Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 3;2} \right)\) và cắt mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) theo đường tròn bán kính bằng 2 . Khi đó
1. Bình phương bán kính mặt cầu $(S)$ là
2. Điểm $A(1;0;a)$ với $a>0$ thuộc mặt cầu $(S)$ thì $a=$
Đáp án đúng là: 13; 4
Tính khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng Oxz
Tính bán kính mặt cầu bằng định lý pythagore
Đáp án cần điền là: 13; 4
Hai đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 1 + 12t} \\ {y = 2 + 6t} \\ {z = 3 + 3t} \end{array} \right.$ và $d':\left\{ \begin{array}{l} {x = 7 + 8t} \\ {y = 6 + 4t} \\ {z = 5 + 2t} \end{array} \right.$ có vị trí tương đối là:
Đáp án đúng là: B
Kiểm tra 2 VTCP của 2 đường thẳng cùng phương khi đó d, d’ song song hoặc trùng nhau
Lấy A thuộc d và thay vào d’ nếu A thuộc d’ thì d trùng d’.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 3\,,x \ge 1\\3{x^2} + 2,\,x < 1\end{array} \right.\). Giả sử \(F\) là nguyên hàm của hàm số \(f\) trên \({\bf{R}}\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 2.\) Giá trị của \(F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right)\) bằng:
Đáp án đúng là: 21
Tính nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của \(f\left( x \right)\).
Từ giả thiết \(F\left( 0 \right) = 2\) ta tính được \({C_2}\)
Sử dụng tính chất liên tục của hàm số \(F\left( x \right)\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right)\)
Đáp án cần điền là: 21
Cho khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình vuông, \(BD = 2a\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \).
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\angle {A'OA}\). | ||
| b) Thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho bằng \(2\sqrt 3 {a^3}\) |
Đáp án đúng là: Đ; Đ
Xác định góc giữa hai mặt phẳng.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ
Cho hai hàm số $f(x) = \log_{a}x$ và $g(x) = \log_{b}x$ có đồ thị lần lượt là $\left( C_{1} \right),\left( C_{2} \right)$ như hình vẽ bên. Những phương án nào dưới đây đúng?

Đáp án đúng là: B; D
Dựa vào đồ thị và tính chất của hàm số logarit.
Đáp án cần chọn là: B; D
Cho phương trình \(3{\sin ^2}x + 2m\sin x + 2m - 3 = 0\) với m là tham số. Đặt $t=sinx$, xét tính đúng sai của mệnh đề sau
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Phương trình đã cho có nghiệm khi phương trình $3{t^2} + 2mt + 2m - 3 = 0$ có nghiệm | ||
| b) Có 2 giá trị nguyên của m để phương trình đã cho có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;\dfrac{{3\pi }}{4}} \right]\) |
Đáp án đúng là: S; Đ
Đặt \(t = \sin x\). Đưa bài toán về phương trình bậc hai có nghiệm bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử
Đáp án cần chọn là: S; Đ
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( {2\,;\,\, - 2\,;\,\, 1} \right)$, $B\left( {0\,;\,\, 1\,;\,\, 2} \right)$. Tọa độ điểm $M$ thuộc mặt phẳng $\left( {Oxy} \right)$ sao cho ba điểm $A,\ B,\ M$ thẳng hàng là
Đáp án đúng là: A
$A,\ B,\ M$ thẳng hàng khi và chỉ khi $\overset{\rightarrow}{AM},\,\overset{\rightarrow}{AB}$ cùng phương.
Đáp án cần chọn là: A
Có hai túi đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Túi 1 có 3 bi màu xanh và 7 bi màu đỏ. Túi 2 có 4 bi màu xanh và 6 bi màu đỏ. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Xác suất để hai viên bi được lấy cùng màu là \(\dfrac{a}{b}\). Tính tích \(a.b\).
Đáp án đúng là: 1350
Chia bài toán thành hai trường hợp xung khắc: lấy được hai viên bi cùng màu xanh hoặc hai viên bi cùng màu đỏ.
Sử dụng công thức nhân xác suất cho từng trường hợp, sau đó cộng kết quả của hai trường hợp.
Đáp án cần điền là: 1350
Một hộp chứa 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp. Xác suất để số ghi trên tấm thẻ được lấy ra vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3 là
Đáp án đúng là: C
Tìm số các số tự nhiên từ $1$ đến $100$ chia hết cho $2$ và $3$ (tức là chia hết cho $6$)
Công thức tính xác suất của biến cố $A$là: $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}$.
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {0;2;0} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 3t\\y = 2 + t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\). Gọi phương trình đường thẳng đi qua \(M\), cắt và vuông góc với \(d\) là $\Delta$. Khi đó
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Một vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $(1; - 1; - 2)$. | ||
| b) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $N(1;2;-2)$ |
Đáp án đúng là: Đ; S
Gọi \(N\) là giao điểm của \(d\) với \(\Delta \) (đường thẳng cần tìm), tìm tọa độ \(N\) (chú ý \(N \in d\) và \(\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {{u_d}} = 0\)).
Viết phương trình \(\Delta \) đi qua \(M\) và \(N\).
Đáp án cần chọn là: Đ; S
Giả sử giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \dfrac{\text{ln}x}{x}$ trên đoạn $\left\lbrack {2;3} \right\rbrack$ bằng $\dfrac{a \cdot \text{ln}2}{b}$ với $\text{a},\text{b}$ nguyên tố cùng nhau. Tính $a - 5b$
Đáp án đúng là: -9
Tính đạo hàm, giải phương trình $y' = 0$ và tính giá trị của hàm số trên $\left\lbrack {2;3} \right\rbrack$
Đáp án cần điền là: -9
Cho $a = \log_{2}5,b = \log_{5}3$. Biết $\log_{24}15 = \dfrac{ma + ab}{n + ab}$ với m, n là các số nguyên. Khi đó $m=$ ; $n=$ và giá trị $S = m^{2} + n^{2}=$
Đáp án đúng là: 1; 3; 10
Sử dụng công thức đổi cơ số để đưa các logarit về cùng cơ số 2.
Đồng nhất hệ số để tìm $m$ và $n$.
Đáp án cần chọn là: 1; 3; 10
Tập xác định của hàm số $y = \dfrac{1}{\sqrt{4^{x} - 2}} + \text{ln}\left( {2x^{2} - 4} \right)$ là
Đáp án đúng là: A
Tìm điều kiện xác định hàm phân thức chứa căn, hàm logarit.
Đáp án cần chọn là: A
Một chậu đựng nước có dạng hình chóp cụt tứ giác đều với chiều cao 3 dm, cạnh đáy lần lượt là 2 dm và 4 dm. Người ta bơm nước vào chậu với lưu lượng không đổi 4,75 lít/phút. Biết lúc đầu chậu không chứa nước, khi đó:

| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Sau 2 phút thể tích nước trong chậu là 9 lít | ||
| b) Sau 2 phút chiều cao nước trong chậu là 2 dm |
Đáp án đúng là: S; S
Tính thể tích nước trong bể và thể tích nước bơm sau 2 phút. Lập phương trình tìm $h$
Công thức thể tích hình chóp cụt đều $V = \dfrac{1}{3}h\left( {S + S' + \sqrt{S.S'}} \right)$
Đáp án cần chọn là: S; S
Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = e^{x}\left( {3e^{2x - 1} - 2} \right)$ là $F(x) = ae^{3x} + be^{x} + C$, với $a,b,c \in {\mathbb{R}}$. Giá trị của biểu thức $T = 2ae + b$ là
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức tính nguyên hàm xác định họ nguyên hàm của hàm số đã cho, từ đó tính giá trị của biểu thức T.
Đáp án cần chọn là: B
Đạo hàm của hàm số $y = \sin^{2}\left( x^{2} \right)$ là
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp.
Đáp án cần chọn là: C
Cho $n$ là số nguyên dương thỏa mãn: $C_{n}^{1} + C_{n}^{2} = 15$. Tìm số hạng không chứa $x$ trong khai triển: $\left( {x - \dfrac{2}{x^{4}}} \right)^{n}$.
Đáp án đúng là: -10
Giải phương trình tổ hợp tìm n
Sử dụng công thức số hạng tổng quát $T_{k + 1} = C_{n}^{k}a^{n - k}b^{k}$ để tìm số hạng không chứa x.
Đáp án cần điền là: -10
Trong không gian \(O x y z\), cho bốn điểm \(A(1 ; 1 ; 4) ; B(2 ; 7 ; 9) ; C(0 ; 9 ; 13) ; D(1 ; 8 ; 10)\). Chọn các khẳng định đúng
Đáp án đúng là: A
Mặt phẳng $A\left( {x - x_{0}} \right) + B\left( {y - y_{0}} \right) + C\left( {z - z_{0}} \right) = 0$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{n}(A;B;C)$ khác $\overset{\rightarrow}{0}$ là VTPT.
Đáp án cần chọn là: A
Gọi $A$ là tập hợp tất cả các số tự nhiên có tám chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc $A$, tính xác suất để số tự nhiên được chọn chia hết cho $7$?(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng là: B
Gọi số có tám chữ số là $\overline{a_{1}a_{2}...a_{8}}$
$10000004 \leq \overline{a_{1}a_{2}...a_{8}} \leq 99999998$ và mỗi số cách nhau 7 đơn vị để tìm số các số chia hết cho 7.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp $S \cdot ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$, cạnh $AB = a$, các cạnh bên $SA = SB = SC = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$. Gọi $H$ là trung điểm của $BC$.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) $SH\bot\left( {ABC} \right)$. | ||
| b) $AH\bot SB$. | ||
| c) Khoảng cách từ điểm $C$ đến mặt phẳng $\left( {SAB} \right)$ bằng $\dfrac{2\sqrt{5}}{5}a$. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ
a) Vì $SA = SB = SC = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$ nên hình chiếu của S xuống đáy là tâm đường tròn ngoại tiếp $\Delta ABC$
b) Chứng minh $AH\bot\left( {SBC} \right)$
c) Kẻ $HE \parallel AC,HM\bot SE$. Khi đó $d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = 2MH$
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ
Trong không gian với hệ toạ độ $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( {- 2;\, 3;\, 1} \right)$, $B\left( {2;\, 1;\, 0} \right)$, $C\left( {- 3;\, - 1;\, 1} \right)$. Biết tọa độ điểm $D\left( {x;y;z} \right)$ sao cho $ABCD$ là hình thang có đáy $AD$ và $S_{ABCD} = 3S_{\Delta ABC}$. Khi đó
$x=$
$y=$
$z=$
Đáp án đúng là: $-12$; $-1$; $3$
$S_{ABCD} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).d\left( {A,BC} \right)$ và $S_{ABCD} = 3S_{\Delta ABC}$ suy ra $\overset{\rightarrow}{AD} = 2\overset{\rightarrow}{BC}$
Sử dụng vecto tìm toạ độ D.
Đáp án cần chọn là: $-12$; $-1$; $3$
Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$, trong đó $AB = 1\,,BC = 2\,,$$\widehat{ABC} = 120{^\circ}$. Gọi $M$ là trung điểm của $CC'$. Tính khoảng cách giữa hai đường $AM$ và $BB'$.
Đáp án đúng là: A
$d\left( {AM,BB'} \right) = d\left( {BB',\left( {ACC'A'} \right)} \right)$$= BH = \dfrac{2S_{\Delta ABC}}{AC}$
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Biết hàm \(g\left( x \right) = f\left[ {2f\left( x \right) + 3} \right]\). Khi đó

Khi đó
Đáp án đúng là: 2; 6
Đáp án cần chọn là: 2; 6
Cho \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \dfrac{{4x - 2}}{{\sqrt {m{x^2} + 1} - x}}\). Giá trị của tham số \(m\) để \(I = 4\) là
Đáp án đúng là: 4
+) Xét trường hợp \(m = 1\) và \(m \ne 1\).
+) Với \(m = 1\), nhân liên hợp để khử dạng \(\dfrac{0}{0}\).
+) Với \(m \ne 1 \Rightarrow \) Chia cả tử và mẫu cho \(x\).
Đáp án cần điền là: 4
Cho phương trình $\log_{2}\left( {x^{2} - 3x} \right) = \log_{4}{(x - 3)}^{2} + 2$. Chọn các khẳng định đúng
Đáp án đúng là: A; D
a) Điều kiện xác định $\log_{a}x$ khi $x > 0$
b) Biến đổi dựa vào tính chất của hàm lgarit
c)d) Đưa về phương trình bậc hai và giải phương trình
Đáp án cần chọn là: A; D
Cho một đa giác đều $(H)$ có 15 đỉnh. Người ta lập một tứ giác có 4 đỉnh là 4 đỉnh của $(H)$. Tính số tứ giác được lập thành mà không có cạnh nào là cạnh của $(H)$.
Đáp án đúng là: 450
Ta đánh số các đỉnh của đa giác từ 1 đến 15, gọi 4 đỉnh của tứ giác là a, b, c, d (theo thứ tự).
Ta xét 2 trường hợp sau:
Trường hợp 1: $a = 1$.
Trường hợp 2: $a > 1$
Đáp án cần điền là: 450
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ thuộc đoạn $\left\lbrack {- 2024;2024} \right\rbrack$ sao cho ứng với mỗi $m$, hàm số $y = 2x^{2} + \left( {m + 1} \right)x + \ln\left( {x + 2} \right)$ đồng biến trên khoảng $\left( {- 2; + \infty} \right)$?
Đáp án đúng là: A
Hàm số đồng biến trên khoảng $\left( {- 2; + \infty} \right)$ khi và chỉ khi: $y' \geq 0\,\forall x \in \left( {- 2; + \infty} \right)$.
Đưa về tìm GTLN của hàm số tìm điều kiện của m
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số $f(x) = 2x - \sqrt{x^{2} - 3x}$. Tìm số đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Đáp án đúng là: 2
Tìm tập xác định của hàm số
Tiệm cận xiên của hàm số là $y = ax + b$ với $a = \underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\dfrac{f(x)}{x}$ và $b = \underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\left( {f(x) - bx} \right)$
Đáp án cần điền là: 2
Đầu mùa thu hoạch xoài, một bác nông dân đã bán cho người thứ nhất nửa số xoài thu hoạch được và nửa quả, bán cho người thứ hai nửa số còn lại và nửa quả, bán cho người thứ ba nửa số còn lại và nửa quả,... Đến người thứ bảy bác cũng bán nửa số xoài còn lại và nửa quả thì không còn quả nào nữa. Hỏi bác nông dân đã thu hoạch được bao nhiêu xoài ở đầu mùa?
Đáp án đúng là: 127
Gọi số xoài ban đầu là \(x\), số xoài còn lại sau mỗi lần bán là \(u_n\) và số xoài ban đầu coi là \(u_0\).
Khi đó ta có quan hệ: \(u_{n+1}=\dfrac{1}{2} u_n-\dfrac{1}{2}\).
Đáp án cần điền là: 127
Tập xác định của hàm số \(y=\dfrac{2025}{\sqrt{2} \sin \left(x-\dfrac{\pi}{4}\right)}\) là
Đáp án đúng là: B
Hàm số $y = \dfrac{f(x)}{g(x)}$ xác định khi và chỉ khi $g(x) \neq 0$
Đáp án cần chọn là: B
Cho tập A gồm $n$ điểm phân biệt trên mặt phẳng sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng. Tìm $n$ sao cho số tam giác có 3 đỉnh lấy từ 3 điểm thuộc A gấp ba lần số đoạn thẳng được nối từ 2 điểm thuộc A.
Đáp án đúng là: 11
Sử dụng tổ hợp chập k của n, áp dụng công thức $C_{n}^{k} = \dfrac{n!}{k!(n - k)!}$ để giải phương trình tìm n.
Đáp án cần điền là: 11
Cho $\log_{2}^{2}(xy) = \log_{2}\left( \dfrac{x}{4} \right)\log_{2}(4y)$. Biểu thức $P = \log_{3}(x + 4y + 4) + \log_{2}(x - 4y - 1)$ có giá trị bằng
Đáp án đúng là: A
Biến đổi bằng tính chất logarit
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x - 2} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + \dfrac{1}{3}{x^3} - x - 2\) trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng
Đáp án đúng là: A
Đáp án cần chọn là: A
Một hộp chứa 9 chiếc thẻ được ghi số lần lượt từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ hộp. Xác suất để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ bằng
Đáp án đúng là: A
Chia thành các tập số chẵn, số lẻ. Sử dụng tổ hợp để tính xác suất.
Để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ thì
- lấy được 3 thẻ ghi số lẻ
- lấy được 2 thẻ ghi số chẵn và 1 thẻ số lẻ
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình chữ nhật \(ABCD\)có \(AB = 2a;\,AD = 4a\). Các điểm \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Thể tích của khối trụ tròn xoay tạo thành khi quay hình chữ nhật ABCD quanh trục \(MN\)bằng
Đáp án đúng là: A
thể tích khối trụ là: \(V = \pi {R^2}h\).
Đáp án cần chọn là: A
Thống kê điểm thi với thang điểm 100 tại một cuộc thi theo bảng sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Đáp án đúng là: B
$M_{e} = x_{\dfrac{n + 1}{2}}$
Đáp án cần chọn là: B
Biết đồ thị $(C)$ của hàm số $y = \dfrac{x^{2} - 4x + 5}{x - 1}$ có hai điểm cực trị. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị $(C)$ cắt trục hoành tại điểm $M$ có hoành độ $x_{M}$ bằng
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = \dfrac{ax^{2} + bx + c}{cx + d}$ là $y = \dfrac{2ax + b}{c}$
Đáp án cần chọn là: A
Số Narcissus (hay số Armstrong) là một số có $n$ chữ số mà tổng các lũy thừa bậc $n$ của các chữ số bằng chính số đó. Ví dụ: $153=1^3+5^3+3^3$ (số 3 chữ số) là số Narcissus bé nhất có 3 chữ số. Số Narcissus có 3 chữ số liền sau số 153 là ________
Đáp án đúng là: 370
Gọi số Narcissus cần tìm là \(\overline {abc} \)
Khi đó \(\overline {abc} = 100a + 10b + c = {a^3} + {b^3} + {c^3}\)
Khi đó thử lần lượt với a = 1;2;3 và b = 1,2,3....,9 tìm c
Đáp án cần điền là: 370
Một đề thi trắc nghiệm gồm 50 câu hỏi độc lập. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án trả lời, trong đó chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm, câu trả lời sai được 0 điểm. Học sinh A làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên câu trả lời cho tất cả 50 câu hỏi. Biết xác suất làm đúng k câu hỏi của học sinh A đạt giá trị lớn nhất, khi đó giá trị k bằng
Đáp án đúng là: 12
- Xác suất làm đúng 1 câu là \(\dfrac{1}{4}\), xác suất làm sai 1 câu là \(\dfrac{3}{4}\).
- Gọi A là biến cố: “Học sinh A làm đúng k câu”. Tính \({P_k}\left( A \right)\).
- Để \({P_k}\left( A \right)\) lớn nhất thì \(\left\{ \begin{array}{l}{P_k}\left( A \right) \ge {P_{k + 1}}\left( A \right)\\{P_k}\left( A \right) \ge {P_{k - 1}}\left( A \right)\end{array} \right.\).
Đáp án cần điền là: 12
Có tất cả bao nhiêu dãy số tự nhiên chẵn liên tiếp có tổng bằng 2010.
Đáp án đúng là: 7
Gọi $2x$ là số tự nhiên chẵn đầu tiên của dãy và $2x + 2y$ là số chẵn cuối của dãy
Từ tổng bằng 2010 chứng minh tập các giá trị của y+1 thuộc ước 2010 và kiểm tra các dãy số
Đáp án cần điền là: 7
AI trong doanh nghiệp: Cơ hội chỉ đến khi chuyển đổi nhanh
AI không giúp tái cấu trúc sản xuất, đảo chiều lợi thế cạnh tranh nhưng AI cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải có năng lực hấp thụ và gây sốc với doanh nghiệp hay nguồn nhân lực chưa kịp chuyển đổi. Ở Trung Quốc đã xuất hiện những nhà máy, ví dụ như nhà máy sản xuất ô tô Zeekr, được tự động hóa hầu như hoàn toàn, với các robot do AI điều khiển, số lượng nhân viên giảm đi chỉ còn bằng 1/10 so với những nhà máy khác. Nhờ những thứ như vậy mà họ trở thành nước mạnh nhất thế giới về sản xuất ô tô, đồng thời cũng là thị trường lớn nhất, chiếm hơn 1/3 thị trường ô tô thế giới. Công nghệ AI khá là mới nên tại thời điểm hiện tại Việt Nam sẽ dễ đuổi kịp các nước hơn. Các đội thi và diễn giả tại tọa đàm trước cuộc thi về AI và khoa học máy tính MLops Marathon 2023. Tọa đàm do KHPT –Tia Sáng tổ chức, trong khuôn khổ MLops Marathon 2023. Công nghệ AI khá là mới nên tại thời điểm hiện tại Việt Nam sẽ dễ đuổi kịp các nước hơn. Ảnh: Các đội thi và diễn giả tại tọa đàm về AI và khoa học máy tính MLops Marathon 2023. Tọa đàm do Tia Sáng tổ chức, trong khuôn khổ MLops Marathon 2023. Những lĩnh vực kinh doanh sản xuất mà càng có tính lặp đi lặp lại cùng một động tác bao nhiêu, thì máy móc được điều khiển bằng AI càng dễ làm tốt hơn con người bấy nhiêu. Xu hướng tinh giảm nhân viên, thay thế bằng AI là tất yếu không thể tránh khỏi trong nhiều lĩnh vực, và Việt Nam cũng cần mạnh dạn áp dụng. Các doanh nghiệp càng mạnh dạn chuyển đổi AI, đưa AI vào sử dụng ở mọi chỗ có thể, từ dây chuyền sản xuất cho đến bảo trì máy móc cho đến tài chính kế toán cho đến quản lý nhân sự, v.v., thì sẽ càng có lợi thế cạnh tranh Ông Vũ Đình Độ Chủ tịch TASCO có nói với tôi một câu khá tâm đắc, là "nhanh thắng to", tức là các công ty nhanh nhẹn sẽ cạnh tranh thắng các công ty lớn, và một phần nhanh nhẹn ở đây chính là nhanh nhẹn chuyển đổi AI. Một ví dụ điển hình là các chatbot/voicebot AI hỏi đáp phục vụ bán hàng và chăm sóc khách hàng có thể giúp giảm 9/10 nhân viên, chỉ cần giữ 1/10 để giám sát và xử lý các trường hợp khó, tiết kiệm được rất nhiều. Nhưng không phải cứ ứng dụng AI là thành công. Để đạt hiệu quả và giảm rủi ro, doanh nghiệp cần AI được huấn luyện phù hợp với dữ liệu và quy trình riêng. Chẳng hạn, cách đảm bảo thành công và ít rủi ro nhất là thuê công ty chuyên về AI luyện riêng chatbot/voicebot (và những AI khác) hợp với nhu cầu của mình, cùng với dịch vụ bảo trì, nâng cấp, sửa lỗi liên tục. Nếu thiếu năng lực công nghệ hoặc không có công ty chuyên về AI hỗ trợ như vậy thì sẽ rất rủi ro về mặt kỹ thuật, dẫn đến rủi ro về kinh doanh. “Các mô hình AI nhỏ sẽ ngày càng được quan tâm hơn các mô hình lớn. Mô hình nhỏ có ưu thế giúp tiếp kiệm năng lượng, chạy được tại chỗ (ở máy tính bàn. điện thoại...), tăng tính an toàn và giá trị sử dụng cho người dùng”. - Nguyễn Tiến Dũng Ngành gia công phần mềm là một ví dụ điển hình cho thấy tác động hai mặt của AI. Nếu một nhóm viết phần mềm trước kia cần 1 kỹ sư chính cùng 4 kỹ sư trẻ, thì ngày nay chỉ cần 1 kỹ sư chính hiểu rõ vấn đề cùng với công cụ AI "copilot" hỗ trợ là có thể viết phần mềm nhanh hơn và tốt hơn trước. Hệ quả là rất nhiều công ty, từ Mỹ cho đến Việt Nam, sa thải hàng loạt nhân viên viết phần mềm. Như ông Jensen Huang, CEO của Nvidia, có nói, ngôn ngữ lập trình quan trọng nhất ngày nay là ngôn ngữ tự nhiên. Để tạo sản phẩm phần mềm tốt ngày nay quan trọng nhất không còn là khả năng viết các dòng code chi tiết, mà là khả năng logic, hiểu thực sự vấn đề và tạo ra thuật toán tổng thể thích hợp, còn chi tiết có thể để cho AI lo. AI đòi hỏi những lựa chọn chiến lược rõ ràng, không chỉ xuất khẩu giá rẻ, không chỉ ứng dụng AI theo phong trào, và không chỉ chạy theo các mô hình có sẵn từ bên ngoài. Chính tại đây, bật ra câu hỏi tiếp theo: Việt Nam sẽ dựa vào AI của ai, dữ liệu của ai, và luật chơi của ai? Đó là chủ quyền AI – vấn đề sẽ quyết định liệu cơ hội này có thực sự thuộc về Việt Nam hay không.
(Trích Phát triển AI và nguy cơ lặp lại con đường gia công giá rẻ, Nguyễn Tiến Dũng)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Nội dung nào có thể suy ra hợp lý từ toàn bộ bài viết?
(Thí sinh có thể chọn nhiều đáp án)
Đáp án đúng là: B; C
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: B; C
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn Đúng hoặc Sai:
AI khiến đảo chiều lợi thế cạnh tranh
Đáp án đúng là: B
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: B
Hoàn thành câu sau bằng cách chọn từ phù hợp nhất trong các từ cho sẵn:
AI đặc biệt phát huy hiệu quả trong những công việc mang tính , nhưng để thành công lâu dài, doanh nghiệp cần có lựa chọn rõ ràng.
Đáp án đúng là: lặp lại; chiến lược
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: lặp lại; chiến lược
Ví dụ nhà máy ô tô Zeekr được đưa ra nhằm mục đích gì?
Đáp án đúng là: B
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: B
Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc:
Doanh nghiệp áp dụng AI theo phong trào, thiếu năng lực công nghệ sẽ đối mặt với nhiều _______ về mặt kinh doanh.
Đáp án đúng là: rủi ro
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần điền là: rủi ro
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn Đúng hoặc Sai:
Theo bài viết, các mô hình AI lớn luôn được ưu tiên hơn mô hình AI nhỏ.
Đáp án đúng là: B
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: B
Lập luận nào sau đây phù hợp nhất với quan điểm của tác giả?
Đáp án đúng là: C
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: C
Tác giả sử dụng câu nói “nhanh thắng to” nhằm nhấn mạnh điều gì?
Đáp án đúng là: B
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: B
“Chủ quyền AI” trong bài viết được hiểu là gì?
(Thí sinh có thể chọn nhiều đáp án)
Đáp án đúng là: A; B; C
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: A; B; C
Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài văn:
Bài viết cho thấy AI không chỉ là vấn đề công nghệ mà còn là vấn đề mang tính ________ quốc gia.
Đáp án đúng là: chiến lược
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần điền là: chiến lược
Khi người thưởng lãm muốn nhiều hơn
Đại diện cho sự thay đổi về hình thái trưng bày mang tính hiện đại, chính là Bảo tàng Hồ Chí Minh, hình thành trong giai đoạn Đổi mới. Do KTS Garov Isakovich thiết kế và được khánh thành năm 1990, đây là một công trình được tổ chức không gian trưng bày nhiều lớp và tổ hợp khối, các mô hình tương tác bắt đầu có dù mới ở dạng các tấm pano trượt và các tài liệu ảnh dạng album cho phép người tham quan lật giở thay vì chỉ được ngắm từ xa. Sau đó, các bảo tàng Dân tộc học, Phụ nữ đều đi những bước ấn tượng trong việc tạo thêm các không gian trải nghiệm đa dạng. Ngoài việc dùng các hiện vật gốc, các mô hình tỷ lệ 1:1 như nhà rông, nhà sàn, nhà tường trình, hay các vật dụng của người phụ nữ Việt Nam từ xưa đến nay, các lớp nội dung thuyết minh cũng hấp dẫn hơn. Đến lượt mình, Bảo tàng Lịch sử Quốc gia cũng không đứng ngoài xu hướng "thâm canh" di sản của mình. Các triển lãm chuyên đề thường xuyên được tổ chức, với các phương tiện trình chiếu và phim 3D, tạo ra các mô hình ảo lấp đầy các khoảng trống hay sự thiếu hụt của mẫu vật, đặc biệt là các mẫu vật thu được từ khảo cổ học. Tại bảo tàng này, trong năm 2025 đã có những trưng bày kết hợp được nhiều thành tựu liên ngành như triển lãm "Vũ khúc Thiền môn – Nghệ thuật Phật giáo thời Lý: Di sản và Công nghệ". Các bảo vật quốc gia như bệ đá chùa Phật Tích, tượng Kim Cương chùa Long Đọi, hay các mẫu vật khai quật ở Hoàng thành Thăng Long... được diễn giải và trình chiếu bằng các kỹ thuật 3D mapping, hologram, digital revival, gauze projection... Nhờ các công nghệ kỹ thuật số hiện đại, người xem trong một thoáng có thêm hình dung về các bức tượng bị sứt vỡ hay các mảng chạm đã phong hóa qua thời gian. Hơn thế nữa, bằng sự bồi đắp thông tin nghiên cứu, người xem nhận diện được các mô-típ vũ đạo, nhạc công và nhạc khí mang âm hưởng Phật giáo, ảnh hưởng từ các nền văn minh Ấn Độ và Trung Quốc thời cổ. Sự hấp dẫn này rọi một tinh thần mới mẻ cho tòa nhà bảo tàng đã gần trăm tuổi. Cũng dùng khá nhiều hiệu ứng chiếu sáng và không gian trưng bày hoành tráng là Bảo tàng Lịch sử Quân sự, công trình đình đám hút khách nhất năm qua nhân kỷ niệm 80 năm Quốc khánh. Tất nhiên, công nghệ chỉ là một điều kiện; tư duy của bảo tàng về cách đưa hiện vật đến với công chúng mới là yếu tố quyết định. Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đã cải tiến nhiều phương thức, chẳng hạn tạo ra các tour xem bảo vật, thiết kế những trưng bày chuyên đề hay mới nhất là sáng kiến Đêm bảo tàng hằng tháng. Về phía người xem, từ vai trò thưởng thức thụ động, họ có nhiều đòi hỏi hơn cho sự thưởng thức. Các bảo tàng lớn của thế giới thu hút khách bằng các bộ sưu tập khổng lồ và đắt giá, song họ vẫn tìm cách tăng cường sức ảnh hưởng qua công nghệ. Người xem ngày nay có nhu cầu cao độ về việc dùng điện thoại cá nhân để ghi lại trải nghiệm tại chỗ đối với các hiện vật, trừ khi bảo tàng hạn chế việc chụp ảnh. "Check in" trước một bức tranh nổi tiếng hay một món đồ quý giá vẫn là thứ làm tăng giá trị đời sống của nhiều du khách từ xa đến. Hành vi này kéo theo Facebook, Instagram... trở thành không gian trưng bày song song các tác phẩm và đoạn video trải nghiệm. Phong cách sống thời công nghệ có thời gian nhàn rỗi cũng tạo ra cơ hội lấp đầy bằng các hoạt động giao lưu xã hội mà các bảo tàng là địa điểm phù hợp do được xem như mang tính trí tuệ và văn hóa cao. Dẫu rằng còn có sự băn khoăn về hình thức tiếp cận mang tính thời trang và sự kiện thay vì tạo thành một sự tìm hiểu về chiều sâu, hay nỗi lo việc chiếu sáng quá nhiều giờ trong một ngày có thể gây hại, thì việc "đánh thức" các vật phẩm trưng bày đã có động lực thực tế. Điều này cũng giúp xóa đi sự sai lạc trong tư duy về vai trò bảo tàng trong đời sống như là nơi biểu hiện cho chủ nghĩa tinh hoa.
(Trích Bảo tàng chuyển mình trước trào lưu 'check-in', Nguyễn Trương Quý)
Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:
Nội dung nào có thể suy ra hợp lý nhất từ toàn bộ bài viết?
(Thí sinh có thể chọn nhiều đáp án)
Đáp án đúng là: B; C
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: B; C
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn Đúng hoặc Sai:
Công nghệ 3D lấp đầy khoảng trống khi thiếu mẫu vật hoàn toàn thay thế hiện vật gốc.
Đáp án đúng là: B
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: B
Từ thông tin bài đọc, hoàn thành câu sau bằng cách chọn từ phù hợp:
Người xem ngày nay không còn giữ vai trò mà có xu hướng tham gia nhiều hơn vào không gian bảo tàng.
Đáp án đúng là: thụ động; tương tác
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: thụ động; tương tác
Việc nhắc đến các bảo tàng như Hồ Chí Minh, Dân tộc học, Phụ nữ nhằm mục đích gì?
Đáp án đúng là: B
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: B
Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc:
Công nghệ chỉ là một ________, còn tư duy tiếp cận công chúng mới là yếu tố quyết định.
Đáp án đúng là: điều kiện
Tìm ý trong bài
Đáp án cần điền là: điều kiện
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn Đúng hoặc Sai:
Đáp án đúng là: B
Đáp án cần chọn là: B
Lập luận nào sau đây phù hợp nhất với quan điểm của tác giả?
Đáp án đúng là: B
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: B
Hành vi “check-in” tại bảo tàng được tác giả nhìn nhận như thế nào?
Đáp án đúng là: B
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: B
Những yếu tố nào sau đây góp phần “đánh thức” hiện vật trưng bày?
(Thí sinh có thể chọn nhiều đáp án)
Đáp án đúng là: A; B; C
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần chọn là: A; B; C
Điền một từ không quá hai tiếng:
Việc đổi mới bảo tàng góp phần xóa bỏ quan niệm bảo tàng là biểu hiện của chủ nghĩa ________.
Đáp án đúng là: tinh hoa
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Đáp án cần điền là: tinh hoa
Một dòng điện chỉ có thể duy trì qua vật dẫn khi tồn tại một sự chênh lệch điện thế (hiệu điện thế) giữa hai điểm của vật dẫn đó. Hiện tượng các loài chim đậu trên dây dẫn trần của mạng lưới điện cao thế mà không bị điện giật là một ví dụ điển hình về sự chênh lệch điện thế cực nhỏ. Khi chim đậu trên dây, cả hai chân của nó tiếp xúc với cùng một dây dẫn ở khoảng cách rất gần (thường chỉ vài centimet). Vì điện trở của đoạn dây kim loại giữa hai điểm tiếp xúc ($R_{dây}$) là cực kỳ thấp, hiệu điện thế giữa hai chân chim hầu như bằng không.
Về mặt mô hình hóa mạch điện, thân mình con chim với điện trở $R_{chim}$ và đoạn dây dẫn $R_{dây}$ được coi là hai nhánh của một mạch điện mắc song song. Theo các định luật về mạch điện, cường độ dòng điện chạy qua thân chim được xác định bởi biểu thức:
$I_{chim} = I_{tông} \times \dfrac{R_{dây}}{R_{dây} + R_{chim}}$
Trong điều kiện vận hành bình thường, do $R_{dây} \ll R_{chim}$, hầu hết dòng điện $I_{tông}$ sẽ tập trung đi qua dây dẫn và chỉ một lượng cực nhỏ đi qua cơ thể chim, không đủ để gây kích ứng sinh lý.

Tuy nhiên, an toàn điện trên lưới cao áp còn phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ và khoảng cách cách điện. Điện trở suất của dây dẫn (thường là loại nhôm lõi thép ACSR) biến thiên theo nhiệt độ theo hàm số $R = R_{0}\lbrack 1 + \alpha(T - T_{0})\rbrack$. Ngoài ra, không khí xung quanh dây dẫn đóng vai trò là một chất điện môi với ngưỡng đánh thủng khoảng $30\text{kV/cm}$. Nguy hiểm chết người sẽ xảy ra nếu sinh vật tạo thành một "cầu nối" giữa dây pha với một vật có điện thế khác (như cột điện nối đất hoặc một dây pha khác), tạo ra hiệu điện thế hàng chục đến hàng trăm nghìn Volts.
Một kỹ sư đo đạc thông số thực tế trên đoạn đường dây $220\text{kV}$ đang vận hành với:
Dòng điện chạy trên dây: $I_{tông} = 1000\text{A}$
Điện trở của dây dẫn: $0,02\mspace{6mu}\Omega/\text{km}$
Khoảng cách giữa hai chân chim: $L = 5\text{cm}$
Điện trở thân mình chim: $R_{chim} = 10.000\mspace{6mu}\Omega$
Cường độ điện trường đánh thủng không khí: $30\text{kV/cm}$
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65 dưới đây:
Dựa vào bài đọc, tại sao một con khỉ khi chạm tay vào dây điện và chân chạm vào cột điện lại gặp nguy hiểm đến tính mạng của nó?
Đáp án đúng là: B
Sử dụng nguyên lý về hiệu điện thế và điều kiện để có dòng điện chạy qua vật dẫn: Dòng điện chỉ phát sinh khi có sự chênh lệch điện thế giữa hai điểm tiếp xúc trên cơ thể.
Đáp án cần chọn là: B
Trong mô hình mạch song song, nếu khoảng cách giữa hai chân chim ($L$) tăng gấp đôi thì cường độ dòng điện $I_{chim}$ thay đổi như thế nào (giả sử các yếu tố khác không đổi)?
Đáp án đúng là: C
Sử dụng công thức tính điện trở dây dẫn $R = \rho\dfrac{L}{S}$ và công thức chia dòng trong mạch song song: $I_{chim} = I_{tông} \times \dfrac{R_{dây}}{R_{dây} + R_{chim}}$.
Đáp án cần chọn là: C
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Hiệu điện thế giữa hai chân con chim trong điều kiện vận hành nêu trên là $1\text{mV}$. | ||
| b) Nếu nhiệt độ dây dẫn tăng lên, dòng điện chạy qua thân chim sẽ giảm đi do điện trở của dây dẫn tăng. | ||
| c) Nếu con chim xòe cánh khiến khoảng cách giữa cánh và cột điện chỉ còn $5\text{cm}$, hiện tượng phóng điện hồ quang sẽ xảy ra. | ||
| d) Chim đậu bằng một chân sẽ an toàn hơn đậu bằng hai chân vì không tạo ra hiệu điện thế giữa các điểm tiếp xúc trên cơ thể. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ
Sử dụng định luật Ohm ($U = I.R$) để xác định hiệu điện thế trên đoạn dây dẫn. Chú ý đổi đơn vị từ $\text{km}$ sang $\text{cm}$.
Sử dụng hàm số $R(T) = R_{0}\lbrack 1 + \alpha(T - T_{0})\rbrack$ để biện luận mối liên hệ giữa nhiệt độ, điện trở dây và dòng điện qua chim.
So sánh cường độ điện trường thực tế ($E = U/d$) với ngưỡng đánh thủng của không khí ($30\text{kV/cm}$).
Phân tích điều kiện hình thành dòng điện (cần có hiệu điện thế giữa hai điểm tiếp xúc trên cơ thể).
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Hãy ghép các tình huống thực tế với nguyên lý vật lí tương ứng để giải thích sự an toàn điện:
Đáp án đúng là: 1-c; 2-b; 3-d; 4-a
Nếu không có sự chênh lệch điện thế giữa các điểm tiếp xúc, dòng điện sẽ không có động lực để chạy qua cơ thể (Định luật Ohm: $I = \Delta V/R$).
Xác định tác nhân gây nguy hiểm: Dòng điện chạy qua cơ thể chỉ xuất hiện khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: có chênh lệch điện thế ($\Delta V \neq 0$) và có môi trường dẫn điện (mạch kín).
Đối với khoảng cách không khí: Cường độ điện trường $E = \frac{V}{d}$ phải nhỏ hơn ngưỡng đánh thủng ($E<{{E}_{th\hat{o}ng\_s\hat{o}}}$). Đối với tiếp xúc trực tiếp: Hiệu điện thế $U$ phải nhỏ hơn ngưỡng kích ứng sinh lý.
Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-b; 3-d; 4-a
Hãy tính cường độ dòng điện chạy qua thân mình con chim ($I_{chim}$) theo đơn vị miliampe (mA). (Lưu ý: Làm tròn kết quả đến 4 chữ số thập phân)
Đáp án đúng là: 0,0001
Tính điện trở đoạn dây giữa hai chân chim (${{R}_{d\hat{a}y}}$).
Tính hiệu điện thế giữa hai chân chim ($U$).
Tính dòng điện qua thân chim theo định luật Ohm: $I_{chim} = \frac{U}{R_{chim}}$.
Đáp án cần điền là: 0,0001
Năng lượng liên kết riêng ($BE/A$) là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân. Giá trị này càng lớn, hạt nhân càng khó bị phá vỡ. Đồ thị Hình 1 biểu diễn sự phụ thuộc của $BE/A$ vào số khối $A$.

Đồ thị này thể hiện năng lượng liên kết trên mỗi nucleon đối với một số hạt nhân. Hạt trở nên ổn định hơn khi năng lượng liên kết trên mỗi nucleon tăng lên.
Quan sát đồ thị, ta thấy các hạt nhân có số khối trung bình ($50 < A < 80$) là bền vững nhất, với đỉnh cao nhất là ${}_{26}^{56}\text{Fe}$. Tuy nhiên, ở vùng hạt nhân nhẹ, đồ thị không tăng đều mà xuất hiện các "đỉnh" nhọn bất thường tại ${}_{2}^{4}\text{He}$, ${}_{6}^{12}\text{C}$ và ${}_{8}^{16}\text{O}$. Để giải thích sự ổn định đặc biệt này, các nhà vật lý đề xuất mô hình cụm alpha (Hình 2). Theo đó, các hạt nhân này được cấu tạo từ các nhóm hạt alpha (${}_{2}^{4}\text{He}$) liên kết chặt chẽ với nhau, tạo nên trạng thái năng lượng thấp và bền vững hơn so với cấu trúc nucleon đơn lẻ.

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:
Dựa trên đồ thị Hình 1, khi một hạt nhân rất nặng như ${}_{92}^{238}\text{U}$ bị vỡ thành hai hạt nhân trung bình (phản ứng phân hạch), năng lượng liên kết riêng của hệ sẽ thay đổi như thế nào?
Đáp án đúng là: A
Năng lượng liên kết riêng ($\varepsilon$) là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Phản ứng hạt nhân luôn có xu hướng tạo ra các hạt nhân bền vững hơn (có $\varepsilon$ cao hơn).
Đáp án cần chọn là: A
Tại sao hạt nhân Hydrogen (${}_{1}^{1}\text{H}$) không xuất hiện trong cả hai hình dữ liệu trên?
Đáp án đúng là: B
Định nghĩa năng lượng liên kết là năng lượng cần thiết để liên kết các nucleon (proton và neutron) lại với nhau.
Đáp án cần chọn là: B
Một nhà khoa học giả định rằng: "Hạt nhân càng chứa nhiều cụm alpha liên kết với nhau thì năng lượng liên kết riêng của nó phải càng lớn". Tuy nhiên, dữ liệu thực tế từ Hình 1 cho thấy hạt nhân Beryllium (${}_{4}^{8}\text{Be}$ - gồm 2 cụm alpha) nằm ở một "vùng lõm" và kém bền hơn so với hạt alpha (${}_{2}^{4}\text{He}$) đơn lẻ. Kết luận nào sau đây giải thích hợp lý nhất cho hiện tượng này dựa trên tư duy khoa học?
Đáp án đúng là: C
Một hệ vật lý ổn định nhất khi nó ở trạng thái năng lượng thấp nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai khi phân tích về độ bền hạt nhân?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Theo Hình 1, năng lượng cần thiết để tách một nucleon ra khỏi ${}_{26}^{56}\text{Fe}$ lớn hơn so với ${}_{8}^{16}\text{O}$. | ||
| b) Hình 2 gợi ý rằng ${}_{6}^{12}\text{C}$ có thể được coi là một hệ liên kết của 3 hạt alpha. | ||
| c) Các hạt nhân nằm bên phải đỉnh Sắt ($A > 56$) có xu hướng thực hiện phản ứng nhiệt hạch để tăng độ bền. | ||
| d) Xu hướng chung của các hạt nhân tự nhiên là biến đổi để đạt tới trạng thái có năng lượng liên kết riêng cực đại. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ
Quan sát đồ thị Hình 1 và lý thuyết về năng lượng liên kết riêng.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
Trong các ngôi sao già, quá trình "ba hạt alpha" xảy ra khi ba hạt nhân ${}_{2}^{4}\text{He}$ hợp nhất để tạo thành một hạt nhân ${}_{6}^{12}\text{C}$. Cho biết năng lượng liên kết của mỗi hạt ${}_{2}^{4}\text{He}$ là $4,53 \times 10^{- 12}\text{J}$ và của hạt ${}_{6}^{12}\text{C}$ là $14,84 \times 10^{- 12}\text{J}$. Hãy tính năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được $2,4\text{gam}$ Carbon-12 từ quá trình này. (Cho $N_{A} = 6,022 \times 10^{23}\text{mol}^{- 1}$, khối lượng mol của Carbon-12 là $12\text{~g/mol}$). Biết năng lượng tỏa ra bằng $x.10^{11}J$. Tìm $x$ (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
Đáp án đúng là: 1,5
Năng lượng tỏa ra của một phản ứng: $\Delta E = E_{lk(sau)} - {\sum E_{lk(truoc)}}$.
Tổng năng lượng: $Q = N.\Delta E$ (với $N$ là số hạt nhân Carbon-12 tạo thành).
Đáp án cần điền là: 1,5
Để xác định tính chất chuyển động và đo gia tốc của một xe gòong trên đường ray, một nhóm học sinh sử dụng thiết bị ghi thời gian kiểu cần rung (ticker-timer).
Nguyên lý hoạt động: Cần rung dao động đều đặn với tần số thiết lập là $f = 50\text{Hz}$. Mỗi chu kỳ dao động, kim rung đánh một dấu chấm mực lên băng giấy được gắn vào phía sau xe gòong đang chuyển động.

Quy ước: Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp trên băng giấy là một chu kỳ $T$.
Sau khi tiến hành thí nghiệm, băng giấy ghi lại vết chuyển động của xe được đặt dọc theo một thước đo chia độ tới milimet (mm). Hình ảnh thu được cho thấy vị trí các chấm phân bố trên thước đo.

(Các chấm được đánh dấu liên tiếp và xe chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ)
Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:
Khoảng thời gian giữa hai chấm liên tiếp được đánh dấu trên băng giấy là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: B
Sử dụng công thức liên hệ giữa chu kỳ ($T$) và tần số ($f$) của cần rung: $T = \dfrac{1}{f}$.
Đáp án cần chọn là: B
Quan sát các chấm trên băng giấy từ trái sang phải, nhận xét nào sau đây về tính chất chuyển động của xe gòong là đúng nhất?
Đáp án đúng là: C
Dựa vào mối quan hệ giữa quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau ($s = v.t$). Nếu $t$ không đổi, $s$ tăng thì vận tốc $v$ tăng.
Đáp án cần chọn là: C
Dựa vào nguyên lý thí nghiệm và hình ảnh thu được, hãy xác định tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Vận tốc tức thời của xe tại thời điểm đánh dấu chấm số 6 xấp xỉ bằng vận tốc trung bình của xe trong quãng đường từ chấm số 1 đến chấm số 11. | ||
| b) Nếu thay xe gòong bằng một xe khác có khối lượng lớn hơn (lực kéo không đổi), thì khoảng cách giữa các chấm liên tiếp sẽ lớn hơn so với thí nghiệm ban đầu. |
Đáp án đúng là: Đ; S
Vận dụng kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều (vận tốc tức thời, định luật II Newton).
Phân tích nguyên nhân gây sai số trong thực nghiệm.
Đáp án cần chọn là: Đ; S
Hãy ghép tên các thiết bị/đại lượng ở cột bên trái với vai trò/ý nghĩa tương ứng trong thí nghiệm này.
Đáp án đúng là: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d
Nhận biết chức năng của các dụng cụ thí nghiệm vật lý cơ bản và ý nghĩa các đại lượng trong công thức thực nghiệm.
Đáp án cần chọn là: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d
Một học sinh đọc số liệu trên thước đo: Chấm 1 ở 0,8 cm; Chấm 2 ở 1,9 cm; Chấm 3 ở 3,2 cm. Biết f = 50 Hz. Gia tốc của xe gòong là bao nhiêu m/s²?
Đáp án đúng là: 5
Sử dụng công thức tính gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều khi biết quãng đường đi được trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau:
$\Delta s = s_{sau} - s_{truoc} = a.T^{2}$
Đáp án cần điền là: 5
SẢN XUẤT SILICON TRONG CÔNG NGHIỆP
Silicon (Si) là một trong những vật liệu then chốt trong công nghiệp điện tử, quang điện và hợp kim. Nguyên liệu chính là quartz (SiO2) hoặc silicon thạch anh giàu, được khử trong lò hồ quang trở thành silicon kỹ thuật (metallurgical-grade silicon, MG-Si) với độ tinh khiết ~98%–99%, trong đó sử dụng than cốc hoặc carbon làm chất khử. Sau đó, để sử dụng cho mục đích pin mặt trời hoặc vi mạch, silicon phải được tinh chế lên mức cao hơn bằng các quy trình như phương pháp Siemens hoặc Czochralski (CZ) để tạo các thanh tinh thể đơn hoặc đa tinh thể với độ tinh khiết đạt 9 số 9 (≥ 99,9999999%). Tổng hợp dữ liệu gần đây cho thấy: sản xuất silicon công nghiệp tiêu tốn năng lượng rất lớn — khoảng 11–13 kWh/kg Si và gây phát thải CO2 khoảng 4,7-5 tấn cho mỗi tấn silicon sản xuất. Việc mở rộng sản xuất và tiếp cận mục tiêu năng lượng tái tạo đặt ra những thách thức lớn về chi phí, môi trường và hiệu suất tinh thể. Ví dụ, ngành sản xuất silicon cho pin mặt trời đang chuyển hướng sử dụng công nghệ “upgraded metallurgicalgrade silicon (UMG-Si)” nhằm giảm chi phí và tăng tính bền vững.
Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
Quy trình ban đầu sản xuất silicon kỹ thuật (MG-Si) chủ yếu sử dụng phương pháp nào?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào thông tin được cung cấp ở văn bản.
Đáp án cần chọn là: B
Đối với silicon sử dụng trong vi mạch và pin mặt trời, độ tinh khiết thường phải đạt:
Đáp án đúng là: D
Dựa vào thông tin về độ tinh khiết của silicon sử dụng trong vi mạch và pin mặt trời.
Đáp án cần chọn là: D
Ghép phương pháp (cột A) với đặc điểm (cột B):
Đáp án đúng là: 1-b; 2-a; 3-c
Đặc điểm của các phương pháp được nhắc tới ở đoạn văn bản.
Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-a; 3-c
Sắp xếp đúng các bước sản xuất silic cho pin mặt trời theo trình tự:
Đáp án đúng là: 1-2-3-4
Quy trình sản xuất silicon cho pin mặt trời.
Đáp án cần chọn là: 1-2-3-4
Một công ty sản xuất silicon đang cân nhắc chuyển từ lò hồ quang truyền thống sang công nghệ điện phân muối nóng chảy. Lý do nào hợp lý nhất để thực hiện?
Đáp án đúng là: B
Nhược điểm của lò hồ quang truyền thống và cách khắc phục được điều đó khi chuyển sang công nghệ điện phân muối nóng chảy.
Đáp án cần chọn là: B
Trong công nghiệp, nhôm kim loại thường sản xuất theo chuỗi Bauxite → Al₂O₃ → Al. Bauxite được hòa tách kiềm nóng (quy trình Bayer) để thu alumina (Al2O3), sau đó Al2O3 được điện phân nóng chảy trong dung môi cryolite (Na3AlF6) theo quy trình Hall–Héroult. Ở bể điện phân, Al3+ nhận electron tạo Al lỏng ở cathode; ở anode carbon, O2- bị oxi hóa và carbon bị tiêu hao tạo CO2. Ngoài CO2, khi thiếu Al2O3cục bộ hoặc điện phân với điện thế cao có thể phát sinh PFC (CF4, C2F6) làm tăng tác động khí hậu.
Sơ đồ chuỗi: Bauxite $\underset{t^{o},p}{\overset{NaOH}{\rightarrow}}$dung dịch aluminate $\underset{}{\overset{ket\, tinh}{\rightarrow}}$Al(OH)3 $\overset{t^{o}}{\rightarrow}$Al2O3 $\overset{dpnc}{\rightarrow}$Al


Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85 dưới đây:
Từ phương trình tổng quát, chất bị tiêu hao trực tiếp ở anode là
Đáp án đúng là: C
Dựa vào thông tin được cung cấp ở văn bản về anode.
Đáp án cần chọn là: C
Trong sơ đồ điều chế, điện cực carbon nào dễ bị ăn mòn
Đáp án đúng là: A
Các quá trình xảy ra ở các điện cực.
Đáp án cần chọn là: A
Khi carbon anode = 0,42 tấn/tấn Al thì lượng CO2 phát thải là bao nhiêu tấn theo lý thuyết?(cho C = 12, O = 16, kết quả làm tròn đến phần trăm)
Đáp án đúng là: 1,54
nCO2 = nC => mCO2
Đáp án cần điền là: 1,54
Chọn tất cả các nhận định phù hợp với ngữ liệu/dữ liệu:
Đáp án đúng là: A; C; D
Dựa vào thông tin bài đọc kết hợp cùng hình ảnh được cho.
Đáp án cần chọn là: A; C; D
Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề dưới đây:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Bảng 1 cho thấy tiêu hao Al2O3 thực tế đúng bằng lý thuyết. | ||
| b) Carbon anode tiêu hao nằm khoảng 0,40–0,45 t/t Al. | ||
| c) Điện phân nhôm nóng chảy luôn luôn phát sinh PFC trong các tình huống vận hành. | ||
| d) Điện cho điện phân chỉ khoảng 1,36 MWh/t Al. | ||
| e) Từ phương trình tổng quát, CO2 tạo ra liên quan trực tiếp đến lượng C tiêu hao. |
Đáp án đúng là: S; Đ; S; S; Đ
a) Tính theo PTHH.
b) d) Quan sát bảng số liệu.
c) Dựa vào thông tin bài đọc.
e) PTHH điện phân.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S; Đ
Liên kết hydrogen thường được mô tả bằng 3 dấu chấm X–H···Y, trong đó H liên kết cộng hoá trị với nguyên tử có độ âm điện lớn (X như O, N, F) và tương tác với cặp electron tự do chưa tham gia liên kết trên Y. Dù yếu hơn liên kết cộng hoá trị, liên kết H tạo mạng tương tác làm thay đổi mạnh các tính chất vật lý (nhiệt độ sôi, độ nhớt, độ tan) và cả cấu trúc sinh học (gấp cuộn protein, bắt cặp base DNA).


Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:
Từ Bảng dữ liệu, chất có nhiệt độ sôi cao bất thường so với khối lượng phân tử là
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ kết hợp với so sánh khối lượng phân tử.
Đáp án cần chọn là: C
So sánh NH3 và H2S: nguyên nhân hợp lý nhất để NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn H2S là
Đáp án đúng là: B
So sánh đặc điểm liên kết của NH3 và H2S.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn tất cả hệ quả phù hợp nếu mạng liên kết H tăng mạnh:
Đáp án đúng là: A; B; D
Lý thuyết về liên kết hydrogen.
Đáp án cần chọn là: A; B; D
Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề dưới đây
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Bảng 2 thấy H2O có khả năng tạo liên kết H mạnh nhất. | ||
| b) Nếu chỉ nhìn khối lượng phân tử, ta luôn dự đoán đúng thứ tự nhiệt độ sôi của 3 chất. | ||
| c) Dữ liệu ủng hộ vai trò của tương tác liên phân tử (liên kết H) lên nhiệt độ sôi. | ||
| d) NH3 có nhiệt độ sôi âm nên chắc chắn không có tương tác liên phân tử. | ||
| e) Bảng 2 cho thấy H2O có khả năng tạo liên kết H mạnh nhất. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S; Đ
Quan sát và phân tích dữ liệu được cho ở bảng số liệu.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S; Đ
Kéo thả cụm từ vào vị trí thích hợp:
Nước tạo liên kết H nhờ khả năng liên kết; hình thành ; vì vậy nhiệt độ sôi mạnh so với chất tương tự. H2S tạo liên kết H rất yếu do S hơn O.
Đáp án đúng là: cho – nhận; mạng 3D.; tăng; kém âm điện.
Liên kết hydrogen của nước.
Đáp án cần chọn là: cho – nhận; mạng 3D.; tăng; kém âm điện.
Nấm rễ nội cộng sinh (AMF) có vai trò quan trọng trong cải thiện sức khỏe và cấu trúc đất thông qua tăng cường phân hủy các hợp chất hữu cơ, chuyển hóa và vận chuyển chất dinh dưỡng, tăng năng suất cây trồng, tăng khả năng chống chịu trước các điều kiện bất lợi từ môi trường và cải tạo môi trường.
Ở Việt Nam một nghiên cứu về đặc điển của quần thể nấm cộng sinh trên cây tiêu đen ở Gia Lai, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu. Khả năng thúc đẩy sinh trưởng cây hồ tiêu của nấm cộng sinh được kiểm chứng với hom hồ tiêu giâm trong vườn ươm. Sau 30 ngày bổ sung nấm, các chỉ tiêu như số lá, chiều dài, khối lượng thân lá đều cao hơn gấp đôi so với các hom không bổ sung nấm.


Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:
Trong hiện tượng nấm rễ, mối quan hệ giữa nấm và rễ cây thực vật được xác định là mối quan hệ gì và sự trao đổi vật chất diễn ra như thế nào?
Đáp án đúng là: C
- Xác định khái niệm "nấm rễ" trong đoạn văn (là hiện tượng cộng sinh).
- Xem xét lợi ích của từng bên: thực vật cho gì và nấm trả lại gì.
- Đối chiếu với các đáp án để chọn phương án mô tả đúng nhất sự tương tác hai chiều.
Đáp án cần chọn là: C
Dựa vào thông tin bài đọc, xác định nhận định sau là đúng hay sai:
“Nấm rễ nội cộng sinh (AMF) chỉ có vai trò tăng năng suất cây trồng mà không ảnh hưởng đến cấu trúc đất hay khả năng chống chịu của cây.”
Đáp án đúng là: B
Đối chiếu nhận định với danh sách các vai trò của AMF được liệt kê ở đầu đoạn văn.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào bảng số liệu và kết quả nghiên cứu, hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Sau 30 ngày, tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng của hom tiêu bổ sung nấm đều cao hơn ít nhất gấp đôi so với hom đối chứng. | ||
| b) Tỷ lệ hom chết ở nghiệm thức không bổ sung nấm thấp hơn so với nghiệm thức có chủng nấm. | ||
| c) Việc bổ sung nấm rễ vào giá thể giúp giảm rõ rệt hiện tượng rụng lóng và hóa nâu ở hom tiêu. | ||
| d) Chiều dài rễ của hom đối chứng chỉ đạt 0,53 cm, trong khi hom có nấm đạt đến 9,60 cm. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ
So sánh các giá trị số liệu ở dòng "Chủng nấm" và "Không chủng nấm" trong bảng để xác định tính chính xác.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Tại sao việc bổ sung AMF lại giúp hom hồ tiêu trong vườn ươm sinh trưởng tốt hơn so với nhóm đối chứng?
Đáp án đúng là: B
Tìm cơ chế sinh học mà nấm AMF tác động lên cây trồng để thúc đẩy sinh trưởng từ phần giới thiệu vai trò.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào bảng kế quả, khối lượng tươi rễ của hom tiêu có chủng nấm (0,32g) cao gấp khoảng bao nhiêu lần so với khối lượng tươi rễ của hom đối chứng (0,01g)?
Đáp án đúng là: C
Sử dụng phép chia: Lấy giá trị khối lượng rễ của nghiệm thức "Chủng nấm" chia cho giá trị của nghiệm thức "Không chủng nấm" trong bảng kết quả.
Đáp án cần chọn là: C
Dựa vào các kết quả đã được nghiên cứu, 05 gene (GolS3, RHL41, bHLH102, DHN1 và DREB26) liên quan đến khả năng chịu hạn đã được lựa chọn để phân tích biểu hiện gene trong điều kiện hạn ở một số dòng chè trồng tại Phú Thọ. Tiếp tục nghiên cứu sự biểu hiện tăng của các gene GolS3, RHL41, bHLH102, DHN1 và DREB26 đối với 3 dòng chè LVC4C1, PHN2C1 và VSHC7C2 trong phản ứng với điều kiện hạn người ta thấy rằng hầu hết các gene trong nghiên cứu này đều có mức biểu hiện tăng ở các dòng chè tại các thời điểm thu mẫu sau xử lý hạn so với mẫu đối chứng (không xử lý hạn).

Để so sánh mức độ biểu hiện mạnh hay yếu của các gene ở từng dòng chè và giữa các dòng chè, mức độ biểu hiện tương đối của các gene đích ở thời gian xử lý hạn 0h (đối chứng) được đưa về giá trị là 1.
Galactinol synthase (GolS) đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong các bước khởi đầu và quan trọng trong việc hình thành con đường sinh tổng hợp raffinose, có chức năng như chất bảo vệ thẩm thấu trong tế bào thực vật. Galactinol và raffinose là rất quan trọng đối với chống chịu hạn và lạnh ở cây chè.
bHLH (Basic helix-loop-helix) là một trong những họ nhân tố phiên mã quan trọng nhất và lớn nhất ở thực vật, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa sinh trưởng và phát triển, phản ứng với stress.
DHN1 đã được chứng minh là gene downstream của gene CBFs và được điều hòa biểu hiện tăng trong điều kiện stress hạn và lạnh. Protein dehydrin (DHN) rất quan trọng đối với ổn định màng và ngăn ngừa sự kết tụ protein.
Gene GolS3, bHLH102 và DHN1 được cảm ứng bởi các kích thích căng thẳng và cho thấy mối tương quan tích cực đáng kể với khả năng chống chịu của cây đối với cả stress lạnh và hạn, trái lại, RHL41 và DREB26 chỉ được điều hòa biểu hiện tăng ở điều kiện hạn.
Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Dựa vào kết quả nghiên cứu về sự biểu hiện của các gene ở 3 dòng chè LVC4C1, PHN2C1 và VSHC7C2, hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Hầu hết các gene được nghiên cứu đều có mức biểu hiện tăng ở mẫu xử lý hạn so với mẫu đối chứng. | ||
| b) Ở tất cả các dòng chè, các gene chịu hạn đều đạt mức biểu hiện mạnh nhất tại thời điểm 72 giờ sau khi xử lý. | ||
| c) Gene bHLH102 ở dòng chè VSHC7C2 có biểu hiện giảm dần ở tất cả các thời điểm xử lý hạn so với đối chứng. | ||
| d) Protein dehydrin (DHN) có vai trò quan trọng trong việc ổn định màng và ngăn ngừa sự kết tụ protein khi cây gặp stress. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ
Đối chiếu số liệu và thời điểm đạt cực đại của từng dòng.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Tại thời điểm 72 giờ xử lý hạn, gene nào ở dòng chè LVC4C1 cho thấy sự phản ứng mạnh mẽ nhất với mức biểu hiện tăng vượt trội so với các gene còn lại?
Đáp án đúng là: C
So sánh các giá trị tăng trưởng (lần) của LVC4C1 tại 72h.
Đáp án cần chọn là: C
Điểm khác biệt cơ bản trong kiểu biểu hiện của các gene chịu hạn ở dòng chè PHN2C1 so với hai dòng còn lại (LVC4C1 và VSHC7C2) là gì?
Đáp án đúng là: B
Đọc và phân tích hình ảnh được cung cấp.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào thông tin bài đọc, xác định nhận định sau là đúng hay sai:
“Dựa trên kết quả so sánh mức độ biểu hiện gene giữa 3 dòng chè, có thể dự đoán dòng chè LVC4C1 có tiềm năng chống chịu hạn tốt nhất vì các gene chịu hạn tại dòng này biểu hiện tăng ở tất cả thời điểm và có mức tăng mạnh nhất sau 72 giờ so với hai dòng còn lại.”
Đáp án đúng là: A
Tổng hợp nhận xét về mức độ biểu hiện gene giữa các dòng.
Đáp án cần chọn là: A
Dựa vào dữ liệu phân tích về vai trò và sự biểu hiện của các gene, những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng của các dòng chè trong điều kiện hạn?
Đáp án đúng là: A; B; D
- Đối chiếu mốc 0h (đối chứng = 1,0) với các mốc sau xử lý để xác định xu hướng tăng/giảm.
- Tra cứu phần giải thích về vai trò của protein GolS và DHN trong văn bản.
- Kiểm tra phần trích dẫn về việc gene nào phản ứng với "hạn" và gene nào phản ứng với "cả hạn và lạnh".
Đáp án cần chọn là: A; B; D