Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực Sư phạm Hà Nội - Môn Ngữ Văn - Trạm số 2 (SPT2103)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

SỰ TRUNG THỰC CỦA TRÍ THỨC

Theo nghĩa truyền thống, kẻ sĩ là một người có học. Có học nên biết lẽ phải trái để “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”. Cái dũng của họ không phải cái dũng chém tướng đoạt thành mà là hệ quả của cái trí, nhằm làm sáng tỏ đạo thánh hiền. Đó là một công việc khó khăn, thậm chí nguy hiểm.

Không phải lúc nào cũng có một Chu Văn An trước sự lộng hành của đám sủng thần, dám dâng thất trảm sớ và sau khi bị khước từ, kiên quyết từ quan về dạy học.

Không phải lúc nào cũng có anh em thái sử Bá thời Xuân Thu. Thôi Trữ sau khi giết vua Tề, ra lệnh cho thái sử Bá phải ghi vào sử: “Tề Trang Công bị bạo bệnh mà chết”. Bá ghi: “Năm Ất Hợi, tháng Năm, Thôi Trữ giết vua”. Thôi Trữ nổi giận, lôi Bá ra chém. Bá có ba người em. Hai người noi gương anh đều bị chém. Người em út vẫn điềm nhiên viết: “Năm Ất Hợi, tháng Năm, Thôi Trữ giết vua”. Trữ quát: “Ba anh ngươi đều đã bị chém, ngươi không sợ sao?” Người này nói: “Việc của quan thái sử là ghi lại sự thật, nếu xuyên tạc thà bị chết chém còn hơn”.

Nhưng không hiểu sao tôi vẫn không thích từ “kẻ sĩ” lắm. Có lẽ do màu sắc hơi “hoài cổ” của nó chăng? Đạo thánh hiền quả là cao quý và đáng trân trọng nhưng nó là một cái gì đã có. Kẻ sĩ thời nay chính là những trí thức do tính rộng mở của từ này. Nhất là vào thời đại nền kinh tế tri thức phát triển với sự bùng nổ của khoa học, đặc biệt ngành tin học. Người trí thức không những tôn trọng thánh hiền mà còn là kẻ dám mày mò vào cõi không biết, đấu tranh với những định kiến của hiện tại để phát hiện những sự thật cho tương lai.

Một nước đang phát triển như nước ta cần nhanh chóng đào tạo một đội ngũ trí thức đông đảo để khỏi tụt hậu. Muốn vậy chúng ta phải lập cho được một môi trường lành mạnh trên nền tảng sự trung thực trí thức. Ít lâu nay báo chí nói nhiều đến nạn bằng giả. Đó là một hiện tượng xã hội nghiêm trọng, cần phải loại bỏ. Nhưng theo tôi, nó không nghiêm trọng bằng hội chứng “bằng thật, người giả” vì hội chứng này có nguy cơ gây sự lẫn lộn trong hệ giá trị và làm ô nhiễm môi trường đạo đức một xã hội trung thực, trong đó thật/ giả phải được phân định rạch ròi và minh bạch. Chúng ta thường nói nhiều đến tài năng và trí thức. Nhưng tài năng và trí thức chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã hội trung thực.

(Trích từ Đối thoại với đời & thơ, Lê Đạt, NXB Trẻ, 2008, tr.14-15)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết 0.3đ

Hai câu đầu của văn bản sử dụng phép liên kết nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn đoạn trích.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng

Hai câu đầu:

“Theo nghĩa truyền thống, kẻ sĩ là một người có học.”

“Có học nên biết lẽ phải trái để ‘tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ’.”

Từ “có học” được lặp lại ở câu thứ hai → tạo sự liên kết chặt chẽ về nội dung và ngữ nghĩa. Đây là phép lặp.

- Phân tích các đáp án sai:

+ A. Phép thế: Không có yếu tố nào dùng từ thay thế (như “họ”, “ông ấy”, “người đó”) cho một từ đứng trước.

+ B. Phép nối: Không xuất hiện quan hệ từ hoặc từ nối như “nhưng”, “và”, “bởi vậy”.

+ D. Phép liên tưởng: Không có hiện tượng gợi liên tưởng theo mạch ý (quá khứ – hiện tại, hình ảnh – khái niệm...). Mối liên kết hoàn toàn dựa trên lặp từ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết 0.3đ

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Toàn văn bản bàn luận, nêu quan điểm, dẫn chứng và lập luận về: tính trung thực của kẻ sĩ.

- Phân tích các đáp án sai:

+ B. Tự sự: Văn bản có kể chuyện (Chu Văn An, thái sử Bá), nhưng kể để làm dẫn chứng, không phải phương thức chính.

+ C. Miêu tả: Không nhằm khắc họa cảnh vật hay con người.

+ D. Biểu cảm: Không tập trung bộc lộ cảm xúc cá nhân.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu 0.3đ

Ý nào khái quát nội dung chính của văn bản?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Phần lớn văn bản xoay quanh hai ý lớn:

+ Trung thực – phẩm chất cốt lõi của trí thức (xưa và nay).

+ Sự cần thiết xây dựng một xã hội trung thực để tài năng và trí thức phát triển bền vững.

→ A bao quát cả 2 mạch nội dung trên → đầy đủ và chính xác nhất.

- Phân tích các đáp án sai

+ B. Chỉ nêu được phần “kẻ sĩ dám đấu tranh bảo vệ sự thật”, chưa bao quát nội dung về trí thức thời nay và xã hội trung thực.

+ C. Quá nhấn mạnh vào “đạo thánh hiền”, không phản ánh được nội dung bàn về trí thức hiện đại và vấn đề “bằng thật – người giả”.

+ D. Chỉ phản ánh 1 phần nhỏ: sứ mệnh của trí thức hiện nay, nhưng không nói đến vấn đề trung thực hay thực trạng xã hội.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu 0.3đ

Hội chứng “bằng thật, người giả” được tác giả đề cập trong văn bản được hiểu là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Trong văn bản, tác giả nêu: “Nạn bằng giả” không nguy hiểm bằng “hội chứng bằng thật – người giả” → “nguy cơ gây lẫn lộn giá trị”.

⇒ Nghĩa là: Có bằng thật, nhưng năng lực, đạo đức, phẩm chất không xứng với bằng cấp → “người giả”.

- Phân tích các đáp án sai

+ A. Người dùng bằng giả nhưng tỏ ra dùng bằng thật → ngược nghĩa.

+ B. “Sống giả dối” → không phản ánh đúng trọng tâm tác giả đề cập: trình độ – năng lực.

+ D. Người dùng bằng giả nhưng có trình độ cao → không liên quan đến khái niệm tác giả nhấn mạnh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng 0.3đ

Mục đích của việc so sánh kẻ sĩ ngày xưa và trí thức ngày nay là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng:

Tác giả viết: “Không phải lúc nào cũng có một Chu Văn An...” “Không phải lúc nào cũng có anh em thái sử Bá...”

→ So sánh kẻ sĩ xưa.

Rồi tác giả khẳng định: “Kẻ sĩ thời nay chính là những trí thức… dám mày mò vào cõi không biết… phát hiện sự thật cho tương lai.”

⇒ Mục đích so sánh: Làm nổi bật vai trò – sứ mệnh mới của trí thức hiện đại - Không chỉ giữ đạo thánh hiền như xưa, mà còn phải chinh phục tri thức tương lai.

- Phân tích các đáp án sai

+ A. Chỉ nói đến “dũng khí kẻ sĩ xưa”, không phải mục đích chính.

+ B. Không phải khẳng định “đều phải đối mặt nguy hiểm”.

+ D. “Kẻ sĩ ngày xưa dám chết vì sự thật” chỉ là dẫn chứng, không phải mục đích chính của so sánh.

Đáp án cần chọn là: C

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như những hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.

Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.

- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?

Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

- Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kẻo ở trong ấy muỗi.

An bỏ bao diêm xuống bàn cùng chị ra ngoài chõng ngồi; chiếc chõng nan lún xuống và kêu cót két.

- Cái chõng này sắp gãy rồi chị nhỉ?

- Ừ để rồi chị bảo mẹ mua cái khác thay vào.

Hai chị em gượng nhẹ ngồi yên nhìn ra phố. Các nhà đã lên đèn cả rồi, đèn treo trong nhà bác phở Mĩ, đèn hoa kì leo lét trong nhà ông Cửu, và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách… Những nguồn ánh sáng ấy đều chiếu ra ngoài phố khiến cát lấp lánh từng chỗ và đường mấp mô thêm vì những hòn đá nhỏ một bên sáng một bên tối.

Chợ họp giữa phố đã vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía. Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này. Một vài người bán hàng về muộn đang thu xếp hàng hóa, đòn gánh đã xỏ sẵn vào quang rồi, họ còn đứng nói chuyện với nhau ít câu nữa.

Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi. Chúng nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại, Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó.

(Trích truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr.95-96)

Trả lời cho các câu 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 6:
Nhận biết 0.3đ

Âm thanh nào đã báo hiệu cho cảnh ngày tàn trong đoạn trích trên?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng

Ngay câu mở đầu đoạn trích: “Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều.”

→ Tiếng trống thu không là tín hiệu báo buổi chiều muộn, gợi cảm giác ngày tàn, gợi không khí vắng lặng – hiu hắt đặc trưng tác phẩm.

- Phân tích các đáp án sai

+ A. Tiếng mõ – Không xuất hiện trong đoạn trích.

+ C. Tiếng kẻng – Không được miêu tả.

+ D. Tiếng chuông – Không liên quan đến không khí buổi chiều trong truyện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu 0.3đ

Tác giả Thạch Lam đã sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu văn sau: “Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều.”?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Câu văn gợi tả tiếng trống như một con người biết “gọi” buổi chiều. “Gọi” là hành động của con người → gán tính người cho sự vật → nhân hoá.

- Phân tích các đáp án sai

+ A. So sánh: Không có từ so sánh “như”, “tựa”, “tựa như”…

+ B. Ẩn dụ: Không có hiện tượng chuyển đổi tên gọi theo quan hệ tương đồng.

+ C. Hoán dụ: Không dùng một bộ phận/chi tiết để gọi cái toàn thể.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu 0.3đ

Cảnh chợ tàn đã được Thạch Lam miêu tả qua những chi tiết nào? Hãy chọn đáp án đúng nhất:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng

Cảnh chợ tàn trong đoạn trích gồm:

+ “Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía.”

+ “Mấy đứa trẻ con nhà nghèo… nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre…”

→ Đây là những dấu vết cuối cùng của một khu chợ đã tàn, thể hiện sự xơ xác, nghèo nàn của phố huyện.

- Phân tích các đáp án sai:

+ A. Là cảnh hoàng hôn, không phải cảnh chợ tàn.

+ B. Là cảnh phố lên đèn, không liên quan chợ tàn.

+ D. Là âm thanh thiên nhiên buổi chiều, không mô tả chợ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu 0.3đ

Em hiểu như thế nào về tâm trạng của Liên khi nhìn thấy những đứa trẻ con nghèo nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng

Trong đoạn trích: “Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó.”

→ Liên thương những đứa trẻ nghèo khổ vì chúng giống hình ảnh nghèo đói của chính gia đình chị → một sự cảm thông chân thành nhưng bất lực.

- Phân tích các đáp án sai

+ A. Lòng buồn man mác: đúng với tâm trạng chung khi chiều xuống, không phải tâm trạng riêng trước cảnh trẻ nghèo.

+ C. Tâm hồn trở nên yên tĩnh…: thuộc đoạn cảm xúc Liên trước buổi chiều, không đúng hoàn cảnh câu hỏi.

+ D. Lặng theo mơ tưởng về cuộc đời mình: sai ngữ cảnh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Vận dụng 0.3đ

Đáp án nào thể hiện đúng nhất ý nghĩa của bức tranh cảnh chiều tàn nơi phố huyện?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Đoạn trích gợi một bức tranh: thiên nhiên êm ả – thơ mộng nhưng nhuốm buồn, cuộc sống con người nghèo nàn – tàn tạ, không gian chìm dần vào bóng tối → biểu tượng cho cuộc sống mòn mỏi, tăm tối của người dân phố huyện.

=> Đáp án D khái quát đầy đủ nhất: vừa thể hiện tình yêu quê hương đậm chất Thạch Lam, vừa gợi không gian làng quê trầm buồn, phù hợp tâm trạng Liên.

- Phân tích các đáp án sai

+ A. Chỉ nói đến “đồng cảm với nỗi buồn của Liên” → quá hẹp.

+ B. Ý đúng nhưng chưa đủ chiều sâu, thiếu yếu tố “tình yêu quê hương”, “đậm chất thơ”, “nỗi buồn man mác”.

+ C. Nhấn mạnh tình yêu quê hương nhưng không nói đến nỗi buồn, cảnh tàn tạ – chưa đầy đủ nội dung nghệ thuật của Thạch Lam.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Dựa vào đoạn ngữ liệu phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích bức tranh phố huyện lúc chiều tàn trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam.

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học về cách viết đoạn văn nghị luận phân tích tác phẩm truyện.

Giải chi tiết

1. Mở đoạn:

- Giới thiệu truyện ngắn Hai đứa trẻ và bút pháp trữ tình của Thạch Lam.

- Nêu vấn đề nghị luận: bức tranh phố huyện lúc chiều tàn gợi vẻ đẹp buồn man mác và thấm đượm chất nhân đạo.

2. Thân đoạn:

a. Cảnh thiên nhiên lúc chiều tàn

- Âm thanh: “tiếng trống thu không… vang ra để gọi buổi chiều” → gợi nhịp buồn, vắng lặng.

- Sắc màu: phương tây đỏ rực, đám mây như hòn than sắp tàn, dãy tre đen lại → vẻ đẹp gợi cảm, thi vị nhưng phảng phất tàn phai.
→ Thạch Lam dùng bút pháp tả cảnh ngụ tình, thiên nhiên thấm đầy nỗi buồn.

b. Cảnh sinh hoạt phố huyện

- Không gian: cửa hàng tối, muỗi vo ve, ánh sáng yếu ớt đối lập bóng tối.

- Cảnh chợ tàn: rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá mía → sự nghèo nàn, xơ xác.

- Trẻ con nghèo nhặt nhạnh → kiếp sống lam lũ, tội nghiệp.
→ Tác phẩm phản ánh hiện thực nghèo đói của phố huyện Việt Nam trước Cách mạng.

c. Ý nghĩa nghệ thuật

- Cảnh chiều tàn vừa mang vẻ đẹp thơ mộng, vừa gợi nỗi buồn nhân sinh.

- Thể hiện tài năng của Thạch Lam: bút pháp tinh tế, ngôn ngữ giàu chất hội họa, nhạc điệu buồn êm đềm.

- Chứa đựng tình thương của nhà văn đối với những kiếp người nhỏ bé.

3. Kết đoạn:

- Khẳng định bức tranh chiều tàn là nét đặc sắc tạo nên chất thơ của truyện.

- Gợi lên nỗi xót thương và sự thức tỉnh về giá trị cuộc sống.

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Dựa vào nội dung văn bản "SỰ TRUNG THỰC CỦA TRÍ THỨC" em hãy viết một bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của em về nhận định sau của tác giả: "tài năng và trí thức chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã hội trung thực."

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để viết nghị luận xã hội

Giải chi tiết

I. Mở bài

- Giới thiệu văn bản Sự trung thực của trí thức.

- Nêu vấn đề nghị luận: Khẳng định tính đúng đắn và ý nghĩa sâu sắc của quan điểm: xã hội trung thực là nền móng để tài năng và trí thức phát triển bền vững.

II. Thân bài

1. Giải thích nhận định

- Xã hội trung thực: xã hội coi trọng sự thật, minh bạch, công bằng; không dung túng gian dối, bằng giả, thành tích ảo.

- Tài năng – trí thức: những người có kiến thức, hiểu biết, sáng tạo, đóng góp cho sự phát triển khoa học – văn hóa – kinh tế.

=> Ý nghĩa câu nói: muốn trí thức phát triển đúng giá trị, xã hội phải đề cao sự trung thực; không trung thực thì tài năng bị thui chột, bị lẫn lộn với giả dối.

2. Phân tích – Chứng minh

a. Vì sao xã hội trung thực là nền tảng của trí thức?

- Sự trung thực tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh → người có năng lực thật mới được tôn trọng.

- Sự minh bạch giúp trí thức tự do sáng tạo, nghiên cứu, không bị ép buộc, nịnh bợ hay chạy chọt.

- Trí thức phát triển dựa trên sự thật khoa học → bất kỳ gian dối nào đều phá hủy tri thức.

- Một xã hội trung thực mới có thể phân định rõ thật – giả, không lẫn lộn giữa người có năng lực với kẻ “mượn danh”.

b. Hệ quả của xã hội thiếu trung thực

- “Bằng thật – người giả”: có bằng cấp nhưng năng lực rỗng tuếch → tri thức ảo.

- Người giỏi không được trọng dụng, bị thiệt thòi trước kẻ gian dối → chảy máu chất xám.

- Niềm tin xã hội suy giảm, các giá trị đạo đức lung lay.

- Sự phát triển trí thức bị kìm hãm, đất nước tụt hậu.

c. Thực tế chứng minh

- Nạn chạy điểm, chạy bằng, gian lận thi cử gây bức xúc nhiều năm.

- Những quốc gia phát triển luôn đề cao liêm chính học thuật (research integrity).

- Những mô hình giáo dục – khoa học tiến bộ đều đặt chân lý, sự thật làm trung tâm.

3. Bàn mở rộng – Phản biện

- Không phải ai có tài cũng tự giác trung thực; đôi khi chính tài năng bị “tha hóa” nếu môi trường xung quanh không lành mạnh.

- Vì vậy, trách nhiệm xây dựng xã hội trung thực không chỉ của trí thức mà còn của:

+ Nhà nước (cơ chế minh bạch)

+ Nhà trường (giáo dục liêm chính)

+ Gia đình (nuôi dưỡng nhân cách)

+ Mỗi cá nhân (trung thực từ những điều nhỏ nhất)

4. Bài học nhận thức và hành động cho bản thân học sinh

- Nuôi dưỡng đức tính trung thực: nói thật, làm thật, chống gian lận học đường.

- Rèn luyện năng lực thực chất thay vì chạy theo thành tích.

- Có trách nhiệm với kiến thức, với cộng đồng; biết tôn trọng sự thật trong học tập và cuộc sống.

III. Kết bài

- Khẳng định lại chân lý: trung thực là gốc của tri thức, là nền tảng để tài năng tỏa sáng bền vững.

- Nhấn mạnh mong muốn xây dựng một xã hội văn minh, trong sạch, nơi trí thức và tài năng được phát triển đúng giá trị.