Thi thử toàn quốc Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM (V-ACT) - Trạm số 6 (VACT2604)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Sử dụng ngôn ngữ

1.1. Tiếng Việt

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Thường tập trung vào các sự kiện và nhân vật lịch sử, hoặc các hiện tượng tự nhiên, được kể lại với yếu tố kì ảo, hoang đường, nhằm giải thích nguồn gốc, hay thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật đó. Nội dung trên là đặc trưng cốt truyện của thể loại văn học dân gian nào dưới đây:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Nhận diện từ khóa, đối chiếu với đặc điểm thể loại.

Giải chi tiết

A. Thần thoại

→ Thường gắn với giải thích hiện tượng tự nhiên, thần linh, thời khai thiên lập địa. Không tập trung vào sự kiện, nhân vật lịch sử.

B. Sử thi

→ Là thể loại ca ngợi người anh hùng gắn với những cuộc chiến đấu bảo vệ/mở mang bờ cõi, không gian thời gian rộng lớn, thường có tính chất thiêng liêng – sử thi.  Không nhằm giải thích nguồn gốc, hay thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

C. Truyện thơ

→ Dùng hình thức thơ để kể chuyện, thường nghiêng về chuyện tình cảm, số phận cá nhân hơn là mở rộng lãnh thổ, chiến đấu.

D. Truyền thuyết

→ Kể về các nhân vật/ sự kiện có thật trong lịch sử nhưng được hư cấu, thần kỳ hoá, mang yếu tố lịch sử – dân tộc. Đúng với mô tả trong đề

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Tống Trân là một học trò nghèo, một lần dẫn mẹ tới nhà trưởng giả ăn xin, gặp Cúc Hoa - con gái của trưởng giả. Vì cho mẹ con Tống Trân chút gạo, Cúc Hoa bị cha đuổi ra khỏi nhà. Cúc Hoa lấy Tống Trân hầu chàng học hành:

 “Một ngày ba bữa chẳng rời,

Nuôi thầy, nuôi mẹ lại nuôi cả chồng.

Khuyên chàng khuya sớm hôm mai,

Cố chăm việc học đua tài cho hay.

Một mai, có gặp rồng mây

Bảng vàng may được tỏ bày họ tên

Trước là sạch nợ bút nghiên

Sau là thiếp cũng được yên lòng này”

(Trích Tống Trân Cúc Hoa, NXB Hội nhà văn, 2012)

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về ước nguyện của Cúc Hoa:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

- Phân tích đoạn thơ:

“Một ngày ba bữa chẳng rời,

Nuôi thầy, nuôi mẹ lại nuôi cả chồng.”

→ Nói đến sự tần tảo, hiếu thảo của Cúc Hoa. Nàng không những lo toan cho chồng mà còn lo toan cho cả chồng và thầy dạy học.

“Khuyên chàng khuya sớm hôm mai,

Cố chăm việc học đua tài cho hay.”

→ Khuyên chồng chăm chỉ học hành để sớm thành tài.

“Một mai, có gặp rồng mây

Bảng vàng may được tỏ bày họ tên

Trước là sạch nợ bút nghiên

Sau là thiếp cũng được yên lòng này”

→ Sau này có thành tài trước là trả nợ bút nghiên (là một thành ngữ Hán Việt, chỉ việc một người cảm thấy mang ơn, có trách nhiệm phải học hành, trau dồi kiến thức, thường là sau khi được ai đó giúp đỡ, tạo điều kiện để tiếp xúc với văn chương, tri thức). Ở đây là cha mẹ, thầy dạy học và Cúc Hoa. Tuy nhiên, theo lời của nàng thì Cúc Hoa không xem mình là nợ bút nghiên của Tống Trân bởi câu sau nàng bày tỏ việc thành danh của Tống Trân sẽ khiến nàng yên tâm mà thôi.

=> Đáp án C không chính xác.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Hai người đàn bà ấp úng nói không ra lời. Nhà nho lấy làm lạ ôn tồn mà rằng:

- Ta không phải là bọn thiếu niên ở Ngũ Lăng, mà vốn là một nhà nho tài cao học rộng, buồn vì thời loạn không ra làm quan. Ngày nay thiên tử đã lên ngôi, nhiều người vui vẻ ra phò vua giúp nước, thì ta lại già rồi. Người xưa có câu: "Bóng chiều đẹp vô hạn, chỉ tiếc sắp hoàng hôn!". Vì vậy, ta cố gây dựng cho lũ hậu tiến, mong để lại chút ơn nhỏ về đời sau. Hiện nay, trong số hơn hai trăm công thần thì một nửa là học trò của ta. Xét tình hai người, quyết không phải là kẻ bán nghề kiếm ăn, mà là người đang muốn tìm kiếm sự gì. Sự thể ra sao, nên nói cho thật.

(Trích Truyện hai thần nữ, Thánh Tông di cảo, Nguyễn Bích Ngô dịch, NXB Hồng Đức)

Nội dung nào dưới đây là sai khi nói đến ngôn ngữ trong lời thoại của nhân vật trong đoạn trích trên?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích phong cách ngôn ngữ trong lời thoại nhân vật, sau đó đối chiếu với từng đáp án để tìm ra ý sai.

Giải chi tiết

-  Phương án A: Ngôn ngữ mang sắc thái cổ kính, sử dụng từ Hán Việt.

⭢ Các từ ngữ như: “thiên tử”, “phò vua giúp nước”, “lũ hậu tiến”, “sự thể” là các từ có yếu tố Hán Việt và mang sắc thái cổ.

- Phương án C: Ngôn ngữ lời thoại sử dụng điển tích điển cố.

bọn thiếu niên ở Ngũ Lăng. Ngũ lăng là vùng đất cổ đời Hán, có tiếng là phồn hoa,kháchhào hoa các nơi đến tụ họp, chơi bời ở đấy rất nhiều.

- Phương án D: Ngôn ngữ lời thoại có sử dụng ẩn dụ

Bóng chiều đẹp vô hạn, chỉ tiếc sắp hoàng hôn! Câu thơ sử dụng biện pháp ẩn dụ hàm ý rằng vẻ đẹp tuy có sức hấp dẫn, quyến rũ nhưng lại ngắn ngủi, không kéo dài.

Phương án B: Ngôn ngữ mang tính chất mộc mạc, giản dị, đời thường.

Ngôn ngữ mang sắc thái cổ kính, sử dụng từ Hán Việt, lời thoại có điển tích điển cố và có ẩn dụ. Như vậy ngôn ngữ ở đây không mang tính chất mộc mạc, giản dị, đời thường.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng,

Chém cha cái kiếp lấy chồng chung.

(Hồ Xuân Hương)

Từ “kẻ” đầu tiên trong hai câu thơ trên dùng để chỉ ai?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Phân tích câu thơ, suy luận ra nghĩa của từ

Giải chi tiết

Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng,

Chém cha cái kiếp lấy chồng chung.

(Trích Lấy chồng chung, Hồ Xuân Hương)

→ Đoạn thơ này được trích trong bài thơ Lấy chồng chung (Hồ Xuân Hương). Đoạn thơ muốn nói đến sự bất công trong chế độ đa thê. Kẻ đắp chăn bông ở đây có thể là vợ cả hoặc vợ lẽ. Người đắp chăn bông thì người còn lại phải chịu sự lạnh lùng.

=> Từ kẻ ở đây chỉ người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Sau 15 năm lưu lạc, Thuý Kiều trở về, Nguyễn Du viết:

Xuân già còn khoẻ, huyên già còn tươi.

Hai em phương trưởng hoà hai,

Nọ chàng Kim đó, là người ngày xưa!

Tưởng bây giờ là bao giờ,

Rõ ràng mở mắt, còn ngờ chiêm bao!

Từ “phương trưởng” có nghĩa là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Giải nghĩa từ Hán Việt + đặt trong ngữ cảnh tác phẩm để hiểu chính xác ẩn dụ.

Giải chi tiết

- Đoạn thơ là một phần trong hồi kết của Truyện Kiều, khi Thúy Kiều đoàn tụ với gia đình sau 15 năm lưu lạc. Trong đoạn thơ này, Thúy Kiều đang ngỡ ngàng, không tin vào mắt mình khi nhìn thấy những người thân yêu, đặc biệt là Kim Trọng, người yêu xưa, sau bao nhiêu năm xa cách.

- Phân tích chi tiết:

"Xuân già còn khỏe, huyên già còn tươi":

→ "Xuân" và "huyên" ở đây có thể hiểu là cha mẹ, cụ thể là cha và mẹ của Thúy Kiều. Câu thơ diễn tả niềm vui sướng khi thấy cha mẹ vẫn còn khỏe mạnh, sống vui vẻ sau bao biến cố.

"Hai em phương trưởng hòa hai":

→  "Hai em" ở đây là Thúy Vân và Vương Quan, hai người em của Thúy Kiều. "Phương trưởng" chỉ sự trưởng thành. Câu thơ cho thấy hai em đã lớn, đã trưởng thành và có vẻ ngoài khang trang.

"Nọ chàng Kim đó, là người ngày xưa!":

Đây là câu thơ thể hiện sự ngỡ ngàng, không tin vào mắt mình của Thúy Kiều khi nhìn thấy Kim Trọng. Kim Trọng là người yêu đầu đời của nàng, là mối tình đẹp nhưng dang dở.

"Tưởng bây giờ là bao giờ,

Rõ ràng mở mắt, còn ngờ chiêm bao!":

Cảm xúc của Thúy Kiều được diễn tả rất chân thực. Nàng cảm thấy như đang trong một giấc mơ, không tin vào những gì đang diễn ra trước mắt. Câu thơ thể hiện sự bàng hoàng, xen lẫn niềm vui sướng khi gặp lại những người thân yêu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

“Đối với cách làm bánh tráng truyền thống, thoạt nhìn có thể thấy rất đơn giản nhưng kì thực từng lớp bánh tráng mỏng manh đều được thực hiện bằng cả trăm ngàn sự khéo léo, tỉ mỉ và tâm huyết của người dân làng nghề.

Chị Thu Trang (huyện Củ Chi) cho biết, mỗi ngày chị lấy bánh và bỏ mối khoảng 100 ký. Tính trung bình 1 tháng chị phân phối cũng khoảng 3 tấn bánh. Bánh tráng khô được chị mua về phơi sương qua đêm sẽ mềm dẻo và thơm ngon hơn nên hút khách.”

(Trích Hương vị Tết nơi những làng nghề trăm tuổi – Bảo Anh, Nguyễn Trang)

Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào khái niệm về các thể loại, đối chiếu với đoạn trích.

Giải chi tiết

- Phương án A: Phóng sự:

⭢ Phóng sự là thể loại ghi lại sự kiện thực tế mang tính thời sự, khách quan. Đoạn trích ghi lại việc làm bánh tráng. Đây là sự kiện thưc tế mang tính thời sự, khách quan.

- Phương án B: Hồi kí:

⭢ Hồi kí là thể loại kể lại quá khứ từ một thời điểm xa (đã lùi xa, có tính tổng kết). Đoạn trích không kể lại sự việc trong quá khứ.

- Phương án C: Nhật kí

⭢ Nhật kí là thể loại ghi chép hàng ngày, gắn với cảm xúc và sự việc cá nhân. Đoạn trích không có ngày tháng năm chứng minh đây là ghi chép hàng ngày.

- Phương án D: Tuỳ bút

⭢ Hồi kí là thể loại văn xuôi tự do, cảm xúc chủ quan, nhiều liên tưởng. Đoạn trích không có yếu tố chủ quan, liên tưởng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

“Sông Đuống trôi đi

Một dòng lấp lánh

Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì

Xanh xanh bãi mía bờ dâu

Ngô khoai biêng biếc

Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

Sao xót xa như rụng bàn tay”

(Trích “Bên kia sông Đuống” – Hoàng Cầm)

Ý nào dưới đây không đúng khi nói đến nội dung đoạn trích?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc kỹ ngữ liệu để xác định nội dung.

Giải chi tiết

- Phân tích đoạn thơ:

+ Hình ảnh sông Đuống – biểu tượng quê hương:

“Sông Đuống trôi đi

Một dòng lấp lánh”

Sông Đuống là biểu tượng của quê hương Kinh Bắc, mang theo ký ức tuổi thơ, văn hóa và tình yêu tha thiết của tác giả.

+ Dòng sông giữa bối cảnh chiến tranh:

“Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

Hình ảnh nhân hóa “nằm nghiêng nghiêng” khiến con sông như một cơ thể sống, đang oằn mình chịu đựng gian lao giữa kháng chiến. Sông Đuống không còn là dòng chảy yên bình mà là chứng nhân của chiến tranh, của sự chia cắt, tang thương.

+ Quê hương tươi đẹp, trù phú – niềm nhớ tiếc khôn nguôi:

“Xanh xanh bãi mía bờ dâu

Ngô khoai biêng biếc”

Những hình ảnh rất đỗi quen thuộc của đồng quê Bắc Bộ: mía, dâu, ngô, khoai – thể hiện sự trù phú, thanh bình. “Xanh xanh”, “biêng biếc” – những từ láy gợi màu sắc sống động, tràn đầy sức sống – càng làm nổi bật nỗi tiếc nuối của tác giả khi mọi thứ nay chỉ còn trong ký ức. Tất cả gợi một miền quê yêu dấu, bình dị mà thiêng liêng – nơi gắn bó máu thịt với nhà thơ.

+ Nỗi đau chia cắt – cảm xúc dâng trào:

“Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

Sao xót xa như rụng bàn tay”

Câu thơ thể hiện cảm xúc cao trào: nỗi đau, sự tiếc nuối không chỉ là tâm trạng mà là cảm giác “xót xa” đến tận cùng. Hình ảnh so sánh “như rụng bàn tay” vô cùng mạnh mẽ: bàn tay là bộ phận thân thiết, gắn bó – mất đi là mất mát không gì bù đắp. Tác giả như đang mất đi một phần máu thịt – đó là quê hương đang bị tàn phá, chiếm đóng.

=> Tác giả nuối tiếc vẻ đẹp của quê hương đang bị tàn phá trong chiến tranh chứ không phải tiếc nuối tuổi thơ – một thời hồn nhiên đã qua.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Sau hàng chục đêm thức chong bên tay lái, tưởng như họ cứ nằm xuống là con mắt sẽ díp lại, vậy mà chẳng ai buồn ngủ cả.

- Xong chưa nào, đến lượt tớ kể nhé?

Người này chưa nói hết, người khác đã dặn trước như thế bằng giọng hết sức háo hức. Hình như trong đầu từng người đang xôn xao vô vàn hình ảnh trên dọc đường, và chính lúc này, những hình ảnh ấy đang chen lấn nhau đòi sống lại.

- Xong chưa nào, đến lượt tôi kể nhé!

Một anh nằm trong góc tối nói.

(Trích Mảnh trăng cuối rừng – Nguyễn Minh Châu)

Đoạn trích trên có điểm nhìn:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định người kể chuyện là ai, dùng đại từ gì, và có tham gia trực tiếp vào câu chuyện không.

Giải chi tiết

- Đặc trưng ngôi kể:

+ Ngôi thứ nhất: người kể xưng “tôi”, “tớ”, “mình” – là nhân vật trong truyện.

+ Ngôi thứ ba toàn tri: kể từ bên ngoài, biết hết tâm lý, suy nghĩ các nhân vật.

+ Ngôi thứ ba hạn tri: kể từ bên ngoài nhưng chỉ giới hạn trong điểm nhìn một nhân vật.

+ Điểm nhìn linh hoạt: chuyển đổi giữa các điểm nhìn/ngôi kể.

- Trong đoạn trích không xuất hiện rõ ràng đại từ nhân xưng “tôi” → người kể không tham gia trực tiếp vào sự kiện, đang kể lại trải nghiệm cá nhân.

→ Đây là ngôi thứ ba toàn tri

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

 

Tảo cung đề phục yết,

Tàn đăng diệt hựu minh.

Cách song tri dạ vũ,

Ba tiêu tiên hữu thanh.

(Trích Dạ vũ, Bạch Cư Dị)

Đoạn thơ sau thuộc phong cách nào dưới đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phân tích hình ảnh nghệ thuật, giọng điệu, và cảm xúc để xác định phong cách sáng tác.

Giải chi tiết

- So sánh các đặc trưng:

+ Phong cách cổ điển: quy phạm, ước lệ, hướng đạo lý.

+ Phong cách lãng mạn: thiên về cảm xúc, tưởng tượng, cái đẹp, cá nhân hóa thiên nhiên.

+ Phong cách hiện thực: phản ánh chân thực đời sống, đôi khi mang tính phê phán.

+ Phong cách siêu thực: dùng hình ảnh kỳ ảo, phi logic, vượt khỏi hiện thực.

- Phân tích đoạn thơ:

+ Bài thơ gợi cảnh một đêm mưa trong chốn cung cấm, với hình ảnh người phụ nữ cô đơn, buồn tủi. Những yếu tố như tiếng khóc nức nở, đèn chập chờn, tiếng mưa trên lá chuối – tất cả hợp lại tạo nên một bức tranh đầy tâm trạng, sâu sắc, nhẹ nhàng nhưng thấm đẫm nỗi buồn.

+ Nội dung: Nỗi cô đơn, buồn thương của người phụ nữ trong chốn cung đình về đêm.

+ Nghệ thuật: Tác giả sử dụng thủ pháp gợi tả bằng âm thanh (tiếng khóc, tiếng mưa), kết hợp với hình ảnh (đèn, lá chuối) để khơi gợi cảm xúc, đồng thời vận dụng nghệ thuật đối rất chỉnh (câu 1–2, 3–4).

→ Bài thơ tứ tuyệt này mang đậm phong vị cổ điển, có thể là thơ Đường luật hoặc thơ theo phong cách Đường. Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Tâm ra về, trời đã tối. Nàng vội vã bước mau để về cho con bú. Sương mù xuống phủ cả cánh đồng, và gió lạnh nổi lên: Tâm thu vạt áo lại cho đỡ rét, lần theo bờ cỏ đi. Lòng nàng mệt nhọc và e ngại: lấy đâu mà bù vào chỗ tiền đưa cho em? Tâm nhớ lại những lời dặn của mẹ chồng và những câu giận dữ của bà mỗi khi hỏi nàng không có tiền. Nàng nghĩ đến những ngày buôn bán được, ngày không, Tâm dấn bước. Cái vòng đen của rặng tre làng Bàng bỗng vụt hiện lên trước mặt, tối tăm và dầy đặc. Tâm buồn rầu nhìn thấu cả cuộc đời nàng, cuộc đời cô hàng xén từ tuổi trẻ đến tuổi già toàn khó nhọc và lo sợ, ngày kia như tấm vải thô sơ. Nàng cúi đầu đi mau nào trong ngõ tối. 

(Trích Cô hàng xén, Thạch Lam)

Ý nào dưới đây khái quát nội dung chính của đoạn trích?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định nhân vật chính, hoàn cảnh, tâm trạng. Tìm ý xuyên suốt và có tính bao quát nhất, không rơi vào chi tiết vụn hoặc suy diễn lệch.

Giải chi tiết

- Không khí đoạn văn là một buổi tối đầy sương mù, gió lạnh — không gian gợi sự lạnh lẽo, hoang vắng, phản chiếu tâm trạng u buồn của nhân vật.

- Tâm “mệt nhọc và e ngại”, lo lắng về chỗ tiền đã đưa cho em, về những lời dằn của mẹ chồng và sự tức giận của chồng  — cho thấy cô đang chịu áp lực tinh thần rất lớn.

- Nỗi buồn càng sâu khi cô nhìn “thấu cả cuộc đời nàng”, từ trẻ đến già là “toàn khó nhọc và lo sợ”, ví cuộc đời như “tấm vải thô sơ” — hình ảnh gợi sự tầm thường, không sắc màu, không hy vọng.

- Việc “cúi đầu đi mau vào ngõ tối” càng khẳng định tâm trạng u uất và bế tắc.

→ Các đáp án A, C, D không đúng vì không phản ánh đúng tâm trạng chủ đạo là lo lắng, buồn rầu và tuyệt vọng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Phong cảnh chiều xuân vui vẻ thế

Xuân sầu chi để bận riêng ai!

Mười lăm năm trước xuân xanh

Tri Tri cất tiếng, Hữu Thanh gọi đàn

(Trích Xuân sầu, Tản Đà)

Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Phân tích hình thức vần, số chữ mỗi dòng để xác định thể thơ. Đặc biệt so sánh với đặc trưng của các thể thơ quen thuộc.

Giải chi tiết

- Đoạn thơ tuân thủ đúng luật và vần của thể thơ song thất lục bát: Cấu trúc 2 câu 7, 1 câu 6 chữ và 1câu 8 chữ đan xen.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

CAPULET - Ta chỉ có thể nhắc lại những điều ta đã nói với bá tước: con ta mới bước vào đời, nó chưa đầy mười bốn tuổi đầu. Hãy để cho cảnh huy hoàng của hai mùa hạ nữa tàn đi, mới đến lúc tính chuyện chồng con.

PARIS - Nhiều người còn ít tuổi hơn tiểu thư mà đã là những bà mẹ đầy hạnh phúc rồi.

CAPULET - Chóng nở thì lại chóng tàn... Mọi hy vọng của ta đã vùi sâu dưới đất, chỉ còn một mình Juliet là nguồn hy vọng độc nhất của ta. Bá tước hãy gắng chinh phục trái tim của con ta đi, ý ta tùy thuộc vào ý nó. Nếu nó ưng thuận ai, thì sự đồng ý của ta cũng chỉ nằm trong vòng chọn lựa của nó mà thôi... Tối nay, theo tục lệ, ta đặt một buổi dạ yến, và đã mời nhiều bà con thân. Nếu bá tước đến dự được thì ta rất hoan nghênh. Đêm nay, tại tệ xá, bá tước sẽ được thấy những ngôi sao tuy ở trần gian nhưng còn làm mờ cả hào quang nơi thượng giới. Đêm nay, ở nhà ta, giữa những nụ hoa tươi thắm, bá tước sẽ được hưởng những phút say mê thường đến với các chàng trai mỗi khi mùa đông tập tễnh ra đi, nhường chỗ cho tháng tư lộng lẫy. Hãy nghe cho kỹ, nhìn cho tường mà chọn cô nào xứng đáng nhất. Mặc dầu một bông hoa chẳng đáng kể trong đám muôn hồng nghìn tía, nhưng nếu nhìn cho tinh thì may ra con ta cũng chẳng đến nỗi quá thua kém.

(Trích Romeo và Juliet, William Shakespeare)

Dòng nào dưới đây mô tả chính xác tính cách của Capulet?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kỹ lời thoại của nhân vật để suy ra tính cách, tư tưởng, động cơ hành động, sau đó đối chiếu với các lựa chọn để chọn đáp án mô tả chính xác nhất.

Giải chi tiết

Trong đoạn trích, Capulet khẳng định rằng con gái ông còn quá nhỏ để lấy chồng, và việc cưới xin phải phụ thuộc vào sự đồng ý của Juliet. Điều này cho thấy ông là người cha biết quan tâm, yêu thương và tôn trọng quyết định của con gái mình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

“Cô ấy vô tình buông một câu nói, khiến tôi bỗng dưng bị hiểu sai.”

Từ “vô tình” trong ngữ cảnh này mang nghĩa nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh và sắc thái nghĩa để chọn Đáp án: có nội dung không chủ ý nhưng vẫn gây kết quả.

Giải chi tiết

"Vô tình" có thể mang nhiều nghĩa tuỳ ngữ cảnh. Trong câu trên, “cô ấy buông một câu nói → khiến tôi bị hiểu sai” → không phải cố ý nói vậy → “vô tình” = không chủ đích, không cố ý.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Trong các câu dưới đây, câu nào mắc lỗi về trật tự từ:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiểm tra trật tự cụm từ trong câu, đặc biệt các tổ hợp có phó từ, định lượng, và động từ chính.

Giải chi tiết

Câu D sai trật tự: “phát bài đã kiểm tra lại” → gây hiểu sai, nên đổi thành: “phát lại bài đã kiểm tra” → đúng trật tự ngữ pháp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Câu nào dưới đây có lỗi sai chính tả

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kỹ từng câu để phát hiện lỗi chính tả phổ biến, đặc biệt là những lỗi liên quan đến phát âm dễ gây nhầm lẫn: s/x, ch/tr, d/gi/r, l/n, i/y, hoặc từ viết sai chuẩn ngữ pháp tiếng Việt hiện hành.

Giải chi tiết

C. Nhờ kiên trì và nổ lực, anh ấy đã thành công.

+ Từ “nổ lực” là sai chính tả.

+ Từ đúng là “nỗ lực” (có nghĩa là cố gắng, phấn đấu).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Câu ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.”

(Ca dao Việt Nam)

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích cấu trúc câu, từ ngữ và dụng ý biểu đạt.

Giải chi tiết

Hình ảnh “con cò” mang ý nghĩa ẩn dụ cho người lao động, đặc biệt là người phụ nữ, lâm vào cảnh bất hạnh.

→ Biện pháp chính: ẩn dụ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

“Truyện Kiều của Nguyễn Du đã được UNESCO công nhận là một _______ văn học có giá trị toàn cầu.”

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xét ngữ nghĩa và cách dùng từ phù hợp trong ngữ cảnh. So sánh các từ cùng trường nghĩa “truyền” để chọn từ phù hợp nhất với văn học, tác phẩm thơ ca.

Giải chi tiết

- Xét từng Đáp án:

A. di sản→ "Di sản" (遺產) trong tiếng Việt có nghĩa là tài sản, giá trị văn hóa, lịch sử, tự nhiên, hoặc tinh thần được để lại, truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác. Nó có thể là vật chất (như di tích, hiện vật) hoặc phi vật chất (như truyền thống, phong tục, kiến thức).

B. di tích → là những dấu vết vật chất hoặc tinh thần của quá khứ còn sót lại, có giá trị lịch sử, văn hóa hoặc khoa học.

C. truyền kỳ → có tính chất kì lạ, được lưu truyền lại.

D. tác phẩm → sản phẩm trí tuệ do nhà văn hoá, nghệ thuật, khoa học trực tiếp sáng tạo ra dưới một hình thức nhất định.

=> “Di sản văn học” là cụm từ chính xác, thể hiện giá trị lâu bền, được lưu truyền và trân trọng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Đáp án nào dưới đây chứa các từ viết đúng chính tả?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

So sánh với các từ dễ viết sai do phát âm gần giống (s/x, ch/tr, r/d/gi...).

Giải chi tiết

Từ đúng: rỗi rãi (có nghĩa là rảnh rỗi), rực rỡ (sáng chói, nổi bật).

→ Đáp án đúng: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Câu sau mắc lỗi gì về diễn đạt?

“Anh ấy đã tự mình cá nhân đứng ra tổ chức buổi họp.”

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Phân tích ngữ nghĩa và chức năng từ trong câu để xác định xem có từ nào trùng lặp về nghĩa hay không. Đây là cách phát hiện lỗi thừa từ, một lỗi diễn đạt phổ biến trong tiếng Việt.

Giải chi tiết

“Tự mình cá nhân” là lặp từ vô nghĩa. Chỉ cần “tự mình” hoặc “cá nhân” là đủ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Từ “bản sắc” trong câu sau có nghĩa gần nhất với từ nào?

“Bản sắc dân tộc là yếu tố giúp một nền văn hóa không bị hòa tan giữa thế giới toàn cầu hóa.”

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xác định nghĩa của từ “bản sắc” dựa vào ngữ cảnh cụ thể trong câu. So sánh các lựa chọn để loại trừ các Đáp án: gần nghĩa nhưng không chính xác hoàn toàn với ngữ dụng gốc.

Giải chi tiết

- Đặc điểm: những nét riêng biệt, nổi bật, giúp phân biệt một sự vật, hiện tượng, hoặc cá nhân với những cái khác.

- Bản chất: tổng thể những quan hệ bên trong của sự vật, quyết định tính chất và sự phát triển của sự vật.

- Đặc trưng: là những nét riêng, tiêu biểu, làm nên bản chất và dấu ấn riêng của một đối tượng.

- Phong cách: những đặc điểm riêng biệt, độc đáo, cách thức hành xử, lối sống, hoặc cách thể hiện của một cá nhân hoặc một nhóm người, tạo nên sự khác biệt so với những người hoặc nhóm khác.

=> “Bản sắc” = đặc trưng riêng biệt tạo nên sự nhận diện rõ nét, tương đương với từ đặc trưng.

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25

Hiệu ứng nhà kính có tên tiếng anh là Greenhouse Effect. Đây là hiện tượng không khí của Trái Đất nóng lên do bức xạ sóng ngắn của Mặt trời xuyên qua tầng khí quyển và chiếu xuống mặt đất. Khi bức xạ này chiếu xuống mặt đất sẽ làm cho mặt đất hấp thu và nóng lên. Sau đó, từ mặt đất sẽ bức xạ lại sóng dài vào khí quyển để CO2 hấp thu làm cho không khí nóng lên. Nếu như lượng nhiệt này luôn ổn định sẽ giúp Trái Đất luôn ở trạng thái cân bằng. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, nó lại tăng quá nhiều trong bầu khí quyển khiến cho Trái Đất nóng lên không ngừng.

Hiệu ứng nhà kính làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như lượng nước trên Trái Đất. Dẫn đến sự thiếu nước sạch để con người sinh hoạt và trong cả quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Sự nóng lên của trái đất sẽ làm thay đổi môi trường sống của các loại sinh vật. Theo sự biến đổi toàn cầu này, các loài sinh vật phải thích nghi và đáp ứng với môi trường sống đầy khắc nghiệt này. Tuy nhiên, chúng không thể thích nghi kịp và dần dần biến mất. Ngoài ra, con người cũng tác động đến môi trường, chúng ta săn bắt và chiếm không gian để xây dựng công trình phục vụ chính chúng ta khiến không gian sống của các loài động vật bị thu hẹp và chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng. Chính chúng ta đang làm hại chúng ta. Sức khỏe con người đang bị đe dọa nghiêm trọng khi bệnh tật xuất hiện ngày càng nhiều. Nắng nóng, mưa nhiều chính là điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn, vi sinh vật phát triển. Đồng thời, các chất thải, khí thải cũng gia tăng bệnh tật và làm giảm hệ miễn dịch của chúng ta. Ngoài ra, làm việc ở nhiệt độ cao rất nguy hiểm khi cơ thể không kịp để làm mát. Ngày nay, số lượng người chết vì nắng nóng ngày càng kéo dài.

Hiện nay, băng tuyết ở Bắc Cực và Nam Cực đang có hiện tượng tan nhanh. Điều này sẽ làm cho lượng nước biển tăng cao và dẫn đến nạn hồng thủy. Trong tương lai, một số quốc gia sẽ không có tên trên bản đồ vì mực nước biển dâng cao. Theo ước tính, năm 2020, Trái Đất mất 28 nghìn tỷ tấn băng trong 23 năm qua do hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Trồng thêm cây xanh là một trong những biện pháp hiệu quả và đơn giản nhất trong việc làm giảm sự nhiệt độ tăng cao trên toàn cầu. Chắc hẳn bạn đã biệt, cây xanh sẽ giúp hấp thụ CO2 thông qua quá trình quang hợp. Từ đó, lượng CO2 – khí nhà kính sẽ giảm đáng kể. Giúp giảm hiện tượng hiệu ứng nhà kính hiện nay. Chính phủ các nước cũng đang triển khai trồng rừng diện tích lớn. Trong đó, Việt Nam cũng đang dần làm tốt việc này. Tiết kiệm nguồn năng lượng chúng ta đang sử dụng là một cách giảm hiệu ứng nhà kính hiệu quả. Điện năng được sản xuất từ việc đốt các nguyên liệu, nhiên liệu hóa thạch. Trong quá trình sản xuất năng lượng này, một lượng lớn khí CO2 được thải ra môi trường. Vì vậy, tiết kiệm năng lượng cụ thể là tiết kiệm điện là một cách giảm hiệu ứng, giảm ô nhiễm không khí.

Các phương tiện truyền thống như ô tô, xe máy,.. là nguyên nhân chính sản sinh ra khí CO2, N2O và khói bụi gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy, bạn có thể bảo vệ môi trường bằng cách hạn chế các loại phương tiện này mà thay vào đó là đi xe đạp hoặc đi bộ. Nguồn năng lượng sạch là nguồn năng lượng từ gió, năng lượng mặt trời. Việc sử dụng nguồn năng lượng này sẽ hạn chế hiệu ứng nhà kính, giảm ô nhiễm môi trường. Việc đẩy mạnh các hoạt động, phong trào bảo vệ môi trường là rất cần thiết. Cần cung cấp kiến thức cho người dân về hiệu ứng nhà kính, tầm quan trọng và tác hại của nó tới sự sống trên hành tinh của chúng ta. Đồng thời, nâng cao ý thức cũng như trách nhiệm của mỗi người dân vì con người và các loại sinh vật.

(Hiệu ứng nhà kính, Sonha.net.vn)

Trả lời cho các câu 21, 22, 23, 24, 25 dưới đây:

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Dựa vào thông tin bài đọc, cách trình bày nội dung của văn bản chủ yếu theo trình tự nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hơp

Giải chi tiết

Văn bản mở đầu bằng giải thích hiện tượng hiệu ứng nhà kính, tiếp theo là hậu quả mà nó gây ra cho trái đất, sinh vật và con người, sau đó trình bày giải pháp như trồng cây xanh, tiết kiệm điện, sử dụng năng lượng sạch...

→ Trình tự rõ ràng: Nguyên nhân (hiệu ứng nhà kính) → Kết quả (biến đổi khí hậu, ảnh hưởng sinh vật, con người, nước biển dâng) → Giải pháp (trồng cây, tiết kiệm năng lượng...)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Nhận định nào dưới đây phù hợp nhất với nội dung chính của văn bản?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

Văn bản cho thấy hiệu ứng nhà kính gây ra hậu quả nghiêm trọng (sức khỏe, tuyệt chủng, nước biển dâng...), nhưng cũng đưa ra nhiều giải pháp khả thi (trồng cây, tiết kiệm điện, giáo dục nhận thức...).

→ Nhấn mạnh rằng con người có thể hành động để giảm thiểu tác hại.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Theo văn bản, vì sao hiện tượng nóng lên toàn cầu lại làm tan băng ở hai cực?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

Đoạn cuối văn bản nói: “Hiện nay, băng tuyết ở Bắc Cực và Nam Cực đang có hiện tượng tan nhanh... do hiện tượng nóng lên toàn cầu.”

→ Suy ra nguyên nhân sâu xa là không khí nóng lên do hiệu ứng nhà kính gây ra.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

Hành động nào sau đây là giải pháp đúng và phù hợp để giảm hiệu ứng nhà kính theo văn bản?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ sử dụng phương tiện thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, giảm CO₂, trồng cây xanh là các biện pháp giúp giảm hiệu ứng nhà kính.

→ Tiết kiệm điện, đi xe đạp là hành động phù hợp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Thái độ của người viết văn bản trên là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận tổng hợp

Giải chi tiết

Tác giả trình bày thông tin một cách khoa học, phân tích tác hại rồi đưa ra hàng loạt giải pháp cụ thể, từ cá nhân đến chính phủ.

→ Đây là thái độ khách quan, có trách nhiệm và tích cực.

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30

Xét cho cùng, văn học vẫn có vị thế riêng trong đời sống tinh thần nhân loại mà khó có bộ môn nghệ thuật nào có thể thay thế. Quan trọng hơn, tôi thấy được những chuyển mình gần đây rất đáng chú ý của văn học, thích ứng với những vấn đề đương đại đặt ra, như tính giải trí, tính đa phương tiện, tính tiếp nhận tức thời, cái nhìn hữu hình, khả năng tương tác với bạn đọc... Ở đây, trong khuôn khổ của bài viết, chỉ xin nhấn mạnh hai vấn đề.

Thứ nhất, chất liệu của văn học là ngôn ngữ, mà “ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy” (K.Marx). Chính vì thế, văn học có ưu thế tối quan trọng so với các bộ môn nghệ thuật khác, bởi vì chất liệu của văn học đồng thời là chất liệu của tư duy/tư tưởng. Các bộ môn nghệ thuật khác không thiếu tính tư tưởng, nhưng rõ ràng không lợi thế bằng văn học trong việc tái hiện, đào sâu những triết thuyết, biểu đạt triết lý, hay truyền tải giá trị văn hóa, lịch sử.

Những bộ môn nghệ thuật có cái nhìn hữu hình, biểu đạt thông qua đường nét, âm thanh, màu sắc mạnh về tính giải trí, ứng dụng, song giới hạn về chiều sâu triết lý. Nhìn nhận ở một góc độ khác, tiếp nhận văn học dù không tạo những cảm xúc tức thì nhưng cũng không đòi hỏi một tầm đón nhận cao, phức tạp như khi ta thưởng lãm nhạc giao hưởng, vũ kịch ba lê hay hội họa trừu tượng, siêu thực. Những tác phẩm văn học kinh điển nhất cỡ "Chiến tranh và hòa bình", "Tội ác và hình phạt", "Những người khốn khổ", "Tấn trò đời", "Hồng lâu mộng"... hay gần đây là "Trăm năm cô đơn", "Tên tôi là Đỏ", "Cái trống thiếc"... về cơ bản vẫn dễ dàng tiếp cận với đa phần bạn đọc. Việc phát hành, sao chuyển, phân phối tác phẩm văn học cũng không đòi hỏi những điều kiện kỹ thuật phức tạp như điện ảnh, nhiếp ảnh. Tác phẩm văn học về cơ bản vẫn chỉ là sách, và chỉ cần có máy in thông thường để nhân bản hoặc dễ dàng đọc qua màn hình máy tính.

Thứ hai, những chuyển mình để thích nghi của văn học gần đây đối với nền văn minh số/mạng, đặc biệt là sự ra đời của bộ phận văn học mạng (bộ phận văn học hoàn toàn được viết và đọc trên mạng) cho thấy một tương lai đầy hứa hẹn. Văn học viết truyền thống trở nên ngắn gọn hơn, quan tâm tới thị hiếu bạn đọc hơn, với tính giải trí được tăng cường. Văn học mạng thì được viết, chu chuyển, đọc hoàn toàn trên nền tảng mạng. Văn bản văn học mạng trở thành siêu văn bản với những file âm thanh, hình ảnh, link nối kết website, địa chỉ email... Bạn đọc được phép tương tác qua những comment, được trò chuyện trực tiếp với tác giả. Văn bản được viết trong tinh thần của đối thoại và tương tác.

Như vậy, tương lai của văn học rõ ràng là một tương lai khác những gì chúng ta chứng kiến ngày hôm qua và ngày hôm nay. Song rõ ràng, những ai bi quan về sự mất giá của văn học không cần phải quá lo lắng. Nền văn minh kỹ trị sẽ thay đổi nền văn học truyền thống, nhưng ngược lại, người ta vẫn cần và vẫn đọc văn học trong ngày mai và cả ngày sau nữa.

(Vị thế, giá trị của văn chương trong xã hội đương đại, TS. Phan Tuấn Anh)

Trả lời cho các câu 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Luận điểm chính của đoạn thứ nhất trong văn bản là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc – hiểu luận điểm chính; xác định câu chủ đề và các chi tiết triển khai.

Giải chi tiết

Đoạn đầu tiên nêu: “Tôi thấy được những chuyển mình gần đây rất đáng chú ý của văn học, thích ứng với những vấn đề đương đại...”

→ Tác giả nêu rõ: văn học đang thay đổi để thích ứng, chứ không mất đi vị thế.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

Theo tác giả, ưu thế của văn học so với các bộ môn nghệ thuật khác là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định vị trí trích dẫn. Phân tích mục đích lập luận: trích dẫn để củng cố luận điểm nào? Từ đó suy ra dụng ý.

Giải chi tiết

Tác giả trích dẫn Marx:

“Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy” → và lập luận rằng:

“Chất liệu của văn học là ngôn ngữ → văn học có ưu thế về biểu đạt tư tưởng, triết lý...”

→ Đây là luận điểm trọng tâm làm nổi bật sự vượt trội của văn học.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

Tác giả đánh giá như thế nào về sự phát triển của văn học mạng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Xác định vị trí cụm từ và đọc ngữ cảnh xung quanh. Phân tích nội hàm cụm từ và dụng ý của tác giả. Dựa vào nội dung đoạn [2] để rút ra ý nghĩa.

Giải chi tiết

Trong đoạn nói về văn học mạng, tác giả khẳng định:

“...cho thấy một tương lai đầy hứa hẹn.”

Tác giả mô tả những thay đổi tích cực: tương tác, đa phương tiện, giải trí, phù hợp với thời đại số...

→ Quan điểm tích cực, mở ra cơ hội, chứ không phủ nhận hay phê phán.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

Vì sao tác giả cho rằng văn học vẫn sẽ tiếp tục tồn tại trong tương lai?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kỹ các phương án. Đối chiếu với từng đoạn trong văn bản để kiểm chứng. Loại trừ các ý đúng.

Giải chi tiết

Cuối văn bản, tác giả nhấn mạnh:

“...người ta vẫn cần và vẫn đọc văn học trong ngày mai và cả ngày sau nữa.”

Lý do không nằm ở sự dễ tiếp cận hay truyền thống, mà là vì văn học chứa đựng tư duy, triết lý, cảm xúc và chiều sâu nhận thức mà con người luôn cần.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Thái độ của tác giả đối với tương lai của văn học là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc kỹ các phương án. Đối chiếu với từng đoạn trong văn bản để kiểm chứng. Loại trừ các ý đúng.

Giải chi tiết

Câu cuối:

“...người ta vẫn cần và vẫn đọc văn học…”

→ Tác giả không bi quan, mà cho rằng văn học sẽ tiếp tục tồn tại, dù thay đổi hình thức.

Dù văn học mạng, tính giải trí gia tăng... nhưng đó là dấu hiệu thích nghi, không phải xuống cấp.

Đáp án cần chọn là: C

1.2. Tiếng Anh

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank. 

Trả lời cho các câu 31, 32, 33, 34, 35 dưới đây:

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

By the time we arrived at the station, the train ________.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào động từ “arrived” và liên từ thời gian “by the time” áp dụng công thức kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành để chọn đáp án đúng.

By the time we arrived at the station, the train ________.

(Khi chúng tôi đến ga, tàu ________.)

Giải chi tiết

Công thức kết hợp thì: By the time + S1 + Ved/V2 (quá khứ đơn), S2 + had Ved/V3 (quá khứ hoàn thành).

A. leaves (V-s) => thì hiện tại đơn, sai ngữ pháp   

B. had left => thì quá khứ hoàn thành, đúng ngữ pháp   

C. has left => thì hiện tại hoàn thành, sai ngữ pháp   

D. will leave => thì tương lai đơn, sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: By the time we arrived at the station, the train had left.

(Khi chúng tôi đến ga, tàu đã rời đi rồi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

He finds it hard to _________ his family’s expectations.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

He finds it hard to _________ his family’s expectations.

(Anh ấy cảm thấy khó để _______ kỳ vọng của gia đình.)

Giải chi tiết

A. get on with (phr.v): có quan hệ tốt với ai / tiếp tục làm việc

B. come up with (phr.v): nảy ra (ý tưởng, kế hoạch)

C. get along with (phr.v): hòa hợp với ai

D. live up to (phr.v): xứng đáng với (kỳ vọng)

Câu hoàn chỉnh: He finds it hard to live up to his family’s expectations.

(Anh ấy cảm thấy khó để xứng đáng với kỳ vọng của gia đình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

With __________ valuable information about university majors and job trends, students can make smarter choices.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dưa vào danh từ “information” là danh từ không đếm được => lựa chọn lượng từ phù hợp.

Giải chi tiết

A. a variety of: nhiều loại (dùng được cho cả đếm được và không đếm được)

B. a great deal of: rất nhiều (dùng với danh từ không đếm được) => phù hợp nhất

C. a huge range of: phạm vi lớn các… (thường đi với danh từ đếm được số nhiều)

D. a number of: một số lượng (dùng với danh từ đếm được số nhiều)

Câu hoàn chỉnh: With a great deal of valuable information about university majors and job trends, students can make smarter choices.

(Với rất nhiều thông tin giá trị về ngành học đại học và xu hướng nghề nghiệp, học sinh có thể đưa ra lựa chọn thông minh hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 34:
Thông hiểu

___________ are pleading with governments across the length and breadth of the planet to introduce legislation that will combat the huge amount of plastic used by us as a society.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Nhận thấy câu còn thiếu chủ ngữ => cần một danh từ số nhiều chỉ người làm chủ ngữ.

Giải chi tiết

A. Environmentally (adv): một cách liên quan đến môi trường => sai loại từ

B. Environmental (adj): thuộc về môi trường => sai loại từ

C. Environmentalists (n): những nhà bảo vệ môi trường => đúng

D. Environments (n): các môi trường => sai nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Environmentalists are pleading with governments across the length and breadth of the planet to introduce legislation that will combat the huge amount of plastic used by us as a society.

(Những nhà bảo vệ môi trường đang kêu gọi các chính phủ trên khắp thế giới ban hành luật nhằm chống lại lượng nhựa khổng lồ mà xã hội loài người sử dụng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 35:
Nhận biết

Learning a new language is ______ challenging as mastering a musical instrument.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào “as” sau chỗ trống và áp dụng cấu trúc so sánh bằng để chọn đáp án đúng.

Learning a new language is ______ challenging as mastering a musical instrument.

(Học một ngôn ngữ mới khó khăn gấp ______ so với việc thành thạo một nhạc cụ.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh bằng: N1 + be + số lần + AS + adj + AS + N2. => twice as challenging as

Câu hoàn chỉnh: Learning a new language is twice as challenging as mastering a musical instrument.

(Học một ngôn ngữ mới khó khăn gấp đôi so với việc thành thạo một nhạc cụ.)

Đáp án cần chọn là: B

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it. 

Trả lời cho các câu 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 36:
Nhận biết

Bowling, one of the most popular indoor sports, are popular all over the United States and in other countries.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Kiến thức: Sự hòa hợp chủ ngữ - động từ

Giải chi tiết

Chủ ngữ “bowling” là danh từ số ít, nên động từ “to be” ở đây phải là “is”.

Sửa lại: are => is

Câu đúng: Bowling, one of the most popular indoor sports, is popular all over the United States and in other countries.

Tạm dịch: Bowling, một trong những môn thể thao trong nhà phổ biến nhất, phổ biến trên toàn nước Mỹ và ở các nước khác.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 37:
Nhận biết

We should participate in the movement who is organized to conserve the natural environment.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải chi tiết

Trong mệnh đề quan hệ:

- who: thay cho danh từ chỉ người; đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

- which: thay cho danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ trong mệnh đề quan hệ 

movement (n): phong trào => danh từ chỉ vật => dùng “which”.

Sửa lại: who => which

Tạm dịch: Chúng ta nên tham gia vào phong trào được tổ chức để bảo tồn môi trường tự nhiên.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 38:
Nhận biết

Parents’s choice for their children’s names is based on names of their relatives or ancestors.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng quy tắc thành lập sở hữu cách để tìm ra lỗi sai.

Giải chi tiết

Quy tắc thành lập sở hữu cách với danh từ:

  • danh từ số ít + 's. Ví dụ: parent's
  • danh từ số nhiều + ' . Ví dụ: parents'

Câu đúng: Parents’ choice for their children’s names is based on names of their relatives or ancestors.

Tạm dịch: Sự lựa chọn tên con cái của cha mẹ dựa trên tên của họ hàng hoặc tổ tiên của họ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu

Yesterday I saw the blind woman crossing the busy road  without any  help.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng kiến thức về cách sử dụng mạo từ "a" và "the".

Giải chi tiết

Ta có, mạo từ: 

"the" + danh từ đã xác định

"a" + danh từ số ít chưa xác định

blind woman: người phụ nữ khiếm thị này => chưa xác định

Câu đúng: I saw blind woman crossing the busy road  without any  help.

Tạm dịch: Hôm qua tôi đã thấy một người phụ nữ khiếm thị đang băng qua đường đông đúc mà không có ai giúp đỡ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu

One of the keys to the survival of animals is its ability to adapt to changes in the environment.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải chi tiết

Cấu trúc: tính từ sở hữu + danh từ: chỉ sở hữu của ai, cái gì

animals: động vật => danh từ số nhiều => cần dùng tính từ sở hữu “their”.

Sửa lại: its ability => their ability

Câu đúng: One of the keys to the survival of animals is their ability to adapt to changes in the environment.

Tạm dịch: Một trong những chìa khóa cho sự sống còn của động vật là khả năng thích nghi của chúng với những thay đổi của môi trường của chúng.

Đáp án cần chọn là: D

Which of the following best restates each of the given sentences? 

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45 dưới đây:

Câu hỏi số 41:
Vận dụng

It’s possible that the plane has been delayed because of the bad weather.  

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

  • must have P2: phỏng đoán một việc gì đó chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ 
  • may V: có thể, có lẽ
  • It is possible that + mệnh đề: có thể là …
  • cause (v): gây ra
  • reason for something: lý do cho việc gì
  • result in: gây ra
Giải chi tiết

Tạm dịch: Có thể là máy bay đã bị trì hoãn vì thời tiết xấu.

A. Thời tiết chắc chắn đã rất xấu, nếu không máy bay của họ đã không bị trì hoãn. => sai về nghĩa

B. Có thể thời tiết xấu đã khiến máy bay bị trì hoãn.

C. Lý do rõ ràng khiến máy bay bị trì hoãn quá lâu là thời tiết xấu. => sai về nghĩa

D. Chắc chắn thời tiết xấu đã khiến máy bay bị trễ. => sai về nghĩa

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 42:
Vận dụng

As long as you stay calm, you have nothing to fear from the interview.  

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Liên từ

As long as = Provided + mệnh đề: miễm là

Even if: Thậm chí nếu

Giải chi tiết

Tạm dịch: Miễn là bạn giữ bình tĩnh, bạn không có gì phải sợ cuộc phỏng vấn.

A. Bạn đã giữ bình tĩnh trong một thời gian dài mặc dù bạn sợ cuộc phỏng vấn. => sai về nghĩa

B. Thậm chí nếu bạn sợ cuộc phỏng vấn, điều quan trọng là không để nó biểu thị ra. => sai về nghĩa

C. Các cuộc phỏng vấn chỉ đáng sợ đối với những người không cực kỳ bình tĩnh. => sai về nghĩa

D. Miễn là bạn không cảm thấy lo lắng, cuộc phỏng vấn sẽ không tệ đâu.

Chọn D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 43:
Vận dụng

Realizing the environmental impact of the fashion industry, some bloggers, vloggers and influencers are now entering the “no-buy” movement. 

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

Tạm dịch: Nhận thấy tác động đến môi trường của ngành công nghiệp thời trang, một số blogger, vlogger và những người có ảnh hưởng hiện đang tham gia vào phong trào "không mua".

A. Một xu hướng mới là một số blogger, vlogger và những người có ảnh hưởng hiện nay từ chối mua sản phẩm mới bất kể tác động môi trường của ngành thời trang. => sai về nghĩa

B. Thay vì sử dụng những thứ họ đã có, một số blogger, vlogger và những người có ảnh hưởng cam kết mua sản phẩm mới vì tác động đến môi trường của ngành thời trang. => sai về nghĩa

C. Với tác động đến môi trường của ngành công nghiệp thời trang đang được xem xét, có một động thái tránh những sản phẩm mới giữa một số blogger, vlogger và những người có ảnh hưởng. => sai về nghĩa

D. Một số blogger, vlogger và những người có ảnh hưởng tính đến tác động môi trường của ngành thời trang, hiện từ chối mua sản phẩm mới.

Chọn D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 44:
Vận dụng

“If I were in your shoes, I would try to finish the pre-lab report before carrying out the experiment” said the professor to his research student. 

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Câu tường thuật

  • told + sb + that: bảo ai đó làm gì
  • advised + sb + to V: khuyên ai đó làm gì
  • complained that + S + V: phàn nàn rằng
  • regretted that: hối tiếc rằng
Giải chi tiết

Tạm dịch: “Nếu tôi là cậu, tôi sẽ cố gắng hoàn thành bản báo cáo trước khi tiến hành thí nghiệm”, giáo sư nói với nghiên cứu sinh của mình.

A. Giáo sư nói với nghiên cứu sinh của mình rằng ông ấy ước gì ông ấy có thể hoàn thành báo cáo trước khi tiến thành thí nghiệm. => sai về nghĩa

B. Giáo sư khuyên nghiên cứu sinh của mình cố gắng hoàn thành bản báo cáo trước khi tiến hành thí nghiệm.

C. Giáo sư phàn nàn rằng nghiên cứu sinh của ông đã không hoàn thành báo cáo trước khi tiến thành thí nghiệm. => sai về nghĩa

D. Giáo sư hối tiếc rằng nghiên cứu sinh của ông đã không cố gắng hoàn thành báo cáo trước khi tiến thành thí nghiệm. => sai về nghĩa

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu

The only members of the cat family that can roar are lions, leopards, tigers and jaguars, but lions are by far the loudest.  

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

Tạm dịch: Các thành viên duy nhất trong họ nhà mèo có thể gầm lên là sư tử, báo, hổ và báo đốm, nhưng sư tử là loài gầm to nhất.

A. Sư tử, báo, hổ, và báo đốm là bốn loài mèo duy nhất có thể gầm lên; tuy nhiên, những con khác không thể gầm lớn như sư tử.

B. Giống như báo, hổ và báo đốm, sư tử là một trong những thành viên của gia đình mèo có thể gầm lên. => sai về nghĩa

C. Sư tử, báo, hổ và báo đốm có thể gầm lên, tuy nhiên, tiếng gầm của một con sư tử không đáng sợ như những con khác. => sai về nghĩa

D. Vì sư tử đến từ cùng một họ mèo như báo, hổ và báo đốm, chúng có thể gầm to như những con khác. => sai về nghĩa

Đáp án cần chọn là: A

Read the passage carefully.

1. There are many mistakes that people make when writing their resume (CV) or completing a job application. Here are some of the most common and most serious.

2. The biggest problem is perhaps listing the duties for which you were responsible in a past position: all this tells your potential employers is what you were supposed to do. They do not necessarily know the specific skills you used in executing them, nor do they know what results you achieved - both of which are essential. In short, they won’t know if you were the best, the worst or just average in your position.

3. The more concrete information you can include, the better. As far as possible, provide measurements of what you accomplished. If any innovations you introduced saved the organization money, how much did they save? If you found a way of increasing productivity, by what percentage did you increase it?

4. Writing what you are trying to achieve in life - your objective - is a waste of space. It tells the employer what you are interested in. Do you really think that employers care what you want? No, they are interested in what they want! Instead, use that space for a career summary. A good one is brief - three to four sentences long. A good one will make the person reviewing your application want to read further.

5. Many resumes list ‘hard’ job-specific skills, almost to the exclusion of transferable, or ‘soft’, skills. However, your ability to negotiate effectively, for example, can be just as important as your technical skills. All information you give should be relevant, so carefully consider the job for which you are applying. If you are applying for a job that is somewhat different than your current job, it is up to you to draw a connection for the resume reviewer, so that they will understand how your skills will fit in their organization. The person who reviews your paperwork will not be a mind reader. If you are modest about the skills you can offer, or the results you have achieved, a resume reader may take what you write literally, and be left with a low opinion of your ability: you need to say exactly how good you are. On the other hand, of course, never stretch the truth or lie.

(Source: www.ielts-mentor.com)

Trả lời cho các câu 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52 dưới đây:

Câu hỏi số 46:
Thông hiểu

What topic does the passage mainly discuss?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải
Đọc – ý chính
Giải chi tiết

Đoạn văn chủ yếu nói về chủ đề gì?

A. Cách viết sơ yếu lý lịch xin việc.

B. Những sai lầm mọi người thường mắc khi nộp đơn xin việc.

C. Cách tạo ấn tượng trong buổi phỏng vấn xin việc.

D. Các kỹ năng cần thiết cho việc nộp đơn xin việc.

=> Đoạn văn nói về các sai lầm phổ biến khi viết sơ yếu lý lịch (CV) hoặc hoàn thành đơn xin việc, chẳng hạn như không chỉ rõ kỹ năng và kết quả đạt được.

Thông tin: "There are many mistakes that people make when writing their resume (CV) or completing a job application. Here are some of the most common and most serious."

Tạm dịch: "Có nhiều sai lầm mà mọi người thường mắc phải khi viết sơ yếu lý lịch (CV) hoặc điền đơn xin việc. Dưới đây là một số sai lầm phổ biến và nghiêm trọng nhất."

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 47:
Thông hiểu

The word executing in paragraph 2 is closest in meaning to ________________.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải
Đọc – từ vựng
Giải chi tiết

Từ “executing” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ nào sau đây?

A. liệt kê

B. xác định

C. hoàn thành

D. thực hiện

"executing": thực thi

Thông tin: "They do not necessarily know the specific skills you used in executing them."

Tạm dịch: "Họ không nhất thiết phải biết những kỹ năng cụ thể bạn đã sử dụng để thực hiện chúng."

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 48:
Nhận biết

What does the word it in paragraph 3 refer to?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải
Đọc – từ thay thế  
Giải chi tiết

Từ “it” trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?

A. tiền bạc của tổ chức

B. thông tin

C. năng suất

D. tỷ lệ phần trăm

Thông tin: "If you found a way of increasing productivity, by what percentage did you increase it?"

Tạm dịch: "Nếu bạn tìm ra cách để tăng năng suất, bạn đã tăng nó bao nhiêu phần trăm?"

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 49:
Nhận biết

According to paragraph 3, what information should candidates include in their resume?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết

Theo đoạn 3, ứng viên nên bao gồm thông tin gì trong sơ yếu lý lịch của họ?

A. kỹ năng cụ thể cho công việc trước đây

B. thành tựu trong quá khứ

C. các vị trí trước đây

D. một bản tóm tắt nghề nghiệp tốt

Thông tin: "The more concrete information you can include, the better. As far as possible, provide measurements of what you accomplished."

Tạm dịch: "Càng có nhiều thông tin cụ thể, càng tốt. Nếu có thể, hãy cung cấp những thành tựu mà bạn đã đạt được"

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 50:
Thông hiểu

According to paragrap 4, why did the author mention that applicants should write a good brief career summary?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc – chi tiết

Giải chi tiết

Theo đoạn 4, tại sao tác giả đề cập đến việc ứng viên nên viết một bản tóm tắt nghề nghiệp ngắn gọn?

A. Để làm cho nhà tuyển dụng quan tâm đến những gì họ muốn.

B. Để khiến người phỏng vấn tò mò hơn về bạn.

C. Vì nhà tuyển dụng không quan tâm đến những gì bạn muốn đạt được.

D. Vì nó có thể cung cấp các kỹ năng cụ thể của họ trong công việc.

Thông tin: "A good one is brief - three to four sentences long. A good one will make the person reviewing your application want to read further."

Tạm dịch: "Tốt nhất là một đoạn ngắn, khoảng 3 tới 4 câu. Một đoạn ngắn sẽ khiến người đọc đơn ứng tuyển của bạn muốn đọc tiếp!"

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 51:
Thông hiểu

According to the paragraph 5, which of the following is NOT true?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc – chi tiết

Giải chi tiết

Theo đoạn 5, điều nào dưới đây là không đúng?

A. Khả năng đàm phán hiệu quả quan trọng như các kỹ năng kỹ thuật.

B. Các ứng viên cần nghiên cứu kỹ công việc họ đang nộp đơn xin trước khi viết sơ yếu lý lịch.

C. Các ứng viên không nên nộp đơn xin công việc khác biệt so với công việc hiện tại của họ.

D. Thông tin mà người phỏng vấn đưa ra phải liên quan đến công việc họ đang nộp đơn.

Thông tin: "If you are applying for a job that is somewhat different than your current job, it is up to you to draw a connection for the resume reviewer."

Tạm dịch: "Nếu bạn đang nộp đơn xin một công việc khác biệt so với công việc hiện tại của bạn, bạn cần làm rõ mối liên hệ giữa kỹ năng của mình với công việc đó."

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 52:
Thông hiểu

It can be inferred from the last paragraph that ________________

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc – chi tiết

Giải chi tiết

Có thể suy luận từ đoạn cuối rằng ________________.

A. bạn nên viết chính xác về khả năng của mình đối với vị trí đang tuyển dụng

B. bạn nên khiêm tốn về những gì bạn có thể làm

C. người đọc sơ yếu lý lịch đủ thông minh để hiểu những gì bạn ngụ ý về khả năng của mình trong sơ yếu lý lịch

D. bạn có thể phóng đại sự thật về năng lực của mình nếu có thể

Thông tin: "you need to say exactly how good you are. On the other hand, of course, never stretch the truth or lie."

Tạm dịch: "Bạn cần phải nói rõ bạn giỏi như thế nào. Tuy nhiên, dĩ nhiên, đừng bao giờ phóng đại sự thật hoặc nói dối."

Chú ý khi giải

Có rất nhiều lỗi mà mọi người mắc phải khi viết sơ yếu lý lịch (CV) hoặc hoàn thành đơn xin việc. Sau đây là một số lỗi phổ biến nhất và nghiêm trọng nhất.

Vấn đề lớn nhất có lẽ là liệt kê các nhiệm vụ mà bạn chịu trách nhiệm ở một vị trí trước đây: tất cả những điều này cho biết những người sử dụng lao động tiềm năng của bạn là những gì bạn được cho là phải làm. Họ không nhất thiết phải biết các kỹ năng cụ thể mà bạn đã sử dụng để thực hiện chúng, họ cũng không biết bạn đã đạt được kết quả gì - cả hai đều cần thiết. Tóm lại, họ sẽ không biết bạn là người giỏi nhất, tệ nhất hay chỉ ở mức trung bình trong vị trí của mình.

Bạn có thể đưa vào càng nhiều thông tin cụ thể càng tốt. Hãy cung cấp các phép đo về những gì bạn đã đạt được càng nhiều càng tốt. Nếu bất kỳ cải tiến nào bạn đưa ra giúp tổ chức tiết kiệm được tiền, thì họ đã tiết kiệm được bao nhiêu? Nếu bạn tìm ra cách tăng năng suất, thì bạn đã tăng được bao nhiêu phần trăm?

Viết về những gì bạn đang cố gắng đạt được trong cuộc sống - mục tiêu của bạn - là một sự lãng phí không gian. Nó cho người sử dụng lao động biết bạn quan tâm đến điều gì. Bạn có thực sự nghĩ rằng người sử dụng lao động quan tâm đến những gì bạn muốn không? Không, họ quan tâm đến những gì họ muốn! Thay vào đó, hãy sử dụng không gian đó để tóm tắt sự nghiệp. Một bản tóm tắt hay là bản tóm tắt ngắn gọn - dài từ ba đến bốn câu. Một bản tóm tắt hay sẽ khiến người xem xét đơn xin việc của bạn muốn đọc thêm.

Nhiều sơ yếu lý lịch liệt kê các kỹ năng "cứng" cụ thể cho công việc, gần như loại trừ các kỹ năng có thể chuyển giao hoặc "mềm". Tuy nhiên, khả năng đàm phán hiệu quả của bạn, ví dụ, có thể quan trọng như các kỹ năng chuyên môn của bạn. Tất cả thông tin bạn cung cấp phải có liên quan, vì vậy hãy cân nhắc kỹ lưỡng công việc mà bạn đang ứng tuyển. Nếu bạn đang ứng tuyển vào một công việc có phần khác biệt so với công việc hiện tại của mình, bạn phải tạo ra mối liên hệ với người xem xét sơ yếu lý lịch để họ hiểu được kỹ năng của bạn sẽ phù hợp với tổ chức của họ như thế nào. Người xem xét giấy tờ của bạn sẽ không phải là người đọc được suy nghĩ của bạn. Nếu bạn khiêm tốn về các kỹ năng bạn có thể cung cấp hoặc các kết quả bạn đã đạt được, người đọc sơ yếu lý lịch có thể hiểu những gì bạn viết theo nghĩa đen và có đánh giá thấp về khả năng của bạn: bạn cần phải nói chính xác bạn giỏi như thế nào. Mặt khác, tất nhiên, đừng bao giờ nói quá sự thật hoặc nói dối.

(Nguồn: www.ielts-mentor.com)

Đáp án cần chọn là: A

Read the passage carefully.

1. Traditionally in America, helping the poor was a matter for private charities or local governments. Arriving immigrants depended mainly on predecessors from their homeland to help them start a new life. In the late 19th and early 20th centuries, several European nations instituted public-welfare programs. But such a movement was slow to take hold in the United States because the rapid pace of industrialization and the ready availability of farmland seemed to confirm the belief that anyone who was willing to work could find a job.

2. In the first place, most of the programs started during the Depression era were temporary relief measures, but one of the programs Social Security - has become an American institution. Paid for by deductions from the paychecks of working people, Social Security ensures that retired persons receive a modest monthly income and also provides unemployment insurance, disability insurance, and other assistance to those who need it. Social Security payments to retired persons can start at age 62, but many wait until age 65, when the payments are slightly higher. Recently, there has been concern that the Social Security fund may not have enough money to fulfill its obligations in the 21st century, when the population of elderly Americans is expected to increase dramatically. Policy makers have proposed various ways to make up the anticipated deficit, but a long-term solution is still being debated.

3. In the years since Roosevelt, other American presidents have established assistance programs. These include Medicaid and Medicare; food stamps, certificates that people can use to purchase food; and public housing which is built at federal expense and made available to persons on low incomes.

4. Needy Americans can also turn to sources other than the government for help. A broad spectrum of private charities and voluntary organizations is available. Volunteerism is on the rise in the United States, especially among retired persons. It is estimated that almost 50 percent of Americans over age 18 do volunteer work, and nearly 75 percent of U.S. households contribute money to charity.

Trả lời cho các câu 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu

The passage mainly discusses ______.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Đoạn văn chủ yếu nói về ______.

A. sự hỗ trợ công cộng ở Mỹ

B. nhập cư vào Mỹ

C. các cơ quan tài trợ ở Mỹ

D. các phương pháp gây quỹ ở Mỹ

Thông tin: "Traditionally in America, helping the poor was a matter for private charities or local governments."

Tạm dịch: "Truyền thống ở Mỹ, việc giúp đỡ người nghèo là vấn đề của các tổ chức từ thiện tư nhân hoặc các chính phủ địa phương."

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 54:
Thông hiểu

In paragraph 1, new immigrants to the U.S. could seek help from ______.

Đáp án đúng là: A

Giải chi tiết

Trong đoạn 1, những người nhập cư mới đến Mỹ có thể tìm sự giúp đỡ từ ______.

A. những người đã đến trước đó

B. các cơ quan chính phủ Mỹ

C. chỉ các tổ chức từ thiện

D. các tổ chức tình nguyện

Thông tin: "Arriving immigrants depended mainly on predecessors from their homeland to help them start a new life."

Tạm dịch: "Những người nhập cư đến chủ yếu phụ thuộc vào những người đi trước từ quê hương họ để giúp đỡ họ bắt đầu cuộc sống mới."

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

The word “instituted” in the first paragraph mostly means ______.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Từ đoạn 1, từ “instituted” có nghĩa là ______.

A. "thực thi"

B. "nghiên cứu"

C. "giới thiệu"

D. "thi hành"

Thông tin: "Several European nations instituted public-welfare programs."

Tạm dịch: "Vài quốc gia châu Âu đã giới thiệu các chương trình phúc lợi công cộng."

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 56:
Thông hiểu

In paragraph 2, It is MENTION that most of the public assistance programs ______ after the severe economic crisis.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Trong đoạn 2, có đề cập rằng hầu hết các chương trình hỗ trợ công cộng ______ sau cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng.

A. đã được giới thiệu vào các tổ chức

B. không trở thành một phần của các tổ chức

C. hoạt động hiệu quả trong các tổ chức

D. không hoạt động trong các tổ chức
Thông tin: "Most of the programs started during the Depression era were temporary relief measures."

Tạm dịch: "Hầu hết các chương trình bắt đầu trong thời kỳ Đại suy thoái chỉ là các biện pháp cứu trợ tạm thời."

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 57:
Thông hiểu

In paragraph 2, the author uses the phrase in the first place in order to _____.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải
Đọc – từ vựng
Giải chi tiết

Trong đoạn 2, tác giả sử dụng cụm từ “in the first place” để ______.

A. nhấn mạnh sự ưu tiên của các chương trình cứu trợ tạm thời trong thời kỳ Đại suy thoái

B. đối chiếu các chương trình thời kỳ Đại suy thoái với các sáng kiến phúc lợi hiện đại

C. giới thiệu bối cảnh lịch sử của chương trình An sinh xã hội

D. làm nổi bật những thách thức tức thời đối với hệ thống An sinh xã hội

=> Cụm từ "in the first place" dùng để nhấn mạnh rằng các chương trình cứu trợ trong thời kỳ Đại suy thoái là ưu tiên chính.

Thông tin: "In the first place, most of the programs started during the Depression era were temporary relief measures."

Tạm dịch: "Trước hết, hầu hết các chương trình bắt đầu trong thời kỳ Đại suy thoái chỉ là các biện pháp cứu trợ tạm thời."

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 58:
Thông hiểu

The word These in paragraph 3 refers to _____.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Từ “These” trong đoạn 3 ám chỉ ______.

A. các tổng thống Mỹ khác

B. các chương trình trợ giúp

C. tem thực phẩm

D. chứng nhận

Thông tin: "In the years since Roosevelt, other American presidents have established assistance programs. These include Medicaid and Medicare..."

Tạm dịch: "Trong những năm sau Roosevelt, các tổng thống Mỹ khác đã thành lập các chương trình trợ giúp. Những chương trình này bao gồm Medicaid và Medicare..."

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 59:
Thông hiểu

It can be inferred from paragraph 4 that volunteerism in the United States _____.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Có thể thấy từ đoạn 3 và 4 rằng ______.

A. chính phủ và các tổ chức từ thiện tư nhân đều đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo

B. người Mỹ đã nghỉ hưu tình nguyện ít hơn các thế hệ trẻ

C. các chương trình nhà ở công cộng đã thay thế tem thực phẩm trong những năm gần đây

D. các tổ chức tư nhân gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu cứu trợ từ thiện

Thông tin: "A broad spectrum of private charities and voluntary organizations is available."

Tạm dịch: "Một loạt các tổ chức từ thiện tư nhân và tình nguyện sẵn có."

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 60:
Thông hiểu

It can be seen in paragraphs 3 and 4 that _____.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc – suy luận

Giải chi tiết

Có thể suy luận từ đoạn 4 rằng ______.

A. tình nguyện chủ yếu được thúc đẩy bởi thế hệ người già

B. tình nguyện đã gia tăng đáng kể trong giới người lớn tuổi

C. tình nguyện được tài trợ bởi các tổ chức từ thiện

D. tình nguyện phụ thuộc rất nhiều vào sự hỗ trợ của chính phủ

Thông tin: "Volunteerism is on the rise in the United States, especially among retired persons."

Chú ý khi giải

Theo truyền thống ở Mỹ, việc giúp đỡ người nghèo là vấn đề của các tổ chức từ thiện tư nhân hoặc chính quyền địa phương. Những người nhập cư đến chủ yếu phụ thuộc vào những người tiền nhiệm từ quê hương của họ để giúp họ bắt đầu một cuộc sống mới. Vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, một số quốc gia châu Âu đã thiết lập các chương trình phúc lợi công cộng. Nhưng phong trào như vậy diễn ra chậm ở Hoa Kỳ vì tốc độ công nghiệp hóa nhanh chóng và đất nông nghiệp sẵn có dường như đã khẳng định niềm tin rằng bất kỳ ai sẵn sàng làm việc đều có thể tìm được việc làm.

Trước hết, hầu hết các chương trình bắt đầu trong thời kỳ Đại suy thoái đều là các biện pháp cứu trợ tạm thời, nhưng một trong những chương trình An sinh xã hội - đã trở thành một thể chế của Hoa Kỳ. Được trả bằng cách khấu trừ từ tiền lương của những người lao động, An sinh xã hội đảm bảo rằng những người đã nghỉ hưu nhận được một khoản thu nhập hàng tháng khiêm tốn và cũng cung cấp bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tàn tật và các hỗ trợ khác cho những người cần. Các khoản thanh toán An sinh xã hội cho những người đã nghỉ hưu có thể bắt đầu ở độ tuổi 62, nhưng nhiều người đợi đến năm 65 tuổi, khi các khoản thanh toán cao hơn một chút. Gần đây, có lo ngại rằng quỹ An sinh xã hội có thể không đủ tiền để hoàn thành nghĩa vụ của mình trong thế kỷ 21, khi dân số người cao tuổi ở Mỹ dự kiến ​​sẽ tăng mạnh. Các nhà hoạch định chính sách đã đề xuất nhiều cách khác nhau để bù đắp khoản thâm hụt dự kiến, nhưng giải pháp lâu dài vẫn đang được tranh luận.

Trong những năm kể từ Roosevelt, các tổng thống Mỹ khác đã thiết lập các chương trình hỗ trợ. Bao gồm Medicaid và Medicare; tem phiếu thực phẩm, chứng chỉ mà mọi người có thể sử dụng để mua thực phẩm; và nhà ở công cộng được xây dựng bằng chi phí của liên bang và dành cho những người có thu nhập thấp.

Người Mỹ khó khăn cũng có thể tìm đến các nguồn khác ngoài chính phủ để được giúp đỡ. Có rất nhiều tổ chức từ thiện tư nhân và tổ chức tình nguyện. Phong trào tình nguyện đang gia tăng ở Hoa Kỳ, đặc biệt là trong số những người đã nghỉ hưu. Người ta ước tính rằng gần 50 phần trăm người Mỹ trên 18 tuổi làm công tác tình nguyện và gần 75 phần trăm hộ gia đình ở Hoa Kỳ đóng góp tiền cho tổ chức từ thiện.

Đáp án cần chọn là: A

Phần 2: Toán học

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Tìm $m$ để $\left( {m + 1} \right)x^{2} + 2\left( {m + 1} \right)x + m + 3 > 0\ \forall x \in R$

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

$\left. ax^{2} + bx + c > 0\forall x \in {\mathbb{R}}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {b^{2} - 4ac < 0} \end{array} \right. \right.$

Giải chi tiết

Với $\left. m = - 1\Rightarrow\left( {m + 1} \right)x^{2} + 2\left( {m + 1} \right)x + m + 3 = 2 > 0 \right.$ luôn đúng.

Để $\left( {m + 1} \right)x^{2} + 2\left( {m + 1} \right)x + m + 3 > 0\ \forall x \in R$ thì $\left. \left\{ \begin{array}{l} {m + 1 > 0} \\ {\left( {m + 1} \right)^{2} - \left( {m + 1} \right)\left( {m + 3} \right) < 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {m > - 1} \\ {\left( {m + 1} \right)\left( {m + 1 - m - 3} \right) < 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {m > - 1} \\ {\left( {m + 1} \right)\left( {- 2} \right) < 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow m > - 1. \right.$

$\left. \Rightarrow m \geq - 1. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 62:
Thông hiểu

Cho hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l} {mx - y = m^{2}} \\ {x + \left( {m - 2} \right)y = m - 3} \end{array} \right.$. Tìm $m$ để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

 

Hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l} {ax + by = c} \\ {a'x + b'y = c'} \end{array} \right.$ có nghiệm duy nhất $\left. \Leftrightarrow\dfrac{a}{a'} \neq \dfrac{b}{b'} \right.$.

Giải chi tiết

Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì $\left. \dfrac{m}{1} \neq - \dfrac{1}{m - 2}\Rightarrow m\left( {m - 2} \right) \neq - 1\Leftrightarrow m^{2} - 2m + 1 \neq 0\Leftrightarrow m \neq 1 \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 63:
Thông hiểu

Số nghiệm của phương trình $\sqrt{2 - 2x} = \sqrt{1 - x^{2}}$ là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

 

$\left. \sqrt{f(x)} = \sqrt{g(x)}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \left\lbrack \begin{array}{l} {f(x) \geq 0} \\ {g(x) \geq 0} \end{array} \right. \\ {f(x) = g(x)} \end{array} \right. \right.$

Giải chi tiết

Ta có:

$\left. \sqrt{2 - 2x} = \sqrt{1 - x^{2}}\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {1 - x^{2} \geq 0} \\ {2 - 2x = 1 - x^{2}} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {- 1 \leq x \leq 1} \\ {x^{2} - 2x + 1 = 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {- 1 \leq x \leq 1} \\ {x = 1} \end{array} \right.\Leftrightarrow x = 1. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 64:
Thông hiểu

Cho a, b thỏa mãn $\log _4 a=\log _6 b=\log _9(2 a+3 b)-1$. Gọi $S=\dfrac{a}{b}$. Khẳng định nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

 

Đặt $\text{log}_{4}a = \text{log}_{6}b = \text{log}_{9}\left( {2a + 3b} \right) - 1 = t$

Giải chi tiết

 

Ta có $\left. \text{log}_{4}a = \text{log}_{6}b = \text{log}_{9}\left( {2a + 3b} \right) - 1 = t\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = 4^{t}} \\ {b = 6^{t}} \\ {2a + 3b = 9^{t + 1}} \end{array} \right.\Rightarrow 2.4^{t} + 3.6^{t} = 9.9^{t} \right.$

$\left. \Rightarrow 2.\left( \dfrac{4}{9} \right)^{t} + 3.\left( \dfrac{6}{9} \right)^{t} - 9 = 0\Rightarrow 2.\left( \dfrac{2}{3} \right)^{2t} + 3.\left( \dfrac{2}{3} \right)^{t} - 9 = 0 \right.$

Đặt $\left( \dfrac{2}{3} \right)^{t} = u,u > 0$ phương trình trở thành $\left. 2u^{2} + 3u - 9 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {u = - 3(L)} \\ {u = \dfrac{3}{2}\left( {TM} \right)} \end{array} \right. \right.$

Với $\left. u = \dfrac{3}{2}\Rightarrow t = - 1\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {a = \dfrac{1}{4}} \\ {b = \dfrac{1}{6}} \end{array} \right.\Rightarrow S = \dfrac{a}{b} = \dfrac{6}{4} = 1,5 \right.$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 65:
Thông hiểu

Cho $a > b > c > 1$. Phương trình nào sau đây vô nghiệm?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Với $a > b > c > 1$ mũ hóa các vế.

Giải chi tiết

Xét phương trình $a^x + c^x = b^x$

Chia cả 2 vế của phương trình cho $b^x$, ta có:

$$\left(\frac{a}{b}\right)^x + \left(\frac{c}{b}\right)^x = 1$$

Ta xét 2 trường hợp của $x$:

Trường hợp 1: Nếu $x \ge 0$

Vì $a > b > 1$ nên $\frac{a}{b} > 1$. Mũ $x \ge 0$ lên ta được $\left(\frac{a}{b}\right)^x \ge 1$.

Đồng thời $\left(\frac{c}{b}\right)^x > 0$.

Cộng vế với vế, ta có vế trái: $\left(\frac{a}{b}\right)^x + \left(\frac{c}{b}\right)^x > 1 + 0 = 1$.

Vế trái luôn lớn hơn vế phải (là 1), nên phương trình vô nghiệm.

Trường hợp 2: Nếu $x < 0$

Để dễ nhìn, ta đặt $x = -t$ (với $t > 0$). Phương trình ban đầu trở thành:

$a^{-t} + c^{-t} = b^{-t} \Leftrightarrow \frac{1}{a^t} + \frac{1}{c^t} = \frac{1}{b^t}$

Nhân cả 2 vế với $b^t$, ta được:

$\left(\frac{b}{a}\right)^t + \left(\frac{b}{c}\right)^t = 1$

Vì $b > c > 1$ nên $\frac{b}{c} > 1$.

Do $t > 0$ nên $\left(\frac{b}{c}\right)^t > 1$.

Đồng thời $\left(\frac{b}{a}\right)^t > 0$.

Cộng lại, ta có vế trái: $\left(\frac{b}{a}\right)^t + \left(\frac{b}{c}\right)^t > 0 + 1 = 1$.

Vế trái lại tiếp tục lớn hơn vế phải, nên phương trình cũng vô nghiệm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 66:
Thông hiểu

Tập xác định của hàm số $y = \dfrac{1}{\sqrt{4^{x} - 2}} + \text{ln}\left( {2x^{2} - 4} \right)$ là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tìm điều kiện xác định hàm phân thức chứa căn, hàm logarit.

Giải chi tiết

Hàm số xác định $\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {4^{x} - 2 > 0} \\ {2x^{2} - 4 > 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x > \dfrac{1}{2}} \\ \left\lbrack \begin{array}{l} {x > \sqrt{2}} \\ {x < - \sqrt{2}} \end{array} \right. \end{array} \right.\Leftrightarrow x > \sqrt{2}. \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 67:
Thông hiểu

Số nghiệm của phương trình $\text{sin}x.\text{cos}x.\left( {1 + \text{tan}x} \right).\left( {1 + \text{cot}x} \right) = 1$ thuộc $\left\lbrack {0;2\pi} \right\rbrack$ là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Biến đổi, đưa về dạng phương trình lượng giác cơ bản.

Giải chi tiết

Điều kiện xác định: $\left. \left\{ \begin{array}{l} {\sin x \neq 0} \\ {\cos x \neq 0} \end{array} \right.\Leftrightarrow x \neq m\dfrac{\pi}{2};m \in {\mathbb{Z}}. \right.$

Ta có: $\left. \text{sin}x.\text{cos}x.\left( {1 + \text{tan}x} \right).\left( {1 + \text{cot}x} \right) = 1\Leftrightarrow\text{sin}x.\text{cos}x.\left( {1 + \dfrac{\sin x}{\cos x}} \right).\left( {1 + \dfrac{\cos x}{\sin x}} \right) = 1 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left( {\cos x + \sin x} \right)\left( {\sin x + \cos x} \right) = 1\Leftrightarrow\left( {\cos x + \sin x} \right)^{2} = 1 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {\sin x + \cos x = 1} \\ {\sin x + \cos x = - 1} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {\sqrt{2}\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = 1} \\ {\sqrt{2}\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = - 1} \end{array} \right. \right.$

+ Với $\left. \sqrt{2}\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = 1\Leftrightarrow\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = \dfrac{1}{\sqrt{2}} = \sin\dfrac{\pi}{4} \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x + \dfrac{\pi}{4} = \dfrac{\pi}{4} + k2\pi} \\ {x + \dfrac{\pi}{4} = \dfrac{3\pi}{4} + k2\pi} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = k2\pi} \\ {x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi} \end{array} \right. \right.$

Do $x \in \left\lbrack {0;2\pi} \right\rbrack$ nên với $\left. x = k2\pi\Rightarrow x \in \left\{ {0;2\pi} \right\} \right.$, $\left. x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi\Rightarrow x \in \left\{ \dfrac{\pi}{2} \right\} \right.$

+ Với $\left. \sqrt{2}\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = - 1\Leftrightarrow\sin\left( {x + \dfrac{\pi}{4}} \right) = - \dfrac{1}{\sqrt{2}} = \sin\left( {- \dfrac{\pi}{4}} \right) \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x + \dfrac{\pi}{4} = - \dfrac{\pi}{4} + k2\pi} \\ {x + \dfrac{\pi}{4} = \dfrac{5\pi}{4} + k2\pi} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = - \dfrac{\pi}{2} + k2\pi} \\ {x = \pi + k2\pi} \end{array} \right. \right.$

Do $x \in \left\lbrack {0;2\pi} \right\rbrack$ nên với $\left. x = - \dfrac{\pi}{2} + k2\pi\Rightarrow x \in \left\{ \dfrac{3\pi}{2} \right\} \right.$, $\left. x = \pi + k2\pi\Rightarrow x \in \left\{ \pi \right\} \right.$

Đối chiếu với điều kiện xác định thì phương trình vô nghiệm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Cho tam giác ABC có góc B bằng $60^{\circ}$, góc C bằng $45{^\circ},AB = 3$. Độ dài AC bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

 

Sử dụng định lý sin $\dfrac{AB}{\sin C} = \dfrac{AC}{\sin B} = \dfrac{BC}{\sin A}$

Giải chi tiết

Ta có: $\left. \dfrac{AB}{\sin C} = \dfrac{AC}{\sin B}\Rightarrow\dfrac{3}{\sin 45^{\circ}} = \dfrac{AC}{\sin 60^{\circ}}\Rightarrow AC = \dfrac{3.\sin 60^{\circ}}{\sin 45^{\circ}} = \dfrac{3\sqrt{6}}{2}. \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 69:
Thông hiểu

Cho tam giác ABC vuông tại $\text{A},\text{BC} = 24,\text{AB} = 12$. Tính $\cos C.$

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Giải chi tiết

Ta có $AC = \sqrt{BC^{2} - AB^{2}} = \sqrt{24^{2} - 12^{2}} = 12\sqrt{3}.$

Khi đó $\cos C = \dfrac{AC}{BC} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 70:
Thông hiểu

Cho hàm số $y = \dfrac{\left( {2a - b} \right)x^{2} + ax + 2}{x^{2} + ax + b - 6}$. Đồ thị hàm số nhận trục $Oy$ và $Ox$ làm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang. Tính giá trị của $a + b$.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Xác định đường tiệm cận của đồ thị hàm số.

Giải chi tiết

Để đồ thị hàm số nhận trục $Ox$ làm tiệm cận ngang thì $2a - b = 0(1)$

Để đồ thị hàm số nhận trục $Oy$ làm tiệm cận đứng thì $x = 0$phải là nghiệm của mẫu và không được là nghiệm của tử $\left. \Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {2 \neq 0} \\ {b - 6 = 0} \end{array} \right.\Rightarrow b = 6(2) \right.$

Thay $(2)$ vào $(1)$ta có: $\left. a = 3\Rightarrow a + b = 9 \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 71:
Thông hiểu

Tính giá trị của giới hạn $\underset{{}_{h\rightarrow 0}}{\text{lim}}\dfrac{\text{cos}\left( {x + h} \right) - \text{cos}x}{h}$.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính đạo hàm bằng giới hạn.

Giải chi tiết

Đặt $f(x) = \cos x.$

Khi đó: $\underset{{}_{h\rightarrow 0}}{\text{lim}}\dfrac{\text{cos}\left( {x + h} \right) - \text{cos}x}{h} = \underset{{}_{h\rightarrow 0}}{\text{lim}}\dfrac{f\left( {x + h} \right) - f(x)}{h} = f'(x) = - \sin x.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 72:
Thông hiểu

Cho $f(x) = \dfrac{1 - 3x + x^{2}}{x - 1}$. Tập nghiệm của phương trình $f'(x) > 0$ là:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Rút gọn $f(x) = \dfrac{1 - 3x + x^{2}}{x - 1} = x - 2 - \dfrac{1}{x - 1}$, sau đó đạo hàm và giải bất phương trình.

Giải chi tiết

 

Tập xác định $D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ 1 \right\}.$

Ta có $f(x) = \dfrac{1 - 3x + x^{2}}{x - 1} = \dfrac{x\left( {x - 1} \right) - 2\left( {x - 1} \right) - 1}{x - 1} = x - 2 - \dfrac{1}{x - 1}.$

$\left. \Rightarrow f'(x) = 1 + \dfrac{1}{\left( {x - 1} \right)^{2}} > 0\forall x \in D. \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu hỏi sau

Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$ cho điểm $A(5; - 4;2),B(1,2,4),C(1;2;1).$ Mặt phẳng $(P)$ đi qua $A$ và vuông góc với $AB$.

Trả lời cho các câu 73, 74 dưới đây:

Câu hỏi số 73:
Thông hiểu

Phương trình mặt phẳng $(P)$ là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Xác định phương trình mặt phẳng đi qua điểm $A(5; - 4;2),$ có VTPT $\overset{\rightarrow}{AB}.$

Giải chi tiết

Ta có: $\overset{\rightarrow}{AB}\left( {- 4;6;2} \right)$ là VTPT của $(P)$ nên $\overset{\rightarrow}{n}\left( {2; - 3; - 1} \right)$cũng là VTPT của $(P)$.

Phương trình mặt phẳng $(P)$ là: $\left. 2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {y + 4} \right) - 1\left( {z - 2} \right) = 0\Leftrightarrow 2x - 3y - z - 20 = 0. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu

Khoảng cách từ C đến mặt phẳng $\left( \text{P} \right)$ bằng:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức xác định khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng.

Giải chi tiết

Ta có: $d\left( {C,(P)} \right) = \dfrac{|2.1 - 3.2 - 1.1 - 20|}{\sqrt{2^{2} + 3^{2} + 1^{2}}} = \dfrac{25}{\sqrt{14}} = \dfrac{25\sqrt{14}}{14}.$

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu sau

Một phân xưởng có $2$ máy $M$, $N$ sản xuất 2 sản phẩm $E,F$. Một tấn sản phẩm $E$ lãi $2,2$ triệu đồng. Một tấn sản phẩm $F$ lãi $1,8$ triệu đồng. Muốn sản xuất $1$ tấn $E$ , máy $M$ cần $3$ giờ, máy $N$ cần $1$ giờ. Muốn sản xuất $1$ tần $F$ , máy $M$ cần $2$ giờ, máy $N$ cần $2$ giờ. Biết $1$ máy không thể sản xuất $2$ sản phầm cùng lúc. $M$ hoạt động liên tục không quá $12$ giờ. $N$ hoạt động liên tục không quá $8$ giờ mỗi ngày. Gọi $x$ ,$y$ là số tấn sản phẩm $E,F$ mà xưởng sản xuất trong ngày.

Trả lời cho các câu 75, 76 dưới đây:

Câu hỏi số 75:
Thông hiểu

Biểu thức nào biển diễn số giờ hoạt động của máy $N$ trong $1$ ngày:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Lập biểu thức đại số biểu thị số giờ hoạt động của máy $N$.

Giải chi tiết

Số giờ hoạt động của máy $N$ để sản xuất $x$ tấn sản phẩm $E$ là $x.$

Số giờ hoạt động của máy $N$ để sản xuất $y$ tấn sản phẩm $F$ là $2y.$

Do $N$ hoạt động liên tục không quá $8$ giờ mỗi ngày nên ta có: $x + 2y \leq 8.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 76:
Vận dụng

Số tiền lãi lớn nhất có thể thu được trong $1$ ngày là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

 

Giải bài toán tối ưu

Giải chi tiết

Tổng số tiền lãi thu được trong một ngày được xác định bởi biểu thức $T_{({x;y})} = 2,2x + 1,8y.$

Hệ bất phương trình ràng buộc của bài toán:

$\left\{ \begin{array}{l} {x \geq 0} \\ {y \geq 0} \\ {3x + 2y \leq 12} \\ {x + 2y \leq 8} \end{array} \right.$

Biểu diễn miền nghiệm của hệ trên như sau:

A diagram of a triangle

AI-generated content may be incorrect.

Tọa độ miền nghiệm: $O\left( {0;0} \right),A\left( {4;0} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( {0;4} \right).$

Ta có: $T_{({0;0})} = 2,2.0 + 1,8.0 = 0;T_{({4;0})} = 2,2.4 + 1,8.0 = 8,8$

$T_{({2;3})} = 2,2.2 + 1,8.3 = 9,8;T_{({0;4})} = 2,2.0 + 1,8.4 = 7,2$

Vậy Số tiền lãi lớn nhất có thể thu được trong $1$ ngày là: 9,8 triệu

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu sau

Cho cấp số cộng có số hạng đầu bằng $1$ và tổng $100$ số hạng đầu tiên bằng $24850$.

Trả lời cho các câu 77, 78 dưới đây:

Câu hỏi số 77:
Thông hiểu

Công sai của cấp số cộng trên là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Tổng của cấp số cộng $S_{n} = nu_{1} + \dfrac{n\left( {n - 1} \right)d}{2}$

Giải chi tiết

Ta có $\left. u_{1} = 1,S_{100} = 24850\Rightarrow 24850 = 100.1 + \dfrac{100.99.d}{2}\Rightarrow 24750 = 4950d\Rightarrow d = 5 \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 78:
Vận dụng

Tính tổng $S = \dfrac{1}{u_{1}.u_{2}} + \dfrac{1}{u_{2}.u_{3}} + \ldots + \dfrac{1}{u_{49}.u_{50}}$.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

 

Sử dụng $\dfrac{1}{u_{1}.u_{2}} = \dfrac{1}{u_{1}.\left( {u_{1} + 5} \right)} = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{1} + 5}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{2}}} \right)$

Giải chi tiết

 

Ta có: $\dfrac{1}{u_{1}.u_{2}} = \dfrac{1}{u_{1}.\left( {u_{1} + 5} \right)} = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{1} + 5}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{2}}} \right)$

$\dfrac{1}{u_{2}.u_{3}} = \dfrac{1}{u_{2}.\left( {u_{2} + 5} \right)} = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{2}} - \dfrac{1}{u_{2} + 5}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{2}} - \dfrac{1}{u_{3}}} \right)$

….

Tương tự $\dfrac{1}{u_{49}.u_{50}} = \dfrac{1}{u_{49}.\left( {u_{49} + 5} \right)} = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{49}} - \dfrac{1}{u_{49} + 5}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{49}} - \dfrac{1}{u_{50}}} \right)$

Khi đó: $S = \dfrac{1}{u_{1}.u_{2}} + \dfrac{1}{u_{2}.u_{3}} + \ldots + \dfrac{1}{u_{49}.u_{50}} = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{2}} + \dfrac{1}{u_{2}} - \dfrac{1}{u_{3}} + ... + \dfrac{1}{u_{49}} - \dfrac{1}{u_{50}}} \right)$

$= \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{50}}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{u_{1}} - \dfrac{1}{u_{1} + 49d}} \right) = \dfrac{1}{5}\left( {\dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{1 + 49.5}} \right) = \dfrac{49}{246}.$

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu hỏi sau

Cho hàm số $f(x) = x^{3} - 9x^{2} + 24x + m$ với $m$ là tham số thực.

Trả lời cho các câu 79, 80, 81 dưới đây:

Câu hỏi số 79:
Thông hiểu

Tính đạo hàm của hàm số tại $x = 1$.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính đạo hàm tại một điểm.

Giải chi tiết

Ta có $\left. f(x) = x^{3} - 9x^{2} + 24x + m\Rightarrow f'(x) = 3x^{2} - 18x + 24\Rightarrow f'(1) = 3 - 18 + 24 = 9. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Khi $m = 3$ thì trung điểm I của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có tọa độ là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tìm điểm cực trị của đồ thị hàm số.

Giải chi tiết

Với $m = 3$ thì $\left. f(x) = x^{3} - 9x^{2} + 24x + 3\Rightarrow f'(x) = 3x^{2} - 18x + 24 = 0\Rightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} \left. x = 2\rightarrow y = 23 \right. \\ \left. x = 4\rightarrow y = 19 \right. \end{array} \right.. \right.$

$\Rightarrow$Hai điểm cực trị là $\left. A\left( {2;23} \right);B\left( {4;19} \right)\Rightarrow I\left( {3;21} \right) \right.$ là trung điểm đoạn nối hai điểm cực trị.

Vậy trung điểm $I\left( {3;21} \right)$ điểm cần tìm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 81:
Vận dụng

Tìm $m$ để phương trình $f(x) = 0$ có 3 nghiệm phân biệt

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

 

Xét sự tương giao của đồ thị hàm số.

Giải chi tiết

 

Ta có $\left. f(x) = 0\Leftrightarrow x^{3} - 9x^{2} + 24x + m = 0\Leftrightarrow x^{3} - 9x^{2} + 24x = - m \right.$

Xét hàm số $\left. g(x) = x^{3} - 9x^{2} + 24x\Rightarrow g'(x) = 3x^{2} - 18x + 24 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {x = 2} \\ {x = 4} \end{array} \right. \right.$

Ta có bảng biến thiên:

Để phương trình $f(x) = 0$ có 3 nghiệm phân biệt thì $\left. 16 < - m < 20\Leftrightarrow - 20 < m < - 16. \right.$

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu sau

Có hai hộp chứa thẻ. Hộp 1 chứa các thẻ đánh số khác nhau từ 0 đến 100. Hộp 2 chứa các thẻ đánh số thứ tự khác nhau từ 0 đến 10.

Trả lời cho các câu 82, 83, 84 dưới đây:

Câu hỏi số 82:
Nhận biết

Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ từ hộp 1. Số cách chọn là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

 

Sử dụng công thức tổ hợp.

Giải chi tiết

Số cách chọn ngẫu nhiên hai thẻ từ hộp 1 là: $C_{101}^{2} = 5050$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 83:
Thông hiểu

Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ từ hộp 2. Xác suất tích hai số trên hai thẻ được chọn có kết quả là một số lẻ là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Để có tích của hai số là một số lẻ thì cả hai số đều phải là số lẻ.

Giải chi tiết

Từ 0 đến 10 có 5 số lẻ, xác suất để lấy được hai thẻ từ hộp hai sao cho tích hai số trên thẻ là một số lẻ là:

$\dfrac{C_{5}^{2}}{C_{11}^{2}} = \dfrac{10}{55} = \dfrac{2}{11}$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 84:
Vận dụng

Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ từ 2 hộp. Tính xác suất để tổng hai số trên thẻ không vượt quá 90.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

 

Xác suất cổ điển.

Giải chi tiết

Cách 1: Ta có số phần tử của không gian mẫu là: $n(\Omega) = C_{11}^{1}.C_{101}^{1} = 11.101 = 1111.$

Gọi biến cố $A:$ “Tổng hai số trên thẻ không vượt quá 90”.

Gọi $x,y$ lần lượt là số ghi trên thẻ từ Hộp 1 và Hộp 2.

Liệt kê các trường hợp thuận lợi cho $x + y \leq 90:$

+ Nếu $\left. y = 0\Rightarrow x \leq 90\Rightarrow x \in \left\{ {0,1,2,...,90} \right\}\rightarrow \right.$ có 91 giá trị thỏa mãn.

+ Nếu $\left. y = 1\Rightarrow x \leq 89\Rightarrow x \in \left\{ {0,1,2,...,89} \right\}\rightarrow \right.$ có 90 giá trị thỏa mãn.

….

+ Nếu $\left. y = 10\Rightarrow x \leq 80\Rightarrow x \in \left\{ {0,1,2,...,80} \right\}\rightarrow \right.$ có 81 giá trị thỏa mãn.

Khi đó $n(A) = 91 + 90 + ... + 81 = \dfrac{\left( {91 + 81} \right).11}{2} = 946.$

$P(A) = \dfrac{946}{1111} = \dfrac{86}{101}.$

Cách 2: Ta có số phần tử của không gian mẫu là: $n(\Omega) = C_{11}^{1}.C_{101}^{1} = 11.101 = 1111.$

Gọi biến cố $A:$ “Tổng hai số trên thẻ không vượt quá 90”.

$\left. \Rightarrow\overline{A}: \right.$ “Tổng hai số trên thẻ lớn hơn 90”

Khi đó $\overline{A} \in \left\{ {91;92;93;...;110} \right\}$

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 91 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {0,91} \right);\left( {1,90} \right);\left( {2,89} \right);...;\left( {10,81} \right)$

$\Rightarrow$có 11 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 92 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {0,92} \right);\left( {1,91} \right);\left( {2,90} \right);...;\left( {10,82} \right)$

$\Rightarrow$có 11 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 93 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {0,93} \right);\left( {1,92} \right);\left( {2,91} \right);...;\left( {10,83} \right)$

$\Rightarrow$có 11 cặp số thỏa mãn.

…..

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 100 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {0,100} \right);\left( {1,99} \right);\left( {2,98} \right);...;\left( {10,90} \right)$

$\Rightarrow$có 11 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 101 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {1,100} \right);\left( {2,99} \right);...;\left( {10,91} \right)$

$\Rightarrow$có 10 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 102 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {2,100} \right);\left( {3,99} \right);...;\left( {10,92} \right)$

$\Rightarrow$có 9 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 103 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {3,100} \right);\left( {4,99} \right);...;\left( {10,93} \right)$

$\Rightarrow$có 8 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 104 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {4,100} \right);\left( {5,99} \right);...;\left( {10,94} \right)$

$\Rightarrow$có 7 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 105 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {5,100} \right);\left( {6,99} \right);...;\left( {10,95} \right)$

$\Rightarrow$có 6 cặp số thỏa mãn.

+ Trường hợp tổng hai số trên thẻ là 110 có các cặp số thỏa mãn: $\left( {10,100} \right)$

$\Rightarrow$có 1 cặp số thỏa mãn.

Do đó: $n\left( \overline{A} \right) = 11.10 + 10 + 9 + ... + 1 = 110 + \dfrac{\left( {10 + 1} \right).10}{2} = 165$

Vậy $P(A) = 1 - P\left( \overline{A} \right) = 1 - \dfrac{165}{1111} = \dfrac{86}{101}.$

Đáp án cần chọn là: D

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu sau

Trong mặt phắng với trục tọa độ $Oxy$ cho tam giác $ABC$. Đường thẳng $AB$ có phương trình: $2x - y = 3,B\left( {1; - 1} \right)$, $C\left( {6;4} \right)$.

Trả lời cho các câu 85, 86, 87 dưới đây:

Câu hỏi số 85:
Thông hiểu

Gọi $I\left( {x_{0};y_{0}} \right)$ là giao điểm của $BC$ với trục $Oy$. Tính $x_{0} + y_{0}$

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Xác định giao điểm của hai đường thẳng.

Cách 1: Viết phương trình đường thẳng $BC,$ sau đó xét giao điểm với trục $Oy$.

Cách 2: Do $I$ thuộc trục $Oy$ nên $I\left( {0;y_{0}} \right)$, mà $\left. I \in BC\Rightarrow\overset{\rightarrow}{BI} = k.\overset{\rightarrow}{BC} \right.$.

Giải chi tiết

Cách 1: Đường thẳng $BC,$ có VTCP $\left. \overset{\rightarrow}{BC} = \left( {5;5} \right)\Rightarrow\overset{\rightarrow}{n} = \left( {1; - 1} \right) \right.$ là VTPT.

Khi đó phương trình đường thẳng $\left. BC:1\left( {x - 1} \right) - 1\left( {y + 1} \right) = 0\Leftrightarrow x - y - 2 = 0 \right.$

Do $I$ thuộc trục $Oy$ nên $\left. x_{0} = 0\Rightarrow y_{0} = - 2\Rightarrow x_{0} + y_{0} = - 2 \right.$.

Cách 2: Ta có $\overset{\rightarrow}{BC} = \left( {5;5} \right)$.

Do $I$ thuộc trục $Oy$ nên $I\left( {0;y_{0}} \right)$, mà $\left. I \in BC\Rightarrow\overset{\rightarrow}{BI} = k.\overset{\rightarrow}{BC} \right.$.

Mà $\left. \overset{\rightarrow}{BI} = \left( {- 1;y_{0} + 1} \right)\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {- 1 = 5k} \\ {y_{0} + 1 = 5k} \end{array} \right.\rightarrow y_{0} = - 2. \right.$

$\left. \Rightarrow x_{0} + y_{0} = - 2. \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 86:
Vận dụng

Biết tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Tìm hoành độ điểm $A$.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tham số hóa tọa độ điểm $A$, do tam giác $ABC$ vuông tại $\left. A\Rightarrow\overset{\rightarrow}{AB}.\overset{\rightarrow}{AC} = 0. \right.$

Giải chi tiết

Do $\left. A \in AB:2x - y = 3\Rightarrow A\left( {t;2t - 3} \right)\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {1 - t;2 - 2t} \right)} \\ {\overset{\rightarrow}{AC} = \left( {6 - t;7 - 2t} \right)} \end{array} \right. \right.$

Mặt khác $\left. \overset{\rightarrow}{AB}.\overset{\rightarrow}{AC} = 0\Rightarrow\left( {6 - t} \right)\left( {1 - t} \right) + \left( {7 - 2t} \right)\left( {2 - 2t} \right) = 0\Leftrightarrow 5t^{2} - 25t + 20 = 0 \right.$

$\left. \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} \left. t = 1\Rightarrow A\left( {1; - 1} \right)(L) \right. \\ \left. t = 4\Rightarrow A\left( {4;5} \right)\left( {TM} \right) \right. \end{array} \right. \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 87:
Vận dụng

Biết có 2 đường tròn đi qua $C$ tiếp xúc đồng thời với trục $Ox$ và $Oy$. Tổng bán kính hai đường tròn này là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gọi đường tròn cần tìm có tâm $I,$ bán kính $R$, khi đó $d\left( {I,Ox} \right) = d\left( {I,Oy} \right) = R.$

Mặt khác đường tròn đi qua $C$ nên $IC = R.$

Giải chi tiết

Do hai phương trình đường tròn có tính chất giống nhau nên gọi phương trình đường tròn cần tìm có $I\left( {a;b} \right),$ bán kính $R$.

Theo yêu cầu đề bài: $\left. d\left( {I,Ox} \right) = d\left( {I,Oy} \right) = IC = R\Leftrightarrow|b| = |a| = \sqrt{\left( {a - 6} \right)^{2} + \left( {b - 4} \right)^{2}} \right.$

$\Leftrightarrow$$\left. \Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {|b| = |a|} \\ {|a| = \sqrt{\left( {a - 6} \right)^{2} + \left( {b - 4} \right)^{2}}} \end{array} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} \left\lbrack \begin{array}{l} {a = b} \\ {a = - b} \end{array} \right. \\ {|a| = \sqrt{\left( {a - 6} \right)^{2} + \left( {b - 4} \right)^{2}}} \end{array} \right. \right.$

Với $\left. a = b\Rightarrow\sqrt{\left( {a - 6} \right)^{2} + \left( {a - 4} \right)^{2}} = a \right.$

$\left. \Leftrightarrow 2a^{2} - 20a + 52 = a^{2}\Leftrightarrow a^{2} - 20a + 52 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{array}{l} {a = 10 - 4\sqrt{3}} \\ {a = 10 + 4\sqrt{3}} \end{array} \right. \right.$

+ $\left. a = 10 - 4\sqrt{3}\Rightarrow R = 10 - 4\sqrt{3} \right.$

+ $\left. a = 10 + 4\sqrt{3}\Rightarrow R = 10 + 4\sqrt{3} \right.$

Với $\left. a = - b\Rightarrow\sqrt{\left( {a - 6} \right)^{2} + \left( {a + 4} \right)^{2}} = a\Leftrightarrow 2a^{2} - 4a + 52 = a^{2}\Leftrightarrow a^{2} - 4a + 52 = 0 \right.$ (vô nghiệm)

Vậy hai bán kính lần lượt là $10 - 4\sqrt{3};10 + 4\sqrt{3}$

Tổng hai bán kính là $10 - 4\sqrt{3} + 10 + 4\sqrt{3} = 20.$

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin sau, trả lời các câu hỏi sau

Cho tứ diện $OABC$ có $OA,OB,OC$ đôi một vuông góc $OA = \dfrac{\sqrt{2}}{2}a;OB = OC = a$.

Trả lời cho các câu 88, 89, 90 dưới đây:

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Chu vi tam giác $ABC$ bằng:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Chu vi tam giác $ABC$là $C_{\Delta ABC} = AB + BC + AC$

Giải chi tiết

Ta có: $AB = \sqrt{OA^{2} + OB^{2}} = \sqrt{\dfrac{2a^{2}}{4} + a^{2}} = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}.$

$AC = \sqrt{OA^{2} + OC^{2}} = \sqrt{\dfrac{2a^{2}}{4} + a^{2}} = \dfrac{a\sqrt{6}}{2};BC = \sqrt{OB^{2} + OC^{2}} = \sqrt{a^{2} + a^{2}} = a\sqrt{2}.$

Khi đó: $C_{\Delta ABC} = AB + BC + AC = 2.\dfrac{a\sqrt{6}}{2} + a\sqrt{2} = a\sqrt{6} + a\sqrt{2}.$

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Góc hợp bởi hai mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ và $\left( {OBC} \right)$ là:

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gọi $M$là trung điểm $BC.$ Khi đó $\left( {\left( {OBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {OM,AM} \right)$

Giải chi tiết

A triangular prism with lines and letters with Great Pyramid of Giza in the background

AI-generated content may be incorrect.

Gọi $M$là trung điểm $BC.$

Do tam giác $ABC$ cân tại $\left. A\Rightarrow AM\bot BC. \right.$

Do tam giác $OBC$ vuông cân tại $\left. O\Rightarrow OM\bot BC,OM = \dfrac{1}{2}BC = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}. \right.$

$\left. \Rightarrow\left( {\left( {OBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {OM,AM} \right) = \angle OMA. \right.$

Do $OA = \dfrac{a\sqrt{2}}{2};OM = \dfrac{a\sqrt{2}}{2};AM = \sqrt{AC^{2} - MC^{2}} = a$ nên $\Delta OAM$ vuông cân tại O

Suy ra $\angle OMA = 45^{\circ}.$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 90:
Vận dụng

Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $O$ lên mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$. Tính thể tích khổi tứ diện $OABH$.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Công thức thể tích khối chóp $V = \dfrac{1}{3}.B.h$

Giải chi tiết

A triangular prism with lines and letters with Great Pyramid of Giza in the background

AI-generated content may be incorrect.

Kẻ $OH\bot AM$.

Do $\left. BC\bot\left( {AMO} \right)\Rightarrow BC\bot OH\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {OH\bot BC} \\ {OH\bot AM} \end{array} \right.\Rightarrow OH\bot\left( {ABC} \right) \right.$ $\left. \Rightarrow OH\bot\left( {ABH} \right) \right.$

Khi đó: $\left. \dfrac{1}{OH^{2}} = \dfrac{1}{OA^{2}} + \dfrac{1}{OB^{2}} + \dfrac{1}{OC^{2}} = \dfrac{4}{a^{2}}\Rightarrow OH = \dfrac{a}{2}. \right.$

Ta có $S_{\Delta AHB} = \dfrac{1}{2}S_{\Delta ABM} = \dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{2}S_{\Delta ABC} = \dfrac{1}{4}.\dfrac{1}{2}.AM.BC = \dfrac{1}{8}.a.\sqrt{2}a = \dfrac{\sqrt{2}}{8}a^{2}$

$\left. \Rightarrow V_{OABH} = \dfrac{1}{3}OH.S_{\Delta ABH} = \dfrac{1}{3}.\dfrac{a}{2}.\dfrac{a^{2}\sqrt{2}}{8} = \dfrac{a^{3}\sqrt{2}}{48}. \right.$

Đáp án cần chọn là: A

Phần 3: Tư duy khoa học

3.1. Logic, phân tích số liệu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Một khách sạn có 7 phòng đánh số theo từ 1 đến 7 (từ trái sang phải). Một đoàn khách du lịch gồm 7 người $R,S,T,U,V,W,X$ được xếp ở 7 phòng trên (mỗi người một phòng) và thỏa mãn các điều kiện sau.

- Phòng của $T$ở bên trái phòng $R$.

- Nếu $S$ ở phòng 4 thì $U$ ở phòng 5.

- Nếu $U$ ở phòng 6 thì $S$ ở phòng số 7.

- $V$ không ở cạnh phòng với $W$.

Trả lời cho các câu 91, 92, 93 dưới đây:

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Sắp xếp nào dưới đây không thể là vị trí số phòng của 7 người theo đúng thứ tự?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Chọn C vì S ở phòng 4 thì U phải ở phòng 5, nhưng U lại ở phòng 2 (vô lý).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Nếu $V$ và $W$ ở phòng 5 và phòng 7 thì hai vị khách nào dưới đây không thể ở phòng 6?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Nếu V và W ở phòng 5 và 7 thì U không thể ở phòng 6 vì khi đó S phải ở phòng 7 (vô lý). Ngoài ra T cũng không thể ở phòng 6 vì T phải ở phòng bên trái R.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Nếu $T$ ở phòng 3 và $S$ ở phòng 4 thì điều nào sau đây luôn đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Nếu T ở phòng 3, S ở phòng 4 thì U ở phòng 5. Phòng của T nằm bên trái phòng R nên R ở phòng 6 hoặc 7, V và W không ở cạnh phòng nhau nên một trong hai người ở phòng 6 hoặc 7, người còn lại ở phòng 1 hoặc 2. Khi đó X ở phòng 1 hoặc 2.

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Một công ty xe bus có 3 tuyến: 1, 2, 3. Công ty in 3 bộ vé cho tháng 1 và 3 bộ vé cho tháng 2. Mỗi bộ dùng cho một tuyến trong một tháng. Vé được in theo quy tắc sau:

- Mỗi bộ được in một trong số các màu: xanh, đỏ, tím, vàng.

- Mỗi bộ vé ở tháng 1 khác màu với bộ vé ở tháng 2.

- Mỗi tháng, bộ vé ở tuyến này khác màu với bộ vé ở các tuyến còn lại.

- Tháng 1 có đúng bộ vé màu đỏ.

- Ở tuyến thứ 3, bộ vé ở tháng 1 hoặc tháng 2 là màu xanh.

- Ở tuyến thứ 2, bộ vé tháng 1 màu tím, tháng 2 không thể có màu tím.

Trả lời cho các câu 94, 95, 96 dưới đây:

Câu hỏi số 94:
Thông hiểu

Nếu bộ vé ở tháng 1, tuyến số 3 là màu đỏ thì khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Vì ở tuyến 3, vé tháng 1 hoặc vé tháng 2 có màu xanh nên nếu vé tháng 1 của tuyến 3 có màu đỏ thì vé tuyến 3 của tháng 2 có màu xanh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 95:
Thông hiểu

Nếu bộ vé ở tuyến thứ 2 có màu xanh thì khẳng định nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Nếu 1 bộ vé của tuyến 2 có màu xanh thì đó phải là bộ vé tháng 2 của tuyến 2. Khi đó, bộ vé tháng 2 của tuyến 3 không được phép có màu xanh nên bộ vé tháng 1 của tuyến 3 phải có màu xanh. Có một bộ vé ở tháng 1 có màu đỏ nên đó chính là bộ vé tháng 1 của tuyến 1.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 96:
Vận dụng

Phát biểu nào sau đây có thể đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Suy luận logic

Giải chi tiết

Loại A vì nếu vé tuyến 1 của tháng 1 và tháng 2 lần lượt có màu vàng và xanh thì vé tuyến 3 tháng 1 và 2 lần lượt phải có màu đỏ và xanh (vô lý vì tháng 2 có 2 tuyến trùng màu vé là tuyến 1 và tuyến 3).

Loại B vì nếu vé tháng 2 của tuyến 2 và tuyến 3 lần lượt có màu xanh và vàng thì vé tuyến 3 tháng 1 phải có màu xanh nên vé tuyến 1 tháng 1 phải có màu đỏ. Khi đó vé tuyến 1 tháng 2 cũng có màu đỏ (vô lý vì tuyến 1 có vé 2 tháng trùng màu).

Loại D vì các vé tháng 2 không có màu tím.

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Dưới đây là bảng điểm của cuối kì của 5 lớp sinh viên tại trường X.

Trả lời cho các câu 97, 98, 99 dưới đây:

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Xác suất sinh viên trượt môn trên tổng số sinh viên của 5 lớp là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Quan sát bảng số liệu, tính phần trăm.

Giải chi tiết

Số sinh viên trượt môn là: $28 + 15 + 18 + 29 + 30 = 120$học sinh.

Tổng số sinh viên là: $600$học sinh.

Xác suất cần tính là: $\dfrac{120}{600}.100\% = 20\%.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

Trong số sinh viên trên 8 điểm có 20% học sinh đạt điểm 10. Hỏi tỉ lệ sinh viên đạt điểm 10 của cả 5 lớp là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Quan sát bảng số liệu, tính phần trăm.

Giải chi tiết

Số sinh viên được trên 8 là: $24 + 36 + 28 + 47 + 35 = 170$ học sinh.

Tỉ lệ sinh viên đạt trên 8 là: $\dfrac{170}{600}.100\% = 28,33\%.$

Tỉ lệ sinh viên đạt điểm 10 của cả 5 lớp là: $28,33.20\% \approx 5,67\%$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 99:
Vận dụng

Trong số 5 lớp, lớp có tỉ lệ sinh viên trượt nhiều nhất có một số bạn sau khi phúc khảo được nâng điểm. Lớp đó không phải là lớp có tỉ lệ trượt cao nhất nữa. Hỏi có ít nhất bao nhiêu bạn nâng điểm thành công.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Quan sát bảng số liệu, tính phần trăm.

Giải chi tiết

Ta có bảng sau:

Từ bảng ta thấy lớp A5 đang là lớp có tỉ lệ trượt cao nhất.

Gọi $x$ là số bạn nâng điểm thành công, khi đó:

$\left. \dfrac{30 - x}{125} < \dfrac{28}{124}\Leftrightarrow 30 - x < \dfrac{875}{31}\Leftrightarrow x > \dfrac{55}{31} \approx 1,77. \right.$

Vậy ít nhất phải có 2 bạn năng điểm thành công.

Đáp án cần chọn là: A

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Biểu đồ biểu diễn số vở bán được của 6 công ty trong 2 năm.

Trả lời cho các câu 100, 101, 102 dưới đây:

Câu hỏi số 100:
Thông hiểu

Tổng số cuốn vở mà công ty A1; A3; A5 đã bán là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Quan sát biểu đồ, tính toán.

Giải chi tiết

Số cuốn vở mà các công ty A1,A3,A5 đã bán trong 2 năm là: $80 + 105 + 95 + 110 + 75 + 95 = 560.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 101:
Thông hiểu

Tỉ lệ tổng số vở của công ty A2 với tổng số vở của công ty A4 là?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Quan sát bảng số liệu, tính tỉ lệ.

Giải chi tiết

Tổng số vở ở công ty A2 là: $75 + 65 = 140$

Tổng số vở ở công ty A4 là: $85 + 95 = 180$

Tỉ lệ cần tìm là: $140:180 = 7:9$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 102:
Vận dụng

Trong năm 2023, cả công ty A5 và A6 bán sản phẩm với mức giá bằng nhau. Tuy nhiên trong năm 2024, Công ty A5 tăng giá 10%; công ty A6 tăng giá 15%. Hỏi tỉ lệ tổng doanh thu của công ty A5 và A6 trong 2 năm trên là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Quan sát biểu đồ và tính toán.

Giải chi tiết

Gọi $x$ là giá bán sản phẩm của công ty A5 và A6 vào năm 2023 

Khi đó giá bán sản phẩm của công ty A5 năm 2024 là $1,1x$ và giá bán sản phẩm của công ty A6 năm 2024 là $1,15x$.

Tổng doanh thu cả hai năm của công ty A5 là $75x + 95.1,1x = 179,5x.$

Tổng doanh thu cả hai năm của công ty A5 là  $70x + 80.1,5x = 162x.$

Vậy tỉ lệ tổng doanh thu của công ty A5 và A6 trong 2 năm trên là  $\dfrac{179,5x}{162x} \approx 110,8\%.$

Đáp án cần chọn là: C

3.2. Suy luận khoa học

Cân bằng hóa học là trạng thái trong đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch, và nồng độ các chất không đổi theo thời gian.

Nguyên lý Le Chatelier cho biết nếu một hệ cân bằng bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài như thay đổi nồng độ, áp suất hay nhiệt độ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm tác động đó.

Phản ứng đạt trạng thái cân bằng có thể được mô tả bằng biểu thức hằng số cân bằng K: $K = \dfrac{{\lbrack A\rbrack}^{a}{\lbrack B\rbrack}^{b}}{{\lbrack C\rbrack}^{c}{\lbrack D\rbrack}^{d}}$ cho phản ứng: aA + bB ⇌ cC + dD

 

Trả lời cho các câu 103, 104, 105 dưới đây:

Câu hỏi số 103:
Nhận biết

Phát biểu nào sau đây đúng với trạng thái cân bằng hóa học?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào khái niệm cân bằng hoá học.

Giải chi tiết

Cân bằng hóa học là trạng thái trong đó tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 104:
Thông hiểu

Biến thiên enthalpy của phản ứng (kí hiệu ΔH ) là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi. ΔH < 0 là phản ứng tỏa nhiệt, ΔH > 0 là phản ứng thu nhiệt.

Cho phản ứng: $N_{2(k)} + H_{2(k)}\overset{t^{0}}{\rightleftharpoons}NH_{3}$ $\Delta H < 0$

Giả sử hệ đang ở trạng thái cân bằng. Theo nguyên lý Le Chatelier, khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào nguyên lý Le Chatelier.

Giải chi tiết

Theo nguyên lý Le Chatelier, khi tăng nhiệt độ, phản ứng sẽ diễn ra theo chiều giảm nhiệt độ hay là chiều phản ứng thu nhiệt. Mà phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt . Do đó, khi tăng nhiệt độ, phản ứng trên sẽ xảy ra theo chiều nghịch, hay là chiều phân huỷ NH3.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 105:
Vận dụng

Xét phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng: $N_{2(k)} + H_{2(k)}\overset{t^{0}}{\rightleftharpoons}NH_{3}$ $\Delta H < 0$

Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian sau khi có tác động tại thời điểm t0

Dựa vào đồ thị, kết luận nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào đồ thị và nguyên lý Le Chatelier.

Giải chi tiết

Tại t0 [NH3] giảm, trong khi [N2] và [H2] tăng dần nên phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch.

Phân tích các phương án:

A. Sai, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

B. Sai, nồng độ NH3 giảm.

C. Đúng, khi thêm NH3 vào, theo nguyên lí Le Chatelier, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

D. Sai, khi thay đổi nhiệt độ thì cân bằng cũng chuyển dịch.

Đáp án cần chọn là: C

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu bên dưới:

Để đo nhiệt độ người ta sử dụng nhiều thang đo. Trong đó, hai thang nhiệt độ phổ biến là Celsius và Fahrenheit. Để xác định một thang nhiệt độ người ta cần xác định 2 mốc nhiệt độ làm chuẩn và chia thành các khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ứng với một độ.

- Thang Celsius là thang đo nhiệt độ có một mốc là nhiệt độ nóng chảy của nước đá tinh khiết (quy ước là $0^{0}\text{C}$ ) và mốc còn lại là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (quy ước là $100^{0}\text{C}$ ). Khoảng giữa hai mốc nhiệt độ này được chia thành 100 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng tương ứng với $1^{0}C$. Các mốc nhiệt độ này được quy ước xác định ở điều kiện áp suất 1 atm.

- Thang Farentheit là thang đo nhiệt độ có một mốc là nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là $32^{0}\text{F}$ và mốc còn lại là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất 1 atm là $212^{0}\text{F}$. Trong khoảng giữa hai mốc nhiệt độ này, chia thành 180 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ứng với $1^{0}\text{F}$.

Trả lời cho các câu 106, 107, 108 dưới đây:

Câu hỏi số 106:
Vận dụng

Công thức liên hệ đúng giữa hai thang nhiệt độ là:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

+ Phân tích dữ kiện đề bài cung cấp.

+ Xây dựng quy tắc biến đổi từ toán học.

Giải chi tiết

Từ thông tin đề bài cung cấp, ta có bảng số liệu sau:

A screenshot of a math problem

AI-generated content may be incorrect.

Mối quan hệ có dạng: $\left. y = a.x + b\Leftrightarrow{}_{0}F = a.^{0}C + b \right.$

Khi ${}^{0}C$ là 0 thì ${}^{0}F$ là 32 $\left. \Rightarrow 32 = a.0 + b \right.$ (1)

Khi ${}^{0}C$ là 100 thì ${}^{0}F$ là 212 $\left. \Rightarrow 212 = a.100 + b \right.$ (2)

Giải hệ phương trình gồm (1) và (2) ta được:

$\left. \Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {b = 32} \\ {a = \dfrac{9}{5}} \end{array}\Rightarrow{}_{0}F = \dfrac{9}{5}.\left( {{}^{0}C} \right) + 32 \right. \right.$

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 107:
Thông hiểu

Nhiệt độ của vật bằng bao nhiêu (theo thang nhiệt độ Celcius) để số chỉ trên hai thang nhiệt độ bằng nhau?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức liên hệ giữa hai thang nhiệt độ vừa tìm được ở câu trên.

Giải chi tiết

Số chỉ trên hai thang nhiệt độ bằng nhau: ${}^{0}F =^{0}C$

$\left. \Rightarrow{}_{0}C = \dfrac{9}{5}.\left( {{}^{0}C} \right) + 32 \right.$

$\begin{array}{l} \left. \Rightarrow{}_{0}C - \dfrac{9}{5}.\left( {{}^{0}C} \right) = 32 \right. \\ \left. \Rightarrow\dfrac{- 4}{5}.\left( {{}^{0}C} \right) = 32 \right. \\ \left. \Rightarrow{}_{0}C = - 40 \right. \end{array}$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 108:
Vận dụng

Cho các phát biểu sau. Chọn phát biểu đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin bài đọc cung cấp.

Giải chi tiết

+ A sai vì thân nhiệt người bình thường là $37^{0}C$.

+ B đúng. Thang Farentheit là thang đo nhiệt độ có một mốc là nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là $32^{0}\text{F}$.

+ C sai, vì chia thành 180 phần, mỗi phần ứng với 1 độ Fahrenheit, không phải 100 phần.

+ D sai vì $100^{0}\text{C}$ là nhiệt độ sôi của nước ở 1 atm.

Đáp án cần chọn là: B

Một nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định ảnh hưởng của một số dịch hữu cơ (nước dừa, chuối, khoai tây) ở các nồng độ và phương thức bổ sung khác nhau đến sự nhân nhanh in vitro chồi chuối tiêu Nam Mỹ. Các dịch hữu cơ được bổ sung vào môi trường nhân nhanh MS + 2 mg/l Benzyladenine + 30 g/l đường + 6,0 g/l agar. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm hệ số nhân chồi, chiều cao chồi và hình thái chồi in vitro chuối tiêu Nam Mỹ. Kết quả cho thấy, các loại dịch hữu cơ này đều có tác động tích cực đến sự nhân nhanh chồi in vitro chuối tiêu Nam Mỹ. Nồng độ nước dừa 40 ml/l hoặc chuối 20 g/l hoặc khoai tây 30 g/l được bổ sung vào môi trường nuôi cấy đều làm tăng hệ số nhân chồi và sai khác có ý nghĩa thống kê với công thức đối chứng (không bổ sung dịch hữu cơ). Hệ số nhân đạt cao nhất khi tổ hợp 40 ml/l nước dừa + 20 g/l chuối được bổ sung vào môi trường nuôi cấy (Bảng 1).

Trả lời cho các câu 109, 110, 111 dưới đây:

Câu hỏi số 109:
Thông hiểu

Dựa vào bảng số liệu, khi giữ nguyên nồng độ dịch nghiền củ khoai tây là 0g/l, việc tăng nồng độ dịch nghiền chuối từ 0g/l lên 20g/l có ảnh hưởng như thế nào đến hệ số nhân chồi?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Bước 1: Xác định các công thức có nồng độ khoai tây bằng 0 (CT1, CT2, CT3).

Bước 2: Quan sát sự thay đổi của cột "Hệ số nhân" khi nồng độ chuối tăng từ 0 → 10 → 20.

Bước 3: Đối chiếu với các phương án lựa chọn.

Giải chi tiết

- Tại CT1 (0 chuối): Hệ số nhân là 6,03.

- Tại CT2 (10g/l chuối): Hệ số nhân là 6,50.

- Tại CT3 (20g/l chuối): Hệ số nhân là 7,67.

Như vậy, khi tăng nồng độ dịch chuối đơn lẻ (không có khoai tây), hệ số nhân chồi tăng tỉ lệ thuận và đạt cao nhất ở CT3.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 110:
Thông hiểu

Công thức nào cho kết quả hình thái chồi tốt nhất (xanh đậm, to) khi có sự kết hợp của cả dịch nghiền chuối và dịch nghiền khoai tây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm các công thức có sự xuất hiện của cả chuối và khoai tây (CT5, CT6).

Bước 2: Tra cứu cột "Hình thái chồi" và phần ghi chú ký hiệu (+++) tương ứng với "Xanh đậm, to".

Bước 3: Lựa chọn công thức có nhiều dấu (+) nhất trong nhóm tổ hợp.

Giải chi tiết

Theo ghi chú, (+++) là hình thái tốt nhất (xanh đậm, to).

Quan sát bảng: CT4 và CT5 chỉ đạt (+).

CT6 kết hợp 20g/l chuối và 30 g/l khoai tây cho hình thái (+++), tương đương với đối chứng CT1 nhưng có nồng độ dịch hữu cơ phong phú hơn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 111:
Vận dụng

Dựa trên dữ liệu văn bản và bảng số liệu, nhận định nào sau đây về hệ số nhân chồi là đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Bước 1: Đối chiếu số liệu hệ số nhân giữa CT6 (5,43) và CT3 (7,67).

Bước 2: Tra cứu thông tin "Hệ số nhân đạt cao nhất" trong phần nội dung văn bản.

Bước 3: So sánh CT4 (5,75) với CT1 (6,03).

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: "Hệ số nhân đạt cao nhất khi tổ hợp 40ml/l nước dừa + 20g/l chuối được bổ sung vào môi trường nuôi cấy". Theo bảng, đây chính là CT3 (vì môi trường nền đã có sẵn 40ml/l nước dừa và CT3 bổ sung thêm 20g/l chuối, đạt 7,67).

- Phương án A sai vì CT6 (5,43) thấp hơn CT3 (7,67).

- Phương án C sai vì CT4 (5,75) thấp hơn CT1 (6,03).

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi

Nhìn chung lại, trong 6 năm khôi phục, cải tạo, phát triển kinh tế, phát triển văn hóa và đấu tranh thống nhất đất nước (1954-1960), miền Bắc đã đạt được những thành tựu to lớn, kỳ diệu. Công cuộc khôi phục kinh tế thành công tạo điều kiện cho một nền kinh tế nhiều thành phần ra đời và phát triển. Sự nghiệp cải tạo và phát triển kinh tế cơ bản hoàn thành đưa nền kinh tế miền Bắc tiến lên một bước. Văn hóa, xã hội ở miền Bắc phát triển khiến đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Những năm 1959 và 1960, về tinh thần và vật chất nhân dân miền Bắc đạt được trước đây chưa từng có. Miền Bắc đã không ngừng thực hiện nhiệm vụ đấu tranh nhằm thống nhất đất nước. Cùng với việc giữ gìn, bảo vệ miền Bắc, bằng sự nỗ lực phấn đấu quên mình, nền quốc phòng toàn dân luôn được củng cố, tăng cường. Quân đội nhân dân ở miền Bắc được tổ chức lại; rèn luyện và từng bước tiến lên chính quy, hiện đại và luôn luôn nâng cao cảnh giác sẵn sàng chiến đấu bảo vệ miền Bắc, chi viện miền Nam. Quan hệ quốc tế ở miền Bắc phát triển, mở rộng. Vị trí, vai trò của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế. Tuy vậy, trong quá trình cách mạng kể trên, miền Bắc cũng vấp phải những khuyết điểm, sai lầm và bộc lộ nhiều hạn chế. Việc ra sức hô hào phải “tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”, khi mà các cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội còn thiếu, chưa vững, khiến cho công cuộc cải tạo, phát triển kinh tế đạt kết quả chưa cao; thậm chí có nơi, có lúc đã mắc sai lầm, khuyết điểm. Những cố gắng dân chủ hóa, kế hoạch hóa, pháp chế hóa... cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành Nhà nước tuy đạt được nhiều thành tựu, góp phần vào những thắng lợi của cách mạng kể trên, nhưng kết quả chưa cao. Những thành tựu và hạn chế ở miền Bắc trong thời kỳ khôi phục, cải tạo, phát triển kinh tế và phát triển văn hóa (1954-1960) đã để lại những kinh nghiệm, bài học quý cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hôm nay và mãi mãi về sau.

(Trích theo Trần Đức Cường (chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 12, NXB Khoa học xã hội)

Trả lời cho các câu 112, 113, 114 dưới đây:

Câu hỏi số 112:
Thông hiểu

Nền kinh tế nhiều thành phần ra đời trong công cuộc nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại thông tin trong đoạn tư liệu.

- Từ khóa quan trọng: kinh tế nhiều thành phần, ra đời, bối cảnh.

- Phân tích tính đúng/sai của các đáp án.

Giải chi tiết

Theo đoạn trích, công cuộc khôi phục kinh tế sau năm 1954 ở miền Bắc đã tạo điều kiện cho nền kinh tế nhiều thành phần ra đời và phát triển, dù vẫn trong khuôn khổ nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 113:
Thông hiểu

Việc miền Bắc hô hào “tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội” trong giai đoạn 1954–1960 đã dẫn đến hệ quả nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

- Xem lại thông tin trong đoạn tư liệu.

- Từ khóa quan trọng: hô hào, hệ quả.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết

Theo đoạn trích, việc miền Bắc hô hào “tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội” trong khi các cơ sở vật chất, kỹ thuật còn thiếu và chưa vững đã khiến công cuộc cải tạo, phát triển kinh tế có nơi, có lúc mắc sai lầm, khuyết điểm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 114:
Thông hiểu

Một trong những hạn chế của giai đoạn 1954–1960 là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

- Xem lại thông tin trong đoạn tư liệu.

- Từ khóa quan trọng: hạn chế, 1954-1960.

- Phân tích tính đúng sai của các đáp án.

Giải chi tiết

Theo đoạn trích, trong quá trình cải tạo và phát triển kinh tế, miền Bắc đã mắc một số sai lầm, khuyết điểm do nóng vội và điều kiện chưa đầy đủ. Đây là hạn chế rõ rệt trong giai đoạn 1954–1960.

Đáp án cần chọn là: B

“Theo các đánh giá, tổng nguồn nhiên liệu sinh khối của Việt Nam hiện đạt khoảng 118 triệu tấn mỗi năm và liên tục được tái sinh, duy trì ổn định trong suốt hơn 3 thập kỷ. Riêng sinh khối từ gỗ năng lượng ước tính gần 25 triệu tấn, tương đương khoảng 8,8 triệu tấn dầu thô. Trong khi đó, phụ phẩm nông nghiệp đạt tới 53,5 triệu tấn, tương đương 12,8 triệu tấn dầu thô.

Không chỉ phong phú về trữ lượng, nguồn sinh khối của Việt Nam còn đa dạng về chủng loại, từ rơm rạ, trấu, bã mía đến phụ phẩm lâm nghiệp và chất thải chăn nuôi. Mỗi năm, nước ta có thể tạo ra khoảng 29,5 triệu tấn gỗ củi và tới 78 triệu tấn phụ phẩm cây trồng, tương đương hơn 256 triệu MWh năng lượng. Bên cạnh đó, khí sinh học từ phân động vật và phụ phẩm nông nghiệp có thể cung cấp thêm khoảng 7,5 triệu MWh. Đây là lợi thế đặc biệt quan trọng trong bối cảnh các nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt và gây áp lực lớn lên môi trường.”

(Nguồn: Theo Đỗ Đức Bảo - Vũ Thị Đức Hạnh/Báo Nhân dân)

Trả lời cho các câu 115, 116, 117 dưới đây:

Câu hỏi số 115:
Nhận biết

Theo đoạn trích, nếu quy đổi nguồn phụ phẩm nông nghiệp của Việt Nam sang đơn vị năng lượng nhiệt, con số này tương đương với khoảng bao nhiêu triệu tấn dầu thô?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Gạch chân từ khóa “quy đổi nguồn phụ phẩm nông nghiệp sang đơn vị năng lượng nhiệt”, “tương đương”, “triệu tấn dầu thô” và dựa vào đoạn thông tin đã cho để trả lời câu hỏi.

Giải chi tiết

Đoạn thông tin có nêu “…Trong khi đó, phụ phẩm nông nghiệp đạt tới 53,5 triệu tấn, tương đương 12,8 triệu tấn dầu thô.” Vì vậy, nếu quy đổi 53,5 triệu tấn phụ phẩm nông nghiệp của Việt Nam sẽ tương đương 12,8 triệu tấn dầu thô.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 116:
Thông hiểu

Dựa vào số liệu trong đoạn trích, hãy tính tỉ trọng đóng góp của phụ phẩm nông nghiệp (53,5 triệu tấn) trong tổng nguồn nhiên liệu sinh khối của Việt Nam (118 triệu tấn) chiếm bao nhiêu %?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Gạch chân từ khóa “tỉ trọng đóng góp của phụ phẩm nông nghiệp”, “trong tổng nguồn nhiên liệu sinh khối của Việt Nam”, “%”.

=> Sử dụng công thức: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần / Tổng giá trị) * 100

Giải chi tiết

Tỉ trọng đóng góp của phụ phẩm nông nghiệp trong tổng nguồn nhiên liệu sinh khối của Việt Nam là:

(53,5 / 118) * 100 ≈ 45,3 (%)

=> Tỉ trọng đóng góp của phụ phẩm nông nghiệp trong tổng nguồn nhiên liệu sinh khối của Việt Nam là 45,3%.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 117:
Vận dụng

Việc tận dụng nguồn sinh khối thay thế năng lượng hóa thạch tại Việt Nam mang lại lợi ích chủ yếu nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Gạch chân từ khóa “tận dụng nguồn sinh khối thay thế năng lượng hóa thạch”, “lợi ích chủ yếu” và dựa vào đoạn thông tin đã cho, vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.

Giải chi tiết

Việc tận dụng nguồn sinh khối thay thế năng lượng hóa thạch tại Việt Nam mang lại lợi ích chủ yếu nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu từ phế phẩm nông - lâm nghiệp, giúp giảm thiểu việc đốt bỏ rác thải hữu cơ gây ô nhiễm, đồng thời thay thế năng lượng hóa thạch, phù hợp với định hướng phát triển năng lượng xanh.

Đáp án cần chọn là: C

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.

Trả lời cho các câu 118, 119, 120 dưới đây:

Câu hỏi số 118:
Nhận biết

Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc, kiến thức đã học và phân tích

Giải chi tiết

Đáp án: A. bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Căn cứ vào dữ liệu: Chị T ký hợp đồng lao động, mức phí do chị và công ty cùng đóng góp, và chị được hưởng đầy đủ 5 chế độ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất). Đây chính là đặc điểm cốt lõi của bảo hiểm xã hội bắt buộc dành cho người lao động có hợp đồng. (Bảo hiểm tự nguyện chỉ có 2 chế độ là hưu trí và tử tuất).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 119:
Thông hiểu

Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc, kiến thức đã học và phân tích

Giải chi tiết

Đáp án: D. Bảo hiểm nhân thọ.

Khi có hợp đồng lao động, Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm thất nghiệp và Bảo hiểm y tế là các loại hình bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong khi đó, bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm thương mại, dựa trên sự tự nguyện và nhu cầu riêng của cá nhân hoặc chính sách phúc lợi thêm của công ty, không mang tính cưỡng bách.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 120:
Vận dụng

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài đọc, kiến thức đã học và phân tích

Giải chi tiết

Đáp án: C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau.

Vai trò của bảo hiểm là sự bảo đảm bù đắp một phần thu nhập cho người tham gia khi họ gặp phải các rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động. Việc chị T nhận được trợ cấp để "điều trị bệnh và trang trải cuộc sống" chính là biểu hiện rõ nhất của vai trò hỗ trợ tài chính và ổn định cuộc sống mà bảo hiểm mang lại.

Đáp án cần chọn là: C

  • 1.Sử dụng ngôn ngữ
  • 2.Toán học
  • 3.Tư duy khoa học