Thi thử toàn quốc Đánh giá tư duy Bách Khoa (TSA) - Trạm số 2 (TSA1910)

Bạn chưa hoàn thành bài thi

Bảng xếp hạng

Kết quả chi tiết

Phần 1: Tư duy Toán học

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị trên đoạn \(\left[ {1;\,\,5} \right]\) như hình vẽ. Chọn các khẳng định đúng

 

Đáp án đúng là: C; D

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:

a) Sai: Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( {2;\,\,4} \right)\)

b) Sai:  Có \(f\left( 1 \right) = -2\).

c) Đúng: Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {1;\,\,5} \right]\) là -2.

d) Đúng: Hàm số đồng biến trên \(\left( {1;2} \right)\).

Đáp án cần chọn là: C; D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Tập nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {{x^2} - 4x + 1} \right) = {\log _2}\left( {x - 3} \right)\) là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

- Tìm ĐKXĐ

- Giải phương trình

Giải chi tiết

ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}x > 3\\{x^2} - 4x + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 2 + \sqrt 3 \)

Ta có: \({\log _2}\left( {{x^2} - 4x + 1} \right) = {\log _2}\left( {x - 3} \right) \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 1 = x - 3 \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right.\)

Kết hợp ĐKXĐ ta được \(x = 4\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Nếu \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx}  = 4\) thì \(\int\limits_0^2 {\left[ {\dfrac{1}{2}f\left( x \right) + 3} \right]} dx\) bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Tính tích phân

Giải chi tiết

Ta có: \(\int\limits_0^2 {\left[ {\dfrac{1}{2}f\left( x \right) + 3} \right]} dx = \dfrac{1}{2}\int\limits_0^2 {f\left( x \right)} dx + \int\limits_0^2 {3dx}  = \dfrac{1}{2}.4 + 6 = 8\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y=f(x)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y=f^{\prime}(x)\) có đồ thị như hình dưới đây. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Đúng Sai
a)

Hàm số \(y=f(x)\) có hai cực trị

b)

Hàm số \(y=f(x)\) đồng biến trên khoảng \((1 ;+\infty)\)

c)

\(f(1)>f(2)>f(4)\)

d) Trên đoạn \([-1 ; 4]\) thì giá trị lớn nhất của hàm số \(y=f(x)\) là \(f(1)\).

Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ

Giải chi tiết

a) Sai: Hàm số đã cho có ba điểm cực trị

b) Sai: Trên \((1 ;+\infty)\) thì hàm số nghịch biến trên khoảng \((1 ; 4)\)

c) Đúng: \(f(1)>f(2)>f(4)\).

d) Đúng: Dựa vào đồ thị của hàm số \(y=f^{\prime}(x)\) ta thấy: \(f^{\prime}(x)=0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}x=-1 \\ x=1 \\ x=4\end{array}\right.\)

\(f^{\prime}(x)<0 \Leftrightarrow x \in(-\infty ;-1) \cup(1 ; 4) ; f^{\prime}(x)>0\)

\(\Leftrightarrow x \in(-1 ; 1) \cup(4 ;+\infty)\)

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y=f(x)\)


Dựa vào bảng biến thiên, trên đoạn \([-1 ; 4]\) thì giá trị lớn nhất của hàm số \(y=f(x)\) là \(f(1)\).

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right),\,\,\left( Q \right)\) song song và cùng tiếp xúc với mặt cầu \(S\left( {O;2R} \right)\). Gọi \(d\) là khoảng cách giữa \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Tìm \(d\) biết \(R = 2\)

 

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Cho hai mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) song song với nhau. Khoảng cách giữa mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và \((Q)\) là khoảng cách từ một điểm \(M\) bất kỳ trên mặt phẳng \((P)\) đến mặt phẳng \((Q)\) hoặc ngược lại. Ký hiệu là \(d((P),(Q))\).

Hai mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) song song với nhau và cùng tiếp xúc với mặt cầu thì khoảng cách giữa hai mặt phẳng bằng 2 lần bán kính của mặt cầu đó.

Giải chi tiết

Vì hai mặt phẳng \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) song song với nhau và cùng tiếp xúc với mặt cầu \(S\left( {O;2R} \right)\) nên

Ta có: \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = 2.(2R)=4R=4.2=8\)

 

Chú ý khi giải

 

 

 

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu
0,0225 0,5775 0,9775 0,02624 0,3 0,2775

Kéo thả đáp án vào ô trống

Trên một bảng quảng cáo, người ta mắc hai hệ thống bóng đèn. Hệ thống I gồm 2 bóng mắc nối tiếp, hệ thống II gồm 2 bóng mắc song song. Khả năng bị hỏng của mỗi bóng đèn sau 6 giờ thắp sáng liên tục là 0,15. Biết tình trạng của mỗi bóng đèn là độc lập. Khi đó xác suất để

a) Hệ thống II bị hỏng (không sáng) bằng

b) Hệ thống II hoạt động bình thường bằng

c) Hệ thống I bị hỏng (không sáng) bằng

d) Cả hai hệ thống bị hỏng (không sáng) bằng

Đáp án đúng là: 0,0225; 0,9775; 0,2775; 0,3

Giải chi tiết

Gọi \({A_i}\) là biến cố bóng đèn hỏng sau 6 tháng liên tục là \(P\left( {{A_i}} \right) = 0,15\)

Khi đó xác suất để bóng đèn không hỏng sau 6 tháng là \(P\left( {\overline {{A_i}} } \right) = 0,85\)

a) Nếu hệ thống II bị hỏng tức là cả hai bóng đồng thời bị hỏng

\( \Rightarrow {P_1} = P\left( {{A_1}{A_2}} \right) = 0,15.0,15 = 0,0225\)

b) Hệ thống II hoạt động bình thường tức khi có ít nhất 1 bóng không hỏng

\( \Rightarrow {P_2} = 1 - P\left( {{A_1}{A_2}} \right) = 1 - 0,0225 = 0,9775\)

c) Hệ thống I bị hỏng (không sáng) khi ít nhất 1 bóng hỏng

\( \Rightarrow {P_3} = 1 - P\left( {\overline {{A_1}{A_2}} } \right) = 1 - 0,85.0,85 = 0,2775\)

d) Cả hai hệ thống bị hỏng (không sáng) tức là hệ thống I hỏng và hệ thống II hỏng.

 \( \Rightarrow P = {P_1} + {P_3} = 0,3\)

Đáp án cần chọn là: 0,0225; 0,9775; 0,2775; 0,3

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 2} \right){\left( {1 - x} \right)^2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Giải phương trình \(f'\left( x \right) \ge 0\)

Giải chi tiết

Ta có: \(f'\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right){\left( {1 - x} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\)

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Số máy tính bán được trong 7 tháng liên tiếp của một cửa hàng được ghi lại trong bảng sau:

Xét tính đúng sai của các mệnh đề:

Đúng Sai
a) Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị lần lượt là 20 và 12.
b) Số trung bình: \(\bar{x} = \dfrac{551}{7}\).
c) Phương sai của mẫu số liệu là \(s^2 =58,55.\)
d) Độ lệch chuẩn: \(s=\sqrt{50,63}\)

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Giải chi tiết

a) Sai: Các số liệu được sắp xếp lại theo thứ tự không giảm: 69, 71, 74, 79, 83, 83, 92.

Khoảng biến thiên: \(R=92-69=23\).

Khoảng tứ phân vị \(\Delta_Q=Q_3-Q_1=83-71=12\).

b) Đúng: Số trung bình: \(\bar{x} =\dfrac{83+79+92+71+69+83+74}{7} = \dfrac{551}{7}\).

b) Đúng: Phương sai: 

\(s^2 =\dfrac{(69-78,71)^2+(71-78,71)^2+(74-78,71)^2+(79-78,71)^2+2 \cdot(83-78,71)^2+(92-78,71)^2}{7} =58,55\)

d) Sai: Độ lệch chuẩn: \(s=\sqrt{58,55}\)

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Với \(b\) là số thực dương và \(\alpha \) là số thực thỏa mãn \({b^\alpha } + {b^{ - \alpha }} = 3\). Giá trị của \({b^{2\alpha }} + {b^{ - 2\alpha }}\) bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Bình phương hai vế của giả thiết.

Giải chi tiết

Ta có: \({b^\alpha } + {b^{ - \alpha }} = 3 \Rightarrow {\left( {{b^\alpha } + {b^{ - \alpha }}} \right)^2} = 9 \Rightarrow {b^{2\alpha }} + {b^{ - 2\alpha }} + 2 = 9 \Rightarrow {b^{2\alpha }} + {b^{ - 2\alpha }} = 7\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{3} - \dfrac{z}{3} + 1 = 0\) có một vec tơ pháp tuyến là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Vec tơ pháp tuyến của \(\left( P \right):ax + by + cz + d = 0\) là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {a;b;c} \right)\)

Giải chi tiết

Ta có: \(\left( P \right):\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{3} - \dfrac{z}{3} + 1 = 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 2z + 6 = 0\)

Vậy vec tơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3;2; - 2} \right)\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\), mặt phẳng \(\left( {MA'C'} \right)\) cắt cạnh \(BC\) tại \(N\). Tỉ số \(\dfrac{{MN}}{{A'C'}}\) là (Viết kết quả dưới dạng số thập phân)

Đáp án đúng là: 0,5

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất của hai mặt phẳng song song

Giải chi tiết

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}A'C' \subset \left( {MA'C'} \right)\\AC \subset \left( {ABC} \right)\\A'C'\parallel AC\end{array} \right. \Rightarrow MN\parallel AC\)

Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)

Do đó \(\dfrac{{MN}}{{A'C'}} = \dfrac{{MN}}{{AC}} = \dfrac{1}{2}\)

Đáp án: \(\dfrac{1}{2}\)

Đáp án cần điền là: 0,5

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Một hộp chứa 11 quả cầu được đánh số từ 1 đến 11. Lấy ngẫu nhiên bốn quả từ hộp đó, xác suất để tổng bốn số ghi trên chúng là số chẵn bằng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Chia 11 số thành 2 tập số chẵn và số lẻ

Giải chi tiết

Gọi \(A\) là biến cố tổng 4 số được chọn là số chẵn

Ta có: \(\left| \Omega  \right| = C_{11}^4\)

Ta có: \(\left\{ {1;2; \ldots ;11} \right\} = \left\{ {1;3;5;7;9;11} \right\} \cup \left\{ {2;4;6;8;10} \right\}\)

Để tổng 4 số là số chẵn thì ta có các trường hợp:

TH1: 4 số chẵn

Số cách chọn 4 số chẵn là \(C_5^4\)

TH2: 2 số lẻ và 2 số chẵn

Số cách chọn 2 số lẻ và 2 số chẵn là \(C_6^2.C_5^2\)

TH3: 4 số lẻ

Số cách chọn 4 số lẻ là \(C_6^4\)

Khi đó \(\left| A \right| = C_5^4 + C_6^2.C_5^2 + C_6^4 = 170\)

Vậy \(P\left( A \right) = \dfrac{{\left| A \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \dfrac{{170}}{{C_{11}^4}} = \dfrac{{17}}{{33}}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Người ta tiến hành phỏng vấn 30 người về một bộ phim mới chiếu trên truyền hình. Người điểu tra yêu cầu cho điểm bộ phim trên thang điểm là 100. Kết quả được trình bày trong bảng phân bố tần số ghép lớp sau đây:

Mốt của mẫu số liệu là: (Làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án đúng là: 76,7

Phương pháp giải

Để tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Xác định nhóm có tần số lớn nhất (gọi là nhóm chứa mốt), giả sử là nhóm j: \(\left[ {{a_j};{a_{j + 1}}} \right)\).

Bước 2. Mốt được xác định là: \({M_o} = {a_j} + \dfrac{{{m_j} - {m_{j - 1}}}}{{\left( {{m_j} - {m_{j - 1}}} \right) + \left( {{m_j} - {m_{j - 1}}} \right)}} \cdot h\)

trong đó \({m_j}\) là tần số của nhóm \(j\) (quy ước \({m_0} = {m_{k + 1}} = 0\) ) và \(h\) là độ dài của nhóm.

Giải chi tiết

Nhóm chứa mốt là nhóm thứ 3: \(\left[ {70;80} \right)\)

Mốt của mẫu số liệu là \({M_o} = 70 + \dfrac{{10 - 6}}{{\left( {10 - 6} \right) + \left( {10 - 8} \right)}}.\left( {80 - 70} \right) \approx 76,7\)

Đáp án: \(76,7\)

Đáp án cần điền là: 76,7

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(2a\sqrt 3 \), biết \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(SA = 3a\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựng góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\).

Giải chi tiết

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\)

Khi đó \(AM \bot BC\)

Mà \(SA \bot BC \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SM,AM} \right) = \angle SMA\)

Ta có: \(AM = \dfrac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{2a\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{2} = 3a\)

Mà \(SA = 3a\)\( \Rightarrow \Delta SAM\) vuông cân tại A.

Vậy \(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = 45^\circ \)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Cho tập hợp \(A\) gồm 16 phần tử. Số tập con có 2 phần tử của \(A\) là

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Số tập con có 2 phần tử bằng số cách chọn 2 phần tử thuộc tập \(A\)

Giải chi tiết

Số cách chọn 2 phần tử thuộc tập \(A\) là \(C_{16}^2 = 120\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

Đúng Sai
a)

Tập xác định của hàm \(y = \tan x\) là \(\left( {0, + \infty } \right)\)

b)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2\sin 2x\) là 0

c)

Phương trình \(\cos 2x = \cos m\) có nghiệm khi \(m \in \left[ { - 1,1} \right]\)

d) \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{2} + k\pi {\rm{,  }}k \in \mathbb{Z}{\rm{. }}\)

Đáp án đúng là: S; S; S; S

Giải chi tiết

a) Tập xác định của hàm \(y = \tan x\) là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\dfrac{\pi }{2} + k\pi ,{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

b) \( - 1 \le \sin 2x \le 1 \Leftrightarrow {\rm{\;}} - 2 \le 2\sin 2x \le 2\) nên giá trị nhỏ nhất của \(y = 2\sin 2x\) là -2

c) Phương trình \(\cos 2x = \cos m\) có nghiệm với mọi m

d) \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi ,{\rm{\;}}k \in \mathbb{Z}.\)

Đáp án cần chọn là: S; S; S; S

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {2; - 1;2} \right)\) và \(B\left( {2;0;1} \right)\). Góc giữa đường thẳng \(AB\) và trục \(Oz\) bằng

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Góc giữa hai đường thẳng trong không gian

Giải chi tiết

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0;1; - 1} \right)\)

Lại có: \(\cos \left( {AB,Oz} \right) = \dfrac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {{u_{Oz}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_{Oz}}} } \right|}} = \dfrac{1}{{\sqrt 2 .1}} = \dfrac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {AB,CD} \right) = 45^\circ \)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Cho khối tứ diện đều có cạnh bằng \(2\sqrt 2 \). Thể tích của khối tứ diện đều đã cho bằng

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Thể tích của khối tứ diện đều có cạnh \(a\) là \(V = \dfrac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).

Giải chi tiết

Thể tích của khối tứ diện đã cho là \(V = \dfrac{{{{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^3}\sqrt 2 }}{{12}} = \dfrac{8}{3}\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng \({u_k} = 8,\,\,{u_1} = \sqrt 2 \) và công bội \(q = \sqrt 2 \). Giá trị của \(k\) bằng

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng \({u_1}\) và công bội \(q\). Khi đó \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\)

Giải chi tiết

Ta có: \({u_k} = {u_1}.{q^{k - 1}} \Rightarrow 8 = \sqrt 2 .{\left( {\sqrt 2 } \right)^{k - 1}} \Rightarrow 8 = {\left( {\sqrt 2 } \right)^k} \Rightarrow k = 6\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vê.

Số nghiệm thực của phương trình \(\dfrac{{f\left( {f\left( x \right)} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) + f\left( x \right)}} = 0\) là

Đáp án đúng là: 3

Phương pháp giải

Dùng tương giao đồ thị hàm số biện luận số nghiệm của phương trình.

Giải chi tiết

\(\dfrac{{f\left( {f\left( x \right)} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) + f\left( x \right)}} = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\\f\left( x \right) \ne 0\\f\left( x \right) \ne  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2\)

vậy phưuong trình có tất cả 3 nghiệm phân biệt

Đáp án cần điền là: 3

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Diện tích \(S\) của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = x\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 2,\,x = 4\) là

Đáp án đúng là: D

Giải chi tiết

Hàm số \(y = f\left( x \right) = x\) liên tục, dương trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\) và có một nguyên hàm \(F\left( x \right) = \dfrac{{{x^2}}}{2}\).

Do đó, diện tích hình thang cong cần tìm là \(S = F\left( 4 \right) - F\left( 2 \right) = \dfrac{{{4^2}}}{2} - \dfrac{{{2^2}}}{2} = 6\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 22:
Vận dụng cao

Cho \(a\) là số thực dương thỏa mãn \({\log _2}\left( {{{\log }_4}a} \right) = {\log _4}\left( {{{\log }_2}a} \right) + 3\). Giá trị của \({\log _2}a\) bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất của hàm số logarit

Giải chi tiết

Ta có: \({\log _2}\left( {{{\log }_4}a} \right) = {\log _4}\left( {{{\log }_2}a} \right) + 3\), điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\{\log _2}a > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow a > 1\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {\dfrac{1}{2}{{\log }_2}a} \right) = {\log _2}\left( {{{\left( {{{\log }_2}a} \right)}^{\dfrac{1}{2}}}} \right) + {\log _2}8\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {\dfrac{1}{2}{{\log }_2}a} \right) = {\log _2}\left( {8{{\left( {{{\log }_2}a} \right)}^{\dfrac{1}{2}}}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \dfrac{1}{2}{\log _2}a = 8{\left( {{{\log }_2}a} \right)^{\dfrac{1}{2}}}\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}a = 16{\left( {{{\log }_2}a} \right)^{\dfrac{1}{2}}}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}a = 0\,\,\left( L \right)\\{\log _2}a = 256\,\,\left( {TM} \right)\end{array} \right.\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Tích chọn các khẳng định đúng

Đáp án đúng là: B; C

Phương pháp giải

Kiểm tra tính đúng sai của mệnh đề

Giải chi tiết

a) Qua một điểm \(A\) nằm ngoài mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) cho trước, có duy nhất một mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) chứa \(A\) song song với \(\left( \beta  \right)\)

b) Hai mặt phẳng được gọi là song song nếu chúng không có điểm chung.

c) Cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right),\,\,\left( \beta  \right)\) song song với nhau. Khi đó một mặt phẳng nếu cắt \(\left( \alpha  \right)\) và \(\left( \beta  \right)\) lần lượt theo các giao tuyến \(a,\,\,b\) thì \(a\) song song với \(b\)

d) Hai mặt phẳng trong không gian chỉ có 3 vị trí tương đối là song song, cắt nhau và trùng nhau

Do đó hai mặt phẳng phân biệt không cắt nhau thì song song.

Vậy B,C đúng

Đáp án cần chọn là: B; C

Câu hỏi số 24:
Vận dụng
-1 0 1 2 3

Kéo thả đáp án vào ô trống

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị là đường cong trong hình bên dưới.

Khi đó \(b\) = , \(c\) = và  \(T = f\left( {a - b + c - d - 3} \right)\) =

Đáp án đúng là: 0; 3; -1

Phương pháp giải

Từ đồ thị hàm số, xác định các điểm mà đồ thị đi qua, cực đại, cực tiểu từ đó đưa về hệ phương trình tìm a,b,c,d

Giải chi tiết

Ta có \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d \Rightarrow f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)

Dựa vào đồ thị ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( 1 \right) = 1}\\{f\left( { - 1} \right) =  - 3}\\{f'\left( 1 \right) = 0}\\{f'\left( { - 1} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + b + c + d = 1}\\{ - a + b - c + d =  - 3}\\{3a + 2b + c = 0}\\{3a - 2b + c = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - 1}\\{b = 0}\\{c = 3}\\{d =  - 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Vậy \(f\left( x \right) =  - {x^3} + 3x - 1 \Rightarrow T = f\left( {a - b + c - d - 3} \right) = f\left( 0 \right) =  - 1\).

Đáp án cần chọn là: 0; 3; -1

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \(A\left( {10;3;0} \right)\) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2; - 2;1} \right)\) với tốc độ là \(4,5\left( {m/s} \right)\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét) được mô hình hóa như các hình vẽ sau:

 

Đúng Sai
a) Phương trình chính tắc của đường cáp là \(\dfrac{{x - 10}}{2} = \dfrac{{y - 3}}{{ - 2}} = \dfrac{z}{1}\)
b) Giả sử sau \(t\) giây kể từ lúc xuất phát \(\left( {t \ge 0} \right)\), cabin đến vị trí điểm \(M\). Khi đó tọa độ của điểm \(M\) là \(\left( {3t + 10; - 3t + 3;\dfrac{{3t}}{2}} \right)\)
c) Cabin dừng ở điểm \(B\) có hoành độ \({x_B} = 550\). Quãng đường \(AB\) có độ dài bằng \(810\left( m \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét)
d) Đường cáp \(AB\) tạo với mặt \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \(22^\circ \) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ)

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S

Giải chi tiết

a) Đúng: Phương trình chính tắc của đường cáp là \(\dfrac{{x - 10}}{2} = \dfrac{{y - 3}}{{ - 2}} = \dfrac{z}{1}\)

b) Đúng: Với vận tốc \(\overrightarrow u \left( {2, - 2,1} \right),\left| {\overrightarrow u } \right| = 3\) và tốc độ bằng 4,5m/s thì phương trình đi chuyển của cáp treo theo thời gian t là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + \dfrac{2}{3}.4,5t\\y = 3 - \dfrac{2}{3}.4,5t\\z = \dfrac{1}{3}.4,5t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 3t\\y = 3 - 3t\\z = \dfrac{3}{2}t\end{array} \right.\) với \(t \ge 0\)

Vậy tại thời điểm t thì toạ độ của M là \(M\left( {3t + 10; - 3t + 3;\dfrac{{3t}}{2}} \right)\)

c) Đúng: Gọi \(B\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right)\)

Cabin dừng ở điểm \(B\) có hoành độ \({x_B} = 550\) nên:

\(\dfrac{{550 - 10}}{2} = \dfrac{{{y_B} - 3}}{{ - 2}} = \dfrac{{{z_B}}}{1} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y_B} =  - 537\\{z_B} = 270\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {550; - 537;270} \right)\)

Vậy \(AB = \sqrt {{{\left( {550 - 10} \right)}^2} + {{\left( { - 537 - 3} \right)}^2} + {{270}^2}}  = 810\,\,\left( m \right)\)

d) Sai: Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = k\vec u\)

Do đó:

 \(\begin{array}{l}\sin \left( {AB,\left( {Oxy} \right)} \right) = \sin \left( {\vec u,\left( {Oxy} \right)} \right) = \dfrac{{\vec u.\overrightarrow {{n_{Oxy}}} }}{{\left| {\vec u} \right|\left| {\overrightarrow {{n_{Oxy}}} } \right|}} = \dfrac{1}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} .1}} = \dfrac{1}{3}\\ \Rightarrow \left( {AB,\left( {Oxy} \right)} \right) \approx 20^0\end{array}\)

 

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Trong không gian, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \(A(-3 ; 1 ; 6)\) và chuyển động đều theo đường cáp có vecto chỉ phương là \(\vec{u}=(1 ;-2 ; 6)\) với tốc độ là 6 \(\mathrm{m} / \mathrm{s}\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Giả sử sau 8 (s) kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm \(B\). Gọi tọa độ \(B(a ; b ; c)\). Tính \(a+b+c\), kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Đáp án đúng là: 41,5

Giải chi tiết

Phương trình tham số của đường cáp là :

\(d:\left\{\begin{array}{l}x=-3+m \\ y=1-2m \\ z=6+6m,\end{array} \quad(m \in \mathbb{R})\right.\)

Do tốc độ chuyển động của cabin là \(6 \mathrm{~m} / \mathrm{s}\) nên độ dài \(AB=6t(m)\).

Vi vậy sau \(8(\mathrm{~s})\) kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm \(B\) thì

\(AB=6.8=48(\mathrm{~m})\).

VÌ \(B \in d \Rightarrow B(-3+m ; 1-2m ; 6+6m)\)

\(\overrightarrow{AB}(m;-2m ; 6m)\).

Do 2 vectơ \(\overrightarrow{AB} ; \vec{u}\) cùng hướng nên \(m>0\)

\(AB=48 \Leftrightarrow \sqrt{m^2+4m^2+36m^2}=48\)

\(\Leftrightarrow 41m^2=48^2 \Leftrightarrow m= \pm \dfrac{48\sqrt{41}}{41}\)

Vì \(m>0 \Rightarrow m =\dfrac{48\sqrt{41}}{41}\).

Suy ra tọa độ \(B\left( {\dfrac{{ - 123 + 48\sqrt {41} }}{{41}};\dfrac{{41 - 96\sqrt {41} }}{{41}};\dfrac{{246 + 288\sqrt {41} }}{{41}}} \right)\)

Vậy \(a + b + c \approx 41,5.\)

Đáp án cần điền là: 41,5

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

Cho hàm số \(y = f(x) = 4x - \sqrt {{x^2} + 6x - 3} \) (C). Một trong hai tiệm cận xiên của \((C)\) có dạng \({\Delta _1}:y = {a_1}x + {b_1}\left( {{a_1} < 4} \right)\). Tìm \(T = a_1^{2025} + b_1^{2025}\)

Đáp án đúng là: 0

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}a = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \dfrac{{f(x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left[ {4 - \dfrac{{\sqrt {{x^2} + 6x - 3} }}{x}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left[ {4 - \dfrac{{\left| x \right|.\sqrt {1 + \dfrac{6}{x} - \dfrac{3}{{{x^2}}}} }}{x}} \right].\\{a_1} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {4 - \dfrac{{x.\sqrt 1 }}{x}} \right] = 3\,\,\,(TM)\\{b_1} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } [f(x) - 3x] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {x - \sqrt {{x^2} + 6x - 3} } \right]\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{ - 6x + 3}}{{x + \sqrt {{x^2} + 6x - 3} }} = \lim \dfrac{{ - 6x}}{{x + x}} =  - 3.\end{array}\)

Suy ra \(y = 3x - 3\)

Vậy \(a_1^{2025} + b_1^{2025} = {3^{2025}} + {( - 3)^{2025}} = 0\)

Đáp án cần điền là: 0

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Trong không gian \(Oxyz\) cho các điểm \(A\left( {2;0;0} \right),B\left( {0;4;0} \right),C\left( {0;0;6} \right),D\left( {2;4;6} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\)là mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\),\(\left( P \right)\) cách đều \(D\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(ax + by + 2z + d = 0\) với \(a,b,d \in \mathbb{Z}\). Giá trị của \(d\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: -24

Phương pháp giải

Sử dụng công thức khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Giải chi tiết

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là:

\(\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{4} + \dfrac{z}{6} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 12 = 0\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên \(\left( P \right)\) có dạng:

\(6x + 3y + 2z + d = 0{\rm{  }}\left( {d \ne  - 12} \right)\)

Vì \(\left( P \right)\) cách đều \(D\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên ta có:

\(\begin{array}{l}d\left( {D;\left( P \right)} \right) = d\left( {\left( {ABC} \right);\left( P \right)} \right)\\ \Leftrightarrow d\left( {D;\left( P \right)} \right) = d\left( {A;\left( P \right)} \right)\end{array}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left| {36 + d} \right| = \left| {12 + d} \right|\\ \Leftrightarrow d =  - 24\end{array}\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(6x + 3y + 2z - 24 = 0\).

Đáp án cần điền là: -24

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z + 3 = 0,\)\(\left( Q \right):x + 2y - 2z + 4 = 0\) và điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Đúng Sai
a)

Điểm \(A\) cách mặt phẳng \(\left( P \right)\) một khoảng bằng \(5\).

b) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\).
c) Mặt phẳng \(\left( R \right):2x + 2y - z = 0\) cách mặt phẳng \(\left( P \right)\) một khoảng bằng 3.
d) Với mọi giá trị m thì hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)và \(\left( T \right):x + y + mz + 1 = 0\) cắt nhau.

Đáp án đúng là: S; Đ; S; S

Giải chi tiết

a) Sai: Ta có

\(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \dfrac{{\left| {2 + 4 - 3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 2\).

b) Đúng: Ta có vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)và \(\left( Q \right)\) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2;2; - 1} \right), \overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1;2; - 2} \right)\)

Hơn nữa \(\dfrac{2}{1} \ne \dfrac{2}{2} \ne \dfrac{{ - 1}}{{ - 2}}\) nên hai véctơ \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{n_Q}} \) không cùng phương.

Do đó hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)cắt nhau.

c) Sai: Ta có hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( R \right)\) song song nhau.

Lấy điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( R \right)\) thì

\(d\left( {\left( R \right),\left( P \right)} \right) = d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \dfrac{{\left| 3 \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 1\)

d) Sai: Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2;2; - 1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( T \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_T}}  = \left( {1;1;m} \right)\).

Vì hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)và \(\left( T \right)\) cắt nhau nên hai vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{n_T}} \) không cùng phương.

\( \Rightarrow m \ne \dfrac{{ - 1}}{2}\).

Vậy với \(m \ne \dfrac{{ - 1}}{2}\) thì hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)và \(\left( T \right)\) cắt nhau.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; S

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu
0 1 2 3 4

Kéo thả đáp án vào ô trống

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tứ diện ABCD có tọa độ đỉnh \(A(2 ; 0 ; 0)\), \(B(0 ; 4 ; 0), C(0 ; 0 ; 6), A(2 ; 4 ; 6)\). Gọi \((S)\) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD. Phương trình mặt cầu \(\left(S^{\prime}\right)\) có tâm trùng với tâm của mặt cầu \((S)\) và có bán kính gấp 2 lần bán kính của mặt cầu \((S)\). Gọi phương trình mặt cầu \((S)\) có dạng: \(x^2+y^2+z^2-2 a x-2 b y-2 c z+d=0\). Khi đó \(a\) = , \(b\) = , \(d\) =

Đáp án đúng là: 1; 2; 0

Phương pháp giải

Thay toạ độ các điểm \(A(2 ; 0 ; 0)\), \(B(0 ; 4 ; 0), C(0 ; 0 ; 6), A(2 ; 4 ; 6)\) vào phương trình mặt cầu giải hệ phương trình tìm các hệ số $a,b,c,d$

Giải chi tiết

Vì \((S)\) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD nên ta có:

\(\left\{\begin{array}{l}2^2+0^2+0^2-2 \cdot a \cdot 2-2 \cdot b \cdot 0-2 \cdot c \cdot 0+d=0 \\ 0^2+4^2+0^2-2 \cdot a \cdot 0-2 \cdot b \cdot 4-2 \cdot c \cdot 0+d=0 \\ 0^2+0^2+6^2-2 \cdot a \cdot 0-2 \cdot b \cdot 0-2 \cdot c \cdot 6+d=0 \\ 2^2+4^2+6^2-2 \cdot a \cdot 2-2 \cdot b \cdot 4-2 \cdot c \cdot 6+d=0\end{array}\right.\)

\(\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}-4 a+d=-4 \\ -8 b+d=-16 \\ -12 c+d=-36 \\ -4 a-8 b-12 c+d=-56\end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l}a=1 \\ b=2 \\ c=3 \\ d=0\end{array}\right.\right.\)

\(\Rightarrow x^2+y^2+z^2-2 x-4 y-6 z=0\)

Vậy $a=1;b=2;d=0$

Đáp án cần chọn là: 1; 2; 0

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

Một đàn côn trùng, ở ngày thứ \(t\) có số lượng là \(K\left( t \right)\). Biết \(K'\left( t \right) = \dfrac{{4000}}{{1 + \dfrac{t}{2}}}\) và ban đầu đàn côn trùng có \(50.000\) con. Hỏi sau \(10\) ngày thì đàn có khoảng bao nhiêu con? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 64334

Giải chi tiết

Số lượng côn trùng ngày thứ \(t\) là \(K\left( t \right) = \int {\dfrac{{4000}}{{1 + \dfrac{t}{2}}}} {\rm{d}}t = 8000\ln \left| {1 + \dfrac{t}{2}} \right| + C\).

Vì ban đầu đàn côn trùng có \(50.000\) con nên \(K\left( 0 \right) = 50.000 \Leftrightarrow 8000\ln \left| {1 + \dfrac{0}{2}} \right| + C = 50.000 \Leftrightarrow C = 50.000\)

Số lượng côn trùng ngày thứ \(10\) là \(K\left( {10} \right) = 8000\ln \left| {1 + \dfrac{{10}}{2}} \right| + 50.000 \approx 64.334\)con.

Đáp án cần điền là: 64334

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\left( m \right)\)của mực nước trong kênh tính theo thời gian \(t\left( h \right)\)được cho bởi công thức \(h = 3\cos \left( {\dfrac{{\pi t}}{6} + \dfrac{\pi }{3}} \right) + 12\).

Khi nào mực nước của kênh là cao nhất với thời gian ngắn nhất?

Đáp án đúng là: 10

Phương pháp giải

Tìm GTLN,GTNN của hàm số \(h = 3\cos \left( {\dfrac{{\pi t}}{6} + \dfrac{\pi }{3}} \right) + 12\) và tìm t khi hàm số đạt GTLN.

Giải chi tiết

Ta có: \( - 1 \le \cos \left( {\dfrac{\pi }{6}t + \dfrac{\pi }{3}} \right) \le 1\)\( \Leftrightarrow 9 \le h \le 15\). Do đó mực nước cao nhất của kênh là \(15m\)đạt được khi\(\cos \left( {\dfrac{\pi }{6}t + \dfrac{\pi }{3}} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow \dfrac{\pi }{6}t + \dfrac{\pi }{3} = k2\pi \)\( \Leftrightarrow t =  - 2 + 12k\)

Vì \(t > 0\)\( \Leftrightarrow  - 2 + 12k > 0\)\( \Leftrightarrow k > \dfrac{1}{6}\)

Chọn số \(k\) nguyên dương nhỏ nhất thoả \(k > \dfrac{1}{6}\) là \(k = 1 \Rightarrow t = 10\).

Vậy tại thời điểm đầu tiên mà mực nước của kênh là cao nhất là lúc 10 giờ.

Đáp án cần điền là: 10

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), được xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} =  - 2\\{u_{n + 1}} =  - 2 - \dfrac{1}{{{u_n}}}\end{array} \right.\). Khi đó \(u_{99}=\dfrac{a}{b}\) thì \(a+b\) bằng? 

Đáp án đúng là: -1

Phương pháp giải

Tính \(u_1,u_2,u_3\) từ đó suy ra công thức tổng quát

Giải chi tiết

\(\begin{array}{l}{u_1} =  - 2 =  - \dfrac{{1 + 1}}{1}\\{u_2} =  - 2 - \dfrac{1}{{{u_1}}} =  - 2 + \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 3}}{2} =  - \dfrac{{2 + 1}}{2}\\{u_3} =  - 2 - \dfrac{1}{{{u_2}}} =  - 2 + \dfrac{2}{3} = \dfrac{{ - 4}}{3} =  - \dfrac{{3 + 1}}{3}\\...\\ \Rightarrow {u_n} =  - \dfrac{{n + 1}}{n}\end{array}\)

=>\(u_{99}=\dfrac{{ - 100}}{99}\)

suy ra \(a+b=-100+99=-1\)

Đáp án cần điền là: -1

Câu hỏi số 34:
Vận dụng
4 5 6 7

Kéo thả đáp án vào ô trống

Trong \(45\) học sinh làm bài kiểm tra không có ai bị điểm dưới \(2\) và chỉ có \(2\) học sinh được \(10.\) Khi đó có ít nhất  học sinh có điểm kiểm tra bằng nhau (điểm kiểm tra là một số tự nhiên từ \(0\) đến \(10\)).

Đáp án đúng là: 6

Phương pháp giải

- Sử dụng nguyên lý Dirichlet cơ bản: Nếu nhốt \(n\) thỏ vào \(m\) lồng, với \(n > m,\) nghĩa là số thỏ nhiều hơn số lồng, thì ít nhất cũng có một lồng nhốt không ít hơn hai con thỏ.

- Phân tích: Ta coi học sinh như các con thỏ, ta lập được các cái lồng là các lồng chứa những học sinh có cùng số điểm ở bài kiểm tra.

Giải chi tiết

Số học sinh có điểm kiểm tra từ \(2\) đến \(9\) là: \(45 - 2 = 43\) (học sinh)

Ta có: \(43 = 8.5 + 3\)

Như vậy, khi phân chia \(43\) học sinh vào \(8\) loại điểm kiểm tra (từ \(2\) đến \(9\)) thì theo nguyên lý Dirichlet luôn tồn tại ít nhất \(6\) học sinh có điểm kiểm tra giồng nhau (đpcm).

Đáp án cần chọn là: 6

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Người ta cần sản xuất một chiếc cốc thủy tính có dạng hình trụ không có nắp với đáy cốc và thành cốc làm bằng thủy tinh đặc, phần đáy cốc dày đều 1,5cm và thành xung quanh cốc dày đều 0,2cm (tham khảo hình vẽ bên). Biết rằng chiều cao của chiếc cốc là 15cm và khi ta đổ 180ml nước vào cốc thì đầy cốc. Tính thể tích thủy tinh để sản xuất chiếc cốc đó, làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Thể tích hình trụ có chiều cao h, bán kính đáy r là: \(V = \pi {r^2}h\).

Từ thể nước trong cốc tính bán kính của cốc thuỷ tính từ đó tính phần thể tích cần dùng để sản xuất chiếc cốc.

Giải chi tiết

Gọi bán kính đáy của khối nước hình trụ là \(R\)

Chiều cao của phần nước là \(15 - 1,5 = 13,5\left( {cm} \right)\)

Thể tích của khối nước là \({V_n} = \pi {R^2}.13,5\) $(cm^3)$

Theo giả thiết \(\pi {R^2}.13,5 = 180 \Rightarrow R = \sqrt {\dfrac{{40}}{{3\pi }}} \) (cm)

Thể tích thủy tinh để sản xuất chiếc cốc là \(V = \pi {\left( {\sqrt {\dfrac{{40}}{{3\pi }}}  + 0,2} \right)^2}.15 -180 \approx 240,72 -180 = 60,72\left( {c{m^3}} \right)\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 36:
Vận dụng

Người ta thiết kế một cái tháp gồm 11 tầng. Diện tích mặt trên của mỗi tầng bằng nửa diện tích mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tằng 1 bằng nửa diện tích của đế tháp (có diện tích là \(12288\;{{\rm{m}}^2}\) ). Diện tích mặt trên cùng (của tầng thứ 11) có giá trị nào sau đây?

Người ta thiết kế một cái tháp gồm 8 tầng. Diện tích bề mặt trên của

Đáp án đúng là: 6

Phương pháp giải

Sử dụng công thức cấp số nhân

Giải chi tiết

Vì diện tích của mặt trên của mỗi tầng bằng nửa diện tích mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tầng 1 bằng nửa diện tích của đế tháp.

Do đó diện tích của mỗi tầng tạo nên dãy số và dãy số đó là một cấp số nhân có công bội \(q = \dfrac{1}{2}\).

Vậy số hạng tổng quát của cấp số nhân đó là \({u_n} = 12288 \cdot {\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\).

Vì từ đế tháp dến tầng thứ 11 của tháp sẽ có 12 mặt nền, do đó diện tích của mặt của tầng thứ 11 là \({u_{12}} = \) \(12288 \cdot {\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^{12 - 1}} = 6\;{{\rm{m}}^2}\)

Đáp án cần điền là: 6

Câu hỏi số 37:
Vận dụng

Cho nửa đường tròn đường kính \(AB = 4\sqrt 5 \). Trên đó người ta vẽ một parabol có đỉnh trùng với tâm của nửa hình tròn, trục đối xứng là đường kính vuông góc với \(AB\). Parabol cắt nửa đường tròn tại hai điểm \(M,\,\,N\) với \(MN = 4cm\). Sau đó người ta cắt bỏ phần hình phẳng giới hạn bởi đường tròn và parabol (phần gạch chéo trong hình vẽ). Đem phần còn lại quay xung quanh trục \(AB\). Thể tích của khối tròn xoay thu được bằng

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Giải chi tiết

Xét hệ tọa độ như trong hình với \(H\) là trung điểm của \(MN\)

Phương trình của nửa đường tròn là \(y = \sqrt {20 - {x^2}} \)

Ta có: \(OH = \sqrt {O{M^2} - M{H^2}}  = \sqrt {20 - 4}  = 4\)

Ta thấy parabol \(y = a{x^2}\) đi qua \(N\left( {2;4} \right) \Rightarrow a = 1 \Rightarrow \left( P \right):y = {x^2}\)

Ta có: \(V = 2 \times \left[ {\pi \int\limits_{ - 2\sqrt 5 }^{ - 2} {{{\left( {\sqrt {20 - {x^2}} } \right)}^2}dx}  + \pi \int\limits_{ - 2}^0 {{{\left( {{x^2}} \right)}^2}dx} } \right] = \dfrac{\pi }{{15}}\left( {800\sqrt 5  - 928} \right)\,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\)là tam giác vuông cân tại \(A,\,AB = a\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(30^\circ \), thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng.

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Giải chi tiết

Gọi \(H\) là trung điểm \(BC\)

\(\Delta ABC\)vuông cân tại \(A \Rightarrow AH \bot BC\)

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AH\\BC \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {A'HA} \right) \Rightarrow \left( {\left( {A'BC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'H,AH} \right) = \widehat {A'HA}\)

Xét \(\Delta A'HA\) vuông tại \(A\) có \(AH = \dfrac{{BC}}{2} = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}\):

\(\tan \angle A'HA = \dfrac{{AA'}}{{AH}} \Rightarrow AA' = AH\tan 30^\circ  = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}.\dfrac{{\sqrt 3 }}{3} = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{6}\)

Vậy \(V = {S_{ABC}}.AA' = \dfrac{1}{2}{a^2}.\dfrac{{a\sqrt 6 }}{6} = \dfrac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Nếu \(p \ge 5\) và \(2p + 1\) là các số nguyên tố thì 

Đúng Sai
a)  \(6p + 2\) là số nguyên tố 
b)  \(4p + 1\) là số nguyên tố 

Đáp án đúng là: S; S

Giải chi tiết

a) Ta thấy  \(6p + 2\) là số chẵn nên không thể là số nguyên tố

b) Xét 3 số tự nhiên liên tiếp \(4p,\,\,4p + 1,\,\,4p + 2\)

Khi đó trong 3 số chắc chắn có 1 số chia hết cho 3

Ta có: \(p \ge 5,\,\,p\) nguyên tố nên \(\left[ \begin{array}{l}p = 3k + 1\\p = 3k + 2\end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{N}*\)

Nếu \(p = 3k + 1\) thì \(4p + 2 = 4\left( {3k + 1} \right) + 2 = 12k + 6 \vdots 3\)

Mà \(4p + 2 = 2\left( {2p + 1} \right) \vdots 3 \Rightarrow 2p + 1 \vdots 3\) (vô lí)

Nếu \(p = 3k + 2\) thì \(4k + 1 = 4\left( {3k + 2} \right) + 1 = 12k + 9 \vdots 3\)

Vậy \(4p + 1\) là hợp số.

Đáp án cần chọn là: S; S

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Dãy Fibonacci \(\left( {{F_n}} \right)\) mang tên chính nhà toán hoc Pisano Fibonacci. Dãy cho bởi hệ thức truy hồi đơn giản \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{F_1} = {F_2} = 1}\\{{F_{n + 2}} = {F_{n + 1}} + {F_n}\quad \forall n \ge 1}\end{array}} \right.\). Dùng phương pháp xác định số hạng tổng quát của dãy số bằng phương trình đặc trưng thấy công thức tổng quát của dãy \(\left( {{F_n}} \right)\) là: \({F_n} = \dfrac{1}{{\sqrt 5 }}\left[ {{{\left( {\dfrac{{1 + \sqrt 5 }}{2}} \right)}^n} - {{\left( {\dfrac{{1 - \sqrt 5 }}{2}} \right)}^n}} \right]\). Khi đó ứng dụng dãy này để giải quyết bài toán sau:

Cho phép sử dụng hai loại gạch có kích thước 1×1 và 1×2. Khi đó có bao nhiêu cách khác nhau để dùng hai loại gạch này xếp thành một hình chữ nhật có kích thước 1×20?

Đáp án đúng là: 10946

Phương pháp giải

a) Viết 10 số hạng đầu của dãy và tính tổng

b) Đưa bài toán về dãy Fib0nacci

Giải chi tiết

Gọi X_n là số cách xếp hình chữ nhật có kích thước \(1 \times n\) bằng cách dùng hai loại gạch có kích thước \(1 \times 1\) và \(1 \times 2\). Chúng ta sẽ tìm giá trị của \({X_1},{X_2},{X_3}\), v.v...

- Với \(n = 1\). Có bao nhiêu cách xếp hình chữ nhật có kích thước \(1 \times 1\) ? Rõ ràng là có một cách duy nhất. Do đó \({X_1} = 1\).

- Với \(n = 2\). Có bao nhiêu cách xếp hình chữ nhật có kích thước \(1 \times 2\) ? Có hai cách, cách thứ nhất là dùng hai viên gạch loại \(1 \times 1\), cách thứ hai là dùng đúng một viên gạch loại \(1 \times 2\). Như vậy \({X_2} = 2\).

- Với \(n = 3\). Chúng ta có ba cách như sau, do đó \({X_3} = 3\).

- Với \(n = 4\). Chúng ta có năm cách nên \({X_4} = 5\).

Bây giờ chúng ta xem xét trường hợp tổng quát, đó là xếp hình chữ nhật \(1 \times n\). Như hình dưới đây, để ý ô vuông đầu tiên. Chúng ta có thể đùng loại gạch \(1 \times 1\) để lấp cái ô vuông đầu tiên, hoặc, chúng ta có thể dùng loại gạch \(1 \times 2\) để lấp nó.

Nếu chúng ta dùng loại gạch \(1 \times 1\) để lấp cái ô vuông đầu tiên thì chúng ta còn \(n - 1\) ô vuông tiếp theo cần được lấp. Có \({X_{n - 1}}\)cách để lấp \(n - 1\) cái ô vuông tiếp theo

Còn nếu chúng ta dùng loại gạch \(1 \times 2\) để lấp hai cái ô vuông đầu tiên thì chúng ta còn \(n - 2\) ô vuông. Có \({X_{n - 2}}\) cách để lấp \(n - 2\) ô vuông

Như vậy, tổng cộng chúng ta sẽ có \({X_{n - 1}} + {X_{n - 2}}\) cách.

Vậy thì \({X_n} = {X_{n - 1}} + {X_{n - 2}}\) với \({X_1} = 1,{X_2} = 2\)

 

 

Như vậy \({X_n} = {F_{n + 1}}\) - đó chính là số Fibonacci!

Vậy có \({F_{21}} = 10946\) cách xếp.

 

Đáp án cần điền là: 10946

Phần 2: Tư duy đọc hiểu

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Học sinh "chế" thiết bị hạn chế tai nạn giao thông

Hai học sinh Phạm Thanh Tùng và Hoàng Tiến Đạt, Trường THPT Hoa Lư A (Ninh Bình) đã nghiên cứu hệ thống cảnh báo, giám sát giao thông thông minh.

Dự án đã đoạt giải Nhất cấp tỉnh và giải Ba tại Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học toàn quốc năm 2022.

Những điểm giao cắt chết người

Hoàng Tiến Đạt cho biết, hiện tai nạn giao thông hàng năm vẫn cướp đi sinh mạng, sức khỏe của nhiều người. Tai nạn hay xảy ra tại các điểm giao cắt do bị che khuất tầm nhìn.

Qua khảo sát, Hoàng Tiến Đạt và Phạm Thanh Tùng nhận thấy ngay cả Quốc lộ 1 còn nhiều chỗ giao cắt chưa có hệ thống cảnh báo chính xác để báo hiệu có xe đi đến từ hướng khác… Thực tế này đã dẫn tới nhiều vụ tai nạn giao thông đáng tiếc.

Hai học sinh còn được biết, trong và ngoài nước hiện nay chưa có hệ thống cảnh báo, giám sát giao thông được xử lý bằng hình ảnh mà chỉ tích hợp cùng lúc cả cảnh báo và giám sát tốc độ các phương tiện khi chúng đi tới các điểm giao cắt nguy hiểm… Như vậy, nếu có hệ thống cảnh báo thông minh sẽ hiệu quả hơn trong việc hạn chế các tai nạn giao thông.

Nhóm học sinh đã nêu ý tưởng và được nhà trường ủng hộ triển khai nghiên cứu dự án với sự hỗ trợ trực tiếp của thầy giáo giàu kinh nghiệm Nguyễn Mạnh Tú.

Không dừng sản phẩm ở đoạt giải, Phạm Thanh Tùng còn cho biết nhóm sẽ tiếp tục kiểm nghiệm, đánh giá hoạt động của hệ thống với dải tốc độ lớn hơn nữa trên đường cao tốc. Cùng đó kết nối cơ sở dữ liệu của nhiều trạm điều khiển gần nhau trong một khu vực để có được bức tranh toàn cảnh về giao thông như kẹt xe, va chạm… để cảnh báo các phương tiện có thể lựa chọn hướng đi khác. Đặc biệt, tiếp tục nghiên cứu để có thể áp dụng vào các trường hợp khác như giao cắt ở đường sắt, đường thủy…

Biến đam mê khoa học thành sản phẩm khả thi

Phạm Thanh Tùng cho biết, từ những ưu, nhược điểm nhìn thấy của một số hệ thống giám sát giao thông cũng như đòi hỏi phải chế tạo ra sản phẩm tối ưu hơn nên nhóm đã đặt ra hàng loạt tiêu chí khắt khe khi nghiên cứu.

Đó là hệ thống phải hoàn toàn tự động, thông minh để phát hiện phương tiện và cảnh báo chính xác bằng đèn có hay không có xe đi tới điểm giao cắt. Mặt khác, cần tích hợp cùng lúc tính năng cảnh báo, tính năng đo tốc độ để giám sát các phương tiện vi phạm tốc độ bằng hình ảnh gửi về máy tính.

Đặc biệt, dù là thiết bị thông minh, hiện đại nhưng hoạt động phải thực sự ổn định và có giá thành hợp lí để có thể triển khai lắp đặt đại trà trên các tuyến đường có điểm cắt giao thông…

Phạm Thanh Tùng chia sẻ: “Hai chúng em đã phải nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực để đưa vào sản phẩm như luật giao thông, linh kiện điện tử và chương trình xử lý ảnh để xây dựng hệ thống xử lý với 3 phần chính. Camera để thu thập dữ liệu về hình ảnh chuyển động của phương tiện.

Máy tính mini để xử lý dữ liệu hình ảnh đưa ra thông số vận tốc, xuất hiện tín hiệu điều khiển đèn, cảnh báo tại các điểm giao cắt. Các chip arduino và rơle điều khiển bật tắt đèn tín hiệu… Và sản phẩm sau khi hoàn thành đã đáp ứng được những yêu cầu đặt ra”.

Thầy Nguyễn Mạnh Tú cho biết, sau khi tham dự các cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp toàn quốc, dự án được đánh giá có nhiều tính năng ưu việt. Nó tự động, thông minh, phát hiện được chính xác các xe đi đến điểm giao cắt và đưa ra được tín hiệu đèn cảnh báo an toàn.

Mặt khác, hệ thống được đánh giá cao bởi tích hợp được cả tính năng đo tốc độ để giám sát việc đi quá tốc bằng cách chụp hình ảnh gửi về trực ban; Hoạt động ổn định, gọn nhẹ mà giá cả chỉ 7,3 triệu đồng (tính cả linh kiện điện tử và phần mềm). Như vậy, việc đưa vào ứng dụng trong thực tiễn sẽ rất thiết thực, khả thi.

Theo thầy Tú, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài khá khó so với kiến thức, lứa tuổi. Thậm chí nhiều lĩnh vực khi các em bế tắc thầy giáo hướng dẫn cũng chưa hỗ trợ nhiều. Cả hai học sinh luôn chủ động, kiên trì trong nghiên cứu qua nhiều kênh khác nhau: Mạng, sách, tài liệu trong và ngoài nước.

Đặc biệt, đề tài đòi hỏi tính thực nghiệm cao nên sau giờ học sáng các em phải thử nghiệm xuyên trưa tại các điểm cầu vượt và một số đoạn đường giao cắt nguy hiểm. Để đảm bảo tiến độ nên sau giờ học hầu như các em không giải trí, vui chơi… tranh thủ tối đa thời gian để nghiên cứu, tìm hiểu triển khai.

“Có thể nói, với sự quyết tâm, chịu khó, giỏi kiến thức và khả năng ứng dụng kiến thức từ lý thuyết vào thực hành… đã giúp cho Phạm Thanh Tùng và Hoàng Tiến Đạt thành công. Dự án dù chỉ đoạt giải 3 tại Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia nhưng đã tạo ra sản phẩm hữu ích, ý nghĩa trong bối cảnh xuất hiện nhiều sự vụ an toàn giao thông nếu có thiết bị cảnh báo kịp thời, hữu ích sẽ được hạn chế…”, thầy Tú chia sẻ.

Thầy Lê Quốc Huy, Hiệu trưởng Trường THPT Hoa Lư A (Ninh Bình), cũng cho rằng, thành công của dự án mang tới động lực, thổi thêm “ngọn lửa” đam mê nghiên cứu khoa học cho học sinh toàn trường.

Đây cũng là dự án trong 6 năm liên tiếp của trường đoạt giải tại Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia. Để có được thành tích đáng tự hào này, bên cạnh nỗ lực của học trò, giáo viên hướng dẫn nhà trường luôn quan tâm tới vấn đề học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật.

Bên cạnh quan tâm chọn lọc ý tưởng của học sinh từ sớm (lớp 10 hoặc đầu lớp 11) để các em có thời gian tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thiện sản phẩm thì cũng sớm phân công người phụ trách hướng dẫn.

Trường luôn tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian cho học sinh nghiên cứu (kể cả ngoài giờ học); Quan tâm đặc biệt đến việc cho học sinh thực hành để có minh chứng khoa học thuyết phục cho sản phẩm dự thi. Đặt ra yêu cầu cao trong việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa thực hành và lý thuyết, lấy thực hành để khẳng định lại lý thuyết với học sinh khi tham gia nghiên cứu khoa học kỹ thuật…

(Báo Giáo dục Thời đại)

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

Câu hỏi số 41:
Nhận biết

Ý chính của bài đọc trên là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Quá trình phát minh thiết bị hạn chế giao thông của các bạn học sinh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 42:
Thông hiểu

Đâu là lý do trực tiếp thúc đẩy hai học sinh chế ra thiết bị hạn chế tai nạn giao thông.

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Tình trạng tai nạn giao thông ngày nay xảy ra ngày càng nhiều, chưa có hệ thống cảnh báo.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 43:
Thông hiểu

Sau khi đoạt giải, hai học sinh có dự kiến gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Tiếp tục nghiên cứu để có thể áp dụng vào các trường hợp khác như giao cắt đường sắt, đường thủy.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 44:
Thông hiểu

Nhận định nào dưới đây là SAI khi nói về hệ thống của hai bạn học sinh?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Hệ thống đòi hỏi nguồn nhân lực rất lớn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 45:
Thông hiểu

Để đạt được thành công, hai bạn học sinh đã phải tìm hiểu kiến thức trên những lĩnh vực nào?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Luật giao thông, linh kiện điện tử, chương trình xử lý ảnh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 46:
Nhận biết

Vì sao hệ thống của hai bạn được đánh giá cao?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Hệ thống của hai bạn được đánh giá cao vì tích hợp được tính năng đo tốc độ, hoạt động ổn định, giá thành hợp lý.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 47:
Thông hiểu

Theo thầy hiệu trưởng, thành công của dự án đã có tác động như thế nào đến công tác giáo dục của nhà trường?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Theo thầy hiệu trưởng, thành công của dự án đã thổi ngọn lửa đam mê nghiên cứu khoa học cho học sinh toàn trường.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 48:
Thông hiểu

Mục đích chính của Phạm Thanh Tùng và Hoàng Tiến Đạt khi nghiên cứu hệ thống cảnh báo, giám sát giao thông thông minh là gì?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc kĩ bài đọc.

Giải chi tiết

Văn bản cho biết tai nạn giao thông thường xảy ra tại các điểm giao cắt do người điều khiển phương tiện bị che khuất tầm nhìn. Từ thực tế đó, hai học sinh đã nghiên cứu hệ thống có khả năng phát hiện phương tiện và đưa ra tín hiệu cảnh báo, qua đó góp phần hạn chế tai nạn giao thông.

  • Phương án A không chính xác vì xử phạt phương tiện vi phạm chỉ là một phần chức năng của hệ thống, không phải mục đích chính.
  • Phương án B đúng vì phù hợp với nguyên nhân hình thành và mục tiêu của dự án.
  • Phương án C không được đề cập trong văn bản.
  • Phương án D không đúng vì hệ thống không có chức năng chính là xác định vị trí phương tiện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 49:
Thông hiểu

Điền một từ thích hợp vào chỗ trống:

Hệ thống do hai học sinh nghiên cứu có khả năng phát hiện phương tiện, cảnh báo tại điểm giao cắt và ______ tốc độ của các phương tiện tham gia giao thông.

Đáp án đúng là: đo

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản.

Giải chi tiết

Hệ thống do hai học sinh nghiên cứu có khả năng phát hiện phương tiện, cảnh báo tại điểm giao cắt và đo tốc độ của các phương tiện tham gia giao thông.

Theo văn bản, hệ thống không chỉ phát hiện xe đi đến điểm giao cắt và đưa ra tín hiệu cảnh báo mà còn tích hợp tính năng đo tốc độ. Tính năng này giúp giám sát những phương tiện đi quá tốc độ bằng cách chụp hình ảnh và gửi dữ liệu về máy tính hoặc bộ phận trực ban.

Từ cần điền là “đo” vì kết hợp với từ “tốc độ” tạo thành cụm từ đúng về nội dung và ngữ pháp: đo tốc độ.

Đáp án cần điền là: đo

Câu hỏi số 50:
Thông hiểu

Điền một từ thích hợp vào chỗ trống:

Sự chủ động, quyết tâm và ______ trong quá trình nghiên cứu là những yếu tố quan trọng giúp Phạm Thanh Tùng và Hoàng Tiến Đạt tạo ra sản phẩm hữu ích.

Đáp án đúng là: kiên trì

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản.

Giải chi tiết

Sự chủ động, quyết tâm và kiên trì trong quá trình nghiên cứu là những yếu tố quan trọng giúp Phạm Thanh Tùng và Hoàng Tiến Đạt tạo ra sản phẩm hữu ích.

Văn bản nhấn mạnh rằng hai học sinh đã chủ động nghiên cứu qua nhiều nguồn tài liệu, dành phần lớn thời gian ngoài giờ học để thử nghiệm sản phẩm tại các điểm giao cắt nguy hiểm. Khi gặp những kiến thức khó hoặc rơi vào bế tắc, các em vẫn tiếp tục tìm hiểu và hoàn thiện hệ thống.

Vì vậy, từ “kiên trì” phù hợp nhất để thể hiện phẩm chất không bỏ cuộc trước khó khăn, bền bỉ theo đuổi mục tiêu nghiên cứu đến cùng.

Đáp án cần điền là: kiên trì

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Chất trám công nghệ nano giúp bê tông siêu bền

Chất trám xuyên thấu mới do Đại học Bang Washington của Mỹ phát triển có thể bảo vệ bê tông tốt hơn khỏi độ ẩm và muối.

Phần lớn cơ sở hạ tầng quan trọng của Mỹ, như hệ thống đường cao tốc, được xây dựng từ những năm 1950 đến những năm 1970 đang đi đến cuối vòng đời mà nó được thiết kế. Khoảng 8% trong số khoảng 600.000 cây cầu ở Mỹ được coi là thiếu kết cấu, và cứ 5 dặm đường cao tốc thì có một dặm đang trong tình trạng kém. Vấn đề càng trở nên trầm trọng hơn ở những vùng có khí hậu lạnh bởi nhiều chu kỳ đóng băng và rã đông, cùng với việc sử dụng ngày càng nhiều muối deicer trong những thập kỷ gần đây, có thể thúc đẩy sự phân hủy của bê tông.

"Bê tông có vẻ giống như đá rắn, nhưng về cơ bản vẫn là một vật xốp khi bạn nhìn nó dưới kính hiển vi. Đó là loại vật liệu composite không đồng nhất và có độ xốp cao", Giáo sư Xianming Shi từ Khoa Kỹ thuật Dân dụng và Môi trường thuộc Đại học Bang Washington (WSU), người đứng đầu công trình, cho biết.

Keo dán tại chỗ và các chất trám trên thị trường hiện nay cung cấp một số mức độ bảo vệ, nhưng hơi ẩm vẫn có thể xâm nhập vào bê tông.

Trong nghiên cứu của mình, Shi cùng các cộng sự đã bổ sung hai vật liệu nano, graphene oxide và montmorillonite nanoclay, vào một chất trám dựa trên siliconat thương mại. Các vật liệu nano này giúp làm đặc cấu trúc vi mô của bê tông, khiến nước lỏng khó xâm nhập hơn. Chúng cũng tạo thành một rào cản chống lại sự xâm nhập của hơi nước và các khí khác.

"Chúng tôi tập trung vào một trong những thủ phạm chính ảnh hưởng đến tính toàn vẹn và độ bền của bê tông, đó là độ ẩm. Nếu bạn có thể giữ cho bê tông khô ráo, phần lớn các vấn đề về độ bền sẽ biến mất", Shi nhấn mạnh.

Ngoài khả năng chống độ ẩm, vật liệu nano cũng bảo vệ bê tông khỏi sự tấn công vật lý và hóa học của muối, đồng thời đóng vai trò là chất hỗ trợ bảo dưỡng cho bê tông tươi.

Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy chất trám sử dụng công nghệ nano giúp cải thiện 75% khả năng chống nước của bê tông và làm giảm 44% tác hại của muối. Công trình nghiên cứu - được xuất bản gần đây trên tạp chí Materials in Civil Engineering - có thể cung cấp một cách bổ sung để giải quyết thách thức của những cây cầu và mặt đường xuống cấp ở Mỹ.

Do có nguồn gốc từ nước thay vì sử dụng bất kỳ dung môi hữu cơ nào, chất trám của WSU thân thiện hơn với môi trường và an toàn cho người lao động.

"Thông thường, khi bạn chuyển từ dung môi hữu cơ sang nước, bạn phải hy sinh hiệu suất của chất trám. Chúng tôi đã chứng minh được rằng việc sử dụng vật liệu nano có thể ngăn sự sụt giảm hiệu suất", trưởng nhóm nghiên cứu nói thêm.

Trong giai đoạn tiếp theo, Shi cùng các cộng sự sẽ tìm cách tối ưu hóa chất trám dựa trên vật liệu nano của họ, nghiên cứu xem nó có thể bảo vệ bê tông khỏi sự phá hủy hoặc ăn mòn của vi sinh vật hay không, và triển khai thử nghiệm cơ sở hạ tầng bê tông với chất trám mới trong khuôn viên WSU hoặc tại thành phố Pullman ở bang Washington.

(Báo VNexpress).

Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

Câu hỏi số 51:
Nhận biết

Ý chính của bài đọc là gì?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Ý chính của bài đọc là: Tác dụng của chất trám công nghệ đối với việc bảo vệ bê tông.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 52:
Thông hiểu

Độ ẩm và muối là những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới độ bền của bê tông? Đúng hay sai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Độ ẩm và muối là những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới độ bền của bê tông là đúng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 53:
Thông hiểu

“Vấn đề” trong câu “Vấn đề càng trở nên trầm trọng hơn ở những vùng có khí hậu lạnh bởi nhiều chu kỳ đóng băng và rã đông” được đề cập đến ở đoạn 2 nghĩa là gì?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Phần lớn cơ sở hạ tầng quan trọng của Mĩ đang đi đến cuối vòng đời mà nó được thiết kế.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 54:
Thông hiểu

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về bê tông?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Bê tông có tính chất giống như đá rắn => Nhận định không đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 55:
Thông hiểu

Nhược điểm của keo dán tại chỗ hiện nay là gì?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Nhược điểm của keo dán tại chỗ hiện nay là: Hơi ẩm vẫn có thể xâm nhập vào bề mặt của bê tông.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 56:
Nhận biết

Làm cách nào để các vấn đề về độ bền sẽ biến mất?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Giữ cho bê tông khô ráo.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 57:
Thông hiểu

Vật liệu nano đóng vai trò như thế nào trong việc bảo dưỡng bê tông tươi.

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Vật liệu nano đóng vai trò là chất bảo vệ bê tông khỏi sự tấn công của muối.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 58:
Thông hiểu

Vì sao chất trám sử dụng công nghệ nano lại trở thành một cách bổ sung để giải quyết thách thức của những cây cầu?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Chất trám sử dụng công nghệ nano lại trở thành một cách bổ sung để giải quyết thách thức của những cây cầu vì chất trám sử dụng công nghệ nano cải thiện 75% chống nước của bê tông và giảm 44% tác hại của muối.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 59:
Thông hiểu

Chất trám WSU có ưu điểm nào?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Chất trám WSU có ưu điểm: Thân thiện với môi trường, an toàn cho người lao động.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 60:
Thông hiểu

Theo đoạn cuối, Shi cùng các cộng sự có kế hoạch gì tiếp theo?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Theo đoạn cuối, Shi cùng các cộng sự có kế hoạch: Tìm cách tối ưu hóa chất trám, nghiên cứu về khả năng bảo vệ bê tông khỏi sự ăn mòn của vi sinh vật, triển khai thử nghiệm cơ sở hạ tầng.

Đáp án cần chọn là: D

Phần 3: Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta gặp rất nhiều các chuyển động đu đưa, vật chuyển động luôn thay đồi chiều, đi qua đi lại quanh một vị trí cân bằng, chuyển động đó gọi đó là dao động. Dao động mà phương trình có dạng \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\) gọi là dao động điều hòa, trong đó x là li độ, A là biên độ của dao động, \(\omega \) là tần số góc của dao động và \(\varphi \) là pha ban đầu.

Sau đây, chúng ta sẽ xét một hệ dao động đơn giản nhất là dao động của con lắc đơn. Con lắc đơn được cấu tạo bởi một dây mảnh có chiều dài l. Một đầu của dây được nối với một vật nặng có khối lượng m và một đầu được treo cố định trên giá tại điểm O. Kéo vật nặng ra khỏi vị trí cân bằng một góc \(\alpha \) rồi buông tay. Dưới tác dụng của trọng lực, vật nặng sẽ dao động. Quỹ đạo chuyển động của vật nặng được mô tả trên hình. Chu kì dao động T (hoặc tần số dao động f) của vật quanh vị trí cân bằng C được xác định bởi: \(T = \dfrac{1}{f} = \dfrac{{2\pi }}{\omega } = 2\pi \sqrt {\dfrac{l}{g}} \), trong đó, g là gia tốc trọng trường của Trái Đất tại vị trí đặt hệ con lắc đơn (lấy \(g = 9,8\,\,m/{s^2}\)).

Chú ý: Để đơn giản, giả thiết dây không giãn, khối lượng không đáng kể và coi chuyển động của vật như chuyển động của chất điểm. Bỏ qua ma sát và lực cản của không khí trong quá trình vật chuyển động trong nội dung bài đọc cũng như trong câu hỏi.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:

Câu hỏi số 61:
Thông hiểu

Đồ thị nào sau đây mô tả mối quan hệ giữa chu kỳ T và chiều dài l của con lắc đơn?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết đồ thị của hàm số

Giải chi tiết

Theo đề bài, có chu kì dao động \(T = 2\pi \sqrt {\dfrac{l}{g}}  \to {T^2} = \dfrac{{4{\pi ^2}}}{g}l\)

Gia tốc trọng trường của Trái Đất là g không đổi nên mối quan hệ \({T^2}\) theo l dạng tuyến tính.

Đồ thị B có vẻ đúng dạng, tuy nhiên, khi kéo dài đường thì thấy T=0 khi l khác 0 nên loại.

Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 62:
Nhận biết

Kéo vật nặng ra khỏi vị trí cân bằng các góc \(\alpha \) nhỏ, nhưng tăng dần theo thứ tự \({\alpha _l} < {\alpha _2} < {\alpha _3} < {\alpha _4}\), thể hiện tương ứng trên hình minh họa, rồi thả nhẹ. Nhận định nào sau đây về mối liên hệ giữa chu kỳ dao động T của con lắc theo góc lệch \(\alpha \) ban đầu?

Đúng Sai
a) Chu kỳ T tăng dần theo độ lớn góc lệch \(\alpha \) ban đầu.
b) Chu kỳ T nhỏ nhất ứng với trường hợp góc lệch \({\alpha _1}\).
c) Chu kỳ T lớn nhất ứng với trường hợp góc lệch \({\alpha _4}\).
d) Chu kỳ T không phụ thuộc vào góc lệch \(\alpha \) ban đầu.

Đáp án đúng là: S; S; S; Đ

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết con lắc đơn

Giải chi tiết

Theo công thức, chu kỳ chỉ phụ thuộc vào chiều dài dây l và gia tốc trọng truờng g nên chu kỳ không phụ thuộc vào góc.

a sai, b sai, c sai, d đúng

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

Câu hỏi số 63:
Thông hiểu

Hình A, B, C và D mô tả thí nghiệm xác định chu kỳ dao động T của con lắc đơn khi chiều dài l của con lắc đơn được giữ không đổi nhưng khối lượng vật nặng tăng từ m lên 4m, 9m và 16m. Kéo vật nặng ra khỏi vị trí cân bằng với cùng một góc \(\alpha \) nhỏ rồi buông không vận tốc ban đầu. Chu kỳ T của con lắc đơn sẽ:

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết con lắc đơn

Giải chi tiết

Theo công thức, chu kì chỉ phụ thuộc vào chiều dài dây l và gia tốc trọng trường g nên chu kì không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng.

Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 64:
Vận dụng

Trường hợp con lắc được làm bằng dây kim loại mảnh, chiều dài phụ thuộc vào nhiệt độ theo công thức \(l = {l_0}\left[ {1 + {\alpha _l}\left( {t - {t_0}} \right)} \right]\), trong đó, l và \({l_0}\) lần lượt là chiều dài của con lắc ở nhiệt độ t và \({t_0},{\alpha _1}\) là hệ số giãn nở nhiệt của vật liệu \(\left( {{\alpha _l} = {{17.10}^{ - 6}}{K^{ - 1}}} \right)\). Khi hệ con lắc dao động ở nhiệt độ phòng \({t_0} = {23^0}C\) thì tần số dao động của vật là \({f_0}\). Khi nhiệt độ trong phòng tăng lên \({t_1} = {32^0}C\) thì tần số dao động của vật là \({f_1}\). Tần số \({f_1} > {f_0}\) là đúng hay sai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Chu kì con lắc đơn: \(T = 2\pi \sqrt {\dfrac{l}{g}} \)

Giải chi tiết

Khi tăng nhiệt độ, dây dài thêm do giãn nở nhiệt, \({l_1} > {l_2}\). Mặt khác, \(T = \dfrac{1}{f} = 2\pi \sqrt {\dfrac{l}{g}}  \to \dfrac{1}{{{f_0}}} < \dfrac{1}{{{f_1}}} \to {f_1} < {f_0}\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 65:
Vận dụng
1,714 1,417 9,82 9,87

Để đo gia tốc trọng trường của Trái Đất, một học sinh thiết kế hệ dao động của con lắc đơn. Hệ con lắc đơn bao gồm vật nặng khối lượng m = 16,6 g, treo trên một dây không giãn có chiều dài l = 500 mm. Sau đó kéo vật nặng ra khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ rồi buông nhẹ tay. Đồ thị sự phụ thuộc góc lệch \(\alpha \) theo thời gian t được vẽ trên đồ thị máy tính thể hiện trên hình. Dùng chức năng công cụ để xác định vị trí đồ thị cắt trục hoành theo thời gian tại các vị trí như trên hình (các chấm đen).

Dựa trên số liệu thu được, chu kỳ dao động T của con lắc đơn bằng (s) và giá trị gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm bằng \(\left( {m/{s^2}} \right)\).

Chú ý: Lấy giá trị \(\pi  = 3,14\).

Đáp án đúng là: 1,417; 9,82

Phương pháp giải

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị

Chu kì của con lắc đơn: \(T = 2\pi \sqrt {\dfrac{l}{g}} \)

Giải chi tiết

Từ đồ thị, nhận thấy từ thời điểm \({t_1} = 0,974\,\,s\) đến \({t_2} = 5,226\,\,s\) là tương ứng với ba chu kì dao động.

Ta có \(3T = 5,226 - 0,974 = 4,252\,\,\left( s \right) \Rightarrow T \approx 1,417\,\,\left( s \right)\) (s)

Mặt khác, có \(T = 2\pi \sqrt {\dfrac{l}{g}}  \to g = \dfrac{{4{\pi ^2}l}}{{{T^2}}} = 9,82\,\,\left( {m/{s^2}} \right)\)

Đáp án cần chọn là: 1,417; 9,82

Câu hỏi số 66:
Vận dụng

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 0,01 kg mang điện tích \(q =  + {5.10^{ - 6}}\,\,C\) được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn \(E = {10^4}\,\,V/m\) và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy \(\pi  = 3,14\). Chu kì dao động điều hoà của con lắc là

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Lực điện: \(\overrightarrow F  = q\overrightarrow E \)

Gia tốc do lực điện gây ra: \(\overrightarrow a  = \dfrac{{\overrightarrow F }}{m}\)

Gia tốc trọng trường hiệu dụng: \(\overrightarrow {{g_{HD}}}  = \overrightarrow g  + \overrightarrow a \)

Chu kì dao động của con lắc đơn: \(T = 2\pi \sqrt {\dfrac{l}{{{g_{HD}}}}} \)

Giải chi tiết

Vật nhỏ mang điện tích dương \( \to \overrightarrow F  \uparrow  \uparrow \overrightarrow E  \to \overrightarrow a  \uparrow  \uparrow \overrightarrow E  \uparrow  \uparrow \overrightarrow g  \Rightarrow {g_{HD}} = g + a\)

Lực điện tác dụng lên vật là:

\(F = qE = {5.10^{ - 6}}{.10^4} = 0,05\,\,\left( N \right)\)

Gia tốc do lực điện gây ra là:

\(a = \dfrac{F}{m} = \dfrac{{0,05}}{{0,01}} = 5\,\,\left( {m/{s^2}} \right)\)

Gia tốc trọng trường hiệu dụng là:

\({g_{DH}} = g + a = 9,8 + 5 = 14,8\,\,\left( {m/{s^2}} \right)\)

Chu kì của con lắc là:

\(T = 2\pi \sqrt {\dfrac{l}{g}}  = 2.3,14.\sqrt {\dfrac{{0,5}}{{14,8}}}  \approx 1,15\,\,\left( s \right)\)

Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Sự rơi tự do được định nghĩa là sự rơi của các vật dưới tác dụng của trọng lực. Nếu vật rơi trong không khí mà độ lớn của lực cản không khí không đáng kể so với trọng lượng của vật thì cũng gọi là rơi tự do.

Chuyển động rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều, theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. Ở cùng một nơi trên Trái Đất, các vật rơi tự do với cùng một gia tốc \(a = g = 9,8\,\,m/{s^2}\) (g gọi là gia tốc trọng trường).

Để giải các bài toán về rơi tự do, thường chọn trục tọa độ Oy như hình, gốc tọa độ O tại vị trí bắt đầu rơi (ứng với vật ở độ cao h so với mặt đất), chiều dương Oy hướng từ trên xuống và gốc thời gian (t = 0) là lúc vật bắt đầu rởi. Khi đó, bài toán về rơi tự do như bài toán về chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu \({v_0} = 0\) và gia tốc a = g. Khi đó:

Tốc độ của vật sau khoảng thời gian t xác định bởi: v = gt. (1)

Quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t xác định bởi: \(s = \dfrac{1}{2}g{t^2}\). (2)

Ở đây, có mối liên hệ giữa tốc độ, gia tốc và quãng đường như sau: \({v^2} = 2gs\). (3)

Trả lời cho các câu 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:

Câu hỏi số 67:
Nhận biết

Các mệnh đề nào sau đây không đúng?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Thời điểm ban đầu, vật rơi tự do có vận tốc bằng 0 → C sai

Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 68:
Thông hiểu

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Đúng Sai
a) Chuyển động của người nhảy dù là rơi tự do.
b) Vật rơi tự do là vật rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
c) Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5 m xuống. Tốc độ của nó sau 0,5 giây là 4,9 m/s.
d) Các mảnh giấy vụn li ti rơi xuống sau khi được bắn ra từ ống pháo giấy là rơi tự do.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết sự rơi tự do

Giải chi tiết

a) Chuyển động của người nhảy dù có lực cản lớn → không phải là rơi tự do → a sai

b) Vật rơi tự do là vật rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực → b đúng

c) Tốc độ của vật sau 0,5 s là:

\(v = gt = 9,8.5 = 4,9\,\,\left( {m/s} \right)\)

→ c đúng

d) Các mảnh giấy vụn li ti rơi xuống sau khi được bắn ra từ ống pháo giấy có lực cản lớn, có thành phần vận tốc theo phương ngang → chuyển động không phải là rơi tự do → d sai

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 69:
Vận dụng

Một quả bóng tennis bị rơi xuống từ mép sân thượng của một tòa nhà cao tầng, tới đất sau khoảng thời gian 5 s. Độ cao của toà nhà khi đó là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Độ cao thả rơi vật: \(h = \dfrac{1}{2}g{t^2}\)

Giải chi tiết

Độ cao của tòa nhà là:

\(h = \dfrac{1}{2}g{t^2} = \dfrac{1}{2}.9,{8.5^2} = 122,5\,\,\left( m \right)\)

Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 70:
Vận dụng
19,6 4 4,9 5 2

Kéo thả kết quả thích hợp vào chỗ trống:

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 80 m. Tốc độ rơi của vật sau 2 giây là: (m/s). Thời gian rơi của vật cho đến khi chạm đất là (s).

Đáp án đúng là: 19,6; 4

Phương pháp giải

Tốc độ của vật sau khoảng thời gian t xác định bởi: v = gt. (1)

Quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t xác định bởi: \(s = \dfrac{1}{2}g{t^2}\). (2)

Giải chi tiết

Tốc độ rơi của vật sau 2 s là:

v = gt = 9,8.2 = 19,6 (m/s)

Thời gian vật rơi cho đến khi chạm đất là:

\(t = \sqrt {\dfrac{{2h}}{g}}  = \sqrt {\dfrac{{2.80}}{{9,8}}}  \approx 4\,\,\left( s \right)\)

Đáp án cần chọn là: 19,6; 4

Câu hỏi số 71:
Vận dụng

Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống:

Thả một hòn đá rơi (coi là rơi tự do) từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 4 s kể từ lúc bắt đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm vào đáy. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s. Chiều sâu của hang là _____ (m). (Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng là: 70,3

Phương pháp giải

Thời gian vật rơi tự do: \(h = \dfrac{1}{2}g{t^2}\)

Công thức tính thời gian vật chuyển động thẳng đều: \(t = \dfrac{s}{v}\)

Giải chi tiết

Gọi h là độ sâu đáy giếng.

Gọi \({t_1}\) là thời gian đá rơi tự do độ cao h; \({t_2}\) là thời gian âm chuyển động thẳng đều quãng đường h.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}h = \dfrac{1}{2}gt_1^2 = 4,9t_1^2\\h = {v_a}{t_2} = 330.{t_2}\end{array} \right. \Rightarrow 4,9t_1^2 = 330.{t_2}\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Lại có sau 4 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng → 4 s là tổng thời gian đá rơi tự do và âm chuyển động thẳng đều \( \Rightarrow {t_1} + {t_2} = 4s\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow {t_1} = 3,787s \Rightarrow h = 4,9t_1^2 = 4,9.3,{787^2} \approx 70,3m\)

Đáp số: 70,3

Đáp án cần điền là: 70,3

Câu hỏi số 72:
Vận dụng

Trong 1s cuối cùng trước khi chạm đất, một vật rơi tự do đi được quãng đường gấp 2 lần quãng đường vật rơi trước đó tính từ lúc thả. Tốc độ của vật ngay khi sắp chạm đất là:

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tốc độ của vật trước khi chạm đất: \(v = \sqrt {2gh} \)

Quãng đường vật rơi tự do trong t giây đầu: \(s = \dfrac{1}{2}g{t^2}\)

Giải chi tiết

Gọi t là thời gian vật rơi tự do.

Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng trước khi chạm đất:

\({s_{1c}} = {s_t} - {s_{t - 1}} = \dfrac{1}{2}g{t^2} - \dfrac{1}{2}.g{\left( {t - 1} \right)^2} = 4,9{t^2} – 4,9{\left( {t - 1} \right)^2}\)

Quãng đường vật rơi trong \(\left( {t - 1} \right)\) giây đầu là:

\({s_{t - 1}} = \dfrac{1}{2}.g{\left( {t - 1} \right)^2} = 4,9{\left( {t - 1} \right)^2}\)

Theo bài ra ta có:

\(\begin{array}{l}{s_{1c}} = 2{s_{t - 1}} \Leftrightarrow 4,9{t^2} – 4,9{\left( {t - 1} \right)^2} = 2.4,9{\left( {t - 1} \right)^2}\\ \Leftrightarrow 4,9{t^2} = 14,7{\left( {t - 1} \right)^2} \Leftrightarrow 9,8{t^2} – 29,4t + 14,7 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2,366s\,\,\,\left( {t/m} \right)\\t = 0,634s\,\,\left( {loai} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Tốc độ của vật trước khi chạm đất là:

\(v = gt = 9,8.2,366 \approx 23,2\,\,\left( {m/s} \right)\)

Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 73:
Vận dụng

Từ một đỉnh tháp người ta thả rơi tự do vật thứ nhất. Hai giây sau, ở tầng tháp thấp hơn 39,2 m, người ta thả rơi tự do vật thứ hai. Sau bao lâu hai vật sẽ chạm nhau tính từ lúc vật thứ nhất được thả rơi?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Phương trình tọa độ - thời gian: \(y = {y_0} + \dfrac{1}{2}g.{\left( {t - {t_0}} \right)^2}\)

Hai vật gặp nhau: \({y_1} = {y_2}\)

Giải chi tiết

Chọn trục toạ độ thẳng đứng, gốc toạ độ tại đỉnh tháp, chiều dương hướng xuống.

Chọn gốc thời gian là lúc vật thứ nhất được thả rơi.

Phương trình chuyển động của vật (1):

\({y_1} = {y_{01}} + {v_{01}}\left( {t - {t_{01}}} \right) + \dfrac{1}{2}{a_1}{\left( {t - {t_{01}}} \right)^2}\)

Có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_{01}} = 0}\\{{v_{01}} = 0}\\{{t_{01}} = 0}\\{{a_1} = g = 9,8m/{s^2}}\end{array}} \right. \Rightarrow {y_1} = 4,9{t^2} \left( m \right)\)

Phương trình chuyển động của vật (2):

\({y_2} = {y_{02}} + {v_{02}}\left( {t - {t_{02}}} \right) + \dfrac{1}{2}{a_2}{\left( {t - {t_{02}}} \right)^2}\)

Có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_{02}} = 40m}\\{{v_{02}} = 0}\\{{t_{02}} = 2s}\\{{a_2} = g = 9,8m/{s^2}}\end{array}} \right. \Rightarrow {y_2} = 39,2 + 4,9{\left( {t - 2} \right)^2}\left( m \right)\)

Hai vật chạm nhau (gặp nhau):

\({y_1} = {y_2} \Leftrightarrow 4,9{t^2} = 39,2 + 4,9{\left( {t - 2} \right)^2} \Rightarrow t = 3s\)

Sau 3s hai vật sẽ chạm nhau tính từ lúc vật thứ nhất được thả rơi

Chọn C.

Đáp án cần chọn là: C

Glucosamine có vai trò quan trọng trong việc phát triển và duy trì gân, dây chằng, sụn và chất lỏng bao quanh khớp, giúp ngăn ngừa sự thoái hoá khớp. Glucosamine là hợp chất thu được khi thay thế nhóm -OH ở nguyên tử carbon số 2 trong glucose bằng nhóm -NH2. Khi cho glucosamine phản ứng với hydrochloric acid thu được glucosamine hydrochloride có dạng R-NH3Cl (chất được sử dụng làm thực phẩm chức năng, hỗ trợ quá trình điều chế bệnh đau xương khớp).

Glucosamine và glucosamine hydrochloride có thể được điều chế từ chitin. Chitin được tìm thấy trong vỏ của động vật giáp xác, xương động vật.


Hình 1: Quy trình điều chế glucosamine từ vỏ tôm

Có 3 nhóm học sinh trong một lớp tiến hành thí nghiệm điều chế chitin từ 35 gam vỏ tôm đã được làm sạch. Kết quả thí nghiệm của các nhóm được cho trong bảng 1:

Sau đó, các nhóm tiếp tục điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin sạch, kết quả thu được của các nhóm được cho trong bảng 2:


Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

Câu hỏi số 74:
Thông hiểu
HCl HNO3  chitin vỏ tôm thịt lợn

Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống?

Glucosamine hydrochloride được điều chế bằng cách cho glucosamine tác dụng với dung dịch. Ngoài ra, glucosamine hydrochloride còn được điều chế từ (thành phần có nhiều trong ).

Đáp án đúng là: HCl; chitin; vỏ tôm

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

Glucosamine hydrochloride được điều chế bằng cách cho glucosamine tác dụng với dung dịch HCl. Ngoài ra, glucosamine hydrochloride còn được điều chế từ chitin (thành phần có nhiều trong vỏ tôm).

Đáp án cần chọn là: HCl; chitin; vỏ tôm

Câu hỏi số 75:
Nhận biết

Công thức cấu tạo của glucosamine là

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Glucosamine là hợp chất thu được khi thay thế nhóm -OH ở nguyên tử carbon số 2 trong glucose bằng nhóm -NH2.

Giải chi tiết

Cấu tạo của glucosamine là

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 76:
Nhận biết

Quy trình điều chế glucosamine hydrochloride trải qua

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Từ quy trình điều chế glucosamine.

Giải chi tiết

Quy trình điều chế glucosamine hydrochloride trải qua 4 giai đoạn

Khử khoáng ⟶ Khử protein ⟶ Tẩy màu, rửa, sấy ⟶ Thuỷ phân chitin

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 77:
Thông hiểu

Khoáng chất trong vỏ tôm gồm calcium carbonate, magnesium carbonate và calcium phosphate. Để khử khoáng, các học sinh đã dùng dung dịch HCl 10% để khử. Trong quá trình khử khoáng, hiện tượng quan sát được là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Tính chất hoá học của acid, muối.

Giải chi tiết

Khi dung HCl để khử khoáng thì

2H+ + CO32- ⟶ CO2 + H2O

Hiện tượng: có khí không màu thoát ra.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 78:
Vận dụng

Điền số thích hợp vào chỗ trống?

Phần trăm khối lượng protein trung bình có trong vỏ tôm là_____%.

(làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đáp án đúng là: 24,8

Phương pháp giải

Trong quá trình điều chế chitin, phải trải qua giai đoạn khử khoáng sau đó là khử protein. Do đó, khối lượng vỏ tôm chênh lệch giữa hai giai đoạn là khối lượng protein có trong vỏ tôm.

⟹ Phần trăm khối lượng protein trung bình có ở vỏ tôm

Giải chi tiết

Khối lượng protein trung bình có trong vỏ tôm = \(\dfrac{{(18,5 - 10,0) + (20,0 - 11,0) + (19,0 - 10,5)}}{3} = \dfrac{{26}}{3}\)(gam)

⟹ Phần trăm khối lượng protein trung bình có ở vỏ tôm trong thí nghiệm của các nhóm = \((\dfrac{{26}}{3}:35).100\%  \approx 24,8\% \)

Đáp án cần điền là: 24,8

Câu hỏi số 79:
Vận dụng

Phát biểu sau là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Glucosamine phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1 : 1
b) Glucosamine hydrochloride có nhiều trong động vật giáp xác, xương động vật.
c) Khối lượng khoáng trung bình trong vỏ tôm là khoảng 15,8 gam.
d) Nhóm 3 có hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride cao nhất.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đề bài, suy luận.

Giải chi tiết

a) đúng, vì glucosamine có chứa 1 nhóm NH2 nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1 : 1

b) sai, vì chitin có nhiều trong động vật giáp xác, xương động vật.

c) đúng, vì khối lượng khoáng trung bình trong vỏ tôm = \(\dfrac{{(35,0 - 18,5) + (35,0 - 20,0) + (35,0 - 19,0)}}{3} \approx 15,8\)

d) sai, từ bảng dữ liệu 2, ta thấy nhóm 1 thu được khối lượng glucosamine hydrochloride cao nhất nên có hiệu suất điều chế là cao nhất.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 80:
Thông hiểu

Trong giai đoạn từ chitin để tạo thành glucosamine hydrochloride, nhóm học sinh thực hiện theo 2 bước như sau:

Bước 1: Thuỷ phân chitin trong dung NaOH.

Bước 2: Sản phẩm thu được ở bước 1 là chitosan và đem thuỷ phân trong dung dịch HCl.

Mục địch chính của của giai đoạn 1 là

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Từ CTCT của chitin, xác định liên kết tham gia phản ứng hoá học.

Giải chi tiết

Trong bước 1, khi thuỷ phân chitin thì liên kết -NH-CO bị cắt đứt và tách nhóm acetyl ra khỏi chitin

⟹ Mục địch chính của của giai đoạn 1 là tách nhóm acetyl (-O-CH3) ra khỏi chitin.

Đáp án cần chọn là: A

Để sản xuất glucose bằng phương pháp sinh học, bột khoai lang được hòa với nước (chỉnh pH của dịch về 4,2), hàm lượng bột khoai là 20% khối lượng. Chế phẩm thương mại Stargen 002 (chứa hệ enzyme amylase phân giải tinh bột thành đường) được bổ sung với hàm lượng 1,5 mL/kg bột khoai, rồi tiến hành phản ứng thủy phân ở các nhiệt độ khác nhau là 30, 40, 50 và 55 °C. Hiệu suất của quá trình thủy phân được xác định bằng tỷ lệ giữa lượng glucose thu được sau phản ứng chia cho lượng glucose lý thuyết (quy đổi từ tinh bột trong bột khoai ban đầu). Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất thủy phân được trình bày trong bảng 1.

Bảng 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất thủy phân bột khoai lang

(Nguồn: Ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ chất khô đến quá trình thủy phân bột khoa lang không hồ hóa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2019, số 372, trang 63 – 69)

Trả lời cho các câu 81, 82, 83 dưới đây:

Câu hỏi số 81:
Vận dụng

Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Glucose được tạo thành bằng cách phân giải tinh bột có trong bột khoai.
b) Tác nhân chính để phân giải tinh bột trong bột khoai là H+ từ môi trường pH thấp (pH = 4,2).
c) Trong nghiên cứu trên, glucose được điều chế bằng phương pháp hoá học.
d) Phản ứng thuỷ phân tinh bột trên được thực hiện trong môi trường acid.

Đáp án đúng là: Đ; S; S; Đ

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đoạn văn để suy luận các phát biểu.

Giải chi tiết

a) đúng.

b) sai, vì tác nhân chính để phân giải tinh bột trong bột khoai là enzyme amylase

c) sai, vì glucose được điều chế bằng phương pháp sinh học nhờ xúc tác enzyme amylase phân giải tinh bột, khác với nhờ acid bằng phương pháp hoá học.

d) đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

Câu hỏi số 82:
Thông hiểu
tỉ lệ thuận tỉ lệ nghịch biến đổi không theo quy luật

Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống?

Mối liên hệ giữa nhiệt phản ứng và hiệu suất thuỷ phân làvới nhau.

Đáp án đúng là: tỉ lệ thuận

Phương pháp giải

Từ bảng số liệu và suy ra nhận định.

Giải chi tiết

Khi tăng nhiệt độ phản ứng, hiệu suất thủy phân­ tăng.

⟹ Mối liên hệ giữa nhiệt phản ứng và hiệu suất thuỷ phân là tỉ lệ thuận với nhau.

Đáp án cần chọn là: tỉ lệ thuận

Câu hỏi số 83:
Vận dụng

Biết bột khoai lang chứa 68% khối lượng là tinh bột, hệ số chuyển đổi tinh bột sang glucose là 10/9. Tính % theo khối lượng glucose thu được sau khi kết thúc thủy phân ở 55 °C?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tính toán lượng tinh bột có trong bột khoai ứng với nồng độ ban đầu là 20%, sau đó quy đổi sang lượng glucose lý thuyết và nhân với hiệu suất thủy phân.

Giải chi tiết

Glucose = 68% × 20% × 10/9 × 89,6% = 13,5%

Đáp án cần chọn là: B

Nước chlorine có tính sát khuẩn. Vì vậy, dung dịch này được và dụng khi trùng nước sinh hoạt tại các nhà máy xử lý và cấp nước. Trong quá trình khử trùng người ta phải cho một lượng chlorine (Cl2) dư vào nước sinh hoạt. Lượng chlonine dư có tác dụng ngăn ngừa nước bị tái nhiễm vi khuẩn trong quá trình vận chuyển và lưu trữ.

Lượng chlorine dư trong nước có thể được xác định theo phương pháp chuẩn độ như sau (Tiêu chuẩn ngành 64TCN 115:1999): lấy 200 mL mẫu nước chứa chlorine tác dụng với Kl dư để giải phóng ra l2. Thêm vào bình phản ứng 10 mL dung dịch Na2S2O3 0,02 M. Phần Na2S2O3 không phản ứng sẽ được chuẩn độ bằng dung dịch I2 0,05 M với chất chỉ thị hồ tinh bột, khi hai chất phản ứng vừa đủ với nhau thì ghi lại thể tích dung dịch là tiêu tốn là V mL.

Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình này là:

Cl₂ + 2KI → 2KCI + I2                         (1)

I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6      (2)

Trả lời cho các câu 84, 85, 86, 87 dưới đây:

Câu hỏi số 84:
Vận dụng

Phát biểu nào sau đây sai?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Phân tích đoạn ngữ liệu kết hợp lí thuyết về phản ứng oxi hoá – khử.

Giải chi tiết

B sai, vì lượng I2 tham gia vào phương trình hoá học (2) là tổng lượng I2 sinh ra trong phương trình hoá học 1 và lượng I2 có trong V mL dung dịch I2 0,05M.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 85:
Thông hiểu

Phản ứng (1) chứng tỏ

Đáp án đúng là: A; C

Phương pháp giải

Lí thuyết về phản ứng oxi hoá  - khử

Giải chi tiết

Phản ứng (1) chứng tỏ

- Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn I2.

- Cl2 bị khử bởi KI.

- I- trong KI dễ dàng bị oxi hoá bởi Cl2.

Tính sát khuẩn dựa vào phản ứng Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO, do tạo ra HClO – chất có tính oxi hoá mạnh, có tính diệt khuẩn.

Đáp án cần chọn là: A; C

Câu hỏi số 86:
Thông hiểu
acid base trung tính

Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống?

Dung dịch nước chlorine có môi trường­­

Đáp án đúng là: acid

Phương pháp giải

Tính chất hoá học của chlorine.

Giải chi tiết

Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

Lượng chlorine tan vào trong nước sẽ có phản ứng trên nên dung dịch nước chlorine có môi trường acid.

Đáp án cần chọn là: acid

Câu hỏi số 87:
Vận dụng

Giả sử V = 1,9 mL. Nguyên tử khối của Cl là 35,5. Hàm lượng chlorine dư mẫu nước là______ mg L-1 (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).

Đáp án đúng là: 1,775

Phương pháp giải

Tính Na2S2O3 ban đầu, dựa vào số mol của chuẩn độ với I2 ⟹ Mol Na2S2O3 phản ứng với I2 của phương trình (1) ⟹ Số mol Cl2

Giải chi tiết

Cl₂ + 2KI→ 2KCI + I2                          (1)

I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6      (2)

Mol Na2S2O3 ban đầu = 2.10-4 (mol)

⟹ Mol I2 chuẩn độ = 1,9.10-3.0,05 = 9,5.10-5 (mol)

⟹ Mol Na2S2O3 dư chuẩn độ với I2 = 19.10-5 (mol)

⟹ Số mol Na2S2O3 phản ứng với I2 của phương trình (1) = 2.10-4 - 19.10-5 = 10-5 (mol)

⟹ Số mol Cl2 = 10-5/2 = 5.10-6 (mol)

⟹ Hàm lượng chlorine dư mẫu nước = \(\dfrac{{{{5.10}^{ - 6}}{{.71.10}^3}}}{{0,2}} = 1,775\)(mg L-1)

Đáp án cần điền là: 1,775

Đọc đoạn văn sau và trả lời 6 câu hỏi tiếp theo

Một nhà khoa học đã thử nghiệm khả năng tiêu diệt vi khuẩn kháng penicillin của 5 loại thuốc.

Thí nghiệm 1

Số lượng vi khuẩn kháng penicillin bằng nhau được đưa vào các bình chứa $10,0 \mathrm{ml}$ môi trường dinh dưỡng. Các bình được ủ trong 1 giờ ở 37 độ C cùng với các nồng độ khác nhau của 5 loại thuốc được trình bày trong Bảng 1 . Bình đối chứng bao gồm các vi khuẩn được ủ trong môi trường không có bất kỳ loại thuốc nào. Sau đó, vi khuẩn được rửa sạch để loại bỏ vết thuốc còn sót lại và nuôi cấy trên đĩa thạch dinh dưỡng trong 7 ngày. Trong thời gian này, vi khuẩn sinh sản, tạo thành các khuẩn lạc, sau đó được đếm vào cuối ngày thứ bảy. Các đĩa có nhiều khuẩn lạc hơn được cho là có nhiều vi khuẩn sống hơn vào cuối thời gian ủ 1 giờ. Bảng 1 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm. Kiểm soát không có thuốc cho thấy 50 khuẩn lạc vào cuối 7 ngày.

Thí nghiệm 2

Vi khuẩn được xử lý như mô tả trong thí nghiệm 1 nhưng ở thí nghiệm 2 tất cả các loại thuốc được dùng ở cùng một nồng độ và thời gian ủ của mỗi lần nuôi cấy là khác nhau. Bảng 2 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm cho thí nghiệm 2.

Thí nghiệm 3

Các hệ số thấm đo khả năng của thuốc xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn. Hệ số thấm càng lớn thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng càng nhanh. Khối lượng phân tử, tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) và hệ số thấm tính bằng centimet trên giây (cm/s) của 5 loại thuốc ở 37 độ C đã được đo. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.

Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92, 93 dưới đây:

Câu hỏi số 88:
Thông hiểu

Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Theo thí nghiệm 1, ở nồng độ _____________ nM, các loại thuốc trong nghiên cứu diệt khuẩn tốt nhất.

Đáp án đúng là: 25

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 1

Giải chi tiết

Theo bảng 1, ở nồng độ 25 nM, các loại thuốc trong nghiên cứu diệt khuẩn tốt nhất.

Đáp án cần điền là: 25

Câu hỏi số 89:
Thông hiểu

Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Theo thí nghiệm 1 , ở nồng độ 10 nM , thuốc ____________ diệt khuẩn hiệu quả nhất.

Đáp án đúng là: R

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 1.

Giải chi tiết

Theo bảng 1 , tại nồng độ thuốc là 10 mM , Thuốc R có ít khuẩn lạc vi khuẩn nhất (26), có nghĩa là Thuốc R có hiệu quả nhất trong việc tiêu diệt vi khuẩn nhất.

Đáp án cần điền là: R

Câu hỏi số 90:
Thông hiểu

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Theo kết quả thí nghiệm 3 , thuốc R xâm nhập vào tế bào vi khuẩn nhanh nhất

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 3.

Giải chi tiết

Thí nghiệm 3 cho biết: "Hệ số thấm càng lớn thì thuốc có khả năng chuyển qua màng càng nhanh". Thuốc có hệ số thấm lớn nhất, theo Bảng 3, là Thuốc R.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 91:
Thông hiểu

Nếu Thí nghiệm 2 được lặp lại với Thuốc $U$ và thời gian ủ là 3 giờ, số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể là:

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 2

Giải chi tiết

Theo Bảng 2, Thuốc U có 41 khuẩn lạc trong thời gian ủ là 1 giờ và 18 khuẩn lạc trong thời gian ủ là 6 giờ. Ở thời gian ủ là 3 giờ (trong khoảng từ 1 đến 6 giờ), số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể nằm trong khoảng từ 18 đến 41 khuẩn lạc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 92:
Thông hiểu

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa khối lượng phân tử và hệ số thấm của thuốc, trong Thí nghiệm 3 ?

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 3

Giải chi tiết

Theo bảng 3 , khi khối lượng phân tử tăng thì hệ số thấm giảm. Do đó, khi khối lượng phân tử giảm thì hệ số thấm tăng.

Có thể loại đáp án C và D vì hệ số thấm không đổi khi khối lượng phân tử thay đổi.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 93:
Thông hiểu

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa thời gian ủ và số lượng vi khuẩn sống trong Thí nghiệm 2?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 2.

Giải chi tiết

Theo Bảng 2 , khi thời gian ủ tăng lên, số lượng khuẩn lạc giảm. Điều này có nghĩa là khi thời gian trôi qua, sẽ có ít vi khuẩn sống sót hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh trả lời 5 câu hỏi tiếp theo.

Ở người, gene ABO (gồm 3 allele IA, IB và IO, nằm trên nhiễm sắc thể số 9) và gene H (gồm 2 allele H và h, nằm trên nhiễm sắc thể số 19) cùng quy định nhóm máu. Sự hoạt động của các allele này được thể hiện theo sơ đồ sau:

Cho biết: Allele h là các dạng đột biến lặn hoàn toàn và không có khả năng hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu; người có kiểu gene hh sẽ có kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay). Theo M. E. Reid (2004), trong các cộng đồng người Đông Nam Á đang cân bằng di truyền về gene này, tỉ lệ kiểu hình Bombay rất hiếm gặp, chỉ được tìm thấy ở 1 trên 10 000 người.

Trong huyết tương ở người có 3 loại kháng thể là α, β và anti-H có khả năng gây ngưng kết và làm ly giải các hồng cầu có kháng nguyên lần lượt tương ứng là A, B và H, từ đó gây ra những phản ứng truyền máu nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy trong lĩnh vực truyền máu huyết học, một nguyên tắc quan trọng cần phải tuân thủ là các tế bào hồng cầu của nguồn máu truyền vào không bị ngưng kết bởi các kháng thể có trong huyết tương của người nhận. Bình thường, trong huyết tương ở người có đầy đủ các loại kháng thể khác nhau, ngoại trừ loại kháng thể gây ngưng kết cho chính hồng cầu của cơ thể.

Trả lời cho các câu 94, 95, 96, 97, 98 dưới đây:

Câu hỏi số 94:
Thông hiểu

Trong các cộng đồng người đang cân bằng di truyền về cả 2 gene trên, nhóm máu nào sau đây được quy định bởi nhiều loại kiểu gene khác nhau nhất?

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đề bài.

Giải chi tiết

Nhóm máu O được quy định bởi nhiều loại kiểu gene nhất: HHIOIO, HhIOIO, hhIAIA, hhIAIO, hhIAIB, hhIBIB, hhIBIO, hhIOIO.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 95:
Thông hiểu

Trong phòng sanh của một bệnh viện tuyến tỉnh, có đầy đủ các túi máu thuộc các nhóm máu khác nhau và được bảo quản trong các ngăn khác nhau của tủ lạnh ở nhiệt độ 4oC với các nhãn ghi đầy đủ như sau:

Một sản phụ đang thực hiện thủ thuật sinh mổ, mất khá nhiều máu và cần phải truyền máu. Phát biểu nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đề bài và sơ đồ truyền máu.

Giải chi tiết

A sai vì nhóm máu O không thể nhận nhóm máu A, AB.

B đúng.

C sai vì nhóm máu O hiếm không thể nhận nhóm máu O thường.

D sai vì nhóm máu A và B không thể nhận nhóm máu AB.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 96:
Thông hiểu

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự di truyền tính trạng nhóm máu ABO ở người?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đề bài.

Giải chi tiết

A sai vì nhóm máu O có thể có kiểu gene HHIOIO hoặc HhIOIO.

B đúng vì chỉ cần không có sự xuất hiện của alen H thì mọi kiểu gene đề mang kiểu hình nhóm máu O.

C sai vì hh mang nhóm máu O.

D sai vì 2 gene phân li độc lập, có tương tác gene.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 97:
Thông hiểu

Sinh viên T là sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thường tham gia vào các hoạt động hiến máu tình nguyện. Sinh viên này được xác định có nhóm máu B. Cho biết trường hợp nào sau đây có thể là kiểu gene của sinh viên T và nhóm máu của những người có thể nhận máu từ nguồn máu hiến tặng này?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đề bài.

Giải chi tiết

Nhóm máu B có thể có kiểu gene HHIBIB, HHIBIO, HhIBIB, HhIBIO.

Nhóm máu B có thể truyền cho nhóm máu B hoặc AB.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 98:
Thông hiểu

M. A. Khan (2014) và các nghiên cứu khác đã công bố rằng tần số các allele IA, IB, IO và tỉ lệ các kiểu gene về locus này trong các cộng đồng người Kinh ở Việt Nam tuân theo định luật Hardy – Weinberg, các khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Tỉ lệ % từng nhóm máu được trình bày ở bảng sau:

Trong một cộng đồng người Kinh ở Việt Nam đang cân bằng về hai gene ABO và H, một người phụ nữ có nhóm máu AB kết hôn với người chồng có kiểu hình Bombay. Biết rằng không xảy ra các đột biến mới, xác suất họ sinh được 1 người con có nhóm máu O là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Bài toán này yêu cầu tính xác suất sinh con có nhóm máu O từ một cặp vợ chồng có nhóm máu AB và Bombay. Ta cần phân tích đặc điểm di truyền của hai gene ABO và H để xác định kiểu gen của bố mẹ và khả năng tạo ra con có kiểu hình nhóm máu O.

Giải chi tiết

Để một người con có nhóm máu O, có hai khả năng về kiểu gene:

- Kiểu gene IOIO : Để có kiểu gene này, cả bố và mẹ đều phải truyền allele IO. Tuy nhiên, người mẹ có nhóm máu AB (kiểu gene IAIB) nên không có allele IO. Do đó, khả năng này là không thể xảy ra.

- Kiểu gene hh: Theo sơ đồ, những người có kiểu gene hh không thể hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu, dẫn đến dù có kiểu gene về ABO là gì thì vẫn biểu hiện kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay). Đây là khả năng duy nhất để con có nhóm máu O.

Để sinh con có kiểu gene hh, cả bố và mẹ đều phải truyền allele h cho con.

- Người chồng: Có kiểu hình Bombay, nên kiểu gene của anh ta chắc chắn là hh. Anh ta sẽ luôn cho giao tử mang allele h (với xác suất 1).

- Người mẹ: Có nhóm máu AB, nghĩa là cô ấy phải có kiểu gene IAIB. Đồng thời, vì cô ấy không có kiểu hình Bombay, cô ấy phải có ít nhất một allele H trội. Kiểu gene của cô ấy có thể là HH hoặc Hh.

Để biết xác suất người mẹ có kiểu gene Hh, ta dựa vào tần số allele h trong quần thể:

Theo đề bài, tỉ lệ kiểu hình Bombay (kiểu gene hh) là 1/10.000.

- Theo định luật Hardy-Weinberg, tẩn số kiểu gene hh $\left(q_h^2\right)=1 / 10.000=0.0001$.

- Tẩn số allele $\mathrm{h}\left(q_h\right)=\sqrt{0.0001}=0.01$.

- Tần số allele $\mathrm{H}\left(p_H\right)=1-q_h=1-0.01=0.99$.

- Người mẹ có kiểu gene H_, xác suất của cô ấy là Hh là: $P(\mathrm{Hh})=\frac{2 p q}{p^2+2 p q}= \frac{2 \times 0.99 \times 0.01}{0.99^2+2 \times 0.99 \times 0.01}=\frac{0.0198}{0.9999} \approx \frac{2}{101}$.

Cuối cùng, tính xác suất sinh con có kiểu gene hh:

- Xác suất sinh con có kiểu gene hh $=($ Xác suất mẹ có kiểu gene Hh$) \times($ Xác suất mẹ cho giao tử

h) $\times$ (Xác suất bố cho giao tử h).

- Xác suất $=\frac{2}{101} \times \frac{1}{2} \times 1=\frac{1}{101}$.

Vậy, xác suất để họ sinh được 1 người con có nhóm máu O là $\frac{1}{101}$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 99:
Thông hiểu

Sơ đồ bên mô tả quá trình hình thành loài lúa mì ngày nay. Nghiên cứu sơ đồ và cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau?

Đúng Sai
a) Cây lai 1 và cây lai 2 đều bất thụ (không có khả năng sinh sản hữu tính).
b) Quá trình hình thành loài lúa mì ngày nay do 2 lần lai xa và 1 lần đa bội hóa.
c) Cây lai 1 và cây lai 2 có kí hiệu bộ NST lần lượt là nA + nB = 14 và nA + nB + nD = 21.
d) Lúa mì ngày nay có khả năng sinh sản hữu tính và có kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp gene.

Đáp án đúng là: S; S; S; Đ

Phương pháp giải

Đọc và phân tích hình ảnh

Giải chi tiết

a) Sai, cây lai 1 và cây lai 2 đều có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ không thể lai ngược với đười bố mẹ.

b) Sai, quá trình hình thành loài lúa mì ngày nay do 2 lần lai xa và 2 lần đa bội hóa.

c) Sai, cây lai 1 và cây lai 2 có kí hiệu bộ NST lần lượt là 2(nA + nB) = 24 và 2(nA + nB + nD­) = 24.

d) Đúng, lúa mì ngày nay có khả năng sinh sản hữu tính và có kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp gene.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

Câu hỏi số 100:
Thông hiểu

Cho biết loài A là sinh vật sản xuất, trong các lưới thức ăn sau đây, lưới thức ăn ở hình nào dễ bị ảnh hưởng nhất khi loài B bị diệt vong?

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về hệ sinh thái.

Giải chi tiết

Lưới thức ăn số 2 dễ bị ảnh hưởng nhất khi loài B bị diệt vong

Đáp án cần chọn là: C

  • 1.Tư duy Toán học
  • 2.Tư duy đọc hiểu
  • 3.Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề