2 ; 4 ; 6 ; 8\}$ và 1 thẻ ghi số lẻ từ tập $\{1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9\}$  có $\mathrm{C}_4^2 \cdot \mathrm{C}_5^1=30$ cách.
Nên có $10+30=40$ cách để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ.
Vậy xác suất cần tìm bằng $\dfrac{40}{84}=\dfrac{10}{21}$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)có \(AB = 2a;\,AD = 4a\). Các điểm \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Thể tích của khối trụ tròn xoay tạo thành khi quay hình chữ nhật ABCD quanh trục \(MN\)bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

thể tích khối trụ là: \(V = \pi {R^2}h\).

Giải chi tiết

Quay hình chữ nhật ABCD quanh MN ta được hình trụ có:

+ bán kính đáy \(R = \dfrac{{AB}}{2} = a\),

+ chiều cao \(h = AD = 4a\).

Vậy thể tích khối trụ là: \(V = \pi {R^2}h = \pi .{(a)^2}.4a = 4\pi {a^3}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 36:
Nhận biết

Thống kê điểm thi với thang điểm 100 tại một cuộc thi theo bảng sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

$M_{e} = x_{\dfrac{n + 1}{2}}$

Giải chi tiết

$M_{e} = x_{\dfrac{120 + 1}{2}} = x_{60,5} = \dfrac{1}{2}\left( {x_{60} + x_{61}} \right) = 40$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

Biết đồ thị $(C)$ của hàm số $y = \dfrac{x^{2} - 4x + 5}{x - 1}$ có hai điểm cực trị. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị $(C)$ cắt trục hoành tại điểm $M$ có hoành độ $x_{M}$ bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = \dfrac{ax^{2} + bx + c}{cx + d}$ là $y = \dfrac{2ax + b}{c}$

Giải chi tiết

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của $(C)$ là $y = 2x - 4\,\,(d)$

Phương trình hoành độ giao của $(d)$ và $Ox$ là $2x - 4 = 0$ hay $x = 2$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Số Narcissus (hay số Armstrong) là một số có $n$ chữ số mà tổng các lũy thừa bậc $n$ của các chữ số bằng chính số đó. Ví dụ: $153=1^3+5^3+3^3$ (số 3 chữ số) là số Narcissus bé nhất có 3 chữ số. Số Narcissus có 3 chữ số liền sau số 153 là ________

Đáp án đúng là: 370

Phương pháp giải

Gọi số Narcissus cần tìm là \(\overline {abc} \)

Khi đó \(\overline {abc}   = 100a + 10b + c = {a^3} + {b^3} + {c^3}\)

Khi đó thử lần lượt với a = 1;2;3 và b = 1,2,3....,9 tìm c

Giải chi tiết

Gọi số Narcissus cần tìm là \(\overline {abc} \)

Khi đó \(\overline {abc}   = 100a + 10b + c = {a^3} + {b^3} + {c^3}\)

TH1: \(a = 1,b > 5\) ta có \[100 + 10b + c = 1 + {b^3} + {c^3} \Rightarrow 10b + c + 99 = {b^3} + {c^3}\] hay \({c^3} - c + \left( {{b^3} - 10b - 99} \right) = 0\)

Khi đó nếu \(b = 6\) thì \({c^3} - c + 57 = 0\) không có nghiệm nguyên c nên không thoả mãn

Tương tự  với \(b = 7\) thì \({c^3} - c = 174\) (KTM)

Với \(b = 8 \Rightarrow {c^3} - c + 333 = 0\) (KTM)

Với \(b = 9 \Rightarrow {c^3} - c + 540 = 0\) (KTM)

TH2: \(a = 2\) ta có \[200 + 10b + c = {2^3} + {b^3} + {c^3} \Rightarrow {c^3} - c + \left( {{b^3} - 10b - 192} \right) = 0\]

Thử lần lượt với \(b = 1;2;...;9\) đều không tìm được c nguyên thoả mãn nên trường hợp này không xảy ra.

TH3: \(a = 3\) ta có \[300 + 10b + c = {3^3} + {b^3} + {c^3} \Rightarrow {c^3} - c + \left( {{b^3} - 10b - 273} \right) = 0\]

Thử lần lượt với \(b = 1;2;...;9\)  ta được 1 trường hợp thoả mãn là \(b = 7;c = 0\)

Vậy số cần tìm là 370

Đáp án cần điền là: 370

Câu hỏi số 39:
Vận dụng cao

Một đề thi trắc nghiệm gồm 50 câu hỏi độc lập. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án trả lời, trong đó chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm, câu trả lời sai được 0 điểm. Học sinh A làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên câu trả lời cho tất cả 50 câu hỏi. Biết xác suất làm đúng k câu hỏi của học sinh A đạt giá trị lớn nhất, khi đó giá trị k bằng

Đáp án đúng là: 12

Phương pháp giải

- Xác suất làm đúng 1 câu là \(\dfrac{1}{4}\), xác suất làm sai 1 câu là \(\dfrac{3}{4}\).

- Gọi A là biến cố: “Học sinh A làm đúng k câu”. Tính \({P_k}\left( A \right)\).

- Để \({P_k}\left( A \right)\) lớn nhất thì \(\left\{ \begin{array}{l}{P_k}\left( A \right) \ge {P_{k + 1}}\left( A \right)\\{P_k}\left( A \right) \ge {P_{k - 1}}\left( A \right)\end{array} \right.\).

Giải chi tiết

Gọi A là biến cố: “Học sinh A làm đúng k câu”

Xác suất làm đúng 1 câu là \(\dfrac{1}{4}\), xác suất làm sai 1 câu là \(\dfrac{3}{4}\).

\( \Rightarrow {P_k}\left( A \right) = C_{50}^k{\left( {\dfrac{1}{4}} \right)^k}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50 - k}} = \dfrac{{C_{50}^k}}{{{3^k}}}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50}}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \in \left[ {0;50} \right]} \right)\).

Để \({P_k}\left( A \right)\) lớn nhất thì \(\left\{ \begin{array}{l}{P_k}\left( A \right) \ge {P_{k + 1}}\left( A \right)\\{P_k}\left( A \right) \ge {P_{k - 1}}\left( A \right)\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{C_{50}^k}}{{{3^k}}}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50}} \ge \dfrac{{C_{50}^{k + 1}}}{{{3^{k + 1}}}}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50}}\\\dfrac{{C_{50}^k}}{{{3^k}}}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50}} \ge \dfrac{{C_{50}^{k - 1}}}{{{3^{k - 1}}}}{\left( {\dfrac{3}{4}} \right)^{50}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{50!}}{{k!\left( {50 - k} \right)!}} \ge \dfrac{1}{3}.\dfrac{{50!}}{{\left( {k + 1} \right)!\left( {49 - k} \right)!}}\\\dfrac{1}{3}.\dfrac{{50!}}{{k!\left( {50 - k} \right)!}} \ge \dfrac{{50!}}{{\left( {k - 1} \right)!\left( {51 - k} \right)!}}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{50 - k}} \ge \dfrac{1}{3}.\dfrac{1}{{\left( {k + 1} \right)}}\\\dfrac{1}{3}.\dfrac{1}{k} \ge \dfrac{1}{{51 - k}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3k + 3 \ge 50 - k\\51 - k \ge 3k\end{array} \right. \Leftrightarrow \dfrac{{47}}{4} \le k \le \dfrac{{51}}{4} \Leftrightarrow k = 12\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

Đáp án cần điền là: 12

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Có tất cả bao nhiêu dãy số tự nhiên chẵn liên tiếp có tổng bằng 2010.

Đáp án đúng là: 7

Phương pháp giải

Gọi $2x$ là số tự nhiên chẵn đầu tiên của dãy và $2x + 2y$ là số chẵn cuối của dãy

Từ tổng bằng 2010 chứng minh tập các giá trị của y+1 thuộc ước 2010 và kiểm tra các dãy số

Giải chi tiết

Gọi $2x$ là số tự nhiên chẵn đầu tiên của dãy. Khi đó theo giả thiết ta có:

$2x + (2x + 2) + (2x + 4) + ... + (2x + 2y) = 2010$
$\Leftrightarrow x + (x + 1) + (x + 2) + ... + (x + y) = 1005$
$\Leftrightarrow (y + 1)x + 1 + 2 + ... + y = 1005$
$\Leftrightarrow (y + 1)x + \frac{y(y + 1)}{2} = 1005 \Leftrightarrow (y + 1)(2x + y) = 2010$

Suy ra $(y + 1)$ là ước số của $2010 = 1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 67$.

Nên suy ra $(y + 1) \in \{2; 3; 5; 6; 10; 15; 30; 67; 134; 201; 335; 402; 670; 1005; 2010\}$.

Hay ta được $y \in \{1; 2; 4; 5; 9; 14; 29; 66; 133; 200; 334; 401; 669; 1004; 2009\}$. Đến đây ta có:

- Với $y = 1$ ta có $2x + 1 = 1005 \Leftrightarrow 2x = 1004$ nên dãy số cần tìm là 1004, 1006.

- Với $y = 2$ ta có $2x + 2 = 670 \Leftrightarrow 2x = 668$ nên dãy số cần tìm là 668, 670, 672.

- Với $y = 4$ ta có $5(2x + 4) = 2010 \Leftrightarrow 2x = 398$ nên dãy số cần tìm là 398, 400, 402, 404, 406.

- Với $y = 5$ ta có $6(2x + 5) = 2010 \Leftrightarrow 2x = 330$ nên dãy số cần tìm là 330, 332, 334, 336, 338, 340.

- Với $y = 9$ ta có $10(2x + 9) = 2010 \Leftrightarrow 2x = 192$, nên dãy số cần tìm là 192, 194, 196, 198, 200, 202, 204, 206, 208, 210.

- Với $y = 14$ ta có $15(2x + 14) = 2010 \Leftrightarrow 2x = 120$ nên dãy số cần tìm là 120, 122, 124, 126, ..., 148.

- Với $y = 29$ ta có $30(2x + 29) = 2010 \Leftrightarrow 2x = 38$ nên dãy số cần tìm là 38, 40, 42, 44, 46, ..., 96.

- Với $y \geq 67$ ta có $(2x + y) \leq 30 \Leftrightarrow 2x < 0$ nên không tồn tại dãy số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy chỉ có 7 dãy số tự nhiên chẵn liên tiếp như trên thoả điều kiện bài toán.

Đáp án cần điền là: 7

Phần 2: Tư duy đọc hiểu

Đọc bài đọc sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10:

Kiến trúc truyền thống

[1] Trên con đường phát triển kiến trúc còn lắm gian nan, đây đó đã bắt đầu xuất hiện một số khuynh hướng sáng tác có tính thử nghiệm. Trong đó khuynh hướng tìm về với quá khứ đã được nhiều người nhắc đến và sử dụng, xem như là một giải pháp giàu tính khả thi.

[2] Dường như trong suy nghĩ của chúng ta, kiến trúc truyền thống vẫn chỉ được xem như là một chứng nhân của lịch sử, là cuốn biên niên sử được viết bằng vật liệu xây dựng của dân tộc. Nếu nghiên cứu sâu hơn một chút chúng ta sẽ thấy lịch sử và hiện tại như là một dòng chảy không ngừng. Lịch sử đã trở thành khuôn phép nội tại, là bối cảnh, là chỗ dựa cho mọi người vững chân trong hiện tại. Trong một chừng mực nào đó, truyền thống là lịch sử nhưng lại quy định phương thức tư duy, phương thức hành vi và trình độ nhận thức của chúng ta. Do đó mà nó có ý nghĩa quy định cho hôm nay và cho cả tương lai. Người phương Đông có câu “Lấy sử làm gương”, kỳ thực kiến trúc truyền thống không những là “gương” mà còn là một nhân tố quan trọng để cấu thành nên kiến trúc hiện đại. Kiến trúc truyền thống - đối với chúng ta không thể là vấn đề có cũng được mà không cũng được. Nó quy định phương thức, dạng thức của tiến trình hiện đại hóa.

[3] Trong kiến trúc chắc hẳn rồi sẽ xuất hiện nhiều phong cách sáng tác khác nhau vì mỗi kiến trúc sư đều có quyền lựa chọn cho mình một phong cách riêng mà mình ưa thích. Nhưng kiến trúc không phải là cái gì khác, bản chất của nó là nhân hóa. Nó được cấu thành bởi phương thức và trình độ nhận thức của con người trong tiến trình phát triển. Nó chọn lọc, lưu giữ những giá trị trường tồn và bất biến qua thời gian được nhiều người thừa nhận. Kiến trúc truyền thống Việt Nam đạt được trong lịch sử là mật mã di truyền xã hội của con người Việt Nam đã tích lũy và lắng đọng qua hàng ngàn năm phát triển, để rồi được gửi gắm tất cả vào hình hài của từng công trình, từng cụm công trình kiến trúc cụ thể.

[4] Bản thân mỗi công trình kiến trúc đều mang trong mình nhiều tầng nghĩa. Trước hết nó được xây dựng nhằm đáp ứng những nhu cầu hết sức cụ thể của con người trong cuộc sống như để ăn ở, sinh hoạt... Sau đó nó được phủ lên mình một biểu tượng, một hình hài mà chủ thể sáng tạo ra nó muốn gửi gắm vào đấy những tâm tư, tình cảm của họ. Và cuối cùng, cao hơn tất cả, nó được khoác lên mình những hình ảnh, những biểu tượng để tượng trưng cho tư tưởng, lối sống, quan niệm thẩm mĩ... của cả một cộng đồng, cả một dân tộc. Chính tầng nghĩa sau cùng này sẽ được tích lũy và lắng đọng lâu dài trong lịch sử. Tầng sâu của biểu tượng văn hóa này sẽ chuyển hóa thành tầng ý thức và rồi trở thành thiên tính trong mỗi con người hiện thực chúng ta. Truyền thống đã không ngừng khắc dấu ấn của tổ tiên trên mỗi chúng ta, và kiến trúc chỉ là một trong những đối tượng mà truyền thống đã gửi gắm lại dấu ấn của mình. Vậy nên việc phủ nhận truyền thống trong quá trình sáng tác kiến trúc dường như là một việc làm không thể.

[5] Không thể tách rời hiện đại với truyền thống thành hai đoạn khác nhau, nhưng cũng không có nghĩa là chúng ta không thể vượt qua truyền thống – điều mà Kenzo Tange, kiến trúc sư lỗi lạc người Nhật Bản đã làm được cho nền kiến trúc hiện đại của đất nước “Mặt Trời mọc” bằng nguyên lý phản truyền thống nổi tiếng của ông. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết để vượt qua, vượt lên kiến trúc truyền thống là chúng ta phải nắm chắc được nó, hiểu biết tường tận về nó. Chỉ trên cơ sở kế thừa ưu điểm, khắc phục nhược điểm của kiến trúc truyền thống, chúng ta mới có cơ hội vượt qua nó.

[6] Như một dòng chảy bất tận có đỉnh thịnh và điểm suy, trong quá trình phát triển, các dòng kiến trúc đều có thời kỳ hưng thịnh và suy vong. Song nhìn chung, dòng kiến trúc phát triển sau thường cao hơn dòng kiến trúc phát triển trước, như làn sóng sau xô làn sóng trước, càng về sau càng cao hơn trước nhiều. (Tất nhiên quy luật phát triển ấy không phải là con đường hoàn toàn bằng phẳng, đã có lúc kiến trúc phát triển quanh co và bao hàm cả nhân tố thụt lùi.) Hiểu rõ quá trình phát triển này của lịch sử, chúng ta hoàn toàn không cần thiết đem truyền thống và hiện đại đối lập nhau.

[7] Lịch sử cũng cho chúng ta những ví dụ vĩ đại về sự suy vong rồi lại được phát triển trên cơ sở mới. Như kiến trúc cổ Hy Lạp đã tàn lụi ở thời Trung cổ, đến thế kỷ XV phong trào nghệ thuật Phục hưng đã hồi sinh nó và đưa nó lên một tầm cao mới. Kiến trúc truyền thống Việt Nam cũng không là ngoại lệ, vẫn đang chờ đợi một cơ hội phục hưng thực sự và nếu như nó lại được bay bổng lên một lần nữa (sau phong trào kiến trúc Đông Dương đặc sắc đầu thế kỷ XX) thì sẽ huy hoàng biết chừng nào! Thế kỷ XXI là thế kỷ của văn hóa. Kiến trúc truyền thống Việt Nam đang đứng trước vận hội lớn của mình và tất cả chúng ta đều kỳ vọng vào điều đó.

(Theo Lê Hữu Trúc, Bảo Điện tử Văn nghệ Quân đội, đăng ngày 08/3/2024, http://vannghequandoi.com.vn)

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

Câu hỏi số 41:
Nhận biết

Theo đoạn [1], xu thế khám phá và tái hiện quá khứ trong kiến trúc được coi là một giải pháp giàu tính thực tiễn.

Đúng hay sai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu nhá

Giải chi tiết

Chúng ta nhận thấy trong đoạn [1] có câu "...đây đó đã bắt đầu xuất hiện một số khuynh hướng sáng tác có tính thử nghiệm. Trong đó khuynh hướng tìm về với quá khứ đã được nhiều người nhắc đến và sử dụng, xem như là một giải pháp giàu tính khả thi".

Như vậy, xu thế khám phá và tái hiện quá khứ trong kiến trúc mới chỉ dừng lại ở mức độ thử nghiệm, chưa thể kết luận là giàu tính thực tiễn. Các em không nên nhầm lẫn với “tính khả thể”.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 42:
Thông hiểu

Theo đoạn [2], những điều nào sau đây là đúng về kiến trúc truyền thống?

Chọn HAI đáp án đúng.

Đáp án đúng là: A; D

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu nhá

Giải chi tiết

- Đáp án A đúng vì trong văn bản, ở đoạn [2] có đoạn văn sau: “Kiến trúc truyền thống... là cuốn biên niên sử được viết bằng vật liệu xây dựng của dân tộc”. Cụm từ khóa “vật liệu dân tộc” đã được khẳng định.

- Phương án B sai vì nội dung “chứng nhân lịch sử” là đúng, có ở trong đoạn văn, nhưng lại không có thông tin là “cần lưu giữ mãi mãi cho đời sau”. Thực tế, kiến trúc truyền thống cần được phát huy chứ không giữ nguyên hay để dành, do vậy, câu nhận định trở nên không chính xác.

–Phương án C sai vì theo đoạn [2], “kiến trúc truyền thống quy định phương thức tư duy, phương thức hành vi và trình độ nhận thức của chúng ta” chứ không “thúc đẩy quá trình phát triển nhận thức”, vậy các em cần đọc cẩn thận để không bị hiểu sai văn bản. Đáp án D đúng vì văn bản nhấn mạnh rằng kiến trúc truyền thống “không chỉ là “gương” mà còn là một nhân tố quan trọng để cấu thành nên kiến trúc hiện đại” và nó “quy định phương thức và dạng thức của tiến trình hiện đại hóa”.

Đáp án cần chọn là: A; D

Câu hỏi số 43:
Vận dụng

Tìm cụm từ không quả BỐN tiếng trong bài để trả lời cho câu hỏi sau:

Hình ảnh nào thể hiện sự liên kết giữa lịch sử và hiện đại thông qua kiến trúc truyền thống?

_____________

Đáp án đúng là: Dòng chảy không ngừng

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu 

Giải chi tiết

–Theo đoạn [2], “Dường như trong suy nghĩ của chúng ta, kiến trúc truyền thống vẫn chỉ được xem như là một chứng nhân của lịch sử, .... Nếu nghiên cứu sâu hơn một chút chúng ta sẽ thấy lịch sử và hiện tại như là một dòng chảy không ngừng.”

Đáp án cần điền là: Dòng chảy không ngừng

Câu hỏi số 44:
Thông hiểu

Theo đoạn [3], các nhận định sau đúng hay sai?

Đúng Sai
a)

Kiến trúc được cấu thành bởi phương thức và trình độ nhận thức của con người.

b)

Tất cả các công trình là sản phẩm lựa chọn cá nhân của kiến trúc sư.

c)

Mật mã di truyền xã hội được thể hiện trong các công trình kiến trúc hiện đại.

d) Mỗi kiến trúc sư có quyền tự do chọn lựa phong cách sáng tạo phản ánh cá nhân.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu 

Giải chi tiết

- Phát biểu A đúng vì trong văn bản, tác giả đã nhấn mạnh rằng bản chất của kiến trúc là nhân hóa, được hình thành từ phương thức và trình độ nhận thức của con người trong quá trình phát triển.

- Phát biểu B sai vì văn bản nhấn mạnh rằng kiến trúc không chỉ đơn thuần là sự lựa chọn cá nhân mà còn là kết quả của sự nhân hóa và sự tiếp tục của những giá trị chung được xã hội thừa nhận.

- Phát biểu C sai vì đó là đặc điểm của kiến trúc truyền thống, chứ không phải của kiến trúc hiện đại.

- Phát biểu D đúng vì văn bản nhấn mạnh rằng sẽ xuất hiện nhiều phong cách sát tác khác nhau vì mỗi kiến trúc sư đều có quyền lựa chọn cho mình một phong cách riêng mà mình ưa thích.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu
Truyền tải tâm trạng, tình cảm của người sáng tác Mô tả tư tưởng, phong cách sống của một cộng đồng Biến đổi tầng ý thức và bản tính của con người hiện đại Đáp ứng các nhu cầu cụ thể trong đời sống con người

Kéo các cụm từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợp để mô tả chính xác mục đích các tầng nghĩa trong các công trình kiến trúc:

Tầng nghĩa tượng trưng:

Tầng nghĩa biểu tượng:

Tầng nghĩa cơ bản:

Đáp án đúng là: Mô tả tư tưởng, phong cách sống của một cộng đồng; Truyền tải tâm trạng, tình cảm của người sáng tác; Đáp ứng các nhu cầu cụ thể trong đời sống con người

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu 

Giải chi tiết

– Vị trí thả 1: Trong đoạn [4], có đoạn văn: “mỗi công trình kiến trúc... được kho lên mình những hình ảnh, những biểu tượng để tượng trưng cho tư tưởng, lối sống, quan niệm thẩm mĩ... của cả một cộng đồng, cả một dân tộc”. Như vậy, việc tìm ra ý nghĩa của “tầng nghĩa tượng trưng” không quá khó, nhưng vẫn rất cần tập trung để không bị nhà với “tầng nghĩa biểu tượng” do có cụm từ đó trong câu diễn giải.

- Vị trí thả 2: Trong đoạn [4], có đoạn văn: “mỗi công trình kiến trúc... được phủ lên mình một biểu tượng, một hình hài mà chủ thể sáng tạo ra nó muốn gửi gắm vào đẩy những tâm tư, tình cảm của họ". Như vậy, ở đây cụm từ “biểu tượng” đã được giải thích rất rõ ràng và cụ thể, các em không thể nhầm lẫn được.

- Vị trí thả 3: Trong đoạn [4], có đoạn văn: “mỗi công trình kiến trúc được xây dựng nhằm đáp ứng những nhu cầu hết sức cụ thể của con người trong cuộc sống như để ăn ở, sinh hoạt...” Vậy đây chính là “tầng nghĩa cơ bản” của mỗi công trình kiến trúc, nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của con người.

- Ô kéo 3: “Biến đổi tầng ý thức và bản tính của con người hiện đại” là một ô kéo nhiễu vì theo bài: “tầng sâu của biểu tượng văn hóa sẽ chuyển hóa thành tầng ý thức và rồi trở thành thiên tỉnh trong mỗi con người hiện thực”, chứ không phải biến đổi nó đi. Việc đọc để hiểu và nắm bắt ý nghĩa chính xác đòi hỏi các em cần tư duy kỹ hơn.

Đáp án cần chọn là: Mô tả tư tưởng, phong cách sống của một cộng đồng; Truyền tải tâm trạng, tình cảm của người sáng tác; Đáp ứng các nhu cầu cụ thể trong đời sống con người

Câu hỏi số 46:
Vận dụng

Điền một từ không quả HAI tiếng trong đoạn [4] vào mỗi chỗ trống:

Các tầng nghĩa trong mỗi công trình kiến trúc đều lưu lại những________ quan trọng của lịch sử dân tộc. Vì thế, sự công nhận tính truyền thống trở nên ngày một hiển nhiên hơn.

Đáp án đúng là: dấu ấn

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu 

Giải chi tiết

- “Truyền thống đã không ngừng khắc dấu ấn của tổ tiên trên mỗi chúng ta, và kiến trúc chỉ là một trong những đối tượng mà truyền thống đã gửi gắm lại dấu ấn của mình”.

Đáp án cần điền là: dấu ấn

Câu hỏi số 47:
Nhận biết

Theo đoạn [5], các nhận định sau đúng hay sai?

Đúng Sai
a)

Kiến trúc hiện đại luôn ưu việt hơn kiến trúc truyền thống.

b)

Phản truyền thống là sáng tạo ra các công trình với chất liệu hoàn toàn mới.

c)

Điều kiện tiên quyết để vượt qua truyền thống là hiểu biết và nắm chắc nó.

d)

Việc phản truyền thống đồng nghĩa với việc loại bỏ truyền thống.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; S

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu 

Giải chi tiết

- Phát biểu A sai vì văn bản chỉ nói rằng chúng ta có thể vượt qua kiến trúc truyền thống, chứ không khẳng định rằng kiến trúc hiện đại luôn ưu việt hơn. Tuy nhiên, theo quan niệm thông thường, chúng ta vẫn hay tin rằng kiến trúc hiện đại luôn tốt hơn nhờ chất liệu và công nghệ mới. Các em cần đọc kỹ để không bị kiến thức nền còn chưa hoàn chỉnh của bản thân gây nhầm lẫn.

- Phát biểu B sai vì văn bản không nhắc đến chất liệu hoàn toàn mới như điều kiện tiên quyết để thực hiện phản truyền thống.

- Phát biểu C đúng vì văn bản nhấn mạnh rằng để vượt qua truyền thống, chúng ta cần “nắm chắc được nó, hiểu biết tường tận về nó”.

- Phát biểu D sai vì văn bản không đề cập đến việc hoàn toàn loại bỏ truyền thống mà chỉ nhấn mạnh về việc vượt qua nó thông qua hiểu biết và kế thừa.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S

Câu hỏi số 48:
Nhận biết

Theo đoạn [6], các nhận định sau đúng hay sai?

Đúng Sai
a)

Dòng kiến trúc phát triển sau luôn cao hơn dòng kiến trúc phát triển trước.

b)

Các dòng kiến trúc thường trải qua các giai đoạn thịnh vượng và suy tàn.

c)

Tất cả các dòng kiến trúc đều cùng tuân theo một quy luật phát triển.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu 

Giải chi tiết

– Phát biểu A đúng vì theo văn bản “dòng kiến trúc phát triển sau thường cao hơn dòng kiến trúc phát triển trước, như làn sóng sau xô làn sóng trước, càng về sau càng cao hơn trước nhiều”.

– Phát biểu B đúng vì “trong quá trình phát triển, các dòng kiến trúc đều có thời kỳ hưng thịnh và suy vong.” Trong câu phát biểu, tác giả đã sử dụng các từ đồng nghĩa như “thịnh vượng” và “suy tàn”.

– Phát biểu C đúng vì quy luật phát triển của các dòng kiến trúc luôn bao gồm thời kỳ hưng thịnh và suy vong.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ

Câu hỏi số 49:
Vận dụng

Điền một từ không quá HAI tiếng trong hai đoạn cuối vào mỗi chỗ trống:

Hiểu rõ quá trình phát triển lịch sử, chúng ta không cần phải đối lập truyền thống và hiện đại. Lịch sử cung cấp những ví dụ về sự suy vong và hồi sinh, như phong trào nghệ thuật Phục hưng đã hồi sinh kiến trúc cổ Hy Lạp. Kiến trúc truyền thống Việt Nam cũng đang chờ đợi cơ hội phục hưng, trong thế kỷ XXI đầy triển vọng cho _________.

Đáp án đúng là: văn hóa

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu 

Giải chi tiết

– Trong đoạn [6], tác giả đã cố gắng phân tích để người đọc hiểu được vai trò quan trọng của kiến trúc truyền thống đối với sự hình thành và phát triển của kiến trúc hiện đại, mối liên quan chặt chẽ giữa hai giai đoạn và hiểu câu kết luận sau: “Hiểu rõ quá trình phát triển này của lịch sử, chúng ta hoàn toàn không cần thiết đem truyền thống và hiện đại đối lập nhau”.

– Ngoài ra, đặc điểm phát triển của các dòng kiến thức một lần nữa lại được khẳng định ở đầu đoạn [7]: “Lịch sử cũng cho chúng ta những ví dụ vĩ đại về sự suy vong rồi lại được phát triển trên cơ sở mới”.

– Tiếp theo đó, tác giả chia sẻ sự hào hứng mong chờ các bước phát triển đột phá của kiến trúc truyền thống Việt Nam với hy vọng “thế kỷ XXI là thế kỷ của văn hóa”.

Đáp án cần điền là: văn hóa

Câu hỏi số 50:
Thông hiểu

Nội dung chính của bài viết là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu 

Giải chi tiết

- Phương án A sai vì mặc dù tên gọi của hai dòng kiến trúc đã được liệt kê ra, nhưng câu phát biểu lại phủ định vai trò quan trọng của kiến trúc truyền thống. Nội dung này đã được mô tả rất kỹ trong đoạn [2].

- Phương án B cũng sai vì trong đoạn [5] đã nhấn mạnh yếu tố kế thừa ưu điểm và khắc phục nhược điểm. Như vậy, chỉ đòi hỏi sự hiểu biết về truyền thống mà không áp dụng những phong cách mới là chưa đầy đủ.

- Phương án C cũng sai vì trong phát biểu mới chỉ đề cập tới một lợi ích của quá trình phát triển kiến trúc và bỏ qua nội dung về vai trò của “kiến trúc truyền thống", từ khóa của văn bản.

- Đáp án D đúng vì đã tổng hợp được nội dung và thông điệp của toàn bài.

Đáp án cần chọn là: D

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Chụp ảnh bằng sóng siêu âm

Khi mang thai, đa số các phụ nữ đều đi chụp ảnh bằng siêu âm để xem tình trạng thai nhi, đặc biệt để kiểm tra các dị tật, sự phát triển của thai hay xác định giới tính. Tuy kết quả thu được là một tờ giấy có in ảnh rõ ràng, nhưng ít ai nói là chụp ảnh bằng siêu âm mà chỉ nói gọn là siêu âm, thí dụ hỏi: Siêu âm chưa? Siêu âm con trai hay con gái? Vậy siêu âm là gì và chụp ảnh bằng siêu âm dựa trên cơ chế gì?

Sóng âm là sự truyền dao động cơ trong môi trường khí, lỏng cũng như rắn. Sóng âm có tần số 20.000 Hz đến109 Hz gọi là sóng siêu âm. Với tần số cao như vậy, người ta dễ tạo tia sóng siêu âm mảnh đi thẳng như một tia sáng. Tuy sóng siêu âm là sóng cơ (sóng đàn hồi), về bàn chất hoàn toàn khác với ánh sáng là sóng điện từ nhưng việc truyền tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng. Thí dụ về quang học, ta xét một tia sáng chiếu xuống một hồ nước. Khi đến mặt phân cách giữa không khí và nước, tia sáng bị phản xạ một phần, một phần bị khúc xạ. Nếu nước trong, ta có thể nhìn thấy đáy hồ. Đó là do ánh sáng đến đáy hồ phản xạ lại đến mắt ta

Nhìn vào cơ thể người bằng tia siêu âm cùng tương tự như nhìn vào cải hồ bằng tia sáng. Thật vậy, cơ thể người chứa nhiều nước và tia siêu âm rất dễ dàng đi vào môi trường như vậy không khác gì tia sáng chiếu vào hồ nước. Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể cỡ 1.500 mét giây, nhưng tùy thuộc chất liệu chỗ nhiều nước, chỗ nhiều mỡ, chỗ nhiều thịt v.v. mà tốc độ đó thay đổi cỡ cộng trừ 60 mét/giây. Điều quan trọng là khi đi qua mặt phân cách giữa hai bộ phận của cơ thể do chất liệu khác nhau, nên tia siêu âm bị phản xạ không nhiều thì ít. Sau khi bị phản xạ ở mặt phân cách, tia siêu âm đi thẳng bị yếu đi, lại tiếp tục hành trình, nếu gặp mặt phân cách khác lại bị phản xạ, bị yếu đi và lại tiếp tục đi... Sau một số lần phản xạ như thế, đến một lúc tia siêu âm đi thẳng quá yếu, xem như bị tắt hẳn. Đối với cơ thể người, do cơ chế mồi lần phản xạ bị yếu đi như vậy nên tia siêu âm đi vào cơ thể chỉ vài chục centimet xem như bị tắt. Nhưng chính nhờ cơ chế bị phản xạ nhiều lần này mà máy chụp ảnh siêu âm có thể chụp được ảnh bên trong cơ thể đến độ sâu vài chục centimet.

Trong một máy chụp ảnh siêu âm, bộ phận quan trọng nhất là bộ phận đầu dò gồm bốn viên áp điện được đặt trên hình trụ quay được. Mỗi viên áp điện có thể phát ra các xung sóng siêu âm đồng thời thu được các xung sóng siêu âm phản xạ từ các mô, các bộ phận trong cơ thể. Trong mỗi giây đồng hồ. chu trình thu, phát lặp lại đến 400 lần. Quy trình chụp ảnh của máy chụp ảnh siêu âm có thể phân ra ba giai đoạn như sau:

a, Phát ra sóng siêu âm: Máy phát ra xung điện dẫn đến viên áp điện. viên áp điện phát xung siêu âm với tần số nhất định.

b, Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng: Mỗi khi chùm siêu âm đi từ môi trường này sang môi trường kia, bị phản xạ (một phần) ở mặt phân cách. Khi viên áp điện nhận được tiếng vọng (sóng siêu âm phản xạ), viên áp điện biến siêu âm thành xung điện. Có thể gặp nhiều mặt phân cách có nhiều tiếng vọng. Máy phân tích thời gian giữa xung điện phát ra và các xung điện do phản xạ gây nên để từ đó tính các khoảng thời gian và các khoảng cách đến các mặt phản xạ.

c, Quét tia siêu âm để dựng ảnh: Các viên áp điện dịch chuyển theo nhịp độ quay của hình trụ gắn các viên áp điện. Máy căn cứ vào các số liệu về khoảng cách và tốc độ truyền siêu âm để dựng lên hình ảnh. Do những đặc điểm truyền và phản xạ sóng siêu âm, nên các máy chụp ảnh bằng siêu âm thường không phải là vạn năng mà là chuyên dụng (như máy chụp ảnh siêu âm dùng cho thai nhi. máy chụp ảnh siêu âm dùng để chụp gan. máy chụp ảnh siêu âm đo loãng xương, v.v.) Ưu điểm rất lớn của phép chụp ảnh bằng tia siêu âm là ít độc hại so với chụp ảnh tia X hay chụp ảnh bằng tia phóng xạ.

Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

Câu hỏi số 51:
Nhận biết

Ý chính của bài viết trên là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Ý nghĩa của bài viết trên: Cơ chế tạo ảnh và nguyên lý hoạt động của máy chụp ảnh siêu âm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 52:
Thông hiểu

Trong đoạn 2 và đoạn 3, tác giả có ý gì khi nhắc đến sóng siêu âm và sóng ánh sáng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Khẳng định sự giống nhau về cơ chế tạo ảnh của hai loại sóng này.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu

Cụm từ “tốc độ đó” dùng để chỉ khái niệm nào dưới đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Cụm từ “tốc độ đó” dùng để chỉ khái niệm: Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 54:
Thông hiểu

Theo đoạn 3, vì sao tia siêu âm bị tắt khi lan truyền vào cơ thể người?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Phản xạ xảy ra liên tục tại các mặt phân cách giữa các bộ phận trong cơ thể.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

Câu nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng nội dung của bài đọc?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Sóng siêu âm và sóng ánh sáng có cùng bản chất là sóng điện từ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 56:
Nhận biết

Ý nào dưới đây thể hiệu đầy đủ vai trò của tấm áp điện trong đầu dò của máy siêu âm?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Phát ra sóng siêu âm và thu sóng siêu âm phản xạ về.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 57:
Thông hiểu

Bước nào sau đây KHÔNG được nêu trong quá trình các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra

tiếng vọng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Thông số về tốc độ truyền siêu âm được sử dụng để dựng hình ảnh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 58:
Thông hiểu

Các ý trong “Quy trình ... lên hình ảnh” (phần 3 ý a, b, c) được sắp xếp theo trình tự nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Theo trình tự thời gian.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 59:
Thông hiểu

Ưu điểm của phương pháp chụp ảnh siêu âm được nhắc đến trong bài là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Ít độc hại so với chụp ảnh bằng tia phóng xạ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 60:
Thông hiểu

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Trong một máy chụp ảnh siêu âm, bộ phận quan trọng nhất là …….

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Trong một máy chụp ảnh siêu âm, bộ phận quan trọng nhất là bộ phận đầu dò.

Đáp án cần chọn là: A

Phần 3: Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề

Một dòng điện chỉ có thể duy trì qua vật dẫn khi tồn tại một sự chênh lệch điện thế (hiệu điện thế) giữa hai điểm của vật dẫn đó. Hiện tượng các loài chim đậu trên dây dẫn trần của mạng lưới điện cao thế mà không bị điện giật là một ví dụ điển hình về sự chênh lệch điện thế cực nhỏ. Khi chim đậu trên dây, cả hai chân của nó tiếp xúc với cùng một dây dẫn ở khoảng cách rất gần (thường chỉ vài centimet). Vì điện trở của đoạn dây kim loại giữa hai điểm tiếp xúc ($R_{dây}$) là cực kỳ thấp, hiệu điện thế giữa hai chân chim hầu như bằng không.

Về mặt mô hình hóa mạch điện, thân mình con chim với điện trở $R_{chim}$ và đoạn dây dẫn $R_{dây}$ được coi là hai nhánh của một mạch điện mắc song song. Theo các định luật về mạch điện, cường độ dòng điện chạy qua thân chim được xác định bởi biểu thức:

$I_{chim} = I_{tông} \times \dfrac{R_{dây}}{R_{dây} + R_{chim}}$

Trong điều kiện vận hành bình thường, do $R_{dây} \ll R_{chim}$, hầu hết dòng điện $I_{tông}$ sẽ tập trung đi qua dây dẫn và chỉ một lượng cực nhỏ đi qua cơ thể chim, không đủ để gây kích ứng sinh lý.

Tuy nhiên, an toàn điện trên lưới cao áp còn phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ và khoảng cách cách điện. Điện trở suất của dây dẫn (thường là loại nhôm lõi thép ACSR) biến thiên theo nhiệt độ theo hàm số $R = R_{0}\lbrack 1 + \alpha(T - T_{0})\rbrack$. Ngoài ra, không khí xung quanh dây dẫn đóng vai trò là một chất điện môi với ngưỡng đánh thủng khoảng $30\text{kV/cm}$. Nguy hiểm chết người sẽ xảy ra nếu sinh vật tạo thành một "cầu nối" giữa dây pha với một vật có điện thế khác (như cột điện nối đất hoặc một dây pha khác), tạo ra hiệu điện thế hàng chục đến hàng trăm nghìn Volts.

Một kỹ sư đo đạc thông số thực tế trên đoạn đường dây $220\text{kV}$ đang vận hành với:

Dòng điện chạy trên dây: $I_{tông} = 1000\text{A}$

Điện trở của dây dẫn: $0,02\mspace{6mu}\Omega/\text{km}$

Khoảng cách giữa hai chân chim: $L = 5\text{cm}$

Điện trở thân mình chim: $R_{chim} = 10.000\mspace{6mu}\Omega$

Cường độ điện trường đánh thủng không khí: $30\text{kV/cm}$

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65 dưới đây:

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Dựa vào bài đọc, tại sao một con khỉ khi chạm tay vào dây điện và chân chạm vào cột điện lại gặp nguy hiểm đến tính mạng của nó?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng nguyên lý về hiệu điện thế và điều kiện để có dòng điện chạy qua vật dẫn: Dòng điện chỉ phát sinh khi có sự chênh lệch điện thế giữa hai điểm tiếp xúc trên cơ thể.

Giải chi tiết

Khi khỉ chạm tay vào dây điện (điện thế $220\text{kV}$) và chân chạm cột điện (đã tiếp đất, điện thế $0\text{V}$), cơ thể khỉ đóng vai trò là vật dẫn nối giữa hai mức điện thế chênh lệch cực lớn. Hiệu điện thế này tạo ra dòng điện cường độ mạnh chạy qua các cơ quan sinh học, gây tử vong.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Trong mô hình mạch song song, nếu khoảng cách giữa hai chân chim ($L$) tăng gấp đôi thì cường độ dòng điện $I_{chim}$ thay đổi như thế nào (giả sử các yếu tố khác không đổi)?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính điện trở dây dẫn $R = \rho\dfrac{L}{S}$ và công thức chia dòng trong mạch song song: $I_{chim} = I_{tông} \times \dfrac{R_{dây}}{R_{dây} + R_{chim}}$.

Giải chi tiết

Điện trở đoạn dây $R_{dây}$ tỉ lệ thuận với chiều dài $L$. Khi $L$ tăng gấp đôi, $R_{dây}$ tăng gấp đôi. Vì $R_{dây}$ vô cùng nhỏ so với $R_{chim}$, mẫu số ($R_{dây} + R_{chim}$) coi như không đổi. Do đó, $I_{chim}$ tỉ lệ thuận với $R_{dây}$. Khi $R_{dây}$ tăng 2 lần thì $I_{chim}$ tăng xấp xỉ 2 lần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 63:
Vận dụng

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Hiệu điện thế giữa hai chân con chim trong điều kiện vận hành nêu trên là $1\text{mV}$.
b) Nếu nhiệt độ dây dẫn tăng lên, dòng điện chạy qua thân chim sẽ giảm đi do điện trở của dây dẫn tăng.
c) Nếu con chim xòe cánh khiến khoảng cách giữa cánh và cột điện chỉ còn $5\text{cm}$, hiện tượng phóng điện hồ quang sẽ xảy ra.
d) Chim đậu bằng một chân sẽ an toàn hơn đậu bằng hai chân vì không tạo ra hiệu điện thế giữa các điểm tiếp xúc trên cơ thể.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Sử dụng định luật Ohm ($U = I.R$) để xác định hiệu điện thế trên đoạn dây dẫn. Chú ý đổi đơn vị từ $\text{km}$ sang $\text{cm}$.

Sử dụng hàm số $R(T) = R_{0}\lbrack 1 + \alpha(T - T_{0})\rbrack$ để biện luận mối liên hệ giữa nhiệt độ, điện trở dây và dòng điện qua chim.

So sánh cường độ điện trường thực tế ($E = U/d$) với ngưỡng đánh thủng của không khí ($30\text{kV/cm}$).

Phân tích điều kiện hình thành dòng điện (cần có hiệu điện thế giữa hai điểm tiếp xúc trên cơ thể).

Giải chi tiết

a) Đúng.

Đổi khoảng cách giữa hai chân chim: $L = 5\text{cm} = 0,00005\text{km}$.

Điện trở đoạn dây giữa hai chân: $R_{dây} = 0,02\mspace{6mu}.0,00005 = 10^{- 6}\Omega$.

Hiệu điện thế: $U = I_{tông} \times R_{dây} = 1000.10^{- 6} = 10^{- 3}\text{V} = 1\text{mV}$.

b) Sai.

Khi nhiệt độ $T$ tăng, điện trở $R_{dây}$ của đoạn dây nhôm tăng theo hàm bậc nhất.

Vì $U_{hai\ chân} = I_{tông} \times R_{dây}$, khi $R_{dây}$ tăng thì hiệu điện thế $U$ giữa hai chân chim tăng.

Dòng điện qua chim $I_{chim} = U/R_{chim}$ sẽ tăng lên chứ không giảm đi.

c) Đúng.

Hiệu điện thế giữa dây pha và cột điện (nối đất) là $U = 220\text{kV}$.

Cường độ điện trường tại khoảng cách $d = 5\text{cm}$ là: $E = \dfrac{U}{d} = \dfrac{220\text{kV}}{5\text{cm}} = 44\text{kV/cm}$.

Vì $44\text{kV/cm} > 30\text{kV/cm}$ (ngưỡng đánh thủng), không khí bị ion hóa và xảy ra hiện tượng phóng điện hồ quang.

d) Đúng. Để có dòng điện chạy qua cơ thể, cần có sự chênh lệch điện thế giữa ít nhất hai điểm tiếp xúc.

Khi đậu bằng một chân, cơ thể chim chỉ tiếp xúc với một mức điện thế duy nhất, không tạo thành mạch kín và không có hiệu điện thế giữa các phần của cơ thể, do đó triệt tiêu hoàn toàn dòng điện chạy qua tim/thân.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 64:
Vận dụng

Hãy ghép các tình huống thực tế với nguyên lý vật lí tương ứng để giải thích sự an toàn điện:

1. Chim đậu an toàn trên dây cao thế.
2. Thợ điện mặc bộ quần áo lưới kim loại.
3. Khoảng cách lớn giữa các dây pha.
4. Dùng sào cách điện để thao tác.

Đáp án đúng là: 1-c; 2-b; 3-d; 4-a

Phương pháp giải

Nếu không có sự chênh lệch điện thế giữa các điểm tiếp xúc, dòng điện sẽ không có động lực để chạy qua cơ thể (Định luật Ohm: $I = \Delta V/R$).
Xác định tác nhân gây nguy hiểm: Dòng điện chạy qua cơ thể chỉ xuất hiện khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: có chênh lệch điện thế ($\Delta V \neq 0$) và có môi trường dẫn điện (mạch kín).

Đối với khoảng cách không khí: Cường độ điện trường $E = \frac{V}{d}$ phải nhỏ hơn ngưỡng đánh thủng ($E<{{E}_{th\hat{o}ng\_s\hat{o}}}$). Đối với tiếp xúc trực tiếp: Hiệu điện thế $U$ phải nhỏ hơn ngưỡng kích ứng sinh lý.

Giải chi tiết

1 nối với C. Khi chim đặt cả hai chân lên cùng một dây dẫn, khoảng cách giữa hai chân $L$ rất nhỏ. Vì dây dẫn có điện trở suất thấp, điện trở của đoạn dây giữa hai chân ${{R}_{d\hat{a}y}}$ vô cùng bé. Hiệu điện thế giữa hai chân chim được tính bằng $U={{I}_{t\hat{o}ng}}\times {{R}_{d\hat{a}y}}$, dẫn đến giá trị này chỉ ở mức miliVolts (mV). Với $\Delta V$ nhỏ như vậy, dòng điện qua thân chim $I_{chim}$ không đủ gây kích ứng.

2 nối với B: Đây là ứng dụng của lồng Faraday. Khi thợ điện mặc bộ quần áo bằng lưới kim loại dẫn điện tốt, lưới này bao quanh cơ thể và tạo ra một bề mặt đẳng thế. Mọi điểm trên cơ thể đều có cùng mức điện thế, do đó không có dòng điện chạy xuyên qua các cơ quan nội tạng bên trong.

3 nối với D: Không khí là chất điện môi nhưng có giới hạn chịu đựng (ngưỡng đánh thủng khoảng $30\text{ kV/cm}$ như trong bài đề cập). Nếu hai dây pha đặt quá gần nhau, cường độ điện trường sẽ vượt quá ngưỡng này, gây ra hiện tượng phóng điện hồ quang qua không khí. Việc giữ khoảng cách lớn giúp ngăn chặn hiện tượng này.

4 nối với A: Sào cách điện được làm từ vật liệu có điện trở cực lớn. Nó đóng vai trò là vật ngăn cách, đảm bảo không có sự kết nối trực tiếp giữa người vận hành và nguồn điện cao áp, giúp duy trì sự cách ly hoàn toàn với nơi có chênh lệch điện thế lớn.

Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-b; 3-d; 4-a

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Hãy tính cường độ dòng điện chạy qua thân mình con chim ($I_{chim}$) theo đơn vị miliampe (mA). (Lưu ý: Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân)

Đáp án đúng là: 0,0001

Phương pháp giải

Tính điện trở đoạn dây giữa hai chân chim (${{R}_{d\hat{a}y}}$).

Tính hiệu điện thế giữa hai chân chim ($U$).

Tính dòng điện qua thân chim theo định luật Ohm: $I_{chim} = \frac{U}{R_{chim}}$.

Giải chi tiết

Đổi $L = 5\text{ cm} = 5 \times 10^{-5}\text{ km}$.

${{R}_{d\hat{a}y}}={{0,02.5.10}^{-5}}={{10}^{-6}}\ \Omega $.

Hiệu điện thế giữa hai chân chim: $U={{I}_{t\hat{o}ng}}.{{R}_{d\hat{a}y}}={{1000.10}^{-6}}={{10}^{-3}}\text{V}$.

Dòng điện qua chim: ${{I}_{chim}}=\frac{{{10}^{-3}}}{10000}={{10}^{-7}}\text{A= 0}\text{,0001mA}$.

Đáp án cần điền là: 0,0001

Năng lượng liên kết riêng ($BE/A$) là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân. Giá trị này càng lớn, hạt nhân càng khó bị phá vỡ. Đồ thị Hình 1 biểu diễn sự phụ thuộc của $BE/A$ vào số khối $A$.

Đồ thị này thể hiện năng lượng liên kết trên mỗi nucleon đối với một số hạt nhân. Hạt trở nên ổn định hơn khi năng lượng liên kết trên mỗi nucleon tăng lên.

Quan sát đồ thị, ta thấy các hạt nhân có số khối trung bình ($50 < A < 80$) là bền vững nhất, với đỉnh cao nhất là ${}_{26}^{56}\text{Fe}$. Tuy nhiên, ở vùng hạt nhân nhẹ, đồ thị không tăng đều mà xuất hiện các "đỉnh" nhọn bất thường tại ${}_{2}^{4}\text{He}$, ${}_{6}^{12}\text{C}$ và ${}_{8}^{16}\text{O}$. Để giải thích sự ổn định đặc biệt này, các nhà vật lý đề xuất mô hình cụm alpha (Hình 2). Theo đó, các hạt nhân này được cấu tạo từ các nhóm hạt alpha (${}_{2}^{4}\text{He}$) liên kết chặt chẽ với nhau, tạo nên trạng thái năng lượng thấp và bền vững hơn so với cấu trúc nucleon đơn lẻ.

 

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:

Câu hỏi số 66:
Nhận biết

Dựa trên đồ thị Hình 1, khi một hạt nhân rất nặng như ${}_{92}^{238}\text{U}$ bị vỡ thành hai hạt nhân trung bình (phản ứng phân hạch), năng lượng liên kết riêng của hệ sẽ thay đổi như thế nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Năng lượng liên kết riêng ($\varepsilon$) là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.

Phản ứng hạt nhân luôn có xu hướng tạo ra các hạt nhân bền vững hơn (có $\varepsilon$ cao hơn).

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị Hình 1, hạt nhân ${}_{92}^{238}\text{U}$ nằm ở vùng có số khối lớn ($A > 200$) với $\varepsilon \approx 12 \times 10^{- 13}\text{J/nucleon}$.

Khi phân hạch tạo thành các hạt nhân trung bình ($A \approx 50\text{ đến }95$), giá trị $\varepsilon$ tăng lên (tiến gần về phía đỉnh Fe-56 có $\varepsilon \approx 14 \times 10^{- 13}\text{J/nucleon}$).

Vì $\varepsilon$ tăng, hệ trở nên bền vững hơn và giải phóng năng lượng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 67:
Thông hiểu

Tại sao hạt nhân Hydrogen (${}_{1}^{1}\text{H}$) không xuất hiện trong cả hai hình dữ liệu trên?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Định nghĩa năng lượng liên kết là năng lượng cần thiết để liên kết các nucleon (proton và neutron) lại với nhau.

Giải chi tiết

Hạt nhân Hydrogen thường (${}_{1}^{1}\text{H}$) chỉ chứa duy nhất một proton. Do không có sự liên kết giữa các nucleon khác nhau, năng lượng liên kết riêng của nó bằng 0, vì vậy nó không được biểu diễn trên đồ thị so sánh độ bền liên kết giữa các nucleon.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 68:
Vận dụng

Một nhà khoa học giả định rằng: "Hạt nhân càng chứa nhiều cụm alpha liên kết với nhau thì năng lượng liên kết riêng của nó phải càng lớn". Tuy nhiên, dữ liệu thực tế từ Hình 1 cho thấy hạt nhân Beryllium (${}_{4}^{8}\text{Be}$ - gồm 2 cụm alpha) nằm ở một "vùng lõm" và kém bền hơn so với hạt alpha (${}_{2}^{4}\text{He}$) đơn lẻ. Kết luận nào sau đây giải thích hợp lý nhất cho hiện tượng này dựa trên tư duy khoa học?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Một hệ vật lý ổn định nhất khi nó ở trạng thái năng lượng thấp nhất.

Giải chi tiết

Trong trường hợp của Beryllium-8, tổng năng lượng của hệ gồm 2 cụm alpha liên kết lại không thấp hơn (không hụt khối nhiều hơn) so với tổng năng lượng của 2 hạt alpha khi đứng riêng lẻ. Do đó, nó không đạt được trạng thái bền vững hơn và có xu hướng dễ dàng tách ngược lại thành 2 hạt alpha.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 69:
Thông hiểu

Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai khi phân tích về độ bền hạt nhân?

Đúng Sai
a) Theo Hình 1, năng lượng cần thiết để tách một nucleon ra khỏi ${}_{26}^{56}\text{Fe}$  lớn hơn so với ${}_{8}^{16}\text{O}$.
b) Hình 2 gợi ý rằng ${}_{6}^{12}\text{C}$ có thể được coi là một hệ liên kết của 3 hạt alpha.
c) Các hạt nhân nằm bên phải đỉnh Sắt ($A > 56$) có xu hướng thực hiện phản ứng nhiệt hạch để tăng độ bền.
d) Xu hướng chung của các hạt nhân tự nhiên là biến đổi để đạt tới trạng thái có năng lượng liên kết riêng cực đại.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Quan sát đồ thị Hình 1 và lý thuyết về năng lượng liên kết riêng.

Giải chi tiết

a. Đúng. ${}_{26}^{56}\text{Fe}$ nằm ở đỉnh đồ thị, có $\varepsilon$ lớn nhất nên cần nhiều năng lượng nhất để tách nucleon.

b. Đúng. ${}_{6}^{12}\text{C}$ có số khối $A = 12$, tương ứng với $3 \times 4$ ($3$ cụm alpha).

c. Sai. Các hạt nhân bên phải đỉnh Sắt là hạt nhân nặng, có xu hướng phân hạch (tách ra) chứ không phải nhiệt hạch (hợp nhất) để tăng độ bền.

d. Đúng. Trạng thái có năng lượng liên kết riêng cực đại là trạng thái bền vững nhất mà các hạt nhân hướng tới.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 70:
Vận dụng

Trong các ngôi sao già, quá trình "ba hạt alpha" xảy ra khi ba hạt nhân ${}_{2}^{4}\text{He}$ hợp nhất để tạo thành một hạt nhân ${}_{6}^{12}\text{C}$. Cho biết năng lượng liên kết của mỗi hạt ${}_{2}^{4}\text{He}$ là $4,53 \times 10^{- 12}\text{J}$ và của hạt ${}_{6}^{12}\text{C}$ là $14,84 \times 10^{- 12}\text{J}$. Hãy tính năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được $2,4\text{gam}$ Carbon-12 từ quá trình này. (Cho $N_{A} = 6,022 \times 10^{23}\text{mol}^{- 1}$, khối lượng mol của Carbon-12 là $12\text{~g/mol}$). Biết năng lượng tỏa ra bằng $x.10^{11}J$. Tìm $x$ (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Đáp án đúng là: 1,5

Phương pháp giải

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng: $\Delta E = E_{lk(sau)} - {\sum E_{lk(truoc)}}$.

Tổng năng lượng: $Q = N.\Delta E$ (với $N$ là số hạt nhân Carbon-12 tạo thành).

Giải chi tiết

Năng lượng tỏa ra khi tạo thành một hạt nhân ${}_{6}^{12}\text{C}$ từ 3 hạt ${}_{2}^{4}\text{He}$:

$\Delta E = E_{lk}(^{12}\text{C}) - 3.E_{lk}(^{4}\text{He})$

$\Delta E = 14,84.10^{- 12} - 3.(4,53.10^{- 12}) = 1,25.10^{- 12}\text{(J/phan ung)}$

Số hạt nhân Carbon-12 tạo thành: $N = n.N_{A} = 0,2.6,022.10^{23} = 1,2044.10^{23}$(hạt).

Tổng năng lượng tỏa ra:

$Q = N.\Delta E = 1,2044.10^{23}.1,25 \times 10^{- 12} \approx 1,5 \times 10^{11}\text{(J)}.$

Đáp án cần điền là: 1,5

Để xác định tính chất chuyển động và đo gia tốc của một xe gòong trên đường ray, một nhóm học sinh sử dụng thiết bị ghi thời gian kiểu cần rung (ticker-timer).

Nguyên lý hoạt động: Cần rung dao động đều đặn với tần số thiết lập là $f = 50\text{Hz}$. Mỗi chu kỳ dao động, kim rung đánh một dấu chấm mực lên băng giấy được gắn vào phía sau xe gòong đang chuyển động.

Quy ước: Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp trên băng giấy là một chu kỳ $T$.

Sau khi tiến hành thí nghiệm, băng giấy ghi lại vết chuyển động của xe được đặt dọc theo một thước đo chia độ tới milimet (mm). Hình ảnh thu được cho thấy vị trí các chấm phân bố trên thước đo.

 

(Các chấm được đánh dấu liên tiếp và xe chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ)

Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:

Câu hỏi số 71:
Nhận biết

Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp được đánh dấu trên băng giấy là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức liên hệ giữa chu kỳ ($T$) và tần số ($f$) của cần rung: $T = \dfrac{1}{f}$.

Giải chi tiết

Theo đề bài, cần rung dao động đều đặn với tần số $f = 50$ Hz (50 lần trong một giây).

Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp chính là một chu kỳ dao động của cần rung:

$T = \dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{50} = 0,02\text{(s)}$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Quan sát các chấm trên băng giấy từ trái sang phải, nhận xét nào sau đây về tính chất chuyển động của xe gòong là đúng nhất?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào mối quan hệ giữa quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau ($s = v.t$). Nếu $t$ không đổi, $s$ tăng thì vận tốc $v$ tăng.

Giải chi tiết

Trên băng giấy, các chấm được đánh dấu sau những khoảng thời gian bằng nhau ($T = 0,02$ s).

Quan sát hình ảnh ta thấy khoảng cách giữa hai chấm liên tiếp (độ dời $\Delta x$) tăng dần từ trái sang phải.

Điều này chứng tỏ trong cùng một đơn vị thời gian, xe đi được quãng đường dài hơn $\rightarrow$ Tốc độ của xe tăng dần $\rightarrow$ Xe chuyển động nhanh dần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 73:
Vận dụng

Dựa vào nguyên lý thí nghiệm và hình ảnh thu được, hãy xác định tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Vận tốc tức thời của xe tại thời điểm đánh dấu chấm số 6 xấp xỉ bằng vận tốc trung bình của xe trong quãng đường từ chấm số 1 đến chấm số 11.
b) Nếu thay xe gòong bằng một xe khác có khối lượng lớn hơn (lực kéo không đổi), thì khoảng cách giữa các chấm liên tiếp sẽ lớn hơn so với thí nghiệm ban đầu.

Đáp án đúng là: Đ; S

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều (vận tốc tức thời, định luật II Newton).

Phân tích nguyên nhân gây sai số trong thực nghiệm.

Giải chi tiết

Phát biểu 1 (Đúng): Trong chuyển động biến đổi đều, vận tốc tức thời tại thời điểm giữa của một khoảng thời gian bằng vận tốc trung bình của cả khoảng đó. Chấm số 6 nằm chính giữa về mặt thời gian so với quãng đường từ chấm 1 đến 11.

Phát biểu 2 (Sai): Theo định luật II Newton ($F = ma$), nếu lực $F$ không đổi mà khối lượng $m$ tăng thì gia tốc $a$ sẽ giảm. Xe chạy chậm hơn, nên quãng đường đi được trong cùng khoảng thời gian $T$ sẽ ngắn hơn $\rightarrow$ Khoảng cách giữa các chấm phải nhỏ hơn.

Đáp án cần chọn là: Đ; S

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Hãy ghép tên các thiết bị/đại lượng ở cột bên trái với vai trò/ý nghĩa tương ứng trong thí nghiệm này.

 

1. Cần rung (f = 50 Hz)
2. Băng giấy
3. Thước milimet
4. Hiệu khoảng cách kế tiếp ($\Delta s$)

Đáp án đúng là: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d

Phương pháp giải

Nhận biết chức năng của các dụng cụ thí nghiệm vật lý cơ bản và ý nghĩa các đại lượng trong công thức thực nghiệm.

Giải chi tiết

Cần rung: Đóng vai trò ngắt nhịp thời gian, tạo ra các chấm sau mỗi 0,02s $\rightarrow$ Ghép (1) với (a).

Băng giấy: Được gắn vào xe để ghi lại vết chuyển động (vị trí) $\rightarrow$ Ghép (2) với (b).

Thước milimet: Dùng để đọc tọa độ/độ dài các đoạn trên băng giấy $\rightarrow$ Ghép (3) với (c).

Hiệu khoảng cách ($\Delta s$): Trong chuyển động nhanh dần đều, gia tốc được tính bằng $a = \dfrac{\Delta s}{T^{2}}$ $\rightarrow$ Ghép (4) với (d).

Đáp án cần chọn là: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d

Câu hỏi số 75:
Vận dụng

Một học sinh đọc số liệu trên thước đo: Chấm 1 ở 0,8 cm; Chấm 2 ở 1,9 cm; Chấm 3 ở 3,2 cm. Biết f = 50 Hz. Gia tốc của xe gòong là bao nhiêu m/s²?

Đáp án đúng là: 5

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều khi biết quãng đường đi được trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau:

$\Delta s = s_{sau} - s_{truoc} = a.T^{2}$

Giải chi tiết

Khoảng thời gian giữa các chấm: $T = 0,02$ s.

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian thứ nhất (từ chấm 1 đến 2):

$s_{1} = 1,9 - 0,8 = 1,1\text{(cm)}$

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian thứ hai (từ chấm 2 đến 3)

$s_{2} = 3,2 - 1,9 = 1,3\text{(cm)}$

Hiệu quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian liên tiếp:

$\Delta s = s_{2} - s_{1} = 1,3 - 1,1 = 0,2\text{(cm)} = 0,002\text{(m)}$

Tính gia tốc:

$a = \dfrac{\Delta s}{T^{2}} = \dfrac{0,002}{{(0,02)}^{2}} = \dfrac{0,002}{0,0004} = 5\text{(m/s}^{2}\text{)}$

Đáp án cần điền là: 5

SẢN XUẤT SILICON TRONG CÔNG NGHIỆP

Silicon (Si) là một trong những vật liệu then chốt trong công nghiệp điện tử, quang điện và hợp kim. Nguyên liệu chính là quartz (SiO2) hoặc silicon thạch anh giàu, được khử trong lò hồ quang trở thành silicon kỹ thuật (metallurgical-grade silicon, MG-Si) với độ tinh khiết ~98%–99%, trong đó sử dụng than cốc hoặc carbon làm chất khử. Sau đó, để sử dụng cho mục đích pin mặt trời hoặc vi mạch, silicon phải được tinh chế lên mức cao hơn bằng các quy trình như phương pháp Siemens hoặc Czochralski (CZ) để tạo các thanh tinh thể đơn hoặc đa tinh thể với độ tinh khiết đạt 9 số 9 (≥ 99,9999999%). Tổng hợp dữ liệu gần đây cho thấy: sản xuất silicon công nghiệp tiêu tốn năng lượng rất lớn — khoảng 11–13 kWh/kg Si và gây phát thải CO2 khoảng 4,7-5 tấn cho mỗi tấn silicon sản xuất. Việc mở rộng sản xuất và tiếp cận mục tiêu năng lượng tái tạo đặt ra những thách thức lớn về chi phí, môi trường và hiệu suất tinh thể. Ví dụ, ngành sản xuất silicon cho pin mặt trời đang chuyển hướng sử dụng công nghệ “upgraded metallurgicalgrade silicon (UMG-Si)” nhằm giảm chi phí và tăng tính bền vững.

Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

Câu hỏi số 76:
Nhận biết

Quy trình ban đầu sản xuất silicon kỹ thuật (MG-Si) chủ yếu sử dụng phương pháp nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin được cung cấp ở văn bản.

Giải chi tiết

Quy trình ban đầu sản xuất silicon kỹ thuật (MG-Si) chủ yếu sử dụng phương pháp khử SiO2 bằng carbon trong lò hồ quang.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 77:
Nhận biết

Đối với silicon sử dụng trong vi mạch và pin mặt trời, độ tinh khiết thường phải đạt:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin về độ tinh khiết của silicon sử dụng trong vi mạch và pin mặt trời.

Giải chi tiết

Đối với silicon sử dụng trong vi mạch và pin mặt trời, độ tinh khiết thường phải đạt 9 số 9 (≥ 99,9999999%).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

Ghép phương pháp (cột A) với đặc điểm (cột B):

1. Phương pháp Siemens
2. Czochralski (CZ)
3. Upgraded Metallurgical Grade Silicon (UMG-Si)

Đáp án đúng là: 1-b; 2-a; 3-c

Phương pháp giải

Đặc điểm của các phương pháp được nhắc tới ở đoạn văn bản.

Giải chi tiết

1 - B: Phương pháp Siemens là quy trình hóa học (tinh chế khí SiHCl3) để tạo ra polysilicon từ MG-Si.

2 - A: Czochralski (CZ) là phương pháp kéo thanh tinh thể đơn từ silicon nóng chảy.

3 - C: UMG-Si được mô tả cuối bài là hướng đi nhằm "giảm chi phí" và tăng tính bền vững so với các phương pháp tạo ra "electronic grade" siêu tinh khiết truyền thống.

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-a; 3-c

Câu hỏi số 79:
Vận dụng

Sắp xếp đúng các bước sản xuất silic cho pin mặt trời theo trình tự:

1. Khử SiO2 thành MG-Si.
2. Tinh chế MG-Si thành UMG-Si hoặc polysilicon.
3. Kéo hoặc đúc thanh tinh thể bằng CZ hoặc phương pháp khác.
4. Cắt wafer, chế tạo tế bào pin.

Đáp án đúng là: 1-2-3-4

Phương pháp giải

Quy trình sản xuất silicon cho pin mặt trời.

Giải chi tiết

Các bước sản xuất silicon cho pin mặt trời:

1. Khử SiO2 thành MG-Si.

2. Tinh chế MG-Si thành UMG-Si hoặc polysilicon.

3. Kéo hoặc đúc thanh tinh thể bằng CZ hoặc phương pháp khác.

4. Cắt wafer, chế tạo tế bào pin.

Đáp án cần chọn là: 1-2-3-4

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Một công ty sản xuất silicon đang cân nhắc chuyển từ lò hồ quang truyền thống sang công nghệ điện phân muối nóng chảy. Lý do nào hợp lý nhất để thực hiện?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Nhược điểm của lò hồ quang truyền thống và cách khắc phục được điều đó khi chuyển sang công nghệ điện phân muối nóng chảy.

Giải chi tiết

Việc sản xuất silicon bằng lò hồ quang truyền thống tiêu tốn năng lượng rất lớn (11–13 kWh/kg Si và phát thải khí nhà kính rất cao (4,7–5 tấn CO2 cho mỗi tấn silic). Đây là những "thách thức lớn về môi trường" mà ngành công nghiệp đang phải đối mặt.

Trong phương pháp điện phân muối nóng chảy, quá trình khử diễn ra nhờ dòng điện. Nếu kết hợp với các nguồn năng lượng tái tạo, phương pháp này có thể loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng carbon làm chất khử, từ đó triệt tiêu phát thải CO2 ​trực tiếp và thường có hiệu suất năng lượng tối ưu hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Trong công nghiệp, nhôm kim loại thường sản xuất theo chuỗi Bauxite → Al₂O₃ → Al. Bauxite được hòa tách kiềm nóng (quy trình Bayer) để thu alumina (Al2O3), sau đó Al2O3 được điện phân nóng chảy trong dung môi cryolite (Na3AlF6) theo quy trình Hall–Héroult. Ở bể điện phân, Al3+ nhận electron tạo Al lỏng ở cathode; ở anode carbon, O2- bị oxi hóa và carbon bị tiêu hao tạo CO2. Ngoài CO2, khi thiếu Al2O3cục bộ hoặc điện phân với điện thế cao có thể phát sinh PFC (CF4, C2F6) làm tăng tác động khí hậu.

Sơ đồ chuỗi: Bauxite $\underset{t^{o},p}{\overset{NaOH}{\rightarrow}}$dung dịch aluminate $\underset{}{\overset{ket\, tinh}{\rightarrow}}$Al(OH)3 $\overset{t^{o}}{\rightarrow}$Al2O3 $\overset{dpnc}{\rightarrow}$Al

Ảnh có chứa ảnh chụp màn hình, biểu đồ, Hình chữ nhật, văn bản

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

 

Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85 dưới đây:

Câu hỏi số 81:
Nhận biết

Từ phương trình tổng quát, chất bị tiêu hao trực tiếp ở anode là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin được cung cấp ở văn bản về anode.

Giải chi tiết

Ở anode carbon, O2- bị oxi hóa và carbon bị tiêu hao tạo CO2

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 82:
Nhận biết

Trong sơ đồ điều chế, điện cực carbon nào dễ bị ăn mòn

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Các quá trình xảy ra ở các điện cực.

Giải chi tiết

Anode (cực dương) là nơi xảy ra quá trình oxi hóa O2− thành khí O2. Ở nhiệt độ cao, khí O2 ​sinh ra phản ứng ngay với Carbon làm điện cực mòn dần (C + O2 ​→ CO2).

Cathode (cực âm) là nơi Al lỏng được sinh ra và nằm ở đáy thùng, điện cực này được bảo vệ bởi lớp nhôm lỏng và không tham gia phản ứng cháy như anode.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 83:
Thông hiểu

Khi carbon anode = 0,42 tấn/tấn Al thì lượng CO2 phát thải là bao nhiêu tấn theo lý thuyết?(cho C = 12, O = 16, kết quả làm tròn đến phần trăm)

Đáp án đúng là: 1,54

Phương pháp giải

nCO2 = nC => mCO2

Giải chi tiết

n­CO2 = nC = 0,42 : 12 = 0,035 (106 mol)

=> mCO2 = 0,035 . 44 = 1,54 tấn

Đáp án cần điền là: 1,54

Câu hỏi số 84:
Vận dụng

Chọn tất cả các nhận định phù hợp với ngữ liệu/dữ liệu:

Đáp án đúng là: A; C; D

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc kết hợp cùng hình ảnh được cho.

Giải chi tiết

a đúng.

b sai, cryolite không tham gia phản ứng.

c đúng.

d đúng.

e sai, Al thu được ở cathode ở trạng thái lỏng.

Đáp án cần chọn là: A; C; D

Câu hỏi số 85:
Vận dụng

Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề dưới đây:

Đúng Sai
a) Bảng 1 cho thấy tiêu hao Al2O3 thực tế đúng bằng lý thuyết.
b) Carbon anode tiêu hao nằm khoảng 0,40–0,45 t/t Al.
c) Điện phân nhôm nóng chảy luôn luôn phát sinh PFC trong các tình huống vận hành.
d) Điện cho điện phân chỉ khoảng 1,36 MWh/t Al.
e) Từ phương trình tổng quát, CO2 tạo ra liên quan trực tiếp đến lượng C tiêu hao.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

a) Tính theo PTHH.

b) d) Quan sát bảng số liệu.

c) Dựa vào thông tin bài đọc.

e) PTHH điện phân.

Giải chi tiết

a sai,xét 1 tấn Al, theo PTHH, nAl2O3 = $\dfrac{n_{Al}}{2}$ = $\dfrac{1}{54}$ mol

=> mAl2O3 = $\dfrac{1}{54}$. 102 = 1,89 tấn.

=> Lệch so với bảng số liệu.

b đúng.

c sai, chỉ trong tình huống cụ thể (sự cố hoặc vận hành sai) mới sinh ra PFC, không phải "luôn luôn.

d sai, điện cho điện phân khoảng 13,6 MWh/t Al.

e đúng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S; Đ

Liên kết hydrogen thường được mô tả bằng 3 dấu chấm X–H···Y, trong đó H liên kết cộng hoá trị với nguyên tử có độ âm điện lớn (X như O, N, F) và tương tác với cặp electron tự do chưa tham gia liên kết trên Y. Dù yếu hơn liên kết cộng hoá trị, liên kết H tạo mạng tương tác làm thay đổi mạnh các tính chất vật lý (nhiệt độ sôi, độ nhớt, độ tan) và cả cấu trúc sinh học (gấp cuộn protein, bắt cặp base DNA).

Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 86:
Nhận biết

Từ Bảng dữ liệu, chất có nhiệt độ sôi cao bất thường so với khối lượng phân tử là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quan sát biểu đồ kết hợp với so sánh khối lượng phân tử.

Giải chi tiết

Ta thấy, MH2O = 18 rất bé, trong khi nhiệt độ sôi của H2O rất lớn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 87:
Thông hiểu

So sánh NH3 và H2S: nguyên nhân hợp lý nhất để NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn H2S là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

So sánh đặc điểm liên kết của NH3 và H2S.

Giải chi tiết

NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn H2S do NH3 tạo được liên kết H (mức trung bình), H₂S hầu như không.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Chọn tất cả hệ quả phù hợp nếu mạng liên kết H tăng mạnh:

Đáp án đúng là: A; B; D

Phương pháp giải

Lý thuyết về liên kết hydrogen.

Giải chi tiết

a đúng.

b đúng.

c sai, nếu mạng liên kết H tăng mạnh thì chất sẽ khó bay hơi hơn.

d đúng.

e sai, nước (nhiều liên kết H) có nhiệt dung riêng rất cao, không phải giảm.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

Câu hỏi số 89:
Vận dụng

Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề dưới đây

Đúng Sai
a) Bảng 2 thấy H2O có khả năng tạo liên kết H mạnh nhất.
b) Nếu chỉ nhìn khối lượng phân tử, ta luôn dự đoán đúng thứ tự nhiệt độ sôi của 3 chất.
c) Dữ liệu ủng hộ vai trò của tương tác liên phân tử (liên kết H) lên nhiệt độ sôi.
d) NH3 có nhiệt độ sôi âm nên chắc chắn không có tương tác liên phân tử.
e) Bảng 2 cho thấy H2O có khả năng tạo liên kết H mạnh nhất.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S; Đ

Phương pháp giải

Quan sát và phân tích dữ liệu được cho ở bảng số liệu.

Giải chi tiết

a đúng.

b sai, ta thấy MH2O bé nhất nhưng nhiệt độ sôi của nó cao nhất.

c đúng.

d sai, NH3 vẫn có các tương tác liên phân tử.

e đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu
mạng 3D cho – nhận kém âm điện tăng giảm ion

Kéo thả cụm từ vào vị trí thích hợp:

Nước tạo liên kết H nhờ khả năng liên kết; hình thành ; vì vậy nhiệt độ sôi mạnh so với chất tương tự. H2S tạo liên kết H rất yếu do S hơn O.

Đáp án đúng là: cho – nhận; mạng 3D; tăng; kém âm điện

Phương pháp giải

Liên kết hydrogen của nước.

Giải chi tiết

Nước tạo liên kết H nhờ khả năng cho – nhận liên kết; hình thành mạng 3D; vì vậy nhiệt độ sôi tăng mạnh so với chất tương tự. H2S tạo liên kết H rất yếu do S kém âm điện hơn O.

Đáp án cần chọn là: cho – nhận; mạng 3D; tăng; kém âm điện

Nấm rễ nội cộng sinh (AMF) có vai trò quan trọng trong cải thiện sức khỏe và cấu trúc đất thông qua tăng cường phân hủy các hợp chất hữu cơ, chuyển hóa và vận chuyển chất dinh dưỡng, tăng năng suất cây trồng, tăng khả năng chống chịu trước các điều kiện bất lợi từ môi trường và cải tạo môi trường.

Ở Việt Nam một nghiên cứu về đặc điển của quần thể nấm cộng sinh trên cây tiêu đen ở Gia Lai, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu. Khả năng thúc đẩy sinh trưởng cây hồ tiêu của nấm cộng sinh được kiểm chứng với hom hồ tiêu giâm trong vườn ươm. Sau 30 ngày bổ sung nấm, các chỉ tiêu như số lá, chiều dài, khối lượng thân lá đều cao hơn gấp đôi so với các hom không bổ sung nấm.

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Trong hiện tượng nấm rễ, mối quan hệ giữa nấm và rễ cây thực vật được xác định là mối quan hệ gì và sự trao đổi vật chất diễn ra như thế nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xác định khái niệm "nấm rễ" trong đoạn văn (là hiện tượng cộng sinh).

- Xem xét lợi ích của từng bên: thực vật cho gì và nấm trả lại gì.

- Đối chiếu với các đáp án để chọn phương án mô tả đúng nhất sự tương tác hai chiều.

Giải chi tiết

Nội dung bài viết khẳng định: "Nấm rễ là hiện tượng cộng sinh giữa nấm và rễ cây". Trong đó, mối quan hệ này là tương hỗ: "thực vật cung cấp chất hữu cơ cho nấm, ngược lại, nấm hỗ trợ thực vật hấp thụ nước, chất khoáng từ đất".

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Dựa vào thông tin bài đọc, xác định nhận định sau là đúng hay sai:

“Nấm rễ nội cộng sinh (AMF) chỉ có vai trò tăng năng suất cây trồng mà không ảnh hưởng đến cấu trúc đất hay khả năng chống chịu của cây.”

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đối chiếu nhận định với danh sách các vai trò của AMF được liệt kê ở đầu đoạn văn.

Giải chi tiết

Theo nội dung, AMF còn giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng phân hủy hữu cơ và tăng khả năng chống chịu trước các điều kiện bất lợi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Dựa vào bảng số liệu và kết quả nghiên cứu, hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Sau 30 ngày, tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng của hom tiêu bổ sung nấm đều cao hơn ít nhất gấp đôi so với hom đối chứng.
b) Tỷ lệ hom chết ở nghiệm thức không bổ sung nấm thấp hơn so với nghiệm thức có chủng nấm.
c) Việc bổ sung nấm rễ vào giá thể giúp giảm rõ rệt hiện tượng rụng lóng và hóa nâu ở hom tiêu.
d) Chiều dài rễ của hom đối chứng chỉ đạt 0,53 cm, trong khi hom có nấm đạt đến 9,60 cm.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

So sánh các giá trị số liệu ở dòng "Chủng nấm" và "Không chủng nấm" trong bảng để xác định tính chính xác.

Giải chi tiết

a) Đúng: Văn bản xác nhận sau 30 ngày bổ sung nấm, các chỉ tiêu số lá, chiều dài, khối lượng thân lá đều cao hơn gấp đôi so với hom không bổ sung.

b) Sai: Bảng 4 cho thấy tỷ lệ hom chết khi có nấm là 6,6%, thấp hơn nhiều so với không có nấm là 23,3%.

c) Đúng: Nội dung nêu rõ việc bổ sung nấm giúp các hiện tượng rụng lóng, hóa nâu và chết giảm đi rõ rệt.

d) Đúng: Số liệu tại cột Chiều dài rễ trong Bảng 4 ghi nhận giá trị tương ứng là 9,60 cm (có nấm) và 0,53 cm (đối chứng).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 94:
Nhận biết

Tại sao việc bổ sung AMF lại giúp hom hồ tiêu trong vườn ươm sinh trưởng tốt hơn so với nhóm đối chứng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tìm cơ chế sinh học mà nấm AMF tác động lên cây trồng để thúc đẩy sinh trưởng từ phần giới thiệu vai trò.

Giải chi tiết

AMF hỗ trợ thực vật thông qua việc tăng cường phân hủy hữu cơ, chuyển hóa, vận chuyển chất dinh dưỡng và cải thiện các đặc tính môi trường đất như độ ẩm, độ thoáng khí.

- Đáp án A sai vì nấm không cung cấp chất hữu cơ cho lá.

- Đáp án C và D không có trong nội dung bài.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 95:
Nhận biết

Dựa vào bảng kế quả, khối lượng tươi rễ của hom tiêu có chủng nấm (0,32g) cao gấp khoảng bao nhiêu lần so với khối lượng tươi rễ của hom đối chứng (0,01g)?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng phép chia: Lấy giá trị khối lượng rễ của nghiệm thức "Chủng nấm" chia cho giá trị của nghiệm thức "Không chủng nấm" trong bảng kết quả.

Giải chi tiết

Theo bảng: khối lượng rễ chủng nấm = 0,32g; khối lượng rễ không chủng nấm = 0,01g.

Phép tính:0,32/0,01 = 32 lần.

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào các kết quả đã được nghiên cứu, 05 gene (GolS3, RHL41, bHLH102, DHN1 và DREB26) liên quan đến khả năng chịu hạn đã được lựa chọn để phân tích biểu hiện gene trong điều kiện hạn ở một số dòng chè trồng tại Phú Thọ. Tiếp tục nghiên cứu sự biểu hiện tăng của các gene GolS3, RHL41, bHLH102, DHN1 và DREB26 đối với 3 dòng chè LVC4C1, PHN2C1 và VSHC7C2 trong phản ứng với điều kiện hạn người ta thấy rằng hầu hết các gene trong nghiên cứu này đều có mức biểu hiện tăng ở các dòng chè tại các thời điểm thu mẫu sau xử lý hạn so với mẫu đối chứng (không xử lý hạn).

Để so sánh mức độ biểu hiện mạnh hay yếu của các gene ở từng dòng chè và giữa các dòng chè, mức độ biểu hiện tương đối của các gene đích ở thời gian xử lý hạn 0h (đối chứng) được đưa về giá trị là 1.

Galactinol synthase (GolS) đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong các bước khởi đầu và quan trọng trong việc hình thành con đường sinh tổng hợp raffinose, có chức năng như chất bảo vệ thẩm thấu trong tế bào thực vật. Galactinol và raffinose là rất quan trọng đối với chống chịu hạn và lạnh ở cây chè.

bHLH (Basic helix-loop-helix) là một trong những họ nhân tố phiên mã quan trọng nhất và lớn nhất ở thực vật, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa sinh trưởng và phát triển, phản ứng với stress.

DHN1 đã được chứng minh là gene downstream của gene CBFs và được điều hòa biểu hiện tăng trong điều kiện stress hạn và lạnh. Protein dehydrin (DHN) rất quan trọng đối với ổn định màng và ngăn ngừa sự kết tụ protein.

Gene GolS3, bHLH102 và DHN1 được cảm ứng bởi các kích thích căng thẳng và cho thấy mối tương quan tích cực đáng kể với khả năng chống chịu của cây đối với cả stress lạnh và hạn, trái lại, RHL41 và DREB26 chỉ được điều hòa biểu hiện tăng ở điều kiện hạn.

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:

Câu hỏi số 96:
Thông hiểu

Dựa vào kết quả nghiên cứu về sự biểu hiện của các gene ở 3 dòng chè LVC4C1, PHN2C1 và VSHC7C2, hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Hầu hết các gene được nghiên cứu đều có mức biểu hiện tăng ở mẫu xử lý hạn so với mẫu đối chứng.
b) Ở tất cả các dòng chè, các gene chịu hạn đều đạt mức biểu hiện mạnh nhất tại thời điểm 72 giờ sau khi xử lý.
c) Gene bHLH102 ở dòng chè VSHC7C2 có biểu hiện giảm dần ở tất cả các thời điểm xử lý hạn so với đối chứng.
d) Protein dehydrin (DHN) có vai trò quan trọng trong việc ổn định màng và ngăn ngừa sự kết tụ protein khi cây gặp stress.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ

Phương pháp giải

Đối chiếu số liệu và thời điểm đạt cực đại của từng dòng.

Giải chi tiết

a) đúng.

b) sai vì dòng PHN2C1 đạt cực đại phần lớn ở 12h, VSHC7C2 có gene bHLH102 giảm.

c) đúng vì mức giảm là 0,5 → 0,3 → 0,20.

d) đúng

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Tại thời điểm 72 giờ xử lý hạn, gene nào ở dòng chè LVC4C1 cho thấy sự phản ứng mạnh mẽ nhất với mức biểu hiện tăng vượt trội so với các gene còn lại?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

So sánh các giá trị tăng trưởng (lần) của LVC4C1 tại 72h.

Giải chi tiết

Tại 72h của LVC4C1: DHN1 (tăng khoảng 5,9), GolS3 ( tăng khoảng 9,25), RHL41 ( tăng khoảng 39,38).

→ RHL41 tăng mạnh nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Điểm khác biệt cơ bản trong kiểu biểu hiện của các gene chịu hạn ở dòng chè PHN2C1 so với hai dòng còn lại (LVC4C1 và VSHC7C2) là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc và phân tích hình ảnh được cung cấp.

Giải chi tiết

Quan sát biểu đồ ta thấy ở dòng chè PHN2C1 có 04 gene biểu hiện mạnh nhất sau 12h, giảm dần sau 24h và 72h.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu

Dựa vào thông tin bài đọc, xác định nhận định sau là đúng hay sai:

“Dựa trên kết quả so sánh mức độ biểu hiện gene giữa 3 dòng chè, có thể dự đoán dòng chè LVC4C1 có tiềm năng chống chịu hạn tốt nhất vì các gene chịu hạn tại dòng này biểu hiện tăng ở tất cả thời điểm và có mức tăng mạnh nhất sau 72 giờ so với hai dòng còn lại.”

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tổng hợp nhận xét về mức độ biểu hiện gene giữa các dòng.

Giải chi tiết

LVC4C1 được ghi nhận có các gene biểu hiện tăng mạnh nhất sau 72h khi so sánh với PHN2C1 và VSHC7C2, cho thấy khả năng cảm ứng stress mạnh mẽ hơn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 100:
Vận dụng

Dựa vào dữ liệu phân tích về vai trò và sự biểu hiện của các gene, những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng của các dòng chè trong điều kiện hạn?

Đáp án đúng là: A; B; D

Phương pháp giải

- Đối chiếu mốc 0h (đối chứng = 1,0) với các mốc sau xử lý để xác định xu hướng tăng/giảm.

- Tra cứu phần giải thích về vai trò của protein GolS và DHN trong văn bản.

- Kiểm tra phần trích dẫn về việc gene nào phản ứng với "hạn" và gene nào phản ứng với "cả hạn và lạnh".

Giải chi tiết

a - Đúng: Văn bản nêu rõ: "hầu hết các gene trong nghiên cứu này đều có mức biểu hiện tăng ở các dòng chè tại các thời điểm thu mẫu sau xử lý hạn so với mẫu đối chứng".

b - Đúng: Galactinol synthase (GolS) khởi đầu con đường sinh tổng hợp raffinose, hoạt động như chất bảo vệ thẩm thấu.

c - Sai: Tại dòng PHN2C1, 04 gene (RHL41, DHN1, bHLH102, DREB26) biểu hiện mạnh nhất sau 12h, chỉ có GolS3 tăng sau 24h.

d - Đúng: Protein dehydrin (DHN) rất quan trọng đối với ổn định màng và ngăn ngừa sự kết tụ protein.

e - Sai: Theo Samarina (2020), các gene GolS3, bHLH102 và DHN1 tương quan tích cực với cả stress lạnh và hạn, chỉ có RHL41 và DREB26 là chỉ điều hòa tăng ở điều kiện hạn.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

  • 1.Tư duy Toán học
  • 2.Tư duy đọc hiểu
  • 3.Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề