Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực Hà Nội (HSA) năm 2026 - Trạm số 6 (HSA1605)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Toán học và xử lý số liệu

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố X ở vĩ độ $40^{\circ}$ bắc trong ngày thứ $t$ của một năm không nhuận được cho bởi hàm số $d(t) = 3\text{sin}\left\lbrack {\dfrac{\pi}{182}\left( {t - 80} \right)} \right\rbrack + 12,t \in {\mathbb{Z}},0 < t \leq 365$. Vào ngày nào trong năm thì thành phố $X$ có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất?

Đáp án đúng là: 353

Phương pháp giải

Giải phương trình $\text{sin}\left\lbrack {\dfrac{\pi}{182}\left( {t - 80} \right)} \right\rbrack = - 1$ tìm t với $t \in \left\lbrack {0;365} \right\rbrack$

Công thức cơ bản: $\left. \sin x = \sin a\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = a + k2\pi} \\ {x = \pi - a + k2\pi} \end{array} \right. \right.$

Giải chi tiết

Ta có: $\left. \text{sin}\left\lbrack {\dfrac{\pi}{182}\left( {t - 80} \right)} \right\rbrack \geq - 1\ \forall t\Rightarrow d(t) \geq 3.\left( {- 1} \right) + 12 = 9 \right.$. Dấu "$=$" xảy ra khi:

$\begin{array}{l} \left. \text{sin}\left\lbrack {\dfrac{\pi}{182}\left( {t - 80} \right)} \right\rbrack = - 1\Leftrightarrow\dfrac{\pi}{182}\left( {t - 80} \right) = - \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \right. \\ \left. \Leftrightarrow t - 80 = - 91 + 364k\Leftrightarrow t = - 11 + 364k \right. \end{array}$

Mà $\left. 0 < t \leq 365\Rightarrow 0 < - 11 + 364k \leq 365\Leftrightarrow\dfrac{11}{364} < k \leq \dfrac{376}{364}\Leftrightarrow k = 1\left( {k \in {\mathbb{Z}}} \right)\Rightarrow t = 353 \right.$.

Vậy thành phố $X$ có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất vào ngày thứ 353 trong năm.

Đáp án cần điền là: 353

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số \(y = \sqrt {\left( {m - 2} \right){x^2} - 2\left( {m - 3} \right)x + m - 1} \) có tập xác định là \(\mathbb{R}\)?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Hàm số \(\sqrt {f\left( x \right)} \) xác định khi \(f\left( x \right) \ge 0\).

\(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  \le 0\end{array} \right.\).

Giải chi tiết

Hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(f\left( x \right) = \left( {m - 2} \right){x^2} - 2\left( {m - 3} \right)x + m - 1 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

* Xét \(m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2\) thì \(f\left( x \right) = 2x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - \dfrac{1}{2}\), loại \(m = 2\).

* Xét \(m \ne 2\) ta có:

\(\left( {m - 2} \right){x^2} - 2\left( {m - 3} \right)x + m - 1 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 2 > 0\\{\left( {m - 3} \right)^2} - \left( {m - 2} \right)\left( {m - 1} \right) \le 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 2\\m \ge \dfrac{7}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge \dfrac{7}{3}\)

Vậy \(m \ge \dfrac{7}{3}\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Cho một hình tròn tâm $O$ bán kính là $R = 60\text{m}$. Dựng tam giác đều $A_{1}B_{1}C_{1}$ nội tiếp đường tròn, sau đó lấy đường tròn nội tiếp tam giác $A_{1}B_{1}C_{1}$. Cứ tiếp tục làm quá trình như trên. Diện tích của tam giác $A_{9}B_{9}C_{9}$ là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Chứng minh các tam giác $A_{1}B_{1}C_{1},A_{2}B_{2}C_{2},\ldots$ có độ dài các cạnh tạo thành cấp số nhân với công bội $q_{c} = \dfrac{1}{2}$.

Nên diện tích các tam giác $A_{1}B_{1}C_{1},A_{2}B_{2}C_{2},\ldots$ là cấp số nhân với công bội $q_{S} = \dfrac{1}{4}$.

Từ $S_{1} = S_{A_{1}B_{1}C_{1}}$ tính $S_{9} = S_{A_{9}B_{9}C_{9}}$.

Giải chi tiết

Ta có $\left. R = 60\text{m}\Rightarrow OA_{1} = 60\text{m} \right.$

Xét $\text{Δ}A_{1}OB_{1}$ có $\left. A_{1}B_{1}~^{2} = 2OA_{1}~^{2} - 2OA^{2}~_{1} \cdot \text{cos}120^{0}\Rightarrow A_{1}B_{1}~^{2} = 2 \cdot 60^{2} + 2 \cdot 60^{2} \cdot \dfrac{1}{2} = 10800\text{m}^{2} \right.$

$\left. \Rightarrow A_{1}B_{1} = 60\sqrt{3}\text{m}^{2}\Rightarrow OA_{2} = 30\text{m} \right.$

Xét $~\Delta A_{2}OB_{2}$ có $\left. A_{2}B_{2}~^{2} = 2OA_{2}~^{2} - 2OA^{2}~_{2} \cdot \text{cos}120^{\circ}\Rightarrow A_{2}B_{2}~^{2} = 2.30^{2} + 2.30^{2} \cdot \dfrac{1}{2} = 2700\text{m}^{2} \right.$

$\left. \Rightarrow A_{2}B_{2} = 30\sqrt{3}\text{m}^{2} \right.$

Thực hiện tương tự, ta có các tam giác $A_{1}B_{1}C_{1},A_{2}B_{2}C_{2},\ldots$ có độ dài các cạnh tạo thành cấp số nhân với công bội $q_{c} = \dfrac{1}{2}$.

Nên diện tích các tam giác $A_{1}B_{1}C_{1},A_{2}B_{2}C_{2},\ldots$ là cấp số nhân với công bội $q_{S} = \dfrac{1}{4}$.

$S_{1} = S_{A_{1}B_{1}C_{1}} = \dfrac{A_{1}B_{1}~^{2} \cdot \sqrt{3}}{4} = \dfrac{10800\sqrt{3}}{4} = 2700\sqrt{3}\text{m}^{2}$.

$S_{9} = S_{1} \cdot \left( \dfrac{1}{4} \right)^{8} \approx 0,1m^{2}$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + {n^3},\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\). Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất sao cho\(\sqrt {{u_n} - 1}  \ge 2039190\). 

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định công thức tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\).

Giải chi tiết

\({u_{n + 1}} - {u_n} = {n^3},\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} - {u_1} = {1^3}\\{u_3} - {u_2} = {2^3}\\...\\{u_n} - {u_{n - 1}} = {\left( {n - 1} \right)^3}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {u_n} - {u_1} = {1^3} + {2^3} + ... + {\left( {n - 1} \right)^3} = {\left( {\dfrac{{\left( {n - 1} \right)n}}{2}} \right)^2}\)\( \Rightarrow {u_n} = {\left( {\dfrac{{\left( {n - 1} \right)n}}{2}} \right)^2} + {u_1} = \dfrac{{{{\left( {n - 1} \right)}^2}{n^2}}}{4} + 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

Ta có: \(\sqrt {{u_n} - 1}  \ge 2039190 \Leftrightarrow \sqrt {\dfrac{{{{\left( {n - 1} \right)}^2}{n^2}}}{4}}  \ge 2039190 \Leftrightarrow \dfrac{{\left( {n - 1} \right)n}}{2} \ge 2039190 \Leftrightarrow {n^2} - n - 4078380 \ge 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n \ge 2020\\n \le  - 2019\end{array} \right.\,\, \Rightarrow n \ge 2020\)

Vậy, số nguyên dương n nhỏ nhất thỏa mãn là : \(n = 2020\)

Chọn: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng nội dung cách xác định mặt phẳng:

- Qua 3 điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một và chỉ một mặt phẳng.

- Qua 1 điểm và 1 đường thẳng không đi qua điểm đó xác định một và chỉ một mặt phẳng.

- Qua 2 đường thẳng cắt nhau xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Giải chi tiết

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng là mệnh đề đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Một công ty công nghệ có lợi nhuận hàng tháng được mô hình hóa theo hàm số $y = f(x) = \ln(3e^{2x} + 4x) - 2x$. Trong đó, $f(x)$ là lợi nhuận (đơn vị: tỷ đồng), x là thời gian hoạt động (đơn vị: tháng, $x > 0$). Sau một thời gian rất lâu (có thể coi $x$ tiến tới $+ \infty$), nhận xét đúng về tình hình kinh doanh của công ty đó là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Bài toán yêu cầu tìm trạng thái của công ty khi thời gian tiến tới vô cực, tức là ta cần tính giới hạn của hàm số lợi nhuận: $\lim\limits_{x\rightarrow + \infty}f(x)$.

Hàm số đã cho có dạng vô định $\infty - \infty$. Để giải quyết, ta cần đặt nhân tử chung là số hạng có sự phát triển nhanh nhất (ở đây là $e^{2x}$) ra ngoài bên trong biểu thức logarit.

Sử dụng tính chất của logarit: $\ln(a \cdot b) = \ln a + \ln b$ để triệt tiêu đại lượng chứa $x$ ở ngoài.

Dựa vào dấu của giới hạn tìm được để kết luận: Kết quả $> 0$ (Lời), $< 0$ (Lỗ), $= 0$ (Hòa vốn).

Giải chi tiết

Ta đi tính giới hạn của hàm số khi $\left. x\rightarrow + \infty \right.$:

$L = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\left\lbrack {\ln(3e^{2x} + 4x) - 2x} \right\rbrack$

$L = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\left\lbrack {\ln\left( {e^{2x}\left( {3 + \dfrac{4x}{e^{2x}}} \right)} \right) - 2x} \right\rbrack$

$L = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\left\lbrack {\ln(e^{2x}) + \ln\left( {3 + \dfrac{4x}{e^{2x}}} \right) - 2x} \right\rbrack$

$L = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\left\lbrack {2x + \ln\left( {3 + \dfrac{4x}{e^{2x}}} \right) - 2x} \right\rbrack$

$L = \lim\limits_{x\rightarrow + \infty}\ln\left( {3 + \dfrac{4x}{e^{2x}}} \right)$

$L = \ln(3 + 0) = \ln 3$

Vì $3 > 1$ nên $\ln 3 > 0$ (cụ thể $\ln 3 \approx 1.098$ tỷ đồng).

Giới hạn lợi nhuận là một số dương, chứng tỏ sau một thời gian dài, công ty có lời.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Hàm số \(y = \dfrac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 3} }}{x}\) có đạo hàm \(y' = \dfrac{{ax + b}}{{{x^2}\sqrt {{x^2} + 2x + 3} }}\). Tìm \(\max \left\{ {a,b} \right\}.\)

Đáp án đúng là: -1

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc tính đạo hàm \(\left( {\dfrac{u}{v}} \right)' = \dfrac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}\).

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}y' = \dfrac{{\dfrac{{2x + 2}}{{2\sqrt {{x^2} + 2x + 3} }}.x - \sqrt {{x^2} + 2x + 3} }}{{{x^2}}}\\y' = \dfrac{{{x^2} + x - {x^2} - 2x - 3}}{{{x^2}\sqrt {{x^2} + 2x + 3} }} = \dfrac{{ - x - 3}}{{{x^2}\sqrt {{x^2} + 2x + 3} }}\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b =  - 3\end{array} \right. \Rightarrow \max \left\{ {a;b} \right\} = \max \left\{ { - 1; - 3} \right\} =  - 1\end{array}\)

Đáp án cần điền là: -1

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Thanh OM quay ngược chiều kim đồng hồ quanh gốc O của nó trên một mặt phẳng thẳng đứng và in bóng vuông góc xuống mặt đất như hình bên. Vị trí ban đầu của thanh là OA. Hỏi độ dài bóng O’M của OM khi thanh quay được \(\dfrac{{60}}{{13}}\) vòng là bao nhiêu, biết độ dài thanh OM là 10 cm? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án đúng là: 7,5

Phương pháp giải

Tính ${O^\prime }{M^\prime } = |OM\cos \alpha |$

Giải chi tiết

Ta có \(\alpha  = \dfrac{{60}}{{13}} \cdot 2\pi  = \dfrac{{120\pi }}{{13}}\).

Suy ra \({O^\prime }{M^\prime } = |OM\cos \alpha | = \left| {10\cos \dfrac{{120\pi }}{{13}}} \right| \approx 7,5\;{\rm{cm}}\).

Đáp án cần điền là: 7,5

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Cho hàm số $y = f(x)$. Đồ thị hàm số $f'(x)$ là đồ thị một hàm số bậc 3 như hình vẽ.

Số điểm cực tiểu của hàm số $y = f(x)$ là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Hàm số $y = f(x)$ đạt cực tiểu tại điểm mà đạo hàm $f'(x)$ đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm đó.

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị $f'(x)$, ta thấy đồ thị cắt trục hoành tại các có hoành độ $x = - 1$ và tiếp xúc tại $x = 2$.

Tại $x = - 1$, $f'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm $\Rightarrow$ 1 điểm cực đại.

Tại $x = 2$, $f'(x)$ không đổi dấu $\Rightarrow$ không phải điểm cực trị.

Vậy hàm số không có điểm cực tiểu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Cho hàm số\(y = \dfrac{{2x}}{{x - 2}}\,\,\left( C \right)\). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\), biết tiếp tuyến cắt hai trục \(Ox\) và \(Oy\) lần lượt tại hai điểm \(A,\,\,B\) phân biệt sao cho \(\Delta OAB\) thỏa mãn \(AB = OA\sqrt 2 \).

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

+ Gọi \(M\left( {a;\dfrac{{2a}}{{a - 2}}} \right)\) với \(a \ne 2\) là điểm thuộc đồ thị.

+ Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M.

+ Tìm giao điểm của đường thẳng tiếp tuyến với các trục tọa độ.

+ Tính độ dài OA, AB và giải phương trình \(AB = OA\sqrt 2 .\)

Giải chi tiết

+ Gọi \(M\left( {a;\dfrac{{2a}}{{a - 2}}} \right)\) với \(a \ne 2\) là điểm thuộc đồ thị.

Phương trình tiếp tuyến tại \(M\) có dạng:

\(\left( d \right):y = y'\left( a \right)\left( {x - a} \right) + \dfrac{{2a}}{{a - 2}}\) \( \Leftrightarrow y = \dfrac{{ - 4}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}\left( {x - a} \right) + \dfrac{{2a}}{{a - 2}}\)

+ Cho \(y = 0 \Leftrightarrow 0 = \dfrac{{ - 4}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}\left( {x - a} \right) + \dfrac{{2a}}{{a - 2}}\).

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow  - 4x + 4a + 2a\left( {a - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow  - 4x + 4a + 2{a^2} - 4a = 0\\ \Leftrightarrow 4x = 2{a^2} \Leftrightarrow x = \dfrac{{{a^2}}}{2}\end{array}\)

\( \Rightarrow \left( d \right) \cap Ox = A\left( {\dfrac{{{a^2}}}{2};0} \right)\)

+ Cho \(x = 0 \Leftrightarrow y = \dfrac{{4a}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}} + \dfrac{{2a}}{{a - 2}}\).

\( \Leftrightarrow y = \dfrac{{4a + 2a\left( {a - 2} \right)}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}} = \dfrac{{2{a^2}}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}\)

\( \Rightarrow \left( d \right) \cap Oy = B\left( {0;\dfrac{{2{a^2}}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}} \right)\)

Do \(A \ne B\) nên \(2{a^2} \ne 0 \Leftrightarrow a \ne 0\).

Theo giả thiết \( \Rightarrow AB = \sqrt 2 OA\) \( \Leftrightarrow A{B^2} = 2O{A^2}\) \( \Leftrightarrow O{A^2} + O{B^2} = 2O{A^2}\) \( \Leftrightarrow O{A^2} = O{B^2}\) \( \Leftrightarrow OA = OB\).

 \(\begin{array}{l} \Rightarrow \left| {\dfrac{{{a^2}}}{2}} \right| = \left| {\dfrac{{2{a^2}}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}} \right|\\ \Leftrightarrow \dfrac{{{a^2}}}{2} = \dfrac{{2{a^2}}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}\\ \Leftrightarrow {a^2}\left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{a^2} = 0\,\,\,\left( {Loai} \right)\\\dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow {\left( {a - 2} \right)^2} = 4\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a - 2 = 2\\a - 2 =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 4\,\,\,\left( {tm} \right)\\a = 0\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

+ Với \(a = 4\) suy ra phương trình tiếp tuyến \(y =  - \left( {x - 4} \right) + 4\)\( \Leftrightarrow y =  - x. + 8\)

Kết luận: Vậy có 1 tiếp tuyến thỏa mãn yêu cầu đề bài là: \(y =  - x + 8\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn \({\log _3}\dfrac{{{x^2} - 16}}{{343}} < {\log _7}\dfrac{{{x^2} - 16}}{{27}}\) ?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tìm ĐKXĐ.

Sử dụng công thức: \({\log _a}\dfrac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y,\,\,{\log _a}b = \dfrac{{{{\log }_c}b}}{{{{\log }_c}a}}\) đưa về phương trình bậc nhất với ẩn \({\log _3}\left( {{x^2} - 16} \right).\)

Giải chi tiết

ĐKXĐ: \({x^2} - 16 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 4}\\{x < {\rm{ \;}} - 4}\end{array}} \right.\).

Ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_3}\dfrac{{{x^2} - 16}}{{343}} < {{\log }_7}\dfrac{{{x^2} - 16}}{{27}}}\\{ \Leftrightarrow {{\log }_3}\left( {{x^2} - 16} \right) - {{\log }_3}343 < {{\log }_7}\left( {{x^2} - 16} \right) - {{\log }_7}27}\\{ \Leftrightarrow {{\log }_3}\left( {{x^2} - 16} \right) - {{\log }_7}\left( {{x^2} - 16} \right) < {{\log }_3}343 - {{\log }_7}27}\\{ \Leftrightarrow {{\log }_3}\left( {{x^2} - 16} \right) - \dfrac{{{{\log }_3}\left( {{x^2} - 16} \right)}}{{{{\log }_3}7}} < {{\log }_3}343 - {{\log }_7}27}\\\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 16} \right)\left( {1 - \dfrac{1}{{{{\log }_3}7}}} \right) < {\log _3}343 - {\log _7}27\\ \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 16} \right)\left( {1 - {{\log }_7}3} \right) < {\log _3}343 - {\log _7}27\end{array}\\\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 16} \right) < \dfrac{{{{\log }_3}343 - {{\log }_7}27}}{{1 - {{\log }_7}3}}\,\,\left( {do\,\,1 - \dfrac{1}{{{{\log }_3}7}} > 0} \right)\\ \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x^2} - 16} \right) < 8,31\end{array}\\{ \Leftrightarrow {x^2} - 16 < 9261}\\{ \Leftrightarrow {x^2} < 9277}\\{ \Leftrightarrow  - \sqrt {9277}  < x < \sqrt {9277} }\end{array}\)

Kết hợp ĐKXĐ \( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \sqrt {9277} {\rm{ \;}} < x < {\rm{ \;}} - 4}\\{4 < x < \sqrt {9277} }\end{array}} \right.,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ { - 96; - 95; - ...; - 6; - 5;5;6;...;95;96} \right\}\).

Vậy bất phương trình có 184 nghiệm nguyên.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y=\dfrac{x+m}{x+1}\) ( \(m\) là tham số thực) thoả mãn \(\min _{[1,2]} y+\max _{[1,2]} y=\dfrac{16}{3}\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xét các trường hợp m=1; m>1 và m<1 để kiểm tra tính đơn điệu của hàm số từ đó tìm GTLN, GTNN lập phương trình tìm m

Giải chi tiết

Ta có \(y^{\prime}=\dfrac{1-m}{(x+1)^2}\).

Nếu \(m=1 \Rightarrow y=1, \forall x \neq-1\) suy ra không thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Nếu \(m<1 \Rightarrow\) Hàm số đồng biến trên đoạn \([1 ; 2]\).

Khi đó: \(\min _{[1 ; 2]} y+\max _{[1 ; 2]} y=\dfrac{16}{3} \Leftrightarrow y(1)+y(2)=\dfrac{16}{3}\)

\(\Leftrightarrow \dfrac{m+1}{2}+\dfrac{m+2}{3}=\dfrac{16}{3} \Leftrightarrow m=5\) (loại).

Nếu \(m>1 \Rightarrow\) Hàm số nghịch biến trên đoạn \([1 ; 2]\).

Khi đó: \(\min _{[1 ; 2]} y+\max _{[1 ; 2]} y=\dfrac{16}{3} \Leftrightarrow y(2)+y(1)=\dfrac{16}{3}\)

\(\Leftrightarrow \dfrac{2+m}{3}+\dfrac{1+m}{2}=\dfrac{16}{3}\)

\(\Leftrightarrow m=5(\mathrm{t} / \mathrm{m})\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\). Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + {e^x}\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính đạo hàm và khảo sát hàm số

Giải chi tiết

\(y = f\left( x \right) + {e^x} \Rightarrow y' = f'\left( x \right) + {e^x} > 0\) với mọi x thuộc \(\left[ {0;1} \right]\)

\( \Rightarrow {y_{\min }} = y\left( 0 \right) = f\left( 0 \right) + {e^0} = f\left( 0 \right) + 1\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Hỏi phương trình \(f\left( {1 - x} \right) = 1\) có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng tương giao hàm số

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(f\left( {1 - x} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 - x = {a_1},\,\,{a_1} <  - 1\\1 - x = {a_2},\,\, - 1 < {a_2} < 0\\1 - x = {a_3},\,\,0 < {a_3} < 1\\1 - x = {a_4},\,\,{a_4} > 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 - {a_1} > 0\\x = 1 - {a_2} > 0\\x = 1 - {a_3} > 0\\x = 1 - {a_4} < 0\end{array} \right.\)

Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Biết \({\rm{M}}\left( { - 1;4} \right),{\rm{N}}\left( {1;0} \right)\) là các điểm cực trị của đồ thị hàm số bậc ba \({\rm{y}} = {\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)\). Giá trị của hàm số tại \({\rm{x}} =  - 2\) là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Gọi $y=f(x)=a x^3+b x^2+c x+d,(a, b, c, d \in \mathbb{R} ; a \neq 0)$. Thay toạ độ M, N và các điểm cực trị tìm a,b,c,d

Giải chi tiết

Xét $y=f(x)=a x^3+b x^2+c x+d,(a, b, c, d \in \mathbb{R} ; a \neq 0)$

$\Rightarrow y^{\prime}=3 a x^2+2 b x+c$

Vì $M(-1 ; 4), N(1 ; 0)$ là các điểm cực trị của đồ thị hàm số bậc ba $y=f(x)$ nên

$
\begin{aligned}
& \left\{\begin{array} { l }
{ - \dfrac { 2 b } { 3 a } = 0 } \\
{ \dfrac { c } { 3 a } = - 1 } \\
{ - a + b - c + d = 4 } \\
{ a + b + c + d = 0 }
\end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array} { l }
{ b = 0 } \\
{ 3 a + c = 0 } \\
{ b + d = 2 } \\
{ - a - c = 2 }
\end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l}
a=1 \\
b=0 \\
c=-3 \\
d=2
\end{array}\right.\right.\right. \\
& \Rightarrow y=x^3-3 x+2 \Rightarrow y(-2)=0
\end{aligned}
$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Nhận biết

Nguyên hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{x + 1}{x}$ trên khoảng $(0; + \infty)$ là:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất và công thức nguyên hàm cơ bản.

Giải chi tiết

Ta có: $f(x) = \dfrac{x + 1}{x} = 1 + \dfrac{1}{x}$.

Khi đó: $\left. F(x) = {\int{\left( {1 + \dfrac{1}{x}} \right)dx}} = x + \ln \middle| x \middle| + C \right.$.

Do xét trên khoảng $(0; + \infty)$ nên $F(x) = x + \ln x + C$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Gọi $A,B$ lần lượt là giao điểm của tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = \dfrac{x^{2} + 2x + 2}{x + 1}$ với trục $Ox,Oy$. Diện tích tam giác $OAB$ bằng

Đáp án đúng là: 1/2/0,5

Phương pháp giải

Lấy tử số chia mẫu số ta được thương là tiệm cận xiên từ đó tìm toạ độ A, B và tính diện tích.

Giải chi tiết

Ta có: $y = \dfrac{x^{2} + 2x + 2}{x + 1} = x + 1 + \dfrac{1}{x + 1}$

Ta có: $\left\{ \begin{array}{l} {\underset{x\rightarrow + \infty}{\text{lim}}\left\lbrack {f(x) - \left( {x + 1} \right)} \right\rbrack = 0} \\ {\underset{x\rightarrow - \infty}{\text{lim}}\left\lbrack {f(x) - \left( {x + 1} \right)} \right\rbrack = 0} \end{array}\Rightarrow y = x + 1 \right.$ là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

Lúc đó: $\left. A\left( {- 1;0} \right),B\left( {0;1} \right)\Rightarrow S_{\bigtriangleup OAB} = \dfrac{1}{2}\left| x_{A} \right| \cdot \left| y_{B} \right| = \dfrac{1}{2} \right.$.

Đáp án cần điền là: 1/2/0,5

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Gọi $V$ là thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng $y = 10 - 14x$ và đồ thị hàm số $y = 2x^{2} - 8x + 10$ quanh trục $Ox$. Tính $\dfrac{V}{15}$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 110

Phương pháp giải

Tính thể tích bằng tích phân

Giải chi tiết

Xét phương trình: $\left. 2x^{2} - 8x + 10 = 10 - 14x\Leftrightarrow 2x^{2} + 6x = 0\Leftrightarrow x = - 3,x = 0 \right.$

Thể tích của khối tròn xoay: $V = \pi\int_{- 3}^{0}\left| {\left( {2x^{2} - 8x + 10} \right)^{2} - {(10 - 14x)}^{2}} \right|\text{d}x = \dfrac{2628}{5}\pi$

Suy ra $\dfrac{V}{15} = 110$.

Đáp án cần điền là: 110

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên $\left( {0; + \infty} \right)$ thỏa mãn $\int{\dfrac{f(x)}{x^{2}}dx - {\int\dfrac{f'(x)}{x}}\, dx = x^{2} + C,\forall x \in \left( {0; + \infty} \right)}$ và $f(1) = 2$. Tính $f(2)$.

Đáp án đúng là: -2

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: $\left( \dfrac{u}{v} \right)' = \dfrac{u'v - uv'}{v^{2}}$.

Giải chi tiết

Ta có: ${\int{\dfrac{f(x) - xf'(x)}{x^{2}}dx = x^{2}}} + C$

${\int{\dfrac{f'(x).x - f(x).x'}{x^{2}}dx = - x^{2}}} - C$

$\dfrac{f(x)}{x} = - x^{2} - C$

$\left. \Rightarrow f(x) = - x^{3} - Cx \right.$

Mà $f(1) = 2$ nên $\left. 2 = - 1 - C\Rightarrow C =-3 \right.$

$\left. \Rightarrow f(x) = - x^{3} + 3x \right.$

$\left. \Rightarrow f(2) = - 2^{3} + 3.2 = - 2 \right.$

Đáp án cần điền là: -2

Câu hỏi số 20:
Nhận biết

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm $A(1;1;2)$, $B(3;2; - 3)$. Phương trình mặt cầu $(S)$ có tâm A và đi qua điểm B là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phương trình mặt cầu tâm $A(x_{0};y_{0};z_{0})$ là ${(x - x_{0})}^{2} + {(y - y_{0})}^{2} + {(z - z_{0})}^{2} = R^{2}$.

Giải chi tiết

Có $R^{2} = AB^{2} = {(3 - 1)}^{2} + {(2 - 1)}^{2} + {( - 3 - 2)}^{2} = 30$.

Phương trình mặt cầu tâm $A(1;1;2)$ và đi qua B: ${(x - 1)}^{2} + {(y - 1)}^{2} + {(z - 2)}^{2} = 30$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \dfrac{{{{2025}^x}}}{{45 + {{2025}^x}}},\,\,x \in \mathbb{R}\) và hai số \(a,\,\,b\) thỏa mãn \(a + b = 3\). Tính \(f\left( a \right) + f\left( {b - 2} \right)\)

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tổng quát: Xét hai số \(m,\,\,n\) thỏa mãn \(m + n = 1\), hàm số \(f\left( x \right) = \dfrac{{{{2025}^x}}}{{45 + {{2025}^x}}}\). Khi đó \(f\left( m \right) + f\left( n \right) = 1\)

Giải chi tiết

Xét hai số \(m,\,\,n\) thỏa mãn \(m + n = 1\), hàm số \(f\left( x \right) = \dfrac{{{{2025}^x}}}{{45 + {{2025}^x}}}\)

Khi đó \(f\left( m \right) + f\left( n \right) = f\left( m \right) + f\left( {1 - m} \right) = \dfrac{{{{2025}^m}}}{{45 + {{2025}^m}}} + \dfrac{{{{2025}^{1 - m}}}}{{45 + {{2025}^{1 - m}}}} = \dfrac{{{{45.2025}^m} + 2025 + {{45.2025}^{1 - m}} + 2025}}{{\left( {45 + {{2025}^m}} \right)\left( {45 + {{2025}^{1 - m}}} \right)}} = \dfrac{{{{45.2025}^m} + 2025 + {{45.2025}^{1 - m}} + 2025}}{{{{45}^2} + {{45.2025}^m} + {{45.2025}^{1 - m}} + 2025}} = 1\)

Áp dụng với \(a + b - 2 = 1\) ta được \(f\left( a \right) + f\left( {b - 2} \right) = 1\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Cho \(a,\,\,b\) là các số thực dương và \(a \ne 1\) thỏa mãn \({\log _a}\left( {{a^3}b} \right) = 1\). Giá trị của \({\log _{{a^2}}}b\) bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng:

\(\begin{array}{l}{\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\\{\log _a}\left( {{x^n}} \right) = n{\log _a}x\end{array}\)

Giải chi tiết

Ta có: \({\log _a}\left( {{a^3}b} \right) = 1 \Rightarrow {\log _a}\left( {{a^3}} \right) + {\log _a}b = 1 \Rightarrow 3 + {\log _a}b = 1 \Rightarrow {\log _a}b =  - 2 \Rightarrow {\log _{{a^2}}}b =  - 1\)

Chọn A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Cho các hàm số \(y = {x^2};\)\(y = \sin x;\)\(y = \tan x;\)\(y = \dfrac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + x + 1}}\). Có bao nhiêu hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) khi chúng xác định trên \(\mathbb{R}\).

Giải chi tiết

Các hàm số có TXĐ là \(\mathbb{R}\) là \(y = {x^2};\,\,y = \sin x;\,\,y = \dfrac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + x + 1}}\) nên có 3 hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

Cho tam giác ABC có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\). Số đo góc A là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dùng định lý cosin \(\cos A = \dfrac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

Giải chi tiết

\(\cos A = \dfrac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \dfrac{{{b^2} + {c^2} - \left( {{b^2} + {c^2} - bc} \right)}}{{2bc}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow \angle A = {60^0}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Tìm hệ số của \({x^5}\) trong khai triển \(P\left( x \right) = \left( {1 + x} \right) + 2{\left( {1 + x} \right)^2} + ... + 8{\left( {1 + x} \right)^8}\).

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton: $(1 + x)^n = \sum_{k=0}^n C_n^k x^k$.

Hệ số của số hạng chứa $x^m$ trong khai triển $(1 + x)^n$ là $C_n^m$ (với $n \ge m$).

Do đó, hệ số của $x^5$ trong khai triển $k(1 + x)^k$ là $k \cdot C_k^5$ với $k \ge 5$.

Hệ số của $x^5$ trong đa thức $P(x)$ là tổng hệ số của $x^5$ trong các số hạng thành phần có bậc của nhị thức lớn hơn hoặc bằng 5.

Giải chi tiết

Ta có $P(x) = (1 + x) + 2(1 + x)^2 + \dots + 8(1 + x)^8$.

Hệ số của $x^5$ chỉ xuất hiện ở các số hạng $k(1 + x)^k$ với $k \in \{5, 6, 7, 8\}$.

Hệ số của $x^5$ trong $5(1 + x)^5$ là: $5 \cdot C_5^5 = 5 \cdot 1 = 5$.

Hệ số của $x^5$ trong $6(1 + x)^6$ là: $6 \cdot C_6^5 = 6 \cdot 6 = 36$.

Hệ số của $x^5$ trong $7(1 + x)^7$ là: $7 \cdot C_7^5 = 7 \cdot 21 = 147$.

Hệ số của $x^5$ trong $8(1 + x)^8$ là: $8 \cdot C_8^5 = 8 \cdot 56 = 448$.

Vậy hệ số của $x^5$ trong khai triển $P(x)$ là: $5 + 36 + 147 + 448 = 636$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = - 3$, $x = 2$, như hình vẽ bên dưới. Đặt $a = {\int_{- 3}^{1}f}(x)dx$, $b = {\int_{1}^{2}f}(x)dx$. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x = m$, $x = n$ ($m < n$) là $\left. S = \left. \int_{m}^{n} \right|f(x) \middle| dx \right.$.

Dựa vào đồ thị để xét dấu của hàm số $f(x)$ trên từng khoảng, từ đó phá dấu giá trị tuyệt đối.

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:

Trên đoạn $\lbrack - 3;1\rbrack$, đồ thị hàm số $y = f(x)$ nằm phía dưới trục hoành nên $f(x) \leq 0$. Do đó, $\left. \left. \int_{- 3}^{1} \right|f(x) \middle| dx = - {\int_{- 3}^{1}f}(x)dx = - a \right.$.

Trên đoạn $\left\lbrack {1;2} \right\rbrack$, đồ thị hàm số $y = f(x)$ nằm phía trên trục hoành nên $f(x) \geq 0$. Do đó, $\left. \left. \int_{1}^{2} \right|f(x) \middle| dx = {\int_{1}^{2}f}(x)dx = b \right.$.

Diện tích hình phẳng cần tính là: $\left. S = \left. \int_{- 3}^{2} \right|f(x) \middle| dx = \left. \int_{- 3}^{1} \right|f(x) \middle| dx + \left. \int_{1}^{2} \right|f(x) \middle| dx = - a + b = b - a \right.$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, $SA\bot(ABC),$ $AB = 4,$ và $SA = 5$. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng $(SBC)$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: 3,12

Phương pháp giải

Để tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng $(SBC)$, ta chứng minh một đoạn thẳng từ A vuông góc với mặt phẳng $(SBC)$.

Sử dụng các hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính độ dài đoạn thẳng đó.

Giải chi tiết

Ta có $BC\bot AB$ (vì tam giác ABC vuông tại $B$) và $BC\bot SA$ (vì $SA\bot(ABC)$).

Suy ra $BC\bot(SAB)$.

Trong mặt phẳng $(SAB)$, kẻ $AH\bot SB$ tại $H$.

Vì $BC\bot(SAB)$ nên $BC\bot AH$.

Từ $AH\bot SB$ và $AH\bot BC$, suy ra $AH\bot(SBC)$.

Do đó $d(A,(SBC)) = AH$

Xét tam giác SAB vuông tại A có AH là đường cao, ta có:

$\dfrac{1}{AH^{2}} = \dfrac{1}{SA^{2}} + \dfrac{1}{AB^{2}} = \dfrac{1}{5^{2}} + \dfrac{1}{4^{2}} = \dfrac{41}{400}$$\left. \Rightarrow AH = \sqrt{\dfrac{400}{41}} \approx 3,12 \right.$.

Đáp án cần điền là: 3,12

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{\sqrt {x + 4}  - 2}}{x}\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x > 0\\m{x^2} + 2m + \dfrac{1}{4}\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \le 0\end{array} \right.\), với \(m\) là tham số. Gọi \({m_0}\) là giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 0\). Hỏi \({m_0}\) thuộc khoảng nào dưới đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = {x_0}\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\).

Giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \dfrac{{\sqrt {x + 4}  - 2}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \dfrac{{x + 4 - 4}}{{x\left( {\sqrt {x + 4}  + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \dfrac{1}{{\sqrt {x + 4}  + 2}} = \dfrac{1}{{2 + 2}} = \dfrac{1}{4}\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {m{x^2} + 2m + \dfrac{1}{4}} \right) = 2m + \dfrac{1}{4}\\f\left( 0 \right) = 2m + \dfrac{1}{4}\end{array}\)

Để hàm số liên tục tại \(x = 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = f\left( 0 \right)\).

\( \Rightarrow \dfrac{1}{4} = 2m + \dfrac{1}{4} \Leftrightarrow m = 0 = {m_0}\).

Vậy \({m_0} \in \left( { - \dfrac{1}{4};\dfrac{1}{2}} \right)\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

Kim tự tháp Cheops (có dạng hình chóp) là kim tự tháp cao nhất ở Ai Cập. Chiều cao của kim tự tháp này là 144 m, đáy của kim tự tháp là hình vuông có cạnh dài 230 m. Các lối đi và phòng bên trong chiếm 30% thể tích của kim tự tháp. Để xây dựng kim tự tháp, người Ai Cập cổ đại đã vận chuyển các khối đá qua những lối đi vào phòng bên trong. Biết một lần vận chuyển gồm 10 xe, mỗi xe chở 6 tấn đá, và khối lượng riêng của đá bằng 2,5.103 kg/m3. Số lần vận chuyển đá để xây dựng kim tự tháp là:

Đáp án đúng là: 74060

Phương pháp giải

Tính thể tích kim tự tháp để tính thể tích khối đá từ đó tính số lần vận chuyển.

Giải chi tiết

Thể tích kim tự tháp là $V = \dfrac{1}{3}.230^{2}.144 = 2539200\left( {~\text{m}^{3}} \right)$.

Thể tích khối đá cần vận chuyển là $0.7~\text{V} = 1777440\left( {~\text{m}^{3}} \right)$.

Gọi $x$ là số lần vận chuyển.

Để đủ đá xây dựng kim tự tháp thì $\left. \dfrac{x.10.6000}{2,5.10^{3}} = 1777440\Rightarrow x = 74060 \right.$.

Đáp án cần điền là: 74060

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, $AB = 2a$, $AD = DC = CB = a$, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = 3a$. Gọi M là trung điểm của AB. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và DM bằng $\dfrac{xa}{y}$ (với $x,y \in {\mathbb{N}}^{*}$, $\dfrac{x}{y}$ tối giản). Tính $x + y + xy$.

Đáp án đúng là: 19

Phương pháp giải

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là khoảng cách từ đường thẳng này đến mặt phẳng song song với đường thẳng này và chứa đường thẳng kia.

Giải chi tiết

Vì $\left. \left\{ \begin{array}{l} {CD = BM = a} \\ \left. CD \middle| \middle| BM \right. \end{array} \right.\Rightarrow BCDM \right.$ là hình bình hành $\left. \Rightarrow DM \middle| \middle| BC \right.$

$d\left( {DM;SB} \right) = d\left( {DM;\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {M;\left( {SBC} \right)} \right) = \dfrac{1}{2}d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right)$

Dựng $AH \bot SC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {H \in SC} \right) \Rightarrow AH = d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right)$

Vì $\left. \left\{ \begin{array}{l} {AM = DC = a} \\ \left. CD \middle| \middle| AM \right. \end{array} \right.\Rightarrow ADCM \right.$ là hình bình hành $\left. \Rightarrow DM \middle| \middle| BC \right.$

$\left. \Rightarrow CM = AD = a\Rightarrow CM = AM = MB = \dfrac{1}{2}AB\Rightarrow\Delta ABC \right.$ vuông tại C

$\left. \Rightarrow AC = \sqrt{AB^{2} - BC^{2}}\ \ = \sqrt{\left( {2a} \right)^{2} - a^{2}}\ \ = a\sqrt{3} \right.$

Xét $\Delta SAC$ vuông tại $A,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AH \bot SC$

$\left. \Rightarrow\dfrac{1}{AH^{2}} = \dfrac{1}{SA^{2}} + \dfrac{1}{AC^{2}} = \dfrac{1}{\left( {3a} \right)^{2}} + \dfrac{1}{\left( {a\sqrt{3}} \right)^{2}} = \dfrac{4}{9a^{2}} \right.$

$\left. \Rightarrow d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \dfrac{3a}{2} \right.$

$\left. \Rightarrow d\left( {DM;SM} \right) = d\left( {M;\left( {SBC} \right)} \right) = \dfrac{d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right)}{2} = \dfrac{\dfrac{3a}{2}}{2} = \dfrac{3a}{4} \right.$.

Vậy $x + y + xy = 3 + 4 + 3.4 = 19$

Đáp án cần điền là: 19

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

Cho hàm số f(x) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \{  - 1;1\} \), thỏa mãn \(f'(x) = \dfrac{2}{{{x^2} - 1}};\) \(f( - 3) + f(3) = 2\ln 2\) và \(f\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) + f\left( {\dfrac{1}{2}} \right) = 0\). Giá trị của biểu thức \(P = f(-2) + f(0) + f(4)\) bằng bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: 1,97

Phương pháp giải

Phân tích $f'(x)$ thành các phân thức đơn giản để tìm nguyên hàm.

Do tập xác định của hàm số bị chia thành 3 khoảng rời nhau nên khi lấy nguyên hàm sẽ xuất hiện 3 hằng số $C_1, C_2, C_3$ tương ứng với từng khoảng.

Sử dụng các điều kiện bài cho để tìm mối liên hệ giữa các hằng số, từ đó tính được giá trị của biểu thức cần tìm.

Giải chi tiết

Ta có $f'(x) = \dfrac{2}{x^2 - 1} = \dfrac{1}{x-1} - \dfrac{1}{x+1}$.

Lấy nguyên hàm hai vế, ta được:

$f(x) = \int \left( \dfrac{1}{x-1} - \dfrac{1}{x+1} \right) dx = \ln|x-1| - \ln|x+1| + C = \ln\left|\dfrac{x-1}{x+1}\right| + C$.

Do hàm số xác định trên $\mathbb{R}\setminus\{-1; 1\}$, tức là trên các khoảng $(-\infty; -1)$, $(-1; 1)$ và $(1; +\infty)$, nên ta có:

$f(x) = \begin{cases} \ln\left|\frac{x-1}{x+1}\right| + C_1 & \text{khi } x < -1 \\ \ln\left|\frac{x-1}{x+1}\right| + C_2 & \text{khi } -1 < x < 1 \\ \ln\left|\frac{x-1}{x+1}\right| + C_3 & \text{khi } x > 1 \end{cases}$

Theo giả thiết $f(-3) + f(3) = 2\ln 2$:

$f(-3) = \ln\left|\frac{-3-1}{-3+1}\right| + C_1 = \ln 2 + C_1$ (vì $-3 < -1$)

$f(3) = \ln\left|\frac{3-1}{3+1}\right| + C_3 = \ln\dfrac{1}{2} + C_3 = -\ln 2 + C_3$ (vì $3 > 1$)

Suy ra: $\ln 2 + C_1 - \ln 2 + C_3 = 2\ln 2 \Leftrightarrow C_1 + C_3 = 2\ln 2$.

Theo giả thiết $f\left(-\dfrac{1}{2}\right) + f\left(\dfrac{1}{2}\right) = 0$:

$f\left(-\dfrac{1}{2}\right) = \ln\left|\frac{-\dfrac{1}{2}-1}{-\dfrac{1}{2}+1}\right| + C_2 = \ln 3 + C_2$ (vì $-1 < -\dfrac{1}{2} < 1$)

$f\left(\dfrac{1}{2}\right) = \ln\left|\dfrac{\frac{1}{2}-1}{\dfrac{1}{2}+1}\right| + C_2 = \ln\dfrac{1}{3} + C_2 = -\ln 3 + C_2$ (vì $-1 < \dfrac{1}{2} < 1$)

Suy ra: $\ln 3 + C_2 - \ln 3 + C_2 = 0 \Leftrightarrow 2C_2 = 0 \Leftrightarrow C_2 = 0$.

Tính giá trị biểu thức $P = f(-2) + f(0) + f(4)$:

$f(-2) = \ln\left|\dfrac{-2-1}{-2+1}\right| + C_1 = \ln 3 + C_1$ (vì $-2 < -1$)

$f(0) = \ln\left|\dfrac{0-1}{0+1}\right| + C_2 = \ln 1 + 0 = 0$ (vì $-1 < 0 < 1$)

$f(4) = \ln\left|\dfrac{4-1}{4+1}\right| + C_3 = \ln\dfrac{3}{5} + C_3 = \ln 3 - \ln 5 + C_3$ (vì $4 > 1$)

Khi đó:

$P = \ln 3 + C_1 + 0 + \ln 3 - \ln 5 + C_3$

$P = 2\ln 3 - \ln 5 + (C_1 + C_3)$

Thay $C_1 + C_3 = 2\ln 2$ vào, ta được:

$P = 2\ln 3 - \ln 5 + 2\ln 2 = \ln(3^2) - \ln 5 + \ln(2^2) = \ln 9 - \ln 5 + \ln 4 = \ln\left(\frac{9 \cdot 4}{5}\right) = \ln(7,2)$.

Sử dụng máy tính cầm tay, ta có $\ln(7,2) \approx 1,97408...$

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm ta được $1,97$.

Đáp án: 1,97

Đáp án cần điền là: 1,97

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \({G_1},\,\,{G_2}\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(BCD,\,\,ACD\). Mệnh đề nào sau đây sai?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác để tính tỉ lệ và kiểm tra các đáp án

Giải chi tiết

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\)

Xét \(\Delta ABM\) có \(\dfrac{{M{G_1}}}{{MB}} = \dfrac{{M{G_2}}}{{MA}} = \dfrac{1}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{G_1}{G_2}\parallel AB\\{G_1}{G_2} = \dfrac{1}{3}AB\end{array} \right.\)

Do đó ý D sai

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

Cho phương trình \({x^2} + {y^2} - 2mx - 4\left( {m - 2} \right)y + 6-m = 0\,\,\left( 1 \right)\). Điều kiện của m để (1) là phương trình đường tròn.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phương trình \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) là phương trình đường tròn khi \({a^2} + {b^2} - c > 0.\)

Giải chi tiết

Phương trình \({x^2} + {y^2} - 2mx - 4\left( {m - 2} \right)y + 6 -m= 0\,\,\left( 1 \right)\) có \(a = m,\,\,b = 2\left( {m - 2} \right),\,\,c = 6 - m\)

Để (1) là phương trình đường tròn thì

\(\begin{array}{l}{a^2} + {b^2} - c > 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + 4{\left( {m - 2} \right)^2} - \left( {6 - m} \right) > 0\\ \Leftrightarrow {m^2} + 4{m^2} - 16m + 16 - 6 + m > 0\\ \Leftrightarrow 5{m^2} - 15m + 10 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 2\end{array} \right.\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 34:
Thông hiểu

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm $A(2;2;3),B(2; - 2; - 1)$. Tọa độ của điểm M thoả mãn hệ thức $\overset{\rightarrow}{MA} + 3\overset{\rightarrow}{MB} = \overset{\rightarrow}{0}$ là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tọa độ của vectơ: Với $A(x_{A};y_{A};z_{A})$ và $B(x_{B};y_{B};z_{B})$, ta có $\overset{\rightarrow}{AB} = (x_{B} - x_{A};y_{B} - y_{A};z_{B} - z_{A})$.

Từ đẳng thức vectơ đã cho, lập hệ phương trình để tìm tọa độ điểm M.

Giải chi tiết

Gọi tọa độ điểm $M(x;y;z)$.

Ta có $\overset{\rightarrow}{MA} = (2 - x;2 - y;3 - z)$ và $\overset{\rightarrow}{MB} = (2 - x; - 2 - y; - 1 - z)$.

Theo bài ra ta có $\overset{\rightarrow}{MA} + 3\overset{\rightarrow}{MB} = \overset{\rightarrow}{0}$, suy ra hệ phương trình:

$\left. (2 - x) + 3(2 - x) = 0\Leftrightarrow 4(2 - x) = 0\Leftrightarrow x = 2 \right.$.

$\left. (2 - y) + 3( - 2 - y) = 0\Leftrightarrow 2 - y - 6 - 3y = 0\Leftrightarrow - 4y = 4\Leftrightarrow y = - 1 \right.$.

$\left. (3 - z) + 3( - 1 - z) = 0\Leftrightarrow 3 - z - 3 - 3z = 0\Leftrightarrow - 4z = 0\Leftrightarrow z = 0 \right.$.

Vậy $M(2; - 1;0)$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng chéo nhau là $\Delta_1$ và $\Delta_2$ lần lượt có phương trình: $\Delta_1: \dfrac{x-1}{1}=\dfrac{y-3}{-1}=\dfrac{z-2}{2}; \Delta_2: \dfrac{x}{3}=\dfrac{y}{-1}=\dfrac{z+1}{3}$. Gọi $\Delta$ là đường vuông góc chung của $\Delta_1$ và $\Delta_2$. Biết $\Delta$ đi qua điểm $M(a;b;4)$. Tính $a+b$.

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

Gọi $A$ và $B$ lần lượt là giao điểm của đường vuông góc chung $\Delta$ với hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$. Tham số hóa tọa độ của $A$ và $B$ theo hai biến $t$ và $s$.

Sử dụng điều kiện vuông góc: $\vec{AB} \cdot \vec{u_1} = 0$ và $\vec{AB} \cdot \vec{u_2} = 0$ (trong đó $\vec{u_1}, \vec{u_2}$ lần lượt là vectơ chỉ phương của $\Delta_1, \Delta_2$) để lập hệ phương trình.

Giải hệ phương trình tìm $t, s$, từ đó suy ra tọa độ $A$ và vectơ chỉ phương $\vec{AB}$ của $\Delta$.

Viết phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ và thay tọa độ điểm $M(a;b;4)$ vào để tìm $a$ và $b$, cuối cùng tính tổng $a+b$.

Giải chi tiết

Đường thẳng $\Delta_1$ có vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (1; -1; 2)$.

Đường thẳng $\Delta_2$ có vectơ chỉ phương $\vec{u_2} = (3; -1; 3)$.

Gọi $A = \Delta \cap \Delta_1 \Rightarrow A(1+t; 3-t; 2+2t)$.

Gọi $B = \Delta \cap \Delta_2 \Rightarrow B(3s; -s; -1+3s)$.

Suy ra $\vec{AB} = (3s - t - 1; -s + t - 3; 3s - 2t - 3)$.

Vì $\Delta$ là đường vuông góc chung của $\Delta_1$ và $\Delta_2$ nên $\Delta \perp \Delta_1$ và $\Delta \perp \Delta_2$, ta có hệ điều kiện:

$\begin{cases} \vec{AB} \cdot \vec{u_1} = 0 \\ \vec{AB} \cdot \vec{u_2} = 0 \end{cases}$

$\Leftrightarrow \begin{cases} 1(3s - t - 1) - 1(-s + t - 3) + 2(3s - 2t - 3) = 0 \\ 3(3s - t - 1) - 1(-s + t - 3) + 3(3s - 2t - 3) = 0 \end{cases}$

$\Leftrightarrow \begin{cases} 3s - t - 1 + s - t + 3 + 6s - 4t - 6 = 0 \\ 9s - 3t - 3 + s - t + 3 + 9s - 6t - 9 = 0 \end{cases}$

$\Leftrightarrow \begin{cases} 10s - 6t = 4 \\ 19s - 10t = 9 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} s = 1 \\ t = 1 \end{cases}$

Với $t = 1$, ta có $A(2; 2; 4)$.

Với $s = 1$, ta có $B(3; -1; 2)$.

Vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $\vec{AB} = (1; -3; -2)$.

Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $A(2; 2; 4)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{AB} = (1; -3; -2)$ nên có phương trình tham số là:

$\begin{cases} x = 2 + k \\ y = 2 - 3k \\ z = 4 - 2k \end{cases}$

Vì điểm $M(a; b; 4) \in \Delta$ nên tồn tại số thực $k$ sao cho:

$\begin{cases} a = 2 + k \\ b = 2 - 3k \\ 4 = 4 - 2k \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = 2 + 0 \\ b = 2 - 3(0) \\ k = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = 2 \\ b = 2 \end{cases}$

Vậy $a = 2$ và $b = 2$.

Suy ra $a + b = 2 + 2 = 4$.

Đáp án: 4

Đáp án cần điền là: 4

Câu hỏi số 36:
Nhận biết

Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M\left( {3, - 1,2} \right)$ và đường thẳng $\text{Δ}:\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y - 5}{- 5} = \dfrac{z + 2}{- 4}$. Gọi $d$ là đường thẳng đi qua $M$ và song song với đường thẳng $\text{Δ}$. Phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng $d$?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đường thẳng :$\left\{ \begin{array}{l} {x = x_{0} + at} \\ {y = y_{0} + bt} \\ {z = z_{0} + ct} \end{array} \right.$ đi qua điểm $M_{0}\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right)$ và nhận vectơ $\overset{\rightarrow}{u}(a;b;c) \neq \overset{\rightarrow}{0}$ làm vectơ chỉ phương

Giải chi tiết

Vì $d \parallel \Delta$ nên d qua $M\left( {3, - 1,2} \right)$ và có VTCP là $\left( {2; - 5; - 4} \right)$

Khi đó d có dạng $\left\{ \begin{array}{l} {x = 3 + 2t} \\ {y = - 1 - 5t} \\ {z = 2 - 4t} \end{array} \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 37:
Vận dụng

Một thùng làm kem có dạng hình tròn xoay, có mặt cắt qua trục là dạng parabol như hình vẽ. Biết phương trình đường biên parabol có dạng $f(x) = a\sqrt{x}$. Hỏi dung tích của thùng bằng bao nhiêu lít? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Đáp án đúng là: 28,3

Phương pháp giải

Xác định các thông số của thùng từ hình vẽ để tìm hệ số a.

Sử dụng công thức tính thể tích vật thể tròn xoay quanh trục Ox: $V = \pi{\int_{a}^{b}{\left\lbrack {f(x)} \right\rbrack^{2}dx}}$.

Giải chi tiết

Dựa vào hình vẽ, chiều sâu của thùng kem theo trục Ox là $h = 20$ cm.

Bán kính miệng thùng tương ứng với giá trị $f(x)$ tại $x = 20$ là $R = 30$ cm.

Thay tọa độ điểm $(20;30)$ vào phương trình $f(x) = a\sqrt{x}$, ta có:

$\left. 30 = a\sqrt{20}\Rightarrow a^{2} = \dfrac{30^{2}}{20} = 45 \right.$.

Dung tích của thùng kem là thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay cung parabol $f(x)$ quanh trục Ox từ $x = 0$ đến $x = 20$:

$V = \pi{\int_{0}^{20}{\left\lbrack {f(x)} \right\rbrack^{2}dx}} = \pi{\int_{0}^{20}{45xdx}} = 9000\pi$ ($cm^{3}$).

Đổi sang đơn vị lít: $V = \dfrac{9000\pi}{1000} = 9\pi \approx 28,3$ (lít).

Đáp án cần điền là: 28,3

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $\Delta:\dfrac{x - 1}{1} = \dfrac{y + 1}{2} = \dfrac{z}{- 2}$ và mặt phẳng $(P):x - 2y + 2z + 2 = 0$ Gọi $\varphi$ là góc giữa $\Delta$ và $(P)$. Tính $\sin\varphi$.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Góc $\varphi$ giữa đường thẳng $\Delta$ có vectơ chỉ phương $\overset{\rightarrow}{u}$ và mặt phẳng $(P)$ có vectơ pháp tuyến $\overset{\rightarrow}{n}$ được tính bởi công thức: $\sin\varphi = \dfrac{\left| \overset{\rightarrow}{u} \cdot \overset{\rightarrow}{n} \right|}{\left| \overset{\rightarrow}{u} \middle| \cdot \middle| \overset{\rightarrow}{n} \right|}$.

Giải chi tiết

Từ phương trình đường thẳng $\Delta$, ta có một vectơ chỉ phương là $\overset{\rightarrow}{u} = (1;2; - 2)$.

Từ phương trình mặt phẳng $(P)$, ta có một vectơ pháp tuyến là $\overset{\rightarrow}{n} = (1; - 2;2)$.

Áp dụng công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, ta có:

$\sin\varphi = \dfrac{\left| \overset{\rightarrow}{u} \cdot \overset{\rightarrow}{n} \right|}{\left| \overset{\rightarrow}{u} \middle| \cdot \middle| \overset{\rightarrow}{n} \right|} = \dfrac{\left| 1 \cdot 1 + 2 \cdot ( - 2) + ( - 2) \cdot 2 \right|}{\sqrt{1^{2} + 2^{2} + {( - 2)}^{2}} \cdot \sqrt{1^{2} + {( - 2)}^{2} + 2^{2}}}$

$\sin\varphi = \dfrac{|1 - 4 - 4|}{3 \cdot 3} = \dfrac{| - 7|}{9} = \dfrac{7}{9}$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(2;-6;3) và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y =  - 2 - 2t\\z = t\end{array} \right.\). Tọa độ hình chiếu vuông góc của M lên d là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M và vuông góc d.

Khi đó: Hình chiếu vuông góc của M lên d chính là giao điểm của d và (P).

Giải chi tiết

Gọi (P) là mặt phẳng đi qua M và vuông góc d.

Mặt phẳng (P) có 1 vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \overrightarrow {{u_d}}  = \left( {3; - 2;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng (P): \(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 6} \right) + 1\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 2y + z - 21 = 0\).

Hình chiếu vuông góc H của \(M\) lên \(d\) chính là giao điểm của d và (P).

Giả sử \(H\left( {1 + 3t; - 2 - 2t;t} \right)\)

\( \Rightarrow \)\(3\left( {1 + 3t} \right) - 2\left( { - 2 - 2t} \right) + t - 21 = 0 \Leftrightarrow 14t - 14 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)\( \Rightarrow H\left( {4; - 4;1} \right)\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu

Theo thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh đã trúng tuyển vào lớp 10 tại một trường học năm học 2025 – 2026, thu được kết quả như bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với kết quả nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Khoảng tứ phân vị: $\Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1}$.

Giải chi tiết

Cỡ mẫu: $n = 7 + 10 + 17 + 24 + 13 + 8 + 5 = 84$.

$Q_{1} = 7,5 + \dfrac{\dfrac{84}{4} - (7 + 10)}{17}.(8 - 7,5) = \dfrac{259}{34}$.

$Q_{3} = 8,5 + \dfrac{\dfrac{3.84}{4} - (7 + 10 + 17 + 24)}{13}.(9 - 8,5) = \dfrac{113}{13}$.

$\Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} = \dfrac{113}{13} - \dfrac{259}{34} = \dfrac{475}{442} \approx 1,07$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 41:
Nhận biết

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Số trung bình: $\overline{x} = \dfrac{{\sum n_{i}}x_{i}}{n}$, trong đó $x_{i}$ là giá trị đại diện của các nhóm.

Giải chi tiết

Tổng số ngày là $n = 2 + 7 + 7 + 3 + 1 = 20$.

Số trung bình của mẫu số liệu là: $\overline{x} = \dfrac{2 \cdot 6 + 7 \cdot 8 + 7 \cdot 10 + 3 \cdot 12 + 1 \cdot 14}{20} = 9,4 \in \text{[9;11})$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 42:
Vận dụng

Trong một ngăn tủ có 6 đôi găng tay khác màu. Bạn An bốc ngẫu nhiên từ ngăn tủ ra 4 chiếc găng tay. Hỏi xác suất để trong 4 chiếc mà An chọn có đúng 2 chiếc được ghép thành một đôi (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 0,48

Phương pháp giải

Sử dụng tổ hợp để đếm số phần tử của không gian mẫu (chọn 4 chiếc từ 12 chiếc). Sau đó, đếm số trường hợp thuận lợi: trong 4 chiếc có đúng 1 đôi (2 chiếc khớp nhau) và 2 chiếc còn lại thuộc 2 đôi khác nhau.

Giải chi tiết

Ngăn tủ có 6 đôi $\Rightarrow$ Tổng cộng có 12 chiếc găng tay.

Số cách bốc ngẫu nhiên 4 chiếc là $n(\Omega) = C_{12}^{4} = 495$ (cách).

Gọi A là biến cố trong 4 chiếc mà An chọn có đúng 2 chiếc được ghép thành một đôi

Chọn 1 đôi trong số 6 đôi $\Rightarrow$ Có $C_{6}^{1} = 6$ cách.

Chọn 2 chiếc còn lại sao cho chúng không tạo thành một đôi.

Ta cần lấy 2 chiếc từ 10 chiếc còn lại. Số cách chọn 2 chiếc bất kỳ từ 10 chiếc là $C_{10}^{2} = 45$. Trong số 45 cách này, có đúng 5 cách chọn trúng 1 đôi (vì còn lại 5 đôi). Do đó, số cách chọn 2 chiếc không cùng 1 đôi là $45 - 5 = 40$ cách.

Số kết quả thuận lợi: $n(A) = 6.40 = 240$ (cách).

Xác suất cần tìm: $P(A) = \dfrac{240}{495} = \dfrac{16}{33} \approx 0,48$

Đáp án cần điền là: 0,48

Câu hỏi số 43:
Thông hiểu

Cho A và B là hai biến cố độc lập. Biết $P(A) = 0,3$ và $P(B) = 0,5$. Xác suất của biến cố $\overline{A}B$ bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính xác suất của biến cố đối và công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.

Giải chi tiết

$P(\overline{A}) = 1 - P(A) = 1 - 0,3 = 0,7$.

$P(\overline{A}B) = P(\overline{A}).P(B) = 0,7.0,5 = 0,35$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 44:
Vận dụng

Cho hai biến cố A và B, biết $P(A) = 0,6;P(B) = 0,7;P(A \cap B) = 0,3$. Tính $P(\overline{A} \cap B)$.

Đáp án đúng là: 0,4

Phương pháp giải

Sử dụng công thức biểu diễn xác suất qua các biến cố xung khắc: $P(B) = P(A \cap B) + P(\overline{A} \cap B)$.

Giải chi tiết

Ta có $B = (A \cap B) \cup (\overline{A} \cap B)$.

Vì $A \cap B$ và $\overline{A} \cap B$ là hai biến cố xung khắc nên ta có:

$P(B) = P(A \cap B) + P(\overline{A} \cap B)$

Suy ra $P(\overline{A} \cap B) = P(B) - P(A \cap B) = 0,7 - 0,3 = 0,4$.

Đáp án cần điền là: 0,4

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu

Trạm A chỉ phát hai tín hiệu là X và Y, trong đó số lượng tín hiệu X phát đi chiếm 85%. Trạm B thu tín hiệu từ trạm A. Do sự nhiễu sóng trên đường truyền nên có 10% tín hiệu X phát đi mà trạm B lại thu được tín hiệu Y và có 5% tín hiệu Y phát đi mà trạm B lại thu được tín hiệu X. Tính xác suất trạm B thu được tín hiệu Y.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gọi $X$ là biến cố “trạm A phát ra tín hiệu X”

$Y$ là biến cố “trạm B thu được tín hiệu Y”

Ta tính $P(Y)$ theo công thức xác suất toàn phần

Giải chi tiết

Gọi $X$ là biến cố “trạm A phát ra tín hiệu X”

$Y$ là biến cố “trạm B thu được tín hiệu Y”

Theo bài ra ta có $\left. P(X) = 0,85\Rightarrow P\left( \overline{X} \right) = 0,15 \right.$

Theo đề bài, xác suất phát Y nhưng thu được X là 5%, tức là $P(\overline{Y}|\overline{X}) = 0,05$.

Suy ra: $P(Y|\overline{X}) = 1 - 0,05 = 0,95$."

Ta có: $P(Y) = P(X).P\left( Y \middle| X \right) + P\left( \overline{X} \right).P\left( Y \middle| \overline{X} \right) = 0,85.0,1 + 0,15.0,95 = 0,2275$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 46:
Vận dụng

Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí X với xác suất 0,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí X thì nó xuất hiện ở vị trí Y. Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí X và Y. Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí X hoặc Y thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Nếu máy bay xuất hiện tại X thì bắn 2 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại Y thì bắn 1 quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa. Biết rằng máy bay đối phương đã bị bắn hạ, tính xác suất để máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí Y (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đây là một bài toán điển hình về Xác suất, cụ thể là áp dụng Công thức xác suất toàn phần và Định lý Bayes.

Gọi A là biến cố "Máy bay xuất hiện ở vị trí X" và B là biến cố "Máy bay xuất hiện ở vị trí Y".

Gọi H là biến cố "Máy bay bị bắn hạ". Ta cần tính $\left. P(B \middle| H) \right.$, tức là xác suất máy bay xuất hiện ở Y với điều kiện nó đã bị bắn hạ.

Tính xác suất hạ gục máy bay nếu nó ở X (bắn 2 quả) và ở Y (bắn 1 quả).

Áp dụng công thức Bayes: $\left. P(B \middle| H) = \dfrac{\left. P(B) \cdot P(H \middle| B) \right.}{\left. P(A) \cdot P(H \middle| A) + P(B) \cdot P(H \middle| B) \right.} \right.$

Giải chi tiết

$P(X) = 0,55$

$P(Y) = 1 - 0,55 = 0,45$

Nếu máy bay ở X: Bắn 2 quả tên lửa độc lập, mỗi quả có xác suất trúng là 0,8 (xác suất trượt là 1 - 0,8 = 0,2).

Xác suất máy bay bị hạ (trúng ít nhất 1 quả) là: $\left. P(H \middle| X) = 1 - 0,2^{2} = 1 - 0,04 = 0,96 \right.$

Nếu máy bay ở Y: Bắn 1 quả tên lửa. Xác suất máy bay bị hạ là: $\left. P(H \middle| Y) = 0,8 \right.$

$\left. P(H) = P(X) \cdot P(H \middle| X) + P(Y) \cdot P(H \middle| Y) \right.$

$P(H) = 0,55 \cdot 0,96 + 0,45 \cdot 0,8$

$P(H) = 0,528 + 0,360 = 0,888$

Xác suất máy bay xuất hiện ở vị trí Y biết rằng nó đã bị bắn hạ là:

$\left. P(Y \middle| H) = \dfrac{P(Y \cdot H)}{P(H)} = \dfrac{\left. P(Y) \cdot P(H \middle| Y) \right.}{P(H)} = \dfrac{0,360}{0,888} \approx 0,41 \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 47:
Vận dụng

An và Bình chơi cờ. Họ thỏa thuận rằng sau mỗi ván người thắng nhận được 5 điểm, người thua 0 điểm và mỗi người được 2 điểm cho mỗi ván hòa. Họ chơi tất cả 13 ván và nhận được tổng cộng 60 điểm. Biết số điểm của An gấp 3 lần điểm của Bình và số lần thắng của An nhiều hơn số lần hòa. Tính số lần thắng của Bình.

Đáp án đúng là: 1

Giải chi tiết

Gọi số lần thắng của An là x, số lần hòa của An là y

Khi đó số lần thua của An là \(13 - x - y\)

Tức là số lần thắng của Bình là \(13 - x - y\), số lần thua là x và số lần hòa là y

Tổng số điểm của An là \(5x + 2y\)

Tổng số điểm của Bình là \(5\left( {13 - x - y} \right) + 2y\)

Vì An gấp 3 lần điểm của Bình và tổng số điểm của 2 người là 60 nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}5x + 2y = 3\left( {5\left( {13 - x - y} \right) + 2y} \right)\\5x + 2y + 5\left( {13 - x - y} \right) + 2y = 60\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 5\end{array} \right.\)

Vậy số lần Bình thắng là \(13 - 7 - 5 = 1\)

Đáp án cần điền là: 1

Để kỷ niệm 70 năm ngày thành lập trường THPT Việt Đức, các cựu học sinh tổ chức phát hành áo kỷ niệm gây quỹ học bổng. Giả sử doanh số (tính bằng số áo bán được) tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số $f(t) = \dfrac{7000}{1 + 69e^{- t}}$, $t \geq 0$, trong đó thời gian t được tính theo đơn vị ngày, kể từ thời điểm ngày phát hành đầu tiên.

Trả lời cho các câu 48, 49, 50 dưới đây:

Câu hỏi số 48:
Vận dụng

Sau ít nhất bao nhiêu ngày kể từ thời điểm ngày phát hành đầu tiên, số áo bán ra vượt quá 2000 chiếc?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Giải bất phương trình $f(t) > 2000$ để tìm điều kiện của $t$.

Giải chi tiết

Yêu cầu bài toán tương đương với việc giải bất phương trình:

$\dfrac{7000}{1 + 69e^{- t}} > 2000$

$\left. \Leftrightarrow 1 + 69e^{- t} < \dfrac{7000}{2000} \right.$

$\left. \Leftrightarrow 1 + 69e^{- t} < 3,5 \right.$

$\left. \Leftrightarrow 69e^{- t} < 2,5 \right.$

$\left. \Leftrightarrow e^{- t} < \dfrac{2,5}{69} \right.$

$\left. \Leftrightarrow t > - \ln\left( \dfrac{5}{138} \right) \approx 3,32 \right.$

Vì thời gian t được tính bằng số ngày và đề bài hỏi "sau ít nhất bao nhiêu ngày" nên ta lấy số nguyên nhỏ nhất lớn hơn 3,32, đó là $t = 4$.

Vậy sau ít nhất 4 ngày thì số áo bán ra vượt quá 2000 chiếc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 49:
Thông hiểu

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = f(t)$ là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tìm tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số dựa vào giới hạn của hàm số trên tập xác định.

Giải chi tiết

Hàm số $f(t) = \dfrac{7000}{1 + 69e^{- t}}$ được xét trên tập xác định $D = \lbrack 0; + \infty)$ (do giả thiết $t \geq 0$).

Xét tiệm cận đứng: Vì $e^{- t} > 0$ với mọi $t$ nên $1 + 69e^{- t} > 0$ với mọi $t \geq 0$.

Do phương trình mẫu số bằng 0 vô nghiệm nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.

Xét tiệm cận ngang: Ta tính giới hạn của hàm số khi $\left. t\rightarrow + \infty \right.$:

$\lim\limits_{t\rightarrow + \infty}f(t) = \lim\limits_{t\rightarrow + \infty}\dfrac{7000}{1 + 69e^{- t}} = \dfrac{7000}{1 + 0} = 7000$.

Suy ra đường thẳng $y = 7000$ là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Do tập xác định của hàm số mô hình là $t \geq 0$ nên ta không xét giới hạn khi $\left. t\rightarrow - \infty \right.$.

Vậy đồ thị hàm số $y = f(t)$ có 1 đường tiệm cận.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 50:
Vận dụng

Ở thời điểm tốc độ gia tăng doanh số lớn nhất, số áo bán được là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tốc độ gia tăng doanh số chính là đạo hàm của hàm số doanh số v(t) = f'(t).

Tìm giá trị lớn nhất của $v(t)$, từ đó tìm được thời điểm $t$ và thay ngược lại vào hàm số $f(t)$ để tính số áo bán được.

Giải chi tiết

Ta có tốc độ gia tăng doanh số là:

$v(t) = f'(t) = \dfrac{- 7000}{{(1 + 69e^{- t})}^{2}} \cdot {(1 + 69e^{- t})}' = \dfrac{- 7000}{{(1 + 69e^{- t})}^{2}} \cdot ( - 69e^{- t}) = \dfrac{7000 \cdot 69e^{- t}}{{(1 + 69e^{- t})}^{2}}$

$v(t) = \dfrac{7000}{\dfrac{{(1 + 69e^{- t})}^{2}}{69e^{- t}}} = \dfrac{7000}{\dfrac{1}{69e^{- t}} + 69e^{- t} + 2}$

Để tốc độ gia tăng doanh số $v(t)$ đạt giá trị lớn nhất thì mẫu số $\dfrac{1}{69e^{- t}} + 69e^{- t} + 2$ phải đạt giá trị nhỏ nhất.

Ta có $\dfrac{1}{69e^{- t}} + 69e^{- t} \geq 2\sqrt{\dfrac{1}{69e^{- t}} \cdot 69e^{- t}} = 2$

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi:

$\left. \dfrac{1}{69e^{- t}} = 69e^{- t}\Leftrightarrow{(69e^{- t})}^{2} = 1\Leftrightarrow 69e^{- t} = 1\Leftrightarrow e^{- t} = \dfrac{1}{69}\Leftrightarrow t = \ln 69 \right.$ (thỏa mãn $t \geq 0$).

Vậy tại thời điểm $t = \ln 69$, tốc độ gia tăng doanh số là lớn nhất.

Số áo bán được tại thời điểm đó là: $f(\ln 69) = \dfrac{7000}{1 + 69e^{- \ln 69}} = \dfrac{7000}{1 + 69 \cdot \dfrac{1}{69}} = 3500$ (chiếc).

Đáp án cần chọn là: A

Phần 2: Văn học - Ngôn Ngữ

Câu hỏi số 51:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài tính từ

Giải chi tiết

Đáp án đúng B. “Trắng trẻo” chủ yếu miêu tả sắc trắng tươi, trong, sạch (đặc điểm chất lượng).

A “trắng tinh”, C “trắng muốt”, D “trắng nõn”: nhấn mạnh mức độ trắng (trắng rất, trắng đến mức nổi bật).

Phân tích đáp án sai:

A/C/D: cùng nhóm “trắng ở mức độ cao/đậm” nên không chọn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 52:
Nhận biết

Chọn một cụm từ mà cấu tạo của nó KHÁC các cụm từ còn lại.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Giải chi tiết

- Từ đề bài có thể nhận thấy bài yêu cầu phân biệt các cụm từ. Có thể thấy:

+ Đáp án A có “yêu thương” là một động từ nhưng khi kết hợp với từ “niềm” sẽ trở thành cụm danh từ

+ Đáp án B là cụm tính từ vì có “rực rỡ” là tính từ làm trung tâm.

+ Đáp án C là cụm tính từ vì dù từ “người” là danh từ nhưng kết hợp với “rất” sẽ trở thành cụm tính từ (cụm từ này thường chỉ sự chân thành, thật thà hoặc những đặc điểm tốt đẹp khác của con người).

+ Đáp án D là cụm tính từ vì kết hợp với “quá” và có tính từ “xinh đẹp” làm trung tâm.

=> Các đáp án B, C, D là các cụm tính từ, riêng đáp án A là cụm danh từ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 53:
Nhận biết

Chọn một từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về nghĩa của từ

Giải chi tiết

Từ khác nghĩa: Minh họa

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 54:
Nhận biết

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về nghĩa của từ

Giải chi tiết

- Từ khác loại: độc đoán

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

Chọn một từ/ cụm từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về từ loại.

Giải chi tiết

- Đáp án A là từ láy vì “xa” là từ có nghĩa, “xăm” không có nghĩa trong từ “xa xăm”.

- Đáp án B là từ ghép vì cả hai chứ đều có nghĩa.

- Đáp án C là từ ghép vì chữ “hốt” còn có nghĩa là “hoảng” - VD: chưa chi đã hốt lên.

- Đáp án D là từ ghép vì cả hai chữ "cằn" và và "cỗi" đều có nghĩa chỉ sự già cỗi, không màu mỡ.

=> Đáp án A khác với các đáp án còn lại.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 56:
Nhận biết

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

“Đúng như ________ của chúng tôi, cuộc gặp gỡ của anh ấy với đối tác đã diễn ra một cách________, khiến cả hai bên đều rất hài lòng.”

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết

Đáp án đúng A: “dự đoán … suôn sẻ” hợp nghĩa và hợp ngữ cảnh.

“Dự đoán”: dự báo kết quả sẽ xảy ra.

“Suôn sẻ”: diễn ra thuận lợi, không trục trặc.

B sai: “dự phòng” là chuẩn bị sẵn để phòng khi cần; “chóng vánh” = rất nhanh, không hợp ý “hai bên hài lòng”.

C sai: “dự toán” dùng cho tính toán chi phí, không hợp “cuộc gặp”.

D sai: “dự kiến” có thể dùng, nhưng “chớp nhoáng” = quá nhanh, sắc thái không phù hợp văn cảnh “diễn ra… khiến hài lòng”.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 57:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Việc nghiên cứu lịch sử không chỉ dừng lại ở việc __________ các sự kiện mà còn đòi hỏi khả năng __________ các mối liên hệ phức tạp giữa chúng.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại, logic, phong cách.

Giải chi tiết

Việc nghiên cứu lịch sử không chỉ dừng lại ở việc tổng hợp các sự kiện mà còn đòi hỏi khả năng kết nối các mối liên hệ phức tạp giữa chúng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 58:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Người trẻ ngày nay đôi khi bị cuốn vào tâm lý phải thành công sớm, phải nổi bật, dẫn đến việc __________ những trải nghiệm cần thiết của tuổi trẻ. Nếu không đủ bản lĩnh để điều chỉnh, họ có thể dễ dàng __________ trước áp lực và kỳ vọng.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Giải chi tiết

- Vị trí 1: “…dẫn đến việc ___ những trải nghiệm cần thiết…” → cần từ mang nghĩa vô tình không có hoặc mất đi trải nghiệm.

+ (A) “bỏ lỡ” → phù hợp, mang nghĩa tiếc nuối vì không có trải nghiệm đáng lẽ nên có.

+ (C) “đánh đổi” → cũng phù hợp, nhấn mạnh sự từ bỏ có chủ đích để đổi lấy thứ khác.

+ (B) “né tránh” → hàm ý chủ động lẩn tránh điều không muốn, không phù hợp với “trải nghiệm cần thiết” → loại

+ (D) “lướt qua” → không đủ rõ nghĩa về việc bỏ mất trải nghiệm → loại

- Vị trí 2: “…dễ dàng ___ trước áp lực và kỳ vọng” → cần từ chỉ trạng thái không chịu nổi áp lực

+ (A) “gục ngã” → rất phù hợp, sắc thái tiêu cực, đúng ngữ cảnh

+ (C) “vượt qua” → ngược nghĩa, mang sắc thái tích cực → loại

=> Đáp án đúng là A. bỏ lỡ / gục ngã

Câu hoàn chỉnh:

Người trẻ ngày nay đôi khi bị cuốn vào tâm lý phải thành công sớm, phải nổi bật, dẫn đến việc bỏ lỡ những trải nghiệm cần thiết của tuổi trẻ. Nếu không đủ bản lĩnh để điều chỉnh, họ có thể dễ dàng gục ngã trước áp lực và kỳ vọng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 59:
Nhận biết

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Sự lan tỏa nhanh chóng của tin giả không chỉ làm nhiễu loạn thông tin mà còn âm thầm __________ niềm tin xã hội, khiến công chúng ngày càng khó lòng__________ vào các nguồn chính thống.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung câu văn, nghĩa của từ.

Giải chi tiết

- Vị trí 1: “…âm thầm ___ niềm tin xã hội”

→ Cần từ mang nghĩa làm giảm dần, hủy hoại từ từ lòng tin.

+ (A) “bào mòn”: đúng sắc thái – từ từ, âm thầm → giữ lại

+ (C) “xói mòn”: nghĩa gần tương tự “bào mòn”, thiên về ẩn dụ tinh tế → giữ lại

+ (B) “làm suy yếu”: đúng nghĩa nhưng hơi chung, thiếu ẩn dụ → loại

+ (D) “phá vỡ”: quá mạnh, không còn sắc thái “âm thầm” → loại

- Vị trí 2: “…khó lòng ___ vào các nguồn chính thống”

→ Cần từ thể hiện niềm tin – sự phụ thuộc vào thông tin đáng tin cậy

+ (A) “dựa dẫm”: thiên về quan hệ cá nhân, không phù hợp văn cảnh thông tin → loại

+ (C) “đặt niềm tin”: chính xác, đúng collocation với “nguồn chính thống” → phù hợp

→ Chọn C

Câu hoàn chỉnh:

Sự lan tỏa nhanh chóng của tin giả không chỉ làm nhiễu loạn thông tin mà còn âm thầm xói mòn niềm tin xã hội, khiến công chúng ngày càng khó lòng đặt niềm tin vào các nguồn chính thống.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 60:
Nhận biết

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Ánh sáng mặt trời cung cấp__________  để tổng hợp tinh bột, quá trình này được gọi là___________

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại, logic, phong cách.

Giải chi tiết

Theo lý thuyết về ánh sáng mặt trời và thực vật có thể nhận thấy: Thực vật là những sinh vật nhân thực tạo nên giới Plantae; đa số chúng hoạt động nhờ quang hợp. Đây là quá trình mà chúng thu năng lượng từ ánh sáng Mặt Trời, sử dụng lục lạp trích từ quá trình nội cộng sinh với vi khuẩn lam để tạo ra đường từ carbon dioxide và nước, sử dụng diệp lục sắc tố xanh lá. Từ đây nhận thấy, ánh sáng mặt trời cung cấp cho thực vật năng lượng và quá trình thực vật sử dụng đường chủ yếu dưới dạng tinh bột là quang hợp.

=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: năng lượng/ quang hợp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Không cầu kỳ như trà đạo Nhật - Chanoyu hay Gongfucha – trà đạo Trung Hoa, trà đạo Việt Nam có phần giản dị hơn trong cách pha chế. Tuy nhiên, người Việt đặc biệt là những người có kiến thức uyên thâm về trà, đặc biệt yêu cầu khắt khe về hương vị.  

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ

Giải chi tiết

Đáp án đúng B: “giản dị” thường chỉ tính cách/đời sống, ít dùng cho “cách pha chế” ở đây.

Phù hợp hơn: “đơn giản”.

A “cầu kì”: đúng nghĩa.

C “uyên thâm”: đúng (kiến thức sâu rộng).

D “khắt khe”: đúng (yêu cầu nghiêm).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Nhiều tác phẩm tại triển lãm nghệ thuật đương đại sử dụng chất liệu tái chế một cách sáng tạo, tạo ra hiệu ứng thị giác ấn tượng. Một số tác phẩm còn khéo léo lồng ghép thông điệp về bảo tồn thiên nhiên và giảm thiểu rác thải. Triển lãm đã khơi nguồn nhiều cảm hứng sáng tạo cho giới họa sĩ trẻ.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Giải chi tiết

- Phân tích loại trừ

+ A – “tái chế”: Dùng chính xác để chỉ việc xử lý và biến đổi nguyên vật liệu đã qua sử dụng thành sản phẩm mới, phù hợp với bối cảnh nghệ thuật tái chế.

+ B – “hiệu ứng”: Dùng đúng để mô tả tác động trực quan hoặc cảm xúc mà tác phẩm đem lại cho người xem.

+ D – “khơi nguồn”: Phù hợp khi diễn đạt việc gợi mở, tạo cảm hứng hoặc thúc đẩy sự sáng tạo trong nghệ thuật.

- Vì sao C sai

+ “Bảo tồn” mang nghĩa giữ nguyên trạng một giá trị, hiện tượng hoặc tài nguyên để nó không bị biến đổi theo thời gian.

+ Khi nói về thiên nhiên, “bảo tồn” thường áp dụng cho các hệ sinh thái, loài sinh vật quý hiếm… và gắn với việc duy trì nguyên trạng.

+ Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, thông điệp của tác phẩm là hướng tới hành động chủ động ngăn chặn tác hại, duy trì sự tồn tại của môi trường sống — điều này phù hợp hơn với “bảo vệ” hoặc “gìn giữ” thiên nhiên.

+ Việc dùng “bảo tồn” khiến sắc thái câu nghiêng về việc duy trì hiện trạng, làm giảm ý nghĩa hành động và chủ động can thiệp để chống lại tác động tiêu cực.

Sửa lại

Thay bảo tồn bằng bảo vệ → “…lồng ghép thông điệp về bảo vệ thiên nhiên và giảm thiểu rác thải.”

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 63:
Thông hiểu

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Giọng người có lẽ là một nhạc cụ cổ xưa nhất và đa dạng nhất mà chúng ta từng biết. Nhạc cụ đặc biệt này có thể dành cho cả nói và hát. Nhưng trong hàng thế kỷ, câu hỏi tại sao con người lại hát, tạo ra những thứ âm thanh quyến rũ, cuốn hút hoặc kinh khủng, chói tai, vẫn là ẩn số với các nhà khoa học.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Giải chi tiết

Trong bài có thể nhận thấy nội dung được hiểu đại ý: giọng của con người là nhạc cụ lâu đời nhất, ấy thế mà tại sao giọng người lại hát và có sức mạnh thì vẫn chưa có câu trả lời. Giữa hai nội dung này, ở chỗ “ấy thế mà” đang được câu văn sử dụng từ “nhưng” tức là hai vế mang nghĩa tương phản. Thực chất, hai câu văn trong bài này không hoàn toàn tương phản, chúng có quan hệ đối lập nhưng mang theo cả sắc thái của sự bất ngờ, ngỡ ngàng. Vậy nên, không nên dùng từ “nhưng” chỉ hoàn toàn đối lập mà có thể dùng từ “tuy nhiên, tuy vậy”.

=> Sửa lại câu: Giọng người có lẽ là một nhạc cụ cổ xưa nhất và đa dạng nhất mà chúng ta từng biết. Nhạc cụ đặc biệt này có thể dành cho cả nói và hát. Tuy vậy trong hàng thế kỷ, câu hỏi tại sao con người lại hát, tạo ra những thứ âm thanh quyến rũ, cuốn hút hoặc kinh khủng, chói tai, vẫn là ẩn số với các nhà khoa học.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 64:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Việc kiểm soát thông tin trên không gian mạng là cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, nhưng đồng thời cũng cần tôn trọng quyền riêng tư của mỗi người dân.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Giải chi tiết

Từ dùng sai: mỗi

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Nguyễn Tuân đã sáng tạo ra một con Sông Đà không phải là thiên nhiên vô tri, vô giác, mà là một sinh thể có hoạt động, có tính cách, cá tính, có tâm trạng hẳn hoi và khá phức tạp. Nó có hai nét tính cách cơ bản song song nhau như tác giả nói – “hung bạo và trữ tình.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung nghĩa của từ.

Giải chi tiết

Đáp án đúng: D. “song song”

“Hung bạo” và “trữ tình” là hai nét đối lập; dùng “song song” không hợp logic.

Sửa hợp: “hai nét tính cách cơ bản đối lập nhau…”

A “sáng tạo”: đúng.

B “tính cách”: đúng.

C “sinh thể”: đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời 5 câu hỏi sau: 

Bao bài ca xáo trộn trong tôi

Có tiếng khóc của con chim gẫy cánh

Tiếng đau rên của ngôi nhà đổ sập

Tiếng con thuyền không về được bờ quen

Tiếng mưa rơi trên ngọn cỏ yếu mềm…

Nhưng đêm hội này, chỉ một lần tôi được hát

Chỉ sống một cuộc đời giữa vô cùng năm tháng

Chỉ một lần gặp bạn, bạn yêu thương

Chẳng muốn kỉ niệm về tôi là một điệu hát buồn

Tôi chọn bài ca của mùa hạ nắng

Tôi chọn bài ca của người gieo hạt

Hôm nay là mầm, mai sẽ thành cây

Khổ đau dẫu nhiều, tôi chọn niềm vui

Là suối mát lòng tôi gửi bạn

Một cuộc đời- một bài ca duy nhất

Tôi chẳng muốn điệu hát buồn là kỉ niệm về tôi.

(Trích Chẳng muốn kỉ niệm về tôi là một điệu hát buồn – Lưu Quang Vũ)

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:

Câu hỏi số 66:
Thông hiểu

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt đã học

Giải chi tiết

Đáp án đúng B: thơ bộc lộ cảm xúc, lựa chọn thái độ sống → biểu cảm.

A/C/D: không phù hợp kiểu văn bản thơ trữ tình này.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 67:
Thông hiểu

Nhưng đêm hội này, chỉ một lần tôi được hát

Chỉ sống một cuộc đời giữa vô cùng năm tháng

Chỉ một lần gặp bạn, bạn yêu thương

Dòng nào sa đây nêu ý chính của đoạn thơ trên:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Đáp án đúng A: điệp “chỉ một lần” nhấn mạnh đời người hữu hạn, cơ hội không lặp lại vô hạn → ý chính là “sự hữu hạn của đời người”.

B/C/D: không phải ý trung tâm của đoạn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Đáp án đúng A: giọng thơ suy tư, chiêm nghiệm về khổ đau – lựa chọn niềm vui – ý nghĩa đời người → suy tư, triết lí.

B/D: quá hùng tráng, mạnh.

C: thiết tha có, nhưng “triết lí” là sắc thái chủ đạo hơn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 69:
Thông hiểu

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật liệt kê trong đoạn thơ sau là gì?

Bao bài ca xáo trộn trong tôi

Có tiếng khóc của con chim gẫy cánh

Tiếng đau rên của ngôi nhà đổ sập

Tiếng con thuyền không về được bờ quen

Tiếng mưa rơi trên ngọn cỏ yếu mềm…

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Đáp án đúng B: liệt kê hàng loạt hình ảnh đau thương (“chim gãy cánh”, “nhà đổ sập”… ) làm nổi bật nỗi buồn, trăn trở trong tâm hồn.

A/C/D: không sát tác dụng trực tiếp của phép liệt kê trong mạch cảm xúc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 70:
Thông hiểu

Nhân vật trữ tình đã lựa chọn điều gì cho cuộc sống của mình?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Đáp án đúng B: nhân vật trữ tình “chọn bài ca… gieo hạt”, “khổ đau dẫu nhiều, tôi chọn niềm vui” → lựa chọn lạc quan và cống hiến.

A/C/D: không đúng nội dung.

Đáp án cần chọn là: B

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

VĂN BẢN 1

        [...] Tâm ngữ học cần đi sâu vào cảm xúc ngôn ngữ (ngữ cảm). Nó có vai trò quan trọng trong đọc hiểu văn bản nói chung và tác phẩm văn chương. Đọc hiểu là một hành động nhận thức tích cực và là một quá trình kiến tạo ý nghĩa. Để hiểu văn bản nghệ thuật không thể không nắm vững cảm xúc ngôn ngữ. Ngôn ngữ có một lịch sử hình thành chung và sinh thành với người nói, người viết, người đọc. Nó là thứ ngôn ngữ tràn đầy tình cảm và linh hồn riêng. Nó phản chiếu tâm hồn trong bản năng sống, tuy quen thuộc, ngôn ngữ vẫn có thể thức tỉnh những cảm xúc sâu lắng ở người đọc một cách độc đáo dân tộc. Cái đó chỉ có thể gọi là tình yêu tiếng mẹ đẻ.

       Ngữ cảm là cái hồn của ý nghĩa phái sinh và đem lại sự chính xác trong đọc hiểu. Nhà thơ Tố Hữu là một bằng chứng thuyết phục về ngữ cảm thi nhân. Không thể thay từ “xôn xao” trong “Gió lộng xôn xao sóng biển đu đưa” (Mẹ Tơm) bằng gió lộng lao xao. Người đọc cũng không thể hoài nghi chữ “xao xác” trong “Tiếng chổi tre xao xác hàng me” là chữ thần vì chúng sống và trải nghĩa và ý ra trong tiếng lòng của tác giả.

       Nếu tâm ngữ học chỉ dừng lại với nghĩa và ý để “hiểu ngay” như một sự phản ứng ngôn ngữ không tính toán đến biểu tượng nghệ thuật và ngữ cảm với chức năng kiến tạo ý nghĩa thì sẽ gặp khó khăn đáng kể trong đọc hiểu văn chương.

       Hiểu trong đọc hiểu phải đạt tới mức thấm thía hương vị và cách diễn đạt mới mẻ độc đáo của ngôn từ qua cảm giác, tri giác, cảm xúc kết hợp với tưởng tượng, biểu tượng, ngữ cảm trực giác và những linh cảm của người đọc. Vưgôtxki từng viết:“Chúng ta đưa mình từ trong lòng vào tác phẩm nghệ thuật...” (L. Vygotsky – Tâm lí học nghệ thuật, Nxb Khoa học xã hội, H. 1981, trang 244)[...]

      Tâm lí học là khoa học nhân văn, là khoa học về cuộc sống sinh động đang diễn ra và biến chuyển không thể lường trước. Cuộc đời có gì trong quá khứ, hiện tại và tương lai thì tâm lí học cần phải bao quát tới để kiến giải với tư cách tồn tại người thậm chí phải đương đầu với những tương quan bí ẩn.

Tác phẩm văn chương chứa trong nó những tương quan như thế nên tâm lí học nghệ thuật, tâm lí học ngôn ngữ, tâm lí học miền sâu... sẽ đóng vai trò khởi điểm và làm tĩnh lặng, sạch trong và tha ngã bản thân với tư cách cái tôi tự cho là sáng suốt bằng cái tôi ngu muội để trải nghiệm cái tôi chưa hề có trong đọc hiểu văn chương.

(Trích “Nghiên cứu và giảng dạy Ngữ Văn, Nxb Đại học sự phạm, 2011, tr. 501)

Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:

Câu hỏi số 71:
Nhận biết

Theo tác giả, vì sao có thể khẳng định: Cảm xúc ngôn ngữ (ngữ cảm) có vai trò quan trọng trong đọc hiểu văn bản?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Tác giả nhấn mạnh: “Ngữ cảm là cái hồn của ý nghĩa phái sinh và đem lại sự chính xác trong đọc hiểu.” Như vậy, ngữ cảm không chỉ là phương tiện cảm nhận ngôn ngữ mà còn là linh hồn giúp người đọc thấu hiểu tầng sâu của tác phẩm, giúp việc đọc hiểu đạt đến mức “thấm thía” và “kiến tạo ý nghĩa”.

→ Vì vậy, đáp án D thể hiện chính xác vai trò của cảm xúc ngôn ngữ theo luận điểm trung tâm của văn bản.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì nói “là một phần của tác phẩm văn chương” – diễn đạt không sai hoàn toàn, nhưng chưa nêu rõ vai trò đặc biệt của ngữ cảm trong quá trình đọc hiểu.

+ B. Sai vì “kiến tạo ý nghĩa ngôn ngữ” là kết quả của đọc hiểu, không phải lý do để chứng minh vai trò của cảm xúc ngôn ngữ.

+ C. Sai vì “hành động nhận thức tích cực” là đặc điểm của đọc hiểu, không làm rõ vì sao ngữ cảm quan trọng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Để làm sáng tỏ vai trò của ngữ cảm trong tác phẩm văn chương, tác giả dùng bằng chứng nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Tác giả lấy ví dụ cụ thể từ thơ Tố Hữu:

“Không thể thay từ xôn xao trong ‘Gió lộng xôn xao sóng biển đu đưa” bằng lao xao… Chữ xao xác trong ‘Tiếng chổi tre xao xác hàng me’ là chữ thần…” Đây là minh chứng sinh động cho khả năng cảm nhận tinh tế cái hồn của từ ngữ – chính là ngữ cảm thi nhân.

→ Vì thế, A là đáp án chính xác.

- Phân tích đáp án sai:

+ B. Sai vì ý kiến của Vưgôtxki được trích ở đoạn sau để nói về “trải nghiệm cái tôi”, không trực tiếp làm sáng tỏ vai trò của ngữ cảm.

+ C. Sai vì “lí thuyết tâm lí học” chỉ được nêu ở đoạn cuối, không phải dẫn chứng cụ thể cho ngữ cảm văn chương.

+ D. Sai vì “tâm lí học nghệ thuật” là cơ sở lý luận tổng quát, không phải bằng chứng minh họa.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 73:
Thông hiểu

Phương án nào nêu đúng về giọng điệu nghị luận trong văn bản?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Văn bản học thuật bàn về “tâm ngữ học” và “ngữ cảm”, các luận điểm được triển khai logic: nêu khái niệm → giải thích → minh chứng → mở rộng.

- Giọng văn nghiêm túc, lí luận, có tính học thuật cao, sử dụng trích dẫn và lý giải chặt chẽ → thể hiện giọng điệu nghị luận sắc sảo, chặt chẽ.

+ Phân tích đáp án sai:

A. Sai vì “hào hứng, say mê” phù hợp với giọng văn biểu cảm, không phù hợp với bài viết nghiên cứu lý luận.

B. Sai vì “suy tư, chiêm nghiệm” gợi sắc thái triết lý cá nhân, trong khi văn bản này mang tính phân tích học thuật, lý giải khách quan.

D. Sai vì “lo lắng, hoài nghi” là cảm xúc tiêu cực, không xuất hiện trong giọng điệu điềm tĩnh, lý lẽ của văn bản.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Sử dụng trích dẫn trực tiếp trong đoạn trích nhằm mục đích gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Tác giả dẫn lời Vưgôtxki: “Chúng ta đưa mình từ trong lòng vào tác phẩm nghệ thuật…” Việc trích dẫn lời một nhà tâm lí học nghệ thuật nổi tiếng giúp xác nhận luận điểm rằng: đọc hiểu là hành trình cảm xúc và nhận thức. Do đó, trích dẫn có tác dụng làm tăng tính xác thực, tính khoa học và độ tin cậy cho lập luận.

- Phân tích đáp án sai:

+ B. Sai vì trích dẫn không nhằm “tạo sự hấp dẫn, mới lạ”, mà để chứng minh luận điểm học thuật.

+ C. Sai vì tác giả không trích dẫn để “khoe kiến thức”, mà để chứng thực luận cứ.

+ D. Sai vì trích dẫn không chỉ “tăng tính thuyết phục” mà quan trọng hơn là khẳng định tính xác thực khoa học của ý kiến.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 75:
Thông hiểu

Nhận định nào phù hợp với quan điểm của tác giả về yêu cầu của đọc hiểu văn chương:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng:

Tác giả viết: “Hiểu trong đọc hiểu phải đạt tới mức thấm thía hương vị và cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo của ngôn từ…”

Vì thế, đọc hiểu văn chương không chỉ nắm nội dung mà phải thấu được cái “hương vị” tinh tế của ngôn ngữ nghệ thuật – điều tạo nên giá trị riêng của tác phẩm.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì “tri giác ngôn ngữ các giác quan” chỉ là một yếu tố trong quá trình cảm nhận, chưa bao quát yêu cầu hiểu được cái riêng, độc đáo mà tác giả nhấn mạnh.

+ C. Sai vì “tưởng tượng” là phương tiện hỗ trợ đọc hiểu, không phải mục tiêu cuối cùng.

+ D. Sai vì “linh cảm của người đọc” là một trong nhiều yếu tố phụ trợ, không thể hiện trọn quan điểm cốt lõi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 76:
Nhận biết

“Ngoài cửa sổ bây giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – Cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt. Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đã vãn trên cành, cho nên mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc hơn.”

(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)

Ý nào sau đây nêu đúng tâm trạng của nhân vật khi ngắm nhìn cảnh vật qua cửa sổ

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích: Nhân vật chú ý đến những bông hoa cuối mùa, vẻ đẹp thầm lặng. Thể hiện chiêm nghiệm, nâng niu những giá trị giản dị.

- Phương án sai: A, C, D: mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp giọng văn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 77:
Nhận biết

“Sang bên ấy được hai hôm, Dung chạy về mẹ, than thở lướt sướt: "Ở với ông ngoại buồn muốn chết, đi học về, mở Karaoke lại sợ ồn, nói chưa được mấy câu thì hết chuyện. Chẳng lẽ con lại nói chuyện tình yêu với ông ngoại à? Bọn bạn không dám lại nhà chơi. Ông khó lắm. Con mở nhạc cũng ngại, con nấu cơm khét ông mắng cả buổi. Suốt ngày ông cứ lo tỉa tót cho mấy chậu kiểng, mấy con cá vàng. Con hỏi: "Ngoại chăm sóc hoài không chán sao?". Ngoại nói: "Cây cũng có linh hồn. Con không tin, ghé tai vào nghe thử, có cây nào than buồn, có cây nào thèm nghe Michael Jackson đâu".

(Nguyễn Ngọc Tư, Truyện ngắn Ông ngoại)

Đoạn trích trên cho thấy điều gì về mối quan hệ giữa Dung và ông ngoại?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích:

+ Dung thấy buồn, ngột ngạt, không chia sẻ được với ông.

+ Sự đối lập rõ ràng: Dung: karaoke, bạn bè, âm nhạc hiện đại. Ông ngoại: cây cối, cá cảnh, tĩnh lặng.

→ Thể hiện xung đột thế hệ, khác biệt lối sống.

- Loại các phương án sai:

+ A: nếu hòa hợp thì không có than thở, bức bối → sai.

+ C: trái hẳn nội dung đoạn trích → sai.

+ D: ông không áp đặt, chỉ sống theo nếp riêng → không chính xác.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 78:
Thông hiểu

Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp.

Một trăm thứ bắp, bắp chuối thì chẳng ai rang.

(Ca dao Việt Nam)

Chữ “dầu” và chữ “bắp” trong bài ca dao trên sử dụng biện pháp tu từ gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ đề bài, dựa vào kiến thức đã học phân tích cách đáp án. Sử dụng các phương pháp phân tích, loại trừ, tổng hợp để đưa ra đáp án chính xác.

Giải chi tiết

- Phân tích:

+ Dầu (1): Dầu ăn, dầu thắp (nhiên liệu).

+ Dầu (2): Dầu xoa bóp, dầu thuốc.

=> Ý nghĩa: Dầu xoa bóp không thể dùng để thắp đèn, thể hiện sự sai mục đích, lãng phí (dầu ăn, dầu thắp bị bỏ phí vì dùng dầu xoa thay thế).

+ Bắp (1): Bắp ngô (lương thực).

+ Bắp (2): Bắp chuối (phần lõi, không dùng để rang).

=> Ý nghĩa: Bắp chuối không rang được, cũng tương tự như dầu xoa không thắp được, nhấn mạnh sự lãng phí, không biết tận dụng giá trị thực tế của sự vật, hiện tượng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 79:
Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chúng ta ở đây, phút này, đang còn thở

để biết nỗi đau đã hoá thành ta

một phần không lìa bỏ

Nhưng chúng ta ở đây cũng đồng thời chứng tỏ

bản thân ta giàu sức mạnh hồi sinh

và tương lai luôn có chỗ cho mình

cũng như những con người can đảm

dám đối diện thay vì chán nản

xoắn tay làm chứ không đợi ban ơn

biết mỉm cười thay vì chỉ thở than

kiên nhẫn đi tìm cánh cửa mình cần mở

Không hắt hủi cuộc đời kể cả những nỗi đau

lựa chọn sống thế nào, hơn là sống bao lâu

Chúng ta ở đây, phút này, đang còn thở…

(Nguyễn Bích Lan, Chúng ta ở đây, phút này…, Sống trong chờ đợi, Truyện ngắn và thơ, NXB Phụ nữ Việt Nam, 2011)

Trong bài thơ “Chúng ta ở đây, phút này…”, nhân vật trữ tình có thể hiểu là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ liệu

Giải chi tiết

- Phân tích suy luận:

Nhân vật trữ tình trong thơ thường không tách rời khỏi tác giả, nhưng cũng không trùng khít. Trong bài này, lời thơ dùng đại từ “chúng ta”, thể hiện sự nhập vai của người viết vào cộng đồng người đang sống – đang hồi sinh – đang lựa chọn  sống đẹp.

→ Nhân vật trữ tình vừa có bóng dáng người viết, vừa mang theo tâm thế của những người đồng cảnh.

- Phân tích loại trừ:

+ A sai vì thơ trữ tình không phải là nơi “tự thuật” trực tiếp tác giả có thể chia sẻ quan điểm sống, nhưng thông qua hình ảnh nhân vật trữ tình, không phải nói về “cuộc sống thực tại của mình”

+ B sai vì nói về “một người” sẽ làm thu hẹp không gian thơ, bài thơ nhấn mạnh “chúng ta” → nhân vật trữ tình không là một người cụ thể, mà mang tính bao quát, nhiều chiều

+ D sai vì “sự sống và cái chết” không phải là trục nội dung trung tâm, nhân vật trữ tình không triết lý về sinh tử, mà hướng đến cách sống tích cực, chủ động trong hiện tại

- Vì sao C đúng:

+ Nhân vật trữ tình là một hình ảnh đại diện: mang suy nghĩ, trải nghiệm, tinh thần của người viết

+ Đồng thời, đây cũng là tiếng nói của những con người từng trải qua khổ đau, đang được tác giả nhập vai để lên tiếng

+ Việc dùng đại từ “chúng ta” cho thấy sự chia sẻ, hoà nhập giữa cá nhân người viết và tập thể con người đang vượt lên nghịch cảnh

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Có một ông vua mơ thấy răng của mình rụng hết. Khi tỉnh dậy, ông liền cho mời nhà thông thái lý giải giấc mơ tới để hỏi ông ta xem giấc mơ có ý nghĩa gì. Nhà thông thái nói: “Tâu nhà vua, đây quả là điềm dữ, mỗi một chiếc răng rụng đều đại diện cho cái chết của một người trong gia đình nhà vua”. Nghe thế, nhà vua tức giận quát to: “Cái gì, lão già to gan! Quân đâu, đánh tên này năm mươi roi cho ta”. Tiếp đó, một nhà thông thái lý giải giấc mơ khác lại được triệu đến. Nghe nhà vua kể xong giấc mơ của mình, ông ta liền nói: “Thưa đức vua, người thật may mắn, người sẽ sống lâu hơn tất cả mọi người trong gia đình”. Nét mặt của nhà vua trở nên vui vẻ: “Cảm ơn ngươi, ngươi hãy lập tức cùng người hầu của ta đến kho lấy năm mươi lạng vàng”. Trên đường đi, người hầu nói với nhà thông thái: “Tôi thấy lời giải thích của ông hoàn toàn giống với người thứ nhất”. Nhà thông thái trả lời một cách thông minh: “Có rất nhiều cách diễn đạt một sự thực, vấn đề là nói như thế nào”. Nói xong ông ta vui vẻ đi lĩnh năm mươi đồng tiền vàng.

Câu nói của nhà thông thái: “Có rất nhiều cách diễn đạt một sự thực, vấn đề là nói như thế nào” đã đem đến thông điệp gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Giải chi tiết

biết cách lựa chọn hình thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 81:
Thông hiểu

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chưa hết Tết, mới ngày mùng bốn anh lại phải đưa vợ con vào Sài Gòn. Bà mẹ dậy sớm làm gà, nấu cơm. Vẫn một mình bà cặm cụi với cái bếp. Bà xúc đầy cơm vào chiếc cà mèn. Gà luộc cho vào hộp đựng. “Bây đem lên xe mà ăn. Cơm dọc đường dọc sá không ngon đâu”. Con cháu lên taxi rồi bà còn dặn theo: “Vào trong nhớ ăn uống đàng hoàng nghe bây. Đừng bỏ bữa sáng. Không ai thương bằng cơm thương”. Vào tới Sài Gòn cà mèn cơm vẫn còn một nửa. Vợ định đem đi đổ. Anh can, bảo để đấy, phơi khô cất giữ làm kỷ niệm. Qua tháng ba nghe tin mẹ bệnh, anh tức tốc về nhà. Nằm trên giường, gặp con, câu đầu tiên bà hỏi: “Con ăn chi chưa. Mẹ không bắc cơm được. Thôi ra đầu chợ ăn tạm. Bữa nào khỏe mẹ nấu cơm cho ăn. Tội nghiệp”. Nhưng mẹ không khỏe nữa, yếu dần, được thêm hai bữa thì nhắm mắt. Đưa mẹ ra đồng xong, về nhà nhìn chén cơm trắng đặt trên bàn thờ, anh thấy nhói lòng. Ân hận. Thế là hết cơ hội được ăn với mẹ một chén cơm sáng thật đầy, để nghe mẹ nói câu “Không ai thương bằng cơm thương”. Tiếc nuối. Thèm miếng cơm cháy mẹ nấu quá. Giòn và thơm, mùi hương đồng mùi nước quê, cả mùi khói bếp. Chỉ có mẹ mới nấu được miếng cơm cháy ngon như thế.

Hôm lên đường vào Sài Gòn, anh dậy sớm nấu chén cơm đặt lên bàn thờ mẹ. Anh tự mình vo gạo, tự mình nhóm bếp rơm. Loay hoay một hồi. Bếp nhà đầy khói. Và khói...

Chi tiết cuối truyện: “Hôm lên đường vào Sài Gòn, anh dậy sớm nấu chén cơm đặt lên bàn thờ mẹ. Anh tự mình vo gạo, tự mình nhóm bếp rơm. Loay hoay một hồi. Bếp nhà đầy khói. Và khói...” gợi thông điệp gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Trân trọng người yêu thương khi họ còn bên cạnh

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 82:
Nhận biết

Đọc câu thơ sau và trả lời câu hỏi:

“Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã

Bây giờ tan tác về đâu?”

(Hoàng Cầm, Bên kia sông Đuống)

Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết về biện pháp tu từ nghệ thuật.

Giải chi tiết

- Đoạn trích sử dụng câu hỏi tu từ.

- Câu thơ “Bây giờ tan tác về đâu?" thể hiện nỗi đau như xé lòng. Những điều thân thương trước nay không còn. Quê hương mịt mù khói lửa. Nỗi đau đớn xót xa tưởng như không còn giới hạn nào, không thể nào kể xiết.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 83:
Thông hiểu

Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:

“Vằng vặc trăng mai ánh nước,

Hiu hiu gió trúc ngâm sênh.

Người hoà tươi tốt cảnh hoà lạ,

Mâu Thích Ca nào thửa hữu tình.”

(Nguyễn Thị Điểm Bích, Tức cảnh)

Xác định thể thơ của đoạn trích?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về thể thơ.

Giải chi tiết

Đoạn thơ trên được viết theo thể loại: Đường luật biến thể.

Đoạn thơ này có cấu trúc của Đường luật (thể thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, có vần và nhịp điệu), nhưng có thể có sự biến thể, nghĩa là có sự thay đổi trong một số quy tắc chặt chẽ của thể loại

Đường luật. Đoạn thơ trên có 4 câu, nhưng vẫn tuân thủ được một số yếu tố của thể Đường luật, vì vậy có thể xem là Đường luật biến thể.

Thất ngôn cổ phong: Đây là thể thơ 7 chữ, số câu không cố định, không nhất thiết phải có 8 câu.

Tuy nhiên, thể thơ này thường không theo quy tắc về vần và nhịp điệu chặt chẽ như thể Đường luật. Đoạn thơ trên có quy tắc vần và nhịp điệu rõ ràng, nên không phải thể này.

Thất ngôn bát cú: thể thơ này gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ, có vần và nhịp điệu chặt chẽ. Đoạn thơ trên chỉ có 4 câu, không phải thể này.

Ngũ ngôn bát cú: thể thơ này gồm 8 câu, mỗi câu 5 chữ. Đoạn thơ trên có mỗi câu 7 chữ, không phải thể này.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 84:
Thông hiểu

“Người thiếu phụ phương Tây áo như tuyết

Tựa vai chồng dưới bóng trăng thanh

Nhìn thuyền người Nam thấy đèn lửa sáng

Kéo áo chồng thì thầm nói

Tay cầm uể oải một chén sữa

Đêm lạnh à đây gió biển thổi

Nghiêng mình đòi chồng đỡ dậy

Biết chăng có người Nam đang chịu cảnh biệt ly.”

(Cao Bá Quát, Dương phụ hành)

Dòng nào sau đây không thể hiện đúng nội dung và đặc điểm nghệ thuật trong bài thơ “Dương phụ hành” của Cao Bá Quát?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích, phân tích

Giải chi tiết

- Cao Bá Quát không nhằm mục đích ca ngợi cuộc sống sung túc nơi xứ người. Việc miêu tả cảnh sống của người phương Tây chỉ nhằm tạo sự tương phản với cảnh ngộ khổ đau, biệt ly của người dân Việt Nam. Cảnh người thiếu phụ phương Tây trong bài thơ xuất hiện với hình ảnh thư thái, thanh thản nhưng không phải để tôn vinh họ, mà để làm nổi bật nỗi đau chia lìa của người Nam trong cảnh lưu lạc.

- A: Sự tương phản rõ nét giữa cảnh hạnh phúc đoàn viên của người phương Tây (người thiếu phụ tựa vai chồng) và cảnh biệt ly của người Việt Nam (“Người Nam đang chịu cảnh biệt ly”) là điểm nhấn nghệ thuật chính trong bài thơ.

- B: Tâm trạng nhẹ nhàng của người thiếu phụ phương Tây được thể hiện qua chi tiết cụ thể như “tay cầm uể oải” và “tựa vai chồng.”

- C: Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây tượng trưng cho hạnh phúc, đoàn tụ, đối lập với hoàn cảnh chia cắt đau buồn của người Việt Nam, qua đó thể hiện nỗi cảm thương của tác giả đối với đồng bào.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 85:
Nhận biết

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

"Vội một chút để làm được nhiều thứ hơn trong cuộc sống này; để mọi thứ cho gia đình, cho con được hơn mình ngày trước. Nhưng cũng lắm kiểu vội cho người ta phải nghĩ lại, nhiều lúc tiếc mãi không thôi.

Vội buông một câu làm ai buồn, có lấy lại được đâu. Tổn thương nhau mất rồi.

Vội đánh con một cái làm con đau. Giá như thay bằng những câu nói nhỏ nhẹ, ân cần có hơn không. Tự hỏi lòng.

Vội một món quà sinh nhật, quà 20/11 theo kiểu cho rồi, đôi khi chợt tự ngẫm quà vô vị, không thật tâm. Người nhận hiểu lầm.

Vội thắp một nén nhang ông bà tổ tiên, tâm chưa tịnh thì làm sao nói chuyện tâm linh. Chưa kịp soi mình đã liến thoắng cầu xin.

Thằng bạn cưới vội cho tròn chữ hiếu, đánh rơi mối tình thời sinh viên. Ngày cưới, nó nhận từ người yêu xưa món quà có hình ảnh một thời của hai đứa – Hoa Sao Nhái – tình ngây dại một thời chưa phai. Áy náy mãi, nắng trên tường những vệt dài xa ngái. Chữ vội năm nào còn đâu đó trên vai.

Bánh xe thời gian vẫn lăn dài.

Thôi thì:

… Vội vừa đủ để làm được nhiều điều cho người thân, bè bạn; dăm ba thứ cho đời, cho cả người chưa quen.

… Chậm một chút để những gì mình làm tròn trịa hơn."

(Vũ Minh Đức, Tuần Báo Văn Nghệ TP.HCM số 412)

Các câu trong đoạn trích trên liên kết với nhau chủ yếu bằng phép liên kết nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Nhớ lại các phép liên kết đã học

Giải chi tiết

Các câu trong đoạn trích trên liên kết với nhau chủ yếu bằng phép lặp (các câu lặp lại nhiều lần từ “vội”).

Đáp án cần chọn là: A

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi sau:

Chia chiếc bánh của mình cho ai?

Nếu coi thời gian một ngày của bạn là một chiếc bánh tròn trịu, bạn sẽ chia chiếc bánh cho bố mẹ, cho công việc, cho gia đình bao nhiêu và dành cho mình bao nhiêu phần?

Trong khi không ít các bạn trẻ hiện nay đang lãng phí chiếc bánh của mình vào những trò chơi vô bổ thì chàng thanh niên trẻ tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh 2007" Nguyễn Hữu Ân lại dành hết chiếc bánh thời gian của mình cho những người bệnh ung thư giai đoạn cuối.

Một câu chuyện lạ lùng...

(Theo Tạ Minh Phương, báo điện tử Nguoiduongthoi.com.vn, ngày 4-1-2007)

Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 86:
Thông hiểu

Đề bài thuộc dạng đề nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về nghị luận xã hội

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Đề bài trích một đoạn văn “Chia chiếc bánh của mình cho ai?”, trong đó nêu một hiện tượng đời sống (việc sử dụng thời gian của giới trẻ) thông qua hình ảnh và câu chuyện cụ thể về Nguyễn Hữu Ân.

- Như vậy, đây là đề nghị luận về một hiện tượng xã hội, nhưng được gợi ra từ một văn bản nghệ thuật (một bài viết báo chí – dạng tác phẩm văn học).

→ Do đó, đáp án chính xác là B.

- Phân tích các đáp án sai:

+ A. Nghị luận về một vấn đề trong xã hội:

→ Sai vì đề không trực tiếp yêu cầu bàn về một vấn đề xã hội chung (như bạo lực học đường, ô nhiễm môi trường…), mà bàn về hiện tượng được nêu trong tác phẩm cụ thể.

+ C. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:

→ Sai vì trọng tâm đề không phải đạo lí sống (như lòng nhân ái, nghị lực, biết ơn...), mà là một hiện tượng hành động cụ thể.

D. Nghị luận về một tư tưởng đạo lí được đặt ra trong tác phẩm văn học:

→ Sai vì đề không yêu cầu phân tích đạo lí (như “sống cống hiến” hay “lòng yêu thương”), mà là hiện tượng cách sử dụng thời gian được thể hiện trong bài viết.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 87:
Thông hiểu

Đề bài yêu cầu bàn về vấn đề gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về nghị luận xã hội

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: “Chiếc bánh thời gian” là hình ảnh ẩn dụ trong đề bài, biểu trưng cho quỹ thời gian của mỗi người trong cuộc sống. Đề yêu cầu bày tỏ ý kiến về hiện tượng trong bài viết, mà hiện tượng đó chính là cách con người, đặc biệt là thanh niên, sử dụng thời gian của mình.

→ Vì vậy, vấn đề nghị luận là: Cách sử dụng thời gian của giới trẻ – nên sống cống hiến, ý nghĩa như Nguyễn Hữu Ân, không lãng phí thời gian vào việc vô bổ.

- Phân tích các đáp án sai:

+ B. Cách sống của thanh niên hiện nay:

→ Ý quá rộng, không tập trung vào “thời gian” – trọng tâm của đề.

+ C. Hoài bão và ước mơ của thanh niên ngày nay:

→ Không phải vấn đề đề cập trong bài viết, vì Nguyễn Hữu Ân được nêu ra để minh chứng cho việc biết sử dụng thời gian, chứ không phải nói về ước mơ.

+ D. Năng lực làm việc của thanh niên ngày nay:

→ Lạc đề, vì đề không bàn về năng lực, mà bàn về thái độ, cách sử dụng thời gian.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Những ý nào sau đây cần có cho bài viết nghị luận của đề bài trên?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về nghị luận xã hội

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Để viết bài nghị luận xã hội hoàn chỉnh, cần đủ ba phần nội dung sau:

+ A. Giới thiệu hiện tượng: Tóm tắt việc làm của Nguyễn Hữu Ân – anh đã dành thời gian của mình để giúp người bệnh ung thư.

+ B. Phân tích, biểu dương hiện tượng: Việc làm thể hiện lối sống đẹp, nhân ái, biết cống hiến, là tấm gương đáng noi theo.

+ C. Mở rộng: So sánh, liên hệ với một bộ phận thanh niên còn sống thờ ơ, lãng phí thời gian, vô cảm với cộng đồng.

→ Ba phần này kết hợp giúp bài nghị luận đầy đủ, sâu sắc và có tính thuyết phục.

- Phân tích các đáp án sai: A, B, C mỗi ý riêng lẻ chỉ thể hiện một phần. Nếu chỉ nêu A, bài viết dừng ở mức kể lại hiện tượng. Nếu chỉ nêu B, bài viết thiếu dẫn chứng và so sánh đối lập. Nếu chỉ nêu C, bài viết mất trọng tâm tích cực của vấn đề.

→ Do đó, phải kết hợp tất cả các ý (D) mới đầy đủ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Các thao tác lập luận nào không phù hợp để viết bài văn nghị luận cho đề bài trên?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về nghị luận xã hội

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Trong bài nghị luận về hiện tượng xã hội như đề này, người viết chủ yếu sử dụng các thao tác:

+ Giải thích (hiểu rõ “chiếc bánh thời gian”).

+ Phân tích (hiện tượng, nguyên nhân, ý nghĩa).

+ Chứng minh (bằng hành động của Nguyễn Hữu Ân và liên hệ thực tế).

+ So sánh (giữa người sống tích cực và người sống lãng phí).

→ Thao tác bác bỏ (dùng để phủ định, phản biện quan điểm sai lầm của người khác) không cần thiết trong đề này.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu

Nội dung phần kết bài nào sau đây phù hợp để viết bài văn nghị luận cho đề bài trên?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về nghị luận xã hội

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Phần kết bài phải tổng kết vấn đề nghị luận và rút ra bài học nhận thức – hành động. Đề bài xoay quanh “chiếc bánh thời gian” → kết bài cần nhấn mạnh giá trị của thời gian và lời khuyên với tuổi trẻ:

→ Phải sống ý nghĩa, biết cống hiến, quý trọng từng phút giây để làm việc tốt cho bản thân và xã hội.

- Phân tích các đáp án sai:

+ B. Kết luận về con người và cống hiến của Nguyễn Hữu Ân:

→ Hẹp, chỉ nói về nhân vật, không khái quát được vấn đề chung.

+ C. Kết luận về sự quý báu của thời gian:

→ Đúng nhưng thiếu liên hệ với thanh niên và bài học thực tế.

+ D. Rút ra bài học về sự cống hiến:

→ Mới chạm một khía cạnh, chưa bao quát được ý chính là sử dụng thời gian hợp lí, có ích.

Đáp án cần chọn là: A

Đọc đoạn thơ sau và chọn đáp án đúng:

NHỮNG HẠT CÂY

Nguyễn Quang Thiều

Có hai người trở về

Ngồi dưới tán cây đầu đông

Gió đang xếp lại từng phiến lá

Một người đi xa xếp đồ đạc của mình

 

Họ là những hạt cây thẫm đỏ

Tách ra từ chùm quả Thiên đường

Người gieo họ xuống cánh đồng nhân tính

Lời mọc lên tốt tươi trong ánh sáng vô bờ

 

Khi con mười tám tuổi, mẹ nói:

- Bền vững hơn vàng là kim cương

Khi con năm mươi tuổi, mẹ nói:

- Bền vững hơn kim cương là hạt cây

 

Dưới tán cây chiều nay hai người im lặng

Những hạt cây xếp bên nhau chuẩn bị khai mùa

Và bầy chim mỏ ngà từ trời xanh đậu xuống

Tán cây vàng

Nhặt họ

Bay đi.

(Nguồn: 21 bài thơ hay của Nguyễn Quang Thiều,

https://voh.com.vn/song-dep/tho-nguyen-quang-thieu, 06/11/2024).

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Đâu là những hình ảnh mang tính siêu thực trong khổ thơ thứ hai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về thơ siêu thực

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: “Quả Thiên đường” là sự kết hợp giữa yếu tố thực (“quả”) và yếu tố siêu thực (“Thiên đường”). Cách nói này phá vỡ logic thông thường, gợi một thế giới huyền ảo, linh thiêng, biểu trưng cho nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của con người.

- Phân tích các đáp án sai:

+ A. Hạt cây thẫm đỏ: là hình ảnh thực, mang tính ẩn dụ nhưng chưa đạt mức “siêu thực”.

+ C. Ánh sáng: là hình ảnh ẩn dụ quen thuộc trong thơ, không có tính “phi lý, mơ hồ” như đặc trưng của siêu thực.

+ D. Con người: là hình ảnh hiện thực, không thuộc phạm vi tưởng tượng siêu thực.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Đâu là những hình ảnh mang tính siêu thực trong khổ thơ thứ hai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về thơ siêu thực

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: “Quả Thiên đường” là sự kết hợp giữa yếu tố thực (“quả”) và yếu tố siêu thực (“Thiên đường”). Cách nói này phá vỡ logic thông thường, gợi một thế giới huyền ảo, linh thiêng, biểu trưng cho nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của con người.

- Phân tích các đáp án sai:

+ A. Hạt cây thẫm đỏ: là hình ảnh thực, mang tính ẩn dụ nhưng chưa đạt mức “siêu thực”.

+ C. Ánh sáng: là hình ảnh ẩn dụ quen thuộc trong thơ, không có tính “phi lý, mơ hồ” như đặc trưng của siêu thực.

+ D. Con người: là hình ảnh hiện thực, không thuộc phạm vi tưởng tượng siêu thực.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Ý nghĩa của hình ảnh “quả Thiên đường” là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về thơ siêu thực

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng:

+ “Quả Thiên đường” trong văn cảnh là nguồn gốc sinh ra “những hạt cây thẫm đỏ”, tức con người.

+ “Thiên đường” biểu trưng cho sự trong lành, tinh khiết, cao cả → khẳng định con người có nguồn cội tốt đẹp, nhân tính và ánh sáng bên trong.

- Phân tích các đáp án sai:

+ A. Thành quả của con người sau nỗ lực: sai vì ở đây “quả Thiên đường” là nguồn gốc sinh ra con người, không phải thành quả do con người tạo ra.

+ B. Biểu tượng cho vẻ đẹp của con người: ý đúng một phần, nhưng chưa thể hiện nguồn cội thiêng liêng.

+ C. Sự ban tặng của tự nhiên: sai vì “Thiên đường” không phải “tự nhiên”, mà là cõi tinh thần, thiêng liêng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 94:
Thông hiểu

Hình tượng “hạt cây” có ý nghĩa gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về thơ siêu thực

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng:

+ “Hạt cây” là biểu tượng trung tâm xuyên suốt bài thơ. Hạt cây gợi sức sống mãnh liệt, tiềm tàng, có thể nảy mầm, sinh sôi dù trong điều kiện khắc nghiệt. Khi “người gieo họ xuống cánh đồng nhân tính”, “hạt cây” trở thành ẩn dụ cho con người được gieo vào cuộc đời để lan toả điều tốt lành.

+ Ở khổ cuối, “bầy chim nhặt họ bay đi” → tượng trưng cho chu trình tuần hoàn, sự giao hoà giữa con người và thiên nhiên.

- Phân tích các đáp án sai:

+ A. Sự hoà hợp với con người: đúng một phần, nhưng chưa đủ để bao quát ý “sức sống bền bỉ”.

+ B. Những ước mơ được ấp ủ: không phù hợp vì “hạt cây” không chỉ là ước mơ mà là bản thể sống, có nội lực tự nhiên.

+ D. Nội lực bên trong mỗi con người: gần đúng nhưng giới hạn trong khía cạnh tinh thần, chưa thể hiện mối quan hệ với thiên nhiên và vòng sống.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 95:
Thông hiểu

Vì sao tác giả lại cho rằng “Bền vững hơn kim cương là hạt cây”?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về thơ siêu thực

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng:

+ Kim cương tượng trưng cho vật chất quý giá và bền vững vật lý, nhưng vô tri và bất động.

+ Hạt cây tuy nhỏ bé nhưng chứa mầm sống vô tận, có thể sinh sôi, nảy nở, tái sinh → tượng trưng cho sự sống và nhân tính bền vững hơn mọi vật chất.

+ Thông điệp nhân văn: Cái bền vững nhất của đời người không nằm ở vật chất mà ở sự sống, sự nhân hậu và khả năng gieo mầm điều tốt đẹp.

- Phân tích các đáp án sai:

+ B. Hạt cây là tài nguyên có giá trị cao hơn kim cương: sai, vì tác giả không nói về giá trị vật chất.

+ C. Hạt cây bền vững, mang lại giá trị kinh tế: không liên quan tới tư tưởng triết lí của bài thơ.

+ D. Biến đổi khí hậu khiến cây cối quan trọng hơn: lệch hướng, vì câu thơ mang tính triết lí nhân sinh chứ không phải thông điệp môi trường.

Đáp án cần chọn là: A

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các 5 câu hỏi sau: 

 VĂN BẢN 1  

Bạn nghĩ lắng nghe là điều dễ dàng nhưng thực ra thì không. Lắng nghe cũng cần nỗ lực. Trước tiên bạn phải vượt qua nhu cầu nói của bản thân. Từng là một nhà hùng biện, cựu Tổng thống Kim Daejung đã lựa chọn lắng nghe là bí quyết của các mối quan hệ.

Hồi còn đi học, ông có một thói quen xấu là không thể lắng nghe người khác nói trong thời gian dài. Vì hiểu biết nhiều và giỏi ăn nói nên ông thường xuyên ngắt lời đối phương.

Để sửa thói xấu này, Kim Daejung đã tập im lặng. Ông viết và dán chữ “im lặng” phía trước bàn làm việc, tường nhà vệ sinh và mặt kính của đồng hồ đeo tay. Sau bao nỗ lực, ông đã học được cách lắng nghe. Chính trị thực tế là giới hạn của các mối quan hệ, bí quyết duy trì quan hệ của tổng thống trong giới này chính là “lắng nghe”.

Thế nhưng, lắng nghe không chỉ bao gồm im lặng. Lắng nghe cũng đòi hỏi sự bình tĩnh, thoải mái và tập trung vào lời nói của đối phương. Bạn nên thể hiện tâm trạng phù hợp và phản hồi. Ngoài ra, kỹ năng và tầm nhìn trong việc phân tích, dự đoán ý đồ của đối phương là hoàn toàn cần thiết. Để đạt được những điều này, phải chăm chỉ luyện tập.

“Để tâm” nghĩa là hết sức tập trung vào lời nói của đối phương. Nếu không, có nghe cũng không hiểu. Nếu bạn vừa nghe vừa nghĩ xem mình phải nói gì tiếp theo thì đó chỉ là giả vờ lắng nghe. Lúc này, bạn chỉ nghe những lời nói bên ngoài mà không hề hiểu ý đồ ẩn chứa bên trong, và đôi khi cả những lời nói bên ngoài bạn cũng không hiểu nốt.

    (Theo Shin Dohyeon&Yun Naru, Sức mạnh của ngôn từ, Vietnamese dịch, Nxb Thanh niên, 2021, tr.105-106)

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:

Câu hỏi số 96:
Nhận biết

Theo tác giả, vì sao lắng nghe cũng cần nỗ lực?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào bài đọc

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Tác giả nêu rõ: “Lắng nghe cũng cần nỗ lực. Trước tiên, bạn phải vượt qua nhu cầu nói của bản thân.” Và sau đó khẳng định: “Lắng nghe cũng đòi hỏi sự bình tĩnh, thoải mái và tập trung vào lời nói của đối phương.”

→ Như vậy, lắng nghe không tự nhiên mà có, mà là kết quả của quá trình vượt qua bản năng nói và tập trung cao độ vào người khác.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì ý này chỉ đúng một phần (“vượt qua nhu cầu nói”) nhưng thiếu yếu tố “tập trung”, nên chưa đầy đủ.

+ B. Sai vì văn bản không nói “khả năng lắng nghe thay đổi theo hoàn cảnh”, mà nhấn mạnh rèn luyện bản thân.

+ C. Sai vì “quá trình lâu dài” không được nêu, mà tác giả nhấn vào nỗ lực ý thức và rèn luyện kỹ năng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Ví dụ về Tổng thống Kim Daejung làm rõ đặc điểm nào của sự lắng nghe?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Tác giả kể rằng Kim Daejung từng không biết lắng nghe, thường xuyên ngắt lời đối phương, nhưng ông đã tập im lặng bằng cách dán chữ “im lặng” khắp nơi để nhắc nhở bản thân.

→ Qua ví dụ này, ta thấy lắng nghe không phải là khả năng bẩm sinh, mà phải trải qua rèn luyện, ý thức và kiên trì.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì văn bản mở đầu đã khẳng định điều ngược lại: “Bạn nghĩ lắng nghe là điều dễ dàng, nhưng thực ra thì không.”

+ B. Sai vì giới tính không hề được đề cập trong văn bản.

+ D. Sai vì nếu là “bẩm sinh” thì không cần rèn luyện – trái hẳn với nội dung về quá trình tập luyện của Kim Daejung.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Việc đặt cụm từ “Để tâm” trong ngoặc có vai trò gì trong văn bản?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Ở phần cuối văn bản, tác giả viết: “Để tâm” nghĩa là hết sức tập trung vào lời nói của đối phương. Nếu không, có nghe cũng không hiểu.”

→ Việc đặt trong ngoặc kép nhằm làm nổi bật khái niệm quan trọng này, giúp người đọc hiểu rằng “để tâm” là điều kiện cốt lõi để có thể lắng nghe thật sự, không chỉ nghe bằng tai mà còn bằng cả tâm trí.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì văn bản không bàn về việc “hiểu đúng khái niệm” theo hướng lý thuyết học thuật, mà nhấn mạnh thái độ cần có khi lắng nghe.

+ B. Sai vì tuy “thận trọng” có liên quan, nhưng trọng tâm là tập trung và để tâm, không phải chỉ là thận trọng.

+ C. Sai vì không phải “cách hiểu khác”, mà là giải thích rõ nội hàm khái niệm “để tâm”.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu

Nhan đề nào dưới đây phù hợp với nội dung văn bản trên?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn văn bản

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Văn bản bàn về lắng nghe như một kỹ năng thiết yếu trong giao tiếp, đồng thời chỉ ra cách rèn luyện (im lặng, tập trung, để tâm). Tác giả cũng khẳng định “bí quyết duy trì quan hệ của tổng thống chính là lắng nghe”, tức xem lắng nghe như một chiến lược giao tiếp hiệu quả.

→ Vì vậy, nhan đề “Chiến lược giao tiếp – lắng nghe” thể hiện đầy đủ chủ đề và ý nghĩa.

- Phân tích đáp án sai:

+ B. Sai vì “Giao tiếp hiệu quả là im lặng” chỉ phản ánh một phần nhỏ (im lặng), trong khi văn bản nhấn mạnh “im lặng + để tâm + phản hồi.”

+ C. Sai vì “Để tâm – chìa khóa thành công” có ý khái quát rộng hơn, không đúng trọng tâm là kỹ năng giao tiếp.

+ D. Sai vì “Để tâm – yêu cầu của giao tiếp” chỉ đúng ở đoạn cuối, không bao quát toàn bài.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 100:
Thông hiểu

Phương án nào phù hợp với đánh giá của tác giả về giao tiếp?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

- Phân tích đáp án đúng: Tác giả nhiều lần nhấn mạnh vai trò của im lặng và lắng nghe trong việc duy trì mối quan hệ: “Lắng nghe cũng cần nỗ lực... phải vượt qua nhu cầu nói của bản thân.”. “Bí quyết duy trì quan hệ của Tổng thống chính là lắng nghe.”

→ Vì vậy, quan điểm nhất quán: im lặng để lắng nghe giúp giao tiếp hiệu quả hơn là nói nhiều.

- Phân tích đáp án sai:

+ A. Sai vì văn bản không coi “thể hiện bằng lời nói” là mục tiêu giao tiếp – trái ngược hẳn với thông điệp chính.

+ C. Sai vì tác giả không nhấn mạnh “linh hoạt”, mà nhấn vào tập trung và bình tĩnh.

+ D. Sai vì “chủ động trao đổi” là một hình thức khác của nói, không phải là chiến thuật tác giả đề cao.

Đáp án cần chọn là: B

Phần 3: Khoa học hoặc tiếng Anh

  • 1.Toán học và xử lý số liệu
  • 2.Văn học - Ngôn Ngữ
  • 3.Khoa học hoặc tiếng Anh